1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T10

11 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 293 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong tám câu cuối Câu 3: 1,0 điểm Quan niệm anh hùng của nhân vật Lục Vân Tiên được thể hiện như thế nào trong đoạn trích “Lục Vân Tiên

Trang 1

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI

I Mục tiờu:

1 Kiến thức:

- ễn tập và kiểm tra, đỏnh giỏ kết quả học tập phần truyện trung đại VN : thể loại, nhận vật, giỏ trị chủ yếu, …

2 Kĩ năng :

- Rốn luyện kĩ năng tỏi hiện, tỏi nhận và vận dụng

3 Thỏi độ :

- Bồi dưỡng thỏi độ trung thực, tinh thần độc lập, tự chủ.

II Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài:

1.Tự nhận thức: Tự nhỡn nhận, đỏnh giỏ kiến thức tổng hợp của bản thõn về truyện trung đại Việt Nam (học kỡ 1, lớp 9)

2 Ra quyết định: Biết lựa sử dụng phương phỏp làm bài thớch hợp, hiệu quả

3 Quản lớ thời gian: phõn chia lượng thời gian phự hợp cho từng đơn vị kiến thức trong bài KT

III.Cỏc PP/KT dạy học cú thể ỏp dụng:

1 Thực hành: tự tỏi hiện, tỏi nhận và vận dụng kiến thức theo đỳng yờu cầu

2 Động nóo: Suy nghĩ, lựa chọn kiến thức để làm bài theo đỳng yờu cầu

V Tiến trỡnh dạy & học:

* ổn định lớp:

- GV nắm bắt thụng tin về kết quả chuẩn bị bi

của HS

- Lớp trưởng bỏo cỏo.

* Bài kiểm tra:

- GV ghi đề bài lờn bảng và quỏn xuyến HS

làm bài

- HS tiếp cận đề kiểm tra và làm bài

1 Khung ma trận đề kiểm tra:

Mức độ

Tờn chủ đề Nhận biết Thụng hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ

cao

1 Chuyện người

con gỏi Nam

Xương

- Giỏ trị nội dung chủ yếu của

truyện : Chuyện

người con gỏi Nam Xương

Số cõu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu: 01

Số điểm:2,0

Tỉ lệ: 20%

Số cõu: 0

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số cõu:0

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số cõu:0

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số cõu:01

Số điểm:2,0

Tỉ lệ :20%

2 Truyện Kiều - Chộp thuộc

lũng tỏm cõu cuối của đoạn

trớch: Kiều ở

Lầu Ngưng Bớch

- Tỏc dụng của cỏc biện phỏp nghệ thuật trong tỏm cõu cuối

- Cảm nhận về tài sắc Thỳy Kiều trong đoạn trớch

“Chị em Thỳy Kiều”

Số cõu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu: 01

Số điểm:1,5

Tỉ lệ %: 15%

Số cõu: 01

Số điểm:2,0

Tỉ lệ %: 20 %

Số cõu:01

Số điểm:3,5

Tỉ lệ %:35%

Số cõu:03

Số điểm:7,0

Tỉ lệ: 70%

3 Truyện Lục

Võn Tiờn

- Quan niệm anh hựng của nhõn vật Lục

Trang 2

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

Vân Tiên

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %

Số câu: 0

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu: 01

Số điểm:1,0

Tỉ lệ %: 10 %

Số câu: 0

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu: 0

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu:01

Số điểm:1,0

Tỉ lệ: 10%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 02

Số điểm: 3,5

Tỉ lệ %: 35%

Số câu:02

Số điểm: 3,0

Tỉ lệ: 30 %

Số câu:01

Số điểm:3,5

Tỉ lệ: 35 %

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu:05

Số điểm:10

Tỉ lệ:100 %

2 Đề kiểm tra:

Câu 1: (2,0 điểm) Nêu giá trị nội dung chủ yếu của truyện “Chuyện người con gái Nam Xương”

(Nguyễn Dữ)

Câu 2: (3,5 điểm)

a Chép thuộc lòng tám câu cuối của đoạn trích “Kiều ở Lầu Ngưng Bích” (Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du).

b Tìm và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong tám câu cuối

Câu 3: (1,0 điểm) Quan niệm anh hùng của nhân vật Lục Vân Tiên được thể hiện như thế nào

trong đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” (Trích “Truyện Lục Vân Tiên”-Nguyễn Đình Chiểu)

Câu 4: (3,5 điểm) Trình bày cảm nhận của em về nhân vật Thúy Kiều trong đoạn trích “Chị em

Thúy Kiều” (Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)

3 Hướng dẫn chấm, biểu điểm:

Câu 1: (1,5 điểm)

- Trân trọng và ngợi ca vẻ tâm hồn người phụ nữ: hiếu thảo, thủy chung, bao dung (0,75 điểm)

- Cảm thông số phận bất hạnh của người phụ nữ xưa và lên án chiến tranh, hủ tục trọng nam khinh nữ (0,75 điểm)

Câu 2: (3,5 điểm)

a Chép đúng tám câu cuối của đoạn trích “Kiều ở Lầu Ngưng Bích” (1,0 điểm)

b - Biện pháp nghệ thuật trong tám câu cuối: (1,5 điểm)

+ Điệp từ, điệp cấu trúc câu, câu hỏi tu từ

+ Tả cảnh ngụ tình

- Tác dụng: Khắc họa bốn bức tranh với bốn nỗi buồn tha thiết của Thúy Kiều trước cảnh ngộ bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích (1,0 điểm)

Câu 3: (1,0 điểm) Quan niệm anh hùng của nhân vật Lục Vân Tiên: Thấy việc nghĩa là làm mà

không đắn đo, do dự

“Nhớ câu kiến ngãi bất vi Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”

Câu 4: (3,5 điểm)

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Viết được bài văn ngắn đúng yêu cầu

- Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, hành văn trong sáng

- Chữ viết rõ, trình bày sạch đẹp.

* Yêu cầu về kiến thức:

HS cần đáp ứng các ý cơ bản sau:

+ Thúy Kiều có 1 vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà hơn Vân Vẻ đẹp của Kiều có sức cuốn hút mạnh mẽ khiến thiên nhiên phải hờn ghen:

Làn thu thủy nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

+ Ko chỉ là trang tuyệt thế giai nhân, Kiều còn là một cô gái có tài năng cầm, kì, thi, họa Tài nào cũng đạt mức xuất chúng:

Thông minh vốn sẵn tính trời

Trang 3

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân.

+ Chính tài sắc đó đã dự cảm về 1 tương lai không êm đềm của nàng.

+ Tài sắc của Kiều được tác giả đặc tả qua thủ pháp ước lệ tượng trưng, nghệ thuật đòn bẩy

* Lưu ý:

- Điểm trừ tối đa đối với đoạn văn không đúng yêu cầu là 2 điểm

- Điểm trừ tối đa đối với có sử dụng phép liên kết nhưng không phân tích ra là 1 điểm

IV Hướng dẫn tự học:

- HS xem lại bài, chuẩn bị bài Đồng chí

**************************************************************

ĐỒNG CHÍ (Chính Hữu)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống TDP của dân tộc ta

- Lý tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm 1 bài thơ hiện đại

- Bao quát toàn TP, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ

- Tìm hiểu 1 số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị của chúng trong bài thơ

3 Thái độ:

- Tình cảm đồng đội đồng chí keo sơn, gắn bó

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ hình ảnh người chiến sĩ và hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống TDP

2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận tác dụng của ngôn ngữ, hình ảnh trong việc khác họa hình ảnh người lính

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá trị nội dung nghệ thuật của bài thơ “Đồng chí”

2 Động não: suy nghĩ về lý tưởng và tình cảm của người lính cách mạng

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bi

của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

-GV: Tạm chia tay với văn học trung đại, hôm

nay chúng đến thăm văn học cách mạng Việt

Nam Có thể khẳng định rằng đề tài phổ biến

của thơ ca cách mạng là người lính và chiến

tranh Với đề tài này, không ít nhà thơ, nhà

- HS: Lắng nghe

Trang 4

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

văn đã để lại những tác phẩm xúc động lòng

người hôm nay và mai sau Bài học hôm nay,

các em sẽ được tìm hiểu 1 bài thơ nổi tiếng

viết về người lính thời chống Pháp: Đồng chí

(Chính Hữu).

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung::

1 Tác giả, tác phẩm:

? Giới thiệu những nét chính về tác giả Chính

Hữu và bài thơ Đồng chí.

- Nhận xét, nhấn mạnh về :

+ Phong cách nghệ thuật của Chính Hữu

+ Hoàn cảnh sáng tác

- Phát biểu theo chú thích * (SGK)

2 Từ khó:

- Hướng dẫn tìm hiểu 04 từ khó (SGK) - Tìm hiểu 04 từ khó (SGK)

3 Đọc:

- Treo bảng phụ, hướng dẫn và chỉ định HS

đọc (hoặc hát) Nhận xét giọng đọc. - 01 HS đọc (hoặc hát)

4 Thể thơ và bố cục:

? Xác định thể thơ và đặc điểm thể thơ.

- Chốt lại

? Xác định bố cục và mạch cảm xúc của bài

thơ.

- Chốt lại

- Trao đổi, phát biểu:

+ Thể thơ tự do + Bố cục 03 phần: P 1 : 07 câu đầu: Cơ sở của tình đồng chí; P 2 : 11 câu: Những biểu hiện của tình đồng chí; P 3 : 03 câu cuối: Bức tranh tình đồng chí.

Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản:

1 Cơ sở tạo nên tình đồng chí:

- Cho HS đọc lại 07 câu đầu và hỏi:

? 02 câu đầu cho em biết ntn về nguồn gốc xuất

thân của «anh – tôi » (người lính) ?

? Điều gì khiến họ từ chỗ « đôi người xa lạ »

trở thành « đôi tri kỉ », người đồng chí của

nhau ?

? Em có nhận xét gì về hình ảnh, ngôn ngữ,

giọng điệu ?

- Nhận xét, liên hệ « Nhớ » (Hồng Nguyên) và

chốt lại.

- 01 HS đọc to lại 07 câu đầu và trao đổi, phát biểu Nhận xét, bổ sung :

+ Họ xuất thân từ nhiều vùng quê nghèo khổ « nước mặn đồng chua », « đất cày lên sỏi đá »

+ Cùng sát cánh trong nhiệm vụ chiến đấu

« súng bên súng đầu sát bên đầu », cùng chịu đựng những khó khăn thiếu thốn trong sinh hoạt « đêm rét chung chăn »

+ Hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ giản dị, giọng điệu tâm tình.

2 Những biểu hiện của tình đồng chí:

- Cho HS đọc to 03 câu tiếp và hỏi :

? 03 câu thơ này cho ta thấy biểu hiện gì của

người lính ?

- Nhận xét, bình giảng.

- Cho HS đọc to 08 câu tiếp và hỏi :

? Cuộc sống trong quân đội của họ được nhà

thơ miêu tả lại ntn ? Em có nhận xét gì về cuộc

sống đó và cách miêu tả của tác giả ?

- 01 HS đọc to 03 câu tiếp Phát biểu

Nhận xét, bổ sung : Cảm thông, chia sẻ được cho nhau những tâm tư, tình cảm sâu kín : gác lại công việc ruộng nương, nhà cửa ; luôn nặng lòng hướng về quê hương.

- 01 HS đọc to 08 câu tiếp trao đổi phát

biểu Nhận xét, bổ sung :

+ Họ chịu cảnh bệnh tật đày đọa - sốt rét rừng, áo rách quần vá, chân không giày + Cuộc sống đầy rẫy khó khăn, thiếu thốn

Trang 5

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

- Nhận xét, liên hệ tình hình chung của cách

mạng VN lúc đó.

? Dù vậy, người lính vẫn hiện lên ntn ?

? Nhận xét về cấu tạo của các câu thơ của

phần này.

- Nhận xét, bình « tay nắm lấy bàn tay ».

Tác giả miêu tả rất thực về cuộc sống

của người lính thời chống Pháp.

- Phát biểu Nhận xét, bổ sung :

+ Người lính vẫn vui vẻ, lạc quan « miệng cười buốt giá », yêu thương đoàn kết với nhau « thương nhau tay nắm lấy bàn tay » + Câu thơ ngắt đặc biệt, cấu tạo sóng đôi

3 Bức tranh về tình đồng chí:

- Cho Hs đọc to 03 câu cuối.

? Bức tranh về tình đồng chí được tác giả khắc

họa vào thời gian, không gian nào ? Em có

nhận xét gì về thời gian, không gian đó ?

? Nêu ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh « đầu

súng trăng treo ?

- Nhận xét, thuyết giảng.

- 01 Hs đọc to 03 câu cuối Trao đổi, phát

biểu Nhận xét, bổ sung :

+ Thời gian: đêm, không gian: rừng hoang sương muối Tô đậm sự khắc nghiệt.

+ Hình ảnh biểu tượng « đầu súng trăng treo » : chiến tranh – hòa bình, chiến sĩ – thi

sĩ, khốc liệt – lãng mạn, Tạo ra ấn

tượng nhẹ nhàng, bay bổng

3 Tổng kết-Luyện tập-Vận dụng:

? Nêu những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ ?

? Bài thơ cho em cảm nhận được ntn về người

lính thời chống Pháp ?

- Kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ

(SGK)

- Khái quát, phát biểu.

- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK)

*Hướng dẫn về nhà:

- Hs học thuộc lòng và nắm vững giá trị chủ yếu của bài thơ Đồng chí; viết bài văn trình bày

suy nghĩ của em về hình ảnh người lính trong bài thơ

- HS chuẩn bị bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính

*************************************

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

(Phạm Tiến Duật)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ PTD

- Đặc điểm thơ của PTD qua 1 số sáng tác cụ thể: giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn

- Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm ; vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng, của những con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một bài thơ hiện đại

- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong bài thơ.

- Cảm nhận được giá trị của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ.

3 Thái độ:

- Tình cảm cách mạng

Trang 6

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước và hình ảnh người lính Trường Sơn trong bài thơ

2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận tác dụng của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá trị nội dung nghệ thuật của bài thơ

2 Động não: suy nghĩ về những con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bi

* Bài cũ:

- GV: ? Đọc thuộc lòng bài thơ “Đồng chí”

(Chính Hữu) Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp

tinh thàn của người lính thời chống Pháp?

- GV nhận xét, cho điểm

- 01 HS trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét

1 Khám phá:

-GV: Nói đến PTD, người ta liền nghĩ đến

chùm thơ viết về người chiến sĩ lái xe và

những cô thanh niên xung phong thời chống

Mĩ: “Vầng trăng quầng lửa” Trong đó, bài

thơ trích học hôm nay là 1 trong những bài

tiêu biểu.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung::

1 Tác giả, tác phẩm:

? Giới thiệu những nét chính về nhà thơ PTD

và bài thơ « Bài thơ về tiểu đội xe không

kính ».

- Nhận xét, nhấn mạnh :

+ Phong cách nghệ thuật của PTD

+ Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

- Phát biểu theo chú thích * (SGK)

2 Từ khó:

- Hướng dẫn tìm hiểu các từ khó (SGK) - Tìm hiểu từ khó.

3 Đọc:

- Hướng dẫn và chỉ định HS đọc Nhận xét

4 Thể thơ

? Xác định thể thơ và cảm hứng chủ đạo của

bài thơ ?

- Nhận xét, chốt

- Phát biểu Nhận xét, bổ sung : + Thể thơ tự do

+ Cảm hứng chủ đạo: Qua hình ảnh những chiếc xe không kính, tác giả ngợi ca phẩm chất tốt đẹp của người lính chống Mĩ.

Hoạt động 2:Đọc-hiểu văn bản:

Trang 7

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

1 Hình ảnh những chiếc xe không kính

? Những chiếc xe không kính được tác giả

quan sát và miêu tả ntn ? Với hình ảnh đó, em

có thể hình dung ra được ntn về tính chất của

cuộc chiến tranh trên tuyến dường TS ?

? Vì sao có thể nói đó là hình ảnh độc đáo ?

Em có nhận xét gì về hồn thơ PTD ?

- Nh ận xét, chốt lại.

? Em có nhận xét gì về tính chất của các câu

thơ trên ?

- Nhận xét, chốt lại

- Trao đổi, trình bày Nhận xét, bổ sung: + Xe quân sự: không kính, không đèn, không mui, thùng xước cuộc chiến tranh trên tuyến dường TS hết sức ác liệt.

+ Đó là những chiếc xe lạ lẫm trong đời thường nhưng lại quen thuộc trên đường TS thời chống Mĩ PTD có hồn thơ nhạy cảm, tinh nghịch, thích khám phá cái mới lạ.

- Phát biểu: Câu thơ gần với văn xuôi, gần với khẩu ngữ.

2 Hình ảnh người chiến sĩ lái xe quân sự TS:

? Tư thế, cảm giác, phẩm chất của người lái xe

được miêu tả ntn ? Tác giả sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì để miêu tả ?

- Nhận xét, liên hệ, bình.

? Câu thơ « chỉ cần trong xe có 1 trái tim »

dùng biện pháp nghệ thuật gì ? Tác dụng ?

- Nhận xét, chốt.

- Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung:

+ Tư thế: ung dung, hiên ngang,tự tin, chủ động và ngạo nghễ trước hoàn cảnh

Biện pháp điệp từ “nhìn”.

+ Cảm giác: “…” miêu tả vừa thực, vừa lãng mạn.

+ cười, nghịch trước khó khăn gian khổ và bất chấp hi sinh “…” điệp từ “chưa cần”, giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, và gần với khẩu ngữ.

- Phát biểu: Biện pháp ẩn dụ lòng yêu

nước, khát vọng giải phóng miền Nam thống nhất tổ quốc.

3 Tổng kết-Luyện tập-Vận dụng:

?Nêu những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ ?

? Em cảm nhận được ntn về hình ảnh người

lình thời chống Mĩ ?

- Kết luận và cho Hs đọc to phần ghi nhớ

(SGK)

- Khái quát, phát biểu Nhận xét, bổ sung.

- 01 Hs đọc to phần ghi nhớ (SGK)

* Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng bài thơ, nắm vững giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ; viết bài văn so sánh hình tượng người chiến sĩ trong thời kì chống Pháp – Mĩ qua hai bài thơ: “Đồng chí” và

“Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- HS ôn lại bài, chuẩn bị bài Tổng kết từ vựng (tt)

************************************

TỔNG KẾT TỪ VỰNG

(Tiếp theo)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Các cách phát triển từ vựng tiếng Việt

- Các khái niệm : từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội

2 Kĩ năng :

Trang 8

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

- Nhận diện được từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội

- Hiểu và sử dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi về từ vựng TV

2 Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Thực hành: luyện tập sử dụng từ theo những tình huống cụ thể

2 Động não: suy nghĩ, phân tích hệ thống hóa các vấn đề về từ vựng TV

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu (bản đồ tư duy)

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn

bị bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

- GV: Trong chương trình TV ở bậc

THCS, các em đã được tìm hiểu khá nhiều

về từ vựng TV Tiết học này giúp các em

tiếp tục củng cố, hệ thống kiến thức.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Sự phát triển của từ vựng

? Hãy cho biết các cách phát triển từ

vựng ?

- Nhận xét, chốt lại

- Gọi HS lên làm bài tập 3 (SGK)

- Tổng hợp, chốt

- Phát biểu Bổ sung:

- Phát triển số lượng:

+ Tạo từ mới + Mượn từ nước ngoài

- Phát triển nghĩa:

+ Thêm nét nghĩa mới + Chuyển nghĩa bằng ẩn dụ, hoán dụ.

- 01 HS lên làm bài tập 3 (SGK) Cả lớp theo

dõi, nhận xét, bổ sung:

+ Không thể.

+ Vì: nếu không có sự phát triển, thì nói chung, mỗi từ chỉ có 1 nghĩa, và số từ sẽ tăng không giới hạn

Hoạt động 2: Từ mượn:

? Thế nào là từ mượn ? Cho VD.

- Nhận xét, chốt lại.

? Gọi HS lên làm bài tập (SGK)

- Tổng hợp, chốt lại, cho điểm

- Phát biểu Bổ sung

- 02 HS lên làm bài tập (SGK) Nhận xét, bổ

sung.

Hoạt động 3: Từ Hán Việt:

? Thế nào là từ Hán Việt ? Cho VD.

- Nhận xét, chốt lại.

? Gọi HS lên làm bài tập (SGK)

- Tổng hợp, chốt lại, cho điểm

- Phát biểu Bổ sung

- 01 HS lên làm bài tập (SGK) Nhận xét, bổ

sung.

Hoạt động 4: Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội:

? Thế nào là thuật ngữ và biệt ngữ xã

hội ? Cho VD.

- Nhận xét, chốt lại.

- Phát biểu Bổ sung

Trang 9

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

? Gọi HS lên làm bài tập (SGK)

- Tổng hợp, chốt lại, cho điểm

- 02 HS lên làm bài tập (SGK) Nhận xét, bổ

sung.

Hoạt động 5:Trau dồi vốn từ:

? Nêu các hình thức trau dồi vốn từ.

- Nhận xét, chốt lại.

? Gọi HS lên làm bài tập (SGK)

- Tổng hợp, chốt lại, cho điểm

- Phát biểu Bổ sung

- 02 HS lên làm bài tập (SGK) Nhận xét, bổ

sung.

3 Luyện tập-Vận dụng:

? Lâp bản đồ tư duy cho 14 nội dung của

bài tổng kết (ở cả 4 tiết học)

- GV củng cố.

- HS lập bản tư duy theo nhóm => Đại diện nhóm trình bày, nhận xét

- HS tiếp tục ôn tập

- HS xem lại bài Văn nghị luận (lớp 7, 8), Văn tự sự (lớp 6, 8); chuẩn bị bài Nghị luận trong văn bản tự sự

******************************

NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự ;

- Mục đích của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.

- Tác dụng các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.

2 Kĩ năng :

- Nghị luận trong khi làm văn tự sự

- Phân tích được các yếu tố nghị luận trong một văn bản tự sự cụ thể.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trình bày ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực về tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn tự sự

2 Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng yếu tố nghị luận phù hợp khi tạo lập bài văn tự sự.

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

2 Thực hành viết tích cực: viết đoạn văn tự sự có yếu tố nghị luận theo các yêu cầu cụ thể.

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, bảng phụ

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bi của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

*Bài cũ:

- GV: ? Nhắc lại những kiến thức cơ bản về

văn tự sự đã được học ở lớp dưới?

- GV nhận xét, cho điểm

- 01 HS trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét ( Nhân vật và sự việc, Ngôi kể, Người kể, Thứ

tự kể, Yếu tố miêu tả trong văn tự sự)

1 Khám phá:

- GV: Như các em đã biết khi sáng tác một - HS: Lắng nghe

Trang 10

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

tác phẩm văn học, các nhà thơ nhà văn

luôn luôn kết hợp với nhiều phương thức

biểu đạt khác góp phần làm cho chủ đề

muốn biểu hiện được nổi bật, sinh động và

có sức thuyết phục cao Bên cạnh yếu tố

miêu tả, văn tự sự còn sử dụng yếu tố nghị

luận Việc kết hợp yếu tố nghị luận trong

văn tự sự sẽ có tác dụng gì? Bài học hôm

nay sẽ giải đáp.

2 Kết nối:

Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự:

- Cho HS đọc ví dụ (SGK/137) và tổ chức

HS thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK/ 138

- Nêu câu hỏi a (SGK/138)

- Tổng hợp, nhận xét, chốt lại

- Nêu câu hỏi a (SGK/138)

- Tổng hợp, nhận xét, chốt lại

? Qua đó, em thấy yếu tố nghị luận có vai

trò ntn trong văn bản tự sự ?

- Kết luận và cho HS đọc to ghi nhớ (SGK)

- 01 HS đọc to ví dụ (SGK/137) và thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK/ 138 Đại diện nhóm

trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét,

bổ sung :

- Đoạn a : + Luận điểm : « Nếu ta … không bao giờ ta thương »

+Phát triển vấn đề : « Vợ tôi không ác … quá khổ rồi » Khi người ta khổ quá thì không

còn nghĩ tới ai được nữa ; bản tính tốt bị những

lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất + Kết thúc vấn đề : « Tôi biết vậy … không nỡ giận »

- Đoạn b : 04 luận điểm + Tôi (Hoạn Thư) là 1 người đàn bà nên ghen tuông là chuyện thường tình.

+ Tôi đã đối xử tốt với cô (Thúy Kiều) + Tôi với cô đều trong cảnh chồng chung, chắc

gì ai nhường cho ai.

+ Nhưng dù sao, tôi cũng đã trót gây ra đau khổ cho cô…

- Khái quát, phát biểu Bổ sung.

- 01 HS đọc to ghi nhớ (SGK)

3 Luyện tập-Vận dụng:

- Hướng dẫn HS luyện tập - Làm các bài tập (SGK)

Bài 1: - Lời của nhân vật ông Giáo

- Nhân vật đang thuyết phục chính mình, tự nói với lòng mình, rằng vợ mình không ác

Bài 2: - Lí lẽ trong lời lập luận của Hoạn Thư: Tâm lí ghen tuông quen thuộc của người phụ nữ

Công ơn của Hoạn Thư Nói tới quan hệ xã hội Nhận tội.

* Hướng dẫn về nhà:

- Sưu tầm các đoạn văn có yếu tố nghị luận trong tác phẩm văn học tiêu biểu và tập viếp 1 đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.

- Học thuộc bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”, chuẩn bị bài “Đoàn thuyền đánh cá” + Tổng kết từ vựng (TT)

I Phần trắc nghiệm:

Câu 1: “Truyện Kiều” được viết theo thể loại nào?

A Truyện ngắn B Truyện Nôm C Truyện thơ Nôm lục bát D Thơ tự do

Ngày đăng: 28/08/2017, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w