1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T9

13 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 390,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về một vài tác giả đang sống và sáng tác văn học ở địa phương 2.. Khám phá: - GV: Đắk Lắk trong thời gian gần đây xuất hiện nhiều cây bút trẻ, tuy

Trang 1

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

( Phần Văn)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết và nắm sơ lược một vài tác giả đang sống và sáng tác văn học ở địa phương.

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sưu tầm, khái quát, tổng hợp, phân tích tác phẩm văn học địa phương

3 Thái độ:

- Bước đầu có thái độ quý trọng và tự hào văn học địa phương

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về một vài tác giả đang sống và sáng tác văn học ở địa phương

2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận nội dung và nghệ thuật văn học địa phương

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá trị nội dung nghệ thuật của văn học địa phương

2 Động não: suy nghĩ về văn học địa phương

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, bảng phụ

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

- GV: Đắk Lắk trong thời gian gần đây xuất

hiện nhiều cây bút trẻ, tuy chất lượng sáng tác

chưa đều, chưa có những tác phẩm giá trị về

nghệ thuật nhưng đang gây được sự chú ý và

kỳ vọng trong đông đảo bạn đọc.Tiết học hôm

nay saex tìm hiểu.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Thống kê các tác phẩm văn học địa phương

T

T

1 - Người đàn bà bí ẩn

- Về bên kia núi Niê Thanh Mai Truyện ngắn

- 2006

- 2007 2

Bầu trời rộng rãi Nguyên Hương Truyện ngắn

In chung với 15 tỏc giả khác trong truyện ngắn ba miền

3 - Hoài niệm chiều mưa

- Hạt thúc và hoa dại

- Lục bát phượng yêu

- Nỗi nhớ bắt đầu với gió

- Thơ hỏi thơ

Lê Vĩnh Tài

- Bút kí

- Truyện ngắn

- Truyện ngắn

- Truyện ngắn

- Thơ

- 1991

- 1992

- 1994

- 2004

- 2008

4 - Hoàng hụn biển

- Mênh mông chiều vàng

- 2005

Trang 2

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

5 - Đất trời rộng xanh

- Trước ô cửa nhà tôi

- Tuổi thơ cờ đỏ sao vàng

Phạm Doanh Truyện ngắn

Hoạt động 2: Viết bài giới thiệu

- Tổ chức cho HS đọc bài giới thiệu về văn

học Đắk lắk

- Thống nhất bài giới thiệu theo tổ và trỡnh bày -> Cả lớp nhận xột, bổ sung.

Đắk Lắk trong thời gian gần đây xuất hiện nhiều cây bút trẻ, tuy chất lượng sáng tác chưa đều, chưa có những tác phẩm giá trị về nghệ thuật nhưng đang gây được sự chú ý và kỳ vọng trong đông đảo bạn đọc Có thể điểm qua một số gương mặt mà số lượng và chất lượng tác phẩm đã được định hình l một số tác giả đĩnh đạc trước mắt công chúng

Cây bút trẻ ấn tượng nhất là Niê Thanh Mai với các tập truyện ngắn, truyện di: "Suối của rừng", "Cửa sổ không có chấn song", "Giữa cơn mưa trắng xóa", “Người đần bà bí ẩn” (2006),

“Về bên kia núi” (2007), … vv Những sáng tác của chị báo hiệu mùa bội thu cho truyện ngắn,

truyện dài Đắk Lắk

Nguyên Hương tài năng vẫn lặng lẽ, bền bỉ, đều đặn cho ra đời những trang sách văn xuôi đầy trăn trở, đẹp buồn như những khúc đoản thi Nguyên Hương đã đoạt nhiều giải thưởng quan trọng và là tác giả của khoảng trên 10 đầu sách đều được bạn đọc yêu thích đón

nhận: “Bầu trời rộng rãi" (in trong Truyện ngắn trẻ 3 miền với 15 tác giả khác), …vv

Lê Vĩnh Tài với các tác phẩm: “Hoài niệm chiều mưa” (1991), “Hạt thóc & hoa dại” (in chung với Uơng Ngọc Dậu, 1992), “Lục bát phượng yêu” (in chung với Phạm Doanh, 1994), “Nỗi nhớ đã bắt đầu với gió” (2004), “Vỡ ra mưa ấm” (2005), “Lê Vĩnh Tài & liên

tưởng” (2006), “Thơ hỏi thơ” (2008), …vv

Đàm Lan ( tên đầy đủ là Đàm thị Tuyết Lan) với các tác phẩm tiêu biểu: “Hòang hôn

biển” (1998), “Mênh mông chiều vàng” ( 2005), “Lối Nhỏ” ( 2006), …vv

Phạm Doanh với các sáng tcá nổi bật: “Đất rộng trời xanh”, “Trước ô cửa nhà tôi”,

“Tuổi thơ cờ đỏ sao vàng”, “Lục bát phượng yêu”, …vv

Riêng cây bút H’trem Knul người dân tộc Ê-đê còn rất trẻ, xuất hiện như một “mầm

non” đầy hứa hẹn Chị sẽ là một bổ sung ở tương lai cho đội ngũ viết nữ, trẻ là người dân tộc

thiểu số vốn ít ỏi trong sáng tác văn học ở Tây nguyên

Có thể khẳng định rằng, với những cây bút trẻ ở Đắk Lắk nói trên, bạn đọc yêu thơ văn của tỉnh nhà nói riêng và trên cả nước nói chung đều cảm thấy vui và tự hào Trong thời gian tới, những sáng tác của họ sẽ là một hứa hẹn đưa nền văn học Đắk Lắk đi lên mạnh mẽ với một diện mạo mới và kịp hòa mình với nền văn học dân tộc Việt Nam

* Hướng dẫn về nhà:

- HS tiếp tục tự sưu tầm và ghi chép văn học địa phương

- HS chuẩn bị bài Tổng kết về từ vựng.

*****************************************************

TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Tổng kết lại những kiến thức đã học về từ vựng trong chương trình Ngữ văn THCS

2 Kĩ năng:

- Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc-hiểu văn bản và tạo lập văn bản

Trang 3

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

3 Thái độ:

- Chủ động học tập và tổng kết kiến thức

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi về từ vựng TV

2 Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Thực hành: luyện tập sử dụng từ theo những tình huống cụ thể

2 Động não: suy nghĩ, phân tích hệ thống hóa các vấn đề về từ vựng TV

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu (bản đồ tư duy)

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bi

của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

- GV: Trong chương trình TV ở bậc THCS, các

em đã được tìm hiểu khá nhiều về từ vựng TV.

Tiết học này giúp các em củng cố, hệ thống kiến

thức.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1:Từ đơn, từ phức:

- Gọi 03 HS lên bảng làm bài tập 1, 2, 3 (SGK)

- Nhận xét, uốn nắn và cho điểm.

- 03 HS lên bảng làm bài tập trong 03 phút

HS còn lại trao đổi Nhận xét, sửa

chữa

1 Khái niệm:

a Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng VD: nhà, cây, biển, đảo, trời đất.

b Từ phức là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng VD: quần áo, trầm bổng, lạnh lùng, đẹp đẽ.

- Gồm 2 loại:

+ Từ ghép: gồm những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa VD: điện máy, xăng dầu, máy nổrắng đen, chìm nổi, cá thu

+ Từ láy: gồm các từ phức có quan hệ láy âm giữa tiếng VD: đẹp đẽ, lạnh lùng, nho nhỏ, bâng khuâng, xôn xao, xào xạc, tim tím, đo đỏ, chằm chằm, trơ trơ

2 Bài tập:

a, Xác đinh từ ghép, từ láy.

+ Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tôt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn.

+ Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh.

b, Xác đinh từ láy tăng nghĩa và từ láy giảm nghĩa.

- Giảm nghĩa: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp.

- Tăng nghĩa: nhấp nhô, sạch sành sanh, sát sàn sạt.

Hoạt động 2:Thành ngữ:

- Thành ngữ là gì?

- GV chốt lại.

- Tổ chức cho HS thi theo nhóm Nhận xét,

-Phát biểu:

+ Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

+ Nghĩa của thành ngữ bắt nguồn trực tiếp

từ nghĩa đen các từ tạo nên nó; thông qua một số phép như ẩn dụ, so sánh.

- HS thi theo nhóm.

Trang 4

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

tuyên dương, uốn nắn.

2.a Thành ngữ:

- Đánh trống bỏ dùi: làm việc khong đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm.

- Đựơc voi đòi tiên: lòng tham vô độ

- Nước mắt cá sấu: hành động giả dối được che đậy một cách tinh vi, rất dễ đánh lừa kẻ nhẹ

dạ cả tin.

b Tục ngữ:

- Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

- Chó treo mèo đậy.

3.a Các thành ngữ có yếu tố chỉ động vật.

b Các thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật.

c Các thành ngữ có yếu tố chỉ sự vật.

Hoạt động 3: Nghĩa của từ:

? Thế nào là nghĩa của từ ?

- Nhận xét.

- Gọi 02 Hs lên bảng làm bài tập (SGK)

Nhận xét, cho điểm.

- Phát biểu: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ …) mà từ biểu thị.

- 02 HS lên bảng làm bài tập trong 03 phút

HS còn lại trao đổi Nhận xét, sửa chữa

2 Cách giải thích a, hợp lí Có thể bổ sung các nét nghiã: người phụ nữ có con do mình sinh

ra hoặc con nuôi, nói trong quan hệ với con

- Cách giải thích b chưa hợp lí.

Cách hiểu c có sự nhầm lẫn giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển( thất bại là kinh nghiệm cho thành công).

- Cách giải thích d sai, vì mẹ và bà có chung nét nghĩa người phụ nữ.

3 - Cách giải thích b là đúng, vì dùng từ rộng lượng định nghĩa cho từ độ lượng ( giải thích bằng từ đồng nghĩa) phần còn lại cụ thể hoá cho từ rộng lượng.

- Cách giải thích a không hợp lí, vì dùng danh từ để định nghĩa tính từ.

Hoạt động 4: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Gọi 02 HS làm bài tập 1, 2 (SGK) - 02 HS lên bảng làm bài 1, 2 (SGK) HS

cũn lại trao đổi Nhận xét, sửa chữa

1 Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa

- Từ một nghĩa: xe đạp, máy nổ, bọ nẹt

- Từ nhiều nghĩa: chân, mũi, xuân

- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa.

- Trong từ nhiều nghĩa có:

+ Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện từ đầu , làm cơ sở để hình thành các nghía khác.

+ Nghĩa chuyển: là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.

- Thông thường, trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định Tuy nhiên , trong một số trường hợp

từ có thể hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển.

VD: Mua xuân, nàng xuân ( HCM).

2 Bài tập:

Từ: hoa (thềm hoa) , (lệ hoa) được dùng theo nghĩa chuyển Tuy nhiên không được xem đấy là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa, vì nghĩa chuyển này của từ hoa chỉ là nghĩa chuyển lâm thời, nó chưa làm thay đổi nghĩa của từ, chưa thể đưa vào từ điển.

Hết tiết 42, chuyển tiết 43

Hoạt động 5: Từ đồng âm:

? Thế nào là từ đồng âm ? Phân biệt từ đồng

âm với từ nhiều nghĩa ?

- Phỏt biểu Nhận xét, bổ sung: Từ đồng

âm là những từ giống nhau về âm thanh

Trang 5

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

- Nhận xét, chốt.

- Tổ chức cho HS làm bài tập 2 a, b (SGK)

Nhận xét.

nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan

gì đến nhau.

VD: Đường ( để ăn - để đi)

- Trao đổi, phát biểu:

a Hiện tượng từ nhiều nghĩa

b Hiện tượng từ đồng âm Hoạt động 6: Từ đồng nghĩa:

? Thế nào là từ nhiều nghĩa ?

- Nhận xét.

- Tổ chức cho HS làm bài tập 2, 3 (SGK)

Nhận xét, cho điểm.

- Phát biểu, nhận xét, bổ sung: Từ đồng nghĩa là những từ có thể có âm khác nhau nhưng có nghĩa giống hoặc gần giống nhau.

- 02 Hs lên bảng làm bài tập HS khác

nhận xét, sửa chữa.

2 Đúng d

3 Đồng nghĩa hoán dụ.

Hoạt động 7: Từ trái nghĩa:

? Thế nào là từ trái nghĩa ?

- Nhận xét, chốt.

- Gọi 02 HS lên bảng làm bài tập 2, 3 (SGK)

Nhận xét, cho điểm.

- Phát biểu, nhận xét, bổ sung: Từ trái nghĩa

là những từ có ý nghĩa trái ngược nhau.

- 02 HS lên bảng làm bài tập 2, 3 (SGK)

HS khác nhận xét, sửa chữa.

2 + Những cặp từ trái nghĩa ngôn ngữ: xấu-đẹp, xa - gần, rộng - hẹp.

+ Những cặp trái nghĩa sử dụng: gà - vịt; voi - chuột; chó - mèo.

3 - Cùng nhóm với sống - chết có: chiến tranh- hoà bình; chẵn - lẻ.

Cùng nhóm với già trẻ: yêu ghét; cao -thấp; nông - sâu.

Hoạt động 8: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:

? Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ

ngữ?

- Nhận xét, chốt.

- Gọi 1 HS lên bảng điền từ thích hợp vào ô

trống của sơ đồ (SGK) Nhận xét, cho

điểm.

- Phát biểu, nhận xột, bổ sung: Nghĩa của từ

có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của một

từ khác.

+ Một từ được coi là có nghĩa rộng.

+ Một từ được coi là có nghĩa hep.

Một từ có nghĩa rộng đối với từ này đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ khác.

- Lên điền từ HS khác nhận xét, bổ sung.

Hoạt động 9: Trường từ vựng:

? Thế nào là trường từ vựng?

- Nhận xét, chốt.

- Tổ chức HS làm bài tập (SGK) Nhận xét,

cho điểm.

- Phát biểu, nhận xét, bổ sung: Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

- 01 HS lên bảng Hs còn lại trao đổi và

nhận xét, sửa chữa.

2 +Trường từ vựng: tắm và bể cùng nằm trong trường từ vựng với nước nói chung + Tác dụng: Tác giả dùng hai từ: tắm và bể

khiến cho câu văn có hình ảnh sinh động và

có giá trị tố cáo mạnh mẽ.

Trang 6

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

Hướng dẫn về nhà:

- HS xem lại bài, vẽ bản đồ tư duy cho 9 mục

- HS chuẩn bị bài Trả bài TLV số II

**************************************************************

TRẢ BÀI VIẾT TLV SỐ II

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Ôn tập và củng cố văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả

2 Kĩ năng:

- Nhận thấy được những ưu khuyết điểm trong các bước tạo lập văn bản : tìm hiểu đề, tìm ý, làm dàn ý và diễn đạt.

- Tự sửa chữa và rút kinh nghiệm cho các bài viết TLV lần sau.

3 Thái độ:

-.Khiêm tốn, học hỏi

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Lắng nghe tích cực/ trao đổi, phản hồi về ưu nhược điểm trong bài viết văn tự sự

2 Làm chủ bản thân: tự xác định được mục tiêu phấn đấu ở các bài viết tiếp theo

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Động não: Suy nghĩ, bộc lộ ý kiến cá nhân về bài viết văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả

2 Trình bày 1 phút: Trình bày những kinh nghiệm trong quá trình tạo lập văn bản tự sự

IV Phương tiện dạy học:

Bài viết của học sinh

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bi của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

- GV: Trong chương trình Tập làm văn lớp

9, đây là bài viết số 2 các em được thực

hành Nếu bài viết số 1 là văn thuyết minh

có sử dụng tố miêu tả và 1 số biện pháp

nghệ thuật thì bài viết số 2 lại tạo lập văn

bản tự sự có yếu tố miêu tả Ở bài viết số 2

có những ưu nhược gì? Tiết học sẽ trao

đổi.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Sửa bài kiểm tra:

1 Đề bài:

- GV cho HS nhắc lại đề bài, chép lại đề lên

2 Các yêu cầu của bài viết:

? Để làm tốt bài viết này, em đã thực hiện

những yêu cầu nào ? Ở mỗi yêu cầu ấy, em

- Phát biểu tư do (…)

Trang 7

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

đã tiến hành ra sao ?

- GV nhận xét và chốt lại (theo mục 1,2,3 –

phần đáp án và thang điểm – tiết 36, 37 –

tuần 8)

3 Nhận xét chung:

1 Ưu điểm:

- Nắm và đáp ứng được yêu cầu của đề bài.

- Viết bài văn có bố cục 3 phần rõ ràng, cân

đối Xây dựng đoạn văn tương đối tốt.

- Diễn đạt khá mạch lạc chặt chẽ, lời văn

trong sáng.

- Có ý thức vận dụng linh hoạt 1 số biện

pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả vào bài

viết.

2 Nhược điểm:

- Lời lẽ còn, lỏng lẽo, thiếu hợp lý, thuyết

phục

- Chữ viết cẩu thả, khó đọc, mắc nhiều lỗi

chính tả (viết tắt, viết số, viết hoa tùy tiện)

- Lời văn còn lủng củng, thiếu mạch lạc và

không chặt chẽ

- HS lắng nghe, trao đổi, phản hồi và rút kinh nghiệm

Hoạt động 2: Đọc và bình:

- GV phát bài và lấy điểm.

- Chọn 1 số bài khá giỏi cho HS đọc to

trước lớp rồi nhận xét rút kinh nghiệm

- Nhận bài vầ xướng điểm.

- Đọc và nhận xét, góp ý, rút kinh nghiệm

* Hướng dẫn về nhà:

- HS xem lại và sửa chữa bài

- Chuẩn bị bài Ôn tập truyện trung đại.

**************************************************************

ÔN TẬP TRUYỆN TRUNG ĐẠI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 9, kì I.

2 Kĩ năng:

- Hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức bằng sơ đồ tư duy

3 Thái độ:

- Chủ động học tập và tổng kết kiến thức

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi về truyện trung đại Việt Nam

2 Ra quyết định: lựa chọn hình thức hệ thống hóa kiến thức

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Thực hành: Vẽ sơ đồ tư duy khái quát kiến thức văn học trung đại

2 Động não: suy nghĩ, phân tích hệ thống hóa nội dung, nghệ thuật của văn học trung đại

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu (bản đồ tư duy)

Trang 8

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị bài của HS - Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

- GV: Trong chương trình Ngữ văn lớp 9, chúng ta đã được tìm

hiểu một số tác phẩm văn học trung đại Bài học này giúp các em

ôn tập, hệ thống hóa kiến thức.

- HS: Lắng nghe

Hoạt động 1: Thống kê các tác phẩm văn học trung đại

? Hãy thống kê các tác phẩm văn học trung đại đã học trong

chương trình Ngữ văn 9 theo mẫu sau:

TT Tên văn bản Tác giả Thể loại Năm sáng tác

- GV nhận xét, đánh giá.

- HS trao đổi theo nhóm (nhóm bàn) => Đại diện nhóm trình bày và nhận xét.

TT Tên văn bản Tác giả Thể loại Năm sáng tác

1 Chuyện người con gái Nam

Xương

Nguyễn Dữ Truyện truyền kì Thế kỉ XVI

2 Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh Phạm Đình Hổ Tùy bút Thế kỉ XVIII

3 Hồi thứ mười bốn Ngô gia văn phái Tiểu thuyết XVIII - XIX

4 Chị em Thúy Kiều Nguyễn Du Truyện thơ Nôm XIX

6 Kiều ở lầu Ngưng Bích Nguyễn Du Truyện thơ Nôm XIX

7 LVT cứu KNN Nguyễn Đ Chiểu Truyện thơ Nôm XIX

Hoạt động 2: Nội dung chính và đặc sắc nghệ thuật:

- Hãy khái quát nội dung chính và đặc sắc nghệ thuật của mỗi tác

phẩm bằng một sơ đồ tư duy.

+ Nhóm 1: Văn bản 1

+ Nhóm 2: Văn bản 3

+ Nhóm 3: Văn bản 4

+ Nhóm 4: Văn bản 5

+ Nhóm 5: Văn bản 6

+ Nhóm 6: Văn bản 7

- HS thảo luận nhóm => Đại diện nhím trình bày

và nhận xét.

1.

2.

Trang 9

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

3

4

5

Trang 10

Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

6

* Hướng dẫn về nhà:

- HS tiếp tục ôn tập để kiểm tra truyện trung đại

- Chuẩn bị bài Kiểm tra Văn 1 tiết + Đồng chí

*****************************************

Ngày đăng: 28/08/2017, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w