Tự nhận thức:trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đồng cảm với những khổ đau của người khác III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng: 1.Động não: tìm hiểu tình huống truyện, những chi tiết thể hiện t
Trang 1Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ- Năm học 2013-2014
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Nguyễn Dữ)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong 1 tác phẩm truyền kì
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc-hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian
- Kể lại được truyện
3 Thái độ:
- Biết trân trọng và bồi dưỡng thêm vẻ đẹp tâm hồn.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, trao đổi về phẩm chất và số phận của người phụ nữ VN trong xã hội cũ
2 Suy nghĩ sáng tao: phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng của nhân vật trong truyện
3 Tự nhận thức:trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đồng cảm với những khổ đau của người khác
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Động não: tìm hiểu tình huống truyện, những chi tiết thể hiện tâm trạng nhân vật trong truyện
2 Thảo luận nhóm, trình bày trong 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
3 Viết sáng tạo: cảm nghĩ về phẩm chất và số phận của người phụ nữ VN trong xã hội cũ
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
*Bài cũ:
- GV: Em hãy cho biết nội dung chính được
nêu trong văn bản “Tuyên bố thế giới về …
trẻ em”.
- GV nhận xét, cho điểm
- 01 HS trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét
1 Khám phá:
- GV: XHPKVN ở thế kỉ XVI bắt đầu bước
vào con đường khủng hoảng Các tập đoàn
PK Lê, Trịnh, Mạc luôn có những cuộc đấu
đá tranh giành quyền lực, đẩy nhân dân
vào cảnh lầm than, nhất là người phụ nữ.
Nỗi khổ đau của người phụ nữ được
Nguyễn Dữ phản ánh hết sức chân thực và
cảm động trong đoạn trích học hôm nay.
- HS: Lắng nghe
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung:
1 Tác giả, tác phẩm:
Trang 2Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ- Năm học 2013-2014
? Giới thiệu những nét chính về tác giả ?
? Giải nghĩa nhan đề của áng thiên cố kì bút
“Truyền kì mạn lục” và cho biết xuất xứ,
nhân vật của TP?
- Nhận xét, chốt lại
- HS phát biểu:
+ Tác giả: Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ XVI, là người học rộng tài cao, thích sống ẩn dật + Tác phẩm:
Ghi chép và sáng tạo từ những câu chuyện li
kì được lưu truyền Nhân vật: người phụ nữ đức hạnh và tri thức
VB trích truyện thứ 17/20
2 Từ khó:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó (SGK/49) - Tìm hiểu các từ khó (SGK/49)
3 Đọc và tóm tắt:
- Đọc mẫu 1 đoạn đầu rồi chỉ định HS đọc nối
tiếp đến hết Nhận xét giọng đọc.
? Em hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản bằng lời
văn của mình.
- Nhận xét, sửa chữa.
- 03, 04 HS đọc diễn cảm (lời kể, lời đối thoại) nối tiếp đến hết văn bản.
- Tóm tắt văn bản bằng lời văn của mình.
4 Nhân vật chính và ngôi kể:
? Xác định nhân vật chính và ngôi kể Tác
dụng của ngôi kể.
- Nhận xét và chốt lại
- Phát biểu được:
+ Nhân vật chính: Vũ Nương + Ngôi kể thứ 3 khiến câu chuyện khách quan hơn, linh hoạt hơn.
5 Bố cục:
? Đoạn truyện có thể chia làm mấy phần?
Hãy cho biết vị trí và nội dung chính của từng
phần?
- Nhận xét, chốt lại.
- Trao đổi và trả lời được:
- Truyện có thể chia làm 03 phần:
+ P 1 : Từ đầu đến “ lo liệu như đối với cha
mẹ đẻ của mình”: phẩm hạnh của VN.
+ P 2 : Tiếp đến “nhưng việc trót qua rồi” nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của VN.
+ P 3 : Còn lại: Câu chuyện li kì và nỗi oan của VN được giải.
6 Thể loại và PTBĐ:
? Xác định thể loại và PTBĐ của VB?
- Nhận xét, chốt lại
- HS phát biểu:
+ Thể loại truyện truyền kì + Tự sự, miêu tả, biểu cảm
Hết tiết 16 chuyển tiết 17 Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản:
1 Phẩm hạnh của Vũ Nương
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
? Phẩm hạnh nhân vật VN được khắc họa
trong nhiều hoàn cảnh khác nhau Hãy cho
biết, trong từng hoàn cảnh, VN đã bộc lộ
những đức tính gì ( trong cuộc sống vợ chồng
bình thường, khi tiễn chồng đi lính, khi xa
chồng)?
- Thảo luận nhóm trong 05 phút →Đại diện
nhóm trình bày và nhận xét, bổ sung cho nhau:
+ Trong cuộc sống vợ chồng bình thường, chồng có tính đa nghi, VN luôn “giữ gìn khuôn phép, không từng để … thất hòa”
+ Khi tiễn chồng đi lính, nàng rót rượu tiễn chồng và nói những lời mong ước rất xúc động “ chàng đi chuyến này … đủ rồi”, cảm thông những vất vã mà chông phải gánh chịu
“ chỉ e việc quân khó liệu … chưa có”, bày tỏ
Trang 3Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ- Năm học 2013-2014
- Nhận xét, cho HS đọc to đoạn lời trối của bà
mẹ chồng với Vũ Nương (đoạn cuối SGK/44)
và thuyết giảng.
? Qua đó, em có cảm nhận chung ntn về nhân
vật Vũ Nương?
- Nhận xét, bình.
nỗi khắc khoải nhớ nhung “ mà mùa dưa chín quá kì … bay bổng”
+ Khi xa chồng, nàng luôn thương nhớ chồng đến khắc khoải “ ngày qua tháng lại … không thể nào ngăn được”, nàng nuôi con nhỏ, vừa chăm sóc mẹ chồng chu đáo khi đau
ốm “nàng hết sức thuốc thang … khuyên lơn” Khi mẹ mất, “nàng hết lời thương xót
… như cha mẹ đẻ mình.”
- Khái quát và phát biểu: VN là người vợ hiền, nàng dâu hiểu thảo, người mẹ đảm đang
2 Nỗi oan khuất của Vũ Nương:
- Gợi dẫn và hỏi:
? Vũ Nương đã phải chịu nỗi oan khuất gì?
Nàng đã thanh minh ra sao? Lời thanh minh
đó lại thể hiện được phẩm chất gì của nàng?
? Vì sao nỗi oan của VN không thể thanh
minh được mà phải chết trong tức tưởi Tác
giả đã dẫn dắt câu chuyện ntn?
- Nhận xét, giảng bình.
? Cái chết của VN có ý nghĩa gì? Qua đó, em
cảm nhận được điều gì về thân phận người
phụ nữ dưới chế độ phong kiến?
- Nhận xét, liên hệ và chốt lại.
- Trao đổi và trả lời được:
+ VN bị chồng nghi oan thất tiết.
+ Lời thanh minh (SGK/45): thể hiện sự dịu dàng và sự vun đắp gia đình.
+ Tác giả đã dẫn dắt câu chuyện: TS là người vô học, tính hay ghen tuông và đầu mối của câu chuyện là từ câu nói không nhận cha của bé Đản.
- Trao đổi và trả lời được:
+ Cái chết của VN vừa thể hiện sự đầu hàng
số phận, vừa có ý nghĩa tố cáo chiến tranh và
lễ giáo hà khắc của chế độ PK.
+ Người phụ nữ luôn phải cam chịu thân phận nhục nhã, khổ đau.
3 Những chi tiết li kì:
- Gợi dẫn và hỏi:
? Hãy tìm những chi tiết li kì và cho biết tác
dụng của nó?
- Nhận xét, chốt lại.
- Tìm kiếm và trao đổi, trả lời được:
+ Những yếu tố li kì: (SGK/46, 47) + Tác dụng: phù hợp với nhan đề tác phẩm ; giải oan cho VN, tạo kết thúc có hậu; tô đậm phẩm hạnh của VN; cảnh tỉnh người đọc; …
Hoạt động 3: Tổng kết:
? Nêu giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật
(tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật, lời trần
thuật, lời đối thoại trong truyện, yếu tố kì ảo,
…) của VB?
- Nhận xét, kết luận và cho HS đọc to phần
ghi nhớ (SGK/51)
- HS khái quát, phát biểu.
- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/51)
3 Luyện tập-Vận dụng:
? Trình bày ngắn gọn những suy nghĩ của em
về người phụ nữ VN ngày xưa.
- Nhận xét, uốn nắn, biểu dương
- HS trình bày theo cảm nhận
*Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, nắm vững giá trị nội dung
và NT của truyện
- HS chuẩn bị bài Xưng hô trong hội thoại
- HS ghi nhớ, thực hiện
Trang 4Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ- Năm học 2013-2014
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt
- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong TV
2 Kĩ năng:
- Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể
- Sử dụng từ ngữ xưng hô trong giao tiếp
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng linh hoạt, phù hợp sắc hệ thống từ ngữ xưng hô trong hội thoại.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trình bày, trao đổi về cách xưng hô trong hội thoại, căn cứ vào đối tượng các đặc điểm của tình huống giao tiếp
2 Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ ngữ xưng hô hiệu quả trong giao tiếp của cá nhân
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Phân tích tình huống giao tiếp để thấy tác dụng và hiệu quả cách xưng hô trong giao tiếp
2 Thực hành có hướng dẫn: xưng hô phù hợp với các tình huống hội thoại
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thơng tin về kết quả chuẩn bị
bi của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
*Bài cũ:
- GV: Hãy cho biết những nguyên nhân của
việc không tuân thủ phương châm hội
thoại?
- GV nhận xét, cho điểm
- 01 HS trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét
1 Khám phá:
- GV: Khác với tiếng Anh, tiếng Việt có hệ
thống từ ngữ xưng hô rất đa dạng và giàu
sắc thái biểu cảm Việc sử dụng từ ngữ
xưng hô trong giao tiếp tùy thuộc vào từng
tình huống giao tiếp cụ thể Bài học hôm
nay giúp các em tìm hiểu.
- HS: Lắng nghe
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Từ ngữ xưng hô:
? Liệt kê các từ ngữ xưng hô TV trong giao
tiếp mà em đã dùng và biết Hãy cho biết
cách dùng những từ xưng hô đó?
- Nhận xét, thuyết giảng so sánh với từ ngữ
xưng hô của tiếng Anh Chốt lại.
- Cho HS đọc to đoạn trích a, b (SGK/38,
39) và tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- Phát biểu và bổ sung được 1 số tình huống: + Xưng hô với bạn trong giờ học và trong giờ
ra chơi.
+ Từ ngữ xưng hô là những danh từ chỉ người, danh từ chỉ quan hệ họ hàng, … được dùng theo ngôi.
- 02 HS đọc to đoạn trích a, b (SGK/38, 39) và
Trang 5Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ- Năm học 2013-2014
? Xác định từ ngữ xưng hô trong 2 đoạn trích
trên
- Nhận xét, chốt lại.
thảo luận nhóm trong 03 phút rồi trình bày được:
+ Từ ngữ xưng hô: a em – anh (Dế Choắt nói với Dế Mèn), ta – chú mày (Dế Mèn nói với Dế Choắt); b tôi – anh (Dế Mèn nói vớ i
Dế Choắt và Dế Choắt nói với Dế Mèn)
Hoạt động 2: Việc sử dụng từ ngữ xưng hô:
? Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của
Dế Mèn và Dế Choắt
- Nhận xét, chốt lại.
? Giải thích sự thay đổi đó.
- Nhận xét, chốt lại
? Tóm lại, qua kết quả phân tích trên, em
nhận thức được ntn về từ ngữ xưng hô và
cách sử dụng từ ngữ xưng hô?
- Nhận xét, kết luận và cho HS đọc to phần
ghi nhớ (SGK/39).
- HS tiếp tục trao đổi:
+ Ở đoạn a, sự xưng hô của 2 nhân vật rất khác nhau, đó là sự xưng hô bất bình đẳng, còn ở đoạn b, sự xưng hô thay đổi hẳn, đó là
sự xưng hô bình đẳng.
+ Do tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế của
2 nhân vật không như trong đoạn a nữa Dế Choắt không tự coi mình là đàn em, cần nhờ
vả mà nói với Dế Mèn lời trăng trối với tư cánh là 1 người bạn.
- Khái quát phát biểu và bổ sung.
- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/39)
3 Luyện tập-vận dụng:
- Tổ chức và hướng dẫn HS làm bài tập - Làm bài tập.
Bài 1: (SGK/39, 40)
- Sự nhầm lẫn trong cách dùng từ của lời mời: không phân biệt từ ngữ xưng hô chỉ “ngôi gộp” (tức chỉ 1 nhóm ít nhất là 2 người, trong đó có cả người nói và người nghe: chúng ta) và “ngôi trừ” (tức chỉ 1 nhóm ít nhất là 2 người, trong đó chỉ có người nói, nhưng không có người nghe: chúng tôi, chúng em) trong TV.
- Lí do của sự nhầm lẫn: Do thói quen không phân biệt “ngôi trừ” và “ngôi gôp” của tiếng mẹ đẻ: we (Tiếng Anh) dịch sang tiếng Việt là: chúng tôi, chúng ta.
Bài 2: (SGK/40)
- Trong văn bản khoa học, nhiều khi tác giả không xưng tôi mà xưng chúng tôi là vs muốn làm cho các luận điểm khoa học được khách quan quan và thể hiện sự khiêm tốn.
Bài 3: (SGK/40)
- con – mẹ(Gióng nói với mẹ): cách gọi thông thường.
- ta – ông (Gióng nói với sứ giả): cách gọi thể hiện sự khác thường của cậu Gióng.
Bài 4: (SGK/40)
- con – thầy (vị danh tướng nói với thầy giáo cũ): lòng biết ơn, sự qúy trọng thầy giáo cũ.
- Người thầy giáo cũ gọi vị danh tướng là ngài: sự tôn trọng học trò cũ.
Bài 5: (SGK/ 40) Trước cách mạng tháng Tám, người đứng đầu nhà nước xưng hô với người
dân là trẫm, quả nhân, còn bác cũng là người đứng đầu nhà nước nhưng xưng mình là “tôi” với đồng bào Cách xưng hô của Bác tạo cảm giác gần gũi, thân mật.
Bài 6: (SGK/41, 42)
- Cách xưng hô trong đoạn trích là của chị dậu với cai lệ.cho thấy đó là cuộc đối thoại của 1 kẻ
có vị thế, uy quyền với người dân thấp hèn, bị áp bức Cách xưng hô cho thấy cai lệ là 1 kẻ có vị thế, uy quyền, thô lỗ, tàn bạo, còn chị Dậu là 1 người dân thấp hèn, bị áp bức nhưng vẫn hiền lành và mạnh mẽ.
- Sự thay đổi các xưng hô của chị Dậu: lần 1: cháu – ông: nhẫn nhục, lần 2: tôi – ông: ngang hàng, lần 3: bà – mày: trên hàng Sự thay đổi đó cho thấy sự phản kháng mạnh mẽ của chị Dậu.
Trang 6Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ- Năm học 2013-2014
* Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, nắm vững từ ngữ xưng hô và cách dùng tưd ngữ xưng hô TV
- HS chuẩn bị bài Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
********************************************
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP
VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp
- Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp
2 Kĩ năng:
- Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản
3 Thái độ:
- Có ý thức trích dẫn làm cho bài nói, bài viết thêm sâu sắc, thuyết phục.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trình bày, trao đổi về cách dẫn trực tiếp và gián tiếp trong văn bản
2 Ra quyết định: lựa chọn, sử dụng lời dẫn trực tiếp và gián tiếp đạt hiệu quả trong giao tiếp của cá nhân
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Phân tích tình huống giao tiếp để thấy tác dụng và hiệu quả cách xưng hô trong giao tiếp
2 Thực hành có hướng dẫn: xưng hô phù hợp với các tình huống hội thoại
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thơng tin về kết quả chuẩn bị
bi của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
*Bài cũ:
- GV: ? Nêu cách sử dụng từ ngữ xưng hô
trong TV Cho ví dụ minh họa
- GV nhận xét, cho điểm
- 01 HS trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét
1 Khám phá:
- GV: Để cho bài nói hoặc viết
được hấp dẫn và thuyết phục, người ta
thường nhắc lại lời nói hay ý nghĩ của 1
người hay một nhân vật Bài học hôm nay
giúp các em tìm hiểu về điều này.
- HS: Lắng nghe
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Cách dẫn trực tiếp:
- Cho HS đọc 2 đoạn trích ở mục I
(SGK/53) và tổ chưc, hướng dẫn HS thảo
luận nhóm:
- 02 HS đọc to 2 đoạn trích ở mục I (SGK/53)
và thảo luận nhóm trong 03 phút rồi trình bày được:
Trang 7Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ- Năm học 2013-2014
? Trong đoạn trích a, bô phận in đậm là lời
nói hay ý nghĩ của nhân vật? Nó được ngăn
cách với bộ phận đứng trước bằng những
dấu gì?
- Nhận xét, chốt lại.
? Trong đoạn trích b, bô phận in đậm là lời
nói hay ý nghĩ? Nó được ngăn cách với bộ
phận đứng trước bằng những dấu gì?
- Nhận xét, chốt lại.
? Trong cả 2 đoạn trích trên, có thể thay đổi
vị trí của bộ phận in đậm với bộ phận đứng
trước nó được không? Nếu được thì 2 bộ
phận ấy ngăn cách với nhau bằng những
dấu gì?
- Nhận xét, chốt lại.
? Qua đó, em hiểu được ntn về cách dẫn
trực tiếp?
- Kết luận và cho HS đọc to ý 1 phần ghi
nhớ (SGk/54)
+ Bô phận in đậm (a) là lời nói của nhân vật.
Nó được được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép.
+ Bô phận in đậm (b) là ý nghĩ của nhân vật.
Nó được được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép.
+ Trong cả 2 đoạn trích trên, có thể thay đổi vị trí của bộ phận in đậm với bộ phận đứng trước
nó bằng cách bỏ dấu 2 chấm và thay vào dấu gạch ngang.
- Khái quát và phát biểu.
- 1 HS đọc to ý 1 phần ghi nhớ (SGk/54)
Hoạt động 2 : Cách dẫn gián tiếp:
- Cho HS đọc 2 đoạn trích ở mục II
(SGK/53) và tổ chưc, hướng dẫn HS thảo
luận nhóm:
? Trong đoạn trích a, bô phận in đậm là lời
nói hay ý nghĩ? Nó được ngăn cách với bộ
phận đứng trước bằng dấu gì không?
- Nhận xét, chốt lại.
? Trong đoạn trích b, bô phận in đậm là lời
nói hay ý nghĩ? Giữa bộ phận đứng trướcvà
bộ phận in đậm có từ gì? Có thể thay từ đó
bằng từ gì?
- Nhận xét, chốt lại.
? Qua đó, em thấy lời dẫn gián tiếp có gì
khác lời dẫn trực tiếp?
- Kết luận và cho HS đọc to ý 2 phần ghi
nhớ (SGk/54)
- 02 HS đọc to 2 đoạn trích ở mục I (SGK/53)
và thảo luận nhóm trong 03 phút rồi trình bày được:
+ Bô phận in đậm (a) là lời nói của nhân vật Giữa 2 bộ phận không có dấu ngăn cách.
+ Bô phận in đậm (b) là ý nghĩ Chúng được
ngăn cách bằng từ rằng Có thể thay thế bằng
từ là.
- Khái quát và phát biểu.
- 1 HS đọc to ý 2 phần ghi nhớ (SGk/54)
3 Luyện tập- Vận dụng:
- Tổ chức và hướng dẫn HS làm bài tập - Làm bài tập.
Bài 1: (SGK/54)
a Là ý nghĩ mà nhân vật lão Hạc gán cho con chó vàng, lời dẫn trực tiếp.
b Là ý nghĩ mà nhân vật lão Hạc tự nói với chính mình, lời dẫn trực tiếp.
Bài 2: (SGK/54)
a.- Dẫn trực tiếp: Trong báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quóc lần thứ 2 của Đảng, Chủ Tịch HCM nêu rõ: “ Chúng ta … anh hùng.”
- Dẫn gián tiếp: Trong báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quóc lần thứ 2 của Đảng, Chủ Tịch HCM đã dạy rằng chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị
ấy là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng.
b, c (như câu a)
Bài 3: (SGK/55)
Trang 8Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ- Năm học 2013-2014
Hôm sau, Linh Phi … Vũ Nương cũng đem gửi 1 chiếc hoa vàng và dặn Phan về nói với chàng Trương rằng nếu còn nhớ … vợ chàng sẽ trở về.
* Hướng dẫn về nhà:
- Hướng dẫn HS học bài, nắm vững 2 cách dẫn
- HS chuẩn bị bài Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
********************************************
LUYỆN TẬP TÓM TẮT TÁC PHẨM TỰ SỰ
(Tự học có hướng dẫn)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Các yếu tố của thể loại tự sự: nhân vật, sự việc, cốt truyện, …
- Yêu cầu cần đạt của 1 văn bản tóm tắt TP tự sự
2 Kĩ năng:
- Tóm tắt 1 văn bản tự sự theo các mục đích khác nhau
3 Thái độ:
- Có ý thức tóm tắt các vấn đề cần ghi nhớ.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng phản hồi/ lắng nghe tích cực về cách tóm tắt văn bản tự sự
2 Suy nghĩ sáng tạo, tìm kiếm và xử lý thông tin để tóm tắt văn bản tự sự theo các yêu cầu khác nhau
3 Ra quyết định: Lựa chọn cách tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với mục đích giao tiếp
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Thực hành viết tích cực: tóm tắt văn bản theo các yêu cầu cụ thể
2 Thảo luận, trao đổi để xác định những nội dung cần tóm tắt
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thơng tin về kết quả chuẩn bị
bi của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
1 Khám phá:
- GV: Ở lớp 8, các em đã tìm hiểu về cách
tóm tắt văn bản tự sự Hãy cho biết mục
đích, cách thức và các bước tóm tắt văn
bản tự sự?
- GN nhận xét, củng cố lí thuyết
- HS:
- Mđ: Giúp người đọc, người nghe nắm vững nội dung chính của văn bản
- Cách thức:
+ Dựa vào nhân vật chính và sự việc tiêu biểu; Các bước:
+ Đọc kĩ VB cần tóm tắt.
+ Xđịnh ND cần tóm tắt: nhân vật, sự việc + Sắp xếp ND đó theo 1 trật tự hợp lí.
+ Viết VB tóm tắt bằng lời văn của mình
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự:
Trang 9Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ- Năm học 2013-2014
- Cho HS đọc các tình huống mục 1
(SGK/58)
? Từ 3 tình huống trên, em hãy rút ra nhận
xét về sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản
tự sự?
- Nhận xét, thuyết giảng.
? Hãy tìm hiểu và nêu lên các tình huống
khác trong cuộc sống mà em thấy cần vận
dụng kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự.
- Nhận xét, chốt lại.
- 01 HS đọc to các tình huống mục 1 (SGK/58)
và trao đổi trả lời được:
+ Tóm tắt văn bản tự sự giúp chúng ta dễ nắm vững, dễ nhớ nội dung chính của 1 câu chuyện,
vì tính ngắn gọn.
+ Tìm các tình huống khác trong cuộc sống cần vận dụng kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự.
Hoạt động 2: Thực hành tóm tắt văn bản tự sự:
- Cho HS đọc to mục 1 (SGK/58, 59) và tổ
chức, hướng dẫn HS thảo luận:
? Các sự việc chính đã được trình bày đầy
đủ chưa? Có thiếu sự việc nào quan trọng
không? Nếu có thì đó là sự việc gì và tại
sao đó là sự việc quan trọng cần phải nêu?
- Nhận xét và chốt lại.
? Các sự việc nêu trên đã hợp lí chưa? Có
gì cần thay đổi không?
- Nhận xét, thuyết giảng.
? Trên cơ sở đã tìm hiểu ở mục 1, em hãy
viết thành 1 văn bản tóm tắt khỏang 20
dòng.
- Nhận xét, uốn nắn lời văn tóm tắt.
? Nếu phải tóm tắt văn bản này 1 cách ngắn
gọn hơn, em sẽ tóm tắt như thế nào để số
dòng ít nhất mà vẫn giữ được nội dung
chính của câu chuyện?
- Nhận xét, thuyết giảng và cho HS đọc to
phần ghi nhớ (SGK/59)
- 01 HS đọc to mục 1 (SGK/58, 59) và thảo luận nhóm trong 05 phút Các nhóm trình bày và bổ sung được:
+ SGK đã nêu lên khá đầy đủ các sự việc chính trong truyện, nhưng còn thiếu 1 sự việc rất quan trọng, đó là: Sau khi VN trẫm mình, 1 đêm TS cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tường và nói đó chính là người cha hay tới đêm đêm Chính sự việc này khiến
TS hiểu ra vợ mình bị oan.
+ Sự việc thứ 7 nêu trong SGK là chưa hợp lí Cần bổ sung sự việc còn thiếu và thay đổi chi tiết TS chỉ biết vợ bị oan khi nghe PL kể.
- 1 số HS đọc văn bản tóm tắt của mình, HS khác lắng nghe, góp ý.
- Phát biểu và bổ sung được: lược bỏ đi các chi tiết phụ.
- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/59)
3 Luyện tập-Vận dụng:
- Tổ chức và hướng dẫn HS tóm tắt miệng
trước lớp bài tập số 2.
- Nhận xét, uốn nắn, động viên.
- Luyện tập tóm tắt miệng trước lớp.
- Các HS khác nhận xét, góp ý.
* Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, làm bài tập 1 (SGK/59), học thuộc bài Lời dẫn …
- HS chuẩn bị bài Sự phát triển của từ vựng + HDĐT: Chuyện cũ …