1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T7

9 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 160,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Sơ giản về tác giả HXH - Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước - Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ 2.. Xác định

Trang 1

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

BÁNH TRÔI NƯỚC (Hồ Xuân Hương)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả HXH

- Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước

- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thể loại của văn bản

- Đọc-hiểu thơ Nôm Đường luật

3 Thái độ:

- Tự hào, yêu quý các nhà thơ nữ; cảm thông số phận người phụ nữ trong xã hội cũ

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua

bài thơ Bánh trôi nước

2 Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, đánh giá về giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ

3 Xác định giá trị của bản thân: Biết giữ gìn tâm hồn trong sáng

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Động não: suy nghĩ về vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ

2 Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút về nội dung và nghệ thuật của văn bản

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

* Bài cũ:

- GV: Nêu nội dung chính của bài thơ: Côn

Sơn ca và Thiên Trường vãn vọng.

- Nhận xét, củng cố.

- 1 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét

1 Khám phá:

- GV: Văn học trung đại VN gia đoạn nửa

cuối thế kỉ XVIII – nửa đầu thé kỉ XIX phát

triển mạnh mẽ với những tác phẩm viết

bằng chữ Nôm Một trong những tác phẩm

tiêu biểu là bài thơ Bánh trôi nước.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc hiểu chung:

1 Tác giả, tác phẩm:

? Giới thiệu những nét chính về tác giả

HXH và bài thơ “Bánh trôi nước”.

- GV nhận xét thuyết giảng về cuộc đời, tính

cách và nội dung thơ ca của HXH

- HS phát biểu:

+ HXH (? ?) quê ở Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An là bà chúa thơ Nôm của VN

+Bài thơ thuộc chùm thơ vịnh vật.

2 Từ khó:

Trang 2

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

- Giảng về phong tục văn hóa làm bánh trôi

ở làng quê.

3 Đọc:

- Treo bảng phụ, hướng dẫn và chỉ định HS

đọc; nhận xét giọng đọc.

- 1, 2 HS đọc to văn bản.

4 Thể loại:

? Bài thơ thuộc thể thơ nào? Nêu 1 số bài

thơ đã học thuộc thể thơ này

- Nhận xét, củng cố

- HS phát biểu:

+ Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt + Sông núi nước Nam, Thiên Trường vãn vọng Hoạt đọng 2: Đọc – hiểu văn bản:

1 Chiếc bánh trôi:

? Chiếc bánh trôi được nhà thơ miêu tả

ntn?

? Vì sao khi miêu tả chiếc bánh trôi nhà

thơ không tuân theo 1 trình tự hợp lý?

- Nhận xét, thuyết giảng, chốt lại (Điều đó

làm nên giá trị của bài thơ)

+ Bánh trôi: màu trắng, hình tròn, luộc thì chìm, chín thì nổi, rắn hay nát là do tay người nặn, nhân màu đỏ (đường đỏ)

+Chiếc bánh được miêu tả không theo 1 trình

tự hợp lý, vì chủ đích là nói tới đối tượng khác: người phụ nữ.

2 Hình ảnh người phụ nữ:

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trong

3 phút:

? Từ những đặc điểm của chiếc bánh làm

em liên tưởng như thế nào về vẻ đẹp, số

phận, phẩm chất của người phụ nữ trong xã

hội phong kiến?

- Nhận xét,chốt lại

- Bình: mô tip “thân em”, thành ngữ, các

cặp phụ từ

- Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày

và nhận xét bổ sung.

+ Vẻ đẹp trắng trẻo, đầy đặn + Tấm lòng son sắt, chung thủy + Số phận khổ đau, bất hạnh: phải sống phụ thuộc người khác, không có quyền làm chủ số phận

3 Tổng kết – Luyện tập – Vận dụng:

? Qua bài thơ, em hãy nêu nội dung, nghệ

thuật đặc sắc của bài thơ?

? Trình bày cảm nhận, suy nghĩ của em về

vẻ đẹp và thân phận người phụ nữ trong xã

hội xưa.

- Nhận xét, kết luận và cho HS đọc phần ghi

nhớ (SGK/95)

- Khái quát và phát biểu

- Trình bày tự do

- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/95)

* Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc bài thơ Bánh trôi nước; nắm vững nghệ thuật và nội dung của bài thơ

- HS chuẩn bị bài đọc thêm Sau phút chia ly

*****************************************************************

Hướng dẫn đọc thêm: SAU PHÚT CHIA LI

(Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trang 3

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

- Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát

- Sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Côn, vấn đề người dịch Chinh phụ ngâm khúc

- Niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ớ nơi xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản

- Giá trị nghệ thuật của 1 đoạn thơ dịch tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc

2 Kĩ năng:

- Đọc-hiểu văn bản theo thể ngâm khúc

- Phân tích nghệ thuật tả cảnh, tả tâm trạng trong đoạn trích

3 Thái độ:

- Cảm thông nỗi khổ đau , trân trọng niềm khao khát lứa đôi của con người

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi của người phụ

nữ có chồng đi chinh chiến ớ nơi xa

2 Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, đánh giá về giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Động não: suy nghĩ về nỗi khổ đau , niềm khao khát lứa đôi

2 Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút về nội dung và nghệ thuật của văn bản

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

* Kiểm tra 15 phút:

* Đề bài: Chép thuộc bài thơ “Bánh trôi

nước” Nêu nội dung chính và đặc sắc

nghệ thuật của bài thơ.

- GV quán xuyến => thu bài và nhận xét

chung

- HS làm bài.

- Đáp án và thang điểm:

+ Chép chính xác bài thơ: 3,0 điểm + Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp hình thể lẫn tâm hồn của người phụ nữ, đồng thời cảm thông trước số phận khổ đau của họ (4,0 điểm)

+ Nghệ thuật: Thể thơ tứ tuyệt, ẩn dụ, đối lập (3,0 điểm)

1 Khám phá:

- GV: XHVN khoảng 40 năm của nửa đầu

thế kỉ XVIII xảy ra nhiều cuộc khởi nghĩa

nông dân, triều đình phong kiến ra sức đàn

áp, gây nên nhiều tang tóc, đau thương cho

con người, nhất là người phụ nữ Nỗi khổ

đau của người phụ nữ có chồng phải ra

trận được thể hiện rõ nét trong TP “Chinh

phụ ngâm khúc”

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc hiểu chung:

1 Tác giả, tác phẩm:

? Giới thiệu những nét chính về tác giả và

hoàn cảnh ra đời tác phẩm?

- HS phát biểu:

+ Tác giả Đặng Trần Côn, dịch giả Đoàn Thị

Trang 4

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

- Nhận xét, chốt lại + Bài thơ được viết vào khoảng nửa đầu thế kỉ

XVIII

2 Từ khó:

- Hướng dẫn HS tỡm hiểu 07 từ khó

(SGK/92)

- Tìm hiểu 07 từ khó (SGK/92)

3 Đọc:

- Treo bảng phụ, hướng dẫn và chỉ định

HS đọc; nhận xột giọng đọc.

- 1, 2 HS đọc to văn bản với giọng thiết tha, buồn thương.

4 Thể loại và bố cục:

? Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu

1 số đặc điểm cơ bản của thể thơ (số câu,

số chữ trong, gieo vần)?

- Nhận xét và lưu ý: Đây là thể thơ x/hiện

vào TK 16 -18

? Đoạn trích có thể chia làm mấy phần?

Cho biết vị trí và nội dung chính mỗi

phần?

- Chốt lại

- Phát biểu theo chú thích dấu sao (SGK/92)

- Phát biểu : 3 phần + P1: (4 câu ): Khúc ngâm 1 + P2 (4 câu ): Khúc ngâm 2;

+ P3(4 câu ): Khúc ngam 3.

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản:

1 Nội dung

? Dựa vào nội dung các khúc ngâm, em

hãy cho biết giá trị nội dung chủ yếu của

đoạn trích?

- Nhận xét, chốt lại

- HS trao đổi, phát biểu:

+ Nỗi sầu chia ly + Niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi + Tố cáo chiến tranh phi nghĩa

2 Nghệ thuật:

? Tìm các biện pháp nghệ thuật được sử

dụng trong đoạn trích?Nêu tác dụng của

chúng?

- Nhận xét, chốt lại

- HS trao đổi, phát biểu:

+ Phép đối xứng => hạnh phúc bị chia cắt phủ phàng

+ Phép điệp ngữ, đảo ngữ => Nối thương nhớ, xót xa triền miên

3 Tổng kết-Luyện tập-Vận dụng:

? Nỗi sầu của người chinh phụ trong đoạn

trích có ý nghĩa gì?

? Biện pháp nghệ thuật chủ yếu của đoạn

trích là gì?

- Kết luận, cho HS đọc to phần ghi nhớ

(SGK/93)

- Khái quát, trả lời.

- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/93)

Hướng dẫn về nhà:

- HS xem lại bài, nắm nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

- HS học thuộc bài cũ Từ Hỏn Việt ; chuẩn bị bài Quan hệ từ

*****************************************

QUAN HỆ TỪ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trang 5

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

- Khái niệm quan hệ từ

- Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết quan hệ từ trong câu

- Phân tích được tác dụng của quan hệ từ

3 Thái độ:

- Sử dụng quan hệ từ phù hợp với tình huống gia tiếp

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng quan hệ từ

2 Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng quan hệ từ phù hợp với thực tiễn giao tiếp

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Phân tích các tình huống mẫu để nhận ra quan hệ từ và tác dụng của nó

2 Thực hành có hướng dẫn: sử dụng quan hệ từ theo những tình huống giao tiếp cụ thể

3.Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách dùng quan

hệ từ

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

* Bài cũ:

- GV: Việc sử dụng từ Hán Việt có tác dụng

gì? Cho ví dụ? Vì sao không nên lạm dụng

từ Hán Việt?

- Nhận xét và củng cố

- 1 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét

1 Khám phá:

- GV: Thông thường khi viết các thành

phần cụm từ, thành phần câu, thì người ta

thường dùng quan hệ từ để nối chúng lại

với nhau Vậy thế nào là quan hệ từ? Làm

thế nào để sử dụng quan hệ từ? Bài học

hôm nay sẽ giải đáp

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Thế nào là quan hệ từ?

- Cho Hs đọc ví dụ SGK/ 96 và tổ chức cho

HS thảo luận nhóm trong 3 phút

? Xác định quan hệ từ trong các câu a, b, c

? Các quan hệ từ trên liên kết những bộ

phận nào với nhau? Nêu ý nghĩa của mỗi

quan hệ từ?

- Nhận xét, chốt lại.

? Vậy theo em, quan hệ từ là gì?

- Đọc ví dụ SGK/ 96 và thảo luận nhóm => Đại diện nhóm trình bày, bổ sung:

a Từ “của”: Liên kết từ ngữ đồ chơi với chúng tôi -> Quan hệ sở hữu.

b Từ “như”: Liên kết người đẹp với hoa ->

Quan hệ từ so sánh.

c Từ “bởi, nên” : Liên kết các vế câu -> Quan

hệ nguyên nhên, kết quả; Từ “và”: Liên kết giữa

hai vị ngữ trong câu -> Quan hệ đồng thời, liệt kê.

- Khái quát và trả lời

Trang 6

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

(SGK/97)

Hoạt động 2: Sử dụng quan hệ từ

- Cho Hs đọc mục 1 (SGK/97) và tổ chức

cho HS thảo luận nhóm trong 3 phút

? Theo em, trường hợp nào bắt buộc phải

dựng quan hệ từ? Trường hợp nào ko? Vì

sao?

? Tìm những quan hệ từ có thể dùng thành

cặp với quan hệ từ đã cho ở mục 2 sgk

(97) rồi đặt câu với các cặp quan hệ từ

vừa tìm được

- Nhận xét, chốt lại

? Từ đó, em hãy rút ra nhận xét về việc sử

dụng quan hệ từ?

- Nhận xét, kết luận và cho Hs đọc ghi nhớ

(SGK/98).

- Đọc và và thảo luận nhóm => Đại diện nhóm trình bày, bổ sung:

1.+ Các câu a, c, e, i: Không bắt buộc dùng quan hệ từ , vì nghĩa ko thay đổi.

+Các câu b, d, g, h: Bắt buộc dùng quan hệ từ,

vì nếu ko sẽ ko rõ nghĩa ( b, d, g ) và sẽ gây hiểu sai ( h ).

2 + (nếu thì ): Nếu không chăm chỉ học thì sẽ khó mà được lên lớp

+ ( vì nên ): Vì cậu ấy chăm học nên được mọi người yêu mến;

+( tuy nhưng ) ; ( hễ thỡ ); (sở dĩ … là vỡ)

- Khái quát, phát biểu.

- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/98)

3 Luyện tập – Vận dụng:

- Hướng dẫn và tổ chức cho HS làm bài

Trình bày HS khác nhận

xét, bổ sung

Bài 1: (SGK/98) Nhận diện.

Quan hệ từ: còn, như, và, như, của

Bài 2: (SGK/98) Điền quan hệ từ:

Với, và, cùng(với), bằng, nếu, thì, và.

Bài 3: (SGK/98) Chọn câu đúng:

Câu đúng: b, d, g, i, k, l.

Bài 4: (SGK/99) Viết đoạn văn cú sử dụng qht ( Hs tự chọn đề tài)

Bài 5: (SGK/99) Phân biệt nghĩa của quan hệ từ.

Câu a: Qht tương phản - ý khen.

Câu b: Qht tương phản - ý chê

* Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc bài nắm vững quan hệ từ và cách sử dụng

- HS chuẩn bị bài Luyện tập cách làm văn biểu cảm (Phần I; Làm dàn bài “ Cây sấu HN”).

*****************************************************************

LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BIỂU CẢM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của thể loại biểu cảm

- Các thao tác làm bài văn biểu cảm, cách thể hiện những tình cảm cảm xúc

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng ;làm bài văn biểu cảm

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: Phân tích, đánh giá và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm, tầm quan trọng của biểu cảm và cách biểu cảm

Trang 7

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

2 Ra quyết định: Lựa chọn cách biểu cảm thích hợp khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn biểu cảm.

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Động não: suy nghĩ để nhớ lại đặc điểm của thể loại biểu cảm, các thao tác làm bài văn biểu cảm, cách thể hiện những tình cảm cảm xúc

2 Thực hành có hướng dẫn: Tạo lập đoạn văn biểu cảm đúng yêu cầu, viết được 1 đoạn văn trong dàn ý.

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

- GV: Ở các tiết trước, các em đã tìm hiểu

lí thuyết văn biểu cảm Hãy nhắc lại kiến

thức trọng tâm?

- GV nhận xét, củng cố Tiết học hôm nay

giúp các em thực hành tạo lập 1 bài văn

biểu cảm.

- HS: Phát biểu + Đặc điểm chung + Đề bài

+ Cách làm bài văn biểu cảm

2 Kết nối:

Hoạt động 1:Thực hành xây bài văn biểu cảm:

1 Tìm hiểu đề, tìm ý:

- Ghi đề bài lên bảng: Loài cây em yêu.

? Đề bài yêu cầu viết về vấn đề gì?

? Em yêu cây gì? Vì sao?

- Nhận xét, giảng: Tình cảm chính: Sự gắn

bó và cần thiết của loài cây đó đối với đời

sống vật chất, tinh thần

- Đọc to đề bài (SGK/99)

- Trình bày HS khác nhận xét, bổ sung:

+ Đề bài yêu cầu viết về thái độ, tình cảm với 1 loài cây cụ thể.

+ Nêu tên cây, các phẩm chất của cây, sự gắn

bó, ích lợi

2 Lập dàn ý:

- Yêu cầu Hs trình bày dàn ý, nhận xét.

- Nhận xét, hướng dẫn

- Trình bày kết quả lập dàn ý đã chuẩn bị ở nhà

HS khác nhận xét bổ sung:

1 Mở bài:

- Giới thiệu chung về cây

- Lí do yêu thích: gắn bó với tuổi thơ, cuộc sống, người thân

2 Thân bài:

- Đặc điểm của cây ( Miêu tả)

- Cây trong c/sống con người (Kể)

- Cây trong c/sống của em (Tác dụng, hồi nhớ

kỉ niệm, liên tưởng ).

3 Kết bài:

Tình cảm của em với cây đó Hoạt động 2: Viết đoạn văn:

- Yêu cầu Hs trình bày phần mở bài, kết

bài nhận xét, uốn nắn. - Trình bày kết quả viết phần mở bài, kết bài đã chuẩn bị ở nhà HS khác nhận xét, bổ sung.

Trang 8

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

- Cho HS đọc to 2 văn bản (SGK/100, 101)

? Mỗi bài văn vừa đọc có gì giống và khác

nhau?

- Nhận xét, lưu ý: (a) Sự khác nhau giữa

VBBC và VBKH.

+ Văn bản biểu cảm:

- Chứa đựng tình cảm.

- Từ ngữ giàu hình ảnh, truyền cảm

xúc, liên tưởng, có sức lay động lớn.

+ Văn bản khoa học:

- Không chứa đựng tình cảm.

- Từ ngữ chính xác, khách quan, có sự

thuyết phục.

(b) Phải kết hợp việc miêu tả vật được tả

với việc biểu hiện tình cảm với đối tượng

muốn nói đến trong ẩn ý.

- 3,4 HS đọc to 2 bài văn tham khảo (SGK/100, 101)

- Trao đổi, phát biểu:

+ Giống: Cả 2 bài văn đều núi về cây sấu + Khác:

Bài 1: Thiên về tả cây sấu để núi về t/c với HN, với người HN;

Bài 2: Chỉ đề cập đến đặc điểm của cây sấu về hình dáng, tác dụng và sự phát triển, ko thể hiện tình cảm gì với cõây sấu hay với một đối tượng nào khác qua cây sấu, ko dùng ngôn ngữ biểu tượng, truyền cảm xúc, gợi liên tưởng

Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc bài, ôn tập và thực hành tạo lập văn bản biểu cảm cho 1 đề bài nói trên

- HS học bài cũ Bánh trôi nước; chuẩn bị bài Qua Đèo Ngang

Trang 9

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

? Cách xưng hô: chàng, thiếp có ý nghĩa

gì?

? Trong đoạn thơ, nhiều hỡnh ảnh đối lập

được tạo ra Đú là những hỡnh ảnh nào?

Theo em, sự đối lập này cú tỏc dụng gỡ

trong việc diễn tả hiện thực chia ly và tõm

trạng con người?

? Theo em, hỡnh ảnh:” Tuụn màu mõy biếc,

trải ngàn nỳi xanh” cú ý nghĩa gỡ?

- Nhận xột, bỡnh: Nỗi sầu chia li nặng nề

tưởng như đó phủ lờn màu biếc của trời,

màu xanh của nỳi Cõu thơ tả cảnh mà chất

chứa bao nỗi lũng)

- Trao đổi và phát biểu + Chàng - thiếp: Tỡnh cảm vợ chồng mặn nồng hạnh phỳc.

+ Phộp đối xứng:

Chàng đi >< Thiếp về.

Cừi xa >< buồng cũ.

Mưa giú >< chiếu chăn.

Hiện thực chia li phũ phàng, khaộc nghieọt,

nỗi xút xa cho hạnh phỳc bị ngăn cỏch.

+ Tuụn màu mõy biếc, trải ngàn nỳi xanh -> Khụng gian vụ tận, càng làm rừ thõn phận cụ đơn, bộ nhỏ và cảm giỏc trống trải của lũng người.

2 Khỳc ngõm 2:

? Xỏc định cỏc BPNT trong khổ 2? Cỏc thủ

phỏp nghệ thuật ấy cú tỏc dụng gỡ trong

việc gợi tả nỗi sầu chia li?

- Nhận xột và bỡnh: Tuy cỏch xa về cuộc

sống, về thể xỏc, nhưng tỡnh vợ chồng vẫn

gắn bú Người chinh phụ như vẫn đứng tại

chỗ để trụng về hướng chồng và tưởng

tượng chồng cũng đang hướng về mỡnh Vỡ

thế đõy khụng chỉ là nỗi sau chia li mà cũn

là sự oỏi oăm: gắn bú mà khụng được gắn

bú, gắn bú mà phải chia li.

- Phỏt biểu và bổ sung được:

+ Đối ngữ:

- Chàng / thiếp.

- Ngảnh lại / trụng sang.

+ Điệp, đảo ngữ:

- Bến Tiêu Tương / chốnHàm Dương.

- Cây Hàm Dương / cácch Tiờu Tương.

Thể hiện nỗi nhớ triền miờn, xút xa trong xa

xụi cỏch trở “mấy trựng”

3 Khỳc ngõm 3:

? Khỳc ngõm cuối sử dụng biện phỏp nghệ

thuật gỡ?Cỏc biện phỏp NT ấy cú tỏc dụng

ntn trong việc diễn tả nỗi sầu chia li lờn

cao?

- Nhận xột, thuyết giảng so sỏnh với nỗi sau

ở khỳc ngõm 2.

- NT: điệp từ, điệp ý, đối: cựng, thấy, ngàn dõu, xanh xanh, xanh ngắt, cựng trụng … -> thể hiện nỗi sầu chia li oỏi oăm, nghịch chướng đạt đến đỉnh điểm Sự xa cỏch đó hoàn toàn mất hỳt trong ko gian vụ tận của ngàn dõu xanh, xanh ngắt.

Hoạt động 4:Tổng kết: (03 phỳt)

? Nỗi sầu của người chinh phụ trong đoạn

trớch cú ý nghĩa gỡ?

? Biện phỏp nghệ thuật chủ yếu của đoạn

trớch là gỡ?

- Kết luận, cho HS đọc to phần ghi nhớ

(SGK/93)

- Khỏi quỏt, trả lời.

- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/93)

Ngày đăng: 28/08/2017, 11:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình  ảnh người phụ nữ: - Tài liệu THCS  T7
2. Hình ảnh người phụ nữ: (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w