1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tuần 17

34 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 512,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyện đọc.. b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ mới: - HD luyện đọc từng câu - HD luyện đọc từ khó - HD luyện đọc từng đoạn - GV treo bảng phụ g

Trang 1

TUẦN 17

Ngày 15/ 12/ 2008

MÔN: TẬP ĐỌC TÌM NGỌC

I MỤC TIÊU:

1.Rèn Kỹ năngđọc thành tiếng:

- Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ: nuốt, ngoạm, Long Vương, toan rỉa

- Nghỉ ngơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Nhấn giọng ở một số từ kể về sự thông minh, tình nghĩa của chó, mèo

2.Rèn kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu được ý nghĩa của các từ mới: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo.

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Khen ngợi những con vật nuôi trong nhà thông minh và tìnhnghĩa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Chó và Mèo là những con vật rất gần gũi

với cuộc sống Bài học hôm nay sẽ cho các

em thấy chúng thông minh và tình nghĩa

ntn?

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn , kết hợp

với giải nghĩa từ

a.GV đọc mẫu toàn bài

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó

- HD luyện đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ: nuốt, ngoạm, Long Vương,

Trang 2

- Giải nghĩa từ mới:

- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4, cảnhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4,5

TIÊT 2

Khởi động (1’)

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn (15’)

1.Do đâu chàng có viên ngọc quý?

2 Ai đánh tráo viên ngọc?

3 Chó, Mèo đã làm gì để lấy lại ngọc quý?

- Ở nhà người thợ kim hoàn?

- Khi ngọc bị cá đớp mát

- Khi ngọc bị qua cướp mất

4.Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và Mèo?

Hoạt động 3: Luyện đọc lại.(15’)

GV tổ chức cho HS nối tiếp giũa các nhóm

- Hát

+ Chàng trai cứu con rắn, mà con rắn là concủa Long Vương Chàng trai được LongVương tặng cho viên ngọc quý

+ Người thợ kim hoàn

+ Mèo bắt chuột tìm được ngọc

+ Rình bên sông, thấy có người đánh đượccon cá lớn, mổ ruột cá có ngọc Mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc ngay .+ Thông minh, tình nghĩa

+ Quạ mắc mưu liền van lạy xin trả lạingọc Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cánhân, nhóm đọc đúng và diễn xuất hay

Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân,nhóm đọc đúng và diễn xuất hay

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:(3’)

- Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Dặn HS về nhà tập kể lại chuyện Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà

- Nhận xét tiết học

Trang 3

- Tính chất giao hoán của phép cộng Quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.

- Giải bài toán về nhiều hơn

- Tìm thanh phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ

- Số 0 trong phép cộng và phép trừ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Cột b, d bài 3)

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ:(3’) Luyện tập chung.

+ Cả nhà em ăn cơm lúc mấy giờ?

+ 6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?

+ Em đi ngủ lúc mấy giờ?

+ 21 giờ còn gọi là mấy giờ?

- Bài toán yêu cầu làm gì?

- Viết lên bảng: 9 + 7 = ? và yêu cầu HS

nhẩm, thông báo kết quả

- Viết lên bảng tiếp: 7 + 9 = ? và yêu cầu

- Bài toán yêu cầu ta làm gì?

- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?

- Nhẩm 16 – 9 = 7

- 1số HS đọc QK Các HS khác đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- Bài toán yêu cầu ta đặt tính

- Đặt tính sao cho đơn vị thẳng cột với đơn

vị, chục thẳng cột với chục

Trang 4

Bài 3: Số?

- Viết lên bảng ý a và HD cách làm

 Hoạt động 2: Giải bài toán về nhiều

hơn

Bài 4: Giải bài toán

+ Bài toán cho biết điều gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+Bài toán thuộc dạng gì?

Tóm tắt2A trồng: 48 cây

2B trồng nhiều hơn 2A: 12 cây

2B trồng: …… cây?

Bài 5: Số?

- Bài toán yêu cầu ta làm gì?

- Hỏi: Điền số nào vào ô trống? Vì sao?

- HS tự làm bài 3 HS lên Làm bài tập

- Lớp nhận xét bài bạn 4 Hs lần lượt trả bài

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- Điền số thích hợp vào + Điền số 0 vì 72 + 0 = 72

+ Lấy tổng là 72 trừ đi số hạng đã biết là72: 72 – 72 = 0

Trang 5

MÔN: ĐẠO ĐỨC

BÀI 9: TRẢ LẠI CỦA RƠI (T1)

I MỤC TIÊU:

1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:

- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất

- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng

2Kỹ năng: Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.

- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi

3Thái độ: Trả lại của rơi khi nhặt được.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nội dung tiểu phẩm cho Hoạt động 1 – Tiết 1 Phiếu học tập ( Hoạt động 2 – Tiết 1)

- Các mảnh bìa cho Trò chơi “Nếu… thì”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Mọi người cần làm gì để giữ trật tự, vệ

sinh nơi công cộng?

- GV nhận xét

3 Bài mới:(28’)

Giới thiệu: Giới thiệu và ghi tựa bài lên

bảng

 Hoạt động 1: Diễn tiểu phẩm

- GV yêu cầu một nhóm HS chuẩn bị trước

tiểu phẩm lên trình bày trước lớp

- Nêu câu hỏi: Hai bạn HS phải làm gì bây

giờ?

- Nhận xét cách giải quyết tình huống của

các nhóm

- Đưa ra đáp án đúng: Ở trong tình

huống này, hai bạn HS nên trả lại ví

cho người phụ nữ Nếu không kịp đưa

ngay cho người phụ nữ thì hai bạn có

thể đứng chờ hoặc đưa cho bác bán

hàng, nhờ bác trả lại giúp cho người

- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách giảiquyết tình huống và chuẩn bị sắm vai

- Một vài nhóm HS lên sắm vai

- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung

Trang 6

Hoạt động 2: Nhận xét hoạt động.

a Phát phiếu cho các nhóm HS

b GV nhận xét các ý kiến của HS

* Kết luận:

Nhặt được của rơi cần trả lại cho người

mất Làm như thế sẽ không chỉ mang lại

niềm vui cho người khác mà còn mang lại

niềm vui cho chính bản thân mình

- Các nhóm HS nhận phiếu, thảo luận cùng làm phiếu

PHIẾU HỌC TẬP

Đánh dấu x vào ô trước ý kiến em cho là đúng ( giải thích)

Trả lại của rơi là thật thà, tốt bụng

Trả lại của rơi là ngốc nghếch

Chỉ trả lại của rơi khi món đồ đó có giá trị

Trả lại của rơi sẽ mang lại niềm vui cho người mất và cho chính bản thân mình.Không cần trả lại của rơi

- Các nhóm HS trình bày kết quả và có kèm giải thích

- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3: Trò chơi “Nếu… Thì”

- GV phổ biến luật chơi:

+ Hai dãy chia làm 2 đội Dãy bìa làm Ban giám khảo

+ GV phát cho 2 dãy các mảnh bìa ghi sẵn các câu; nhiệm vụ của các đội phải tìm được cặptương ứng để ghép thành các câu đúng

d)

Nếu em nhặt được ví tiền

Nếu em nhặt được hộp màu

bạn bỏ quên trong ngăn bàn

Nếu em nhặt được tiền ở sân

Thì em sẽ gửi trả lại người mất

Thì em sẽ đem nộp cho cô tổng phụ trách

Thì em sẽ nộp cho chú công an

Trang 7

MÔN: CHÍNH TẢ TÌM NGỌC

I MỤC TIÊU:

Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Nghe và viết chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Tìm ngọc.

- Viết đúng một số tiếng có vần ui/ uy, et/ ec; phụ âm đầu r, d/ gi.

- Ham thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép Nội dung 3 bài tập chính tả

- HS: Vở bài tập Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ: (3’) Trâu ơi!

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ do GV đọc

- Nhận xét từng HS

3 Bài mới:

Giới thiệu:

- Trong bài Chính tả hôm nay lớp mình sẽ

nghe viết đoạn tóm tắt nội dung câu chuyện

Tìm ngọc và làm các bài tập chính tả.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

Bài 1: Nghe viết 1 đoạn trong bài: “Tìm

ngọc ”

- GV treo bảng phụ chép sẵn đoạn chính tả

lên bảng

- GV đọc đoạn chép trên bảng

- Hướng dẫn HS nắm nội dung

+ Đoạn trích này nói về những nhân vật

nào?

+ Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?

+ Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được

ngọc quý?

+ Chó và Mèo là những con vật thế nào?

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Trong bài những chữ nào cần viết hoa? Vì

- HS dưới lớp viết vào BC

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

- Chó, Mèo và chàng trai

- Long Vương

- Nhờ sự thông minh, nhiều mưu mẹo

- Rất thông minh và tình nghĩa

Trang 8

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bài tập chép

- GV theo dõi HD những HS còn chậm

- GV chấm điểm

- GV nhận xét

Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 2: Điền vào chỗ trống vần ui hay uy?

Bài 3b: Điền vào chỗ trống et hay ec?

- HS chép bài vào vở

- HS đổi vở sửa lỗi theo nhóm đôi Gạchchân từ viết sai, viết từ đúng bằng bútchì

- HS đổi vở sửa bài

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc choMèo Chó và Mèo vui lắm

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

Trang 9

- Hiểu ý nghĩa của các từ mới: tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở.

- Hiểu nội dung của bài: loài gà cũng biết nói chuyện với nhau và sống tình cảm như conngười

3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ:(3’) Tìm ngọc

- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Tìm ngọc

+ Do đâu mà chàng trai có viên ngọc quý?

+ Nhờ đâu Chó và Mèo tìm lại được

- Hôm nay, chúng ta sẽ biết thêm về một

người bạn rất gần gũi và đáng yêu qua bài:

Gà “tỉ tê” với gà

Hoạt động 1: Luyện đọc

a.GV đọc mẫu toàn bài,

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu xuất hiện

- HS LĐ các từ: gấp gáp, roóc roóc, nguy hiểm, nói chuyện, nũng nịu, gõ mỏ, phát tín hiệu.

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

Trang 10

- HD luyện đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

1.Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?

2 Nói lại cách gà mẹ báo cho con biết:

+ Không có chuyện gì nguy hiểm

+ Có mồi ngon, lại đây

+ Tai họa, Nấp mau!

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- GV tổ chức cho HS thi đọc lại bài

Đoạn 1: Từ đầu đến lời mẹ

Đoạn 2: “Khi gà mẹ… mồi đi”

Đoạn 3: “Gà mẹ vừa bới… nấp mau” Đoạn 4: Phần còn lại

- HS LĐ các câu:

+ Từ khi gà con nằm trong trứng,/ gà mẹ

đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ

mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng/ thì phát tín hiệu/ nũng nịu đáp lời mẹ.//

+ Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui hết vào cánh mẹ,/ nằm im.//

+ tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở

- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,

cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân,nhóm đọc đúng và hay

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Qua câu chuyện, con hiểu điều gì?( Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu thương đùm bọcvới nhau như con người.)

- Dặn HS về nhà quan sát các con vật nuôi trong gia đình

- Nhận xét tiết học

Trang 11

- Bước đầu làm quen với bài toán một số trừ đi một tổng.

- Giải bài toán về ít hơn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ, bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (Bỏ câu b,d bài 3 Bài 5)

+ Hỏi: Điền mấy vào ?

+ Điền mấy vào ?

+ Ở đây chúng ta thực hiện liên tiếp mấy

phép trừ? Thực hiện từ đâu tới đâu?

- Viết 17 – 3 – 6 = ? và yêu cầu HS nhẩm

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân Sau đó nối tiếp nhautheo nhóm báo cáo kết quả

- Điền số thích hợp

+ Điền 14 vì 17 – 3 = 14 + Điền 8 vì 14 – 6 = 8

+ Thực hiện liên tiếp 2 phép trừ Thực hiệnlần lượt từ trái sang phải

+ 17 trừ 3 bằng 14 14 trừ 6 bằng 8

17

Trang 12

- So sánh: 17 – 3 – 6 và 17 – 9?

- Yêu cầu HS làm tiếp bài

 Hoạt động 2: Giải bài toán về ít hơn

Bài 4: Giải bài toán.

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán thuộc dạng gì?

- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài

Tóm tắt

60 lThùng to: / -/ -/

Thùng nhỏ: / -/ 22 l

? l

+ 17 – 9 = 8

+ 17 – 3 – 6 = 17 – 9 + Vì: 3 + 6 = 9

- 1 HS lên bảng làm Lớp làm BC

- Nhận xét bài bạn

- HS đọc đề nêu yêu cầu

+ Bài toán cho biết thùng to đựng 60 lít,thùng bé đựng ít hơn 22 lít

+ Thùng bé đựng bao nhiêu lít nước?

+ Bài toán về ít hơn

- 1HS lên bảng giải

Bài giảiThùng nhỏ đựng là:

Trang 13

Thứ tư ngày 29 tháng 12 năm 2004

MÔN: LUYỆN TỪ

Tiết:TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI CÂU KIỂU : AI THẾ NÀO?

I Mục tiêu

1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về loài vật.

2Kỹ năng: Biết dùng đúng từ chỉ đặc điểm của mỗi loài vật.

- Bước đầu biết so sánh các đặc điểm.

3Thái độ:Biết nói câu có dùng ý so sánh.

- Tiết trước các em đã biết dùng từ trái nghĩa để đặt câu

theo mẫu Ai (cái gì, con gì) thế nào? Hôm nay các em sẽ

được học tiếp các từ chỉ đặc điểm của loài vật.

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.

Ÿ Phương pháp: Trực quan, thi đua.

ị ĐDDH: Tranh Bảng phụ, thẻ từ.

Bài 1

- Treo các bức tranh lên bảng.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Gọi 4 HS lên bảng nhận thẻ từ.

- Nhận xét, chữa bài.

- Yêu cầu HS tìm câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về

các loài vật.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.

Ÿ Phương pháp: Trực quan, thi đua, giảng giải.

ị ĐDDH: Tranh Bảng phụ.

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Gọi 1 HS đọc câu mẫu.

- Gọi HS nói câu so sánh.

1 Trâu khỏe 2 Thỏ nhanh

Trang 14

- Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Gọi HS đọc câu mẫu:

- Gọi HS hoạt động theo cặp.

- Chuẩn bị: Ôn tập cuối HK1.

- Khỏe như trâu (như hùm).

- Nhanh như thỏ (gió, cắt).

- Chậm như rùa (sên).

Trang 15

- Giải bài toán về ít hơn.

- Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn Biểu tượng về hình tứ giác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ, bảng nhóm

Trang 16

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: ( Bỏ cột 4 bài 1, cột 3 bài 2 )

Giới thiệu: GV giới thiệu ngắn gọn và ghi

tên bài lên bảng

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế

nào?

+ Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

+ Muốn tìm số trừ ta làm thế nào?

Hoạt động 3: Ôn về hình tứ giác

Bài 5:Khoanh vào chữ đặt trước kết quả

đúng

- GV treo bảng phụ và đánh số từng phần

và HD

- Yêu cầu HS quan sát:

+ kể tên các hình tứ giác ghép đôi?

+ Hãy kể tên các hình tứ giác ghép ba?

- Cả lớp nhận xét bài của bạn trên bảng

- HS đoc đề nêu yêu cầu

- Tìm số hạng, số bị trừ, số trừ chưa biết + Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

+Muốn tính số bị trừ ta lấy hiệu cộng với

Trang 17

+ Hãy kể tên các hình tứ giác ghép tư?

+ Có tất cả bao nhiêu hình tứ giác?

Trang 18

3.Thái độ: Ham thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

tài về động vật, hôm nay lớp mình sẽ

kể lại câu chuyện Tìm ngọc

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý

Bước 1: Kể trong nhóm.

- Treo bức tranh và yêu cầu HS dựa vào tranh

minh họa để kể cho các bạn trong nhóm cùng

+ Do đâu chàng trai có được viên ngọc quí?

+ Thái độ của chàng trai ra sao khi được tặng

- HS kể theo nhóm Trong nhóm mỗi HS

kể về 1 bức tranh HS khác nghe và chữacho bạn

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

+ Cứu 1 con rắn Con rắn đó là con của Long Vương Long Vương đã tặng chàng trai viên ngọc quí

Trang 19

 Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện.

- Yêu cầu HS kể nối tiếp

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

+Mèo vồ quạ Quạ lạy van và trả lại ngọccho Chó

+ Vì nó đớp ngọc trên đầu Mèo

+ Mừng rỡ

+ Rất thông minh và tình nghĩa

- 6 HS kể nối tiếp đến hết câu chuyện

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

- Giọng đọc vui, phân biệt được lời của từng nhân vật.

2Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa của các từ mới.

- Hiểu tính hài hước của câu chuyện: Cậu bé vẽ ngựa không ra ngựa, lại vẽ thêm sừng để nó thành con bò.

3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ viết sẵn các câu, từ cần luyện đọc Tranh vẽ 1 con bò, 1 con ngựa.

- HS: SGK.

Ngày đăng: 27/08/2017, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: Tranh. Thẻ từ ở bài tập 1. Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 và 3. - giáo án tuần 17
ranh. Thẻ từ ở bài tập 1. Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 và 3 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w