II- ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG SỐNG: *Hoạt động 2 :- Học sinh chứng minh được sự đa dạng, phong phú của động vật thể hiện ở môi trường sống khác nhau - Nêu được một số đặc điểm đạc
Trang 1Ngày soạn: 8/8/2010
Ngày giảng: 10/8/2010
MỞ ĐẦU Tiết 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ
I mục tiêu bài học
-Khái quát, hiểu được thế giới động vật đa dạng và phong phú về loài, kích thước, số lượng cá thể và môi trường sống
-Nước ta, thế giới động vật đa dạng và phong phú như thế nào?
-Nhận biết các động vật qua tranh vẽ và liên hệ thực tế
-Có ý thức bảo vệ động vật mãi mãi đa dạng và phong phú
3-tiến trình Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Giáo viên chốt lại kiến thức KTBC, giới thiệu chương trình sinh học 7và thông
báo: Thế giới động vật đa dạng, phong phú Nước ta ở vùng nhiệt đới, nhiều tài nguyên rừng và biển Động vật đa dạng và phong phú, chúng ta tìm hiểu:
I- ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG LOÀI VÀ PHONG PHÚ VỀ SỐ LƯỢNG
*Hoạt động 1: Học sinh chứng minh được sự đa dạng, phong phú của động vật thể hiện
ở số lượng loài và số lượng cá thể trong loài.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV cho HS nghiên cứu h.1.1, 1.2 và mục
HS quan sát -HS chia nhóm thảo luận
-HS trả lời được theo yêu cầu:
+ Giáp xác, động vật nguyên sinh, tảo, ấu trùng, thân mềm
Trang 2-Gọi HS trả lời
-GV nhận xét, bổ sung
-Cho HS rút ra kết luận
-GV thuyết trình: Vậy tại sao ĐV ngày
nay lại đa dạng và phong phú như vậy?
+ Ễnh ương, nhái, tràng hươu, dế, cào cào, châu chấu, sẻ sành
-Từng nhóm lên báo cáo kết quả nhóm mình
-Nhóm khác đối chiếu kết quả, nhận xét
-Mỗi cá nhân HS nghiên cứu SGK vàtrả lời được: Động vật phong phú về
số lượng
*Kết luận : Động vật đa dạng về loài, phong phú về số lượng: Có đến 1, 5
triệu loài, có những loài nhỏ bé (ĐVNS), có những loài to lớn như voi, hổ,
II- ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG SỐNG:
*Hoạt động 2 :- Học sinh chứng minh được sự đa dạng, phong phú của động
vật thể hiện ở môi trường sống khác nhau
- Nêu được một số đặc điểm đạc trưng của các sinh vật thích
nghi với các môi trường sống (đặc biệt là trong các môi trường khắc nghiệt)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-HS trả lời được câu hỏi:
+ Chim cánh cụt nhờ mỡ tích luỹ dày, lông rậm và tập tính chăm sóc con chu đáo
+ Nhiệt độ ấm áp, thức ăn dồi dào phong phú, môi trường sống đa dạng
+Nước ta có đầy đủ các điều kiện nhiệt độ ấm áp, thức ăn dồi dào phong phú, môi trường sống đa dạng,tài nguyên rừng và biển chiếm tỷ lệ lớn
-Các nhóm nhận xét, đánh giá
* Kết luận: Động vật sống ở khắp mọi nơi trên trái đất: Nước như cá, tôm, cua.Trong không khí như chim, Trên cạn như gà, thỏ,….
4 CỦNG CỐ - KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ:
GV hướng dẫn học sinh rút ra kết luận chung: sgk 8
Trang 3*Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
1/ở nước ta động vật nào có số lượng cá thể lớn?( Cá diếc, tôm sông, cứ, vạc, kiến, ong mật, mối, dơi)
2/Những môi trường nào giàu loài và đông cá thể động vật ở nước ta?( Ruộng nước, đồng cỏ, sông, biển, ao, rừng trồng, rừng nguyên sinh)
3/ Để thấy sự đa dạng loài động vật của một địa phương nào đó thì nên quan sát ở đâu ? ( Nhà bảo tàng, hiệu sách, thư viện, gặp ngư dân, đi chợ)
Tiết 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
I mục tiêu bài học
-Phân biệt động vật với thực vật chúng có những đặùc điểm chung của sinh vật, nhưng chúng cũng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản
-Nêu được các đặc điểm của động vật để nhận biết chúng trong thiên nhiên
-Phân biệt được động vật không xương sống với động vật có xương sống, vai trò củachúng trong thiên nhiên và trong đời sống con người
II Phương tiện
1-Chuẩn bị của giáo viên:
Trang 41) Hãy chứng minh rằng động vật đa dạng, phong phú ?2) Động vật ở Việt Nam có đa dạng, phong phú không? Vì Sao?
3-tiến trình Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Động vật và thực vật đều xuất hiện sớm trên hành tinh.Chúng xuất phát từ nguồn
gốc chung, nhưng trong quá trình tiến hóa đã hình thành nên 2 nhánh sinh vật khác
nhau.Bài học này chúng ta đề cập những nội dung liên quan đến vấn đề đó
I-PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT
* Hoạt động 1: So sánh được động vật với thực vật từ đó nêu rõ đặc điểm giống và khác nhau giữa động vật và thực vật
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV cho HS nghiên cứu h.2.1
-GV cho HS thảo luận nhóm
-Gv gọi 4 nhóm lên điền bảng
-GV cho HS nghiên cứu 5 đặc điểm trong
bài chọn lấy 3 đặc điểm quan trọng nhất
giúp phân biệt với thực vật
-Gọi HS trả lời
-GV nhận xét, bổ sung
-Cho HS rút ra kết luận
-HS quan sát -HS chia nhóm thảo luận-HS đánh dấu vào bảng 1: So sánh động vật và thực vật
-Từng nhóm lên báo cáo kết quả nhóm mình
-Nhóm khác đối chiếu kết quả, nhận xét
-Yêu cầu HS trả lời được:
+Giống: Cùng có cấu tạo tế bào, cùng sinh trưởng và phát triển
+Khác: Không có cấu tạo thànhXenlulôz, sử dụng chất hữu cơ cósẵn, có cơ quan di chuyển, hệ thầnkinh và giác quan
*Kết luận : Động vật giống thực vật các đặc điểm : Có cấu tạo tế bào; có các
đặc điểm của cơ thể sống như (trao đổi chất, lớn lên, sinh sản, di truyền ,…)
Động vật khác thực vật các đặc điểm: Hình thức dinh dưỡng, khả
năng di chuyển, cấu tạo tế bào, cấu tạo hệ thần kinh và giác quan.
II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
Trang 5-HS đánh dấu X vào ô trống những câu
trả lời đúng
-Mỗi cá nhân HS nghiên cứu SGK
và trả lời được: Đặc điểm 1, 3, 4
HS rút ra kết luận
*Kết luận: Đặc điểm chung của động vật : dinh dưỡng dị dưỡng;
có khả năng di chuyển, có hệ thần kinh và giác quan
II-SƠ LƯỢC PHÂN CHIA GIỚI ĐỘNG VẬT
*Hoạt động2: Sơ lược phân chia được giới động vật
Nhớ được tên các ngành động vật chính trong chương trình sinh học 7.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV thuyết trình sự phân chia giới thực vật -HS đọc , theo dõi thông tin,ghi hệ
thống phân chia giới thực vật:
*Kết luận : Động vật ngày nay được xếp vào hơn 20 ngành khác nhau.ở lớp 7 chủ yếu đề cập đến 8 ngành chủ yếu, đó là:
- Động vật không xương sống: Ngành động vật nguyên sinh; Ngành ruột
khoang; Các ngành giun; Ngành thân mềm; Ngành chân khớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Gv cho HS liên hệ thực tế và dựa vào động -HS điền tên các động vật đại diện
Trang 6vật cho sẵn, điền tên động vật đại diện vào
4 CỦNG CỐ - KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ:
GV hướng dẫn học sinh rút ra kết luận chung: sgk 12
Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi trắc nghiệm :
1/Một số thực vật thấp như tảo đơn bào, nhờ roi chúng cũng di chuyển được Vậy lấy tiêu chuẩn nào để phân biệt chúng khác với động vật?
2/ Ngoài cách phân biệt động vật, thực vật trong SGK ra, có thể phân biệt các đặc điểm nào dưới đây?( Có hậu môn, có miệng, có chân, có tiếng kêu, có sinh đẻ, có phản xạ tức thời)
Trang 7-Tiêu bản, mẫu vật, tranh ảnh.
-Kính hiển vi, lam kính, lamen kính
-Mẫu vật ĐVNS
III Hoạt động dạy – học
1 Tổ chức lớp:
2 -Kiểm tra bài cũ:
3- Tiến trình Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Giáo viên nêu mục đích giờ thực hành, hướng dẫn lại cách sử dụng kính hiển vi,
phân chia các nhóm học tập, phân công nhiệm vụ
I-QUAN SÁT TRÙNG GIÀY
*Hoạt động 1: - Làm được tiêu bản trùng giày và quan sát được trùng giày
- Mô tả hình dang, cách di chuyển, và vẽ, ghi chú được các bộ phận của trùng giày
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV làm sẵn một tiêu bản sống lấy từ
giọt nước ở cống rãnh hoặc ở bình
nuôi cấy từ ngày thứ tư trở đi
-GV cho lần lượt từng HS quan sát
GV cho HS làm bản thu hoạch bằng
cách đánh dấu x vào câu hỏi SGK
-HS quan sát hình dạng, cách di chuyển của trùng giày
-HS trả lời câu hỏi
-HS làm bản thu hoạch bằng cách đánh
Trang 8*Hoạt động 2: : - Làm được tiêu bản trùng giày và quan sát được trùng roi
- Mô tả hình dang, cách di chuyển, và vẽ, ghi chú được các bộ
phận của trùng roi
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV làm sẵn một tiêu bản về trùng roi ở
giọt nước váng xanh ngoài thiên nhiên hay
giọt nước nuôi cấy từ bèo Nhật Bản
–GV cho HS quan sát
-GV có thể cho HS quan sát trùng roi ở
bình nuôi cấy đặt trong chỗ tối để thấy cơ
thể chúng mất màu xanh
-GV cho HS thảo luận và thu hoạch bằng
cách đánh dấu x vào các câu đúng câu hỏi
(ở tối trùng roi không tạo diệp lục)-HS chia nhóm thảo luận
-HS trả lời được theo yêu cầu:
-Từng nhóm lên báo cáo kết quả nhóm mình
-Nhóm khác đối chiếu kết quả, nhận xét
*Kết luận : + Trùng roi có dạng hình thoi, có roi
+ Trùng roi di chuyển vừa tiến vừa xoay
+Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ: Màu sắc của diệp lục và sự trong suốt của màng cơ thể.
4 CỦNG CỐ -KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ:
GV hướng dẫn học sinh rút ra kết luận về trùng roi và trùng giày
*Viết bản thu hoạch: Vẽ hình dạng trùng giày, trùng roi mà em đã quan sát được vào vở
và chú thích các phần
5- HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ:
-Làm bài tập trong vở bài tập
Trang 9-Mô tả được cấu tạo trong, ngoài của trùng roi.
-Trên cơ sở cấu tạo, nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng
-Tìm hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào với động vật đa bào
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh vẽ trùng roi
-Tiêu bản, mẫu vật, tranh ảnh,
III hoạt động dạy – học.
1 - Tổ chức lớp:
2 - Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên thu bài thực hành của học sinh
3- Tiến trình Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trùng roi là động vật nguyên sinh dễ gặp nhất ở ngoài thiên nhiên nước ta, lại có
cấu tạo đơn giản và điển hình cho ngành động vật nguyên sinh
Trang 10I-TRÙNG ROI XANH
*Hoạt động 1: Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo; dinh dưỡng ; sinh sản và khả năng hướng sáng của trùng roi
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Qua bài thực hành đã học GV cho HS nêu
rõ cấu tạo, hình dạng, di chuyển và dinh
dưỡng của trùng roi kết hợp quan sát tranh vẽ
hình 4.1
-GV cho HS nghiên cứu h.4.2 và mục SGK
cho HS thảo luận nhóm về sinh sản của trùng
+Trùng roi hình thoi, cơ thể gồm màng, nhân, chất nguyên sinh có hạt diệp lục, hạt dữ trữ, điểm mắt, roi, không bào co bóp.-HS chia nhóm thảo luận
-HS trả lời được theo yêu cầu:
+ 1 cơ thể mẹ + Nhân bắt đầu phân đôi + Nhân đã phân đôi + Xuất hiện vách ngăn chuẩn
bị ngăn đôi tế bào chất + 2 cơ thể mới hình thành
-Từng nhóm lên báo cáo kết quả nhóm mình
-Nhóm khác đối chiếu kết quả, nhận xét
-HS nghiên cứu mục SGK-HS trả lời được:
+ Roi và điểm mắt + Có diệp lục, có thành Xenlulôzơ
*Kết luận : rút ra kết luận
*Kết luận: - Cấu tạo trùng roi: là 1 tế bào
nhỏ (0,05mm); hình thoi; có roi bơi, có điểm mắt, có hạt diệp lục, hạt dự trữ và không bào co bóp.
- Di chuyển: roi xoáy vào nước
cơ thể vừa tiến vừa xoay.
Trang 11- Dinh dưỡng: tự dưỡng khi có
ánh sáng; dị dưỡng khi không
II-CẤU TẠO TẬP ĐOÀN TRÙNG ROI
*Hoạt động 3: - Nêu rõ đặc điểm cấu tạo
của tập đoàn trùng roi.
- Tìm được MQH giữa động
vật đơn bào và động vật đa bào.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -GV giới thiệu tập đoàn trùng roi ý nghĩa
tiến hóa từ động vật đơn bào đến đa bào
- Điền chú thích vào phần để trống
-GV bổ sung và đưa ra đáp án đúng
HS làm bài tập điền cụm từ vào SGK
-HS điền các từ lần lượt: Trùng roi, tế bào, đơn bào, đa bào
*Kết luận : Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào liên kết với nhau, mỗi cá thể có khả năng dinh dưỡng , vận động độc lập.
Tập đoàn trùng roi là dạng trung gian giữa động vật đon bào và động vật đa bào.
4 Củng cố - Kiểm tra, đánh giá:
GV hướng dẫn học sinh rút ra kết luận chung SGK T19
*Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
1/Hình thức dinh dưỡng của trùng roi:
Trang 12-Học bài, trả lời câu hỏi1,2,3 T19- SGK
-Làm bài tập trong vở bài tập
-Phân biệt được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày
-Với 2 đại diện này chú trọng tìm hiểu đặc điểm khái quát: Di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản.Thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày, biểu hiện mần mống của động vật đa bào
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích
- Có tháI độ say mê nghiên cứu khoa học, khám phá thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học
-Tranh vẽ như SGK về trùng biến hình và trùng giày
- Tư liệu tham khảo về động vật nguyên sinh
III Hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV hỏi: Trùng biến hình thường gặp ở
đâu?
-GV cho HS hoạt động cá nhân phần 1
+GV cho HS nghiên cứu h.5.1, 5.2 và
mục SGK
+ Gọi 1 vài HS diễn đạt bằng lời về
cấu tạo và di chuyển của trùng biến
hình
- GV cho HS thảo luận nhóm theo câu
1/Cấu tạo và di chuyển:
-HS quan sát
-HS trả lời được theo yêu cầu:
TBH là động vật đơn bào có cấu tạo đơn giản, di chuyển bằng chân giả
2/ Dinh dưỡng:
-HS chia nhóm thảo luận
Trang 13hỏi mục ∇ SGK:
+Quan sát hình 5.2 Đó là 4 giai
đoạn trùng biến hình bắt mồi và tiêu
hoá mồi, hãy ghi số thự tự vào các ô
trống theo thứ tự đúng với hoạt động
bắt mồi của trùng biến hình
-GV cho từng nhóm nêu nhận xét và trả
lời
-GV bổ sung và đưa ra đáp án đúng
-GV thuyết trình tiêu hoá nội bào
- GV hỏi: TBH hô hấp, bài tiết như thế
nào?
-GV cho HS hoạt động cá nhân, đọc
mục
-Gọi HS trả lời
-GV rút ra kết luận cho HS ghi bài
-HS nêu được: Theo thứ tự 2,1,3,4
-Từng nhóm lên báo cáo kết quả nhómmình
-Nhóm khác đối chiếu kết quả, nhận xét
-HS trả lời:
+ Hô hấp: Qua bề mặt cơ thể + Không bào co bóp tập trung nước thừa thải ra ngoài
3-Sinh sản: Vô tính bằng cách phân
đôi
cơ thể
*Kết luận : Trùng biến hình là động vật đơn bào có cấu tạo đơn giản
Di chuyển, bắt mồi bằng chân giả.
Dinh dưỡng : + Hô hấp: Qua bề mặt cơ thể
+ Bài tiết: Không bào co bóp tập trung nước thừa thải ra ngoài
Sinh sản : Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể.
II-TRÙNG GIÀY
* Hoạt động 2: Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo; dinh dưỡng ; sinh sản của
trùng giày
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tương tự như nghiên cứu trùng biến hình:
-GV cho HS nghiên cứu h.5.3 và mục
SGK Cấu tạo, dinh dưỡng trùng giày
- GV cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi
mục ∇ SGKtr.22
+ So sánh với TBH về cấu tạo, dinh
dưỡng, sinh sản?
-GV cho HS nghiên cứu SGK về hình thức
sinh sản của trùng giày?
-HS quan sát, nhận biết hình vẽ vàthảo luận nhóm theo từng câu hỏi
- Đại diện HS trả lời
Học sinh trình bày ý kiến bằng cách mô tả trên hình vẽ trước lớp
HS tự út ra kết luận
Trang 14-GV yêu cầu HS rút ra kết luận
*Kết luận : Trùng giày cấu tạo cơ thể đã phân hoá thành nhiều bộ phận: Nhân lớn, nhỏ, không bào co bóp, miệng, hầu có lông boi.Mỗi bộ phận đảm nhiệm chức năng sống nhất định
Di chuyển : bằng lông bơi
Dinh dưỡng : Không bào tiêu hoá hình thành (khi có thức ăn) ở cuối hầu
và di chuyển trong cơ thể theo một quĩ đạo xác định để chất dinh dưỡng hấp thụ dần đến hết.
+ Bài tiết: Có 2 không bào co bóp ở vị trí cố định, hình hoa thị chất thải dược thải ra ngoài qua lỗ thoát
Sinh sản : Vô tính bằng cách phân đôi
S inh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp
4 CỦNG CỐ - - KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ:
* Đọc mục em có biết
*Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
1/Trùng giày khác với TBH ở điểm nào?( Có chân giả, có miệng, có lông bơi, có diệplục, có hai nhân)
2/ Bào quan nào ở động vật nguyên sinh thực hiện chức năng tiêu hóá (KBCB,
KBTH, chất nguyên sinh)
5 HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ:
-Học bài, trả lời câu hỏi1,2,3 T22 SGK
-Làm bài tập trong vở bài tập
-Riêng trùng sốt rét gây ra bệnh nguy hiểm đến nay vẫn còn tái phát do muỗi
Anôphen truyền bệnh, nên cần phân biệt được muỗi Anô phen và muỗi thường Các biện pháp phòng chống bệnh đó ở nước ta
* - Rèn ký năng thu thập kiến thức, phân tích, tổng hợp
* - Giáo dục ý thức vệ sinh bảo vệ môi trường, vệ sinh cơ thể
II Đồ dùng dạy học:
Trang 15*Hoạt động 1: Tìm hiểu về trùng kiết lỵ và trùng sốt rét
Nêu được đặc điểm cấu tạo của 2 loại trùng này phù hợp đời sống ký sinh
Nêu tác hại của 2 loại: trùng sốt rét và trùng kiết lị.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 / Cấu tạo dinh dưỡng và sự phát triển của
trùng kiết lỵ và trùng sốt rét:
-GV cho HS nghiên cứu h.6.1, 6.2 và mục
SGK
-Hoàn thành phiếu học tập: GV phát cho HS
So sánh 2 loại trùng này về cấu tạo, dinh
dưỡng, phát triển
-Yêu cầu các nhóm báo cáo
-GV ghi ý kiến bổ sung lên bảng để các nhóm
khác theo dõi
-GV lưu ý: Nếu có ý kiến chưa thống nhất thì
GV phân tích để HS tiếp tục lựa chọn câu trả
-Yêu cầu nêu được:
+ Cấu tạo: Cơ thể tiêu giảm bộ phận di chuyển
+ Dinh dưỡng: Dùng chất dinh dưỡng của vật chủ
+ Trong vòng đời phát triển nhanh và phá hủy cơ quan kí sinh
- Đại diện các nhóm ghi ý kiến vào từng đặc điểm của phiếu học tập
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Các nhóm theo dõi đáp án và tự sửa
Trang 16-GV yêu cầu HS đọc lại nội dung bảng 1, kết
hợp hình 6.4 SGK
-GV hỏi:
+ Tại sao người ta bị sốt rét da tái xanh?
+ Tại sao người bị kiết lỵ đi ngoài ra máu ?
+ Muốn phòng tránh bệnh kiết lỵ ta phải
làm gì?
+ Tại sao người bị sốt rét khi đang nóng sốt
cao mà người lại rét run cầm cập?
giả ngắn
-Cá nhân tự hoàn thành bảng 1-1 vài HS chữa bài tập HS khác nhận xét và bổ sung
-HS dựa vào kiến thức bảng 1 để trả lời
-Yêu cầu:
+ Do hồng cầu bị phá huỷ + Thành ruột bị tổn thương + Giữ vệ sinh trong ăn uống
*Kết luận : Cấu tạocủa trùng kíêt lị và
trùng sốt rét: Cơ thể tiêu giảm bộ phận di
chuyển.
Dinh dưỡng: Dị dưỡng bằng
cách kí sinh dùng chất dinh dưỡng của vật
chủ.
Vòng đời phát triển nhanh và
phá hủy cơ quan của vật hcủ mà nó kí sinh.
Khác nhau : Trùng kiết lị: Kích thước lớn
hơn, kí sinh ở ruột, nuốt nhiều hồng cầu 1
lúc rồi tiêu hoá chúng
Trùng sốt rét : : Kích thướcnhỏ
hơn, kí sinh ở máu, chui vào hồng cầu rồi
phá huỷ (kí sinh nội bào) hồng cầu
II-BỆNH SỐT RÉT Ở NƯỚC TA:
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bệnh sốt rét ở nước
Trang 17-GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp với thông
tin thu thập được, trả lời câu hỏi
+ Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện
nay như thế nào?
+ Phát thuốc cho người bệnh
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận
-Cá nhân đọc thông tin SGK và thông tin mục “ Em có biết”
tr.24, trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời
-Yêu cầu:
+Bệnh đã được đẩy lùi nhưng vẫn c ở một số vùng miền núi + Diệt muỗi và vệ sinh môi trường
- Phòng bệnh: Vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi
4 CỦNG CỐ - KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ:
GV hướng dẫn học sinh rút ra kết luận chung sách giáo khoa T25
*Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Đánh dấu (x) vào câu trả lời đúng:
1/ Bệnh kiết lỵ do loại trùng nào gây nên;
3/ Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng con đường nào:
-Qua ăn uống
-Qua hô hấp
-Qua máu
5- HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ:
-Họcbài trả lời câu hỏi 1,2,3 T25 SGK
-Làm bài tập trong vở bài tập
- Đọc: “Em có biết? ”
Trang 18- Chuẩn bị bài 7
Ngày soạn: 31/8/2010
Ngày giảng: 2/9/2010
Tiết 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN
CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I Mục tiêu bài học
-Nêu được đặc điểm chung của Động vật nguyên sinh
-Vai trò tích cực của Động vật nguyên sinh và tác hại
- Rèn ký năng thu thập kiến thức, phân tích, tổng hợp
- Giáo dục ý thức vệ sinh bảo vệ môi trường, vệ sinh cơ thể
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh vẽ như SGK (một số động vật nguyên sinh )
Trang 19- Tư liệu Về 1 số động vật nguyên sinh gây bệnh ở người và động vật
- Bảng phụ, phiếu học tập( nội dung bảng 1 trang 26 SGK)
III hoạt động dạy – học
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3- Tiến trình Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Với số lượng hơn 40.000 loài, Động vật nguyên sinh phân bố ở khắp nơi.Tuy
nhiên chúng có cùng đặc điểm chung và vai trò to lớn đối với thiên nhiên và đời sống con người
I
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
*Hoạt động 1:Thống kê được các đặc điểm của động vật nguyên sinh
Phân biệt được đặc điểm của động vật ngưyên sinh sống tự do và đặc điểm của động vật nguyên sinh sống Ký sinh
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV cho học sinh nêu tên các động vật
nguyên sinh đã biết và môi trường sống
*Kết luận : ĐVNS sống tự do có đặc điểm: Cơ quan di chuyển phát triển,
dinh dưỡng kiểu động vật và là một mắt xích trong chuỗi thức ăn của tự
nhiên.
ĐVNS sống Ký sinh có đặc điểm: Cơ quan di chưyển tiêu giảm
hay kém phát triển, dinh dưỡng kiểuki sinh, sinh sản vô tính
Trang 20ĐVNS sống tự do hay Ký sinh đều có đặc điểm chung: Về cấu tạo là
một Từ bào nhưng Vũ chức năng là một cơ thể độc lập
II- VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Họat động 2: Nêu rõ vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh và chứng
minh được biểu hiện mặt có lợi, có hại của chúng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và quan sát
hình SGK tr.27
-Hoàn thành bảng 2
-GV Ke sẵn bảng 2 lên bảng để HS chữa
bài
-GV yêu cầu chữa bài
-GV lưu ý: Những ý kiến của nhóm ghi
đầy đủ vào bảng, sau đó là ý kiến bổ sung
-GV khuyến khích HS Ke thêm các đại
diện khác ngoài SGK
-GV nêu thêm một vài loài gây bệnh ở
người và động vật
-GV đưa ra đáp án đúng
-HS rút ra kết luận vai trò của ĐVNS
-Cá nhân đọc thông tin ghi nhớ kiến thức-Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến vàhoàn thành bảng 2
-Yêu cầu:
+ Nêu lợi ích từng mặt của ĐVNSđối với tự nhiên và đời sống conngười
+ Chỉ rõ tác hại đối với động vật vàngười
+ Nêu được con đại diện
- Đại diện nhóm ghi đáp án bảng 2
-Nhóm khác nhận xét và bổ sung
-HS theo dõi, sửa lỗi theo đáp án củagiáo viên
*Kết luận: ĐVNS có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đời sống con người :
Có lợi: Là thức ăn của động vật lớn hơn trong nước, chỉ thị Ve độ sạch của môi trường nước…
Có hại : Gây bệnh cho người và động vật
4 CỦNG CỐ –KIỂM TRA –ĐÁNH GIÁ:
GV hướng dẫn học sinh rút ra kết luận chung SGK T 28
*Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1/Cơ thể có cấu tạo phức tạp
2/Cơ thể gồm một Từ bào
3/Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản
4/Có cơ quan di chuyển chuyên hóa
5/Tổng hợp chất hữu cơ nuclêôtítôi sống cơ thể
6/Sống Dỵ dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn
7/Di chuyển nhờ roi, lông bới hay chân giả
Trang 212- Kiểm tra bài cũ:
3- Tiến trình Bài mới:
* Giới thiệu bài:
I-CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
*Hoạt động1: Mô tả được Cấu tạo ngoài và cách di chuyển của thuỷ tức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV cho HS nghiên cứu h.8.1, 8.2 và
mục SGK tr.29 Trả lời câu hỏi
+Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài
của thuỷ tức
Mỗi cá nhân HS nghiên cứu SGK tr
29 kết hợp với hình vẽ Ghi nhớ kiếnthức
Trang 22+ Thuỷ tức di chuyển như thế nào?
Mô tả bằng lời 2 cách di chuyển của
thuỷ tức
-GV gọi các nhóm chữa bài bằng cách
chỉ các bộ phận cơ thể trên tranh và mô
tả cách di chuyển trong đó nói rõ vai trò
của đế bám
-GV yêu cầu rút ra kết luận
-GV giảng về kiểu đối xứng toả tròn
-GV bổ sung và đưa ra đáp án đúng
-Trao đổi nhóm thống nhất đáp án
Yêu cầu:
+ Hình dạng: Trên là lỗ miệng, trụdưới là đế bám
+ Kiểu đối xứng toả tròn +Có các tua ở lỗ miệng + Di chuyển kiểu sâu đo, lộn đầu
- Đại diện các nhóm trình bày đáp án,nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Học sinh tự rút ra KL
*Kết luận : + Hình dạng: Hình trụ: trên là lỗ miệng, xung quanh có tua miệng, dưới là đế bám
+ Kiểu đối xứng toả tròn
+ Di chuyển kiểu sâu đo, lộn đầu, bơi trong nước.
II CẤU TẠO TRONG
*Hoạt động 2: Nêu rõ thành phần cấu tạo cơ thể của thuỷ tức
Nêu được cấu tạo và chức năng các tế bào cấu tạo nên thành
cơ thể thuỷ tức.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Gv yêu cầu quan sát hình cắt dọc của
thuỷ tức, đọc thông tin trong bảng 1
Hoàn thành bảng 1 trong vở bài tập
-GV ghi kết quả của nhóm lên bảng, nếu
có nhiều kết quả khác nhau yêu cầu
nghiên cứu thông tin và hình vẽ
-GV nêu câu hỏi: Khi chọn tên loại tế
bào ta dựa vào đặc điểm nào?
- GV thông báo đáp án đúng theo thứ tự
từ trên xuống dưới:
1-Tế bào gai
2- Tế bào sao
-Cá nhân quan sát tranh và hình ởbảng 1 của SGK
- Đọc thông tin về chức năng từng loại
tế bào Ghi nhớ kiến thức
-Thảo luận nhóm thống nhất trả lời:Tên gọi các tế bào
Trang 233- Tế bào sinh sản
4-Tế bào mô cơ tiêu hóa
5-tế bào mô bì cơ
-GV giảng: Lớp trong còn có tế bào
tuyến nằm xen kẽ các tế bào mô bì cơ
tiêu hoá, tế bào tuyến tiết dịch vào
khoang vị để tiêu hoá ngoại bào ở đây
đã có sự chuyển tiếp giữa tiêu hoá nội
bào (Kiểu tiêu hoá của động vật đơn
bào) sang tiêu hóa ngoại bào (kiểu tiêu
hoá của động vật đa bào)
-Các nhóm theo dõi và tự sửa chữanếu cần
-Có nhiều loại tế bào thực hiện chứcnăng riêng
- HS tự rút ra kết luận
Học sinh tiếp tục thu nhận kiến thức
từ GV giảng
*Kết luận: Thành cơ thể có 2 lớp tế bào:
+ Lớp ngoài: Tế bào gai, thần kinh, mô bì cơ
+ Lớp trong: tế bào mô cơ – tiêu hoá
Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá ở giữa gọi là ruột túi.
III.DINH DƯỠNG
*Hoạt động 3: Nêu được cách bắt mồi, tiêu hoá, bài tiết, hô hấp của thuỷ tức.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV cho HS quan sát hình thuỷ tức bắt
mồi, kết hợp thông tin SGK tr.31, trao
đổi nhóm trả lời câu hỏi sau:
+ Thuỷ tức đưa mồi vào miệng bằng
cách nào?
+ Nhờ loại tế bào nào cơ thể thuỷ tức
tiêu hoá được mồi?
+ Thuỷ tức thải bã bằng cách nào?
Yêu cầu HS:
+ Đưa mồi và miệng bằng tua
+ Tế bào mô cơ tiêu hoá mồi + Lỗ miệng thải bã
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, nhómkhác bổ sung
Trang 24+ Thuỷ tức dinh dưỡng bằng cách
nào?
-GV có thể gợi ý phần thảo luận
-GV cho HS tự rút ra kết luận
- HS tự rút ra kết luận
* Kết luận: - Thuỷ tức bắt mồi bằng tua miệng
- Quá trình tiêu hóa thực hiện ở khoang tiêu hoá nhờ dịch từ tế bào
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV yêu cầu HS quan sát tranh sinh sản
của thuỷ tức, trả lời câu hỏi:
+ Thuỷ tức có kiểu sinh sản nào?
-Gọi 1 vài HS chữa bài bằng cách mô tả
trên tranh kiểu sinh sản của thuỷ tức
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận
-GV thuyết trình Khả năng tái sinh cao
của thuỷ tức do thuỷ tức còn có các tế
bào chưa chuyên hoá
-GV HỎI: Tại sao gọi thuỷ tức là động
vật đa bào bậc thấp? (Chủ yếu dựa vào
cấu tạo và dinh dưỡng của thuỷ tức)
-HS tự quan sát tranh tìm kiến thức.Yêu cầu:
+ Chú ý: U mọc trên cơ thể thuỷ tứcmẹ
+ Tuyến trứng và tuyến tinh trên cơthể thuỷ tức mẹ
-Một số HS chữa bài HS khác bổsung
- HS tự rút ra kết luận
* Kết luận: Thuỷ tức có nhiều hình thức sinh sản như:
Sinh sản vô tính (mọc chồi).
Sinh sản hữu tính (Hình thành tế bào sinh dục đực và cái sau đó thụ tinh tạo thành hợp tử).
Ngoài ra còn có khả năng tái sinh (1 phần cơ thể tạo 1 cơ thể mới
4 CỦNG CỐ - KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ:
GV hướng dẫn học sinh rút ra kết luận chung SGK T 32
5- HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ:
-Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK tr 32
-Làm bài tập trong vở bài tập
- Đọc: “Em có biết? ”
- Chuẩn bị bài 9
Ngày soạn: 12/9/2010
Trang 25*Hoạt động 1:Nêu rõ được cấu tạo, di chuyển,lối sống của sứa
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV cho HS nghiên cứu h.9.1, 9.2 và
mục SGK tr.33 Thảo luận nhóm
-GV phát phiếu học tập kẻ bảng 1
SGK
Các nhóm thảo luận, điền vào bảng
-GV trinh bayđáp án mẫu cho HS
dù, miệng ở dưới, di chuyển bằng co bóp
dù, nhưng vẫn giữ đặc điểm ngành ruộtkhoang đó là cơ thể đối xứng tỏa tròn, tự
- Lối sống tự do, bơi lội trong nước Sống cá thể.
II- HẢI QUÌ -SAN HÔ:
*Hoạt động 2: Nêu rõ được cấu tạo, di chuyển, lối sống của Hải quì và; San
Trang 26So sánh được san hô, hải quì với sứa để thấy rõ sự khác biêt
trong cấu tạo phù hợp vói lối sống: Sống bám- bơi lội tự do.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Gv cho HS quan sát tranh và diễn đạt
bằng lời về cấu tạo của hải quì và san
hô
- GV yêu cầu HS đánh dấu vào bảng 2
-Gọi các nhóm lên điền vào bảng
*Kết luận: Ruột khoang ở biển có rất nhiều loài, đa dạng, phong phú:
Cơ thể sứa: hình dù, cấu tạo thích nghi với lối sống bơi lội tự do
Cơ thể hải quì: hình trụ, sống bám, kiểu tổ chức cấu tạo đơn độc.
Cơ thể san hô :hình trụ, sống bám, khung xwong bất động phát triển, kiểu tổ chức cấu tạo dạng tập đoàn
Tất cả ruột khoang ở biển đều là những động vật ăn thịt.
4 CỦNG CỐ - KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ:
GV hướng dẫn học sinh rút ra kết luận chung SGK T 35
1-Tìm câu đúng trong các câu sau:
a-Sứa có miệng ở trên, di chuyển bằng dù
b-Thuỷ tức có đối xứng tỏa tròn, sống ở biển
c-Sứa cơ thể hình dù, miệng ở dưới, có tế bào tự vệ
2- Điền vào chỗ trống những từ sau:
- Khi sinh sản mọc chồi, cơ thể con không tách rời ra mà dính với cơ thể mẹ tạo nên tập đoàn
-Có nhiều tua miệng xếp đối xứng và có màu rực rỡ như cánh hoa Đó là
- thích nghi với đời sống di chuyển ở biển
5- HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ:
-Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK T35
-Làm bài tập trong vở bài tập
- Đọc: “Em có biết? ”
- Chuẩn bị bài 10
Trang 28-HS nêu được những đặc điểm chung của ngành ruột khoang
-HS chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống
- Rèn kỹ năng quan sát so sánh, phân tích, tổng hợp
- Học sinh có ý thức bảo vệ những động vật quí có giá trị
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh vẽ như SGK : Sơ đồ cấu tạo cơ thể đại diện Thuỷ tức, San hô,
III hoạt động dạy – học
1 Tổ chức lớp:
2 - Kiểm tra bài cũ:
3- Tiến trình Bài mới:
I- ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang
HS nêu được những đặc điểm cơ bản nhất của ngành ruột khoang.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Quan sát hình 10.1 SGK tr.37 Hoàn
thành bảng “Đặc điểm chung của một số
ngành ruột khoang”
-GV kẻ sẵn bảng này để HS chữa bài
GV quan sát hoạt động của các nhóm,
giúp đỡ nhóm học yếu và động viên nhóm
học khá
-GV nên gọi nhiều nhóm lên chữa bài
-GV cần ghi ý kiến bổ sung của các nhóm
để cả lớp theo dõi và bổ sung tiếp
-GV nên lưu ý tìm hiểu số nhóm có ý kiến
trùng nhau hay khác nhau
-GV cho HS quan sát bảng đáp án
-GV yêu cầu từ kết quả bảng trên rút ra
kết luận đặc điểm chung của ngành ruột
khoang
Cá nhân quan sát hình 10.1 nhớ lại kiến thức đã học về sứa, thuỷ tức, hải quì, san hô
-Trao đổi nhóm thống nhất ý kiếnYêu cầu:
+ Kiểu đối xứng + Cấu tạo thành cơ thể + Cách bắt mồi
+ Lối sống
- Đại diện các nhóm ghi kết quả vào từng nội dung
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS theo dõi và tự sửa chữa nếu cần
* Kết luận: -Cơ thể có đối xứng toả tròn
-Ruột dạng túi
Trang 29-Thành cơ thể có 2 lớp tế bào.
-Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai.
II-VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
*Hoạt động 2: Học sinh nêu được vai trò của ngành ruột khoang thể hiện 2
mặt: có lợi, có hại.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV yêu cầu HS đọc SGK Thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi:
+ Ruột khoang có vai trò như thế nào trong
tự nhiên và trong đời sống?
+ Nêu rõ tác hại của ruột khoang?
*Yêu cầu:
+ Lợi ích làm thức ăn, trang trí,
+ Tác hại: Gây đắm tàu
- Đại diện nhóm trình bày đáp á n
Nhóm khác bổ sung
*Kết luận: Ruột khoang có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đời sống con người:
Có lợi: Làm thức ăn, tạo vẻ đẹp cho hệ sinh thái biển…
Có hại : Gây độc cho người, cản trở giao thông đường biển …
4 CỦNG CỐ - KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ:
GV hướng dẫn học sinh rút ra kết luận chung SGK T 38
-GV treo tranh của các đại diện ruột khoang lên bảng và yêu cầu HS diễn đạt bằng lời các đặc điểm chung, vai trò của chúng đối với đại dương và đời sống con người
5- HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ:
-Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3, 4 SGK T38
-Làm bài tập trong vở bài tập
- Đọc: “Em có biết? ”
- Chuẩn bị bài 11
Trang 30- Hs nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên.
- Chỉ rõ đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với lối sống ký sinh
- Giải thích được vòng đời của sá lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng kèm theo thay đổi vậtchủ
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, thu thập kiến thức, hoạt động nhóm
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán ký sinh cho vật nuôi
Trang 31Mục tiêu : HS nêu được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của sán lá gan phù hợp với lối sống ký sinh So sánh với sán lông (Sống tự do)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Quan sát hình 11.1 SGK tr.40-41
- Đọc các thông tin SGK Thảo luận
nhóm hoàn thành phiếu học tập nội
dung bảng đặc điểm cấu tạo của sán
lông, sán lá gan
-GV kẻ phiếu học tập lên bảng gọi 2
HS lên bảng
-GV gọi các nhóm lên bảng chữa bài
-GV ghi ý kiến bổ sung để HS nhận xét
-GV cho đáp án để HS theo dõi
-Cá nhân quan sát hình -Trao đổi nhóm thống nhất ý kiếnYêu cầu:
+ Sán lá gan tiêu giảm một số bộ phận như mắt, lông bơi
+ Phát triển một số cơ quan như giác bám, cơ quan sinh sản, cơ quan sinh dục
- Đại diện các nhóm ghi kết quả vào từng nội dung
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS theo dõi và tự sửa chữa nếu cần
* Kết luận:
- Sán lá gan thích nghi với đời sống ký sinh ở gan, mật trâu bò
- Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên, ruột phân nhánh, chưa có hậu môn
- Mắt, lông bơi tiêu giảm, giác bám phát triển, cơ thể có thể chun dãn
- Cơ quan tiêu hoá, cơ quan sinh dục rất phát triển
* Hoạt động 2: II Vòng đời sán lá gan
Mục tiêu: HS nêu dược vòng đời của sán lá gan trải qua nhiều giai đoạn về nhiều vật chủ trung gian
-GV giới thiệu sơ đồ về vòng đời, đặc
điểm của một số giai đoạn ấu trùng
-GV gọi HS dùng tranh để trình bày
tiếp tục vòng đời của sán lá gan
-GV cho HS thảo luận nhóm 4 tình
huống trong mục SGK tr.43
+ Trứng sán không gặp nước ?
+ ấu trùng nở ra không gặp cơ thể ốc ?
+ ốc chứa ấu trùng bị động vật ăn ?
+ Kén bám vào rau trâu bò không ăn
?
- Sán lá gan thích nghi với phát tán nòi
-Cá nhân đọc thông tin SGK tr.42 Ghi nhớ kiến thức
-Thảo luận nhóm thống nhất trả lời:
+ Không nở ấu trùng
+ ấu trùng sẽ chết
+ ấu trùng không phát triển
+ Kén hỏng không nở thành sán được
Trang 32giống như thế nào ?
- Muốn tiêu diệt sán lá gan ta phải làm
thế nào ?
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận
+ Trứng phát triển ngoài môi trường, thông qua vật chủ
+ Diệt ốc, xử lý phân diệt trứng, xử lý rau diệt kén
Yêu cầu:
-Nêu được vòng đời sán lá gan thay đổi vật chủ qua nhiều giai đoạn ấu trùng
- Đại diện nhóm trình bày đáp á n
Nhóm khác bổ sung
* Kết luận:
Trứng có nước ấu trùng có lông bơi ốc ấu trùng có đuôi Kén sán Trâu bò
Sán lá gan Đẻ Trứng nở ấu trùng có lông bơi chui ốc
kén sán Bám vào cây rời khỏi ốc ấu trùng có đuôi
Trang 33-Nhận biết được đặc điểm của một số giun dẹp kí sinh khác nhau từ một số đại diện
về các mặt: Kích thước, tác hại, khả năng xâm nhập vào cơ thể
-Trên cơ sở các hoạt động, tự rút ra những đặc điểm chung của ngành giun dẹp
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh
- Giáo dục ý thức vệ sinh cơ thể, vệ sinh môi trường
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu đặc điểm của sán lá gan thích nghi với đời sống ký sinh ?
- Trình bày vòng đời sán lá gan ? Tại sao trâu bò nước ta mắc sán với tỷ lệ cao ?
3 Bài mới :
*Hoạt động 1:
I-Một số giun dẹp khác:
Mục tiêu: nêu được một số đặc điểm của giun dẹp ký sinh và biện pháp phòng chống
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV cho HS nghiên cứu hình vẽ SGK
tr.44 Chú ý sán dây vì chúng thích nghi
rất cao với điều kiện sống ký sinh (cơ
quan tiêu hoá tiêu giảm hoàn toàn, thành
cơ thể hấp thu chất dinh dưỡng nên
giống như thành ruột người
-GV cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi theo mục SGK
-HS nghiên cứu hình vẽ SGK
*Yêu câu trả lời được các ý:
+Giun dẹp thường ký sinh ở các bộ phận giàu chất dinh dưỡng như ruột non, gan, máu
+ Để phòng chống giun sán ký sinh phải ăn uống vệ sinh: Nấu chín thức
ăn, nước phải đun sôi, tắm rửa ở nơi nước sạch
Kết luận:
- Một số giun dẹp ký sinh: + Sán lá máu (ký sinh trong máu người)
+ Sán bã trầu (Ký sinh trong ruột lợn)
+ Sán dây (Ký sinh trong ruột người, cả trâu, bò, lơn)
Trang 34*Hoạt động 2:
II Đặc điểm chung của ngành giun dẹp
- Mục tiêu: nêu được đặc điểm chung cơ bản của ngành giun dẹp
-GV giới thiệu thêm cho HS một số đặc
điểm cấu tạo của sán dây
-Cho HS điền vào bảng SGK
ấu trùng phát triển qua các vật chủ trung gian
Kết luận : Đặc điểm chung của ngành giun dẹp :
- Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên, phân biệt đầu, đuôi, lưng, bụng
- Ruột phân nhiều nhánh, chưa có ruột sau và hậu môn
- Một số giun dẹp ký sinh : Giác bám, cơ quan sinh sản phát triển, ấu trùng phát triển qua nhiều vật chủ trung gian
4- CỦNG CỐ - KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
*Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Ngành giun dẹp có những đặc điểm sau:
1-Cơ thể có dạng túi
2-Cơ thể dẹt có đối xứng 2 bên
3-Ruột hình túi chưa có lỗ hậu môn
4- Ruột phân nhánh chưa có lỗ hậu môn
5- Cơ thể chỉ có một phần đầu và đế bám
6-Một số kí sinh có giác bám
7-Cơ thể phân biệt đầu, lưng, bụng
8-Trứng phát triển thành cơ thể mới
9-Vòng đời qua giai đoạn ấu trùng
5- HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Trang 35-Học câu hỏi SGK
-Làm bài tập trong vở bài tập
- Đọc bài 13
Trang 36
NGÀNH GIUN TRÒN Tiết 13: GIUN ĐŨA
I- MỤC TIÊU:
-HS nêu được đặc điểm cơ bản của ngành giun tròn
-Mô tả được cấu tạo của ngành giun tròn thích nghi với đời sống ký sinh như thế nào?
-Giải thích được vòng đời của giun đũa.Từ đó biết cách phòng chống
-Rèn kỹ năng :quan sát ,sóánh, phân tích
-GDý thức vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh vẽ như SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 TỔ CHỨC LỚP :
2 KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Đặc điểm chung của ngành giun dẹp ?
3 BÀI MỚI:
I: CẤU TẠO,DI CHUYỂN VÀ DINH DƯỠNG CỦA GIUN ĐŨA
*Hoạt động 1: Cấu tạo,di chuyển và dinh dưỡng của giun đũa
Mục tiêu: Tìm hiểu cấu tạo di chuyển và dinh dưỡng của giun đũa thích nghi với ký sinh.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV cho HS nghiên cứu hình vẽ SGK
tr.47
-GV giảng tóm tắt cấu tạo ngoài, trong
và di chuyển, dinh dưỡng của giun đũa
-GV cho HS thảo luận nhóm, trả lời
câu hỏi theo mục SGK tr.48
+Trình bàyhình dạng, cấu tạo của giun
*Yêu câu trả lời được các ý:
+Giun cái dài hơn giun đực đảm bảo
đẻ một lượng trứng nhiều (một ngày đẻ
200 ngàn trứng.m +Lớp vỏ cuticun tránh được tác động hoá học của dịch tiêu hoá trong ruột non, nếu không chúng sẽ bị tiêu hoá như thức ăn khác
+ Ruột thẳng và có hậu môn để cho thức ăn vận chuyển theo một chiều, nênống tiêu hoá chuyên hoá hơn, đồng hoá
Trang 37+Ruột thẳng ở giun đũa liên quan gì tới
tốc độ tiêu hoá?Khác với giun dẹp đặc
điểm nào?Tại sao?
+Giun đũa di chuyển bằng cách nào?
Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa chui
vào ống mật và gây hậu quả như thế
nào?
-GV gọi các nhóm lên nêu kết quả trả
lời trên bảng phụ của nhóm
-GV đưa ra đáp án đúng
-GV cho HS rút ra kết luận
thức ăn hiệu quả hơn
+Giun chui vào ống mật vì nhọn, nhiều giun con có kích thước nhỏ, làm cho người bệnh đau bụng, rối loạn tiêu hoá
-HS các nhóm báo cáo kết quả ,nhóm khác nhận xét
HS đối chiếu và sửa theo nêu như có sai sót
*Kết luận:
+Hình dạng ngoài : -ống, như chiếc đũa
-Vỏ cuticun bao bọc
+Cấu tạo trong :
-Thành cơ thể : Lớp biểu bì, cơ dọc phát triển
-Khoang cơ thể chưa chính thức
-Miệng ở 3 môi bé, ruột thẳng, có hậu môn
-Tuyến sinh dục dài và cuộn khúc
+Di chuyển hạn chế, chủ yếu co duỗi nhờ cơ dọc, giúp chui rúc trong ruột
+Dinh dưỡng; Hầu phát triển nên chất dinh dưỡng vào nhanh và nhiều
II -SINH SẢN VÀ VÒNG ĐỜI CỦA GIUN ĐŨA:
*Hoạt động 2: Sinh sản và vòng đời của giun đũa:
Mục tiêu: Nắm được vòng đời của giun đũa
-GV giới thiệu thêm cho HS một số đặc
điểm cơ quan sinh dục và sinh sản giun
đũa
-GV cho HS nghiên cứu vòng đời giun
đũa qua tranh vẽ hình 13.3 và 13.4
-HS trả lời câu hỏi mục SGK tr.49
+Trình bày vòng đời của giun đũa ?
+Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau
sống có liên quan gì đén bệnh giun đũa?
+Tại sao y học khuyên nên tẩy giun từ
từ 1-2 lần-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
Trang 38+Tác hại của giun đũa đối với sức khoẻ
4 CỦNG CỐ - KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ:-HS đọc kết luận
-Trả lời câu hỏi 1,2 SGK.
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích
- GD ý thức giữ vệ sinh môi trường, cá nhân và vệ sinh ăn uống
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh vẽ như SGK
-Bảng phụ
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 391.TỔ CHỨC :
2.KIỂM TRA : 1.Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác sán lá gan ?
2.Tác hại và cách phòng tránh giun đũa ?
3 BÀI MỚI
I-MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC:
*Hoạt động 1: Một số giun tròn khác
Mục tiêu :HS kể tên và nêu đặc điểm một số giun tròn ký sinh ở người và thực vật
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV cho HS nghiên cứu hình vẽ SGK
tr.50
-GV lưu ý HS: Giun kim kí sinh đa số ở
trẻ em nên cho HS nghiên cứu vòng đời
+Các loài giun tròn thường ký sinh ở
đâu và gây tác hại gì cho vật chủ ?
+Giải thích vòng đời giun kim?
+Giun gây cho trẻ những phiền toái gì?
+Do thói quen nào của trẻ mà giun khép
*Yêu câu trả lời được các ý:
+Giun tròn thường kí sinh nơi giàu chất dinh dưỡng như: Ruột non, tá tràng, mạch bạch huyết, rễ lúa.Gây cho vật chủ tác hại: Lấy thức ă n, gây viêm nơi kí sinh, tiết chất độc
+ Giun kim đẻ trứng ở hậu môn, gây ngứa ngáy, do thói quen mút tay + Để phòng bệnh giun chú ý giữ vệ sinh cá nhân, môi trường, diệt ruồi nhặng, không tưới rau bằng phân tươi, rửa tay trước khi ăn
-Đại diện nhóm báo cáo , nhóm khác nhận xét bổ sung
*Kết luận:
-Giun kim kí sinh ruột già, nhiễm qua đường tiêu hoá
-Giun móc câu kí sinh tá tràng, nhiễm qua da bàn chân
-Giun rễ lúakí sinh ở rễ lúa, gây bệnh vàng lụi lúa
Trang 40- Để phòng chống phải giữ vệ sinh cá nhâ n, môi trường, diệt ruồi nhặng, không tưới rau bằng phân tươi, rửa tay trước khi ăn.
II - ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA GIUN TRÒN
*Hoạt động 2: Đặc điểm chung của giun tròn
Mục tiêu: Qua các đại diện học sinh rút ra được đặc điểm chung của ngành giun tròn
-Qua các đại diện đã học, giáo viên cho
HS điền vào bảng đặc điểm chung của
ngành giun tròn
-Gọi HSđiền vào bảng
-GV đưa ra đáp án đúng cho HS đối chiếu
-Từ đó cho HS rút ra đặc điểm chung
-HS điền vào bảng-Mỗi HS nêu 1 đặc điểm
-Em khác nhận xét đúng sai-HS rút KL
*Kết luận:
-Hình trụ, thuôn nhọn 2 đầu, mình tròn
-Có vỏ cuticun bao bọc
-Khoang cơ thể chưa chính thức, cơ quan tiêu hoá dạng ống (từ miệng đến hậu môn)
4 CỦNG CỐ - KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ:
*Trả lời câu hỏi SGK:
1/ Căn cứ vào nơi kí sinh hãy so sánh giun kim và giun móc câu, loài giun nào nguy hiểm nơn? Loài giun nào dễ phòng chống hơn?
2/ Trong số các đặc điểm chung đó của Giun tròn, đặc điểm nào dễ nhận biết chúng?3/ Tỉ lệ mắc giun đũa ở nước ta cao, vì sao?