II- Động vật đa dạng về môi tr ờng sống: *Hoạt động 2 :- Học sinh chứng minh đợc sự đa dạng, phong phú của động vật thể hiện ở môi trờng sống khác nhau - Nêu đợc một số đặc điểm đạc tr
Trang 1Ngày soạn: 8/8/2010
Ngày giảng: 10/8/2010
Mở ĐầU Tiết 1: THế GIớI ĐộNG VậT ĐA DạNG PHONG PHú
I mục tiêu bài học
-Khái quát, hiểu đợc thế giới động vật đa dạng và phong phú về loài, kích thớc, số lợng cá thể và môi trờng sống
-Nớc ta, thế giới động vật đa dạng và phong phú nh thế nào?
-Nhận biết các động vật qua tranh vẽ và liên hệ thực tế
-Có ý thức bảo vệ động vật mãi mãi đa dạng và phong phú
3-tiến trình Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Giáo viên chốt lại kiến thức KTBC, giới thiệu chơng trình sinh học
7và thông báo: Thế giới động vật đa dạng, phong phú Nớc ta ở vùng nhiệt
đới, nhiều tài nguyên rừng và biển Động vật đa dạng và phong phú, chúng
ta tìm hiểu:
I- Động vật đa dạng loài và phong phú về số l ợng
*Hoạt động 1: Học sinh chứng minh đợc sự đa dạng, phong phú của
động vật thể hiện ở số lợng loài và số lợng cá thể trong loài.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV cho HS nghiên cứu h.1.1, 1.2 và
mục SGK
- GV cho HS thảo luận nhóm theo
câu hỏi mục ∇ SGK
HS quan sát -HS chia nhóm thảo luận
-HS trả lời đợc theo yêu cầu:
+ Giáp xác, động vật nguyên sinh, tảo, ấu trùng, thân mềm
+ ễnh ơng, nhái, tràng hơu,
Trang 2-GV nhận xét, bổ sung.
-Cho HS rút ra kết luận
-GV thuyết trình: Vậy tại sao ĐV
ngày nay lại đa dạng và phong phú
*Kết luận : Động vật đa dạng về loài, phong phú về số lợng:
Có đến 1, 5 triệu loài, có những loài nhỏ bé (ĐVNS), có
những loài to lớn nh voi, hổ,
II- Động vật đa dạng về môi tr ờng sống:
*Hoạt động 2 :- Học sinh chứng minh đợc sự đa dạng, phong
phú của động vật thể hiện ở môi trờng sống khác nhau
- Nêu đợc một số đặc điểm đạc trng của các sinh vật thích nghi với các môi trờng sống (đặc biệt là trong các môi trờng khắc nghiệt)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV cho HS quan sát hình 1.3,1.4
SGK
- Điền chú thích vào phần để
trống
-GV cho HS thảo luận nhóm câu
hỏi theo mục ∇ SGK
-HS trả lời đợc câu hỏi:
+ Chim cánh cụt nhờ mỡ tích luỹ dày, lông rậm và tập tính chăm sóc con chu đáo
+ Nhiệt độ ấm áp, thức ăn dồidào phong phú, môi trờng sống
đa dạng
+Nớc ta có đầy đủ các điều kiện nhiệt độ ấm áp, thức ăn dồi dào phong phú, môi trờng sống đa dạng, tài nguyên rừng
Trang 3GV híng dĨn hôc sinh rót ra kÕt luỊn chung: sgk 8
*Tr¶ líi c©u hâi tr¾c nghiÖm:
1/ị níc ta ®ĩng vỊt nµo cê sỉ lîng c¸ thÓ lín?( C¸ diÕc, t«m s«ng, cø, v¹c, kiÕn, ong mỊt, mỉi, d¬i)
2/Nh÷ng m«i tríng nµo giµu loµi vµ ®«ng c¸ thÓ ®ĩng vỊt ị níc ta?( Ruĩng níc, ®ơng câ, s«ng, biÓn, ao, rõng trơng, rõng nguyªn sinh)
3/ §Ó thÍy sù ®a d¹ng loµi ®ĩng vỊt cña mĩt ®Þa ph¬ng nµo ®ê th× nªn quan s¸t ị ®©u ? ( Nhµ b¶o tµng, hiÖu s¸ch, th viÖn, gƯp ng d©n, ®i chî)
TiÕt 2: PH©N BIÖT §ĩNG VỊT VíI THùC VỊT
§ƯC §IÓM CHUNG CñA §ĩNG VỊT
I môc tiªu bµi hôc
-Ph©n biÖt ®ĩng vỊt víi thùc vỊt chóng cê nh÷ng ®Ưïc ®iÓm chung cña sinh vỊt, nhng chóng còng kh¸c nhau vÒ mĩt sỉ ®Ưc ®iÓm c¬ b¶n
-Nªu ®îc c¸c ®Ưc ®iÓm cña ®ĩng vỊt ®Ó nhỊn biÕt chóng trong thiªn nhiªn
-Ph©n biÖt ®îc ®ĩng vỊt kh«ng x¬ng sỉng víi ®ĩng vỊt cê x¬ng sỉng, vai trß cña chóng trong thiªn nhiªn vµ trong ®íi sỉng con ngíi
Trang 41) Hãy chứng minh rằng động vật đa dạng, phong phú ?2) Động vật ở Việt Nam có đa dạng, phong phú không? Vì Sao?
3-tiến trình Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Động vật và thực vật đều xuất hiện sớm trên hành tinh.Chúng xuất
phát từ nguồn gốc chung, nhng trong quá trình tiến hóa đã hình thành nên
2 nhánh sinh vật khác nhau.Bài học này chúng ta đề cập những nội dung liênquan đến vấn đề đó
I-Phân biệt động vật và thực vật
* Hoạt động 1: So sánh đợc động vật với thực vật từ đó nêu rõ đặc
điểm giống và khác nhau giữa động vật và thực vật
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV cho HS nghiên cứu h.2.1
-GV cho HS thảo luận nhóm
-GV cho HS nghiên cứu 5 đặc
điểm trong bài chọn lấy 3 đặc
điểm quan trọng nhất giúp phân
-Từng nhóm lên báo cáo kết quả
nhóm mình
-Nhóm khác đối chiếu kết quả,nhận xét
-Yêu cầu HS trả lời đợc:
+Giống: Cùng có cấu tạo tế bào, cùng sinh trởng và phát triển
+Khác: Không có cấu tạothành Xenlulôz, sử dụng chấthữu cơ có sẵn, có cơ quan dichuyển, hệ thần kinh và giácquan
*Kết luận : Động vật giống thực vật các đặc điểm : Có cấu
tạo tế bào; có các đặc điểm của cơ thể sống nh (trao đổi
chất, lớn lên, sinh sản, di truyền ,…)
Động vật khác thực vật các đặc điểm: Hình thức
dinh dỡng, khả năng di chuyển, cấu tạo tế bào, cấu tạo hệ
Trang 5thần kinh và giác quan.
II-Sơ l ợc phân chia giới động vật
*Hoạt động2: Sơ lợc phân chia đợc giới động vật
Nhớ đợc tên các ngành động vật chính trong chơng trình sinh học 7.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV thuyết trình sự phân chia giới
thực vật -HS đọc , theo dõi thông tin,ghi hệ thống phân chia
giới thực vật:
*Kết luận : Động vật ngày nay đợc xếp vào hơn 20 ngành
khác nhau.ở lớp 7 chủ yếu đề cập đến 8 ngành chủ yếu, đó là:
- Động vật không xơng sống: Ngành động vật nguyên sinh; Ngành ruột khoang; Các ngành giun; Ngành thân mềm;
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Gv cho HS liên hệ thực tế và dựa vào
động vật cho sẵn, điền tên động
vật đại diện vào bảng 2 SGK
-GV gọi 1 vài em nêu kết quả điền
bảng
-Các em khác nhận xét
-GV bổ sung và đa ra đáp án đúng
-HS điền tên các động vật
đại diện vào bảng
-HS tóm tắt nội dung vai trò của động vật
*Kết luận : Động vật có vai trò âun trọng trong đời sồng con ngời và
tự nhiên thể hiện qua 2 mặt: có lợi, có hại
4 củng cố - Kiểm tra, đánh giá:
GV hớng dẫn học sinh rút ra kết luận chung: sgk 12
Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi trắc nghiệm :
1/Một số thực vật thấp nh tảo đơn bào, nhờ roi chúng cũng di chuyển
đợc Vậy lấy tiêu chuẩn nào để phân biệt chúng khác với động vật?2/ Ngoài cách phân biệt động vật, thực vật trong SGK ra, có thể phân biệt các đặc điểm nào dới đây?( Có hậu môn, có miệng, có chân, có tiếng kêu, có sinh đẻ, có phản xạ tức thời)
Trang 7Ngày giảng: 15/8/2010
Ngày giảng: 17/8/2010
CHơNG I: NGàNH ĐộNG VậT NGUYêN SINH Tiết 3: THựC HàNH QUAN SáT MộT Số ĐộNG NGUYêN SINH
I Mục tiêu bài học
-Nhận biết đợc nơi sống của động vật nguyên sinh cũng nh cách thu thập và nuôi cấy chúng
-Quan sát, nhận biết trùng roi, trùng giày trên tiêu bản hiển vi, thấy đợc cấu tạo và cách di chuyển của chúng
-Củng cố kỹ năng quan sát và sử dụng kính hiển vi
II Đồ dùng dạy học:
*Chuẩn bị của giáo viên:
-Tranh vẽ nh SGK
-Tiêu bản, mẫu vật, tranh ảnh
-Kính hiển vi, lam kính, lamen kính
-Mẫu vật ĐVNS
III Hoạt động dạy – học
1 Tổ chức lớp:
2 -Kiểm tra bài cũ:
3- Tiến trình Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Giáo viên nêu mục đích giờ thực hành, hớng dẫn lại cách sử dụng
kính hiển vi, phân chia các nhóm học tập, phân công nhiệm vụ
lấy từ giọt nớc ở cống rãnh hoặc
ở bình nuôi cấy từ ngày thứ t
trở đi
-GV cho lần lợt từng HS quan sát
GV cho HS làm bản thu hoạch
bằng cách đánh dấu x vào câu
hỏi SGK
-HS quan sát hình dạng, cách di chuyển của trùng giày
-HS trả lời câu hỏi
-HS làm bản thu hoạch bằng cách
đánh dấu x vào câu hỏi SGK
- Học sinh tự rút ra kết luận
Trang 8roi ở giọt nớc váng xanh ngoài thiên
nhiên hay giọt nớc nuôi cấy từ bèo
Nhật Bản
–GV cho HS quan sát
-GV có thể cho HS quan sát trùng roi
ở bình nuôi cấy đặt trong chỗ tối
để thấy cơ thể chúng mất màu
xanh
-GV cho HS thảo luận và thu hoạch
bằng cách đánh dấu x vào các câu
(ở tối trùng roi không tạo diệp lục)
-HS chia nhóm thảo luận-HS trả lời đợc theo yêu cầu:
-Từng nhóm lên báo cáo kết quả nhóm mình
-Nhóm khác đối chiếu kết quả, nhận xét
*Kết luận : + Trùng roi có dạng hình thoi, có roi
+ Trùng roi di chuyển vừa tiến vừa xoay
+Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ: Màu sắc của diệp lục và sự trong suốt của màng cơ thể.
4 củng cố -Kiểm tra, đánh giá:
GV hớng dẫn học sinh rút ra kết luận về trùng roi và trùng giày
*Viết bản thu hoạch: Vẽ hình dạng trùng giày, trùng roi mà em đã quan sát
đợc vào vở và chú thích các phần
5- Hớng dẫn bài tập về nhà:
-Làm bài tập trong vở bài tập
Trang 9- Đọc bài 4.
Ngày soạn:22/8/2010
Ngày giảng: 24/8/2010
Tiết 4: TRùNG ROI
I Mục tiêu bài học
-Mô tả đợc cấu tạo trong, ngoài của trùng roi
-Trên cơ sở cấu tạo, nắm đợc cách dinh dỡng và sinh sản của chúng.-Tìm hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa
động vật đơn bào với động vật đa bào
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh vẽ trùng roi
-Tiêu bản, mẫu vật, tranh ảnh,
III hoạt động dạy – học.
1 - Tổ chức lớp:
2 - Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên thu bài thực hành của học sinh
3- Tiến trình Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trùng roi là động vật nguyên sinh dễ gặp nhất ở ngoài thiên nhiên
nớc ta, lại có cấu tạo đơn giản và điển hình cho ngành động vật nguyên sinh
I-trùng roi xanh
Trang 10*Hoạt động 1: Nêu rõ đợc đặc điểm cấu tạo; dinh dỡng ; sinh sản và khả năng hớng sáng của trùng roi
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Qua bài thực hành đã học GV cho
HS nêu rõ cấu tạo, hình dạng, di
chuyển và dinh dỡng của trùng roi kết
hợp quan sát tranh vẽ hình 4.1
-GV cho HS nghiên cứu h.4.2 và mục
SGK cho HS thảo luận nhóm về sinh
+Trùng roi hình thoi, cơ
thể gồm màng, nhân, chất nguyên sinh có hạt diệp lục, hạt dữ trữ, điểm mắt, roi, không bào co bóp
-HS chia nhóm thảo luận-HS trả lời đợc theo yêu cầu:
+ 1 cơ thể mẹ + Nhân bắt đầu phân
đôi + Nhân đã phân đôi + Xuất hiện vách ngăn chuẩn bị ngăn đôi tế bào chất
+ 2 cơ thể mới hình thành
-Từng nhóm lên báo cáo kết quả nhóm mình
-Nhóm khác đối chiếu kết quả, nhận xét
-HS nghiên cứu mục SGK-HS trả lời đợc:
+ Roi và điểm mắt + Có diệp lục, có thành Xenlulôzơ
- Di chuyển: roi xoáy
Trang 11vào nớc cơ thể vừa tiến vừa xoay.
- Dinh dỡng: tự dỡng
khi có ánh sáng; dị dỡng khi không có ánh sáng Hô
hấp qua thành tế bào, bài tiết nhờ không bào co bóp.
II-Cấu tạo tập đoàn trùng roi
*Hoạt động 3: - Nêu rõ đặc điểm
cấu tạo của tập đoàn trùng roi.
tế bào, đơn bào, đa bào
*Kết luận : Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào liên kết với nhau, mỗi cá thể có khả năng dinh dỡng , vận động độc lập.
Tập đoàn trùng roi là dạng trung gian giữa động vật đon bào và động vật đa bào.
4 Củng cố - Kiểm tra, đánh giá:
GV hớng dẫn học sinh rút ra kết luận chung sgk t19
*Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
1/Hình thức dinh dỡng của trùng roi:
Trang 12- Điểm mắ t
-Hạt dữ trữ
5 Hớng dẫn bài tập về nhà
-Học bài, trả lời câu hỏi1,2,3 T19- SGK
-Làm bài tập trong vở bài tập
Tiết 5: TRùNG BIếN HìNH Và TRùNG GIàY
I Mục tiêu bài học
-Phân biệt đợc đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày
-Với 2 đại diện này chú trọng tìm hiểu đặc điểm khái quát: Di chuyển, dinh dỡng, sinh sản.Thấy đợc sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày, biểu hiện mần mống của động vật đa bào
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích
- Có tháI độ say mê nghiên cứu khoa học, khám phá thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học
-Tranh vẽ nh SGK về trùng biến hình và trùng giày
- T liệu tham khảo về động vật nguyên sinh
III Hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV hỏi: Trùng biến hình thờng
+ Gọi 1 vài HS diễn đạt bằng lời
về cấu tạo và di chuyển của trùng
1/Cấu tạo và di chuyển:
-HS quan sát
-HS trả lời đợc theo yêu cầu:
TBH là động vật đơn bào có cấu tạo đơn giản, di chuyển bằng chân giả
2/ Dinh d ỡng:
Trang 13biến hình
- GV cho HS thảo luận nhóm theo
câu hỏi mục ∇ SGK:
+Quan sát hình 5.2 Đó là 4
giai đoạn trùng biến hình bắt
mồi và tiêu hoá mồi, hãy ghi số thự
-GV thuyết trình tiêu hoá nội bào
- GV hỏi: TBH hô hấp, bài tiết nh
3-Sinh sản: Vô tính bằng cách
phân đôicơ thể
*Kết luận : Trùng biến hình là động vật đơn bào có cấu tạo
đơn giản
Di chuyển, bắt mồi bằng chân giả.
Dinh dỡng : + Hô hấp: Qua bề mặt cơ thể
+ Bài tiết: Không bào co bóp tập trung nớc thừa thải ra ngoài
Sinh sản : Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể.
II-Trùng giày
* Hoạt động 2: Nêu rõ đợc đặc điểm cấu tạo; dinh dỡng ; sinh sản của trùng giày
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tơng tự nh nghiên cứu trùng biến
hình:
-GV cho HS nghiên cứu h.5.3 và mục
SGK Cấu tạo, dinh dỡng trùng giày
- GV cho HS thảo luận nhóm theo
câu hỏi mục ∇ SGKtr.22
Trang 14+ So sánh với TBH về cấu tạo, dinh
dỡng, sinh sản?
-GV cho HS nghiên cứu SGK về hình
thức sinh sản của trùng giày?
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận
Học sinh trình bày ý kiến bằng cách mô tả trên hình vẽ trớc lớp
Dinh dỡng : Không bào tiêu hoá hình thành (khi có thức
ăn) ở cuối hầu và di chuyển trong cơ thể theo một quĩ đạo xác định
để chất dinh dỡng hấp thụ dần đến hết.
+ Bài tiết: Có 2 không bào co bóp ở vị trí cố định, hình hoa thị chất thải dợc thải ra ngoài qua lỗ thoát
Sinh sản : Vô tính bằng cách phân đôi
S inh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp
4 củng cố - - Kiểm tra, đánh giá:
* Đọc mục em có biết
*Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
1/Trùng giày khác với TBH ở điểm nào?( Có chân giả, có miệng, có lông bơi, có diệp lục, có hai nhân)
2/ Bào quan nào ở động vật nguyên sinh thực hiện chức năng tiêu hóá (KBCB, KBTH, chất nguyên sinh)
5 HƯớng dẫn bài tập về nhà:
-Học bài, trả lời câu hỏi1,2,3 T22 SGK
-Làm bài tập trong vở bài tập
I mục tiêu bài học
-Hiểu đợc trong số các loài động vật nguyên sinh, có nhiều loài gây bệnh
nguy hiểm, trong số đó có trùng kiết lỵ và trùng sốt rét
-Nhận biết đợc nơi ký sinh, cách gây hại, từ đó rút ra các biện pháp phòng chống trùng kiết lỵ và trùng sốt rét
-Riêng trùng sốt rét gây ra bệnh nguy hiểm đến nay vẫn còn tái phát
do muỗi Anôphen truyền bệnh, nên cần phân biệt đợc muỗi Anô phen và muỗi thờng Các biện pháp phòng chống bệnh đó ở nớc ta
* - Rèn ký năng thu thập kiến thức, phân tích, tổng hợp
Trang 15* - Giáo dục ý thức vệ sinh bảo vệ môi trờng, vệ sinh cơ thể.
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về trùng kiết lỵ và trùng sốt rét
Nêu đợc đặc điểm cấu tạo của 2 loại trùng này phù hợp đời sống ký sinh
Nêu tác hại của 2 loại: trùng sốt rét và trùng kiết lị.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1
/ Cấu tạo dinh d ỡng và sự phát
triển của trùng kiết lỵ và trùng sốt
rét:
-GV cho HS nghiên cứu h.6.1, 6.2 và
mục SGK
-Hoàn thành phiếu học tập: GV phát
cho HS So sánh 2 loại trùng này về cấu
tạo, dinh dỡng, phát triển
-Yêu cầu các nhóm báo cáo
-GV ghi ý kiến bổ sung lên bảng để
các nhóm khác theo dõi
-GV lu ý: Nếu có ý kiến cha thống nhất
thì GV phân tích để HS tiếp tục lựa
-Trao đổi nhóm Thống nhất ý kiến, hoàn thành phiếu học tập
-Yêu cầu nêu đợc:
+ Cấu tạo: Cơ thể tiêu giảm
bộ phận di chuyển
+ Dinh dỡng: Dùng chất dinh dỡng của vật chủ
+ Trong vòng đời phát triển nhanh và phá hủy cơ
quan kí sinh
- Đại diện các nhóm ghi ý kiến vào từng đặc điểm của phiếu học tập
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Các nhóm theo dõi đáp án
và tự sửa
-Yêu cầu:
+ Giống: Có chân giả kết
Trang 16+ Tại sao ngời bị sốt rét khi đang
nóng sốt cao mà ngời lại rét run cầm
cập?
bào xác + Khác: ăn hồng cầu, có chân giả ngắn
-Cá nhân tự hoàn thành bảng 1
-1 vài HS chữa bài tập HSkhác nhận xét và bổ sung
-HS dựa vào kiến thức bảng
1 để trả lời-Yêu cầu:
+ Do hồng cầu bị phá huỷ + Thành ruột bị tổn th-
ơng + Giữ vệ sinh trong ăn uống
lớn hơn, kí sinh ở ruột, nuốt nhiều
hồng cầu 1 lúc rồi tiêu hoá chúng
Trùng sốt rét : : Kích
thớcnhỏ hơn, kí sinh ở máu, chui
vào hồng cầu rồi phá huỷ (kí sinh
nội bào) hồng cầu
Trang 17biện pháp phòng tránh.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp với
thông tin thu thập đợc, trả lời câu hỏi
+ Phát thuốc cho ngời bệnh
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận
-Cá nhân đọc thông tin SGK
và thông tin mục “ Em có biết” tr.24, trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời
-Yêu cầu:
+Bệnh đã đợc đẩy lùi nhngvẫn c ở một số vùng miền núi
+ Diệt muỗi và vệ sinh môitrờng
HS tự rút ra kết luận
*Kết luận:
- Bệnh sốt rét ở nớc ta đang dần dần đợc thanh toán, chỉ còn lại ở 1
số ít (đồng bằng sông Cửu Long, miền núi phía Bắc…)
- Phòng bệnh: Vệ sinh môi trờng, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi
4 củng cố - Kiểm tra, đánh giá:
GV hớng dẫn học sinh rút ra kết luận chung sách giáo khoa T25
*Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Đánh dấu (x) vào câu trả lời đúng:
1/ Bệnh kiết lỵ do loại trùng nào gây nên;
Trang 18-Làm bài tập trong vở bài tập
- Đọc: “Em có biết? ”
- Chuẩn bị bài 7
Ngày soạn: 31/8/2010
Ngày giảng: 2/9/2010
Tiết 7: ĐặC ĐIểM CHUNG Và VAI TRò THựC TIễN
CủA Động VậT NGUYêN SINH
I Mục tiêu bài học
-Nêu đợc đặc điểm chung của Động vật nguyên sinh
-Vai trò tích cực của Động vật nguyên sinh và tác hại
- Rèn ký năng thu thập kiến thức, phân tích, tổng hợp
- Giáo dục ý thức vệ sinh bảo vệ môi trờng, vệ sinh cơ thể
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh vẽ nh SGK (một số động vật nguyên sinh )
- T liệu Về 1 số động vật nguyên sinh gây bệnh ở ngời và động vật
Trang 19- Bảng phụ, phiếu học tập( nội dung bảng 1 trang 26 SGK)
III hoạt động dạy – học
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3- Tiến trình Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Với số lợng hơn 40.000 loài, Động vật nguyên sinh phân bố ở khắp
nơi.Tuy nhiên chúng có cùng đặc điểm chung và vai trò to lớn đối với thiên nhiên và đời sống con ngời
i
Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
*Hoạt động 1:Thống kê đợc các đặc điểm của động vật nguyên sinh Phân biệt đợc đặc điểm của động vật ngyên sinh sống tự do và đặc điểm của động vật nguyên sinh sống Ký sinh
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV cho học sinh nêu tên các động
vật nguyên sinh đã biết và môi
-Qua đáp án, GV cho Học sinh trả lời
3 câu hỏi mục SGK tr
đúng của giáo viên-HS nghiên cứu câu hỏi và yêucầu trả lời đợc:
*Kết luận : ĐVNS sống tự do có đặc điểm: Cơ quan di
chuyển phát triển, dinh dỡng kiểu động vật và là một mắt
xích trong chuỗi thức ăn của tự nhiên.
ĐVNS sống Ký sinh có đặc điểm: Cơ quan di
ch-yển tiêu giảm hay kém phát triển, dinh dỡng kiểuki sinh, sinh
sản vô tính
ĐVNS sống tự do hay Ký sinh đều có đặc điểm
Trang 20chung: Về cấu tạo là một Từ bào nhng Vũ chức năng là một cơ
thể độc lập
II- Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh
Họat động 2: Nêu rõ vai trò thực tiễn của động vật nguyên
sinh và chứng minh đợc biểu hiện mặt có lợi, có hại của
chúng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và quan
đại diện khác ngoài SGK
-GV nêu thêm một vài loài gây
bệnh ở ngời và động vật
-GV đa ra đáp án đúng
-HS rút ra kết luận vai trò của ĐVNS
-Cá nhân đọc thông tin ghi nhớ kiếnthức
-Trao đổi nhóm thống nhất ýkiến và hoàn thành bảng 2
-Yêu cầu:
+ Nêu lợi ích từng mặt của
ĐVNS đối với tự nhiên và đờisống con ngời
+ Chỉ rõ tác hại đối với độngvật và ngời
+ Nêu đợc con đại diện
- Đại diện nhóm ghi đáp án bảng 2.-Nhóm khác nhận xét và bổ sung
-HS theo dõi, sửa lỗi theo đáp
án của giáo viên
*Kết luận: ĐVNS có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đời sống con ngời :
Có lợi: Là thức ăn của động vật lớn hơn trong nớc, chỉ thị Ve độ sạch của môi trờng nớc…
Có hại : Gây bệnh cho ngời và động vật
4 củng cố –Kiểm tra –Đánh giá:
GV hớng dẫn học sinh rút ra kết luận chung sgk T 28
*Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1/Cơ thể có cấu tạo phức tạp
2/Cơ thể gồm một Từ bào
3/Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản
4/Có cơ quan di chuyển chuyên hóa
5/Tổng hợp chất hữu cơ nuclêôtítôi sống cơ thể
6/Sống Dỵ dỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn
7/Di chuyển nhờ roi, lông bới hay chân giả
Trang 21I Mục tiêu bài học
-Hs nêu đuợc đặc điểm hình dạng, cấu tạo, dinh dỡng và cách sinh sản của thuỷ tức đại diện cho ngành ruột khoang và là ngành động vật đa bào đầu tiên
- Dụng cụ : Kính lúp; đĩa petri
III Hoạt động dạy – học.
1.Tổ chức lớp:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Tiến trình Bài mới:
* Giới thiệu bài:
I-Cấu tạo ngoài và di chuyển
*Hoạt động1: Mô tả đợc Cấu tạo ngoài và cách di chuyển của thuỷ tức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV cho HS nghiên cứu h.8.1, 8.2
và mục SGK tr.29 Trả lời câu
hỏi
+Trình bày hình dạng, cấu tạo
ngoài của thuỷ tức
Mỗi cá nhân HS nghiên cứu SGK
tr 29 kết hợp với hình vẽ Ghinhớ kiến thức
Trang 22+ Thuỷ tức di chuyển nh thế
nào? Mô tả bằng lời 2 cách di
chuyển của thuỷ tức
-GV gọi các nhóm chữa bài bằng
cách chỉ các bộ phận cơ thể trên
tranh và mô tả cách di chuyển
trong đó nói rõ vai trò của đế
bám
-GV yêu cầu rút ra kết luận
-GV giảng về kiểu đối xứng toả
+ Kiểu đối xứng toả tròn +Có các tua ở lỗ miệng + Di chuyển kiểu sâu đo, lộn
+ Kiểu đối xứng toả tròn
+ Di chuyển kiểu sâu đo, lộn đầu, bơi trong ớc.
n-ii Cấu tạo trong
*Hoạt động 2: Nêu rõ thành phần cấu tạo cơ thể của thuỷ tức Nêu đợc cấu tạo và chức năng các tế bào cấu tạo nên thành cơ thể thuỷ tức.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Gv yêu cầu quan sát hình cắt
dọc của thuỷ tức, đọc thông tin
trong bảng 1 Hoàn thành bảng 1
trong vở bài tập
-GV ghi kết quả của nhóm lên
bảng, nếu có nhiều kết quả khác
nhau yêu cầu nghiên cứu thông tin
và hình vẽ
-GV nêu câu hỏi: Khi chọn tên loại
tế bào ta dựa vào đặc điểm
nào?
-Cá nhân quan sát tranh vàhình ở bảng 1 của SGK
- Đọc thông tin về chức năngtừng loại tế bào Ghi nhớ kiếnthức
-Thảo luận nhóm thống nhấttrả lời: Tên gọi các tế bào
*Yêu cầu:
+ Xác định vị trí của tế bàotrên cơ thể
+ Quan sát kỹ hình tế bàothấy đợc cấu tạo phù hợp với chứcnăng
+ Chọn tên cho phù hợp
Trang 23-GV giảng: Lớp trong còn có tế bào
tuyến nằm xen kẽ các tế bào mô
bì cơ tiêu hoá, tế bào tuyến tiết
dịch vào khoang vị để tiêu hoá
ngoại bào ở đây đã có sự chuyển
tiếp giữa tiêu hoá nội bào (Kiểu
tiêu hoá của động vật đơn bào)
sang tiêu hóa ngoại bào (kiểu tiêu
hoá của động vật đa bào)
- Đại diện các nhóm đọc kết quảthứ tự 1,2,3, … Nhóm khác bổsung
-Các nhóm theo dõi và tự sửachữa nếu cần
-Có nhiều loại tế bào thực hiệnchức năng riêng
- HS tự rút ra kết luận
Học sinh tiếp tục thu nhận kiến thức từ GV giảng
*Kết luận: Thành cơ thể có 2 lớp tế bào:
+ Lớp ngoài: Tế bào gai, thần kinh, mô bì cơ
+ Lớp trong: tế bào mô cơ – tiêu hoá
Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá ở giữa gọi là ruột túi.
III.dinh d ỡng
*Hoạt động 3: Nêu đợc cách bắt mồi, tiêu hoá, bài tiết, hô hấp của thuỷ tức.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV cho HS quan sát hình thuỷ
+ Đọc thông tin SGK-Trao đổi nhóm thống nhất câutrả lời Yêu cầu HS:
+ Đa mồi và miệng bằng tua + Tế bào mô cơ tiêu hoá mồi
Trang 24thuỷ tức tiêu hoá đợc mồi?
* Kết luận: - Thuỷ tức bắt mồi bằng tua miệng
- Quá trình tiêu hóa thực hiện ở khoang tiêu hoá nhờ dịch từ tế bào mo co tieu hoa.
- Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơ thể
IV- Sinh sản
*Hoạt động 4: Nêu rõ các hình thức sinh sản của thuỷ tức,
đặc biệt là khả năng tái sinh.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV yêu cầu HS quan sát tranh
sinh sản của thuỷ tức, trả lời câu
hỏi:
+ Thuỷ tức có kiểu sinh sản
nào?
-Gọi 1 vài HS chữa bài bằng cách
mô tả trên tranh kiểu sinh sản của
thuỷ tức
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận
-GV thuyết trình Khả năng tái
sinh cao của thuỷ tức do thuỷ tức
còn có các tế bào cha chuyên hoá
-GV hỏi: Tại sao gọi thuỷ tức là
động vật đa bào bậc thấp? (Chủ
yếu dựa vào cấu tạo và dinh dỡng
+ Tuyến trứng và tuyến tinhtrên cơ thể thuỷ tức mẹ
4 củng cố - Kiểm tra, đánh giá:
GV hớng dẫn học sinh rút ra kết luận chung sgk t 32
Trang 255- Hớng dẫn bài tập về nhà:
-Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK tr 32
-Làm bài tập trong vở bài tập
- Đọc: “Em có biết? ”
- Chuẩn bị bài 9
Ngày soạn: 12/9/2010
Ngày giảng: 14/9/2010
Tiết 9: ĐA DạNG CủA NGàNH RUộT KHOANg
I Mục tiêu bài học
- Học sinh hiểu đợc ruột khoang sống chủ yếu ở biển, rất đa dạng về loài và phong phú về số lợng cá thể nhất là ở biển nhiệt đới
-Hs chỉ rõ đợc sự đa dạng của ngành ruột khoang đợc thể hiện ở cấu tạo, lối sống, tổ chức cơ thể, di chuyển
*Hoạt động 1:Nêu rõ đợc cấu tạo, di chuyển,lối sống của sứa
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV cho HS nghiên cứu h.9.1, 9.2
và mục SGK tr.33 Thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày đáp
án, nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS tự rút ra kl ghi bài
* Kết luận: - Cấu tạo : cơ thể hình dù, miệng ở dới, cơ thể
đối xứng tỏa tròn,
Trang 26- Di chuyển bằng co bóp dù.
- Tự vệ bằng tế bào gai.
- Lối sống tự do, bơi lội trong nớc Sống cá thể.
II- Hải quì -San hô:
*Hoạt động 2: Nêu rõ đợc cấu tạo, di chuyển, lối sống của Hải
quì và; San hô
So sánh đợc san hô, hải quì với sứa để thấy
rõ sự khác biêt trong cấu tạo phù hợp vói lối sống: Sống bám-
bơi lội tự do.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Gv cho HS quan sát tranh và
diễn đạt bằng lời về cấu tạo của
hải quì và san hô
- GV yêu cầu HS đánh dấu vào
-Thảo luận nhóm thống nhất trả
lời: Yêu cầu:
+ Hải quì sống đơn độc, không có bộ xơng đá vôi điển hình
Tất cả ruột khoang ở biển đều là những động vật ăn thịt.
4 củng cố - Kiểm tra, đánh giá:
GV hớng dẫn học sinh rút ra kết luận chung SGK T 35
1-Tìm câu đúng trong các câu sau:
a-Sứa có miệng ở trên, di chuyển bằng dù
b-Thuỷ tức có đối xứng tỏa tròn, sống ở biển
c-Sứa cơ thể hình dù, miệng ở dới, có tế bào tự vệ
2- Điền vào chỗ trống những từ sau:
- Khi sinh sản mọc chồi, cơ thể con không tách rời ra mà dính với cơ thể
mẹ tạo nên tập đoàn
-Có nhiều tua miệng xếp đối xứng và có màu rực rỡ nh cánh hoa Đó là
- thích nghi với đời sống di chuyển ở biển
5- Hớng dẫn bài tập về nhà:
-Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK T35
-Làm bài tập trong vở bài tập
Trang 27- §äc: “Em cã biÕt? ”
- ChuÈn bÞ bµi 10
Trang 28Ngày soạn: 15/9/2010
Ngày giảng: 17/9/2010
Tiết 10: ĐặC ĐIểM CHUNG Và VAI TRò
CủA NGàNH RUộT KHOANG
I Mục tiêu bài học
-HS nêu đợc những đặc điểm chung của ngành ruột khoang
-HS chỉ rõ đợc vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong
đời sống
- Rèn kỹ năng quan sát so sánh, phân tích, tổng hợp
- Học sinh có ý thức bảo vệ những động vật quí có giá trị
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh vẽ nh SGK : Sơ đồ cấu tạo cơ thể đại diện Thuỷ tức, San hô,
III hoạt động dạy – học
1 Tổ chức lớp:
2 - Kiểm tra bài cũ:
3- Tiến trình Bài mới:
I- Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang
HS nêu đợc những đặc điểm cơ bản nhất của ngành ruột khoang.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV yêu cầu từ kết quả bảng trên
rút ra kết luận đặc điểm chung
Cá nhân quan sát hình 10.1 nhớ lại kiến thức đã học về sứa,thuỷ tức, hải quì, san hô
-Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
Yêu cầu:
+ Kiểu đối xứng + Cấu tạo thành cơ thể + Cách bắt mồi
+ Lối sống
- Đại diện các nhóm ghi kết quả vào từng nội dung
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS theo dõi và tự sửa chữa nếu cần
Trang 29của ngành ruột khoang
* Kết luận: -Cơ thể có đối xứng toả tròn
-Ruột dạng túi
-Thành cơ thể có 2 lớp tế bào.
-Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai.
II-Vai trò của ngành ruột khoang
*Hoạt động 2: Học sinh nêu đợc vai trò của ngành ruột
khoang thể hiện 2 mặt: có lợi, có hại.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV yêu cầu HS đọc SGK Thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi:
+ Ruột khoang có vai trò nh thế nào
trong tự nhiên và trong đời sống?
+ Nêu rõ tác hại của ruột khoang?
-GV tổng kết những ý kiến của hS
Bổ sung thêm
-Yêu cầu HS rút ra kết luận về vai trò
của ruột khoang
-Cá nhân đọc thông tin SGK tr.38 Ghi nhớ kiến thức
-Thảo luận nhóm thống nhất trả lời:
*Yêu cầu:
+ Lợi ích làm thức ăn, trang trí,
+ Tác hại: Gây đắm tàu
- Đại diện nhóm trình bày
đáp á n Nhóm khác bổ sung
*Kết luận: Ruột khoang có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong
đời sống con ngời:
Có lợi: Làm thức ăn, tạo vẻ đẹp cho hệ sinh thái biển…
Có hại : Gây độc cho ngời, cản trở giao thông đờng biển
…
4 củng cố - Kiểm tra, đánh giá:
GV hớng dẫn học sinh rút ra kết luận chung SGK T 38
-GV treo tranh của các đại diện ruột khoang lên bảng và yêu cầu HS diễn đạt bằng lời các đặc điểm chung, vai trò của chúng đối với đại dơng và đời sống con ngời
5- Hớng dẫn bài tập về nhà:
-Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3, 4 SGK T38
-Làm bài tập trong vở bài tập
- Đọc: “Em có biết? ”
- Chuẩn bị bài 11
Trang 30- Chỉ rõ đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với lối sống ký sinh.
- Giải thích đợc vòng đời của sá lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng kèm theothay đổi vật chủ
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, thu thập kiến thức, hoạt động nhóm
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trờng, phòng chống giun sán ký sinh cho vật nuôi
Trang 31*Hoạt động 1:
I Tìm hiểu cấu tạo và di chuyển, dinh dỡng ở sán lá gan
Mục tiêu : HS nêu đợc đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dỡng, sinh sản của sán lá gan phù hợp với lối sống ký sinh So sánh với sán lông (Sống tự do)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Quan sát hình 11.1 SGK
tr.40-41
- Đọc các thông tin SGK Thảo luận
nhóm hoàn thành phiếu học tập
nội dung bảng đặc điểm cấu
tạo của sán lông, sán lá gan
Yêu cầu:
+ Sán lá gan tiêu giảm một số bộ phận nh mắt, lông bơi
+ Phát triển một số cơ quan nh giác bám, cơ quan sinh sản, cơ
quan sinh dục
- Đại diện các nhóm ghi kết quả
vào từng nội dung
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS theo dõi và tự sửa chữa nếu cần
* Kết luận:
- Sán lá gan thích nghi với đời sống ký sinh ở gan, mật trâu bò
- Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên, ruột phân nhánh, cha có hậu môn
- Mắt, lông bơi tiêu giảm, giác bám phát triển, cơ thể có thể chun dãn
- Cơ quan tiêu hoá, cơ quan sinh dục rất phát triển
* Hoạt động 2: II Vòng đời sán lá gan
Mục tiêu: HS nêu dợc vòng đời của sán lá gan trải qua nhiều giai đoạn về nhiều vật chủ trung gian
-GV giới thiệu sơ đồ về vòng đời,
đặc điểm của một số giai đoạn
ấu trùng
-GV gọi HS dùng tranh để trình
bày tiếp tục vòng đời của sán lá
gan
-GV cho HS thảo luận nhóm 4
tình huống trong mục SGK tr.43
+ Trứng sán không gặp nớc ?
+ ấu trùng nở ra không gặp cơ
-Cá nhân đọc thông tin SGK tr.42 Ghi nhớ kiến thức
-Thảo luận nhóm thống nhất trả
lời:
+ Không nở ấu trùng
+ ấu trùng sẽ chết
+ ấu trùng không phát triển
Trang 32- Sán lá gan thích nghi với phát tán
nòi giống nh thế nào ?
- Muốn tiêu diệt sán lá gan ta phải
làm thế nào ?
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận
+ Kén hỏng không nở thành sán đợc
+ Trứng phát triển ngoài môi ờng, thông qua vật chủ
kén sán Bám vào cây rời khỏi ốc ấu trùng có
Trang 33I- Mục tiêu:
-Nhận biết đợc đặc điểm của một số giun dẹp kí sinh khác nhau từ một số đại diện về các mặt: Kích thớc, tác hại, khả năng xâm nhập vàocơ thể
-Trên cơ sở các hoạt động, tự rút ra những đặc điểm chung của ngành giun dẹp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu đặc điểm của sán lá gan thích nghi với đời sống ký sinh ?
- Trình bày vòng đời sán lá gan ? Tại sao trâu bò nớc ta mắc sán với tỷ lệ cao ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV cho HS nghiên cứu hình vẽ
SGK tr.44 Chú ý sán dây vì
chúng thích nghi rất cao với điều
kiện sống ký sinh (cơ quan tiêu
hoá tiêu giảm hoàn toàn, thành cơ
thể hấp thu chất dinh dỡng nên
giống nh thành ruột ngời
-GV cho HS thảo luận nhóm, trả lời
câu hỏi theo mục SGK
-HS nghiên cứu hình vẽ SGK
*Yêu câu trả lời đợc các ý:
+Giun dẹp thờng ký sinh ở các bộ phận giàu chất dinh dỡng
nh ruột non, gan, máu
+ Để phòng chống giun sán ký sinh phải ăn uống vệ sinh: Nấu chín thức ăn, nớc phải đun sôi, tắm rửa ở nơi nớc sạch
Kết luận:
- Một số giun dẹp ký sinh: + Sán lá máu (ký sinh trong máu ngời)
+ Sán bã trầu (Ký sinh trong ruột lợn)
+ Sán dây (Ký sinh trong ruột ngời, cả trâu, bò, lơn)
Trang 34*Hoạt động 2:
II Đặc điểm chung của ngành giun dẹp
- Mục tiêu: nêu đợc đặc điểm chung cơ bản của ngành giun dẹp
-GV giới thiệu thêm cho HS một số
đặc điểm cấu tạo của sán dây
-Cho HS điền vào bảng SGK
+ Cơ quan sinh dục phát triển +Phát triển qua các giai đoạn ấutrùng ấu trùng phát triển qua các vật chủ trung gian
Kết luận : Đặc điểm chung của ngành giun dẹp :
- Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên, phân biệt đầu, đuôi, lng, bụng
- Ruột phân nhiều nhánh, cha có ruột sau và hậu môn
- Một số giun dẹp ký sinh : Giác bám, cơ quan sinh sản phát triển, ấu trùng phát triển qua nhiều vật chủ trung gian
4-
củng cố - Kiểm tra đánh giá:
*Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Ngành giun dẹp có những đặc điểm sau:
1-Cơ thể có dạng túi
2-Cơ thể dẹt có đối xứng 2 bên
3-Ruột hình túi cha có lỗ hậu môn
4- Ruột phân nhánh cha có lỗ hậu môn
Trang 35-Häc c©u hái SGK
-Lµm bµi tËp trong vë bµi tËp
- §äc bµi 13
Trang 36
NGàNH GIUN TRòN Tiết 13: GIUN ĐũA
I- Mục tiêu:
-HS nêu đợc đặc điểm cơ bản của ngành giun tròn
-Mô tả đợc cấu tạo của ngành giun tròn thích nghi với đời sống ký sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đặc điểm chung của ngành giun dẹp ?
3 Bài mới:
I: Cấu tạo,di chuyển và dinh dỡng của giun đũa
*Hoạt động 1: Cấu tạo,di chuyển và dinh dỡng của giun đũa
Mục tiêu: Tìm hiểu cấu tạo di chuyển và dinh dỡng của giun đũa thích nghi
với ký sinh
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV cho HS nghiên cứu hình vẽ
SGK tr.47
-GV giảng tóm tắt cấu tạo ngoài,
trong và di chuyển, dinh dỡng của
giun đũa
-GV cho HS thảo luận nhóm, trả
lời câu hỏi theo mục SGK tr.48
+Trình bàyhình dạng, cấu tạo
của giun đũa ?
+Giun cái dài và mập hơn giun
*Yêu câu trả lời đ ợc các ý:
+Giun cái dài hơn giun đực
đảm bảo đẻ một lợng trứng nhiều(một ngày đẻ 200 ngàn trứng.m +Lớp vỏ cuticun tránh đợc tác
động hoá học của dịch tiêu hoá
trong ruột non, nếu không chúng
Trang 37quan gì tới tốc độ tiêu hoá?Khác
với giun dẹp đặc điểm nào?Tại
sao?
+Giun đũa di chuyển bằng cách
nào? Nhờ đặc điểm nào mà
giun đũa chui vào ống mật và
gây hậu quả nh thế nào?
-GV gọi các nhóm lên nêu kết quả
trả lời trên bảng phụ của nhóm
-GV đa ra đáp án đúng
-GV cho HS rút ra kết luận
+Giun chui vào ống mật vì
nhọn, nhiều giun con có kích thớcnhỏ, làm cho ngời bệnh đau bụng, rối loạn tiêu hoá
-HS các nhóm báo cáo kết quả
,nhóm khác nhận xét HS đối chiếu và sửa theo nêu
nh có sai sót
-Miệng ở 3 môi bé, ruột thẳng, có hậu môn
-Tuyến sinh dục dài và cuộn khúc
+Di chuyển hạn chế, chủ yếu co duỗi nhờ cơ dọc, giúp chui rúc trong ruột +Dinh dỡng; Hầu phát triển nên chất dinh dỡng vào nhanh và nhiều
II -Sinh sản và vòng đời của giun đũa:
*Hoạt động 2: Sinh sản và vòng đời của giun đũa:
Mục tiêu: Nắm đợc vòng đời của giun đũa
-GV giới thiệu thêm cho HS một số
đặc điểm cơ quan sinh dục và
sinh sản giun đũa
-GV cho HS nghiên cứu vòng đời
giun đũa qua tranh vẽ hình 13.3
và 13.4
-HS trả lời câu hỏi mục SGK tr.49
+Trình bày vòng đời của giun đũa
+ Do trình độ vệ sinh xã hội nớc
ta còn thấp nên dù phòng tránh tích cực cũng không tránh khỏi mắc bệnh giun sán.Vì thế y học khuyênmội năm nên tẩy từ 1-2 lần
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhạn xét bổ sung
Trang 38+Tác hại của giun đũa đối với sức
khoẻ con ngời?
củng cố - Kiểm tra, đánh giá:-HS đọc kết luận
-Trả lời câu hỏi 1,2 SGK.
2.Kiểm tra : 1.Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác sán lá gan ?
Trang 392.Tác hại và cách phòng tránh giun đũa ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV cho HS nghiên cứu hình vẽ
SGK tr.50
-GV lu ý HS: Giun kim kí sinh đa
số ở trẻ em nên cho HS nghiên cứu
vòng đời qua hình vẽ 14.4
-GV cho HS thảo luận nhóm, trả lời
câu hỏi theo mục SGK tr.50
+Kể tên các loại giun tròn ký sinh ở
ngời và thực vật ?
+Các loài giun tròn thờng ký sinh ở
đâu và gây tác hại gì cho vật
chủ ?
+Giải thích vòng đời giun kim?
+Giun gây cho trẻ những phiền
*Yêu câu trả lời đ ợc các ý:
+Giun tròn thờng kí sinh nơi giàu chất dinh dỡng nh: Ruột non, tá tràng, mạch bạch huyết,
rễ lúa.Gây cho vật chủ tác hại:
Lấy thức ă n, gây viêm nơi kí sinh, tiết chất độc
+ Giun kim đẻ trứng ở hậu môn, gây ngứa ngáy, do thói quen mút tay
+ Để phòng bệnh giun chú ý giữ vệ sinh cá nhân, môi trờng,diệt ruồi nhặng, không tới rau bằng phân tơi, rửa tay trớc khi
ăn
-Đại diện nhóm báo cáo , nhóm khác nhận xét bổ sung
*Kết luận:
-Giun kim kí sinh ruột già, nhiễm qua đờng tiêu hoá
-Giun móc câu kí sinh tá tràng, nhiễm qua da bàn chân
-Giun rễ lúakí sinh ở rễ lúa, gây bệnh vàng lụi lúa
Trang 40- Để phòng chống phải giữ vệ sinh cá nhâ n, môi trờng, diệt ruồi nhặng, không tới rau bằng phân tơi, rửa tay trớc khi ăn.
II - Đặc điểm chung của giun tròn
*Hoạt động 2: Đặc điểm chung của giun tròn
Mục tiêu: Qua các đại diện học sinh rút ra đợc đặc điểm chung của ngành
giun tròn
-Qua các đại diện đã học, giáo viên
cho HS điền vào bảng đặc điểm
chung của ngành giun tròn
-Gọi HSđiền vào bảng
-GV đa ra đáp án đúng cho HS đối
chiếu
-Từ đó cho HS rút ra đặc điểm
chung
-HS điền vào bảng-Mỗi HS nêu 1 đặc điểm
-Em khác nhận xét đúng sai-HS rút KL
Củng cố - Kiểm tra, đánh giá:
*Trả lời câu hỏi SGK:
1/ Căn cứ vào nơi kí sinh hãy so sánh giun kim và giun móc câu, loài giun nào nguy hiểm nơn? Loài giun nào dễ phòng chống hơn?
2/ Trong số các đặc điểm chung đó của Giun tròn, đặc điểm nào dễ nhận biết chúng?
3/ Tỉ lệ mắc giun đũa ở nớc ta cao, vì sao?