Đặc điểm chung của ĐV: Sống dị dưỡng Có khả năng di chuyển Có hệ thần kinh và giác quan HĐ3: SƠ LƯỢC PHÂN CHIA GIỚI ĐỘNG VẬT Mục tiêu: HS nắm được các ngành ĐV chính sẽ học trong chương
Trang 1TRƯỜNG THCS THỤY VÂN
* * * * * * * * * * *
GIÁO ÁN
Sinh 7- Kú I
Hä tªn: Lª Kim Lan Tæ: Sinh -Hãa -§Þa N¨m häc: 2007 - 2008
*********************
Trang 2
Ngày soạn:
Ngày giảng: TIẾT 1: BÀI MỞ ĐẦU
THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh chứng minh được sự đa dạng phong phú của động vật thể
hiện ở số loài và môi trường sống
Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh và kĩ năng hoạt động nhóm
Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức học tập yêu thích bộ môn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Giáo viên: Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng
Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh các ĐV khác
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HĐ1 ĐA DẠNG LOÀI VÀ PHONG PHÚ VỀ SỐ LƯỢNG CÁ THỂ
Mục tiêu: HS hiểu được số loài ĐV rất nhiều, số cá thể trong loài lớn thể hiện qua các ví
dụ cụ thể
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và quan sát
H1.1 và H1.2 tr 5,6 trả lời câu hỏi:
+ Sự phong phú về loài được thể hiện như thế nào?
+ Hãy kể tên các loài ĐV được thu thập khi :
+ Kéo một mẻ lưới trên biển?
+ Tát một ao cá?
+ Đơm đó qua đêm ở đầm, hồ?
+ Chặn dòng nước suối nông?
- Kể tên những ĐV tham gia vào “bản giao hưởng”
thường cất lên suốt đêm hè trên cánh đồng?
- Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy
ong, đàn kiến, đàn bướm?
- HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của ĐV?
- GV nhận xét, kết luận và thông báo thêm : Một số
ĐV được con người thuần hoá thành vật nuôi, có
đặc điểm phù hợp với nhu cầu con người
- HS đọc thông tin, quan sát hình
Trả lời câu hỏi nêu được:+ Số lượng loài hiện nay: 1,5 triệu+ Kích thước khác nhau
- HS thảo luận từ những thông tin đọc được hay xem trong thực tế Nêu được:
- Dù ở ao hồ hay suối đều có nhiều loài động vật khác nhau sinh sống
- Ban đêm mùa hè thường có một
số loài ĐV: Cóc , ếch , dế mèn, sâubọ phát ra tiếng kêu
- Số lượng cá thể trong loài rất nhiều
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu quan sát H1.4 hoàn thành bài tập
điền từ
- GV cho HS chữa nhanh bài tập
- Yêu cầu HS thực hiện tr.8:
+ Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích
nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?
+ Nguyên nhân nào khiến ĐV ở nhiệt đới đa
dạng và phong phú hơn vùng ôn đới, Nam cực?
+ ĐV nước ta có đa dạng và phong phú ? Tại
sao?
+ Hãy cho VD để chứng minh sự phong phú về
môi trường sống của ĐV?
- GV cho HS thảo luận toàn lớp Gọi đại diện
+ Chim cánh cụt có bộ lông dày, xốp,lớp mỡ dưới da dày Giữ nhiệt+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thực vậtphong phú, phát triển quanh năm+ Nước ta ĐV cũng phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới VD: Gấu trắng Bắc cực, đà điểu sa mạc, lươn đáy bùn
- Đại diện trình bày, lớp bổ sung
Kết luận: Động vật có ở khắp nơi do chúng thích nghi với môi trường sống.
3 Củng cố:
Các em được biết những gì qua bài học?
Gọi một học sinh đọc kết luận chung
Chúng ta phải làm gì để thế giới ĐV đa dạng, phong phú hơn?
4 Kiểm tra- Đánh giá:
Bài tập TNKQ Câu1: Thế giới động vật đa dạng về:
a Môi trường nước c Môi trường trên không
b Môi trường cạn d Cả a,b,c đều đúng
Câu 3 : Nguyên nhân khiến Động vật nhiệt đới phong phú và đa dạng:
a Nhiệt độ ấm áp c Môi trường sống đa dạng
b Thức ăn phong phú d Cả a, b, c đều đúng
Câu 4: Chim cánh cụt thích nghi được với khí hậu giá lạnh vì:
a Mỡ tích luỹ dày, lông rậm
b Tập tính chăm sóc trứng và con chu đáo
Trang 4Ngày soạn:
PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
Bảng phụ , phiếu học tập nội dung bảng 1 và 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS quan sát H2.1 hoàn thành bảng
1 trong SGK tr.9
- GV treo bảng phụ
- Gọi HS lên chữa
- GV nhận xét thông báo kết quả đúng
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận:
+ ĐV giống TV ở điểm nào?
- Trao đổi nhóm Tìm câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày
+ Cấu tạo tế bào không có thành xenlulôzơ
+ Sống dị dưỡng( sử dụng chất hữu cơ sẵn có)
+ Có cơ quan di chuyển, hệ thần kinh và giác quan
Trang 5HĐ 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chung của động vật
Yêu cầu HS làm bài tập bảng 2 tr.10
GV thông báo đáp án đúng các ô:1; 3; 4
- ĐV có đặc điểm gì chung?
- GV nhận xét, kết luận
HS tự nghiên cứu chọn 3 đặc điểm
cơ bản nhất của ĐV vào ô trống
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung
- HS theo dõi và tự sửa chữa
Đặc điểm chung của ĐV:
Sống dị dưỡng
Có khả năng di chuyển
Có hệ thần kinh và giác quan
HĐ3: SƠ LƯỢC PHÂN CHIA GIỚI ĐỘNG VẬT Mục tiêu: HS nắm được các ngành ĐV chính sẽ học trong chương trình sinh 7
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS hoàn
thành bảng 2
- Gọi 1 HS lên điền bảng
- HS trả lời câu hỏi:
+ ĐV có vai trò gì đối với đời sống con
Kết luận: Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt cho con người( SGK ) tuy nhiên một số loài có hại
3 Củng cố:
Qua bài học em biết được những vấn đề gì?
Gọi một học sinh đọc kết luận chung
4 Kiểm tra- Đánh giá:
Bài tập TNKQ
Câu 1: Động vật giống Thực vật ở chỗ nào:
a Có cấu tạo tế bào
b Có thành xenlulôzơ c Tự chế tạo chất hữu cơd Không có hệ TKvà giác quan
Câu 2: Động vật khác Thực vật
Trang 6b Chỉ sử dụng chất hữu cơ có sẵn
c Có hệ thần kinh và giác quan
d Cả a, b, c đều đúng
Câu 3: Đặc điểm chung của Động vật :
a Có khả năng di chuyển c Dị dưỡng
b Có hệ thần kinh và giác quan d Cả a,b,c đều đúng
1 cốc nước váng xanh ở hồ ao
1 cốc nước ngâm rơm rạ ngâm trước 4 ngày
1 cốc ngâm rễ bèo Nhật bản trước 4 ngày
Kỹ năng: Rèn kĩ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi
Thái độ: Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Giáo viên:+Kính hiển vi, lam kính, lamen, kim nhọn, ống hút, khăn lau
+Tranh trùng đế giày, trùng roi, trùng biến hìnhHọc sinh: Váng nước ao hồ, rễ bèo nhật bản, rơm khô ngâm nước trong 5 ngày
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
nhận dạng cấu tạo và cách di chuyển của chúng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV hướng dẫn cách lấy tiêu bản trùng giày và quan sát
trên kính hiển vi:
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm tự ghi nhớ các
Trang 7+ Dùng ống hút lấy 1 giọt nước ngâm rơm
( chỗ thành bình)
+ Nhỏ lên lam kính rải vài sợi bông để cản tốc độ soi
dưới kính hiển vi
+ Điều chỉnh kính nhìn rõ nhất
+ Quan sát H3.1 tr.14 nhận biết trùng giày
- GV kiểm tra trên kính Yêu cầu thực hành quan sát nhận
biết hình dạng cấu tạo và cách di chuyển của trùng giày
- GV cho HS làm bài tập trang15
- Gọi 1 HS trình bày
- GV thông báo kết quả đúng
thao tác của GV
- Lần lượt các nhóm thực hành: lấy mẫu, soi trên kính hiển vi Nhận biết trùng giày
- Vẽ sơ lược hình dạng trùng giày
- HS dựa vào kết quả quan sát để hoàn thành bài tập
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung
Kết luận:
- Nơi sống của trùng giày: Váng cống rãnh, bình nuôi cấy nước ngâm rơm
- Hình dạng: Không đối xứng, có hình khối như chiếc giày
- Di chuyển: vừa tiến, vừa xoay
HĐ2: QUAN SÁT TRÙNG ROI Mục tiêu: HS quan sát được hình dạng của trùng và cách di chuyển
- GV kiểm tra trên kính.Yêu cầu thực hành quan sát nhận
biết hình dạng cấu tạo và cách di chuyển của trùng roi
- GV yêu cầu HS làm bài tập tr.16
- Gọi 1 HS trình bày
- GV thông báo kết quả đúng
- HS tự quan sát hình để nhận biết trùng roiLần lượt các nhóm thực hành: lấy mẫu, soi trên kính hiển vi Nhận biết trùng roi
- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và làm bài tập SGK tr.16
- 1 HS trình bày
Kết luận: Trùng roi cơ thể hình thoi, màu xanh lá cây nhờ màu sắc của hạt diệp lục và sự trong suốt của màng cơ thể.
- Di chuyển :+ Đầu có roi xoáy và nước tiến về phía trước
+ Vừa tiến , vừa xoay
3 Củng cố:
Qua thực hành quan sát em biết được những vấn đề gì về trùng roi và trùng giày?
GV đánh giá sự chuẩn bị, ý thức, kết quả giờ thực hành
4 Kiểm tra- Đánh giá:
Bài tập TNKQ Câu 1: Trùng giày có hình dạng:
a Đối xứng c Có hình khối như chiếc giầy
b Không đối xứng d Cả b, c đều đúng
Câu 2: Trùng roi di chuyển
a Thẳng tiến b Bơi tự do
c Roi xoáy vào nước vừa tiến vừa xoay d Cả a, b, c đều đúng
Câu 3: Trùng roi di chuyển:
a Đầu đi trước c Vừa tiến vừa xoay
Trang 8Câu 4: Trùng Roi có màu xanh lá cây do:
a Màu sắc của điểm mắt b Màu sắc của hạt diệp lục
c Sự trong suốt của màng tế bào d Cả b, c đều đúng
5 HDVN :
Hoàn thành bản thu hoạch vào vở
Xem trước bài: Trùng roi
Ngày soạn:
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
+ Mô tả được cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của trùng roi
+ Trên cơ sở cấu tạo nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng
+ Thấy được cấu tạo trùng roi xanh và mối quan hệ về nguồn gốc giữa ĐV đơn bào và ĐV đa bào
Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức và kĩ năng hoạt động nhóm.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Giáo viên:
+ Tranh vẽ cấu tạo , sinh sản của trùng roi
+ Tranh cấu tạo tập đoàn vôn vốc
Trang 92 Phát triển bài:
HĐ1: TRÙNG ROI XANH Mục tiêu: Nêu được cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi
- Lớp bổ sung
Kết luận:
- Cấu tạo: Cơ thể đơn bào, hình thoi gồm nhân, chất nguyên sinh chứa các hạt diệp lục, hạt dự trữ, không bào co bóp, có điểm mắt và 1 roi dài
- Di chuyển: Roi xoáy vào nước Vừa tiến, vừa xoay mình
- Dinh dưỡng: Tự dưỡng và dị dưỡng
+ Hô hấp: Trao đổi khí qua màng tế bào
+ Bài tiết: Nhờ không bào co bóp.
+ Sinh sản: Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc + Tính hướng sáng: trùng roi xanh có tính hướng sáng.
+ Trùng roi tiến về phía ánh sáng là nhờ : Roi và điểm mắt
- Trùng roi xanh giống tế bào thực vật: Có diệp lục và có thành xenlulôzơ
HĐ2: TẬP ĐOÀN TRÙNG ROI.
Mục tiêu: HS th y ấy được tập đoàn trùng roi xanh là ĐV trung gian giữa ĐV được tập đoàn trùng roi xanh là ĐV trung gian giữa ĐV ập đoàn trùng roi xanh là ĐV trung gian giữa ĐV đ àn trùng roi xanh là ĐV trung gian giữa ĐV c t p o n trùng roi xanh l V trung gian gi a V àn trùng roi xanh là ĐV trung gian giữa ĐV ĐV trung gian giữa ĐV ữa ĐV ĐV trung gian giữa ĐV
n b o v V a b o
đơn bào và ĐV đa bào àn trùng roi xanh là ĐV trung gian giữa ĐV àn trùng roi xanh là ĐV trung gian giữa ĐV ĐV trung gian giữa ĐV đ àn trùng roi xanh là ĐV trung gian giữa ĐV
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và quan sát H4.3
- Hoàn thành bài tập mục tr.19
- HS trả lời câu hỏi:
+ Tập đoàn vôn vốc dinh dưỡng như thế nào?
+ Hình thức sinh sản của tập đoàn vôn vốc ?
* GV lưu ý: Trong tập đoàn:1 số cá thể ở ngoài làm
nhiệm vụ di chuyển, bứt mồi, đến khi sinh sản 1 số tế
bào chuyển vào trong phân chia thành tập đoàn mới
- Tập đoàn vôn vốc cho ta suy nghĩ gì về mối liên
quan giữa ĐV đơn bào và ĐV đa bào?
- GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng
HS tự thu thập kiến thức trao đổi nhóm để hoàn thành bài tập
Yêu cầu lựa chọn:
1 Trùng roi
2 Tế bào
3 Đơn bào
4 Đa bào
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung , sửa nếu sai
Kết luận: SGK tr.19
3 Củng cố:
- Gọi một học sinh đọc kết luận chung
4 Kiểm tra - Đánh giá:
Bài tập TNKQ Câu 1: Trùng roi xanh tiến về phía ánh sáng nhờ:
a Có diệp lục c Điểm mắt
b Roi d Cả b, c đều đúng
Trang 10a Có diệp lục c Có roi và điểm mắt
b Có thành xenlulôzơ d Cả a, b đều đúng
Câu 3: Tập đoàn Trùng roi là:
a Cơ thể đa bào
b Gồm nhiều tế bào có roi liên kết với nhau
c Là nguồn gốc của động vật đa bào
d Cả a,c đều đúng
Câu 4: Có thể gặp Trùng roi ở:
a Váng xanh nổi lên ở các ao hồ c ở các vũng nước đọng
b Nước ở đồng ruộng d Nước ở giếng
- Giáo viên: tranh vẽ cấu tạo trùng biến hình, trùng giày
- Học sinh:Xem lại bài thực hành về trùng giày
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Tổ chức:7A: 7B: 7C: 7D: 7E:
B Kiểm tra:
Trùng roi xanh gióng và khác thực vật ở điểm nào?
Hình dạng và cách di chuyển của trùng Roi?
C Bài mới:
1 Mở bài: Trùng biến hình là đại diện cấu tạo và lối sống đơn giản nhất, trong khi đó
trùng giày là 1 trong những ĐVNS có cấu tạo và lối sống phức tạp nhất
2 Phát triển bài:
HĐ1: TRÙNG BIẾN HÌNH Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trùng biến
hình
Trang 11- GV yêu cầu HS
+ Nghiên cứu SGK tr.20 và 21
+ quan sát H5.1; 5.2 Trả lời câu hỏi:
+ Trùng biến hình sống ở đâu? Có cấu tạo và di
chuyển như thế nào?
+ Quá trình tiêu hoá và bắt mồi diễn ra như thế nào?
+ Trùng biến hình sinh sản như thế nào?
Lưu ý: Không bào tiêu hoá hình thành khi lấy thức ăn
vào cơ thể
- GV nhận xét, kết luận
- HS tự nghiên cứu SGK trang 20 và 21
- Quan sát H5.1; 5.2 ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bàyLớp bổ sung
Kết luận:Trùng biến hình cấu tạo cơ thể đơn bào, đơn giản nhất chỉ gồm 1 khối chất nguyên sinh lỏng và nhân
+ Di chuyển: Nhờ chân giả
+ Dinh dưỡng : Nhờ không bào tiêu hoá (Thức ăn được tiêu hoá trong tế bào
hình Phân biệt được sự khác nhau giữa trùng giày và trùng biến hình
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
tr.21 và 22 + quan sát H5.3 trả lời câu
hỏi : Sinh sản hữu tính
+ Trùng giày có cấu tạo, dinh dưỡng và
sinh sản như thế nào?
+ So với trùng biến hình cấu tạo, dinh
dưỡng phức tạp hơn như thế nào?
- Lưu ý:
+ Trùng giày tế bào mới chỉ có sự phân
hoá đơn giản, tạm gọi là rãnh miệng ,
hầu chứ không giống như ở con cá, gà
+ Sinh sản hữu tính ở trùng giày là hình
thức tăng sức sống cho cơ thể và rất ít
khi sinh sản hữu tính
- GV yêu cầu HS quan sát H5.1; 5.3 trả
lời câu hỏi trang 22
- GV nhận xét, kết luận
- HS tự nghiên cứu SGK tr.21, 22
- Quan sát H5.3 ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm nêu được:
+ Trùng biến hình đơn giản+ Trùng giày phức tạp: Có 2 nhân (1 nhân dinh dưỡng và 1 nhân sinh sản)
+ Không bào tiêu hoá vận chuyển theo 1 đường nhất định và chất cặn bã thải ra ngoài ở vị trí nhất định( lỗ thoát)+ Không bào co bóp : có 2 thay nhau co bóp đưa chất thừa ra ngoài
+ Tiêu hoá: Có rãnh miệng, lỗ miệng Thức
ăn nhờ lông bơi cuốn vào miệng không bào tiêu hoá và di chuyển theo 1 quỹ đạo nhất định để hấp thu chất dinh dưỡng
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 12
+ Chất dinh dưỡng thấm vào chất nguyên sinh.
+ Chất thải được đưa đến không bào co bóp Lỗ thoát
- Sinh sản: +Vô tính: phân đôi theo chiều ngang
+ Hữu tính: Tiếp hợp
3 Củng cố:
- Gọi một học sinh đọc kết luận chung
4 Kiểm tra - Đánh giá:
Bài tập TNKQ Câu 1: Cách di chuyển của Trùng biến hình:
a Bằng roi c Bằng chân giả
b Bằng lông bơi d Bằng cách vừa tiến, vừa xoay
Câu 2: Nhân của Trùng giày:
a 1 nhân c 1 nhân lớn, 1 nhân nhỏ
b 2 nhân d Nhiều nhân
Câu 3: Cách sinh sản của Trùng giày:
a Phân đôi cơ thể theo chiều dọc c Sinh sản tiếp hợp
b Phân đôi cơ thể theo chiều ngang d Cả b,c đều đúng
Câu 4: Cách bắt mồi của Trùng biến hình:
a Dùng chân giả bao lấy mồi c Dùng roi bơi
b Dùng lông bơi dồn về lỗ miệng d Tự nuốt mồi
Kỹ năng: Rèn kĩ năng thu thập kiến thức qua kênh hình, kĩ năng phân tích tổng hợp
Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Giáo viên:Tranh phóng to H6.1 -> 6.4
HS: Tìm hiểu nguyên nhân, tác hại gây bệnh kiết lị và bệnh sốt rét
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
A Tổ chức: 7A: 7B: 7C: 7D: 7E:
B Kiểm tra:
Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình ?
Em hãy dùng kiến thức đã học để giải thích?
C Bài mới:
Nhờ EnZim
Trang 131 Mở bài: Trên thực tế có rất nhiều bệnh do trùng gây lên làm ảnh hưởng đến sức khoẻ
con người Ví dụ như trùng kiết lị và trùng sốt rét
2 Phát triển bài:
HĐ1: TRÙNG KIẾT LỊ Mục tiêu: Nhận biết được nơi sống kí sinh, cách gây bệnh biện pháp phòng chống.
- GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK
tr.23 và quan sát H6.1; 6.2 Trả lời câu hỏi:
+ Cấu tạo của trùng kiết lị?
+ Trùng kiết lị kí sinh ở đâu? Cách gây hại?
+ Nêu biện pháp phòng chống bệnh kiết lị?
- GV yêu cầu HS thực hiện tr.23
- Gọi 1 HS trình bày
- GV nhận xét, kết luận
- HS tự nghiên thông tin SGK tr.23 và quan sát H6.1; 6.2.Ghi nhớ kiến thứcTrao đổi nhóm thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bàyLớp bổ sung Đáp án:
+ Có chân giả và hình thành bào xác+ Chỉ ăn hồng cầu, có chân giả ngắn
Kết luận: Trùng kiết lị
- Nơi sống: Kí sinh ở thành ruột
- Cấu tạo: Trùng kiết lị có cấu tạo giống trùng biến hình Nhưng khác ở chỗ chân giả rất ngắn, không có không bào
- Dinh dưỡng: Thực hiện qua màng tế bào Ăn hồng cầu
- Phát triển: Trong môi trường vào ruột người bám vào thành ruột.
(Kết bào xác) (Chui ra khỏi bào xác)
- Tác hại: Gây đau bụng, đi ngoài phân lẫn máu và nhày
- Biện pháp phòng chống: Ăn uống vệ sinh sạch sẽ.
HĐ2: TRÙNG SỐT RÉT Mục tiêu: Nhận biết dược nơi kí sinh, cấu tạo, cách gây bệnh và tác hại của trùng sốt rét.
- GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK tr.24
và 25 + Quan sát H6.3; 6.4 Trả lời câu hỏi:
+ Cấu tạo của trùng Sốt rét?
+ Trùng Sốt rét kí sinh ở đâu? Cách gây hại?
+ Nêu biện pháp phòng chống bệnh Sốt rét?
GV cho HS làm bài tập tr.23
- Khả năng kết bào xác của trùng kiết lị có tác
hại như thế nào?
- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
*Lưu ý : trùng sốt rét không kết bào xác mà sống ở động vật trung gian
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung
Kết luận:
- Nơi sống: Kí sinh trong máu người, trong thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi Anôphen
- Cấu tạo: Rất nhỏ, không có cơ quan di chuyển và các không bào.
- Dinh dưỡng: Thực hiện qua màng tế bào, lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu.
- Phát triển: Trong tuyến nước bọt của muỗi vào máu người chui và hồng cầu và sinh sản phá huỷ hồng cầu.
- Vòng đời: SGK tr.24.
Trang 14HĐ3: SO SÁNH TRÙNG KIẾT LỴ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
- GV yêu cầu HS thực hiện tr.24 điền ô
trống vào bảng so sánh trùng kiết lị và trùng
sốt rét
+ Tại sao người bị sốt rét da tái xanh?
+ Tại sao người bị kiết lị đi ngoài ra máu?
+ Muốn phòng chống bệnh kiết lị ta phải làm
+ Hiện nayđang dần được thanh toán
* Phòng bệnh: Vệ sinh môi trườn, cá nhân, diệt muỗi , ngủ phải có màn
- Đại diện nhóm trình bày
a Chỉ ăn hồng cầu c Có chân giả ngắn
b Có chân giả dài d Cả a, c đều đúng
Câu 2: Trùng kiết lị giống Trùng biến hình ở chỗ:
a Có chân giả c Sống tự do ngoài thiên nhiên
b Có hình thành bào xác d Cả a, b đều đúng
Câu 3: Cách sinh sản của Trùng sốt rét:
a Vô tính phân đôi c Kết bào xác
b Tiếp hợp d Vô tính cho nhiều cá thể mới
Câu 4: Con đường truyền dịch bệnh của Trùng sốt rét:
a Qua ăn uống c Qua muỗi Anôphen đốt
b Qua hô hấp d Cả 3 con đường trên
Câu 5: Nơi ký sinh của Trùng kiết lị:
a Thành ruột c Trong hồng cầu
d Trong tuyến nước bọt của muỗi Anôphen b Trong máu người
Câu 6: Trùng sốt rét giống Trùng kiết lị:
a Chỉ ăn hồng cầu c Truyền dịch bệnh qua ăn uống
b Sống ký sinh ở thành ruột d Gây ra bệnh sốt
Trang 15Ngày soạn:
Ngày giảng:
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: HS nêu được đặc điểm chung của ĐVNS Chỉ ra được vai trò tích cựccủa ĐVNS và những tác hại do ĐVNS gây ra
Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát thu thập kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm
Thái độ: Giáo dục ý thức học tập , giữ vệ sinh môi trường và cá nhân
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Giáo viên: Tranh vẽ các ĐVNS Sưu tầm tư liệu về trùng gây bệnh ở người và động vật
Học sinh: kẻ bảng 1, 2 vào vở Ôn các ĐVNS đã học
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
A Tổ chức: 7A: 7B: 7C: 7D: 7E:
B Kiểm tra: Kể tên các ĐVNS đã học và môi trường sống của nó?
C Bài mới:
1 Mở bài: ĐVNS có khoảng 40 nghìn loài , phân bố ở khắp mọi nơi Cơ thể chỉ là một
tế bào song chúng ảnh hưởng rất lớn trong tự nhiên và đời sống con người
2 Phát triển bài:
HĐ1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chung nhất của ĐVNS
- Yêu cầu HS quan sát 1 số trùng đã học
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- Gọi 1 vài HS nhắc lại
- GV nhận xét, kết luận
- HS tự nhớ lại kiến thức bài trước và quan sát hình vẽ, trao đổi nhóm thống nhất ý kiến Hoàn thành nội dung bảng 1
- HS lên ghi kết quả
- Lớp bổ sung
- HS làm bài tập mục Inêu được:+ Sống tự do: Có bộ phận di chuyển và tự tìm thức ăn
+ Sống kí sinh: 1 số bộ phận tiêu giảm+ Đặc điểm cấu tạo, kích thước, sinh sản
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung
Kết luận về ĐVNS:
- Cơ thể có kích thước hiển vi, chỉ là 1 tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.
- Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng
- Sinh sản:+ Vô tính theo kiểu phân đôi
+ Hữu tính: Tiếp hợp
- Di chuyển: Chân giả, lông bơi, roi bơi hoặc tiêu giảm.
Trang 16HĐ2 VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Mục tiêu: HS chỉ rõ lợi ích và tác hại của ĐVNS:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK tr.26 và 27, quan sát H7.1 và 7.2,
hoàn thành bảng 2
- GV kẻ bảng 2 gọi HS lên chữa
- Cho HS nhận xét
+ ĐVNS có vai trò gì trong thực tiễn ?
+ Cho ví dụ đại diện?
+ Nêu được ĐV đại diện
- HS lên ghi kết quả, lớp bổ sung
Lợi ích :
- Trong tự nhiên:
+ Làm thức ăn cho động vật nhỏ ở nước: trùng roi , trùng giày
+ Làm sạch môi trường nước: trùng biến hình, trùng roi, trùng giày…
- Đối với người:
+ Giúp xác định tuổi địa tầng tìm dầu mỏ: trùng lỗ
+ Nguyên liệu chế giấy giáp: trùng phóng xạ
Tác hại:
+ Gây bệnh cho động vật: trùng cầu, trùng bào tử
+ Gây bệnh cho người: trùng roi máu, trùng kiết lị, trùng sốt rét
3 Củng cố:
- Gọi một học sinh đọc kết luận chung
4 Kiểm tra - Đánh giá:
Bài tập TNKQ Câu 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh:
a Kích thước hiển vi c Phần lớn dị dưỡng
b Cấu tạo một tế bào d Cả a,b,c đều đúng
Câu 2: Vai trò của động vật nguyên sinh:
a Làm thức ăn cho nhiều động vật ở nước c Có ý nghĩa về địa chất
b Gây bệnh cho người và động vật d Cả a,b,c đều đúng
Câu 3: Các hình thức di chuyển của động vật nguyên sinh :
a Roi c Lông bơi
b Chân giả d Cả a,b,c đều đúng
Câu 4: Các hình thức sinh sản của động vật nguyên sinh:
a Phân đôi
b Tiếp hợp c Phân đôi, phân nhiều cá thể mới d Cả a,b,c đều đúng
Câu 5: Đặc điểm của động vật nguyên sinh sống ký sinh:
a Cơ quan di chuyển tiêu giảm hoặc kém phát triển
b Dinh dưỡng theo kiểu hoại sinh
c Sinh sản vô tính với tốc độ nhanh
d Cả a, b, c đều đúng
5 HDVN: Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc mục “ Em có biết”
Trang 17
Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát hình tìm kiến thức Kĩ năng phân tích tổng hợp và
Nêu đặc điểm của ngành động vật nguyên sinh?
Ngành động vật nguyên sinh có vai trò thực tiễn gì?
C Bài mới:
1 Mở bài: Như SGK
2 Phát triển bài:
HĐ1: HÌNH DẠNG NGOÀI VÀ DI CHUYỂN Mục tiêu: Qua quan sát HS nêu được hình dạng ngoài và cách di chuyển của thuỷ tức
- GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK tr.29
và quan sát H8.1 ; 8.2 Trả lời câu hỏi:
+ Nêu hình dạng ngoài của thuỷ tức?
+ Thuỷ tức di chuyển như thế nào?
- GV nhận xét, kết luận
- HS tự đọc cứu thông tin SGK tr.29
và quan sát H8.1 ; 8.2 ghi nhớ kiến thức
+ Phần trên có lỗ miệng , xung quanh có tua miệng
+ Di chuyển:Kiểu sâu đo và kiểu lộn đầu
HĐ2: CẤU TẠO TRONG Mục tiêu: Phân biệt được cấu tạo , chức năng của 1 số tế bào thành cơ thể của thuỷ tức
- GV yêu cầu HS quan sát hình cắt dọc của thuỷ
tức, đọc thông tin và bảng SGK tr.30
Hoàn thành ô trống ở bảng
- GV kẻ bảng cấu tạo, chức năng
- Gọi 1 HS lên điền ô trống
- GV nhận xét, kết luận đáp án đúng:
+ Tế bào gai
- HS tự quan sát tranh và hình ở bảng tr.30
Đọc thông tin về chức năng từng loại
tế bào ghi nhớ kiến thức, thảo luận nhómthống nhất trả lời: tên gọi của tế thống nhất trả lời: tên gọi của tế bào
Yêu cầu:
Trang 18+Tế bào sao ( TB thần kinh)
+Tế bào sinh sản
+Tế bào mô cơ tiêu hoá
+Tế bào mô bì cơ
- Trình bày cấu tạo trong của thuỷ tức?
+ Xác định vị trí của tế bào trên cơ thể+ Quan sát kĩ hình tế bào thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng
+ Chọn tên cho phù hợp
- Đại diện lên ghi kết quả
- Lớp bổ sung
Kết luận:
- Thành cơ thể gồm 2 lớp: Lớp ngoài và lớp trong giữa là tầng keo mỏng
- Lớp ngoài có tế bào: Mô bì cơ, tế bào thần kinh, tế bào gai, tế bào sinh sảnchức năng che chở bảo vệ, giúp cơ thể di chuyển, bắt mồi, tự vệ và sinh sản
- Lớp trong chủ yếu là tế bào mô cơ-tiêu hoá Chức năng tiêu hoá thức ăn
- Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá( ruột túi)
HĐ3: DINH DƯỠNG Mục tiêu:Thấy được quá trình bắt mồi và tiêu hoá của thuỷ tức
- Yêu cầu HS quan sát H8.1 và thực hiện
tr.31.Trả lời câu hỏi:
+Thuỷ tức đưa mồi vào miệng bằng cách
nào?
+ Nhờ loại tế bào nào của cơ thể thuỷ tức
tiêu hoá được mồi?
+ Thuỷ tức thải bã bằng cách nào?
+ Cách dinh dưỡng của thuỷ tức?
- GV nhận xét , kết luận
- HS tự quan sát tranh, chú ý tua miệng và
tế bào gai
- Đọc thông tin SGK tr.31
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
*Yêu cầu nêu được:
+ Đưa mồi vào miệng bằng tua+ Tế bào mô bì có tiêu hoá mồi+ Lỗ miệng thải bã
- Đại diện trình bày Lớp bổ sung
Kết luận:
- Thuỷ tức bắt mồi bằng tua miệng
- Quá trình tiêu hoá thực hiện ở khoang ruột
- Chất thải qua đường miệng ra ngoài
HĐ4: SINH SẢN Mục tiêu: Nêu được các hình thức sinh sản của thuỷ tức
- Yêu cầu HS quan sát H8.1 và nghiên
cứu thông tin mục II và IV tìm hiểu quá
trình sinh sản của thuỷ tức
+Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào?
- Gọi 1 vài HS miêu tả trên tranh
Sinh sản vô tính: mọc chồi
Sinh sản hữu tính: Hình thành tế bào sinh dục đực và cái
Tái sinh: 1 phần cơ thể tạo nên 1 cơ thể mới.
3 Củng cố: Gọi một học sinh đọc kết luận chung
4 Kiểm tra - Đánh giá:
Trang 19Bài tập TNKQ Câu 1: Cách di chuyển của thuỷ tức
a Sâu đo c Vừa tiến vừa xoay
b Lộn đầu d Cả a,b đều đúng
Câu 2: Các hình thức sinh sản của thuỷ tức:
a Mọc chồi c Tái sinh
b Hữu tính d Cả a,b,c đều đúng
Câu 3: Thành cơ thể thuỷ tức có cấu tạo
a Một lớp tế bào c 2 Lớp tế bào và tầng keo
b 2 lớp tế bào d 3 lớp tế bào
Câu 4: Cơ thể của thuỷ tức
a Có đối xứng c Đối xứng toả tròn
b Không có đối xứng d Đối xứng 2 bên
Câu 5: Thuỷ tức thải bã bằng con đường nào:
a Qua lỗ miệng c Qua không bào co bóp
b Qua thành cơ thể d Cả a,b đều đúng
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu H9.1 và
thông tin SGK tr.33
- Yêu cầu làm bài tập bảng 1
- Gọi 1 HS trình bày trên bảng
- HS quan sát hình, đọc và ghi nhớ thôngtin về sứa
- Hoàn thành bài tập bảng 1
- Đại diện nhóm trình bày trên bảng
Trang 20- GV nhận xét kết quả
- Dựa vào bảng trên nêu đặc điểm của sứa
thích nghi với lối sống di chuyển tự do ở
biển?
- Lớp bổ sung
- HS thảo luận thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày trên bảng
- Là ĐV ăn thịt, bắt mồi bằng tua miệng.
HĐ2: HẢI QUÌ VÀ SAN HÔ Mục tiêu:Thấy được sự giống nhau và khác nhau của hải quì và san hô
- GV yêu cầu HS quan sát H9.2; 9.3 và
nghiên cứu thông tin SGK tr.34
+ Nêu cấu tạo, lối sống của san hô, hải quì?
+ So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa
san hô và hải quì?
- GV nhận xét, kết luận
- HS tự quan sát H9.2 ; 9.3
- Nghiên cứu thông tin
- Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung
Kết luận: Hải quì, san hô
- Giống nhau: Cơ thể hình trụ, thích nghi với lối sống bám ở biển, đều có tế bào gai tự vệ và là động vật ăn thịt
- Khác nhau:
+ Hải quì sống tập trung 1 số cá thể
+ San hô: Sống tập đoàn nhiều cá thể liên kết, có khoang ruột thông với nhau, hình thành khung xương đá vôi.
3 Củng cố:
Gọi một học sinh đọc kết luận chung
4 Kiểm tra - Đánh giá:
Bài tập TNKQ Câu 1: Cách di chuyển của sứa
a Sâu đo c Lộn đầu
b Bơi lội tự do d Co bóp dù
Câu 2: Thuỷ tức giống sứa:
a Đối xứng toả tròn c Cả a,b đều đúng
b.Có tế bào tự vệ d Bơi lội tự do
Câu 3: Cách tự vệ của sứa nhờ:
a Tế bào gai c Cả a,b đều đúng
b Di chuyển d Bộ xương đá vôi
Câu 4: Hình dạng của hải quỳ
Trang 215 HDVN: Học bài theo câu hỏi SGK
Kiến thức: HS nêu được những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang Chỉ
rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống
Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích tổng hợp và hoạt động nhóm.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn và bảo vệ động vật quí có giá trị
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Tranh cấu tạo thuỷ tức , san hô , sứa
Học sinh: Kẻ sẵn bảng “ Đặc điểm chung và ”
III HOẠT ĐỘNG DẠY–HỌC:
A Tổ chức:7A: 7B: 7C: 7D: 7E:
B Kiểm tra:
Nêu hình dạng cấu tạo, di chuyển, cách dinh dưỡng của sứa?
Sự khác nhau giữa san hô và thuỷ tức trong sinh sản vô tính?
C Bài mới:
1 Mở bài:
Chúng ta đã học 1 số đại diện về ruột khoang, ta thấy chúng rất đa dạng về cấu tạo, lối sống và kích thước Nhưng các loài ruột khoang đều có chung những đặc điểm như thế nào mà được xếp chung vào ngành ruột khoang và chúng có vai trò gì?
"Đặc điểm chung của 1 số đại diện ruột
khoang" tr.37 vào phiếu học tập
- GV kẻ sẵn bảng
- Gọi HS lên điền bảng
- GV nhận xét đáp án đúng trên bảng
- Dựa vào bảng trên rút ra các đặc điểm
chung về ngành ruột khoang?
- Đại diện nhóm ghi kết quả trên bảng
- Lớp bổ sung
Kết luận:
- Cơ thể có đối xứng toả tròn
- Cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào
- Ruột dạng túi
- Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai
Trang 22HĐ2: VAI TRÒ CỦA RUỘT KHOANG Mục tiêu:HS thấy được vai trò của ruột khoang đối với hệ sinh thái biển, đại dương và đời sống con người nhưng đồng thời cũng biết được tác hại của chúng
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
tr.38 để trả lời câu hỏi:
+ Ruột khoang có vai trò như thế nào
trong tự nhiên và trong đời sống con
- Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày
+ Là nguyên liệu làm đồ trang trí, trang sức: San hô
+ Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi cho xây dựng: San hô
+ Là thực phẩm có giá trị: sứa
+ Là vật chỉ thị các tầng địa chất: hoá thạch san hô
- Tác hại:
+ Một số loài gây độc, ngứa cho người: sứa
+ Tạo đảo ngầm ảnh hưởng đến giao thông: San hô
3 Củng cố:
- Gọi một học sinh đọc kết luận chung
4 Kiểm tra - Đánh giá:
Bài tập TNKQ Câu 1: San hô khi mọc chồi có hiện tượng:
a Chồi tách ra sống độc lập
b Các cơ thể con có khoang ruột thông nhau và thông với cơ thể mẹ
c Chồi dính với cơ thể mẹ tạo thành các tập đoàn
d Cả b,c đều đúng
Câu 2: Cành san hô dùng để trang trí là bộ phận nào trong cơ thể chúng:
a Phần thịt của san hô c Phần tua của san hô
b Phần khung xương của san hô d Phần đế của san hô
Câu 3: Vai trò của san hô:
a Tạo hệ sinh thái đặc sắc của đại dương
b Vật trang trí và làm đồ trang sức
c Nguồn cung cấp nguyên liệu vôi cho xây dựng và chỉ thị địa tầng
d Cả a,b,c đều đúng
Câu 4: Đặc điểm chung của ruột khoang:
a Động vật đa bào bậc thấp, thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào
b Có tế bào gai tự vệ, khoang ruột dạng túi
Trang 23c Có tế bào gai tự vệ, ruột dạng túi
Kiến thức: HS nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng
2 bên Chỉ rõ đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh
Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, kĩ năng thu thập kiến thức, kĩ năng hoạt dộng nhóm
Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán cho vật nuôi
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Tranh: Sán lông và sán lá gan, vòng đời của sán lá gan
Phiếu học tập: Tìm hiểu sán lông và sán lá gan
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HĐ1: TÌM HIỂU VỀ SÁN LÔNG VÀ SÁN LÁ GAN.
Mục tiêu: Thấy được cấu tạo của sán lông, sán lá gan Từ đó rút ra đặc điểm thích nghi
với đời sống kí sinh của sán lá gan
- Yêu cầu HS quan sát hình cấu tạo sán
lông và H11.1 tr.40 và 41
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin về cấu
tạo, dinh dưỡng, cơ quan di chuyển và
sinh sản của sán lông và sán lá gan để
hoàn thành bảng tr.42 vào phiếu học tập
- GV kẻ phiếu học tập
- Gọi HS lên bảng chữa
- GV nhận xét, bổ xung
- Từ kết quả bảng cho biết:
+ Sán lông thích nghi với môi trường nước
như thế nào?
+ Sán lá gan thích nghi với môi trường kí
sinh như thế nào?
- HS tự quan sát hình cùng các thông tin
- Trao đổi nhóm Thống nhất ý kiến Hoàn thành phiếu học tập Yêu cầu nêu được:
+ Cấu tạo của cơ quan tiêu hoá, di chuyển, giác quan
+ Cách di chuyển+Ý nghĩa thích nghi+ cách sinh sản
- Đại diện nhóm lên bảng ghi kết quả
- Lớp bổ sung
- HS theo dõi tự sửa chữa
Trang 24Kết luận:
- Sán lông sống bơi lội tự do trong môi trường nước
+ Cấu tạo: Cơ thể dẹp hình lá, đầu bằng, đuôi nhọn có 2 mắt ở đầu
+ Cơ quan TH: Miệng ở mặt bụng, các nhánh ruột, chưa có hậu môn.
+ Di chuyển: Lông bơi
+ Sinh sản: ĐV lưỡng tính, đẻ kén có chứa trứng
- Sán lá gan:
+ Sống kí sinh ở gan và mật trâu, bò
+ Cấu tạo: Cơ thể dẹp hình lá màu đỏ máu, mắt và cơ quan di chuyển tiêu giảm nhưng giác bám rất phát triển.
+ Cơ quan tiêu hoá: nhánh ruột phát triển, chưa có hậu môn.
+ Di chuyển: Co, dãn thành cơ thể
+ Sinh sản: ĐV lưỡng tính, cơ quan sinh dục phát triển, đẻ nhiều trứng
HĐ2: VÒNG ĐỜI Mục tiêu: HS giải thích được vòng đời của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
tr 42và quan sát H11.2 thảo luận nhóm để
hoàn thành bài tập tr.42:
+ Trứng sán không gặp nước
+ Ấu trùng nở không gặp cơ thể ốc thích
hợp
+ Ốc chứa ấu trùng bị ĐV khác ăn thịt
+ Kén bám vào rau bèo nhưng trâu bò
không ăn phải
-Viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của sán lá
- HS tự nghiên cứu thông tin SGK tr 42
và quan sát H 11.2 ghi nhớ kiến thức
- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành bài tập.Yêu cầu nêu được: + Không nở được thành ấu trùng
+ Ấu trùng sẽ chết
+ Ấu trùng không phát triển
+ Kén hỏng và không nở thành sán được
+ Dựa vào H 11.2 viết sơ đồ + Trứng phát triển ngoài môi trường thông qua vật chủ trung gian
+ Diệt ốc, xử lý phân diệt trứng, xử lý rau diệt kén
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung
Sơ đồ vòng đời:
Trâu bò Trứng ấu trùng ốc ấu trùng có đuôi
Bám vào rau bèo Kết kén môi trường nước
- Vòng đời của sán lá gan có đặc điểm thay đổi vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng, sinh sản với cấp độ lớn thích nghi với lối sống kí sinh.
3 Củng cố:
- Gọi một học sinh đọc kết luận chung
4 Kiểm tra - Đánh giá:
Trang 25Bài tập TNKQ Câu1: Đặc điểm về lối sống của sán lá gan :
a) Sống dị dưỡng c ) Sống dị dưỡng và sống ký sinh
b) Sống ký sinh d) Sống tự dưỡng
Câu 2: Đặc điểm của sán lá gan thích nghi với lối sống ký sinh:
a) Mắt phát triển c) Lông bơi phát triển
b) Giác bám phát triển d) Cả a, b, c đều đúng
Câu 3: Hình thức di chuyển của sán lá gan:
a) Chun, dãn, phồng, dẹp cơ thể c) Roi bơi
b) Lông bơi d) Lộn đầu
Câu 4: Sán lá gan là cơ thể:
a) Phân tính c) Vừa phân tính vừa lưỡng tính
b) Lưỡng tính d) Cả a, b, c đều sai
Câu 5: Vật chủ trung gian của sán lá gan là:
a) Lợn c) ốc
b) Gà, vịt d) Trâu, bò
5 HDVN:
Học bài theo câu hỏi SGK
Tìm hiểu các bệnh do sán gây nên ở người và động vật
Nêu cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh?
Trình bày vòng đời của sán lá gan?
C Bài mới:
1 Mở bài:
Sán kí sinh có số lượng rất lớn, con đường xâm nhập của chúng vào cơ thể rất đa dạng Vì thế ta cần tìm hiểu chúng để có biện pháp phòng chống và xem chúng cóđặc điểm nào giống và khác với sán tự do?
2 Phát triển bài:
Trang 26HĐ1: MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC Mục tiêu:Nêu được một số đặc điểm của giun dẹp kí sinh và biện pháp phòng chống.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
tr.44 + quan sát H12.1 12.3 thảo luận nhóm để
trả lời câu hỏi
+ Kể tên 1 số giun dẹp kí sinh?
+ Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong
cơ thể người và động vật? Vì sao?
+ Để đề phòng giun dẹp kí sinh cần phải ăn uống
giữ vệ sinh như thế nào cho người và gia súc?
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến
- Gọi 1 HS đọc mục" Em có biết"
- Sán kí sinh gây tác hại như thế nào?
- Em sẽ làm gì để giúp mọi người khỏi bị nhiễm
giun sán?
- GV nhận xét, kết luận và giới thiệu thêm về 1
số sán sống kí sinh như sán song chủ, sán chó,
sán mép
- HS tự nghiên cứu thông tin SGK tr.44 + quan sát H12.1 12.3 ghi nhớ kiến thức
- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến trả lời Yêu cầu:
+ Kể tên đúng+ Bộ phận kí sinh chủ yếu là: máu, ruột, gan, cơ
+ Vì những cơ quan này có nhiều dinh dưỡng
+ Giữ vệ sinh ăn uống cho người
và động vật, vệ sinh môi trường
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung
Kết luận:
- Sán lá máu: kí sinh trong máu người
- Sán bã trầu: kí sinh trong ruột lợn
- Sán dây: kí sinh trong ruột non người và cơ của trâu, bò, lợn
Biện pháp phòng chống:
- Giữ vệ sinh ăn uống cho người và động vật
- Vệ sinh môi trường
- Tuyên truyền vệ sinh, an toàn thực phẩm, không ăn thịt lợn, trâu bò bị bệnh gạo
HĐ2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm chung cơ bản của ngành giun dẹp
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
tr.45 và thực hiện tr.45
- GV kẻ sẵn bảng
- Gọi 1 HS lên điền
- GV kiểm tra kết quả điền bảng, nhận
xét, kết luận
- Yêu cầu HS xem lại bảng 1 thảo luận
tìm ra đặc điểm chung của ngành giun dẹp
- GV yêu cầu tự HS rút ra kết luận
- HS tự nghiên cứu thông tin SGK tr.45
- Cơ thể dẹp có đối xứng 2 bên và phân biệt đầu , đuôi , lưng, bụng
- Ruột phân nhiều nhánh, chưa có ruột sau và hậu môn
- Số lớn giun dẹp kí sinh có thêm: giác bám, cơ quan sinh dục phát triển, ấu trùng phát triển qua nhiều giai đoạn và qua vật chủ trung gian.
Trang 273 Củng cố:
Gọi một học sinh đọc kết luận chung
4 Kiểm tra- Đánh giá:
Bài tập TNKQ Câu 1: Động vật không thuộc ngành giun dẹp :
a) Sán dây c) Giun đũa
b) Sán lá máu d) Sán bã trầu
Câu 2: Giun dẹp thường ký sinh ở bộ phận nào trong cơ thể người và động vật :
a) Máu c) Ruột non
Câu4: Đặc điểm của giun dẹp sống ký sinh:
a) Giác bám, cơ quan sinh sản phát triển
b) Ấu trùng phát triển qua các vật chủ trung gian
c) Lông bơi và giác quan tiêu giảm
d) Cả a, b, c, đều đúng
Câu 5: Đặc điểm không phải của ngành giun dẹp:
a) Cơ thể dẹp c) Cơ thể có đối xứng 2 bên
b) Cơ thể đối xứng toả tròn d) Cơ thể gồm: đầu, đuôi, lưng, bụng
Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích và kĩ năng hoạt động nhóm.Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Tranh vẽ cấu tạo giun đũa, sơ đồ vòng đời của giun đũa
III HOẠT ĐỘNG DẠY– HỌC:
A Tổ chức:7A: 7B: 7C: 7D: 7E:
B Kiểm tra:
Nêu đặc điểm chung của ngành giun dẹp?
Tại sao lấy đặc điểm "dẹp" để đặt tên cho ngành?
Trang 28C Bài mới:
1 Mở bài: như SGK
2 Phát triển bài:
HĐ1: ĐỜI SỐNG CẤU TẠO, DI CHUYỂN
VÀ DINH DƯỠNG CỦA GIUN ĐŨA Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo, di chuyển và dinh dưỡng của giun đũa thích nghi với đời
sống kí sinh
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK tr.47; 48
và quan sát H13.1; 13.2
- Cho HS thảo luận :
+ Giun đũa sống ở đâu? gây tác hại gì?
+ Nêu đặc điểm cấu tạo của giun đũa thích nghi với
đời sống kí sinh?
+ Giun cái dài và mập hơn giun đực có ý nghĩa gì?
+ Nếu giun đũa thiếu vỏ cuticun thì chúng sẽ như thế
nào?
+ Ruột thẳng của giun đũa liên quan gì đến tốc độ
tiêu hoá? Khác với giun dẹp ở điểm nào? tại sao?
+ Giun đũa di chuyển bằng cách nào? Nhờ đặc điểm
nào mà giun chui vào ống mật và gây hậu quả như
thế nào cho con người?
Nhờ đầu giun đũa nhọn và nhiều giun con có kích
thước nhỏ do đó chúng chui vào được ống mật gây
đau bụng dữ dội và rối loạn tiêu hoá do ống mật bị
tắc
- GV nhận xét, kết luận
- HS tự nghiên cứu thông tin SGK tr 47; 48 và quan sát H13.1; 13.2 Thảo luận nhóm
+ Vỏ: Chống tác động của dịchtiêu hoá
+ Tốc độ tiêu hoá nhanh+ Xuất hiện hậu môn+ Dịch chuyển rất ít, chui rúc
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung
Kết luận:
- Nơi sống: Ruột non người
- Cấu tạo ngoài: Hình trụ dài 25cm, có lớp vỏ cutincun bao bọc
- Cấu tạo trong:
+ Thành cơ thể có 2 lớp biểu bì và lớp cơ dọc phát triển + Chưa có khoang cơ thể chính thức Trong khoang có:
+ Ống tiêu hoá thẳng: có thêm ruột sau và lỗ hậu môn + Tuyến sinh dục dài cuộn khúc
- Di chuyển: Hạn chế ( cong cơ thể lại và duỗi ra)
- Dinh dưỡng: Hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều
HĐ2: SINH SẢN CỦA GIUN ĐŨA
Mục tiêu: Chỉ rõ vòng đời của giun đũa và biện pháp phòng tránh.
- Cho HS nghiên cứu thông tin SGK tr.48 và quan
sát H13.3, 13.4 trả lời câu hỏi:
+ Cơ quan sinh dục của giun đũa có cấu tạo như thế
- Trao đổi nhóm thống nhất câutrả lời
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung
Trang 293 Củng cố: Gọi một học sinh đọc kết luận chung
4 Kiểm tra - Đánh giá:
Bài tập TNKQ Câu 1: Môi trường ký sinh của giun đũa ở người là :
a) Ruột non c) Gan
b) Ruột già d) Thận
Câu 2: Cơ thể giun đũa có lớp vỏ bảo vệ cấu tạo bằng chất :
a) Đá vôi c) Cu ti cun
b) Ki tin d) Dịch nhờn
Câu 3: Thành ngoài cơ thể của giun đũa có 2 lớp là:
a) Lớp biểu bì và lớp cơ vòng c) Lớp biểu bì và lớp cơ dọc
b) Lớp cơ dọc và lớp cơ vòng d) Lớp cơ dọc và lớp cơ chéo
Câu 4: Hệ tiêu hoá của giun đũa tiến hoá hơn giun dẹp ở chỗ:
a) Cơ quan tiêu hoá hình túi c) Ruột phân nhiều nhánh
b) Có thêm ruột sau và hậu môn d) Có khoang cơ thể
Câu 5: Hình thức sinh sản của giun đũa là:
a) Sinh sản vô tính c) Sinh sản mọc chồi
b) Sinh sản hữu tính d) Sinh sản phân đôi
Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích và kĩ năng hoạt động nhóm
Trang 30Thái độ: Giáo dục ý thức giữ vệ sinh môi trường, cá nhân và vệ sinh ăn uống.
Nêu đặc điểm của giun đũa khác sán lá gan?
Tác hại của giun đũa và biện pháp phòng tránh?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK tr.50 và quan sát H14.1 14.5
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Các loại giun tròn kí sinh ở đâu? tác
hại?
+ Giải thích vòng đời của giun kim?
+ Giun kim gây cho trẻ những phiền
+ Kí sinh ở nơi giàu chất dinh dưỡng: ruột non, tá tràng, mạch bạch huyết, rễ lúavật chủ gầy
+ Phát triển trực tiếp: Đẻ trứng ở hậu môn
tay gãi miệng
+ Ngứa hậu môn+ Mút tay
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung
Kết luận:
- Đa số giun tròn kí sinh ở động vật, thực vật và con người
+ Giun kim kí sinh ở ruột già: gây ngứa
+ Giun móc câu kí sinh ở tá tràng: gây bệnh xanh sao , vàng vọt
+ Giun rễ lúa kí sinh ở rễ lúa: gây thối rễ, lá vàng úa.
- Phòng bệnh: Giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh công cộng Không tưới rau bằng phân tươi.
HĐ2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG Mục tiêu: Thông qua các đại diện nêu được đặc điểm chung của ngành.
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng đặc điểm của
ngành giun tròn ở tr.51 vào phiếu học tập
- GV kẻ bảng, gọi HS lên điền
- GV thông báo kiến thức đúng trong bảng
HS tự sửa
- HS tự nhớ kiến thức trao đổi nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành bảng
- Đại diện nhóm lên bảng ghi K quả
- Lớp bổ sung.Yêu cầu nêu được:
Trang 31- Dựa vào bảng trên hãy rút ra đặc điểm chung
của ngành giun tròn?
- GV nhận xét, kết luận
+ Hình dạng cơ thể + Cấu tạo đặc trưng của cơ thể + Nơi sống
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung
Kết luận: Cơ thể hình trụ, thuôn nhọn 2 đầu, ngoài có vỏ cutincun bao bọc
- Khoang cơ thể chưa chính thức
- Cơ quan tiêu hoá dạng ống , bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn.
3 Củng cố: Gọi một học sinh đọc kết luận chung
4 Kiểm tra - Đánh giá:
Bài tập TNKQ Câu 1: Trứng giun có thể xâm nhập vào cơ thể người qua :
a) Thức ăn c) Tay bẩn
b) Nước uống d) Cả a, b,c đều đúng
Câu2: ở người giun kim ký sinh trong :
a) Ruột già c) Dạ dày
b) Ruột non d) Gan
Câu 3: Đặc điểm của giun tròn là:
a) Phần lớn có lối sống ký sinh c) Cả a, b đều đúng
b) Cơ quan tiêu hoá hình ống d) Cả a, b, c đều sai
Câu 4: Điểm giống nhau giữa giun tròn và giun dẹp:
a) Cơ thể có đối xứng 2 bên c) Không có sinh sản hữu tính
b) Không có lối sống ký sinh d) Cả a, b, c đều sai
Câu 5: Giun tròn khác giun dẹp:
a) Cơ thể đa bào
Kiến thức: HS mô tả được đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển của giun đất
+ Xác định được cấu tạo trong, biết được cách dinh dưỡng của chúng
+ Bước đầu biết về hình thức sinh sản của giun đất
+ Chỉ rõ đặc điểm tiến hoá hơn của giun đất so với giun tròn
Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích và kĩ năng hoạt động nhóm.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Tranh vẽ cấu tạo giun đất, sơ đồ di chuyển và sinh sản của giun đất
Trang 32III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
GV giới thiệu giun đất là đại diện của ngành giun tròn
Giun đất sống ở đâu ? Em thấy giun đất vào thời gian nào trong ngày?
2 Phát triển bài:
HĐ1: HÌNH DẠNG NGOÀI Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo ngoài của giun đất.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK và quan sát H15.1;15.2Trả lời câu
hỏi:
+ Giun đũa có cấu tạo ngoài phù hợp với
lối sống chui rúc trong đất như thế nào?
- GV nhận xét, kết luận
- HS tự HS nghiên cứu thông tin SGK và quan sát H15.1;15.2 Yêu cầu nêu được:+ Hình dạng cơ thể
+ Vòng tơ ở mỗi đốt+ Vị trí của đai sinh dục, lỗ đực, cái
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung
Cấu tạo ngoài của giun đất:
- Cơ thể dài thuôn nhọn 2 đầu, gồm nhiều đốt có vòng tơ xung quanh mỗi đốt
- Phần đầu có miệng, phần đuôi có hậu môn.
- Lỗ sinh dục cái ở mặt bụng đai sinh dục
- Lỗ sinh dục đực ở dưới lỗ sinh dục cái.
HĐ2 DI CHUYỂN Mục tiêu: Chỉ rõ cách di chuyển của giun đất liên quan đến cấu tạo cơ thể
- Cho HS quan sát H15.3 và làm bài tập
tr.54 đánh số vào ô trống
- GV ghi phần trả lời của nhóm lên bảng
- GV thông báo kết quả đúng: 2, 1, 4, 3
giun đất di chuyển từ trái sang phải
- Tại sao giun đất chun dãn cơ thể được?
(Do sự điều chỉnh sức ép của dịch khoang
trong các phần khác nhau của cơ thể)
- GV nhận xét, kết luận
- Cá nhân tự đọc thông tin, quan sát hình
ghi nhận kiến thức Trao đổi nhóm hoàn thành BT Yêu cầu:
+ Xác định được hướng di chuyển
+ Phân biệt 2 lần thu mình phồng đoạn đầu, thu đoạn đuôi
+ Vai trò của vòng tơ của mỗi đốt
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung
Kết luận: Giun đất di chuyển nhờ sự chun dãn cơ thể kết hợp với các vòng tơ làm chỗ tựa kéo cơ thể về 1 phía.
Trang 33HĐ3: CẤU TẠO TRONG.
Mục tiêu: Xác định được các hệ cơ quan của giun đất Biết điểm tiến hoá hơn của giun
đất so với giun tròn
- GV hướng dẫn HS quan sát H15.4; 15.5
nhận biết cấu tạo trong của giun đất?
- So sánh với giun tròn, tìm ra cơ quan
mới xuất hiện ở giun đất?
- Hệ cơ quan mới ở giun đất có cấu tạo
Yêu cầu nêu được:
+ Hệ cơ quan mới xuất hiện: hệ tuần hoàn ( có mạch lưng, mạch bụng, mạch vòng vùng hầu có vai trò như tim)
+ Hệ tiêu hoá: Phân hoá rõ có enzim tiêu hoá thức ăn
+ Hệ thần kinh: tiến hoá hơn tập trung thành chuỗi, có hạch
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung
- HS rút ra kết luận
Cấu tạo trong của giun đất:
- Có khoang cơ thể chính thức, chứa dịch
- Hệ tiêu hoá: Phân hoá rõ
- Hệ tuần hoàn: có mạch lưng, mạch bụng, vòng hầu (tim đơn giản)
Vòng tuần hoàn kín
- Hệ thần kinh: chuỗi hạch thần kinh , dây thần kinh.
HĐ4: DINH DƯỠNG Mục tiêu: Biết được cách dinh dưỡng của giun đất.
- GV cho HS nghiên cứu SGK Trao đổi
nhóm trả lời câu hỏi:
+ Quá trình tiêu hoá của giun đất diễn ra
như thế nào?
+ Vì sao khi mưa nhiều, nước ngập úng,
giun đất chui lên mặt đất?
+ Cuốc phải giun đất thấy có chất lỏng màu
đỏ chảy ra , đó là chất gì? Tại sao có màu
+ Quá trình tiêu hoá: Sự hoạt động của
dạ dày và vai trò của enzim
+ Nước ngập: Giun đất không hô hấp được
+ Chất lỏng có màu đỏ là máu do có O2
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung
Kết luận: Giun đất hô hấp qua da
- Dinh dưỡng: ăn vụn thực vật và mùn đất
Thức ăn Miệng qua hầu, thực quản chứa ở diều Nghiền nhỏ ở dạ dày cơ
tiêu hoá nhờ enzim ruột tịt chất dinh dưỡng hấp thụ vào máu Chất bã thải ra
Trang 34HĐ5: SINH SẢN Mục tiêu: Nêu được đặc điểm sinh sản ghép đôi tạo kén chứa trứng của giun đất.
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
tr.54,55 + Quan sát H15.6 Trả lời:
+ Cấu tạo cơ quan sinh sản của giun đất?
+ Giun đất sinh sản như thế nào?
+Tại sao giun đất lưỡng tính khi sinh sản lại
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung
Kết luận:
- Giun đất lưỡng tính
- Khi sinh sản có hiện tượng ghép đôi trao đổi tinh dịch tại đai sinh dục.
- Trứng được thụ tinh phát triển trong kén để thành giun con.
3 Củng cố: Gọi một học sinh đọc kết luận chung
4 Kiểm tra - Đánh giá:
Bài tập TNKQ Câu 1: Nơi sống phù hợp với giun đất là :
a) Trong nước c) Nơi đất ẩm
b) Nơi đất khô d) Trong nước và nơi đất khô
Câu 2: Giun đất thường chui lên mặt đất lúc :
a) Ban đêm, lúc kiếm ăn c) Lúc nắng gắt
b) Sau các trận mưa lớn d) Câu a , b đều đúng
Câu 3: Bộ phận giúp giun đất điều chỉnh cơ thể khi di chuyển:
Câu 5: Hệ thần kinh của giun đất:
a) Thần kinh lưới c) Thần kinh chuỗi hạch
b) Thần kinh ống d) Cả a, b, c đều đúng
Câu 7: So với giun dẹp và giun tròn thì giun đất có thêm hệ cơ quan :
a) Hệ tiêu hoá c) Hệ hô hấp
b) Hệ tuần hoàn d) Hệ thần kinh
Câu 8: Bộ phận nào của giun đất có vai trò như tim là:
a) Mạch vòng ở vòng hầu c) Mạch bụng
b) Mạch lưng d) Tất cả các bộ phận trên
Câu 9: Các bộ phận hình thành nên hệ thần kinh của giun đất là:
a) Lưới thần kinh và dây thần kinh c) Tế bào thần kinh và lưới thần kinh b) Dây thần kinh và hạch thần kinh d) Dây thần kinh và tế bào thần kinh
Câu 10: Quá trình sinh sản của giun đất:
a) Hữu tính và ghép đôi c) Phát triển thành giun non trong kén b) Trứng được thụ tinh trong kén d) Cả a, b, c đều đúng
Trang 355 HDVN:
Học bài theo câu hỏi SGK
Đọc mục“ Em có biết”
Chuẩn bị thực hành bài sau:
+ Học cấu tạo ngoài và trong của giun đất
+ Mỗi nhóm 5 em chuẩn bị 2 con giun đất to
Kiến thức: Nhận biết được giun đất, tìm tòi quan sát cấu tạo ngoài và trong như:
sự phân đốt, các vòng tơ, đai sinh dục, các loại lỗ: miệng, hậu môn, sinh dục đực
GV: Tranh vẽ cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của giun đất
Chuẩn bị dụng cụ cho HS theo nhóm: Chậu thuỷ tinh, bộ đồ mổ, khăn lau, xô đựng nước, cồn( xà phòng)
HS: Mẫu vật giun khoang
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Tổ chức:7A: 7B: 7C: 7D: 7E:
B Kiểm tra:
Trình bày cấu tạo ngoài của giun đất?
Trình bày cấu tạo trong của giun đất?
C Bài mới:
1 Mở bài: Trong số các ĐVCXS có rất nhiều đại diện cấu tạo và lối sống khác nhau
Hôm nay chúng ta sẽ thực hành mổ và quan sát 1 đại diện cho nhóm sống ở trên cạn đó
- Cho HS quan sát cấu tạo ngoài:
+ Xác định vòng tơ: đặt giun đất lên tờ giấy
cầm đuôi kéo ngược có tiếng gì? tại sao?
+ Dùng kính lúp soi quanh mỗi đốt để nhận
Trang 36+ Xác định đầu, đuôi
+ Xác định đai sinh dục, lỗ đực, lỗ cái
- Kiểm tra nhận thức của HS trên mẫu
- Yêu cầu ghi chú thích cấu tạo ngoài vào
tiêu hoá, thần kinh, thể xoang
- GV hướng dẫn HS mổ theo 4 bước như SGK
- Yêu cầu HS thực hành mổ
Chú ý: Khi sử dụng dụng cụ đảm bảo an toàn,
đúng kĩ thuật và quan sát nhận biết được thể
xoang
- GV hướng dẫn HS quan sát cấu tạo trong:
+ Cho HS quan sát h16.3A
+ Yêu cầu HS hãy dựa vào H16.3A nhận dạng
cơ quan tiêu hoá trên mẫu vật và hoàn thành
chú thích 16.3B
+ Dùng kẹp , kéo gỡ bỏ ống tiêu hoá, cơ quan
sinh dục quan sát hệ thần kinh Dựa vào
H16.3A hãy ghi chú thích vào H16.3C
- GV kiểm tra nhận thức của HS trên mẫu
- GV nhận xét, đánh giá
- HS quan sát nhận xét
- HS thực hành mổ giun đất theo 4 bước
- HS thực hành quan sát, nhận biết điền chú thích H16.3B vào vở
- HS thực hành quan sát, nhận biết điền chú thích H 16.3 C vào vở
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung
HĐ3: THU HOẠCH
* Yêu cầu HS viết thu hoạch cá nhân
Qua quan sát, trình bày cấu tạo ngoài của giun đất
Hoàn thành các chú thích H16.1và 16.3 vào vở
3 Củng cố:
Cấu tạo ngoài
Cấu tạo trong
4 Kiểm tra - Đánh giá:
Hoàn thiện bản tường trình
Nghiên cứu trước bài 17
Trang 37
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 17 MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: HS Nêu được đặc điểm cấu tạo và lối sống của các loài giun đốt thường gặp như: giun đỏ, đỉa, rươi Nhận biết được đặc điểm chung của ngành giun đốt và vai trò thực tiễn của chúng
Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, tổng hợp kiến thức
Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật
1 Mở bài: Trong 3 ngành giun( G.dẹp, G tròn, G đốt) thì giun đốt có nhiều đại diện
sống tự do hơn cả Nhờ đặc điểm cơ thể phân đốt, xuất hiện chi bên, thần kinh, giác quanphát triển, nên giun đốt sống phổ biến ở biển, ao, hồ, sông 1 số sống kí sinh
2 Phát triển bài:
HĐ1: MỘT SỐ GIUN ĐỐT THƯỜNG GẶP Mục tiêu: Thông qua các đại diện thấy được sự đa dạng của giun đốt.
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
tr.59 và quan sát H17.1.2.3 với các chú
thích kèm theo và liên hệ thực tế trao
đổi nhóm để hoàn thành bảng 1 tr.60
- GV kẻ bảng 1 lên bảng
- Gọi HS lên chữa
- GV thông báo nội dung đúng
- Từ bảng 1 em có nhận xét gì về sự đa
dạng của giun đốt?
( số loài, môi trường sống và lối sống)
- HS tự quan sát tranh cùng các thông tin
- Đại diện nhóm lên ghi kết quả
- Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
- HS tự sửa
Kết luận:
- Giun đốt có nhiều loài: Giun đất, đỉa, rươi, giun đỏ, vắt
- Sống ở các môi trường : đất ẩm, nước, lá cây
- Giun đốt có thể sống tự do, định cư, kí sinh ngoài hay chui rúc
Trang 38HĐ2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chung của ngành giun đốt.
- GV cho HS quan sát lại tranh đại diện
của ngành
- Nghiên cứu thông tin SGK tr.60
- Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 2
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm lên ghi kết quả
- Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
- HS tự sửa
Kết luận:
- Cơ thể phân đốt, có thể xoang.
- Ống tiêu hoá phân hoá.
- Hô hấp qua da hay bằng mang
- Hệ tuần hoàn kín, máu màu đỏ.
- Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch và giác quan phát triển
- Di chuyển nhờ chi bên, tơ hoặc thành cơ thể
HĐ3: VAI TRÒ CỦA GIUN ĐẤT Mục tiêu: Chỉ rõ lợi ích nhiều mặt của giun đốt và tác hại
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập tr.61
- Gọi HS trình bày
- Giun đốt có vai trò gì trong tự nhiên và
trong đời sống con người?
- Cá nhân tự hoàn thiện bài tập điền từ
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung
Lợi ích:
- Làm thức ăn cho người và động vật
- Làm cho đất tơi xốp thoáng khí, màu mỡ
Tác hại: Hút máu người và động vật gây bệnh
3 Củng cố:
Gọi một học sinh đọc kết luận chung
4 Kiểm tra - Đánh giá:
Bài tập TNKQ Câu1: Động vật được xếp cùng ngành với giun đất :
Câu 4: Động vật có chi bên phát triển:
a) Đỉa c) Giun kim
b) Giun đỏ d) Rươi