1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án sinh 7 của quyên năm học 2014 2015

77 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 698,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG TIỆN Hoạt động 1: Học sinh chứng minh được sự đa dạng, phong phú của động vật thể hiện ở số lượng loài và số lượng -HS trả lời được theo yêu cầu: -Từng nhóm lên báo cáo kết quả

Trang 1

- Thế giới động vật nước ta đa dạng và phong phú như thế nào?

- Nhận biết các động vật qua tranh vẽ và liên hệ thực tế

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích

3 Thái độ

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ động vật đa dạng và phong phú

II PHƯƠNG TIỆN

Hoạt động 1: Học sinh chứng minh

được sự đa dạng, phong phú của động

vật thể hiện ở số lượng loài và số lượng

-HS trả lời được theo yêu cầu:

-Từng nhóm lên báo cáo kết quả nhóm

I- ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG LOÀI VÀ PHONG PHÚ VỀ SỐ LƯỢNG

1 Sự đa dạng, phong phú của động vật thể hiện ở số lượng loài và số lượng cá thể trong loài.

+ Giáp xác, động vật nguyên sinh, tảo,

ấu trùng, thân mềm

+ Ễnh ương, nhái, tràng hươu, dế, cào

Trang 2

cào, châu chấu, sẻ sành.

Kết luận : Động vật đa dạng về loài, phong phú về số lượng: Có đến 1, 5 triệu loài, có những loài nhỏ bé (ĐVNS), có những loài to lớn như voi, hổ,

Hoạt động 2:- Học sinh chứng minh

được sự đa dạng, phong phú của động

vật thể hiện ở môi trường sống khác

nhau

- Nêu được một số đặc điểm đặc trưng

của các sinh vật thích nghi với các môi

trường sống (đặc biệt là trong các môi

trường khắc nghiệt)

- GV cho HS quan sát hình 1.3,1.4 SGK

- HS quan sát, nhận biết hình vẽ và thảo

luận nhóm theo từng câu hỏi

+ Nhiệt độ ấm áp, thức ăn dồi dào phong phú, môi trường sống đa dạng

+Nước ta có đầy đủ các điều kiện nhiệt

độ ấm áp, thức ăn dồi dào phong phú, môi trường sống đa dạng, tài nguyên rừng và biển chiếm tỷ lệ lớn

Kết luận: Động vật sống ở khắp mọi nơi trên trái đất: Nước như cá, tôm,

cua.Trong không khí như chim, Trên cạn như gà, thỏ,….

4 Kiểm tra – đánh giá

1/Ở nước ta động vật nào có số lượng cá thể lớn?( Cá diếc, tôm sông, cứ, vạc, kiến, ong mật, mối, dơi)

2/Những môi trường nào giàu loài và đông cá thể động vật ở nước ta?( Ruộng nước, đồng cỏ, sông, biển, ao, rừng trồng, rừng nguyên sinh)

3/ Để thấy sự đa dạng loài động vật của một địa phương nào đó thì nên quan sát ở đâu? ( Nhà bảo tàng, hiệu sách, thư viện, gặp ngư dân, đi chợ)

5 Dặn dò

- Học bài Làm bài tập trong vở bài tập

- Đọc trước bài 2

Rút kinh nghiệm

Trang 3

Ngày soạn: 23/08/2014

Ngày giảng:25/08/2014

Tuần 2

BÀI 2 TIẾT 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phân biệt động vật với thực vật chúng có những đặùc điểm chung của sinh vật, nhưng

chúng cũng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản

- Nêu được các đặc điểm của động vật để nhận biết chúng trong thiên nhiên

- Phân biệt được động vật không xương sống với động vật có xương sống, vai trò của chúng trong thiên nhiên và trong đời sống con người

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích , tổng hợp

3 Thái độ

- Giáo dục cho các em lòng ham học, yêu thiên nhiên

II Phương tiện

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy chứng minh rằng động vật đa dạng, phong phú ?

- Động vật ở Việt Nam có đa dạng, phong phú không? Vì sao?

3 Bài mới:

Trang 4

Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực

vật

- GV yêu cầu HS quan sátt H 2.1 , thảo

luận nhóm hoàn thành bảng trong SGK

trang 9

-HS quan sát hình vẽ, đọc chú thích và ghi

nhớ kiến thức, trao đổi nhóm và trả lời

- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả

của nhóm

- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và thông báo kết quả đúng

- GV yêu cầu tiếp tục thảo luận:

- Động vật giống thực vật ở điểm nào?

+ Giống nhau: đều cấu tạo từ tế bào,

có khả năng sinh trưởng và phát triển, khả năng sinh sản

+ Khác nhau: Cấu tạo tế bào động vật không có thành xenlulôzơ

Lớn lên và sinh sản

Chất hữu cơ nuôi

cơ thể

Khả năng di chuyển

Hệ thần kinh và giác quan Không Có Không Có Không Có Tự tổng

hợp được

Sử dụng chất hữu

cơ cú sẵn

Trang 5

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của động vật

- Yêcầu HS làm bài tập ở mục II trong SGK

và giác quan, chủ yếu dị dưỡng( sửdụng chất hữu cơ có sẵn để nuôi cơthể )

Hoạt động 3: Sơ lược phân chia giới

- HS nghe và ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 4: Vai trò của động vật

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2: Động

vật với đời sống con người

- Các nhóm hoạt động, trao đổi với nhau

và hoàn thành bảng 2

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Động vật có vai trò gì trong đời sống

+ Ngành động vật nguyên sinh:Trùng roi.+Ngành ruột khoang: San hô

+ Các ngành giun:

Ngành giun dẹp: Sán lá gan

Ngành giun tròn: giun đũa

Ngành giun đốt: giun đất

+Ngành thân mềm:Trai sông

+Ngành chân khớp: Tôm sông

+ Ngành động vật có xương sống: cá,lưỡng cư, bò sát, chim, thú

4.Vai trò của động vật:

- Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt chocon người, tuy nhiên một số loài có hại

Trang 6

+ Có lợi nhiều mặt nhưng cũng có một

số tác hại cho con người.

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

1 Động vật cung cấp nguyên liệu

cho người:

- Thực phẩm

- Lông

- Da

- Gà lợn, trâu, thỏ, vịt

- Gà, cừu, vịt

- Trâu, bò

2 Động vật dùng làm thí nghiệm: - Học tập nghiên cứu khoa học - Thử nghiệm thuốc - ếch, thỏ, chó

- Chuột, chó

3 Động vật hỗ trợ con người - Lao động - Giải trí - Thể thao - Bảo vệ an ninh - Trâu, bò, ngựa, voi, lạc đà

- Voi, gà, khỉ

- Ngựa, chó, voi

- Chó 4 Động vật truyền bệnh - Ruồi, muỗi, rận, rệp

4 Kiểm tra - đánh giá: - GV cho HS đọc kết luận cuối bài - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : + Nêu các đặc điểm chung của động vật ? + Nêu ý nghĩa của động vật đối với đời sống con người ? 5 Dặn dò - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Đọc mục “Có thể em chưa biết” - Chuẩn bị bài 3 Rút kinh nghiệm

Trang 7

Ngày soạn:01/9/2014

Ngày giảng: 03/09/2014

Tuần 3

Bài 3 Tiết 3 : THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Học sinh quan sát dưới kính hiển vi một số đại diện của động vật nguyên sinh

- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của các đại diện này

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi

3 Thái độ: Giáo dục Hs ý thức vệ sinh môi trường, vệ sinh các nhân

- Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận

II PHƯƠNG TIỆN

1 GV: - Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau

2 HS: Váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản, rơm khô ngâm nước trong 5 ngày

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS

3 Bài m i: ới:

Hoạt động 1: Quan sát trùng giày

- GV lưu ý hướng dẫn HS tỉ mỉ vì đây là

bài thực hành đầu tiên

- GV hướng dẫn các thao tác:

+ Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở nước

ngâm rơm (chỗ thành bình)

+ Nhỏ lên lam kính, đậy la men và soi

dưới kính hiển vi

+ Điều chỉnh thị kính nhìn cho rõ

+ Quan sát H 3.1 SGK để nhận biết trùng

giày, hướng di chuyển

- GV kiểm tra ngay trên kính của các

1 Quan sát trùng giày:

a Hình dạng: Cơ thể có hình khối,không đối xứng, giống chiếc giày

Trang 8

- HS vẽ sơ lược hình dạng của trùng giày

- Di chuyển theo kiểu tiến thẳng hay xoay

- GV yêu cầu HS làm với cách lấy mẫu và

quan sát tương tự như quan sát trùng giày

- GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi của

từng nhóm

- GV lưu ý HS sử dụng vật kính có độ

phóng đại khác nhau để nhìn rõ mẫu

- GV yêu cầu HS làm bài tập mục  SGK

4 Kiểm tra – đánh giá:

- GV yêu cầu HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích

5 Dặn dò:

- Vẽ hình trùng giày, trùng roi và ghi chú thích

- Đọc trước bài 4

Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:03/9/2014

Trang 9

Ngày giảng:06/09/2014

Tuần 3

Bài 4 Tiết 4 TRÙNG ROI

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập,yêu thích bộ môn

II PHƯƠNG TIỆN

1.GV: H 1, H2, H3 SGK

2.HS: Nghiên cứu bài trước ở nhà

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Kiểm tra hình vẽ giờ trước của HS

Câu 2: Nêu khái niệm động vật nguyên sinh?

Đáp án:Khái niệm động vật nguyên sinh:ĐVNS là nhóm động vật thấp nhất trong giới động vật, cơ thể chúng chỉ là một tế bào, thường có kích thước nhỏ không thể nhìn thấy được bằng mắt thường

.3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng roi xanh

Trang 10

-GV đi đến các nhóm theo dõi và giúp đỡ

+Kiểu sinh sản vô tính chiều dọc cơ thể

+ Khả năng hướng về phía có ánh sáng

- Đại diện các nhóm ghi kết quả trên bảng,

các nhóm khác bổ sung

- GV chữa bài tập trong phiếu, yêu cầu:

- Trình bày quá trình sinh sản của trùng roi

xanh?

- HS dự vào H 4.2 SGK và trả lời, lưu ý nhân

phân chia trước rồi đến các phần khác

- 1 vài nhóm nhắc lại nội dung phiếu học tập

- GV yêu cầu HS quan sát phiếu chuẩn kiến

- Hô hấp: Trao đổi khí qua màng tế bào

- Bài tiết: Nhờ không bào co bóp

2 Sinh sản - Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc

Hoạt động 2: Tìm hiểu tập đoàn trùng roi

- GV yêu cầu HS:

+ Nghiên cứu SGK quan sát H 4.3 trang 18

- HS cá nhân tự thu nhận kiến thức

+ Hoàn thành bài tập mục  trang 19 SGK

(điền từ vào chỗ trống)

- HS trao đổi nhóm và hoàn thành bài tập:

II.Tập đoàn trùng roi:

Trang 11

- Yêu cầu lựa chọn: trùng roi, tế bào, đơn

bào, đa bào

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm

khác bổ sung

- 1 vài HS đọc toàn bộ nội dung bài tập

- GV nêu câu hỏi:

- Tập đoàn Vônvôc dinh dưỡng như thế nào?

- Hình thức sinh sản của tập đoàn Vônvôc?

- GV lưu ý nếu HS không trả lời được thì

GV giảng: Trong tập đoàn 1 số cá thể ở

ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt mồi, đến

khi sinh sản một số tế bào chuyển vào trong

phân chia thành tập đoàn mới

- Tập đoàn Vôn vôc cho ta suy nghĩ gì về

mối liên quan giữa động vật đơn bào và

động vật đa bào?

- Yêu cầu nêu được: Trong tập đoàn bắt đầu

có sự phân chia chức năng cho 1 số tế bào

- GV rút ra kết luận

- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào, bước đầu có sự phân hoá chức năng

4 Kiểm tra- đánh giá:

- GV dùng câu hỏi cuối bài trong SGK

5 Dặn dò:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

Rút kinh nghiệm

Trang 12

Ngày soạn: 6/9/2014

Ngày giảng: 8/9/2014

Tuần 4

BÀI 5 TIẾT 5 TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY I/ MỤC TIÊU

-Hoạt động 1: Tìm hiểu về trùng biến hình

-GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trao đổi

Trang 13

- Quan sát H 5.1; 5.2; 5.3 SGK trang 20; 21

ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm lên ghi câu trả lời, các

nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu về trùng giày

GV: Yêu cầu HS thảo luận nêu cách dinh

dưỡng và sinh sản ở trùng giày

- GV cho HS tiếp tục trao đổi:

+ Trình bày quá trình bắt mồi và tiêu hoá

mồi của trùng biến hình

- Số lượng nhân và vai trò của nhân?

- Quá trình tiêu hoá ở trùng giày và trùng

biến hình khác nhau ở điểm nào ?

+ Trùng đế giày: 1 nhân dinh dưỡng và 1

- Chất thải được đưa đến không bào

co bóp và qua lỗ để thoát ra ngoài

- Nhờ chân giả (do chất nguyên sinh dồn về 1 phía)

- Bài tiết: chất thừa dồn đến không bào co bóp và thải rangoài ở mọi vị trí

3 Sinh sản Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể

4 Kiểm tra – đánh giá

- Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu hoá mồi như thế nào?Trùnggiày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hoá và thải bã như thế nào?

5 Dặn dò

- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2 SGK Đọc mục “Em có biết”

Rút kinh nghiệm

Trang 14

Ngày soạn: 10 /9/2014

Ngày giảng: 13 /9/2014

BÀI 6 TIẾT 6 TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được hình dạng, cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với lối sống kí sinh

- HS chỉ rõ được những tác hại do 2 loại trùng này gây ra và cách phòng chống bệnh sốt rét

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức qua kênh hình

- Kĩ năng phân tích, tổng hợp

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể

II/ PHƯƠNG TIỆN

1 GV:Tranh H 6.1; 6.2; 6.4 SGK

2 HS: nghiên cứu trước bài học

III/HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu hóa mồi như thế nào?

- Đặc điểm di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hoá và thải bã của trùng giày?

3 Bài m i: ới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng kiết lị và

trùng sốt rét

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan

sát hình 6.1; 6.2; 6.3 SGK trang 23, 24

Hoàn thành phiếu học tập

I.Trùng kiết lị và trùng sốt rét:

Trang 15

- GV nên quan sát lớp và hướng dẫn các

- Không có không bào

- Không có cơ quan dichuyển

- Không có các không bào

- Thực hiện qua màng tếbào

- Nuốt hồng cầu

- Thực hiện qua màng tế bào

- Lấy chất dinh dưỡng từhồng cầu

3 Phát triển

- Trong môi trường, kếtbào xác, khi vào ruộtngười chui ra khỏi bàoxác và bám vào thànhruột

- Trong tuyến nước bọt củamuỗi, khi vào máu người,chui vào hồng cầu sống vàsinh sản phá huỷ hồng cầu

- GV cho HS làm nhanh bài tập mục  trang 23 SGK, so

Trang 16

Đặc điểm

Động vật

Kích thước (so với hồng cầu)

Con đường truyền dịch bệnh

Nơi kí sinh Tác hại Tên bệnh

Trùng kiết

lị

hóa

Ruột người Viêm loét

ruột, mất hồng cầu

Kiết lị

Trùng sốt

rét

Ruột và nước bọt của muỗi

- Phá huỷ hồng cầu

Sốt rét

Hoạt động 2: Tìm hiểu bệnh sốt rét ở

nước ta

- GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp với

thông tin thu thập được, trả lời câu hỏi:

- Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện

này như thế nào?

- Cách phòng tránh bệnh sốt rét trong cộng

đồng?

- GV thông báo chính sách của Nhà nước

trong công tác phòng chống bệnh sốt rét:

- HS lắng nghe

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận

II Bệnh sốt rét ở nước ta:

- Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần dần được thanh toán

- Phòng bệnh: vệ sinh môi trường,

vệ sinh cá nhân, diệt muỗi

- Chính sách của Nhà nước trong công tác phòng chống bệnh sốt rét:

+ Tuyên truyền ngủ có màn

+ Dùng thuốc diệt muỗi nhúng màn miễn phí

+ Phát thuốc chữa cho người bệnh

4 Kiểm tra – đánh giá

- Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên?

- Trùng sốt rét phá huỷ loại tế bào nào của máu?

5 Dặn dò

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài 7

Rút kinh nghiệm

Trang 17

Ngày soạn:13/9/2014

Ngày giảng:15/09/2014

Tuần 5

TIẾT 7 BÀI 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG

VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

- HS chỉ ra được vài trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do động vậtnguyên sinh gây ra

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức

- Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường và cá nhân

II PHƯƠNG TIỆN

1 GV: Tranh vẽ một số loại trùng

- Tư liệu về trùng gây bệnh ở người và động vật

2 HS: Kẻ bảng 1 và 2 vào vở và ôn bài hôm trước

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu điểm giống và khác nhau giữa trùng kiết lị và trùng sốt rét?

- Phân biệt muỗi A nô phen và muỗi thường ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung

- GV yêu cầu HS quan sát hình một số

trùng đã học, trao đổi nhóm và hoàn thành

bảng 1

I Đặc điểm chung:

Trang 18

- HS trao đổi nhóm, thống nhất ý

kiến.Hoàn thành nội dung bảng 1

- Đại diện nhóm trình bày bằng cách ghi

kết quả vào bảng, các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức

- HS tự sửa chữa nếu chưa đúng

B ng 1: ảng 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh c đi m chung c a đ ng v t nguyên sinh ểm chung của động vật nguyên sinh ủa động vật nguyên sinh ộng vật nguyên sinh ậpT

T Đại diện

Kích thước Cấu tạo từ

Thức ăn

Bộ phậndichuyển

Hình thứcsinh sản

Hiển

1 tếbào

Vi khuẩn,vụn hữu cơ Chân giả Phân đôi

Phân đôi,tiếp hợp

Phânnhiều

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận

nhóm và trả lời 3 câu hỏi:

- Động vật nguyên sinh có đặc điểm gì

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận

Hoạt động 2: Vai trò thực tiễn của

động vật nguyên sinh

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK, quan sát hình 7.1; SGK trang 27

và hoàn thành bảng 2

- Động vật nguyên sinh có đặc điểm:

+ Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọichức năng sống

+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng.+ Sinh sản vô tính và hữu tính

II Vai trò thực tiễn:

( Nội dung về trùng lỗ giảm tải không dạy)

Trang 19

- HS đọc thông tin trong SGK trang 26

trao đổi nhóm thống nhất câu ý kiến và

hoàn thành bảng 2

- Nội dung bảng 2

B ng 2: Vai trò c a đ ng v t nguy n sinh ảng 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh ủa động vật nguyên sinh ộng vật nguyên sinh ập ếu học tập

Lợi ích

- Trong tự nhiên:

+ Làm sạch môi trường nước

+ Làm thức ăn cho động vật nước:

giáp xác nhỏ, cá biển

- Đối với con người:

+ Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm mỏ

dầu

+ Nguyên liệu chế giấy giáp

- Trùng biến hình, trùng giày,trùng hình chuông, trùng roi

- Trùng biến hình, trùng nhảy,trùng roi giáp

-Trình bày tính đa dạng về hình thái, cấu

tạo, hoạt động và đa dạng về môi truờng

sống của động vật nguyên sinh?

-1 HS trình bày các em khác nhận xét, bổ

sung

-Giáo viên nhận xét và đưa ra kết luận

III Đa dạng của ngành động vật nguyên sinh:

+Đa dạng về hình dạng:Không thay đổi hoặc thay đổi: Đa dạng về lối sống:sống đơn độc hoặc tập đoàn

+ Đa dạng về cách di chuyển: có thể di chuyển bằng roi, chân giả, lông bơi hoặctiêu giảm

+ Đa dạng về cấu tạo cơ thể: có thể có hình thoi, hình giày hoặc không có hình dạng nhất định

+ Đa dạng về môi trường sống: có thể sống ở biển, sông, hồ ao, ký sinh trong

cơ thể động vât, thực vật

4 Kiểm tra – đánh giá

- Trả lời câu hỏi 1,2 SGK

5 Dặn dò

Trang 20

- Học bài và trả lời câu hỏi 3 SGK Đọc mục “Em có biết”

- Kẻ bảng 1 trang 30 SGK vào vở( lưu ý bỏ cột cấu tạo và chức năng giảm tải )

Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:17/9/2014

Ngày giảng:20/09/2014

Tuần 5

BÀI 8 TIẾT 8 THUỶ TỨC

- Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức

- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học

II PHƯƠNG TIỆN

1 GV: Hình thuỷ tức di chuyển, bắt mồi, tranh cấu tạo trong, thuỷ tức nếu bắt được

2 HS: Kẻ bảng 1 vào vở

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm chung của ĐVNS ? Kể tên một số động vật nguyên sinh gây bệnh ởngười và cách truyền bệnh ?

3 Bài m i: ới:

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời

câu hỏi:

- Cho biết nơi sống của thủy tức ? - Nơi sống: Sống bám vào cây thuỷ sinh

trong các giếng ao, hồ nước ngọt

Trang 21

Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng ngoài

và di chuyển

- Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài của

thuỷ tức?

- Thuỷ tức di chuyển như thế nào?

- HS tự đọc thông tin SGK trang 29, kết

hợp với hình vẽ, trao đổi nhóm, trả lời câu

hỏi:

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo trong

GV yêu cầu HS quan sát hình cắt dọc của

thuỷ tức, đọc thông tin trong bảng 1, hoàn

thành bảng 2 vào trong vở

- HS quan sát tranh và hình ở bảng 1 của

SGK, thảo luận nhóm, hoàn thành bảng

GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức

1: Tế bào gai

2: Tế bào sao (tế bào thần kinh)

3:Tế bào sinh sản 4: Tế bào mô cơ tiêu hoá

5: Tế bào mô bì cơ

Hoạt động 3: Tìm hiểu về dinh dưỡng

- GV yêu cầu HS quan sát tranh thuỷ tức

bắt mồi, kết hợp thông tin SGK trang 31,

trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi:

- Thuỷ tức đưa mồi vào miệng bằng cách

nào?

- Nhờ loại tế bào nào của cơ thể, thuỷ tức

tiêu hoá được con mồi?

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

Hoạt động 4: Tìm hiểu về sinh sản

- GV yêu cầu HS quan sát tranh “sinh sản

của thuỷ tức”, trả lời câu hỏi:

- Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào?

I.Hình dạng ngoài và di chuyển:

- Cấu tạo ngoài: hình trụ dài+ Phần dưới là đế, có tác dụng bám

+ Phần trên có lỗ miệng, xung quanh cótua miệng

+ Đối xứng toả tròn

- Di chuyển: kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu,bơi

II Cấu tạo trong:

(Giảm tải: Bảng 10 không dạy cột cấutạo và chức năn

- Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơthể

IV Sinh sản:

- Các hình thức sinh sản + Sinh sản vô tính: bằng cách mọc chồi.+ Sinh sản hữu tính: bằng cách hìnhthành tế bào sinh dục đực và cái

4 Kiểm tra – đánh giá

Trang 22

- Trả lời câu hỏi 1,2 SGK( lưu ý câu 3 giảm tải)

5 Dặn dò

- Về nhà học bài Đọc mục “Em có biết” Kẻ bảng SGK bài 9

Rút kinh nghiệm

- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học

II PHƯƠNG TIỆN

1 Chuẩn bị của GV: Sưu tầm tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ

2 HS: Đọc trước bài, kẻ bảng sẵn vào vở

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Cấu tạo, cách di chuyển của thuỷ tức?

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng

của ruột khoang

- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu

các thông tin trong bài, quan sát tranh

1 Sứa

- Có cấu tạo thích nghi với nối sống bơi lội:

- Cơ thể sứa hình dù

Trang 23

hình trong SGK trang 33, 34, trao đổi

- GV thông báo kết quả đúng của các

nhóm, cho HS theo dõi phiếu chuẩn

- Đối xứng tỏa tròn

- Có lỗ miệng ở dưới

- Di chuyển bằng dù

2 Hải quỳ và San hô

- Cơ thể hải quỳ và san hô thích nghi với lối sống bám riêng san hô còn pháttriển khung xương bất động và tổ chức

cơ thể kiểu tập đoàn

Trụ to, ngắn Cành cây khối lớn

- Xuất hiện váchngăn

- Ở trên

- Có gai xương đávôi và chất sừng

- Có nhiều ngănthông nhau giữacác cá thể

3

Di chuyển - Kiểu

sâu đo,lộn đầu

- Bơi nhờ tế bào

có khả năng corút mạnh dù

- Không di chuyển, có đế bám

Trang 24

- Sứa có cấu tạo phù hợp với lối sống

bơi tự do như thế nào?

- San hô và hải quỳ bắt mồi như thế

nào?

- GV giới thiệu cách hình thành đảo

san hô ở biển

4.Kiểm tra – đánh giá

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK

5 Dặn dò

- Đọc và trả lời câu hỏi SGK Đọc mục “Em có biết”

- Tìm hiểu vai trò của ruột khoang Kẻ bảng trang 42 vào vở

Rút kinh nghiệm

Ngày soạn:24/9/2014

Ngày giảng: 27/9/2014

Tuần 6

TIẾT 10 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nắm được những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang

- HS chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức

- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học, bảo vệ động vật quý, có giá trị

II PHƯƠNG TIỆN

1 GV: Hình 10.1 SGK trang 37

2 HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

Trang 25

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày cấu tạo và cách di chuyển của sứa?

- Sự khác nhau giữa san hô và thuỷ tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm

chung của ngành ruột khoang

- Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, quan

sát H 10.1 SGK trang 37 và hoàn thành

bảng “Đặc điểm chung của một số

ngành ruột khoang”

- GV quan sát hoạt động của các nhóm,

giúp đỡ nhóm yếu và động viên nhóm

khá

- GV gọi 1 số nhóm lên chữa bài

- GV cần ghi ý kiến bổ sung cảu các

nhóm để cả lớp theo dõi và có thể bổ

sung tiếp

- Tìm hiểu một số nhóm có ý kiến trùng

nhau hay khác nhau

- Cho HS quan sát bảng chuẩn kiến

thức

I Đặc điểm chung ngành ruột khoang

- Cơ thể có đối xứng tỏa tròn

- Dạng ruột túi

- Thành cơ thể có 2 lớp TB

- Tự vệ và tấn công bằng TB gai

c đi m c a m t s đ i di n ru t khoang Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh ểm chung của động vật nguyên sinh ủa động vật nguyên sinh ộng vật nguyên sinh ố đại diện ruột khoang ại diện ruột khoang ện ruột khoang ộng vật nguyên sinh

TT

Đại diện

Đặc điểm

2 Cách di chuyển Lộn đầu, sâu đo Lộn đầu co

bóp dù

Không di chuyển

gai, di chuyển

Nhờ tế bào gai

Trang 26

- GV yêu cầu từ kết quả của bảng trên cho

biết đặc điểm chung của ngành ruột

khoang?

- HS tự rút ra kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu vài trò của

ngành ruột khoang

- Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm

và trả lời câu hỏi:

- Ruột khoang có vai trò như thế nào

trong tự nhiên và đời sống?

- Nêu rõ tác hại của ruột khoang?

- GV tổng kết những ý kiến của HS, ý

kiến nào chưa đủ, GV bổ sung thêm

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

II Vai trò

 Lợi ích:

+ Trong tự nhiên:

- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên

- Có ý nghĩa sinh thái đối với biển

+ Đối với đời sống:

- Làm đồ trang trí, trang sức: san hô

- Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứuđịa chất

 Tác hại:

- Một số loài gây độc, ngứa cho người: sứa

- Tạo đá ngầm, ảnh hưởng đến giao thông

4 Kiểm tra – đánh giá

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK

Trang 27

Sán lông

Sán lá gan

Rút kinh nghiệm

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nắm được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên

- HS chỉ rõ được đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh

II PHƯƠNG TIỆN

1 GV: Hình sán lông và sán lá gan, vòng đời của sán lá gan

2 HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà

Trang 28

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày những đặc điểm chung của ngành ruột khoang ?

- Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự nhiên và đời sống con người?

3 Bài m i ới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sán lông và

sán lá gan

- GV yêu cầu HS quan sát hình trong

SGK trang 40; 41, đọc thông tin trong

SGK, thảo luận nhóm và hoàn thành

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,

quan sát hình 11.2 trang 42, thảo luận

nhóm và hoàn thành bài tập mục :

Vòng đời sán lá gan ảnh hưởng như thế

nào nếu trong thiên nhiên xảy ra tình

+ Kén bám vào rau bèo nhưng trâu bò

không ăn phải?

- Viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của sán

1 Cấu tạo, nơi sống và di chuyển:

- Sán lá gan có cơ thể dẹp, đối xứng hai bên và ruột phân nhánh

- Sống trong nội tạng Trâu, Bò nên mắt

và lông bơi tiêu giảm

2 Dinh dưỡng:

- Hầu có cơ khoẻ giúp miệng hút chất

dinh dưỡng từ môi trường kí sinh

- Giác bám, cơ quan tiêu hoá phát triễn

3 Sinh sản:

- Sán lá gan lưỡng tính, cơ quan sinh dụcphát triễn

2 Vòng đời của sán lá gan

- Không nở được thành ấu trùng

- Ấu trùng sẽ chết

- Kén hỏng và không nở thành sán được

- Trâu bò → trứng→ ấu trùng→ốc→ấu

Trang 29

lá gan.

? Sán lá gan thích nghi với sự phát tán

nòi giống như thế nào?

? Muốn tiêu diệt sán lá gan ta phải

4 Kiểm tra – đánh giá

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

- Học sinh nắm được hình dạng, vòng đời của một số giun dẹp kí sinh

- HS thông qua các đại diện của ngành giun dẹp nêu được những đặc điểm chung củagiun dẹp

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, thu thập kiến thức

- Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể và môi trường

II PHƯƠNG TIỆN

Trang 30

1 GV: Chuẩn bị tranh một số giun dẹp kí sinh.

2 HS: Kẻ bảng 1 vào vở

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh?

3 Bài m i ới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giun dẹp

khác

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,

quan sát hình 12.1; 12.2; 12.3, thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi:

- Kể tên một số giun dẹp kí sinh?

- Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào

trong cơ thể người và động vật? Vì sao?

- Để phòng giun dẹp kí sinh cần phải ăn

uống giữ vệ sinh như thế nào cho người

và gia súc?

- HS tự quan sát tranh hình SGK trang 44

và ghi nhớ kiến thức

- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và

trả lời câu hỏi, yêu cầu:- GV cho các

nhóm phát biểu ý kiến

- GV cho HS đọc mục “Em có biết” cuối

bài và trả lời câu hỏi:

- Sán kí sinh gây tác hại như thế nào?

- Em sẽ làm gì để giúp mọi người tránh

II Đặc điểm chung

- Nội dung giảm tải

Trang 31

4 Kiểm tra – đánh giá

- Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK

5 Dặn dò

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu thêm về sán kí sinh

- Tìm hiểu về giun đũa

Rút kinh nghiệm

Trang 32

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường

II PHƯƠNG TIỆN

1 Chuẩn bị hình SGK

2 HS: Đọc bài trước ở nhà

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu tác hại của giun dẹp kí sinh và cách phòng trừ giun dẹp kí sinh cho người và vạt nuôi?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo

ngoài của giun đũa

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

trong SGK, quan sát hình 13.1 trang

47, thảo luận nhóm và trả lời câu

hỏi:

? Trình bày cấu tạo của giun đũa?

- Giun cái dài và mập hơn giun đực

có ý nghĩa sinh học gì?

- Nếu giun đũa thiếu vỏ cuticun thì

chúng sẽ như thế nào?

- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông

tin SGK kết hợp với quan sát hình,

ghi nhớ kiến thức

- Thảo luận nhóm thống nhất câu trả

lời, nhóm khác nhận xét

GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo

trong và di chuyển, dinh dưỡng

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK, quan sát hình 13.2 trang 47,

thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

- Ruột thẳng ở giun đũa liên quan gì

I Cấu tạo ngoài

- Chưa có khoang cơ thể chính thức

II + III Cấu tạo trong và di chuyển, dinh dưỡng

+ Giun cái dài, to đẻ nhiều trứng

+ Vỏ có tác dụng chống tác động củadịch tiêu hoá

+ Tốc độ tiêu hoá nhanh, xuất hiện hậu

Trang 33

tới tốc độ tiêu hoá? khác với giun

dẹp đặc điểm nào? Tại sao?

- Giun đũa di chuyển bằng cách

nào?

- Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa

chui vào ống mật? hậu quả gây ra

như thế nào đối với con người?

- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông

tin SGK kết hợp với quan sát hình,

ghi nhớ kiến thức

- Thảo luận nhóm thống nhất câu trả

lời, nhóm khác nhận xét

GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu sinh sản

của giun đũa

- Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK

trang 48 và trả lời câu hỏi:

- Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục ở

giun đũa?

HS: Thảo luận, trả lời câu hỏi

- GV: Yêu cầu HS đọc SGK, quan

sát hình 13.3 và 13.4, trả lời câu

hỏi:

- Trình bày vòng đời của giun đũa

bằng sơ đồ?

- Rửa tay trước khi ăn và không ăn

rau sống vì có liên quan gì đến bệnh

giun đũa?

- Tại sao y học khuyên mỗi người

nên tẩy giun từ 1-2 lần trong một

năm?

- GV lưu ý: trứng và ấu trùng giun

đũa phát triển ở ngoài môi trường

1 Cơ quan sinh dục

- Giun đũa phân tính

- Giun đũa thụ tinh trong

2 Vòng đời giun đũa

- Vòng đời: Giun đũa (trong ruột người)  đẻ trứng  ấu trùng  thức ăn sống  ruột non (ấu trùng)  máu, tim, gan, phổi  ruột người

- Trứng giun trong thức ăn sống haybám vào tay

- Diệt giun đũa, hạn chế được số trứng

Trang 34

- GV nêu một số tác hại: gây tắc

ruột, tắc ống mật, suy dinh dưỡng

cho vật chủ

4 Kiểm tra – đánh giá

- HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

Ngày soạn: 08/10/2014

Ngày giảng: 11/10/2014

Tuần 8 Tiết 14 Bài 12: MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC VÀ

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN

Trang 35

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể và môi trường, vệ sinh ăn uống.

II PHƯƠNG TIỆN

1 GV: Tranh một số giun tròn, tài liệu về giun tròn kí sinh

2 HS kẻ bảng “Đặc điểm của ngành giun tròn” vào vở

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Đặc điểm cấu tạo và tác hại của giun đũa?

thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:

- Kể tên các loại giun tròn kí sinh ở

người? Chúng có tác hại gì cho vật

chủ?

- Giun kim gây cho trẻ em những

phiền phức gì?

- Do thói quen nào ở trẻ em mà giun

kim khép kín được vòng đời nhanh

+ Ngứa hậu môn

+ Mút tay

+ Kí sinh ở động vật, thực vật

- Tác hại: lúa thối rẽ, năng suất giảm Lợngầy, năng suất chất lượng giảm

Trang 36

sát các hình, ghi nhớ kiến thức.

- Trao đổi trong nhóm, thống nhất ý

kiến và trả lời

- GV thông báo thêm: giun mỏ, giun

tóc, giun chỉ, giun gây sần ở thực

vật, có loại giun truyền qua muỗi,

khả năng lây lan sẽ rất lớn

- Chúng ta cần có biện pháp gì để

phòng tránh bệnh giun kí sinh?

- GV cho HS tự rút ra kết luận

Hoạt động 2: Đặc điểm chung

+ Biện pháp: giữ vệ sinh, đặc biệt là trẻ

em Diệt muỗi, tẩy giun định kì

II Đặc điểm chung( giảm tải)

4 Kiểm tra – đánh giá

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK

5 Dặn dò

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu thêm về sán kí sinh

Rút kinh nghiệm

Trang 38

- Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của giun đất đạidiện cho ngành giun đốt.

- Chỉ rõ đặc điểm tiến hoá hơn của giun đất so với giun tròn

2.HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

-2 Kiểm tra bài cũ

- Đặc điểm chung của ngành giun tròn?

3 Bài m i ới:

Hoạt động 1: Cấu tạo của giun đất

- GV yêu cầu HS hình dạng của giun,

trả lời câu hỏi:

- Giun đất có cấu tạo ngoài phù hợp

với lối sống chui rúc trong đất như

thế nào?

- So sánh với giun tròn, tìm ra cơ

quan và hệ cơ quan mới xuất hiện ở

giun đất?

- Hệ cơ quan mới ở giun đất có cấu

tạo như thế nào?

HS: Quan sát mẫu vật, thảo luận

nhóm, trả lời

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về

cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của

giun đất

- GV cần bổ sung thêm cho hoàn

chỉnh kết luận

1 Cấu tạo của giun đất

- Cấu tạo ngoài:

+ Cơ thể dài, thuôn hai đầu

+ Phân đốt, mỗi đốt có vòng tơ (chibên)

+ Chất nhầy giúp da trơn

+ Có đai sinh dục và lỗ sinh dục

- Cấu tạo trong:

+ Có khoang cơ thể chính thức, chứadịch

+ Hệ tiêu hoá: phân hoá rõ: lỗ miệng hầu  thực quản  diều, dạ dày cơ  ruộttịt  hậu môn

+ Hệ tuần hoàn: Mạch lưng, mạchbụng, vòng hầu (tim đơn giản), tuầnhoàn kín

+ Hệ thần kinh: chuỗi hạch thần kinh,dây thần kinh

Ngày đăng: 27/08/2017, 06:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét Đặc điểm - Giáo án sinh 7 của quyên năm học 2014   2015
Bảng 1 So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét Đặc điểm (Trang 16)
Bảng 2: Vai trò của động vật nguyến sinh - Giáo án sinh 7 của quyên năm học 2014   2015
Bảng 2 Vai trò của động vật nguyến sinh (Trang 19)
Hình trong SGK trang 33, 34, trao đổi - Giáo án sinh 7 của quyên năm học 2014   2015
Hình trong SGK trang 33, 34, trao đổi (Trang 23)
Hình dạng Trụ nhỏ Hình   cái   dù   có - Giáo án sinh 7 của quyên năm học 2014   2015
Hình d ạng Trụ nhỏ Hình cái dù có (Trang 23)
Bảng   “Đặc   điểm   chung   của   một   số - Giáo án sinh 7 của quyên năm học 2014   2015
ng “Đặc điểm chung của một số (Trang 25)
Hình 13.3 và 13.4, trả lời câu hỏi: - Giáo án sinh 7 của quyên năm học 2014   2015
Hình 13.3 và 13.4, trả lời câu hỏi: (Trang 33)
Hình 16.1 (ghi vào vở). - Giáo án sinh 7 của quyên năm học 2014   2015
Hình 16.1 (ghi vào vở) (Trang 42)
Bảng 1: Đa dạng của ngành giun đốt - Giáo án sinh 7 của quyên năm học 2014   2015
Bảng 1 Đa dạng của ngành giun đốt (Trang 47)
Hình  thức  dinh  dưỡng  của  trùng  biến  hình - Giáo án sinh 7 của quyên năm học 2014   2015
nh thức dinh dưỡng của trùng biến hình (Trang 51)
Hình 18.4 SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi: - Giáo án sinh 7 của quyên năm học 2014   2015
Hình 18.4 SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi: (Trang 53)
Hình 21 và hình 19 SGK thảo luận nhóm - Giáo án sinh 7 của quyên năm học 2014   2015
Hình 21 và hình 19 SGK thảo luận nhóm (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w