- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình.. - Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,
Trang 1Ngày soạn : 24/08/2016 TUẦN 3
Tiết 9
BÀI 3
CA DAO, DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU : Giúp HS
1 Kiến thức :
- Hiểu khái niệm ca dao, dân ca
- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
2 Kĩ năng :
- Đọc hiểu và phân tích ca dao dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
3 Thái độ :
Tôn trọng, giữ gìn và phát huy di sản văn hoá của dân tộc Viêt Nam
II CHUẨN BỊ :
- GV : soạn giáo án, sgk, một số bài ca dao cùng chủ đề
- HS : soạn, xem, đọc trước bài và trả lời câu hỏi sgk
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
? Tóm tắt văn bản “Cuộc chia tay …búp bê” Em có nhận xét gì về ngôi kể của truyện
? Vì sao tác giả lại đặt nhan đề là “Cuộc … bê”
? Em có nhận xét gì về tình cảm anh em giữa Thành và Thủy
3 Bài mới : giới thiệu bài.
Đối với tuổi thơ mỗi người VN, ca dao – dân ca là dòng sữa ngọt ngào, vỗ về, an ủi tâm hồn chúng ta qua lời ru ngọt ngào của bà, của mẹ, của chị những buổi trưa hè nắng lửa, hay những đêm đông lạnh giá Chúng ta ngủ say mơ màng, chúng ta dần dần cùng với tháng năm, lớn lên và trưởng thành cùng với dòng suối trong lành đó Bây giờ ta cùng đọc lại, lắng nghe và suy ngẫm
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ 1 :
Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm ca
dao, dân ca
? Em hiểu thế nào là ca dao ?
? Em hiểu thế nào là dân ca ?
Diễn giảng, kết luận Tình cảm
gia đình là một trong những chủ
đề góp phần thể hiện đời sống tâm
hồn, tình cảm của con người Việt
Nam
- Đọc chú thích
- Trình bày
- Nhận xét, bổ sung ý kiến
- Nghe, ghi bài
I Khái niệm.
1 Ca dao : Là lời thơ của
dân ca và những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca
2 Dân ca : Là những sáng
tác dân gian kết hợp lời và nhạc, tức là những câu hát dân gian trong diễn xướng
Trang 2HĐ 2 :
Hướng dẫn cách đọc chú ý ngắt
nhịp thơ lục bát, giọng đọc dịu
nhẹ, chậm êm )
GV đọc mẫu
Kiểm tra việc đọc từ khó ở nhà
của HS
HĐ 2.1 :
Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết
nội dung văn bản
Chia lớp thành 4 nhóm , mỗi
nhóm thảo luận 1 câu hỏi ứng với
nội dung và nghệ thuật của 1 bài
ca dao Cả 4 nhóm đều phải trả lời
câu hỏi 1 sgk
N1 + N2
Lời của bài ca dao là lời của ai nói
với ai ?
? Tại sao em khẳng định như vậy ?
? Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả
là tình cảm gì ?
? Hãy chỉ ra cái hay của âm điệu,
hình ảnh, ngôn ngữ của bài này
=> Nước ở ngoài biển Đông tượng
trưng cho những gì mênh mông,
vô tận
=> Cù lao chín chữ là chín chữ
nói về công lao cha mẹ nuôi con
vất vả, nhiều bề
? Tìm những câu ca dao có tình
cảm tương tự ?
? Chỉ ra nghệ thuật được sử dụng
trong bài
GV nhận xét, kết luận.
=> Bài ca dao là một lời khuyên
thấm đượm tình cảm và đạo nghĩa
của kẻ làm con : cần khắc sâu
công ơn sinh thành của cha mẹ
HĐ 2.2 :
- Đọc
- Nhận xét
- Nghe
- Chia nhóm
- Thảo luận
- Trình bày
- Là lời của mẹ khi ru con hoặc khuyên nhủ con
- Vì dựa vào dấu hiệu
là tiếng gọi con ơi !
- Tình cảm đối với cha mẹ và lời nhăc nhở, nhắn gửi về bổn phận làm con
=> Núi ngất trời là
hình ảnh tượng trưng cho những cái cao cả,
vĩ đại
- Nghe
- Sưu tầm thêm
- Nghệ thuật : so sánh
- Nghe
II Đọc – tìm hiểu văn bản
1 Bài 1 “ Công cha….con ơi”.
- Đây là lời của mẹ ru con, nói với con, về công lao cha
mẹ
- Khẳng định công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái
- Biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng và trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ
- Cách so sánh dân dã, quen thuộc dễ nhớ dễ hiểu
- Âm điệu sâu lắng tình cảm
- Phép đối xứng
2 Bài 4
Trang 3N3 + N4
? Tình cảm anh em thân thương
được diễn tả trong bài 4 như thế
nào ?
? Bài ca nhắc nhở chúng ta điều gì
?
? Nghệ thuật được sử dụng ?
GV nhận xét, kết luận
Nâng cao
GVHDHS sưu tầm những câu ca
dao nói về môi trường hiện nay.
HĐ 2.3 :
Gv hdhs tìm hiểu nghệ thuật
? Những biện pháp nghệ thuật
nào được cả 2 bài ca dao thể hiện
?
GV nhận xét, kết luận
HĐ 2.4 :
? Nêu ý nghĩa của 2 bài ca dao
trên ?
GV nhận xét, kết luận
Gọi hs đọc ghi nhớ sgk
HĐ 3 :
Hướng dẫn HS làm bài tập
Gợi ý cho HS cách làm các bài tập
1
GV nhận xét, kết luận, cho điểm
GV hdhs bài tập 2 sgk
Cho HS về nhà làm
- Thể thơ : Lục bát, uyển chuyển
- Âm điệu : tâm tình, thành kính, sâu lắng
- Nghe, ghi bài + So sánh : anh em -tay chân => sự gắn
bó thiêng liêng của tình cảm anh em
- Trao đổi, trình bày ý kiến
- Nghe, ghi bài
- Sưu tầm, trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Nêu ý kiến
- Nhận xét, bổ sung
- Trình bày ý kiến, nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi bài
- Đọc ghi nhớ
- Chú ý nghe
- Trao đổi, nêu ý kiến
- Về nhà làm bài
“ Anh em…vui vầy”.
- Là lời của ông bà nói với cháu nhằm khuyên nhủ anh
em phải đoàn kết, hoà thuận
để cha mẹ vui lòng, phải biết nương tựa lẫn nhau
- So sánh
→ Thể hiện sự gắn bó thiêng liêng của tình anh em
3 Nghệ thuật.
- Thể thơ lục bát
- Âm điệu tâm tình nhắn nhủ
- Sử dụng các biện pháp so sánh, ẩn dụ, đối xứng tăng cấp
- Là lời độc thoại có kết cấu 1 vế
4 Ý nghĩa :
Tình cảm đối với ông bà cha mẹ, anh em và tình cảm của ông bà, cha mẹ đối với con cháu luôn là những tình cảm sâu nặng, thiêng liêng nhất trong đời sống mỗi con người
* Ghi nhớ : (sgk/ trang 36) III Luyện tập.
Bài tập 1 : Nhận xét Tình cảm được diễn tả trong bài 1 và bài 4 là
tình cảm gia đình…
Bài tập 2 : Về nhà làm
4 Củng cố :
? Nhắc lại nội dung và nghệ thuật chung của bài ca dao 1 và 4
? Nêu ý nghĩa của hai bài ca dao trên
5 Hướng dẫn học bài, soạn bài mới :
- Học bài, đọc phần đọc thêm
Trang 4- Học thuộc lòng hai bài ca dao đã được học.
- Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca nói về môi trường hiện nay và học thuộc
- Chuẩn bị bài “Những câu hát… , đất nước, con người”
IV RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
Tiết 10 NHỮNG CÂU HÁT
VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
I MỤC TIÊU : Giúp HS
1 Kiến thức :
Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của các câu ca dao, dân
ca trong bài thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người
2 Kĩ năng :
- Đọc, hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người
3 Thái độ :
- Nghiêm túc học thuộc những bài ca dao trên.
- Thuộc những bài ca dao trong vb và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống của chúng
II CHUẨN BỊ :
- GV : soạn giáo án, sgk, sgv, tài liệu tham khảo, những câu ca dao
- HS : soạn, xem, đọc trước bài và trả lời câu hỏi sgk
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đọc thuộc lòng 2 bài ca dao thuộc chủ đề tình cảm gia đình Lấy ví dụ thêm một vài bài tương tự
? Phân tích nội dung ý nghĩa và nghệ thuật của 1 bài mà em thích nhất
3 Bài mới : giới thiệu bài.
Trong kho tàng ca dao – dân ca cổ truyền VN, các bài ca về chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người rất phong phú Mỗi miền quê trên đất nước ta đều có không ít câu ca hay, đẹp, mượt mà, mộc mạc tô điểm cho niềm tự hào của riêng địa phương mình Hai bài dưới đây chỉ là 4 ví dụ tiêu biểu mà thôi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ 1 :
Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung
GV đọc diễn cảm 1 lần
Gọi hs đọc văn bản
GV nhận xét giọng đọc của hs
- Nghe, quan sát
- Đọc bài
I Tìm hiểu chung văn bản.
Trang 5Giảng nghĩa 1 số từ khó.
HĐ 1.1 :
Hướng dẫn tìm hiểu nội dung, nghệ
thuật
Gọi hs đọc lại bài 1 sgk
Cho HS làm câu hỏi 1 sgk/ 39
? Tại sao nói bài ca dao là lời hát đối
đáp
? Em hiểu thế nào về hát đối đáp ?
? Các câu đố của chàng trai có nhằm
vào đặc điểm chính của từng đối
tượng đó không ?
? Cô gái đã chọn được nét đẹp riêng
của từng đối tượng như thế nào ?
? Qua lời đối đáp em có nhận xét gì
về tính cách của chàng trai, cô gái ?
GV nhận xét, kết luận
HĐ 1.2 :
Gọi hs đọc bài 4
? Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về
từ ngữ ?
? Những nét đặc biệt ấy có tác dụng,
ý nghĩa gì ?
? Hình ảnh cô gái trong hai dòng cuối
?
? Bài ca dao là lời của ai nói với ai ?
Người ấy muốn biểu lộ tình cảm gì ?
? Còn có cách hiểu nào khác hơn
không ?
GV nhận xét, kết luận
Gọi hs đọc ghi nhớ sgk
HĐ 2 :
Cho hs đọc yêu cầu bài tập 1 sgk
GV nhận xét, kết luận, cho điểm
Nâng cao
GVHDHS sưu tầm những câu ca
dao nói về môi trường hiện nay.
- Đọc, tìm hiểu từ khó
- Tìm hiểu bài
- Đọc lại bài 1
- Đồng ý : b, c
- Trình bày, nêu ý kiến
- Là phần hỏi và trả lời
- Có
- Lịch sử, địa lí
=> Lịch lãm, tế nhị
- Nghe, ghi bài
- Đọc sgk
- Kéo dài ra 12 tiếng
=> gợi sự dài, rộng, to lớn của cánh đồng
- Điệp ngữ, đảo ngữ, đối xứng => khung cảnh đẹp, trù phú, đầy sức sống
- Là lời cô gái nghĩ về
số phận mình
- Cũng có thể là lời của chàng trai
- Nghe
- Đọc ghi nhớ
- Đọc và xá định yêu cầu bài tập
- Nêu, trình bày ý kiến
- Nhận xét, bổ sung
- HS sưu tầm và trình bày
1 Bài 1
“ Ở đâu….tiên xây”
- Là lời đối đáp của người con trai với người con gái nhằm thể hiện sự hiểu biết về kiến thức địa
lí, lịch sử và tự hào về quê hương đất nước
- Ý nghĩa : Bộc lộ
những hiểu biết và tình cảm yêu quý tự hào vẻ đẹp văn hoá lịch sử dân tộc
2 Bài 4 “Đứng bên…ban mai”
- Phép đảo, lặp và đối xứng ở 2 dòng đầu gợi tả
vẻ đẹp và sức sống thanh xuân đầy hứa hẹn của người thôn nữ
- Vẻ đẹp của đồng quê,
vẻ đẹp của con người
- Ý nghĩa : Biểu hiện
tình cảm yêu quí, tự hào, lòng tin vào cuộc sống tốt đẹp nơi quê hương
*Ghi nhớ : (sgk/ trang
40)
III Luyện tập :
Bài tập 1: Nhận xét về thể thơ trong hai bài ca dao trên
- Bài 1 : Thể thơ lục bát biến thể
- Bài 4 :
Ở hai dòng đầu là thể thơ
tự do
Trang 64 Củng cố :
GV nhắc lại nội dung ghi nhớ 5 Hướng dẫn học bài, soạn bài mới : - Học bài, làm phần luyện tập - Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca nói về môi trường hiện nay và học thuộc - Chuẩn bị bài “Từ láy” IV RÚT KINH NGHIỆM :
………
.………
Tiết 11
TỪ LÁY I MỤC TIÊU : Giúp HS 1 Kiến thức : - Khái niệm từ láy - Các loại từ láy 2 Kĩ năng : - Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản - Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh 3 Thái độ : - Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy - Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy II CHUẨN BỊ : - GV : soạn giáo án, sgk, sgv, bảng phụ - HS : soạn, xem, đọc trước bài và trả lời câu hỏi sgk III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp 2 Kiểm tra bài cũ : ? Có mấy loại từ ghép ? Thế nào là từ ghép chính phụ ? Từ ghép chính phụ có tính chất gì ? ? Thế nào là từ ghép đẳng lập ? Từ ghép đẳng lập tính chất gì ?
3 Bài mới : giới thiệu bài. Ở lớp 6 các em đã biết khái niệm về từ láy, đó là những từ phức có sự hoà phối âm thanh Với tiết học hôm nay, các em sẽ nắm được cấu tạo của từ láy và từ đó vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa để các em sử dụng tốt từ láy
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ 1 :
Tìm hiểu các loại từ láy
Ghi từ in đậm lên bảng Nhắc lại :
- Đọc các ví dụ sgk
I Các loại từ láy.
1 Ví dụ : (sgk / trang 41)
- đăm đăm (giống hoàn
Trang 7Từ láy là từ có 1 tiếng có nghĩa và
sự láy lại có sự phối âm của tiếng
khác
? Những từ láy in đậm có đặc điểm
âm thanh gì giống nhau và khác
nhau ?
Dựa vào kết quả đã phân tích hãy
phân loại các từ láy có ở mục 1
? Vì sao các từ láy bần bật, thăm
thẳm không được nói là bật bật,
thẳm thẳm ?
Chốt ý
? Các loại từ láy và căn cứ để nhận
biết ?
Cho HS trao đổi cặp 1 phút
? Tìm và phân chia các từ láy có
trong bài ca dao 3, 4 vừa học
Gọi hs đọc ghi nhớ sgk/42
GV nhận xét, kết luận.
HĐ 2 :
Tìm hiểu nghĩa của từ láy
? Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa,
tích tắc, gâu gâu dược tạo thành do
đặc điểm gì về âm thanh ?
? Các từ láy trong mỗi nhóm dưới
đây có điểm gì chung về âm thanh,
về nghĩa ?
a) lí nhí, li ti, ti hí
b) nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
? So sánh nghĩa của các từ láy mềm
mại, đo đỏ với các tiếng gốc làm cơ
sở cho nó: mềm, đỏ
Nhận xét, diễn giảng
? Em có nhận xét gì về nghĩa của
các loại từ láy ?
GV nhận xét, kết luận.
Gọi hs đọc ghi nhớ sgk
GV gọi hs đọc phần đọc thêm sgk
- Có 2 loại : láy bộ phận
và láy toàn bộ
- Đọc phần in nghiêng sgk/ trang 42
- Là từ láy toàn bộ đã có
sự biến đổi về thanh điệu
và phụ âm cuối để tạo sự hòa nhã về mặt âm thanh
- quanh quanh, đồng đồng : => láy toàn bộ
- mênh mông, phất phơ, bát ngát : => láy bộ phận
- Đọc ghi nhớ sgk/42
- Chú ý nghe
- Tìm hiểu, nêu ý kiến
- Mô phỏng âm thanh
- Hình thành trên cơ sở
mô phỏng âm thanh và hình ảnh của sự vật có tính chất chung là nhỏ
- Từ láy bộ phận có tiếng gốc đứng sau cùng biểu thị một trạng thái vận động
- So sánh
- Đọc ghi nhớ sgk
- Đọc thêm sgk
toàn)
=> láy toàn bộ
- mếu máo, liêu xiêu : Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu, hoặc phần vần
=> láy bộ phận
2 Lưu ý :
Có 1 số trường hợp từ láy toàn bộ có sự biến đổi về thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo sự hài hòa về mặt âm thanh
VD : Bần bật, thăm thẳm
=> Biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối
*Ghi nhớ : (sgk/ trang 42)
II Nghĩa của từ láy.
1 Nghĩa của các từ láy :
Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
=> mô phỏng âm thanh.
2 Các từ :
- Lí nhí, li ti, ti hí
=> gợi tả những hình dáng, âm thanh nhỏ bé
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh: Biểu thị một
trạng thái vận động khi nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng, khi xẹp, khi nổi, khi chìm
3 So sánh nghĩa của các
từ : mềm mại, đo đỏ nghĩa giảm nhẹ hoặc biểu cảm
hơn
*Ghi nhớ : (sgk/ trang 42) III Luyện tập.
Trang 8HĐ 3 :
Hướng dẫn luyện tập
Cho hs đọc yêu cầu bài tập 1 sgk
Chia nhóm cho HS thảo luận làm
các bài tập
GV nhận xét, kết luận, cho điểm
Cho hs đọc yêu cầu bài tập 2 sgk
Cho hs đọc yêu cầu bài tập 3 sgk
GV nhận xét, kết luận, cho điểm
Nâng cao
GVHDHS viết đoạn văn ngắn
(chủ đề tự chọn) có sử dụng từ
láy.
- Xác định yêu cầu
- Thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung, sửa
- Trao đổi, nêu ý kiến
- Trình bày ý kiến
- Nhận xét, bổ sung
- Suy nghĩ viết đoạn văn ngắn chủ đề tự chọn
Bài 1 Tìm và phân loại từ láy :
- Toàn bộ : bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp
- Bộ phận : nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực
rỡ, ríu ran, nặng nề
Bài 2 Điền tiếng láy để tạo từ láy :
lấp ló ; nho nhỏ ; nhức nhối ; khang khác ; thâm
thấp ; chênh chếch ; anh
ách
Bài 3 Điền từ thích hợp : a) 1 : nhẹ nhàng
2 : xấu xa
3 : tan tành b) 1 : nhẹ nhõm
2 : xấu xí
3 : tan tác Bài 4 HS làm
4 Củng cố :
? Từ láy là gì ? Cho ví dụ
? Có mấy loại từ láy ?
5 Hướng dẫn học bài, soạn bài mới :
- Học bài, hoàn thành bài tập
- Nhận diện từ láy trong một văn bản đã học
- Chuẩn bị bài “Quá trình tạo lập văn bản”
IV RÚT KINH NGHIỆM :
……… ………
Tiết 12
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
I MỤC TIÊU : Giúp HS
1 Kiến thức :
Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn
2 Kĩ năng :
Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc
Trang 93 Thái độ :
Nghiêm túc trong học tập, biết cách tạo lập một văn bản theo bố cục
II CHUẨN BỊ :
- GV : soạn giáo án, sgk, sgv, tài liệu tham khảo
- HS : soạn, xem đọc trước bài và trả lời câu hỏi sgk
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
? Mạch lạc trong văn bản là gì ? Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc ?
3 Bài mới : giới thiệu bài.
Các em vừa học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong vb Hãy suy nghĩ xem : Các em học những kĩ năng, kiến thức đó để làm gì ? Chỉ để hiểu thêm về vb thôi hay còn vì lí do nào khác nữa ? Để các em hiểu rõ và nắm vững hơn về vấn đề mà ta đã học Hôm nay, thầy cùng các em tìm hiểu về 1 công việc mà các em vẫn làm đó là “Quá trình tạo lập văn bản”
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ 1 :
Tìm hiểu các bước tạo lập văn
bản
Cho HS trao đổi 1 phút
? Khi nào người ta có nhu cầu
tạo lập văn bản ? Lấy việc viết
thư cho một người nào đó làm
ví dụ, hãy cho biết điều gì thôi
thúc người ta phải viết thư ?
Diễn giảng, dẫn dắt HS vào ý
2
? Sau khi đã xác định 4 vấn
đề đó cần phải làm gì để viết
được văn bản ?
Lưu ý HS các gạch đầu dòng
và yêu cầu cơ bản khi diễn đạt
GV nhận xét, kết luận.
Gọi hs đọc ghi nhớ sgk
HĐ 2 :
Hướng dẫn luyện tập
Kết luận về tầm quan trọng của
các bước trong qua trình tạo
lập văn bản
Cho HS trình bày, nhận xét, bổ
sung
GV nhận xét, kết luận.
- Trao dổi cặp
- Trình bày
- Nghe
- Tìm ý, sắp xếp theo một bố cục rành mạch, hợp lí
- Tiếp tục trao đổi, thảo luận các câu hỏi 4, 5(sgk)
- Đọc ghi nhớ sgk
- Thảo luận nhóm
- Xác định yêu cầu
- Trả lời
- Nhận xét, bổ sung
ý kiến
- Nghe, ghi bài
I Các bước tạo lập văn bản.
1 Nhu cầu tạo lập văn bản
Khi có nhu cầu phát biểu ý kiến, viết thư cho người thân, viết bài cho báo tường hay làm bài tập làm văn
2 Định hướng chung
- Viết cho ai ?
- Viết để làm gì ?
- Viết về cái gì ?
- Viết như thế nào ?
3 Tìm hiểu đề hoặc xác định chủ
đề, tìm ý và lập dàn ý
4 Viết bài
Tất cả các yêu cầu trong sgk
5 Kiểm tra văn bản
Được kiểm tra sau khi hoàn thành
để xem văn bản có đạt yêu cầu chưa
* Ghi nhớ : (sgk/ trang 46)
II Luyện tập.
Bài 1 Vai trò của các bước tạo lập văn bản
Bài 2 Chưa phù hợp
Điều chỉnh :
Trang 104 Củng cố :
Cho HS nhắc lại nội dung bài học, phần ghi nhớ sgk
5 Hướng dẫn học bài, soạn bài mới :
- Học bài, làm các bài tập còn lại
- Tập viết một đoạn văn có tính mạch lạc
- Viết bài Tập làm văn số 1 – Văn tự sự và miêu tả (làm ở nhà)
ĐỀ BÀI : Hãy tả lại một người thân mà em yêu quý nhất.
YÊU CẦU : - Giúp HS ôn lại cách làm văn miêu tả về cách dùng từ đạt câu
và liên kết trong văn bản
- Giúp HS qua việc làm bài có điều kiện vận dụng những kiến thức đó vào việc tập làm bài văn cụ thể và hoàn chỉnh
- Chuẩn bị bài “Những câu hát than thân”
IV RÚT KINH NGHIỆM : .………
………
Ký duyệt của BGH Ngày : / /2016
Huỳnh Thị Thanh Tâm
Ký duyệt của TTCM Ngày : 27/08/2016
Phạm khưu Việt Trinh