1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an ngũ van 7 ( tuan 1- 36)

238 750 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án ngữ văn 7 (tuần 1-36)
Trường học Trường THCS Hoàng Văn Thụ
Chuyên ngành Ngữ văn 7
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 238
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ẹeồ hieồu roừ taõm traùng cuỷa caực baọc cha meù trong ủeõm hoõm trửụựcngaứy khai trửụứng aỏy, chuựng ta tỡm hieồu vaờn baỷn “Coồng trửụứng mụỷ ra” T.gian Hoạt động của thầy và trũ Nội d

Trang 1

- Kú naờng: Reứn kú naờng ủoùc, caỷm thuù vaờn baỷn , phaõn tớch taõm traùng cuỷa ngửụứi meù

- Thaựi ủoọ: Thaỏy ủửụùc yự nghúa lụựn lao cuỷa nhaứ trửụứng, cha meù ủoỏi vụựi cuoọc ủụứi moói conngửụứi  ta caứng theõm yeõu quyự cha meù

B CHUAÅN Bề

- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy, chuẩn bị các phơng tiện dạy học

cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

* Vaứo baứi: Ngửụứi meù naứo cuừng thửụng yeõu, lo laộng cho con, nhaỏt laứ trong ngaứy ủaàu tieõn bửụựcvaứo lụựp moọt cuỷa con em mỡnh ẹeồ hieồu roừ taõm traùng cuỷa caực baọc cha meù trong ủeõm hoõm trửụựcngaứy khai trửụứng aỏy, chuựng ta tỡm hieồu vaờn baỷn “Coồng trửụứng mụỷ ra”

T.gian Hoạt động của thầy và trũ Nội dung

5 phỳt

GV nhắc lại đặc điểm về văn bản nhật dụng

giỳp HS liờn hệ bài mới.

Văn bản nhật dụng khụng phải là khỏi

niệm chỉ thể loại, kiểu văn bản.Mà là núi

đến tớnh chất của nội dung văn bản Đú là

những bài viết cú nội dung gần gũi, bức

thiết với cuộc sống

GV đặt cõu hỏi gợi mở.

Trong ngày khai trường đầu tiờn của em,

ai đưa em đến trường? Em cú nhớ đờm

hụm trước ngày khai trường ấy, mẹ em

Trang 2

Người mẹ có tâm trạng như thế nào

trước ngày khai trường của con?

Đứa con có tâm trạng như thế nào trước

ngày khai trường của mình?

Tại sao người mẹ không ngủ được?

Người mẹ đang nôn nao suy nghĩ về ngày

khai trường năn xưa của mình và nhiều lí

do khác

Tâm sự của ngưởi mẹ được bộc lộ bằng

cách nào?

Nhà trường có tầm quan trọng như thế

nào đối với thế hệ trẻ?

Nhà trường mang lại cho em điều gì?

Tri thức,tình cảm tư tưởng, đạo lí, tình bạn,

tình thầy trò

- Nội dung:

- Nghệ thuật:

“Cổng trường mở ra” là một bài kí được trích

từ báo “ yêu trẻ” Bài văn viết về tâm trạng củangười mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khaitrường lần đầu tiên của con

 Không lo nhưng vẫn không ngủ

Thao thức không ngủ được, suy nghĩ triềnmiên

b.Đứa con

 Giấc ngủ đến với con nhẹ nhàng

 Háo hức không nằm yên,nhưng lát sau đãngủ

Thanh thản nhẹ nhàng “vô tư”

2 Tâm sự của người mẹ

Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc ai

cả Người mẹ nhìn con ngủ,như tâm sự với con,nhưng thực ra là đang nói với chính mình, đang

ôn lại kỉ niệm riêng

Khắc họa tâm tư tình cảm, những điều sâi thẳmcủa người mẹ đối với con

3 Tầm quan trọng của nhà trường

“Ai cũng biết sai lầm trong giáo dục sẽ ảnhhưởng đến cả một thế hệ mai sau và sai lầm một

li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm saunày”

III.Kết luận.

Như những dòng nhật kí tâm tình, nhỏ nhẹ vàsâu lắng, bài văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng, yêuthương tình cảm sâu nặng của người mẹ đối vớicon và vai trò to lớn của nhà trường đối với mỗicuộc sống mỗi con người

Trang 3

E- Củng cố-Dặn dị:

1) Bài vừa học:

- Nắm nội dung bài học

- Thuộc ghi nhớ SGK/9

- Làm bài tập 2 2) Bài sắp học: Chuẩn bị bài: “Mẹ tôi”

- Tìm hiểu tác giả , chú thích

- Thái độ của người bố đối với En-ri-cô như thế nào?

- Điều gì đã khiến En - ri - cô “Xúc động vô cùng” khi đọc thư của bố

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt truyện

- Thái độ: Giáo dục HS lòng kính yêu cha mẹ

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở soạn

C-Kiểm tra bài cũ:

- Tóm tắt ngắn gọn văn bản “Cổng trường mở ra”

- Phân tích diễn biến tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường củacon

D-Bài mới :

* Vào bài: Trong cuộc đời của mỗi con người – người mẹ có một vị trí hết sức quantrọng – Mẹ là tất cả những gì thiêng liêng và cao cả nhất Nhưng không phải ai cũng ýthức được điều đó, chỉ đến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra điều đó Văn bản “Mẹtôi” sẽ cho ta bài học như thế

Trang 4

T.gian Hoạt động của thầy và trị Nội dung

7 phút GV gọi HS đọc văn bản và tìm hiểu chú

thích.

Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả?

Văn bản được tạo ra dưới hình thức

nào?

Một lá thư của bố gửi cho con

Bài văn chủ yếu là miêu tả Vậy miêu

tả ai?Miêu tả điều gì?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

Đây là bức thư của bố gửi cho con,

nhưng tại sao cĩ nhan đề “Mẹ tơi”?

Nhan đề do tác giả tự đặt cho đoạn

trích

Đọc kĩ ta sẽ thấy hình tượng người

mẹ cao cả và lớn lao qua lời của bố

Thơng qua cái nhìn của bố thấy được

hình ảnh và phẩm chất của người mẹ

Tại sao bố lại viết thư cho En-ra-cơ?

Lúc cơ giáo đến thăm En-ra-cơ đã

phạm lỗi là “thiếu lễ độ”

Thái độ của bố như thế nào trước “lời

thiếu lễ độ” của En-ri-cơ?

Buồn bã

Lời lẽ nào thể hiện thái độ của bố?

_ Khơng bao giờ con được thốt ra lời

nĩi nặng với mẹ

_ Con phải xin lỗi mẹ

_ Hãy cầu xin mẹ hơn con

_ Thà rằng bố khơng cĩ con, cịn hơn

thấy con bội bạc với mẹ

Trong những lời nĩi đĩ giọng điệu

của người cha cĩ gì đặc biệt?

Qua lời khuyên của người cha, người

cha muốn con mình như thế nào?

Ngồi tình yêu con,bố cịn yêu gì

khác?

Ngồi En-ri-cơ và bố truyện cịn xuất

hiện hình ảnh của ai?

I Vài nét về tác giả và tác phẩm

-Ét- mơn-đơ-đơ A- mi-xi.(1846-1908) nhàvăn I-ta-li –a (ý) là tác giả của các cuốn sách:cuộc đời của các chiến binh(1868) những tấmlịng cao cả(1886) cuốn truyện của người thầy(1890) giữa trường và nhà (1892)

Bài văn miêu tả thái độ tình cảm và nhữngsuy nghĩ của người bố trước lỗi lầm của con

II.Đọc hiểu văn bản:

1.Thái độ của bố đối với En-ri-cơ.

_ Ơng hết sức buồn bã,tức giận

- Lời lẽ như vừa ra lệnh vừa dứt khốt,vừa mềm mại như khuyên nhủ

- Người cha muốn con thành thật, “conxin lỗi mẹ vì sự hối lỗi trong lịng vì thương

mẹ, chứ khơng vì nỗi khiếp sợ ai”

- Người cha hết lịng thương yêu con và

là người yêu sự tử tế, căm ghét sự bội bạc

Bố của En-ri-cơ là người yêu ghét rõ ràng

Trang 5

Trái tim người mẹ ra sao trước sự

hỗn láo của con?

Tâm trạng của En-ri-cơ như thế nào

khi đọc thư bố?

Xúc động khi đọc thư bố

Vì sao En-ri-cơ lại xúc động?

Tại sao người bố khơng trực tiếp nĩi

với con mà phải viết thư?

Tình cảm sâu lắng thường tế nhị kín

đáo, nhiều khi khơng trực tiếp nĩi được

Hơn nữa khi viết thư chỉ nĩi riêng cho

người mắc lỗi biết, vừa giữ được sự kín

đáo tế nhị vừa làm cho người mắc lỗi

- Dành hết tình thương con

- Quên mình vì con

Sự hỗn láo của En-ri-cơ làm đau trái timngười mẹ

3 Tâm trạng của En-ri-cơ.

-Thư bố gợi nhớ mẹ hiền

- Thái độ chân thành và quyết liệt của

bố khi bảo vệ tình cảm gia đình thiêng liênglàm cho En-ri-cơ cảm thấy xấu hổ

III.Tổng kết:

- Nội dung:

- Nghệ thuật:

E Củng cố-Dặn dị:

1) Bài vừa học:

- Tóm tắt lại văn bản

- Nắm nội dung bài vừa học, làm bài tập 2/12/SGK 2) Bài sắp học: Soạn bài: Từ ghép

- Các loại từ ghép

- Nghĩa của từ ghép

Trang 6

- Kiến thức: + Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép : từ ghép chính phụ và từ ghépđẳng lập.

+ Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt

- Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩacủa hệ thống từ ghép

- Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng từ ghép khi nói và viết

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

Trong truyện “Mẹ tôi” có các từ: Khôn lớn, trưởng thành Theo em đó là từ đơn hay từphức? Nếu là từ phức thì nó thuộc kiểu từ phức nào?

D-Bài mới :

* Vào bài: Các từ: Khôn lớn, trưởng thành ta mới vừa tìm hiểu thuộc kiểu từ ghép.Vậy từ ghép có mấy loại? Nghĩa của chúng như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểuđiều đó

Trang 7

Ng÷ v¨n 7

E C

ủn

g cố- Dặn dị:

PHÙNG NGỌC ANH Trường THCS HOÀNG VĂN THỤ

trong ví dụ, tiếng nào là tiếng chính, tiếng

nào là tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính?

nét chung về nghĩa là “bà” Nhưng nội

ngoại dì lại khác nhau do tác dụng bổ sung

nghĩa của tiếng phụ

Thơm phức và thơm ngát lại khác nhau

Sự khác nhau do tiếng phụ mang lại

Tiếng chính và tiếng phụ tiếng nào đứng

trước tiếng nào đứng sau?

Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng

sau

Trong hai từ ghép “trầm bổng,quần áo”

cĩ phân ra tiếng chính, tiếng phụ khơng?

“ Quần áo, trầm bổng” khơng thể phân ra

tiếng chính, tiếng phụ

GVDG

Từ ghép cĩ mấy loại? gồm những loại

nào? cho ví dụ?

So sánh nghĩa của các từ “bà” với “bà

ngoại”, “thơm” với “thơm phức”?

_ Bà : người sinh ra cha mẹ

_ Bà ngoại : người sinn ra mẹ

_ Thơm : cĩ mùi như hương hoa dễ chịu,

làm cho thích ngửi

_ Thơm phức : mùi thơm bốc lên

mạnh,hấp dẫn

Giữa từ bà\bà ngoại với từ thơm\ thơm

phức tiếng nào cĩ nghĩa rộng hơn?

Bà ngoại, thơm phức cĩ nghĩa hẹp hơn từ

Từ ghép cĩ hai loại:từ ghép chính phụ và từghép đẳng lập

_ Từ ghép chính phụ cĩ tiếng chính vàtiếng phụ bổ sung cho tiếng chính Tiếngchính đứng trước tiếng phụ đứng sau

Ví dụ : cây ổi, hoa hồng_ Từ ghép đẳng lập : cĩ các tiếng bìnhđẳng về ngữ pháp (khơng phân ra tiếngchính và tiếng phụ)

Ví dụ : bàn ghế, thầy cơ

II.Nghĩa của từ ghép.

Trang 8

Thế nào là từ ghép đẳng lập, từ ghép chính phụ?

1) Bài vừa học: - Nắm vững cấu tạo và nghĩa các loại từ ghép

- Làm bài tập : 5 (c, d) ; 6, 7 /16 2) Bài sắp học: Soạn bài: “ Liên kết trong văn bản “

- Đọc kĩ 2 đoạn văn SGK/17, 18

- Trả lời các câu hỏi SGK/17, 18

- Nắm nội dung cần ghi nhớ

Tiết: 04 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở và sự chuẩn bị bài mới của HS

D-Bài mới :

* Vào bài: Ở lớp 6 các em đã học: Văn bản và phương thức biểu đạt – Gọi HS nhắclại 2 kiến thức này Để văn bản có thể biểu đạt rõ mục đích giao tiếp cần phải có tínhliên kết và mạch lạc Vậy liên kết trong văn bản là như thế nào? Bài học hôm nay sẽgiúp ta hiểu rõ hơn

T.gian Hoạt động của thầy và trị Nội dung

8 phút

GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính liên kết và

phương tiện liên kết trong văn bản.

Đọc đoạn a và trả lời câu hỏi SGK

I.Tính liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.

1.Tính liên kết trong văn bản.

Trang 9

Lí do nào để En-ri-cô không hiểu ý bố?

Chúng ta đều hiểu rằng văn bản sẽ không

thể hiểu rõ khi câu văn sai ngữ pháp

Trường hợp trên có phải sai ngữ pháp

không?

Văn bản trên sai ngữ pháp nên không

hiểu được khi nội dung ý nghĩa của các câu

văn không thật chính xác rõ ràng

Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì

nó phải có tính chất gì?

Chỉ có câu văn chính xác, rõ ràng đúng

ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên

văn bản Mà các đoạn văn đó phải nối liền

nhau Như vậy văn bản muốn hiểu được thì

không thể nào không liên kết Giống như có

100 đốt tre thì chưa thể thành cây tre trăm

đốt Muốn có cây tre trăm đốt thì trăm đốt

tre phải liền nhau

Thế nào là liên kết trong văn bản?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục 2 SGK

Đọc đọan văn a mục 1 SGK trang 17 cho

biết do thiếu ý gì mà trở nên khó hiểu.

Hãy sửa lại?

Văn bản sẽ không thể hiểu rõ nếu thiếu

nội dung ý nghĩa văn bản không được liên

kết lại

Đọc đoạn văn b chỉ ra sự thiếu liên kết

của chúng? Giữa đoạn b và đoạn trong

“cổng trường mở ra” bên nào có sự liên

kết, bên nào không có sự liên kết?

Đoạn b không có sự liên kết mà thiếu sót

mấy chữ “ còn bây giờ” và chép nhâm chữ

“con” thành “đứa trẻ”

Bên cạnh sự liên kết về nội dung, ý nghĩa

văn bản cần phài có sự liên kết về hình thức

2.Phương tiện liên kết trong văn bản.

Để văn bản có tính liên kết ngườiviết(người nói) phải làm cho nôi dung củacác câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặtchẽ với nhau, các đoạn đó bằng phương tiệnngôn ngữ(từ,câu…)thích hợp

II.Luyện tập.

Trang 10

Điền từ thích hợp vào bài tập 3?

Giải thích tại sao sự liên kết bài tập 4

khơng chặt chẽ?

1/18 Sắp sếp các câu theo thứ tự:

(1) – (4) – (2) – (5) – (3)2/19 Về hình thức ngơn ngữ, những câu liênkết trong bài tập cĩ vẻ rất “liên kết nhau”.Nhưng khơng thể coi giữa nhũng câu ấy đã

cĩ một mối liên kết thật sự, chúng khơngnĩi về cùng một nội dung

3/18 Điền vào chổ trống

Bà ,bà ,cháu ,bà ,bà ,cháu ,thế là

4/ 19 Hai câu văn dẫn ở đề bài nếu tách khỏicác câu khác trong văn bản thì cĩ vẻ như rờirạc, câu trước chỉ nĩi về mẹ và câu sau chỉnĩi về con Nhưng đoạn văn khơng chỉ cĩhai câu đĩ mà cịn cĩ câu thứ ba đứng tiếpsau kết nối hai câu trên thành một thể thốngnhất làm cho đoạn văn trở nên liên kết chặtchẽ với nhau Do đĩ hai câu văn vẫn liên kếtvới nhau khơng cần sửa chữa,

E C ủng cố -dưĩiặn dị

1) Bài vừa học: - Nắm vững nội dung bài (ghi nhớ )

- Làm bài tập 5/19 vào vở bài tập 2) Bài sắp học: Soạn bài: Cuộc chia tay của những con búp bê

- Đọc tóm tắt văn bản

- Trả lời các câu hỏi: 2, 3, 4 SGK/27

TiÕt 7: Bè cơc trong v¨n b¶n TiÕt 8: M¹ch l¹c trong v¨n b¶n

Trang 11

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc tóm tắt cốt truyện một cách mạch lạc, xúc động.

- Thái độ: + Giáo dục HS biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn có hoàncảnh gia đình bất hạnh

+ Học tập đức tính vị tha, nhân hậu, tình cảm trong sáng và cao đẹp của anh

em Thành, Thủy

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Đọc văn bản “Mẹ tôi “Ét - môn - đô đê A - mi - xi em thấy người bố có thái độ nhưthế nào đối với

Trang 12

4 phút

20phút

Hoạt động của GV hướng dẫn HS tìm

hiểu phần giới thiệu.

Đọc tiểu dẫn SGK trang 26 cho biết

“cuộc chia tay của những con búp

bê”của tác giả nào? Đạt giải gì?

GV gọi HS đọc văn bản tìm hiểu truyện.

Văn bản này là một truyện

ngắn.Truyện kể về việc gì?Ai là nhân

vật chính?

Truyện kể về cuộc chia tay của hai

anh em ruột khi gia đình tan vỡ.Hai anh

em Thành và Thủy điều là nhân vật

chính

Nội dung I.Giới thiệu

Truyện ngắn “cuộc chia tay của nhữngcon búp bê”của tác giả Khánh Hoài ,đượctrao giả nhì trong cuộpc thi thơ- văn viết vềquyền trẻ em do viện Khoa học Giáo Dục và

tổ chức cứu trợ trẻ em Rát-đa Béc-men ThụyĐiển tổ chức 1992

II Đọc hiểu-văn bản

10phút

Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Tác

dụng của ngôi kể ấy?

Truyện kể theo ngôi thứ nhất Người

xưng tôi trong truyện “Thành” là người

chứng kiến sự việc xảy ra, cũng như là

người chịu nổi đau như em gái mình

Cách lựa chọn ngôi kể có tác dụng

giúp cho tác giả thể hiện được một cách

sâu sắc những suy nghĩ tình cảm và tâm

Những con búp bê vốn là đồ chơi của

tuổi nhỏ,thường gợi lên sự ngộ

nghĩnh,trong sáng ngây thơ

2/Trong truyện chúng có chia tay thật

Chúng không có tội gì,chỉ vì cha mẹ

của Thành và Thủy li hôn nên chúng

phải chịu chia tay

1.Ý nghĩa của tên truyện.

_ Tác giả mượn truyện những con búp

bê phải chia tay để nói lên một cách thắm thíanỗi đau xót và vô lí của cuộc chia tay hai anh

em (Thành- Thủy)

_ Búp bê là những đồ chơi của tuổinhỏ,gợi lên sự ngộ nghĩnh trong sáng,ngâythơ vô tội.Cũng nhu6 Thành và Thủy không

có lỗi gì…thế mà phải chia tay nhau

Trang 13

4/Tại sao khơng nĩi cuộc chia tay của

Thành và Thủy mà là của những con

búp bê?

Khi mẹ ra lệnh chia đồ chơi ra,thái độ

của Thành và Thủy như thế nào?

_ Thủy : run lên bần bật,cặp mắt tuyệt

vọng,hai bờ mi sưng mọng

_ Thành : cắn chặt mơi… nước mắt

như tuơn ra

Qua thái độ đĩ,cho thấy Thành và

Thủy cĩ tình cảm như thế nào?

E-Củng cố – dặn dò:

1) Bài vừa học:

- Tóm tắt truyện

- Nắm nội dung bài học

- Đọc bài học thêm 2) Bài sắp học:

- Soạn bài: Cuộc chia tay của những con búp bê(tt)

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc tóm tắt cốt truyện một cách mạch lạc, xúc động

- Thái độ: + Giáo dục HS biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn có hoàncảnh gia đình bất hạnh

Trang 14

+ Học tập đức tính vị tha, nhân hậu, tình cảm trong sáng và cao đẹp của anh

em Thành, Thủy

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Tóm tắt truyện ngắn “ Cuộc chia tay của những con búp bê”

D-Bài mới :

10 phút

8 phút

10 phút

Khi cha mẹ li hơn hai anh em cĩ tình cảm ra sao?

HS: Thảo luận nhóm

Khi phải chia tay tình cảm của hai anh em như thế

nào?

HS: Độc lập suy nghĩ và trả lời

GV chia nhĩm cho HS thảo luận

Lời nĩi và hành động của Thủy khi chia búp bê cĩ

mâu thuẫn khơng ? Theo em cĩ cách nào để giải

quyết mâu thuẫn ấy? Kết thúc truyện Thủy chọn

cách giải quyết nào?Chi tiết này cĩ ý nghĩa gì ?

Tác giả phát hiện nét tinh tế của trẻ thơ trong nhânvật Thủy Giận giữ khi chia búp bê ra nhưng lại sợp

đêm đêm khơng cĩ con Vệ Sĩ gác cho anh

Cách giải quyết mâu thuẫn là gia đình Thành Thủyđồn tụ

Kết thúc truyện Thủy đã để lại cho anh con VệSĩ.Điều đĩ cho thấy Thủy là một em gái vừa giàu

lịng vị tha,vừa thương anh vừa thương cả những con

búp bê

Ngồi chia tay với anh,với búp bê Thủy cịn chia

tay với ai?

Tâm trạng của Thủy như thế nào khi đến trường?

Tại sao Thủy lại cĩ tâm trạng ấy?

Biểu hiện của cơ giáo ra sao khi hay tin Thủy

khơng đi học nữa?

Tâm trạng của bọn trẻ ra sao?

2 Tình cảm của hai anh em Thành và Thủy.

-Thủy mang kim ra tận sân vậnđộng vá áo cho anh

-Thành giúp em học,chiều nàocũng đĩn em đi học về

-Khi phải chia tay hai anh emcàng thương yêu và quan tânlẫn nhau

+ Chia đồ chơi,Thành nhườnghết cho em

+ Thủy thương anh “khơng cĩ

ai gác đêm cho anh ngủ nênnhường lại anh con Vệ Sĩ”

Thành và Thủy rất mực gầngũi,thương yêu chia sẽ và quantâm lẫn nhau

3 Thủy chia tay với lớp

Trang 15

5 phút

Tâm trạng của Thành ra sao khi Thủy ra khỏi

trường?

Thành cĩ tâm trạng như thế nào?

Thành rất đau xĩt khi phải chịu sự mất mát và đỗvỡ

_ Cơ giá tái mặt,nước mắtgiàn giụa

_ Bọn trẻ khĩc mỗi lúcmột to hơn

Mọi người điều ngạc nhiênthương xĩt và đồng cảm với nỗibất hạnh của Thủy

4 Tâm trạng của Thành

khi ra khỏi trường

- Thành “kinh ngạc khi thấymọi người đi lại bình thường vànắng vẫn vàng ươm trùm lêncảnh vật”.Trong tâm hồn Thànhđang nổi giơng nổi bảo vì sắpphải chia tay với em gái

- Thành cảm nhận được sự bấthạnh của hai anh em và sự cơđơn của mình trước sự vơ tìnhcủa người và cảnh

III.Kết luận

Cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em bé trong truyện khiến người đọc thắm thía rằng:tổ ấm gia đình là vơ cùng quí giá và quan trọng.Mọi người hãy cố gắng và gìn giữ,khơng nên vì bất kì lí do gì làm tổn hại đến tình cảm tự nhiên,trong sáng ấy

E-Củng cố – dặn dò:

1) Bài vừa học:

- Tóm tắt truyện

- Nắm nội dung bài học

Trang 16

- Đọc bài học thêm 2) Bài sắp học:

- Soạn bài: Bố cục trong văn bản + Tìm hiểu bố cục và những yêu cầu về bố cục

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, giáo án, bảng phụ

- Trò: SGK, bài soạn, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Em hiểu thế nào là liên kết trong văn bản ?

- Muốn làm cho văn bản có tính liên kết ta phải sử dụng những phương tiện liên kết nào?

D-Bài mới :

* Vào bài: Trong việc tạo lập văn bản nếu ta chỉ biết liên kết các câu trong văn bản thôithì chưa đủ Văn bản còn cần có sự mạch lạc, rõ ràng Muốn vậy phải sắp xếp các câu, các đoạntheo một trình tự hợp lí, đó chính là bố cục trong văn bản Bài học hôm nay sẽ giúp ta biếtcách làm đó

Trang 17

T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung

những yêu cầu bố cục trong văn bản

GV yêu cầu hs đọc mục 1a SGK trang

28 và trả lời câu hỏi(GV có cho HS trả

lời dựa theo yêu cầu của đơn xin nghỉ

học)

Văn bản sẽ như thế nào nếu các ý

trong đó không được sắp sếp theo trật

tự, thành hệ thống?

Nó sẽ không được gọi là văn bản vì

người đọc không hiểu

Vì sao khi xây dựng văn bản, cần

phải quan tâm tới bố cục?

Đọc hai câu chuyện mục 2 SGK 29 và

trả lơì câu hỏi?

Hai câu chuyện trên rõ bố cục chưa?

So với văn bản Ngữ Văn 6 văn bản

Cách kể ấy khiến cho câu chuyện

không nêu bật được ý nghĩa phê phán

mà còn buồn cười

Các ý ở văn bản này có gì thay đổi?

Sự thay đổi làm cho câu chuyện mất

đi yếu tố bất ngờ, khiến cho những tiếng

cười không bật ra được, và câu chuyện

không tập trung vào việc phê phán

Khi thực hiện một văn bản các

phần,các đoạn phải sắp sếp như thế

nào?

Các phần các đoạn trrong văn bản

phải được sắp sếp theo một trình tự hợp

I Bố cục và những yêu cầu bố cục trtong văn bản.

1 Bố cục của văn bản.

Văn bản không thể được viết một cáchtùy tiện mà phải có bố cục rõ ràng Bố cục

là sự bố trí, sắp sếp các phần, các đoạn theomột trình tự, một hệ thống rành mạch vàhợp lí

2 Những yêu cầu về bố cục trong văn

Trang 18

Văn bản thường có 3 phần :mở bài,

thân bài, kết bài

Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần có

trong văn bản?

Mở bài không chỉ đơn thuần là sự

thông báo đề tài mà văn bản còn phải cố

gắng làm cho người đọc(người nghe) có

thể đi vào đề tài một cách dễ dàng,tự

nhiên,hứng thú và ít nhiều hình dung

bước đi của bài

Kết bài không chỉ có nhiệm vụ nhắc

lại đề tài hay đưa ra những lời hứa

hẹn,nêu cảm tưởng… mà phải làm cho

văn bản để lại ấn tượng tốt đẹp cho

người đọc

Ghi lại bố cục của truyện “cuộc chia

tay của những con búp bê”? Nhận xét

về bố cục của văn bản?

Bố cục bài tập 3 rành mạch chưa?

GV hướng dẫn HS bổ sung ý kiến thêm

- Trình tự sắp sếp các phần,các đoạn phảigiúp cho người viết(người nói)dễ dàng đạtđược mục đích giao tiếp đã đặt ra

Cách bố cục ấy,dù đã rành mạch và hợplí,thì cũng không hẳn là bố cục duy nhất vàkhông phải bao giờ bố cục cũng gồm 3phần.Vì thế vẫn có thể sáng tạo, theo bố cụckhác

3/30 Bố cục văn bản báo cáo chưa thậtrành mạch và hợp lí Các điểm 1,2,3 ở thânbài thì mới kể việc học tốt chú chưa phải làtrình bày kinh nghiệm học tập Trong khi đóđiểm 4 lại không nói về học tập

Sau những thủ tục chào mừng hội nghị và

tự giời thiệu mình, bản báo cáo nên lần lượctrình bày kinh nghiệm học tập của bạn đó,sau đó nêu : nhờ rút ra những kinh nghiệmnhư thế mà việc học tập của bạn đã tiến bộnhư thế nào Cuối cùng người báo cáo cóthể nói lên nguyện vọng muốn được nghecác ý kiến trao đổi góp ý cho bản báo cáo

và chúc hội ngị thành công

Trang 19

E Củng cố-Dặn dò:

GV: Khái quát nội dung bài học

1) Bài vừa học: - Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 3 2) Soạn bài mới: “Mạch lạc trong văn bản”

- Trả lời các câu hỏi SGK/ 31, 32

- Kiến thức: Giúp HS thấy được tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục 3 phần: MB,

TB, KB, nhiệm vụ của mỗi phần, chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết câu, đoạn văn mạch lạc, rõ ràng

- Thái độ: Hiểu được tầm quan trọng của mạch lạc trong văn bản

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở soạn, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là bố cục trong văn bản ?

- Các điều kiện để bố cục được rành mạch, hợp lí là gì?

D-Bài mới :

* Vào bài: Để văn bản dễ hiểu, có ý nghĩa và rành mạch, hợp lí không chỉ có tính chấtliên kết mà còn phải có sự sắp xếp , trình bày các câu, đoạn theo một thứ tự hợp lí Tất cảnhững cái đó người ta gọi là mạch lạc trong văn bản

T.gian Hoạt động của thầy và trị Nội dung

Trang 20

_ Tuần tự đi qua khắp các phần các

đoạn trong văn bản

_ Thông suốt liên tục, không đứt

đoạn

Thế nào là mạch lạc trong văn bản?

Đọc mục 2a SGK trang 31 và trả lời

câu hỏi SGK.

a.Một văn bản như truyện “cuộc

chia tay của những con búp bê”có thể

kể về nhiều sự việc, nói về nhiều nhân

vật Nhưng nội dung truyện luôn bám

sát đề tài luôn xoay quanh một sự việc

chính với nhân vật chính

Chủ đề liên kết các sự việc trên có

thành một thể thống nhất không?

b “Cuộc chia tay của những con

búp bê”thì mạch văn đó chính là cuộc

chia tay: hai anh em Thành và Thủy

buộc phải chia tay Nhưng hai con búp

bê của các em, tình anh em của các em

thì không thể chia tay Không một bộ

phận nào trong thiên truyện lại không

liên quan đến chủ đề đau đớn và tha

thiết đó Mạch lạc và liên kết có sự

thống nhất với nhau

Các đoạn văn ấy có mối liên hệ với

nhau như thế nào?

c Một văn bản có thể mạch lạc thì:

các đoạn trong đó liên hệ với nhau về

không gian, thời gian, tâm lí, ý nghĩa,

_ Các phần các đoạn các câu trong văn bảnđược tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí,trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đềliền mạch và gợi được nhiều hứng thú chongười đọc (người nghe)

Trang 21

Hai cõu cuối là nhận xột, cảm xỳc về màuvàng.

Mạch văn thụng suốt bố cục mạch lạc.2/34 í tứ chủ đạo của cõu chuyện xoayquanh cuộc chia tay của hai anh em và hai conbỳp bờ Việc thuật lại qỳa tĩ mỉ nguyờn nhõndẫn đến cuộc chia tay của hai ngừơi lớn cú thểlàm ý chỉ đạo bị phõn tỏn khụng giữ được sựthống nhất, do đú làm mất sự mạch lạc củacõu chuyện

E Cuỷng coỏ-Daởn doứ:

GV: Khaựi quaựt laùi toaứn boọ noọi dung kieỏn thửực.

1) Baứi vửứa hoùc:

- Hoùc thuoọc ghi nhụự

- Laứm baứi taọp 1b, 2, SGK/33, 34 2) Baứi saộp hoùc: Soaùn baứi: Nhửừng caõu haựt veà tỡnh caỷm gia ủỡnh

- ẹoùc kú vaờn baỷn

- Traỷ lụứi caực caõu hoỷi SGK/36

**************************************

Tuần 3 : Bài 3 Tiết 9 : Những câu hát về tình cảm gia đình Tiết 10: Những câu hát về tình yêu quê h-

ơng đất nớc con ngời Tiết 11: Từ láy

Tiết 12: Quá trình tạo lập văn bản

Trang 22

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: + Hiểu được khái niệm ca dao dân ca

+ Nắm được nội dung , ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu có chủ đề tình cảm gia đình

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm bài ca dao có chủ đề tình cảm gia đình

- Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu kính ông, bà, cha mẹ, anh em

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn, tư liệu về những bài ca dao tình cảm gia đình

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy phân tích tình cảm của hai anh em Thành và Thủy ở bài “Cuộc chia taycủa những con búp bê”

- Qua bài văn: “Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nhắngửi đến mọi người điều gì?

D-Bài mới :

* Vào bài: Mỗi người đều sinh ra từ chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay yêuthương của mẹ, của cha, sự đùm bọc nâng niu của ông bà, anh chị … Mái ấm gia đình là nơi tatìm về niềm an ủi, đông viên, nghe những lời bảo ban, chân tình Tình cảm ấy được thể hiệnqua các bài ca dao mà hôm nay các em sẽ được tìm hiểu

T.gian Hoạt động của thầy và trị Nội dung

05

phút

GV giới thiệu HS về ca dao dân ca.

Đọc chú thích SGK trang 35 cho biết thế

nào là ca dao,dân ca?

Hiện nay người ta phân biệt hai khái

niệm ca dao và dân ca

Trang 23

Ca dao là lời thơ của dân ca.Khái niệm ca

dao còn được dùng để chỉ thể thơ dân

Đều có nội dung nói về tình cảm gia đình

Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình

cảm gì?

Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, hình

ảnh, âm điệu của bài ca dao này?

GV hướng dẫn HS tìm những bài có nội

dung tương tự.

Cái ngủ mày ngủ cho lâu

Mẹ mày đi cấy ruộng sâu chưa về

Bắt được mười trắm con trê

Cầm cổ lôi về cho cái ngủ ăn

Bài 2 diễn tả tâm trạng của ai? Tâm

trạng ấy diễn ra vào thời gian không gian

Chiều chiều ra đứng bờ sông

Muốn về quê mẹ mà không có đò

Chiều chiều ra đứng ngó xuôi

Ngó không thấy mẹ ngùi ngùi nhớ

thương

Tình cảm yêu kính đối với ông bà cha mẹ

được diễn tả như thế nào?

Bài ca dao dùng hình ảnh nào để diễn tả

II Đọc hiểu vãn bản:

Bài 1_ Công lao trời biển của cha mẹ đối vớicon và bổn phận của kẻ làm con trước cônglao to lớn ấy

_ Tác giả dân gian dùng hình thức lời ru,câu hát ru với giọng điệu thầm kín sâu lắng._ Dùng lối ví von quen thuộc của ca daolấy cái to lớn mênh mông, vĩnh hằng củathiên nhiên để so sánh với công cha nghĩamẹ

Bài 2_ Tâm trạng người phụ nữ lấy chồng xaquê

+ Thời gian: chiều chiều

+ Không gian : ngõ sau

+ Hành động : đứng như tạc tượng vàokhông gian

_ Cách nói ẩn dụ “ruột đau chín chiều”

diễn tả tâm trạng nhớ nhung buồn tủi nhớnhà nhớ cha mẹ da diết

Bài 3_ Diễn tả sự yêu kính và nỗi nhớ đối vớiông bà

_ Dùng một vật bình thường để nói lênnỗi nhớ và lòng yêu kính đó

+ Nuộc lạt gợi nhớ công lao của ông bà

Trang 24

Theo em taị sao hình ảnh “nuộc lạt mái

nhà” cĩ thể diễn đạt được nỗi nhớ sâu

nặng của con cháu đối với ơng bà?

Nuộc lạt gợi nhớ cơng sức lao động bền

bỉ của ơng bà để tạo lập gia đình Mái nhà

ấm cúng, gợi tình cảm nối kết bền chặt

Tìm những bài ca dao cĩ nội dung tương

tự?

Qua cầu dừng bước trơng cầu

Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu

Bài ca dao số 4 diễn tả tình cảm gì? Của

Bài 4 _ Tình cảm anh em thân thương trongmột nhà

_ Anh em tuy hai mà một, cùng một cha

mẹ sinh ra, cùng chung sống, sướng khổ cĩnhau trong một nhà

_ Ca dao dùng cách so sánh: quan hệ anh

em được so sánh bằng hình ảnh như thểchân tay vừa gần gũi dể hiểu vừa cảm nhận

sự gắn bĩ

_ Nĩi lên sự gắn bĩ, bài ca dao muốnnhắc nhở : anh em phải hịa thuận để cha mẹvui lịng

III Nghệ thuật.

Nghệ thuật được sử dụng trong 4 bài ca dao:_ Thể thơ lục bát

_ Âm điệu tâm tình nhắn nhủ

_ Các hình ảnh thân tình quen thuộc : núi,biển ,chân, tay, chiều chiều

_ Lời ca độc thoại, kết cấu một vế

IV Kết luận.

Tình cảm gia đình là một trong nhữngchủ đề tiêu biểu của ca dao, dân ca Nhữngcâu chủ đề này thường là lời ru của mẹ, lờicủa cha mẹ, ơng bà đối với con cháu, lời củacon cháu nĩi vể cha mẹ, ơng bà và thường làdùng các hình ảnh ẩn dụ so sánh quen thuộc,

để bày tỏ tâm tình, nhắc nhở về cơng ơnsinh thành về tình mẫu tử và tình anh emrụơt thịt

E Củng cố-Dặn dị:

1) Bài vừa học:

Trang 25

- Hoùc thuoọc 4 baứi ca dao, noọi dung, ngheọ thuaọt tửứng baứi.

- Tỡm nhửừng baứi ca dao khaực coự chuỷ ủeà veà tỡnh caỷm gia ủỡnh

2) Soaùn baứi: Nhửừng caõu haựt veà tỡnh yeõu queõ hửụng ủaỏt nửụực

- ẹoùc kú 4 baứi ca dao

- Traỷ lụứi caõu hoỷi SGK/39

**************************************

VĂN BẢN Ngày soạn: /09/2009

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TèNH YấU QUấ HƯƠNG

ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

B-Chuaồn bũ cuỷa thaày vaứ troứ:

- Thaày: SGK, baứi soaùn,

- Troứ: SGK, vụỷ baứi taọp, vở soạn

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học

1 Ổn định lớp : 1 phỳt

2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phỳt.

2.1 Thế nào là ca dao, dõn ca?

2.2 Tỡnh cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tỡnh cảm gỡ?

2.3 Những biện phỏp nghệ thuật nào được cả 4 bài ca dao sử dụng?

3 Giới thiệu bài mới 1 phỳt

* Vaứo baứi: Ngoaứi vieọc bieỏt traõn troùng, yeõu quyự nhửừng ngửụứi thaõn trong gia ủỡnh; moói ngửụứichuựng ta caàn phaỷi coự tỡnh yeõu queõ hửụng, ủaỏt nửụực Bụỷi ủoự laứ nhửừng tỡnh caỷm cao ủeùp theồ hieọnloứng yeõu nửụực Tỡnh caỷm aỏy ủửụùc bieồu hieọn raỏt roừ trong nhửừng caõu ca dao hoõm nay

T.gian Hoạt động của thầy và trũ Nội dung

5 phỳt GV gọi HS đọc SGK trang 37-38, tỡm

hiểu từ khú.

I.Giới thiệu.

Trang 26

phút

7 phút

Đằng sau những câu hát đối đáp,

bài ca dao trên còn mang nội dung

_ Phần đầu là câu hỏi của chàng

trai, phần 2 là đối đáp của cô gái

Trong bài 1, chàng trai cô gái hỏi về

những địa danh để làm gì? Tại sao

họ lại chọn đặc điểm về địa danh?

Khi nào người ta mới rủ nhau?

Họ rủ nhau đi đâu?

Người rủ và người được rủ muốn đi

thăm Hồ Gươm

Tìm những câu ca dao có cụm từ rủ

nhau?

_ Rủ nhau đi cấy đi cày

_ Rủ nhau đi tắm hồ sen

lên âm vang lịch sử văn hóa

GV nhắc lại truyền thuyết về Hồ

II.Đọc hiểu.

Bài 1

_ Chàng trai cô gái hỏi về những đặc điểm địadanh:

+ Để thử tài nhau về kiến thức địa lí

+Thể hiện niềm tự hào về tình yêu quê hươngđất nước

+ Bày tỏ tình cảm với nhau

Chàng trai cô gái là những người tế nhị.Bài 2

- Cụm từ “rủ nhau”được dùng khi : Người rủ và người được rủ có quan hệ thânthiết, gần gũi

- Bài ca gợi nhiều hơn tả, vì địa danh này, từ lâu

đã đi vào tâm thức của người dân Việt Nam

- Địa danh và cảnh trí gợi một Hồ Gươm giàutruyền thống văn hóa

- Bài ca kết thúc bằng câu hỏi tự nhiên, giàu âmđiệu, nhắn nhủ, tâm tình Cảnh Hồ Gươm đượcnâng lên tầm non nuớc, tượng trưng cho nonnước nhắc nhở cho con cháu phải giữ gìn bảo

vệ thắng cảnh lịch sử văn hóa

Trang 27

7 phút

7 phút

Tại sao trong bài ca lại dùng những

danh lam thắng cảnh gợi lên mà

người nghe vẫn hiểu?

Cảnh đẹp ở đây do ai tạo ra?

Do bàn tay con người và tạo hĩa

Đại từ “ai”chỉ ai? Và những tình

cảm chứa trong lời mời, lời nhắn

Thơng qua cách so sánh, cơ gái hiện

lên với dáng vẻ ra sao?

Nêu nhận xét của em về người và

cảnh?

Bài 4 là lời của ai? Người ấy

muốn biểu hiện tình cảm gì?

Cĩ nhiều cách hiểu về lời của bài

ca Cĩ thể là lời của chàng trai, cũng

cĩ thể là lời của cơ gái

Tuy nhiên theo cách hiểu là lời của

chàng trai

Lịng tự hào mãnh liệt và lịng yêu nước sâusắc qua tình yêu đối với danh lam thắng cảnh.Bài 3

- Cảnh đường vào xứ Huế Cảnh đẹp như tranhnên thơ: tươi mát, sống động

-Đại từ “ai”phiếm chỉ, hàm chứa nhiều đốitượng Lời mời, lời nhắn gừi trong câu cuối thathiết, chân tình vừa thể hiện tình yêu, lịng tựhào đối với cảnh đẹp xứ Huế

Bài 4

- Hai dịng đầu được kéo dài ra, khác với nhữngdịng thơ bình thường Điệp từ, đảo từ và đốixứng tạo nên cảm giác nhìn ở phía nào cũngthấy mênh mơng rộng lớn, đẹp và trù phú

- Hai dịng cuối miêu tả hình ảnh cơ gái Cơ gáiđược so sánh “như chẽn lúa đồng đồng”cĩ sựtương đồng ở nét trẻ trung phơi phới và sứcsống đang xuân

+ Cơ thơn nữ mảnh mai, nhiều duyên thầm

và đầy sức sống trước cánh đồng lúa

Sự hài hịa giữa cảnh và người

Bài 4 là lời của chàng trai: chàng trai ca ngợicánh đồng, ca ngợi vẻ đẹp của cơ gái – cũng làcách bày tỏ tình cảm với cơ gái

III.Tổng kết:

- Nội dung:

- Nghệ thuật:

E Củng cố-Dặn dị:

Đọc những bài ca dao nĩi về tình yêu quê hương, đất nước, con người mà em biết?

1) Bài vừa học: - Học thuộc 4 bài ca dao, Phân tích ý nghĩa từng bài

2) Bài sắp học: - Soạn bài: Từ láy

Trang 28

- Tìm hiểu các loại từ láy, nghĩa từ láy.

TIẾNG VIÊT Ngày soạn: /09/2009

TỪ LÁY

I Mục đích yêu cầu :

Giúp HS :

_ Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy:từ láy tồn bộ và từ láy bộ phận

_ Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt

_ Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy

II Phương pháp và phương tiện dạy học

- Đàm thoại , diễn giảng

- SGK + SGV + giáo án

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Ổn định lớp : 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.

Thế nào là từ ghép? cĩ mấy loại từ ghép? cho ví dụ

3 Giới thiệu bài mới.1 phút

T.gian Hoạt động của thầy và trị Nội dung

10

phút

Ơn lại nghĩa về từ láy đã học ở lớp 6.GV

nêu khái quát bài học mới.

GV gọi HS đọc mục 1 SGK trang 41.

Những từ láy (in đậm)trong các câu mục

1 SGK trang 41 ,cĩ đặc điểm âm thanh gì

giống và khác nhau?

_ Đăm đăm: tiếng trước và tiếng sau phát

âm giống nhau

_ Mếu máo: âm cuối thay đổi

_ Liêu xiêu: âm đầu thay đổi nhưng cùng

vần

Từ láy cĩ mấy loại? Kể tên?

Vì sao các từ láy “bần bật, thăm

thẩm”khơng được nĩi là bật bật và thẳm

thẳm?

“Bần bật và thăm thẳm”thật ra là những

từ láy tồn bộ nhưng cĩ sự biến đổi thanh

điệu và phụ âm cuối là do sự hịa phối âm

I.Các loại từ láy.

Từ láy cĩ hai loại: từ láy tồn bộ và từ láy

bộ phận

Trang 29

Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa, tích

tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm

gì về âm thanh?

Các từ trên được tạo thành do mô phỏng

âm thanh

Các từ láy trong nhóm a,b có điểm gì

chung về âm thanh và về nghĩa?

a.Từ láy tạo nghỉa nhờ đặc tính âm thanh

của vần

Lí nhí, li ti, ti hí, tạo nghĩa dựa vào

khuôn vần có nguyên âm “i” là nguyên âm

có độ mở nhỏ nhất, biễu thị tính chất nhỏ bé

về hình dáng

b.Đây là từ láy bộ phận có tiếng gốc đứng

sau, tiếng trước lặp lại phụ âm đầu của tiếng

gốc và mang vần ấp theo công thức “ x +

ấp + xy”.

Nghĩa của các từ láy có điểm chung là

một trạng thái vận động: khi nhô lên, khi hạ

xuống, khi phồng khi xẹp, khi nổi khi chìm

So sánh nghĩa của các từ láy “mềm mại,

đo đỏ và mềm, đỏ”

Mềm mại mang sắc thái biểu cảm rất rõ

Ví dụ : bàn tay mềm mại, mềm mại gợi

cảm giác dễ chịu khi sờ đến

Nét chữ mềm mại: có dáng, nét cong

lượn tự nhiên trông đẹp mắt

Mềm :không mang sắc thái biểu cảm

Đo đỏ tạo màu sắc nhẹ nhàng, dễ chịu

Đỏ : có cảm giác mạnh mẽ chói chang

Nghĩa cũa từ láy được tạo thành nhờ đặc

điểm nào?

_ Ở từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhauhoàn toàn; nhưng cũng có một số trườnghợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệuhoặc phụ âm cuối(để tạo ra sự hài hòa về âmthanh)

Ví dụ: đo đỏ, tim tím

_ Ở từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sựgiống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần

Ví dụ : róc rách, rộn ràng

II.Nghĩa của từ láy.

Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặcđiểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âmthanh giửa các tiếng Trong trường hợp từláy có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc )thìnghĩa của từ láy có thể có những sắc tháiriêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu

Trang 30

4 phút

6 phút

3 phút

2 phút

Điền các tiếng láy vào ơ trống?

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống bài

tập 3?

Đặt câu với các từ bài tập 4?

Phân biệt từ láy hay từ ghép trong bài tập 5?

cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh

Ví dụ : đỏđo đỏ : giảm nhẹ sắc thái hơn

b.Làm xong cơng việc, nĩ thờ phào nhẹnhõm như trút được gánh nặng

a.a.Mọi người điều căm phẫn hành động xấu

xa của tên phản bội

b.b.Bức tranh của nĩ vẽ nguệch ngoạc xấuxí

a.a.a.Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ tan tành.b.b.b.Giặc đến, dân làng tan tác mỗi ngườimột ngả

4/43 Đặt câu

_ Dáng vẻ cơ ấy nhỏ nhắn rất dễ thương._ Cơ ấy khơng chấp nhất những điều nhỏnhặt

_ Lời nĩi nhỏ nhẹ làm người ta dễ chịu._ Tơi cảm thấy mình nhỏ nhoi trong vũ trụbao la này

5/43 Các từ bài tập 5 đều là từ ghép vì cáctiếng tách ra điều cĩ nghĩa

4 Củng cố : 2 phút

4.1.Từ láy cĩ mấy loại? Kể tên?

4.2.Thế nào là từ láy tồn bộ và từ láy bộ phận?

4.3.Nghĩa cũa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm nào?

5 Dặn dị:1 phút

Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Qúa trình tạo lập văn bản”SGK trang 45

**********************

TUẦN 03 Ngày soạn: /09/2009

TIẾNG VIÊT Ngày dạy: /09/2009

Bài 03 tiết 12

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

Trang 31

I Mục đích yêu cầu :

Giúp HS :

_ Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản,để có thể tập làm văn một cách có phương pháp và cóhiệu quả hơn

_ Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã được học và liên kết bố cục và mạch lạc trong văn bản

II Phương pháp và phương tiện dạy học

- Đàm thoại , diễn giảng

- SGK + SGV + giáo án

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Ổn định lớp : 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.

Thế nào là mạch lạc trong văn bản? Để văn bản có tính mạch lạc cần có những điều kiện nào?

3 Giới thiệu bài mới.1 phút

T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV gọi HS đọc các yêu cầu SGK trang 45

tìm hiểu các bước tạo lập văn bản.

Khi nào có nhu cầu tạo lập văn bản?

Cần tạo lập văn bản khi có nhu cầu phát

biểu ý kiến, hay viết thư cho bạn, viết bài

báo tường của lớp, hoặc phải viết tập làm

văn ở lớp, ở nhà

Điều gì thôi thúc người ta viết thư?

GVHD HS tự bộc lộ

Khi viết thư cần phải xác định vấn đề gì?

Viết thư cho ai? Viết để làm gì? Viết như

thế nào?

Có thể bỏ qua các vấn đề trên khi viết

thư không?

Đó là 4 vấn đề cơ bản, không thể xem

thường, bởi lẽ sẽ qui định nội dung và cách

làm văn bản

Sau khi xác định 4 vấn đề đó,cần phải

làm những việc gì để viết được văn bản?

Đây là khâu bắt tay vào văn bản,phải xác

định việc gì cần làm trước,việc gì cần làm

sau.Đó là tìm hiểu đề bài hoặc xác định chủ

đề,tìm ý và lập dàn bài

Chỉ có ý kiến và dàn bài tạo được văn

bản chưa?Viết thành văn bản phải có

những vấn đề nào?

Chỉ có dàn bài và ý thì chưa tạo lập được

văn bản Tất cả các yêu cầu SGK trang 45

điều không thể thiếu, trừ yêu cầu “kể

chuyện hấp dẫn” là không bắt buộc đối với

các văn bản không phải là tự sự

Tạo lập văn bản gồm những bước nào?

I.Các bước tạo lập văn bản.

Để tạo lập văn bản, người tạo lập văn bảncần phải thực hiện các bước:

Trang 32

GV đặt câu hỏi mục 5 SGK rang 45?

B2: Tìm ý và sắp sếp các ý để có một bốcục rành mạch, hợp lí, thể hiện đúng địnhhướng trên

B3: Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cụcthành những câu, đoạn văn chính xác, trongsáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ vơínhau

B4: Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập cóđạt yêu cầu đã nêu ở trên chưa và cần sửachữa gì không

II.Luyện tập

2/46Báo cáo kinh nghiệm:

a Bạn đã không chú ý rằng mìnhkhông chỉ thuật lại công việc học tập

và báo cáo thành tích học tập Điềuquan trọng nhất là mình phải từ thực

tế ấy rút ra những kinh nghiệm họctập để giúp các bạn khác học tốthơn

b Bạn đã xác định không đúng đốitượng giao tiếp Báo cáo này đượctrình bày với HS chứ không phải vớithấy cô giáo

rõ ý, nhưng càng ngắn gọn càng tốt.Lời lẽ trong dàn bài, do đó khôngnhất thiết phải là những câu hoànchỉnh tuyệt đối đúng ngữ pháp vàluôn luôn liên kết chặt chẽ với nhau

b Các phần, các mục lớn nhỏ trongdàn bài cần được thể hiện trong một

hệ thống kí hiệu được qui định chặtchẽ

Việc trình bày các mục, các phần ấycần phải rõ ràng Sau mỗi phần,mục, ý lớn ý nhỏ điều phải xuốngdòng Các phần,các ý, các mụcngang bậc nhau phải viết thẳng hàng

Trang 33

với nhau Các ý nhỏ hơn thì nên viếtlùi vào so với ý lớn hơn

Ví dụ :I.Mở bàiII.Thân bài

4 Củng cố : 2 phút

4.1Tạo lập văn bản gồm những bước nào?

4.2 GV cho ví dụ HS lập ý?

5 Dặn dị:1 phút

Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Những câu hát than thân”SGK trang 47_48

Viết bài tập làm văn số 1 ở nhà – văn tự sự và miêu tả

Đề bài: Kể cho bố mẹ nghe một chuyện lí thú (hoặc cảm động, hoặc buồn cười) mà em đã gặp ởtrường

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích , so sánh, nội dung các bài ca dao cùng chủ đề

TuÇn 4 : Bµi 4 TiÕt 13 : Nh÷ng c©u h¸t than th©n TiÕt 14: Nh÷ng c©u h¸t ch©m biÕm TiÕt 15: §¹i tõ

TiÕt 16: LuyƯn tËp t¹o lËp v¨n b¶n

Trang 34

- Thái độ: GD HS lòng cảm thông về những nỗi khổ đau, bất hạnh của người laođộng ngày xưa, biết yêu thương họ

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, bài soạn

- Trò: SGK, vở bài tập, vở soạn

C-Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài ca dao số 1 và 2 nói về tình yêu quê hương, đất nước, con người – Phântích nội dung , nghệ thuật ?

- Đọc bài ca dao 3 và 4, phân tích nội dung và nghệ thuật 2 bài ca dao đó

D-Bài mới :

* Vào bài: Ca dao, dân ca là tấm gương sáng, phản ánh đời sống, tâm hồn nhândân Nó không chỉ là tiếng hát tình cảm, yêu thương đối với gia đình, với quê hương đất nướcmà còn là tiếng hát than thân cho những mảnh đời cơ cực, đắng cay – Bài học hôm nay sẽ giúpcác em hiểu rõ điều đó

T.gian Hoạt động của thầy và trị Nội dung

3 phút

7 phút

GV hướng dẫn HS đọc văn bản.

Tại sao ba bài ca dao trên lại cĩ chung chủ

đề tiếng hát than thân ?

Tại sao trong bài ca dao, người nơng dân

thời xưa thường mượn hình ảnh con cị để

diễn tả cuộc đời, số phận của mình?

Vì con cị cĩ nhiều đặc điểm giống cuộc

đời, phẩm chất người nơng dân chịu khĩ vất

vả kiếm sống

Cuộc đời lận đận vất vả của cị được diễn

tả như thế nào?

Ngồi nội dung than thở bài ca cịn nột

dung nào khác khơng?

Từ “ai” và “cho” liên tiếp nhau cĩ tác

dụng gì?

Từ “ai” ở đầu câu và các từ “cho” liên tiếp

được láy trong câu thơ nĩi lên sự nhức nhối,

đồng thời cũng hàm chứa ý phản kháng, tố

I.Giới thiệu.

“ Những câu hát than thân” là tiếng hátthan thở về những cuộc đời, cảnh ngộ khổcực đắng cay

Trang 35

Sống trong một xã hội áp bức, bất công ấy,

thân cò phải “lên thác xuống ghềnh” lận đận

Chính xã hội ấy đã tạo nên cảnh ngang trái,

làm cho lúc thì “bể đầy” lúc thì “ao cạn”

khiến cho gầy cò con

Ngoài tố cáo, người nông dân còn nghĩ như

thế nào về xã hội phong kiến thời bấy giờ

Bài ca dao số 2 là lời của ai?Từ nào trong

bài được lặp lại nhiều lần?Tác dụng của

nó?

Tại sao lại sử dụng cụm từ “thương thay”

lặp lại nhiều lần?

Những từ “thương thân” được lặp lại

nhiều lần có phải đơn thuần chỉ là thương

các con vật hay không?

Tìm nét đặc biệt khi so sánh hình ảnh

người phụ nữ?

Cuộc đời của người phụ nữ trong xã hội

phong kiến được diễn tả như thế nào?

_ Oán trách xã hội không tạo cơ hội nào đểngười nông dân được no đủ

Bài 2

_ Lời người lao động thương cho thân phậncủa những người khốn khổ và cũng là củachính mình trong xã hội cũ “Thươngthay”là tiếng than biểu hiện sự thương cảmxót xa ở mức độ cao

_ Cụm từ “thương thay” được lặp lại 4 lần:+ Tô đậm mối thương cảm xót xa chocuộc đời đắng cay nhiều bề của người dânthường

+ Kết nối và mở ra những nỗi thươngkhác nhau, đồng thời làm cho tình ý của bàiđược phát triển

_ Những hình ảnh ẩn dụ vừa phù hợp lại gợicảm để nói lên nhiều thân phận :

+ Con tằm: suốt đời bị bòn rút sức lựccho kẻ khác

+ Con kiến: thân phận nhỏ nhoi suốtđời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫnnghèo khổ

+ Con hạc: cuộc đời phiêu bạt, lận đận

và những cố gắng vô vọng của người laođộng trong xã hội cũ

+ Con cuốc: thân phận thấp cổ bé họng,nỗi đau oan trái không được lẽ công bằngnào soi tỏ

Biểu hiện nỗi khổ nhiều bề của nhiềuthân phận trong xã hội cũ

Trang 36

2 phút

Tìm một số bài ca dao bắt đầu bằng cụm

từ “thân em”?

Thân em như hạt mưa sa

Hạt vào đài cát hạt ra ruộng cày

Thân em như giếng giữa đàngNgười khơn rửa mặt người phàm rửa chân

1) Bài vừa học:

- Học thuộc lòng 3 bài ca dao

- Nắm vững nội dung , nghệ thuật từng bài

2) Soạn bài: Những câu hát châm biếm

- Đọc kĩ văn bản

- Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật từng bài

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích , so sánh, nội dung các bài cùng chủ đề

- Thái độ: GD HS thấy được những thói hư, tật xấu cần nên tránh, tích cực bài trừnạn mê tín dị đoan

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: SGK, giáo án

- Trò: SGK, vở bài tập

C-Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài ca dao 1, 3 về chủ đề than thân, phân tích nội dung bài ca daođó

- Đọc bài 2 bài ca dao những câu hát than thân - phân tích nội dung

- Nêu những đặc điểm chung về nội dung và nghệ thuật của ba bài ca dao về chủđề than thân

D-Bài mới :

Trang 37

* Vào bài: Ca dao, dân ca có nội dung cảm xúc rất đa dạng Ngoài những câu háttình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước, những câu hát than thân, ca dao còn có rấtnhiều câu hát châm biếm Nội dung các bài ca dao này châm biếm điều gì, châm biếm như thếnào ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay.

T.gian Hoạt động của thầy và trị Nội dung lưu bảng

Gọi HS đọc văn bản tìm hiểu từ khĩ.

Tại sao 4 bài ca dao được xếp chung một văn

bản?

GV gọi HS đọc bài ca dao số 1.

Bài 1 giới thiệu chân dung “chú tơi” như thế

nào?

Từ “hay” trong bài xuất hiện nhiều lần,

mang ý nghĩa gì? Tác dụng ra sao?

Chữ “hay” xuất hiện nhiều lần dùng để mỉa

mai,giễu cợt,chăm biếm

Hai dịng đầu cĩ ý nghĩa gì?

Nĩi tới cơ yếm đào để kết duyên với chú cĩ

tác dụng gì?

Thể hiện sự đối lập với chú tơi

Bài ca chế giễu hạng người nào trong xã hội?

GV gọi HS đọc bài ca dao số 2.

Bài ca dao là lời của ai? Nêu nhận xét về lời

nĩi ấy?

Thầy nĩi rõ ràng, khẳng định như đinh đĩng

cột cho người đi xem hồi hộp chăm chú lắng

nghe nhưng nĩi về sự hiển nhiên, do đĩ lời

phán trở thành vơ nghĩa ấu trĩ

Cách nĩi nước đơi cĩ tác dụng gì?

Lật tẩy chân dung tài cán của thầy bĩi

Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong xã

Bài 2

Lời của thầy bĩi nĩi với người đi xem bĩi_ Thầy chỉ nĩi dựa, nĩi nước đơi

_ Phê phán châm biếm những kẻ hành nghề

mê tín, dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lịng tin củangười khác để kiếm tiền Đồng thời nĩ cũngchâm biếm sự mê tín mù quáng của nhữngngười ít hiểu biết tin vào sự bĩi tốn, phảnkhoa học

Trang 38

dị đoan?

Tử vi xem số cho người

Số thầy thì để cho người nó bâu

Bài ca dao số 3 kể sự việc gì? Những nhân

vật nào tham gia vào sự việc đó?

Mỗi con vật trong bài 3 tượng trưng cho ai?

Hạng người nào trong xã hội?

Việc chọn các con vật miêu tả “đóng vai” lí

thú ở điểm nào?

Cảnh tượng trong bài có phù hợp với đám

tang không?

Bài ca dao phê phán chăm biếm cái gì?

GV gọi HS đọc bài ca dao số 4.

Cậu cai là người thuộc thời đại nào?

Thời đại phong kiến xưa

Chân dung cậu cai được miêu tả bằng những

chi tiết nào?

Cậu cai buông áo em ra

Để em đi chợ kẻo mà chợ trưa

Khi có việc làm cậu cai lấy “áo ngắn, quần

dài” ở đâu ra?

Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người

chẳng ra gì này là “cậu cai”?

Qua trang phục,công việc cho thấy tư cách

cậu cai như thế nào?

Bài 3

Cảnh tượng một đám ma

a Ý nghĩa tượng trưng của những con vật_ Con cò: người nông dân ở làng xã._ Cà cuống: kẻ tai to mặt lớn

_ Chim ri,chào mào: cai lệ, lính lệ

_ Chim chích: anh mõ đi rao việc trongtruyện ngụ ngôn

b Cả một xã hội người hiện lên thật sinhđộng, chân thật và lí thú qua “vai” các convật ( mỗi con có một tính cách và hành độngriêng đúng với hạng người mà nó ám chỉ).Qua những hình ảnh, nội dung châm biếm,phê phán trở nên kín đáo, sâu sắc

c Cảnh tượng trong bài hoàn toàn khôngphù hợp với đám ma Vì ở đây diễn ranhững sự ngược đời

Phê phán châm biếm hủ tục ma chaytrong xã hội

Bài 4

a Chân dung cậu cai:

-Nón dấu lông gà: lính ở huyện

-Ngón tay đeo nhẫn: tính cách phô trươngtrai lơ của cậu

- Aó ngắn ,quần dài toàn bộ là đi thuêmượn

Cái vỏ bề ngoài của cậu cai thực chất là

sự khoe khoang, cố làm dáng để bịp người

b Nghệ thuật châm biếm

_ Tác giả dân gian gọi anh cai lệ là “cậucai”vừa lấy lòng, vừa châm chọc

_ Qua trang phục, công việc cậu cai xuất

Trang 39

hiện như kẻ lố lăng, khơng chút quyền hành._ Nghệ thuật phĩng đại nhằm mỉa mai,giễu cợt.

III Tổng kết:

- Nội dung

- Nghệ thuậtGhi nhớ SGK trang 53

E C ủng cố-dặn dị:

1) Bài vừa học:

- Học thuộc lòng 4bài ca dao

- Tìm thêm 1 số bài ca dao có cùng chủ đề

2) Bài sắp học: - Soạn bài: Đại từ

- Tìm hiểu: + Khái niệm, vai trò, ngữ pháp Các loại đại từ

Ngày soạn: /09/2009 Tiết: 15 ĐẠI TỪ

Ngày dạy: /09/2009

A-Mục tiêu:

- Kiến thức: Giúp HS nắm được thế nào là đại từ , các loại đại từ Tiếng Việt

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phát hiện đúng đại từ và đặt câu đúng

- Thái độ: Có ý thức sử dụng đại từ thích hợp với tình huống giao tiếp

B-Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Bảng phụ, SGK, giáo án

- Trò: SGK, vở bài tập, vở soạn

C-Kiểm tra bài cũ:

-Có mấy loại từ láy? cho ví dụ

-Nghĩa của từ láy được tạo thành do đặc điểm nào?

D-Bài mới :

* Vào bài: Trong quá trình giao tiếp ta thường dùng các đại từ để xưng hô hoặc chỉtrỏ với nhau Ta thường gọi là đại từ -vậy đại từ là gì? Đại từ có những chức năng gì? Gồm baonhiêu loại, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay

T.gian Hoạt động của thầy và trị Nội dung

10

phút

GV gọi HS đọc yêu cầu mục I SGK trang 54

tìm hiểu khái niệm đại từ.

Từ “nĩ” ờ mục a chỉ ai? Từ nĩ ở mục b

chỉ con vật gì? Vì sao em biết?

Từ “nĩ” ở mục a dùng để trỏ “em tơi”

“Nĩ” mục b dùng để trỏ con gà của anh Bốn

Linh Dựa vào ngữ cảnh để hiểu nghĩa của

các từ nĩ

I.Thế nào là đại từ.

Trang 40

phút

15

phút

Từ thế đoạn c chỉ vào việc gì?Nhờ đâu

em hiểu nghĩa của “nó”?

Từ “thế” trỏ vào việc chia đồ chơi ra

Nhờ vào động từ chia có trong câu

Từ “ai” trong mục d dùng để làm gì?

Từ “ai” thay thế cho từ chỉ người

Các từ “nó, thế, ai” giữ vai trò ngữ pháp

và trả lời câu hỏi?

Các đại từ ai, gì …hỏi về gì?

Đại từ bao nhiêu bấy nhiêu hỏi về gì?

Các từ sao thế, nào hỏi về gì?

Hãy sắp sếp các từ trỏ người, sự vật theo

bảng bài tập SGK trang 56?

Đặt câu với đại từ BT 3/57 ?

Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạtđộng, tính chất…được nói đến trong mộtngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng

để hỏi

Ví dụ:ai, nó

Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữpháp nhu chủ ngữ, vị ngữ trong các câu hayphụ ngữ của danh từ, của động từ, của tínhtừ

II.Các loại đại từ.

Ngày đăng: 20/10/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh và phẩm chất của người mẹ. - giao an ngũ van 7 ( tuan 1- 36)
nh ảnh và phẩm chất của người mẹ (Trang 4)
2. Hình ảnh người mẹ. - giao an ngũ van 7 ( tuan 1- 36)
2. Hình ảnh người mẹ (Trang 5)
Hình ảnh đó được so sánh với hình - giao an ngũ van 7 ( tuan 1- 36)
nh ảnh đó được so sánh với hình (Trang 27)
Bảng bài tập SGK trang 56? - giao an ngũ van 7 ( tuan 1- 36)
Bảng b ài tập SGK trang 56? (Trang 40)
Hình ảnh như thế nào? - giao an ngũ van 7 ( tuan 1- 36)
nh ảnh như thế nào? (Trang 60)
Hình   ảnh   “tuôn   màu   mây   biếc,trải - giao an ngũ van 7 ( tuan 1- 36)
nh ảnh “tuôn màu mây biếc,trải (Trang 66)
Hình ảnh trong câu thơ có vẻ đẹp của một - giao an ngũ van 7 ( tuan 1- 36)
nh ảnh trong câu thơ có vẻ đẹp của một (Trang 103)
Hình ảnh người bà như thế nào? - giao an ngũ van 7 ( tuan 1- 36)
nh ảnh người bà như thế nào? (Trang 116)
2. Hình ảnh người bà và tình cảm bà cháu - giao an ngũ van 7 ( tuan 1- 36)
2. Hình ảnh người bà và tình cảm bà cháu (Trang 116)
2.2. Hình ảnh người bà như thế nào? - giao an ngũ van 7 ( tuan 1- 36)
2.2. Hình ảnh người bà như thế nào? (Trang 117)
Hình ảnh ấy giúp cho sự diễn đạt giản - giao an ngũ van 7 ( tuan 1- 36)
nh ảnh ấy giúp cho sự diễn đạt giản (Trang 156)
Hình thức trình bày của văn bản - giao an ngũ van 7 ( tuan 1- 36)
Hình th ức trình bày của văn bản (Trang 233)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w