ẹeồ hieồu roừ taõm traùng cuỷa caực baọc cha meù trong ủeõm hoõm trửụựcngaứy khai trửụứng aỏy, chuựng ta tỡm hieồu vaờn baỷn “Coồng trửụứng mụỷ ra” T.gian Hoạt động của thầy và trũ Nội d
Trang 1- Kú naờng: Reứn kú naờng ủoùc, caỷm thuù vaờn baỷn , phaõn tớch taõm traùng cuỷa ngửụứi meù
- Thaựi ủoọ: Thaỏy ủửụùc yự nghúa lụựn lao cuỷa nhaứ trửụứng, cha meù ủoỏi vụựi cuoọc ủụứi moói conngửụứi ta caứng theõm yeõu quyự cha meù
B CHUAÅN Bề
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy, chuẩn bị các phơng tiện dạy học
cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
* Vaứo baứi: Ngửụứi meù naứo cuừng thửụng yeõu, lo laộng cho con, nhaỏt laứ trong ngaứy ủaàu tieõn bửụựcvaứo lụựp moọt cuỷa con em mỡnh ẹeồ hieồu roừ taõm traùng cuỷa caực baọc cha meù trong ủeõm hoõm trửụựcngaứy khai trửụứng aỏy, chuựng ta tỡm hieồu vaờn baỷn “Coồng trửụứng mụỷ ra”
T.gian Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
5 phỳt
GV nhắc lại đặc điểm về văn bản nhật dụng
giỳp HS liờn hệ bài mới.
Văn bản nhật dụng khụng phải là khỏi
niệm chỉ thể loại, kiểu văn bản.Mà là núi
đến tớnh chất của nội dung văn bản Đú là
những bài viết cú nội dung gần gũi, bức
thiết với cuộc sống
GV đặt cõu hỏi gợi mở.
Trong ngày khai trường đầu tiờn của em,
ai đưa em đến trường? Em cú nhớ đờm
hụm trước ngày khai trường ấy, mẹ em
Trang 2Người mẹ có tâm trạng như thế nào
trước ngày khai trường của con?
Đứa con có tâm trạng như thế nào trước
ngày khai trường của mình?
Tại sao người mẹ không ngủ được?
Người mẹ đang nôn nao suy nghĩ về ngày
khai trường năn xưa của mình và nhiều lí
do khác
Tâm sự của ngưởi mẹ được bộc lộ bằng
cách nào?
Nhà trường có tầm quan trọng như thế
nào đối với thế hệ trẻ?
Nhà trường mang lại cho em điều gì?
Tri thức,tình cảm tư tưởng, đạo lí, tình bạn,
tình thầy trò
- Nội dung:
- Nghệ thuật:
“Cổng trường mở ra” là một bài kí được trích
từ báo “ yêu trẻ” Bài văn viết về tâm trạng củangười mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khaitrường lần đầu tiên của con
Không lo nhưng vẫn không ngủ
Thao thức không ngủ được, suy nghĩ triềnmiên
b.Đứa con
Giấc ngủ đến với con nhẹ nhàng
Háo hức không nằm yên,nhưng lát sau đãngủ
Thanh thản nhẹ nhàng “vô tư”
2 Tâm sự của người mẹ
Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc ai
cả Người mẹ nhìn con ngủ,như tâm sự với con,nhưng thực ra là đang nói với chính mình, đang
ôn lại kỉ niệm riêng
Khắc họa tâm tư tình cảm, những điều sâi thẳmcủa người mẹ đối với con
3 Tầm quan trọng của nhà trường
“Ai cũng biết sai lầm trong giáo dục sẽ ảnhhưởng đến cả một thế hệ mai sau và sai lầm một
li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm saunày”
III.Kết luận.
Như những dòng nhật kí tâm tình, nhỏ nhẹ vàsâu lắng, bài văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng, yêuthương tình cảm sâu nặng của người mẹ đối vớicon và vai trò to lớn của nhà trường đối với mỗicuộc sống mỗi con người
Trang 3E- Củng cố-Dặn dị:
1) Bài vừa học:
- Nắm nội dung bài học
- Thuộc ghi nhớ SGK/9
- Làm bài tập 2 2) Bài sắp học: Chuẩn bị bài: “Mẹ tôi”
- Tìm hiểu tác giả , chú thích
- Thái độ của người bố đối với En-ri-cô như thế nào?
- Điều gì đã khiến En - ri - cô “Xúc động vô cùng” khi đọc thư của bố
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt truyện
- Thái độ: Giáo dục HS lòng kính yêu cha mẹ
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn
- Trò: SGK, vở soạn
C-Kiểm tra bài cũ:
- Tóm tắt ngắn gọn văn bản “Cổng trường mở ra”
- Phân tích diễn biến tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường củacon
D-Bài mới :
* Vào bài: Trong cuộc đời của mỗi con người – người mẹ có một vị trí hết sức quantrọng – Mẹ là tất cả những gì thiêng liêng và cao cả nhất Nhưng không phải ai cũng ýthức được điều đó, chỉ đến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra điều đó Văn bản “Mẹtôi” sẽ cho ta bài học như thế
Trang 4T.gian Hoạt động của thầy và trị Nội dung
7 phút GV gọi HS đọc văn bản và tìm hiểu chú
thích.
Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả?
Văn bản được tạo ra dưới hình thức
nào?
Một lá thư của bố gửi cho con
Bài văn chủ yếu là miêu tả Vậy miêu
tả ai?Miêu tả điều gì?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
Đây là bức thư của bố gửi cho con,
nhưng tại sao cĩ nhan đề “Mẹ tơi”?
Nhan đề do tác giả tự đặt cho đoạn
trích
Đọc kĩ ta sẽ thấy hình tượng người
mẹ cao cả và lớn lao qua lời của bố
Thơng qua cái nhìn của bố thấy được
hình ảnh và phẩm chất của người mẹ
Tại sao bố lại viết thư cho En-ra-cơ?
Lúc cơ giáo đến thăm En-ra-cơ đã
phạm lỗi là “thiếu lễ độ”
Thái độ của bố như thế nào trước “lời
thiếu lễ độ” của En-ri-cơ?
Buồn bã
Lời lẽ nào thể hiện thái độ của bố?
_ Khơng bao giờ con được thốt ra lời
nĩi nặng với mẹ
_ Con phải xin lỗi mẹ
_ Hãy cầu xin mẹ hơn con
_ Thà rằng bố khơng cĩ con, cịn hơn
thấy con bội bạc với mẹ
Trong những lời nĩi đĩ giọng điệu
của người cha cĩ gì đặc biệt?
Qua lời khuyên của người cha, người
cha muốn con mình như thế nào?
Ngồi tình yêu con,bố cịn yêu gì
khác?
Ngồi En-ri-cơ và bố truyện cịn xuất
hiện hình ảnh của ai?
I Vài nét về tác giả và tác phẩm
-Ét- mơn-đơ-đơ A- mi-xi.(1846-1908) nhàvăn I-ta-li –a (ý) là tác giả của các cuốn sách:cuộc đời của các chiến binh(1868) những tấmlịng cao cả(1886) cuốn truyện của người thầy(1890) giữa trường và nhà (1892)
Bài văn miêu tả thái độ tình cảm và nhữngsuy nghĩ của người bố trước lỗi lầm của con
II.Đọc hiểu văn bản:
1.Thái độ của bố đối với En-ri-cơ.
_ Ơng hết sức buồn bã,tức giận
- Lời lẽ như vừa ra lệnh vừa dứt khốt,vừa mềm mại như khuyên nhủ
- Người cha muốn con thành thật, “conxin lỗi mẹ vì sự hối lỗi trong lịng vì thương
mẹ, chứ khơng vì nỗi khiếp sợ ai”
- Người cha hết lịng thương yêu con và
là người yêu sự tử tế, căm ghét sự bội bạc
Bố của En-ri-cơ là người yêu ghét rõ ràng
Trang 5Trái tim người mẹ ra sao trước sự
hỗn láo của con?
Tâm trạng của En-ri-cơ như thế nào
khi đọc thư bố?
Xúc động khi đọc thư bố
Vì sao En-ri-cơ lại xúc động?
Tại sao người bố khơng trực tiếp nĩi
với con mà phải viết thư?
Tình cảm sâu lắng thường tế nhị kín
đáo, nhiều khi khơng trực tiếp nĩi được
Hơn nữa khi viết thư chỉ nĩi riêng cho
người mắc lỗi biết, vừa giữ được sự kín
đáo tế nhị vừa làm cho người mắc lỗi
- Dành hết tình thương con
- Quên mình vì con
Sự hỗn láo của En-ri-cơ làm đau trái timngười mẹ
3 Tâm trạng của En-ri-cơ.
-Thư bố gợi nhớ mẹ hiền
- Thái độ chân thành và quyết liệt của
bố khi bảo vệ tình cảm gia đình thiêng liênglàm cho En-ri-cơ cảm thấy xấu hổ
III.Tổng kết:
- Nội dung:
- Nghệ thuật:
E Củng cố-Dặn dị:
1) Bài vừa học:
- Tóm tắt lại văn bản
- Nắm nội dung bài vừa học, làm bài tập 2/12/SGK 2) Bài sắp học: Soạn bài: Từ ghép
- Các loại từ ghép
- Nghĩa của từ ghép
Trang 6- Kiến thức: + Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép : từ ghép chính phụ và từ ghépđẳng lập.
+ Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt
- Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩacủa hệ thống từ ghép
- Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng từ ghép khi nói và viết
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ
- Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
Trong truyện “Mẹ tôi” có các từ: Khôn lớn, trưởng thành Theo em đó là từ đơn hay từphức? Nếu là từ phức thì nó thuộc kiểu từ phức nào?
D-Bài mới :
* Vào bài: Các từ: Khôn lớn, trưởng thành ta mới vừa tìm hiểu thuộc kiểu từ ghép.Vậy từ ghép có mấy loại? Nghĩa của chúng như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểuđiều đó
Trang 7Ng÷ v¨n 7
E C
ủn
g cố- Dặn dị:
PHÙNG NGỌC ANH Trường THCS HOÀNG VĂN THỤ
trong ví dụ, tiếng nào là tiếng chính, tiếng
nào là tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính?
nét chung về nghĩa là “bà” Nhưng nội
ngoại dì lại khác nhau do tác dụng bổ sung
nghĩa của tiếng phụ
Thơm phức và thơm ngát lại khác nhau
Sự khác nhau do tiếng phụ mang lại
Tiếng chính và tiếng phụ tiếng nào đứng
trước tiếng nào đứng sau?
Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng
sau
Trong hai từ ghép “trầm bổng,quần áo”
cĩ phân ra tiếng chính, tiếng phụ khơng?
“ Quần áo, trầm bổng” khơng thể phân ra
tiếng chính, tiếng phụ
GVDG
Từ ghép cĩ mấy loại? gồm những loại
nào? cho ví dụ?
So sánh nghĩa của các từ “bà” với “bà
ngoại”, “thơm” với “thơm phức”?
_ Bà : người sinh ra cha mẹ
_ Bà ngoại : người sinn ra mẹ
_ Thơm : cĩ mùi như hương hoa dễ chịu,
làm cho thích ngửi
_ Thơm phức : mùi thơm bốc lên
mạnh,hấp dẫn
Giữa từ bà\bà ngoại với từ thơm\ thơm
phức tiếng nào cĩ nghĩa rộng hơn?
Bà ngoại, thơm phức cĩ nghĩa hẹp hơn từ
Từ ghép cĩ hai loại:từ ghép chính phụ và từghép đẳng lập
_ Từ ghép chính phụ cĩ tiếng chính vàtiếng phụ bổ sung cho tiếng chính Tiếngchính đứng trước tiếng phụ đứng sau
Ví dụ : cây ổi, hoa hồng_ Từ ghép đẳng lập : cĩ các tiếng bìnhđẳng về ngữ pháp (khơng phân ra tiếngchính và tiếng phụ)
Ví dụ : bàn ghế, thầy cơ
II.Nghĩa của từ ghép.
Trang 8Thế nào là từ ghép đẳng lập, từ ghép chính phụ?
1) Bài vừa học: - Nắm vững cấu tạo và nghĩa các loại từ ghép
- Làm bài tập : 5 (c, d) ; 6, 7 /16 2) Bài sắp học: Soạn bài: “ Liên kết trong văn bản “
- Đọc kĩ 2 đoạn văn SGK/17, 18
- Trả lời các câu hỏi SGK/17, 18
- Nắm nội dung cần ghi nhớ
Tiết: 04 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn
- Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở và sự chuẩn bị bài mới của HS
D-Bài mới :
* Vào bài: Ở lớp 6 các em đã học: Văn bản và phương thức biểu đạt – Gọi HS nhắclại 2 kiến thức này Để văn bản có thể biểu đạt rõ mục đích giao tiếp cần phải có tínhliên kết và mạch lạc Vậy liên kết trong văn bản là như thế nào? Bài học hôm nay sẽgiúp ta hiểu rõ hơn
T.gian Hoạt động của thầy và trị Nội dung
8 phút
GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính liên kết và
phương tiện liên kết trong văn bản.
Đọc đoạn a và trả lời câu hỏi SGK
I.Tính liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.
1.Tính liên kết trong văn bản.
Trang 9Lí do nào để En-ri-cô không hiểu ý bố?
Chúng ta đều hiểu rằng văn bản sẽ không
thể hiểu rõ khi câu văn sai ngữ pháp
Trường hợp trên có phải sai ngữ pháp
không?
Văn bản trên sai ngữ pháp nên không
hiểu được khi nội dung ý nghĩa của các câu
văn không thật chính xác rõ ràng
Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì
nó phải có tính chất gì?
Chỉ có câu văn chính xác, rõ ràng đúng
ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên
văn bản Mà các đoạn văn đó phải nối liền
nhau Như vậy văn bản muốn hiểu được thì
không thể nào không liên kết Giống như có
100 đốt tre thì chưa thể thành cây tre trăm
đốt Muốn có cây tre trăm đốt thì trăm đốt
tre phải liền nhau
Thế nào là liên kết trong văn bản?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục 2 SGK
Đọc đọan văn a mục 1 SGK trang 17 cho
biết do thiếu ý gì mà trở nên khó hiểu.
Hãy sửa lại?
Văn bản sẽ không thể hiểu rõ nếu thiếu
nội dung ý nghĩa văn bản không được liên
kết lại
Đọc đoạn văn b chỉ ra sự thiếu liên kết
của chúng? Giữa đoạn b và đoạn trong
“cổng trường mở ra” bên nào có sự liên
kết, bên nào không có sự liên kết?
Đoạn b không có sự liên kết mà thiếu sót
mấy chữ “ còn bây giờ” và chép nhâm chữ
“con” thành “đứa trẻ”
Bên cạnh sự liên kết về nội dung, ý nghĩa
văn bản cần phài có sự liên kết về hình thức
2.Phương tiện liên kết trong văn bản.
Để văn bản có tính liên kết ngườiviết(người nói) phải làm cho nôi dung củacác câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặtchẽ với nhau, các đoạn đó bằng phương tiệnngôn ngữ(từ,câu…)thích hợp
II.Luyện tập.
Trang 10Điền từ thích hợp vào bài tập 3?
Giải thích tại sao sự liên kết bài tập 4
khơng chặt chẽ?
1/18 Sắp sếp các câu theo thứ tự:
(1) – (4) – (2) – (5) – (3)2/19 Về hình thức ngơn ngữ, những câu liênkết trong bài tập cĩ vẻ rất “liên kết nhau”.Nhưng khơng thể coi giữa nhũng câu ấy đã
cĩ một mối liên kết thật sự, chúng khơngnĩi về cùng một nội dung
3/18 Điền vào chổ trống
Bà ,bà ,cháu ,bà ,bà ,cháu ,thế là
4/ 19 Hai câu văn dẫn ở đề bài nếu tách khỏicác câu khác trong văn bản thì cĩ vẻ như rờirạc, câu trước chỉ nĩi về mẹ và câu sau chỉnĩi về con Nhưng đoạn văn khơng chỉ cĩhai câu đĩ mà cịn cĩ câu thứ ba đứng tiếpsau kết nối hai câu trên thành một thể thốngnhất làm cho đoạn văn trở nên liên kết chặtchẽ với nhau Do đĩ hai câu văn vẫn liên kếtvới nhau khơng cần sửa chữa,
E C ủng cố -dưĩiặn dị
1) Bài vừa học: - Nắm vững nội dung bài (ghi nhớ )
- Làm bài tập 5/19 vào vở bài tập 2) Bài sắp học: Soạn bài: Cuộc chia tay của những con búp bê
- Đọc tóm tắt văn bản
- Trả lời các câu hỏi: 2, 3, 4 SGK/27
TiÕt 7: Bè cơc trong v¨n b¶n TiÕt 8: M¹ch l¹c trong v¨n b¶n
Trang 11- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc tóm tắt cốt truyện một cách mạch lạc, xúc động.
- Thái độ: + Giáo dục HS biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn có hoàncảnh gia đình bất hạnh
+ Học tập đức tính vị tha, nhân hậu, tình cảm trong sáng và cao đẹp của anh
em Thành, Thủy
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn
- Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
- Đọc văn bản “Mẹ tôi “Ét - môn - đô đê A - mi - xi em thấy người bố có thái độ nhưthế nào đối với
Trang 124 phút
20phút
Hoạt động của GV hướng dẫn HS tìm
hiểu phần giới thiệu.
Đọc tiểu dẫn SGK trang 26 cho biết
“cuộc chia tay của những con búp
bê”của tác giả nào? Đạt giải gì?
GV gọi HS đọc văn bản tìm hiểu truyện.
Văn bản này là một truyện
ngắn.Truyện kể về việc gì?Ai là nhân
vật chính?
Truyện kể về cuộc chia tay của hai
anh em ruột khi gia đình tan vỡ.Hai anh
em Thành và Thủy điều là nhân vật
chính
Nội dung I.Giới thiệu
Truyện ngắn “cuộc chia tay của nhữngcon búp bê”của tác giả Khánh Hoài ,đượctrao giả nhì trong cuộpc thi thơ- văn viết vềquyền trẻ em do viện Khoa học Giáo Dục và
tổ chức cứu trợ trẻ em Rát-đa Béc-men ThụyĐiển tổ chức 1992
II Đọc hiểu-văn bản
10phút
Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Tác
dụng của ngôi kể ấy?
Truyện kể theo ngôi thứ nhất Người
xưng tôi trong truyện “Thành” là người
chứng kiến sự việc xảy ra, cũng như là
người chịu nổi đau như em gái mình
Cách lựa chọn ngôi kể có tác dụng
giúp cho tác giả thể hiện được một cách
sâu sắc những suy nghĩ tình cảm và tâm
Những con búp bê vốn là đồ chơi của
tuổi nhỏ,thường gợi lên sự ngộ
nghĩnh,trong sáng ngây thơ
2/Trong truyện chúng có chia tay thật
Chúng không có tội gì,chỉ vì cha mẹ
của Thành và Thủy li hôn nên chúng
phải chịu chia tay
1.Ý nghĩa của tên truyện.
_ Tác giả mượn truyện những con búp
bê phải chia tay để nói lên một cách thắm thíanỗi đau xót và vô lí của cuộc chia tay hai anh
em (Thành- Thủy)
_ Búp bê là những đồ chơi của tuổinhỏ,gợi lên sự ngộ nghĩnh trong sáng,ngâythơ vô tội.Cũng nhu6 Thành và Thủy không
có lỗi gì…thế mà phải chia tay nhau
Trang 134/Tại sao khơng nĩi cuộc chia tay của
Thành và Thủy mà là của những con
búp bê?
Khi mẹ ra lệnh chia đồ chơi ra,thái độ
của Thành và Thủy như thế nào?
_ Thủy : run lên bần bật,cặp mắt tuyệt
vọng,hai bờ mi sưng mọng
_ Thành : cắn chặt mơi… nước mắt
như tuơn ra
Qua thái độ đĩ,cho thấy Thành và
Thủy cĩ tình cảm như thế nào?
E-Củng cố – dặn dò:
1) Bài vừa học:
- Tóm tắt truyện
- Nắm nội dung bài học
- Đọc bài học thêm 2) Bài sắp học:
- Soạn bài: Cuộc chia tay của những con búp bê(tt)
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc tóm tắt cốt truyện một cách mạch lạc, xúc động
- Thái độ: + Giáo dục HS biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn có hoàncảnh gia đình bất hạnh
Trang 14+ Học tập đức tính vị tha, nhân hậu, tình cảm trong sáng và cao đẹp của anh
em Thành, Thủy
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn
- Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
- Tóm tắt truyện ngắn “ Cuộc chia tay của những con búp bê”
D-Bài mới :
10 phút
8 phút
10 phút
Khi cha mẹ li hơn hai anh em cĩ tình cảm ra sao?
HS: Thảo luận nhóm
Khi phải chia tay tình cảm của hai anh em như thế
nào?
HS: Độc lập suy nghĩ và trả lời
GV chia nhĩm cho HS thảo luận
Lời nĩi và hành động của Thủy khi chia búp bê cĩ
mâu thuẫn khơng ? Theo em cĩ cách nào để giải
quyết mâu thuẫn ấy? Kết thúc truyện Thủy chọn
cách giải quyết nào?Chi tiết này cĩ ý nghĩa gì ?
Tác giả phát hiện nét tinh tế của trẻ thơ trong nhânvật Thủy Giận giữ khi chia búp bê ra nhưng lại sợp
đêm đêm khơng cĩ con Vệ Sĩ gác cho anh
Cách giải quyết mâu thuẫn là gia đình Thành Thủyđồn tụ
Kết thúc truyện Thủy đã để lại cho anh con VệSĩ.Điều đĩ cho thấy Thủy là một em gái vừa giàu
lịng vị tha,vừa thương anh vừa thương cả những con
búp bê
Ngồi chia tay với anh,với búp bê Thủy cịn chia
tay với ai?
Tâm trạng của Thủy như thế nào khi đến trường?
Tại sao Thủy lại cĩ tâm trạng ấy?
Biểu hiện của cơ giáo ra sao khi hay tin Thủy
khơng đi học nữa?
Tâm trạng của bọn trẻ ra sao?
2 Tình cảm của hai anh em Thành và Thủy.
-Thủy mang kim ra tận sân vậnđộng vá áo cho anh
-Thành giúp em học,chiều nàocũng đĩn em đi học về
-Khi phải chia tay hai anh emcàng thương yêu và quan tânlẫn nhau
+ Chia đồ chơi,Thành nhườnghết cho em
+ Thủy thương anh “khơng cĩ
ai gác đêm cho anh ngủ nênnhường lại anh con Vệ Sĩ”
Thành và Thủy rất mực gầngũi,thương yêu chia sẽ và quantâm lẫn nhau
3 Thủy chia tay với lớp
Trang 155 phút
Tâm trạng của Thành ra sao khi Thủy ra khỏi
trường?
Thành cĩ tâm trạng như thế nào?
Thành rất đau xĩt khi phải chịu sự mất mát và đỗvỡ
_ Cơ giá tái mặt,nước mắtgiàn giụa
_ Bọn trẻ khĩc mỗi lúcmột to hơn
Mọi người điều ngạc nhiênthương xĩt và đồng cảm với nỗibất hạnh của Thủy
4 Tâm trạng của Thành
khi ra khỏi trường
- Thành “kinh ngạc khi thấymọi người đi lại bình thường vànắng vẫn vàng ươm trùm lêncảnh vật”.Trong tâm hồn Thànhđang nổi giơng nổi bảo vì sắpphải chia tay với em gái
- Thành cảm nhận được sự bấthạnh của hai anh em và sự cơđơn của mình trước sự vơ tìnhcủa người và cảnh
III.Kết luận
Cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em bé trong truyện khiến người đọc thắm thía rằng:tổ ấm gia đình là vơ cùng quí giá và quan trọng.Mọi người hãy cố gắng và gìn giữ,khơng nên vì bất kì lí do gì làm tổn hại đến tình cảm tự nhiên,trong sáng ấy
E-Củng cố – dặn dò:
1) Bài vừa học:
- Tóm tắt truyện
- Nắm nội dung bài học
Trang 16- Đọc bài học thêm 2) Bài sắp học:
- Soạn bài: Bố cục trong văn bản + Tìm hiểu bố cục và những yêu cầu về bố cục
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, giáo án, bảng phụ
- Trò: SGK, bài soạn, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
- Em hiểu thế nào là liên kết trong văn bản ?
- Muốn làm cho văn bản có tính liên kết ta phải sử dụng những phương tiện liên kết nào?
D-Bài mới :
* Vào bài: Trong việc tạo lập văn bản nếu ta chỉ biết liên kết các câu trong văn bản thôithì chưa đủ Văn bản còn cần có sự mạch lạc, rõ ràng Muốn vậy phải sắp xếp các câu, các đoạntheo một trình tự hợp lí, đó chính là bố cục trong văn bản Bài học hôm nay sẽ giúp ta biếtcách làm đó
Trang 17T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung
những yêu cầu bố cục trong văn bản
GV yêu cầu hs đọc mục 1a SGK trang
28 và trả lời câu hỏi(GV có cho HS trả
lời dựa theo yêu cầu của đơn xin nghỉ
học)
Văn bản sẽ như thế nào nếu các ý
trong đó không được sắp sếp theo trật
tự, thành hệ thống?
Nó sẽ không được gọi là văn bản vì
người đọc không hiểu
Vì sao khi xây dựng văn bản, cần
phải quan tâm tới bố cục?
Đọc hai câu chuyện mục 2 SGK 29 và
trả lơì câu hỏi?
Hai câu chuyện trên rõ bố cục chưa?
So với văn bản Ngữ Văn 6 văn bản
Cách kể ấy khiến cho câu chuyện
không nêu bật được ý nghĩa phê phán
mà còn buồn cười
Các ý ở văn bản này có gì thay đổi?
Sự thay đổi làm cho câu chuyện mất
đi yếu tố bất ngờ, khiến cho những tiếng
cười không bật ra được, và câu chuyện
không tập trung vào việc phê phán
Khi thực hiện một văn bản các
phần,các đoạn phải sắp sếp như thế
nào?
Các phần các đoạn trrong văn bản
phải được sắp sếp theo một trình tự hợp
I Bố cục và những yêu cầu bố cục trtong văn bản.
1 Bố cục của văn bản.
Văn bản không thể được viết một cáchtùy tiện mà phải có bố cục rõ ràng Bố cục
là sự bố trí, sắp sếp các phần, các đoạn theomột trình tự, một hệ thống rành mạch vàhợp lí
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn
Trang 18Văn bản thường có 3 phần :mở bài,
thân bài, kết bài
Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần có
trong văn bản?
Mở bài không chỉ đơn thuần là sự
thông báo đề tài mà văn bản còn phải cố
gắng làm cho người đọc(người nghe) có
thể đi vào đề tài một cách dễ dàng,tự
nhiên,hứng thú và ít nhiều hình dung
bước đi của bài
Kết bài không chỉ có nhiệm vụ nhắc
lại đề tài hay đưa ra những lời hứa
hẹn,nêu cảm tưởng… mà phải làm cho
văn bản để lại ấn tượng tốt đẹp cho
người đọc
Ghi lại bố cục của truyện “cuộc chia
tay của những con búp bê”? Nhận xét
về bố cục của văn bản?
Bố cục bài tập 3 rành mạch chưa?
GV hướng dẫn HS bổ sung ý kiến thêm
- Trình tự sắp sếp các phần,các đoạn phảigiúp cho người viết(người nói)dễ dàng đạtđược mục đích giao tiếp đã đặt ra
Cách bố cục ấy,dù đã rành mạch và hợplí,thì cũng không hẳn là bố cục duy nhất vàkhông phải bao giờ bố cục cũng gồm 3phần.Vì thế vẫn có thể sáng tạo, theo bố cụckhác
3/30 Bố cục văn bản báo cáo chưa thậtrành mạch và hợp lí Các điểm 1,2,3 ở thânbài thì mới kể việc học tốt chú chưa phải làtrình bày kinh nghiệm học tập Trong khi đóđiểm 4 lại không nói về học tập
Sau những thủ tục chào mừng hội nghị và
tự giời thiệu mình, bản báo cáo nên lần lượctrình bày kinh nghiệm học tập của bạn đó,sau đó nêu : nhờ rút ra những kinh nghiệmnhư thế mà việc học tập của bạn đã tiến bộnhư thế nào Cuối cùng người báo cáo cóthể nói lên nguyện vọng muốn được nghecác ý kiến trao đổi góp ý cho bản báo cáo
và chúc hội ngị thành công
Trang 19E Củng cố-Dặn dò:
GV: Khái quát nội dung bài học
1) Bài vừa học: - Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 3 2) Soạn bài mới: “Mạch lạc trong văn bản”
- Trả lời các câu hỏi SGK/ 31, 32
- Kiến thức: Giúp HS thấy được tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục 3 phần: MB,
TB, KB, nhiệm vụ của mỗi phần, chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết câu, đoạn văn mạch lạc, rõ ràng
- Thái độ: Hiểu được tầm quan trọng của mạch lạc trong văn bản
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn
- Trò: SGK, vở soạn, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là bố cục trong văn bản ?
- Các điều kiện để bố cục được rành mạch, hợp lí là gì?
D-Bài mới :
* Vào bài: Để văn bản dễ hiểu, có ý nghĩa và rành mạch, hợp lí không chỉ có tính chấtliên kết mà còn phải có sự sắp xếp , trình bày các câu, đoạn theo một thứ tự hợp lí Tất cảnhững cái đó người ta gọi là mạch lạc trong văn bản
T.gian Hoạt động của thầy và trị Nội dung
Trang 20_ Tuần tự đi qua khắp các phần các
đoạn trong văn bản
_ Thông suốt liên tục, không đứt
đoạn
Thế nào là mạch lạc trong văn bản?
Đọc mục 2a SGK trang 31 và trả lời
câu hỏi SGK.
a.Một văn bản như truyện “cuộc
chia tay của những con búp bê”có thể
kể về nhiều sự việc, nói về nhiều nhân
vật Nhưng nội dung truyện luôn bám
sát đề tài luôn xoay quanh một sự việc
chính với nhân vật chính
Chủ đề liên kết các sự việc trên có
thành một thể thống nhất không?
b “Cuộc chia tay của những con
búp bê”thì mạch văn đó chính là cuộc
chia tay: hai anh em Thành và Thủy
buộc phải chia tay Nhưng hai con búp
bê của các em, tình anh em của các em
thì không thể chia tay Không một bộ
phận nào trong thiên truyện lại không
liên quan đến chủ đề đau đớn và tha
thiết đó Mạch lạc và liên kết có sự
thống nhất với nhau
Các đoạn văn ấy có mối liên hệ với
nhau như thế nào?
c Một văn bản có thể mạch lạc thì:
các đoạn trong đó liên hệ với nhau về
không gian, thời gian, tâm lí, ý nghĩa,
_ Các phần các đoạn các câu trong văn bảnđược tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí,trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đềliền mạch và gợi được nhiều hứng thú chongười đọc (người nghe)
Trang 21Hai cõu cuối là nhận xột, cảm xỳc về màuvàng.
Mạch văn thụng suốt bố cục mạch lạc.2/34 í tứ chủ đạo của cõu chuyện xoayquanh cuộc chia tay của hai anh em và hai conbỳp bờ Việc thuật lại qỳa tĩ mỉ nguyờn nhõndẫn đến cuộc chia tay của hai ngừơi lớn cú thểlàm ý chỉ đạo bị phõn tỏn khụng giữ được sựthống nhất, do đú làm mất sự mạch lạc củacõu chuyện
E Cuỷng coỏ-Daởn doứ:
GV: Khaựi quaựt laùi toaứn boọ noọi dung kieỏn thửực.
1) Baứi vửứa hoùc:
- Hoùc thuoọc ghi nhụự
- Laứm baứi taọp 1b, 2, SGK/33, 34 2) Baứi saộp hoùc: Soaùn baứi: Nhửừng caõu haựt veà tỡnh caỷm gia ủỡnh
- ẹoùc kú vaờn baỷn
- Traỷ lụứi caực caõu hoỷi SGK/36
**************************************
Tuần 3 : Bài 3 Tiết 9 : Những câu hát về tình cảm gia đình Tiết 10: Những câu hát về tình yêu quê h-
ơng đất nớc con ngời Tiết 11: Từ láy
Tiết 12: Quá trình tạo lập văn bản
Trang 22A-Mục tiêu:
- Kiến thức: + Hiểu được khái niệm ca dao dân ca
+ Nắm được nội dung , ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu có chủ đề tình cảm gia đình
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm bài ca dao có chủ đề tình cảm gia đình
- Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu kính ông, bà, cha mẹ, anh em
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn, tư liệu về những bài ca dao tình cảm gia đình
- Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy phân tích tình cảm của hai anh em Thành và Thủy ở bài “Cuộc chia taycủa những con búp bê”
- Qua bài văn: “Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nhắngửi đến mọi người điều gì?
D-Bài mới :
* Vào bài: Mỗi người đều sinh ra từ chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay yêuthương của mẹ, của cha, sự đùm bọc nâng niu của ông bà, anh chị … Mái ấm gia đình là nơi tatìm về niềm an ủi, đông viên, nghe những lời bảo ban, chân tình Tình cảm ấy được thể hiệnqua các bài ca dao mà hôm nay các em sẽ được tìm hiểu
T.gian Hoạt động của thầy và trị Nội dung
05
phút
GV giới thiệu HS về ca dao dân ca.
Đọc chú thích SGK trang 35 cho biết thế
nào là ca dao,dân ca?
Hiện nay người ta phân biệt hai khái
niệm ca dao và dân ca
Trang 23Ca dao là lời thơ của dân ca.Khái niệm ca
dao còn được dùng để chỉ thể thơ dân
Đều có nội dung nói về tình cảm gia đình
Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình
cảm gì?
Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, hình
ảnh, âm điệu của bài ca dao này?
GV hướng dẫn HS tìm những bài có nội
dung tương tự.
Cái ngủ mày ngủ cho lâu
Mẹ mày đi cấy ruộng sâu chưa về
Bắt được mười trắm con trê
Cầm cổ lôi về cho cái ngủ ăn
Bài 2 diễn tả tâm trạng của ai? Tâm
trạng ấy diễn ra vào thời gian không gian
Chiều chiều ra đứng bờ sông
Muốn về quê mẹ mà không có đò
Chiều chiều ra đứng ngó xuôi
Ngó không thấy mẹ ngùi ngùi nhớ
thương
Tình cảm yêu kính đối với ông bà cha mẹ
được diễn tả như thế nào?
Bài ca dao dùng hình ảnh nào để diễn tả
II Đọc hiểu vãn bản:
Bài 1_ Công lao trời biển của cha mẹ đối vớicon và bổn phận của kẻ làm con trước cônglao to lớn ấy
_ Tác giả dân gian dùng hình thức lời ru,câu hát ru với giọng điệu thầm kín sâu lắng._ Dùng lối ví von quen thuộc của ca daolấy cái to lớn mênh mông, vĩnh hằng củathiên nhiên để so sánh với công cha nghĩamẹ
Bài 2_ Tâm trạng người phụ nữ lấy chồng xaquê
+ Thời gian: chiều chiều
+ Không gian : ngõ sau
+ Hành động : đứng như tạc tượng vàokhông gian
_ Cách nói ẩn dụ “ruột đau chín chiều”
diễn tả tâm trạng nhớ nhung buồn tủi nhớnhà nhớ cha mẹ da diết
Bài 3_ Diễn tả sự yêu kính và nỗi nhớ đối vớiông bà
_ Dùng một vật bình thường để nói lênnỗi nhớ và lòng yêu kính đó
+ Nuộc lạt gợi nhớ công lao của ông bà
Trang 24Theo em taị sao hình ảnh “nuộc lạt mái
nhà” cĩ thể diễn đạt được nỗi nhớ sâu
nặng của con cháu đối với ơng bà?
Nuộc lạt gợi nhớ cơng sức lao động bền
bỉ của ơng bà để tạo lập gia đình Mái nhà
ấm cúng, gợi tình cảm nối kết bền chặt
Tìm những bài ca dao cĩ nội dung tương
tự?
Qua cầu dừng bước trơng cầu
Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu
Bài ca dao số 4 diễn tả tình cảm gì? Của
Bài 4 _ Tình cảm anh em thân thương trongmột nhà
_ Anh em tuy hai mà một, cùng một cha
mẹ sinh ra, cùng chung sống, sướng khổ cĩnhau trong một nhà
_ Ca dao dùng cách so sánh: quan hệ anh
em được so sánh bằng hình ảnh như thểchân tay vừa gần gũi dể hiểu vừa cảm nhận
sự gắn bĩ
_ Nĩi lên sự gắn bĩ, bài ca dao muốnnhắc nhở : anh em phải hịa thuận để cha mẹvui lịng
III Nghệ thuật.
Nghệ thuật được sử dụng trong 4 bài ca dao:_ Thể thơ lục bát
_ Âm điệu tâm tình nhắn nhủ
_ Các hình ảnh thân tình quen thuộc : núi,biển ,chân, tay, chiều chiều
_ Lời ca độc thoại, kết cấu một vế
IV Kết luận.
Tình cảm gia đình là một trong nhữngchủ đề tiêu biểu của ca dao, dân ca Nhữngcâu chủ đề này thường là lời ru của mẹ, lờicủa cha mẹ, ơng bà đối với con cháu, lời củacon cháu nĩi vể cha mẹ, ơng bà và thường làdùng các hình ảnh ẩn dụ so sánh quen thuộc,
để bày tỏ tâm tình, nhắc nhở về cơng ơnsinh thành về tình mẫu tử và tình anh emrụơt thịt
E Củng cố-Dặn dị:
1) Bài vừa học:
Trang 25- Hoùc thuoọc 4 baứi ca dao, noọi dung, ngheọ thuaọt tửứng baứi.
- Tỡm nhửừng baứi ca dao khaực coự chuỷ ủeà veà tỡnh caỷm gia ủỡnh
2) Soaùn baứi: Nhửừng caõu haựt veà tỡnh yeõu queõ hửụng ủaỏt nửụực
- ẹoùc kú 4 baứi ca dao
- Traỷ lụứi caõu hoỷi SGK/39
**************************************
VĂN BẢN Ngày soạn: /09/2009
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TèNH YấU QUấ HƯƠNG
ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI
B-Chuaồn bũ cuỷa thaày vaứ troứ:
- Thaày: SGK, baứi soaùn,
- Troứ: SGK, vụỷ baứi taọp, vở soạn
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Ổn định lớp : 1 phỳt
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phỳt.
2.1 Thế nào là ca dao, dõn ca?
2.2 Tỡnh cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tỡnh cảm gỡ?
2.3 Những biện phỏp nghệ thuật nào được cả 4 bài ca dao sử dụng?
3 Giới thiệu bài mới 1 phỳt
* Vaứo baứi: Ngoaứi vieọc bieỏt traõn troùng, yeõu quyự nhửừng ngửụứi thaõn trong gia ủỡnh; moói ngửụứichuựng ta caàn phaỷi coự tỡnh yeõu queõ hửụng, ủaỏt nửụực Bụỷi ủoự laứ nhửừng tỡnh caỷm cao ủeùp theồ hieọnloứng yeõu nửụực Tỡnh caỷm aỏy ủửụùc bieồu hieọn raỏt roừ trong nhửừng caõu ca dao hoõm nay
T.gian Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
5 phỳt GV gọi HS đọc SGK trang 37-38, tỡm
hiểu từ khú.
I.Giới thiệu.
Trang 26phút
7 phút
Đằng sau những câu hát đối đáp,
bài ca dao trên còn mang nội dung
_ Phần đầu là câu hỏi của chàng
trai, phần 2 là đối đáp của cô gái
Trong bài 1, chàng trai cô gái hỏi về
những địa danh để làm gì? Tại sao
họ lại chọn đặc điểm về địa danh?
Khi nào người ta mới rủ nhau?
Họ rủ nhau đi đâu?
Người rủ và người được rủ muốn đi
thăm Hồ Gươm
Tìm những câu ca dao có cụm từ rủ
nhau?
_ Rủ nhau đi cấy đi cày
_ Rủ nhau đi tắm hồ sen
lên âm vang lịch sử văn hóa
GV nhắc lại truyền thuyết về Hồ
II.Đọc hiểu.
Bài 1
_ Chàng trai cô gái hỏi về những đặc điểm địadanh:
+ Để thử tài nhau về kiến thức địa lí
+Thể hiện niềm tự hào về tình yêu quê hươngđất nước
+ Bày tỏ tình cảm với nhau
Chàng trai cô gái là những người tế nhị.Bài 2
- Cụm từ “rủ nhau”được dùng khi : Người rủ và người được rủ có quan hệ thânthiết, gần gũi
- Bài ca gợi nhiều hơn tả, vì địa danh này, từ lâu
đã đi vào tâm thức của người dân Việt Nam
- Địa danh và cảnh trí gợi một Hồ Gươm giàutruyền thống văn hóa
- Bài ca kết thúc bằng câu hỏi tự nhiên, giàu âmđiệu, nhắn nhủ, tâm tình Cảnh Hồ Gươm đượcnâng lên tầm non nuớc, tượng trưng cho nonnước nhắc nhở cho con cháu phải giữ gìn bảo
vệ thắng cảnh lịch sử văn hóa
Trang 277 phút
7 phút
Tại sao trong bài ca lại dùng những
danh lam thắng cảnh gợi lên mà
người nghe vẫn hiểu?
Cảnh đẹp ở đây do ai tạo ra?
Do bàn tay con người và tạo hĩa
Đại từ “ai”chỉ ai? Và những tình
cảm chứa trong lời mời, lời nhắn
Thơng qua cách so sánh, cơ gái hiện
lên với dáng vẻ ra sao?
Nêu nhận xét của em về người và
cảnh?
Bài 4 là lời của ai? Người ấy
muốn biểu hiện tình cảm gì?
Cĩ nhiều cách hiểu về lời của bài
ca Cĩ thể là lời của chàng trai, cũng
cĩ thể là lời của cơ gái
Tuy nhiên theo cách hiểu là lời của
chàng trai
Lịng tự hào mãnh liệt và lịng yêu nước sâusắc qua tình yêu đối với danh lam thắng cảnh.Bài 3
- Cảnh đường vào xứ Huế Cảnh đẹp như tranhnên thơ: tươi mát, sống động
-Đại từ “ai”phiếm chỉ, hàm chứa nhiều đốitượng Lời mời, lời nhắn gừi trong câu cuối thathiết, chân tình vừa thể hiện tình yêu, lịng tựhào đối với cảnh đẹp xứ Huế
Bài 4
- Hai dịng đầu được kéo dài ra, khác với nhữngdịng thơ bình thường Điệp từ, đảo từ và đốixứng tạo nên cảm giác nhìn ở phía nào cũngthấy mênh mơng rộng lớn, đẹp và trù phú
- Hai dịng cuối miêu tả hình ảnh cơ gái Cơ gáiđược so sánh “như chẽn lúa đồng đồng”cĩ sựtương đồng ở nét trẻ trung phơi phới và sứcsống đang xuân
+ Cơ thơn nữ mảnh mai, nhiều duyên thầm
và đầy sức sống trước cánh đồng lúa
Sự hài hịa giữa cảnh và người
Bài 4 là lời của chàng trai: chàng trai ca ngợicánh đồng, ca ngợi vẻ đẹp của cơ gái – cũng làcách bày tỏ tình cảm với cơ gái
III.Tổng kết:
- Nội dung:
- Nghệ thuật:
E Củng cố-Dặn dị:
Đọc những bài ca dao nĩi về tình yêu quê hương, đất nước, con người mà em biết?
1) Bài vừa học: - Học thuộc 4 bài ca dao, Phân tích ý nghĩa từng bài
2) Bài sắp học: - Soạn bài: Từ láy
Trang 28- Tìm hiểu các loại từ láy, nghĩa từ láy.
TIẾNG VIÊT Ngày soạn: /09/2009
TỪ LÁY
I Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
_ Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy:từ láy tồn bộ và từ láy bộ phận
_ Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt
_ Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nội dung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
Thế nào là từ ghép? cĩ mấy loại từ ghép? cho ví dụ
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trị Nội dung
10
phút
Ơn lại nghĩa về từ láy đã học ở lớp 6.GV
nêu khái quát bài học mới.
GV gọi HS đọc mục 1 SGK trang 41.
Những từ láy (in đậm)trong các câu mục
1 SGK trang 41 ,cĩ đặc điểm âm thanh gì
giống và khác nhau?
_ Đăm đăm: tiếng trước và tiếng sau phát
âm giống nhau
_ Mếu máo: âm cuối thay đổi
_ Liêu xiêu: âm đầu thay đổi nhưng cùng
vần
Từ láy cĩ mấy loại? Kể tên?
Vì sao các từ láy “bần bật, thăm
thẩm”khơng được nĩi là bật bật và thẳm
thẳm?
“Bần bật và thăm thẳm”thật ra là những
từ láy tồn bộ nhưng cĩ sự biến đổi thanh
điệu và phụ âm cuối là do sự hịa phối âm
I.Các loại từ láy.
Từ láy cĩ hai loại: từ láy tồn bộ và từ láy
bộ phận
Trang 29Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa, tích
tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm
gì về âm thanh?
Các từ trên được tạo thành do mô phỏng
âm thanh
Các từ láy trong nhóm a,b có điểm gì
chung về âm thanh và về nghĩa?
a.Từ láy tạo nghỉa nhờ đặc tính âm thanh
của vần
Lí nhí, li ti, ti hí, tạo nghĩa dựa vào
khuôn vần có nguyên âm “i” là nguyên âm
có độ mở nhỏ nhất, biễu thị tính chất nhỏ bé
về hình dáng
b.Đây là từ láy bộ phận có tiếng gốc đứng
sau, tiếng trước lặp lại phụ âm đầu của tiếng
gốc và mang vần ấp theo công thức “ x +
ấp + xy”.
Nghĩa của các từ láy có điểm chung là
một trạng thái vận động: khi nhô lên, khi hạ
xuống, khi phồng khi xẹp, khi nổi khi chìm
So sánh nghĩa của các từ láy “mềm mại,
đo đỏ và mềm, đỏ”
Mềm mại mang sắc thái biểu cảm rất rõ
Ví dụ : bàn tay mềm mại, mềm mại gợi
cảm giác dễ chịu khi sờ đến
Nét chữ mềm mại: có dáng, nét cong
lượn tự nhiên trông đẹp mắt
Mềm :không mang sắc thái biểu cảm
Đo đỏ tạo màu sắc nhẹ nhàng, dễ chịu
Đỏ : có cảm giác mạnh mẽ chói chang
Nghĩa cũa từ láy được tạo thành nhờ đặc
điểm nào?
_ Ở từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhauhoàn toàn; nhưng cũng có một số trườnghợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệuhoặc phụ âm cuối(để tạo ra sự hài hòa về âmthanh)
Ví dụ: đo đỏ, tim tím
_ Ở từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sựgiống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
Ví dụ : róc rách, rộn ràng
II.Nghĩa của từ láy.
Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặcđiểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âmthanh giửa các tiếng Trong trường hợp từláy có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc )thìnghĩa của từ láy có thể có những sắc tháiriêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu
Trang 304 phút
6 phút
3 phút
2 phút
Điền các tiếng láy vào ơ trống?
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống bài
tập 3?
Đặt câu với các từ bài tập 4?
Phân biệt từ láy hay từ ghép trong bài tập 5?
cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh
Ví dụ : đỏđo đỏ : giảm nhẹ sắc thái hơn
b.Làm xong cơng việc, nĩ thờ phào nhẹnhõm như trút được gánh nặng
a.a.Mọi người điều căm phẫn hành động xấu
xa của tên phản bội
b.b.Bức tranh của nĩ vẽ nguệch ngoạc xấuxí
a.a.a.Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ tan tành.b.b.b.Giặc đến, dân làng tan tác mỗi ngườimột ngả
4/43 Đặt câu
_ Dáng vẻ cơ ấy nhỏ nhắn rất dễ thương._ Cơ ấy khơng chấp nhất những điều nhỏnhặt
_ Lời nĩi nhỏ nhẹ làm người ta dễ chịu._ Tơi cảm thấy mình nhỏ nhoi trong vũ trụbao la này
5/43 Các từ bài tập 5 đều là từ ghép vì cáctiếng tách ra điều cĩ nghĩa
4 Củng cố : 2 phút
4.1.Từ láy cĩ mấy loại? Kể tên?
4.2.Thế nào là từ láy tồn bộ và từ láy bộ phận?
4.3.Nghĩa cũa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm nào?
5 Dặn dị:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Qúa trình tạo lập văn bản”SGK trang 45
**********************
TUẦN 03 Ngày soạn: /09/2009
TIẾNG VIÊT Ngày dạy: /09/2009
Bài 03 tiết 12
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
Trang 31I Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
_ Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản,để có thể tập làm văn một cách có phương pháp và cóhiệu quả hơn
_ Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã được học và liên kết bố cục và mạch lạc trong văn bản
II Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III Nội dung và phương pháp lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
Thế nào là mạch lạc trong văn bản? Để văn bản có tính mạch lạc cần có những điều kiện nào?
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV gọi HS đọc các yêu cầu SGK trang 45
tìm hiểu các bước tạo lập văn bản.
Khi nào có nhu cầu tạo lập văn bản?
Cần tạo lập văn bản khi có nhu cầu phát
biểu ý kiến, hay viết thư cho bạn, viết bài
báo tường của lớp, hoặc phải viết tập làm
văn ở lớp, ở nhà
Điều gì thôi thúc người ta viết thư?
GVHD HS tự bộc lộ
Khi viết thư cần phải xác định vấn đề gì?
Viết thư cho ai? Viết để làm gì? Viết như
thế nào?
Có thể bỏ qua các vấn đề trên khi viết
thư không?
Đó là 4 vấn đề cơ bản, không thể xem
thường, bởi lẽ sẽ qui định nội dung và cách
làm văn bản
Sau khi xác định 4 vấn đề đó,cần phải
làm những việc gì để viết được văn bản?
Đây là khâu bắt tay vào văn bản,phải xác
định việc gì cần làm trước,việc gì cần làm
sau.Đó là tìm hiểu đề bài hoặc xác định chủ
đề,tìm ý và lập dàn bài
Chỉ có ý kiến và dàn bài tạo được văn
bản chưa?Viết thành văn bản phải có
những vấn đề nào?
Chỉ có dàn bài và ý thì chưa tạo lập được
văn bản Tất cả các yêu cầu SGK trang 45
điều không thể thiếu, trừ yêu cầu “kể
chuyện hấp dẫn” là không bắt buộc đối với
các văn bản không phải là tự sự
Tạo lập văn bản gồm những bước nào?
I.Các bước tạo lập văn bản.
Để tạo lập văn bản, người tạo lập văn bảncần phải thực hiện các bước:
Trang 32GV đặt câu hỏi mục 5 SGK rang 45?
B2: Tìm ý và sắp sếp các ý để có một bốcục rành mạch, hợp lí, thể hiện đúng địnhhướng trên
B3: Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cụcthành những câu, đoạn văn chính xác, trongsáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ vơínhau
B4: Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập cóđạt yêu cầu đã nêu ở trên chưa và cần sửachữa gì không
II.Luyện tập
2/46Báo cáo kinh nghiệm:
a Bạn đã không chú ý rằng mìnhkhông chỉ thuật lại công việc học tập
và báo cáo thành tích học tập Điềuquan trọng nhất là mình phải từ thực
tế ấy rút ra những kinh nghiệm họctập để giúp các bạn khác học tốthơn
b Bạn đã xác định không đúng đốitượng giao tiếp Báo cáo này đượctrình bày với HS chứ không phải vớithấy cô giáo
rõ ý, nhưng càng ngắn gọn càng tốt.Lời lẽ trong dàn bài, do đó khôngnhất thiết phải là những câu hoànchỉnh tuyệt đối đúng ngữ pháp vàluôn luôn liên kết chặt chẽ với nhau
b Các phần, các mục lớn nhỏ trongdàn bài cần được thể hiện trong một
hệ thống kí hiệu được qui định chặtchẽ
Việc trình bày các mục, các phần ấycần phải rõ ràng Sau mỗi phần,mục, ý lớn ý nhỏ điều phải xuốngdòng Các phần,các ý, các mụcngang bậc nhau phải viết thẳng hàng
Trang 33với nhau Các ý nhỏ hơn thì nên viếtlùi vào so với ý lớn hơn
Ví dụ :I.Mở bàiII.Thân bài
4 Củng cố : 2 phút
4.1Tạo lập văn bản gồm những bước nào?
4.2 GV cho ví dụ HS lập ý?
5 Dặn dị:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Những câu hát than thân”SGK trang 47_48
Viết bài tập làm văn số 1 ở nhà – văn tự sự và miêu tả
Đề bài: Kể cho bố mẹ nghe một chuyện lí thú (hoặc cảm động, hoặc buồn cười) mà em đã gặp ởtrường
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích , so sánh, nội dung các bài ca dao cùng chủ đề
TuÇn 4 : Bµi 4 TiÕt 13 : Nh÷ng c©u h¸t than th©n TiÕt 14: Nh÷ng c©u h¸t ch©m biÕm TiÕt 15: §¹i tõ
TiÕt 16: LuyƯn tËp t¹o lËp v¨n b¶n
Trang 34- Thái độ: GD HS lòng cảm thông về những nỗi khổ đau, bất hạnh của người laođộng ngày xưa, biết yêu thương họ
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn
- Trò: SGK, vở bài tập, vở soạn
C-Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài ca dao số 1 và 2 nói về tình yêu quê hương, đất nước, con người – Phântích nội dung , nghệ thuật ?
- Đọc bài ca dao 3 và 4, phân tích nội dung và nghệ thuật 2 bài ca dao đó
D-Bài mới :
* Vào bài: Ca dao, dân ca là tấm gương sáng, phản ánh đời sống, tâm hồn nhândân Nó không chỉ là tiếng hát tình cảm, yêu thương đối với gia đình, với quê hương đất nướcmà còn là tiếng hát than thân cho những mảnh đời cơ cực, đắng cay – Bài học hôm nay sẽ giúpcác em hiểu rõ điều đó
T.gian Hoạt động của thầy và trị Nội dung
3 phút
7 phút
GV hướng dẫn HS đọc văn bản.
Tại sao ba bài ca dao trên lại cĩ chung chủ
đề tiếng hát than thân ?
Tại sao trong bài ca dao, người nơng dân
thời xưa thường mượn hình ảnh con cị để
diễn tả cuộc đời, số phận của mình?
Vì con cị cĩ nhiều đặc điểm giống cuộc
đời, phẩm chất người nơng dân chịu khĩ vất
vả kiếm sống
Cuộc đời lận đận vất vả của cị được diễn
tả như thế nào?
Ngồi nội dung than thở bài ca cịn nột
dung nào khác khơng?
Từ “ai” và “cho” liên tiếp nhau cĩ tác
dụng gì?
Từ “ai” ở đầu câu và các từ “cho” liên tiếp
được láy trong câu thơ nĩi lên sự nhức nhối,
đồng thời cũng hàm chứa ý phản kháng, tố
I.Giới thiệu.
“ Những câu hát than thân” là tiếng hátthan thở về những cuộc đời, cảnh ngộ khổcực đắng cay
Trang 35Sống trong một xã hội áp bức, bất công ấy,
thân cò phải “lên thác xuống ghềnh” lận đận
Chính xã hội ấy đã tạo nên cảnh ngang trái,
làm cho lúc thì “bể đầy” lúc thì “ao cạn”
khiến cho gầy cò con
Ngoài tố cáo, người nông dân còn nghĩ như
thế nào về xã hội phong kiến thời bấy giờ
Bài ca dao số 2 là lời của ai?Từ nào trong
bài được lặp lại nhiều lần?Tác dụng của
nó?
Tại sao lại sử dụng cụm từ “thương thay”
lặp lại nhiều lần?
Những từ “thương thân” được lặp lại
nhiều lần có phải đơn thuần chỉ là thương
các con vật hay không?
Tìm nét đặc biệt khi so sánh hình ảnh
người phụ nữ?
Cuộc đời của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến được diễn tả như thế nào?
_ Oán trách xã hội không tạo cơ hội nào đểngười nông dân được no đủ
Bài 2
_ Lời người lao động thương cho thân phậncủa những người khốn khổ và cũng là củachính mình trong xã hội cũ “Thươngthay”là tiếng than biểu hiện sự thương cảmxót xa ở mức độ cao
_ Cụm từ “thương thay” được lặp lại 4 lần:+ Tô đậm mối thương cảm xót xa chocuộc đời đắng cay nhiều bề của người dânthường
+ Kết nối và mở ra những nỗi thươngkhác nhau, đồng thời làm cho tình ý của bàiđược phát triển
_ Những hình ảnh ẩn dụ vừa phù hợp lại gợicảm để nói lên nhiều thân phận :
+ Con tằm: suốt đời bị bòn rút sức lựccho kẻ khác
+ Con kiến: thân phận nhỏ nhoi suốtđời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫnnghèo khổ
+ Con hạc: cuộc đời phiêu bạt, lận đận
và những cố gắng vô vọng của người laođộng trong xã hội cũ
+ Con cuốc: thân phận thấp cổ bé họng,nỗi đau oan trái không được lẽ công bằngnào soi tỏ
Biểu hiện nỗi khổ nhiều bề của nhiềuthân phận trong xã hội cũ
Trang 362 phút
Tìm một số bài ca dao bắt đầu bằng cụm
từ “thân em”?
Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài cát hạt ra ruộng cày
Thân em như giếng giữa đàngNgười khơn rửa mặt người phàm rửa chân
1) Bài vừa học:
- Học thuộc lòng 3 bài ca dao
- Nắm vững nội dung , nghệ thuật từng bài
2) Soạn bài: Những câu hát châm biếm
- Đọc kĩ văn bản
- Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật từng bài
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích , so sánh, nội dung các bài cùng chủ đề
- Thái độ: GD HS thấy được những thói hư, tật xấu cần nên tránh, tích cực bài trừnạn mê tín dị đoan
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, giáo án
- Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài ca dao 1, 3 về chủ đề than thân, phân tích nội dung bài ca daođó
- Đọc bài 2 bài ca dao những câu hát than thân - phân tích nội dung
- Nêu những đặc điểm chung về nội dung và nghệ thuật của ba bài ca dao về chủđề than thân
D-Bài mới :
Trang 37* Vào bài: Ca dao, dân ca có nội dung cảm xúc rất đa dạng Ngoài những câu háttình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước, những câu hát than thân, ca dao còn có rấtnhiều câu hát châm biếm Nội dung các bài ca dao này châm biếm điều gì, châm biếm như thếnào ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay.
T.gian Hoạt động của thầy và trị Nội dung lưu bảng
Gọi HS đọc văn bản tìm hiểu từ khĩ.
Tại sao 4 bài ca dao được xếp chung một văn
bản?
GV gọi HS đọc bài ca dao số 1.
Bài 1 giới thiệu chân dung “chú tơi” như thế
nào?
Từ “hay” trong bài xuất hiện nhiều lần,
mang ý nghĩa gì? Tác dụng ra sao?
Chữ “hay” xuất hiện nhiều lần dùng để mỉa
mai,giễu cợt,chăm biếm
Hai dịng đầu cĩ ý nghĩa gì?
Nĩi tới cơ yếm đào để kết duyên với chú cĩ
tác dụng gì?
Thể hiện sự đối lập với chú tơi
Bài ca chế giễu hạng người nào trong xã hội?
GV gọi HS đọc bài ca dao số 2.
Bài ca dao là lời của ai? Nêu nhận xét về lời
nĩi ấy?
Thầy nĩi rõ ràng, khẳng định như đinh đĩng
cột cho người đi xem hồi hộp chăm chú lắng
nghe nhưng nĩi về sự hiển nhiên, do đĩ lời
phán trở thành vơ nghĩa ấu trĩ
Cách nĩi nước đơi cĩ tác dụng gì?
Lật tẩy chân dung tài cán của thầy bĩi
Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong xã
Bài 2
Lời của thầy bĩi nĩi với người đi xem bĩi_ Thầy chỉ nĩi dựa, nĩi nước đơi
_ Phê phán châm biếm những kẻ hành nghề
mê tín, dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lịng tin củangười khác để kiếm tiền Đồng thời nĩ cũngchâm biếm sự mê tín mù quáng của nhữngngười ít hiểu biết tin vào sự bĩi tốn, phảnkhoa học
Trang 38dị đoan?
Tử vi xem số cho người
Số thầy thì để cho người nó bâu
Bài ca dao số 3 kể sự việc gì? Những nhân
vật nào tham gia vào sự việc đó?
Mỗi con vật trong bài 3 tượng trưng cho ai?
Hạng người nào trong xã hội?
Việc chọn các con vật miêu tả “đóng vai” lí
thú ở điểm nào?
Cảnh tượng trong bài có phù hợp với đám
tang không?
Bài ca dao phê phán chăm biếm cái gì?
GV gọi HS đọc bài ca dao số 4.
Cậu cai là người thuộc thời đại nào?
Thời đại phong kiến xưa
Chân dung cậu cai được miêu tả bằng những
chi tiết nào?
Cậu cai buông áo em ra
Để em đi chợ kẻo mà chợ trưa
Khi có việc làm cậu cai lấy “áo ngắn, quần
dài” ở đâu ra?
Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người
chẳng ra gì này là “cậu cai”?
Qua trang phục,công việc cho thấy tư cách
cậu cai như thế nào?
Bài 3
Cảnh tượng một đám ma
a Ý nghĩa tượng trưng của những con vật_ Con cò: người nông dân ở làng xã._ Cà cuống: kẻ tai to mặt lớn
_ Chim ri,chào mào: cai lệ, lính lệ
_ Chim chích: anh mõ đi rao việc trongtruyện ngụ ngôn
b Cả một xã hội người hiện lên thật sinhđộng, chân thật và lí thú qua “vai” các convật ( mỗi con có một tính cách và hành độngriêng đúng với hạng người mà nó ám chỉ).Qua những hình ảnh, nội dung châm biếm,phê phán trở nên kín đáo, sâu sắc
c Cảnh tượng trong bài hoàn toàn khôngphù hợp với đám ma Vì ở đây diễn ranhững sự ngược đời
Phê phán châm biếm hủ tục ma chaytrong xã hội
Bài 4
a Chân dung cậu cai:
-Nón dấu lông gà: lính ở huyện
-Ngón tay đeo nhẫn: tính cách phô trươngtrai lơ của cậu
- Aó ngắn ,quần dài toàn bộ là đi thuêmượn
Cái vỏ bề ngoài của cậu cai thực chất là
sự khoe khoang, cố làm dáng để bịp người
b Nghệ thuật châm biếm
_ Tác giả dân gian gọi anh cai lệ là “cậucai”vừa lấy lòng, vừa châm chọc
_ Qua trang phục, công việc cậu cai xuất
Trang 39hiện như kẻ lố lăng, khơng chút quyền hành._ Nghệ thuật phĩng đại nhằm mỉa mai,giễu cợt.
III Tổng kết:
- Nội dung
- Nghệ thuậtGhi nhớ SGK trang 53
E C ủng cố-dặn dị:
1) Bài vừa học:
- Học thuộc lòng 4bài ca dao
- Tìm thêm 1 số bài ca dao có cùng chủ đề
2) Bài sắp học: - Soạn bài: Đại từ
- Tìm hiểu: + Khái niệm, vai trò, ngữ pháp Các loại đại từ
Ngày soạn: /09/2009 Tiết: 15 ĐẠI TỪ
Ngày dạy: /09/2009
A-Mục tiêu:
- Kiến thức: Giúp HS nắm được thế nào là đại từ , các loại đại từ Tiếng Việt
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phát hiện đúng đại từ và đặt câu đúng
- Thái độ: Có ý thức sử dụng đại từ thích hợp với tình huống giao tiếp
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Bảng phụ, SGK, giáo án
- Trò: SGK, vở bài tập, vở soạn
C-Kiểm tra bài cũ:
-Có mấy loại từ láy? cho ví dụ
-Nghĩa của từ láy được tạo thành do đặc điểm nào?
D-Bài mới :
* Vào bài: Trong quá trình giao tiếp ta thường dùng các đại từ để xưng hô hoặc chỉtrỏ với nhau Ta thường gọi là đại từ -vậy đại từ là gì? Đại từ có những chức năng gì? Gồm baonhiêu loại, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay
T.gian Hoạt động của thầy và trị Nội dung
10
phút
GV gọi HS đọc yêu cầu mục I SGK trang 54
tìm hiểu khái niệm đại từ.
Từ “nĩ” ờ mục a chỉ ai? Từ nĩ ở mục b
chỉ con vật gì? Vì sao em biết?
Từ “nĩ” ở mục a dùng để trỏ “em tơi”
“Nĩ” mục b dùng để trỏ con gà của anh Bốn
Linh Dựa vào ngữ cảnh để hiểu nghĩa của
các từ nĩ
I.Thế nào là đại từ.
Trang 40phút
15
phút
Từ thế đoạn c chỉ vào việc gì?Nhờ đâu
em hiểu nghĩa của “nó”?
Từ “thế” trỏ vào việc chia đồ chơi ra
Nhờ vào động từ chia có trong câu
Từ “ai” trong mục d dùng để làm gì?
Từ “ai” thay thế cho từ chỉ người
Các từ “nó, thế, ai” giữ vai trò ngữ pháp
và trả lời câu hỏi?
Các đại từ ai, gì …hỏi về gì?
Đại từ bao nhiêu bấy nhiêu hỏi về gì?
Các từ sao thế, nào hỏi về gì?
Hãy sắp sếp các từ trỏ người, sự vật theo
bảng bài tập SGK trang 56?
Đặt câu với đại từ BT 3/57 ?
Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạtđộng, tính chất…được nói đến trong mộtngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng
để hỏi
Ví dụ:ai, nó
Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữpháp nhu chủ ngữ, vị ngữ trong các câu hayphụ ngữ của danh từ, của động từ, của tínhtừ
II.Các loại đại từ.