CA DAO DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH A. Mục tiêu cần đạt 1) Về kiến thức: Giúp HS: Hiểu khái niệm CD, DC Nắm được ND, YN và một số hình thức NT tiêu biểu của CD, DC qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình.. Thuộc những bài ca trong văn bản và biết thêm một số bài ca thuôc hệ thống của chúng. Lưu ý: Chỉ dạy bài 1 và bài 4 2) Kỹ năng: Biết phân tích những hình ảnh ca dao và hiệu quả của các BPTT 3) Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu gia đình, tự hào về gia đình yêu dân ca B. Phương pháp Sử dụng phương pháp quy nạp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận. C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên Giáo án, Bảng phụ, tranh ảnh liên quan đến bài học , tuyển tập ca dao dân ca 2. Chuẩn bị của học sinh Soạn bài, sưu tầm những bài ca dao về tình cảm gia đình. D. Tiến trình bài dạy 1. Ổn định tổ chức (1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài 2. Kiểm tra bài cũ (3p): Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong truyện “cuộc chia tay.....” GV gọi HS trình bày. Gv nhận xét, cho điểm GV kiểm tra phần BTVN của HS có thể cho điểm với những bài làm tốt 3. Bài mới (40p)
Trang 1Bài 3 - Tuần 3
Tiết 9
CA DAO - DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
A Mục tiêu cần đạt
1) Về kiến thức: Giúp HS:
- Hiểu khái niệm CD, DC
- Nắm được ND, YN và một số hình thức NT tiêu biểu của CD, DC qua những bài ca thuộcchủ đề tình cảm gia đình
- Thuộc những bài ca trong văn bản và biết thêm một số bài ca thuôc hệ thống của chúng
* Lưu ý: Chỉ dạy bài 1 và bài 4
- Sử dụng phương pháp quy nạp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, Bảng phụ, tranh ảnh liên quan đến bài học , tuyển tập ca dao dân ca
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài, sưu tầm những bài ca dao về tình cảm gia đình
D Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức (1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài
2 Kiểm tra bài cũ (3p): Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong truyện “cuộc chia
tay ”
GV gọi HS trình bày Gv nhận xét, cho điểm
GV kiểm tra phần BTVN của HS có thể cho điểm với những bài làm tốt
3 Bài mới (40p)
Giới thiệu bài (1p)
Trang 2Ca dao, dân ca là "tiếng hát đi từ trái tim", là thơ ca trữ tình dân gian phát triển và tồn tại để đáp ứng những nhu cầu và những hình thức bộc lộ tình cảm của nhân dân Nó đã, đang
và sẽ còn ngân vang mãi trong tâm hồn con người Việt Nam "Và ngày mai, đến khi chủ nghĩa cộng sản thành công, thì câu ca dao Việt Nam vẫn rung động lòng người Việt Nam hơn hết" (Lê Duẩn) Tình cảm gia đình chiếm khối lượng khá lớn trong ca dao dân ca Đó là những câu hát diễn tả chân thực, xúc động những tình cảm vừa chân thật, ấm cúng, vừa rất thiêng liêng của con người Việt Nam.
Hoạt động 1 (5p): Hướng dẫn học sinh
đọc, tìm hiểu chung
GV: Ca dao, dân ca là gì? Phân biệt CD
với DC?
1 Thuộc thể loại trữ tình dân gian, kết
hợp nhạc và lời (bài thơ bài hát dân gian)
2 Diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng,
tình cảm của nhân dân trong các mối
quan hệ gia đình, lứa đôi, quê hương, đất
2HS đọc
I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
1 Khái niệm ca dao - dân ca
+ dân ca là những sáng táckết hợp lời và nhạc
+ ca dao là lời thơ của dân ca
2 Đọc, chú thích
Hoạt động 2 (25P): Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu chi tiết
Tìm hiểu bài 1:
* Gọi HS đọc bài ca dao số 1
GV: Lời của bài CD là lời của ai, nói với
- HS trả lờinxét, bổ sung
I ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1 Bài 1
Trang 3ai?
- Lời người mẹ ru con, nói với con, nhắn
nhủ tha thiết với con công lao sinh thành
dưỡng dục của cha mẹ.
GV : bài CD số 1 diễn tả tình cảm gì?
- Qua lời hát ru, người mẹ muốn núi với
con về công ơn trời biển của cha mẹ đối
với con cái và nhắn nhủ con phải ghi lũng
tạc dạ cụng ơn đó.
GV : Cách thể hiện tình cảm của bài ca
dao này có gì đặc sắc ?
- Cỏi hay trước hết của bài ca dao là ở
hỡnh thức truyền đạt Không phải bằng lời
trức tiếp mà bằng lời hát ru-> giọng điệu
tâm tỡnh, sõu lắng.
- Hỡnh thức vớ von quen thuộc của ca dao:
Cụng cha- Nỳi; Nghĩa mẹ - biển
+ Núi: tượng trưng cho cái bề thế, vững
chói, cột trụ, to lớn khụng gỡ cú thể so
sỏnh được của cha.
+ Biển: Khẳng định chiều sâu, chiều
rộng tỡnh cảm của mẹ dành cho
con,tỡnh cảm ấy luôn dạt dào, tràn trề
như nước biển Đông ko bao giờ vơi cạn.
=> Tg dân gian đó lấy cỏi kỳ vĩ, lớn
lao, bất biên của thiên nhiên đất trời để
so sánh với công cha, nghĩa mẹ để thấy
- HS trả lờinxét, bổ sung
- HS trả lờinxét, bổ sung
- lời của mẹ ru con
+ Ca ngợi công lao trời biển
và trách nhiệm, bổn phận,cuả con cái đối với cha mẹ
- Nghệ thuật : + Hát ru: gần gũi, ấm cúng
dễ đi vào lòng người với âmđiệu tâm tình, sâu lắng, tựnhiờn
+ hình ảnh so sánh
Công cha – núi ngất trời Nghĩa mẹ – nước ngoài biển Đông
=> Lấy cái to lớn, vĩnhhằng, mênh mông vô hạn,không thể đo đếm được củathiên nhiên kết hợp vớinhững chỉ mức độ làm nổibật công lao sinh thành củacha mẹ
+ Sử dụng bổ sung cỏc từ
ngữ chỉ mức độ(ngất trời,
cao – khi so cụng cha với
nỳi; rộng, Mờnh mụng khi
Trang 4rằng trên đời này ko có gỡ cú thể so
sỏnh và đánh đổi được thứ tỡnh cảm
thiờng liờng,cao quý ấy Cỏch so sỏnh
ấy cũng là một nột tâm thức văn hóa
quen thuộc của người Việt, Cách SS này
khiên cho hỡnh ảnh của cha mẹ trong
niềm ngưỡng vọng của con cái được tôn
cao và trở nên sâu sắc, lớn lao hơn.
Lời ca "cù lao chín chữ" có ý nghĩa khái
quát điều gì?
GV bình:
Cách so sánh dễ nhớ, giàu hình ảnh; Lời
thơ chân tình, tha thiết Bài ca dao như một
lời nhắc nhở dịu dàng, sâu sắc con cái
hãy biết ơn cha mẹ
GV: Tìm những bài ca dao khác nói tình
- HS trả lờinxét, bổ sung
HS trả lờinxét, bổ sung
sao nghĩa mẹ với nước)
+ Sử dụng từ láy “mênh
mông ”
+ Điệp từ “ núi ”, “ biển ”
lặp 2 lần cú ý nghĩa biểutượng.(Văn hóa phươngĐông thường so sánh : cha-trời, mẹ - đất; cha núi – mẹbiển)
Sử dụng thành ngữ này, cúnghia là con đó hiểu đượcnhững vất vả, khó nhọc mà
ch mẹ đó phải chịu đựng đểnuôi nấng con trưởng thành.Trên cơ sở sự thấu hiểu ấy
là sự chia sẻ chân thành củacon cái đối với những lotoan bộn bề mà cha mẹ đódồn sức hi sinh cho mỡnh
=> Bằng lối vớ von quen
thuộc, những hình ảnh giàu sức gợi; Lời thơ chân tình, tha thiết, giọng điệu
Trang 5hỏt ru thủ thỉ tõm tỡnh, bài
ca dao như một lời nhắc nhở dịu dàng, sâu sắc con cái hãy ghi lũng tạc dạ cụng ơn trời biển của cha
mẹ và bổn phận làm con Đây là lời một người mẹ ru con mỡnh nhưng cũng là lời của các bậc cha mẹ nói với con cái, nói với mọi người về đạo làm con.
Gọi HS đọc bài CD số 4
? Bài ca dao là lời của ai? Nói với ai?
? Tình cảm anh em được diễn tả như thế
nào?
GV: Qua các từ “ người xa ”, “ bác mẹ ”,
“ cùng thân ”, ta thấy tình cảm anh em
được cắt nghĩa trên cơ sở nào?
+ Không phải người xa lạ.
+ Đều cùng cha mẹ sinh ra
+ Đều có quan hệ máu mủ, ruột thịt
- HS trả lờinxét, bổ sung
- HS trả lờinxét, bổ sung
2.Bài 4
- Là lời của ông bà, cô bácnói với con cháu hoặc bố
mẹ nói với con, của anh chị
em ruột thịt tâm sự vớinhau
- Nội dung: tình cảm anh
em ruột thịt
- Nghệ thuật:
+ Cách nói phủ định: ”Nào
phải người xa”-> Anh em
ko phải người xa lạ, phải có trách nhiệm chia sẻ với nhau những khó khăn trong cuộc sống(# quan niệm anh
em kiến giải nhất phận)
Trang 6Gv: Tình cảm đó được diễn tả qua
những hình ảnh nào? tại sao lại so sánh
như vậy?
GV phõn tớch: H/a ss: Tay, chõn – anh
em trong gia đỡnh: trờn cơ thể, tay, chân
là những bộ phận rất quan trọng, luôn gắn
liền với cơ thể, có quan hệ mật thiết với
nhau giống như anh em trong gia đỡnh,
phải gắn bú , thõn thiết, ko đc xa rời, phải
biết nương tựa và nhau-> cách so sánh rất
cụ thể, dễ hiểu.
- Bài ca này nhắc nhở chúng ta điều gì?
- HS trả lờinxét, bổ sung
+Khẳng định: cựng chung, cựng thõn->cỏc từ ”cựng, chung, một” khắc sõu ý
nghĩa: Anh em cựng do cha
mẹ sinh ra, cựng mỏu mủrột thịt, cùng sống dưới mộtmái nhà, cùng chia sẻ mọibuồn vui cho nhau-> đưangười đọc tới ý hiểu: conngười có cội, có rễ, có tổ cótông, ko ai có thể quên xuấtthân của mỡnh->con cỏi anh
em cần hũa thuận yờuthương, giúp đỡ nhau thỡgia đỡnh lớn mạnh, bề thế
=> Bài ca dao khai thỏc sự
gắn bú thiếng liờng của
Trang 7tỡnh anh em nhằm nhắc nhở chỳng ta: anh em phải hũa thuận để cha mẹ vui lũng, phải biết nương tựa vào nhau, giúp đỡ nhau Giọng thơ êm ái, tha thiết, cách nói giản dị, mộc mạc khiến cho lời răn dạy trở nên dễ nghe, dễ nhớ và thấm thía.
Hoạt động 3 (3p): Hướng dẫn học sinh
tổng kết
Gv: Nêu những nét NT chủ yếu được sử
dụng trong các bài ca dao?
GV: Những tình cảm được diễn tả trong
bài ca dao là tình cảm gì?
HS thảo luậnnhóm
(4 P)Đại diện trìnhbày
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- thể thơ lục bát truyềnthống
– Âm điệu tâm tỡnh nhắnnhủ
- Sử dụng hình ảnh ẩn dụ, sosánh, tượng trưng
2 Nội dung
- Các bài ca dao là đã diễn
tả sâu sắc về tình mẫu tử,tình cảm con cháu đối vớiông bà tổ tiên, tình anh em
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện
tập, củng cố (5p)
Hướng dẫn HS đọc những bài ca dao phần
đọc thêm và phân tích nhanh
HS đọc, tìmhiểu
IV luyện tập
E Dặn dò (1p)
1 Học thuộc bài, nội dung phần phõn tớch bài ca dao viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ về 1bài ca dao mà em yêu thích
Trang 82 Chuẩn bị bài: +Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người.
+Sưu tầm những bài ca dao về chủ đề trên
Trang 9Bài 3 - Tuần 3
Tiết 10 NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
A Mục tiêu cần đạt
1) Về kiến thức: Giúp HS:
- Nắm được ND, YN và một số hình thức NT tiêu biểu của CD, DC qua những bài ca thuộc chủ đề về tình yêu quê hương Đất nước, con người
- Thuộc những bài ca trong văn bản và biết thêm một số bài ca thuôc hệ thống của chúng
* Lưu ý: Chỉ dạy bài 1 và bài 4
- Sử dụng phương pháp quy nạp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, Bảng phụ, tranh ảnh liên quan đến bài học , tuyển tập ca dao dân ca
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài, sưu tầm những bài ca dao về tình yêu quê hương đất nước
D Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức (1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài
2 Kiểm tra bài cũ (3p): Đọc thuộc 4 bài ca dao về tình cảm gia đình? Phân tích 1 bài ca
dao
3 Bài mới (40p)
Giới thiệu bài (1p):
Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hương, đất nước, con người cũng là chủ đề lớn của
ca dao, xuyên suốt trong nhiều câu hát Những bài ca dao trong bài học này là những bài tiêu biểu.
Trang 10Hoạt động của GV HĐ của
2HS đọc
I Đọc, tìm hiểu chung
1 Đọc 2.Chú thích
Hoạt động 2 (27p): Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu chi tiết
Tìm hiểu bài 1:
• Gọi HS đọc bài ca dao số 1
GV: Bài ca dao là lời của ai núi với ai? Nói
về điều gỡ?
- Căn cứ vào cách xưng hô (chàng - nàng) và
hỡnh thức ghi lại (dấu gạch ngang đầu
dũng)và sáu dòng đầu là những câu hỏi
Người hỏi biểu hiện qua lời gọi đầy âu yếm
"nàng ơi" Sáu dòng sau là câu trả lời tương
ứng Người trả lời hướng tới "chàng ơi"=>
Bài ca dao gồm hai phần: là lời đối đáp của
tràng trai với cô gái Đây là lời hát giao
duyên nam nữ quen thuộc trong ca dao.
Xưa ở các làng quê, các chàng ttrai cô gái
thường hát đối đáp với nhau khi lao động,
lúc vui chơi trong đêm thanh gió
mát….Trong các cuộc hat đối đáp có chặng
hát đố Bài ca dao này đó ghi lại chặng hỏt
đố đó.
VD: " Bây giơ mận mới hỏi đào
Vườn hồng………hay chưa"
Mận hỏi thì đào xin thưa:
Vười hồng có lối………… ai vào"
-GV: Trong lời đối đáp, chàng trai đã nhắc
1 HS đọc
- HS trảlời
- Nxét, bổsung
I Đọc, hiểu văn bản
1 Bài 1
* Hỡnh thức: Lời đối đáp của
chàng trai và cụ gỏi-Phần đầu: Câu hỏi của chàngtrai
- Phần sau: Lời đáp của cô gái
Trang 11đến những địa danh nào? có đặc điểm gì
nổi bật? vì sao chàng trai, cô gái lại dùng
những địa danh với những đặc điểm như
vậy để hỏi - đáp?
GV: Chàng trai hỏi như vậy để làm gì?
→ Thử tài nhau về kiến thức lịch sử, địa lý,
văn hoá, cũng là cái cớ để tìm hiểu, chia sẻ,
bày tỏ tình cảm
GV : Qua đó, em có nhận xét gì về người
hỏi, người đáp?
Chàng trai và cô gái là những người lịch lãm,
tế nhị, thông minh, hiểu biết
- HS trảlời
nxét, bổsung
* Nội dung lời đối đỏp: hỏi
đáp về các địa danh
- Nhắc đến những địa danh nổi tiếng với những đặc điểm tiêu biểu: thành HN, sông Lục Đầu,sông Thương, núi tản
- Chàng trai cô gái lại dùngnhững địa danh với những đặcđiểm như vậy để hỏi- đáp vì:+ Ở chặng hát đố của cuộc đốiđáp này, đây là một hình thức
để trai, gái thử tài nhau- đo độhiểu biết về kiến thức lịch sửđịa lý…
+ Cả lời hỏi và lời đáp đền nóitới nhiều địa danh ở nhiều thời
kì lịch sử ở bắc bộ- Những địadanh này không những chỉ cónhững đặc điểm địa lý tự nhiên
mà cả những dấu vết lịch sửvăn hoá nổi bật Người hỏi vàngười đáp đã hiểu rất rõ vàcùng chung những tình cảmyêu thương, tự hào, với quêhương, đất nước
- Người hỏi biết chọn nét tiêubiểu của từng địa danh để hỏi,người đáp cũng hiểu và trả lờiđúng ý người hỏi
hỏi đáp như vậy thể hiệnchia sẻ sự hiểu biết am tường,sõu sắc về cỏc địa danh lịch sửgắn liền truyền thống văn hóađầy tự hào của dt cũng nhưniềm tự hào, tình yêu đối vớiquê hương đất nước Đó làcách để họ bày tỏ tình cảm với
Trang 12- Đó là những chàng trai, côgái tế nhị, lịch lãm
- Gọi HS đọc bài CD số 4
GV: Nói về điều gì?
Gv : Cách miêu tả ở hai dòng thơ đầu có gì
đặc biệt ?có tác dụng, ý nghĩa gì?
GV:ở hai dòng thơ cuối, tác giả dân gian
đã sở dụng biện pháp NT gì? Nêu hiệu quả
của việc sử dụng biện pháp NT đó?
Giải thích: chẽn lúa đòng đòng: là lúa đang
lớn, ở kỳ sung sức nhất
Nắng hồng ban mai: là ánh nắng đầu tiên,
trong trẻo, rọi xuống cánh đồng
- HS trảlời
nxét, bổsung
- HS trảlời
nxét, bổsung
- HS trảlời
nxét, bổsung
2.Bài 4
* Nội dung : Miêu tả vẻ đẹp
của cánh đồng lúa và người thiếu nữ thôn quê
* Nghệ thuật :
- Hai dòng thơ đầu :
+ câu thơ kéo dài 12 tiếng/1dòng, nhịp thơ 4/4/4 →gợi sự dài rộng, to lớn của cánh đồng
+ Điệp ngữ, đảo ngữ và phépđối xứng → nhìn ở phía nàocũng thấy cái mênh mông,rộng lớn của cánh đồng, cáiđẹp trù phú đầy sức sống
- Hai dòng thơ cuối : + Bp so sánh : Thân em – chẽn
lúa, nắng hồng ban mai→ Gợinét trẻ trung, phơi phới và đầysức sống của cô gái trẻ
+So với cánh đồng bao la bátngát, cô gái thật là bé nhỏ,mảnh mai Nhưng chính bàntay của con gười nhỏ bé đó đólàm ra cỏnh đồng “mênh môngbát ngát”, “bát ngát mênhmông ” kia Trước cánh đồngrộng lớn, tác giả vẫn nhận ra cô
Trang 13GV: Bài ca dao có ý nghĩa gì?
Tiếng hát chứa chan tình cảm đối với đồng
ruộng quê hương và con người quê hương
- HS trảlời
nxét, bổsung
gái đáng yêu Những dũng thơdài ko che lấp những dũng thơngắn Hai dũng cuối bài cú vẻđẹp riêng trong sự kết hợp vớitoàn bài
+Hai dũng đầu bài ta mới chỉthấy cánh đồng bao la, chưathấy cái hồn của cảnh Đến haidũng cuối bài, hồn của cảnh đóhiện lờn Đó chính là conngười, là cô thôn nữ mảnh mai,nhiều duyên ngầm và đầy sứcsống
- ý nghĩa: Yêu quý và tự hào
về cảnh và người thôn quê
Hoạt động 3 (3p): Hướng dẫn học sinh
nhóm(4 P)Đại diệntrình bày
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát biến thể bài 1,3
- gợi nhiều hơn tả
- Hình thức đối đáp quen thuộc
- Sử dụng hình ảnh ẩn dụ, sosánh, tượng trưng
2 Nội dung
- thể hiện tình yêu chân thành
và lòng tự hào đối với conngười và quê hương, đất nước
Hoạt động 4 (5p): Hướng dẫn học sinh HS đọc, IV luyện tập
Trang 14luyện tập, củng cố
Hướng dẫn HS đọc những bài ca dao phần
đọc thêm và phân tích nhanh
tìm hiểu
E Dặn dò (1p):
1 Học bài, viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ về 1 bài ca dao
2 Chuẩn bị bài: Từ láy
Trang 15- Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy : Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của TL để sử dụng tốt TL
- Sử dụng phương pháp quy nạp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, Bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài
D Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức (1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài
2 Kiểm tra bài cũ (3p):
- Nêu khái niệm về từ ghép đẳng lập, từ ghép chính phụ? Xác định các từ ghép trong ví
dụ sau:
1 HSTL, gọi HS nxét
GV nhận xét, cho điểm
Từ “là từ gì? Nhắc lại khái niệm từ láy?
- Từ láy là những từ phức có sự hoà phối âm thanh
Vậy có các loại từ láy nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
3 Bài mới (40p)
Giới thiệu bài (1p)
Trang 16Ở lớp 6 các em đã biết thế nào là từ láy Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu tạo
và ý nghĩa của các loại từ láy.
GV Kl: Căn cứ vào phần được
lặp lại, người ta gọi là từ láy toàn
bộ và láy bộ phận
GV:Dựa vào VD trên, có mấy
loại các từ láy?đặc điểm của
mỗi loại?
→ Từ láy có 2 loại :
+ Từ láy toàn bộ
+ Từ láy bộ phận
GV:Tại sao các từ láy “ bần
bật, thăm thẳm” không nói
được là bật bật, thẳm thẳm?
- Vì để cho dễ nói, xuôi tai một
số từ láy toàn bộ có sự biến đổi
về thanh điệu, phụ âm cuối
- GV mở rộng: Trong TV có sáu
thanh điệu, chia làm 2 âm vực
cao: ngang, hỏi, sắc: âm vực
- HS trả lờinxét, bổsung
- HS trả lờinxét, bổsung
đọc ghinhớ
m – p : cầm cập
N – t : bần bật
Nh –t : chênhchếch
Biến đổi thanh điệu : thăm thẳm
II Bài học
1 Các loại từ láy:
2 loại + láy toàn bộ+ láy bộ phận : -láy p âm đầu
- láyvần
Trang 17GV:Nghĩa của các từ láy “ ha
hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu ”
được tạo thành do đặc điểm gì
về âm thanh?
GV:Những từ láy “ lí nhí, li ti,
ti hí ” có đặc điểm gì chung về
âm thanh và về nghĩa
GV:So sánh nghĩa của các từ
láy “ mềm mại ”, “ đo đỏ ” với
nghĩa của các tiếng gốc làm cơ
sở cho chúng : mềm, đỏ.
- So với nghĩa của từ “ mềm ” thì
nghĩa của từ “ mềm mại ” mang
sắc thái biểu cảm rõ rệt :
VD : + Bàn tay mềm mại (mềm
và gợi cảm giác dễ chịu)
+ Giọng nói mềm mại (có âm
điệu uyển chuyển, nhẹ nhàng, dễ
nghe)
- So với nghĩa của từ “ đỏ ” thì
nghĩa của từ “ đo đỏ ” có sắc thái
giảm nhẹ hơn
2 Ví dụ 2:
- Ha hả, oa oa, gâugâu,-> tạo nghĩa dựavào sự mô phỏng âmthanh
- Lí nhí, li ti, ti hí,…->
vần “ i ” -> nhỏ bé,nhỏ nhẹ về âm thanh
và hình dáng
- Nhấp nhô, phậpphồng, bập bềnh ->
vần “ ấp ” -> lúc ẩn,lúc hiện, lúc cao, lúcthấp, lúc lên, lúcxuống
→ Tạo nghĩa dựa vàođặc tính âm thanh củavần
- mềm mại, đo đỏ ->
sắc thái giảm nhẹ
2 Nghĩa của từ láy
- tạo nghĩa dựavào mô phỏng âmthanh
- tạp nghĩa dựavào đặc tính củavần
- tạo nghĩa dựavào tiếng gốc
Trang 18Củng cố: Gọi HS nhắc lại bài
học điền vào sơ đồ câm
HS làm bài
cá nhân-Nhận xét,
bổ sung
III Luyện tập 1.Bài tập 1(sgk- 43)
- Từ láy toàn bộ : bần bật, thăm thẳm, chiêmchiếp
- Từ láy bộ phận : nức nở, tức tưởi, rón rén,rực rỡ, nặng nề
2.Bài tập 2(sgk- 43)
Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chống chếnh, anh ách
3.Bài tập 3(sgk- 43)
a Bà mẹ nhẹ nhàng…
b …., nó thở phào nhẹ nhõm…
a… hành động xấu xa…
b… nguệch ngoạc, xấu xí a…, vỡ tan tành
Trang 19Bài 3 - Tuần 3
Tiết 12 QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
A Mục tiêu cần đạt
1) Về kiến thức: Giúp HS:
- Nắm được các bước của quá trình tạo lập VB, để có thể tập làm văn một cách cóphương pháp, có hiệu quả
- Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc
- Tích hợp với bài làm văn ở nhà
- Sử dụng phương pháp quy nạp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, Bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài,
D Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức (1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài
2 Kiểm tra bài cũ (3p): Nhắc lại các khái niệm : liên kết, bố cục, mạch lạc trong văn
bản?
1 HSTL, gọi HS nxét
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới (40p)
Giới thiệu bài (1p)
GV:Các em học những kiến thức và kỹ năng ấy để làm gì?
- Hiểu thêm về VB
- Tạo lập VB của chính mình
Trang 20Vậy muốn tạo lập được 1 văn bản hoản chỉnh, ta cần thức hiện những bước nào, chúng ta cùngtìm câu trả lời trong tiết học hôm nay.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
các bước tạo lập VB (14p)
GV:Em đã viết thư bao giờ chưa? Điều gì
thôi thúc khiến em phải viết thư?
Khi em có nhu cầu thông báo cho người khác
biết về tình cảm , cuộc sống hàng ngày…thì
viết thư
Khi viết ra bức thư là ta tạo lập 1 văn bản
Để tạo lập văn bản viết thư phải xác định
được điều gì?
Viết cho ai, viết để làm gì?
Viết về cái gì?
Viết ntn?
-> Xác định được những điều này là bước đầu
tiên rất quan trọng gọi là tìm hiểu đề
GV: Chỉ có ý và dàn ý đã tạo thành 1 văn
bản chưa? vì sao?
Nếu chỉ có bố cục thì chưa thành văn bản
Muốn có văn bản thì phải diễn đạt các ý đã ghi
trong bố cục thành những câu văn, đoạn văn
GV:Hãy cho biết việc viết thành VB cần đạt
được những yêu cầu gì trong các yêu cầu
dưới đây?
A Đúng chính tả F.Có mạch lạc
- HS trả lời cánhận
- Nxét, bổsung
- HS trả lờinxét, bổ sung
- HS trả lờinxét, bổ sung
I.Các bước tạo lập VB
1 Định hướng chính xác (tìm hiểu đề)
+ Viết cho ai? -> đối tượngtiếp nhận
+ Viết để làm gì? -> mụcđích
+ Viết về cái gì? -> Nộidung
+Viết như thế nào? ->phương thức biểu đạt
2 Tìm ý và sắp xếp ý (lập dàn ý) rành mạch, hợp lý
3 Diễn đạt thành bài văn
Trang 21B Đúng ngữ pháp G Kể chuyện hấp dẫn
C Dùng từ chính xác H Lời văn trong sáng
E Có tính LK
- Tất cả các yêu cầu trên
GV: sau khi viết bài tập làm văn xong (tạo
VB) em thường đọc, kiểm tra để làm gì?
Gv liên hệ: giống như trong sản xuất, trước khi
1 sản phẩm ra thị trường cần có khâu kiểm tra
sản phẩm
GV:Vậy để tạo lập VB hoàn chỉnh cần thực
hiện những bước nào ?Trong 4 bước đó,
bước nào là quan trọng nhất? có thể bỏ qua
1 số bước được không ?Vì sao ?
GVKL :
+ B1 : rất quan trong, trả lời được các câu hỏi
thì mới xác định được công việc cần làm Xác
định được đối tượng và mục đích mới lựa chọn
được nội dung phù hợp
+B2 :Rất cần thiết, trách sắp xếp ý lộn xộn,
thiếu ý, trùng lặp ý
+B3 :chiếm nhiều thời gian nhất, đòi hỏi phải
suy nghĩ, chú ý diễn đạt cho tốt
+B3 : Cần xem xét và chỉnh sửa các lỗi trong
bài : lỗi ngữ pháp, lỗi chính tả
* Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK, 46)
- HS trả lờinxét, bổ sung
- HS trả lờinxét, bổ sung
đọc ghi nhớ
hoàn chỉnh
diễn đạt các ý đã ghi trong
bố cục thành những câu,đoạn văn
4 Kiểm tra và sửa chữa
-Kiểm tra lại văn bản vừatạo lập có đạt các yêu cầu
đã nêu ở trên chưa và cócần sửa chữa gì không.-Các bước đều quan trọngnhư nhau không thể bỏ quabước nào
Hoạt động 2 (25p): Hướng dẫn học sinh
và báo cáo thành tích học
Trang 22Yêu cầu HS thảo luận bài tập 3
b Các phần, các mục lớn nhỏ trong bài phải
được thể hiện trong 1 hệ thống ký hiệu được
quy định chặt chẽ Việc trình bày các mục, các
phần cần phải rõ ràng Sau mỗi phần, mục, mỗi
ý lớn nhỏ đều phải xuống dòng, các phần, mục,
các ý ngang bậc nhau phải viết thẳng hàng với
nhau, ý càng nhỏ càng phải viết lùi vào phía bên
phải trang giấy
Thảo luậnnhóm tổ
tập Điều quan trọng nhất làbạn phải từ thực tế ấy rút ranhững kinh nghiệm học tập
để giúp các bạn khác họctập tốt hơn
b Bạn đã xác định khôngđúng đối tượng giao tiếp.Bản báo cáo này được trìnhbày với học sinh chứ khôngphải với thầy cô giáo
2 Bài tập 3:
a Dàn bài là một bản kếhoạch để người làm bài dựavào đó để tạo lập nên vănbản chứ chưa phải là bảnthân văn bản Dàn bài ấycần viết rõ ý, càng ngắngọn càng hay Lời lẽ trongdàn bài không nhất thiếtphải là những câu văn hoànchỉnh, tuyệt đối đúng ngữpháp và luôn luôn liên kếtchặt chẽ với nhau
E Dặn dò (1p):
1 Học thuộc ghi nhớ- làm BTVN
2 Viết bài tập làm văn số 1
3 Chuẩn bị bài: những câu hát than thân, sưu tầm những bài hát than thân
Trang 23Bài 4 - Tuần 4
Tiết 13 NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
A Mục tiêu cần đạt
1) Về kiến thức: Giúp HS:
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài cadao than thân
- Thuộc những bài ca dao trong hai văn bản
* Lưu ý: Chỉ dạy bài 2 và bài 3
- Sử dụng phương pháp quy nạp gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, sưu tầm những bài ca dao than thân
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài, sưu tầm những bài ca dao than thân
D Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức (1p): GV gọi cán bộ lớp báo các sĩ số và việc chuẩn bị bài
2 Kiểm tra bài cũ (3p):
1 Đọc thuộc một bài ca dao mà em thích về tình yêu quê hương, đất nước, con người Trình bày cảm nhận của em về bài ca đó?
2 Nêu nhận xét của em về nghệ thuật diễn đạt chung của các bài ca dao đã học, nêu dẫn chứng?
3 Đọc 1, 2 bài ca dao sưu tầm có cùng chủ đề về tình yêu quê hương, đất nước, con người?
GV nhận xét, cho điểm
Trang 243 Bài mới (40p):
Giới thiệu bài (1p)
Ca dao, dân ca là tâm gương phản ánh đời sống, tâm hồn nhân dân Nó không chỉ là tiếng hátyêu thương tình nghĩa trong các mối quan hệ từng gia đình, quan hệ con người đối với quêhương, đất nước mà còn là tiếng hát than thở về những cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, đắng cay.Những bài ca dao này chiếm một số lượng lớn và rất tiêu biểu trong kho tàng ca dao, dân caViệt Nam Ngoài ý than thân còn có ý nghĩa tố cáo xã hội phong kiến trước đây
Hoạt động 1 (3p): Hướng dẫn học sinh
2 Chú thích
Hoạt động 2 (28p): Hướng dẫn học sinh
đọc, hiểu VB
Gọi HS đọc bài 2
GV: Bài ca dao là lời của ai? (Nói về
ai? Với tình cảm gì), than như thế
nào? Dẫn chứng?
? Em hiểu từ thương thay như thế nào?
Hãy chỉ ra nội dung ý nghĩa của sự lặp
lại từ này trong bài?
- "Thương thay" là tiếng than biểu hiện
sự thương cảm, xót xa ở mức độ cao.
+ Được lặp lại 4 lần: Mỗi lần đều diễn tả
một mỗi thương- thương thân phận mình
thân phận người cùng cảnh ngộ tô
đậm mối thông cảm, xót xa cho cuộc đời
HS đọc
- HS trả lời
- Nxét, bsung
- Suy nghĩ, trảlời
- cum từ: “thương thay”->lặp lại 4 lần nhấn mạnh vàonỗi khổ nhiều bề
Trang 25cay đắng nhiều bề của người dân thường.
Sự lặp lại có ý nghĩa kết nối và mở ra
những mối thương khác nhau tình ý
bài được phát triển.
GV:Nỗi niềm thương thay đó được thể
hiện qua những hình ảnh nào? có ý
nghĩa gì?
GV chốt, chuyển ý: Đồng cảm với
những con vật bé nhỏ, tội nghiệp, người
nông dân đã nói lên số kiếp, thân phận
khốn khổ của mình
- Suy nghĩ, trảlời
- Trả lời
- Suy nghĩ, trảlời
+ Thương cho con kiến làthương cho nỗi khổ chungcủa những thân phận nhỏnhoi suốt đời xuôi ngượcvất vả làm lụng mà vẫnnghèo khó
+ Thương cho cho hạc làthương cho cuộc đời phiêubạt lận đận và những cốgắng vô vọng của ngườilao động trong xã hội cũ
+ Thương con cuốc làthương cho thân phận thấp
cổ bé họng nỗi khổ đau oantrái không được lẽ côngbằng nào rọi tỏ
Gọi HS đọc bài 3
GV: Từ “thân em” gợi tả nỗi niềm gì?
Hãy tìm, nêu một số bài ca dao khác có
mở đầu bằng cụm từ: "thân em"?
Những bài ca dao ấy thường nói về ai?
Điều gì? Thường giống nhau như thế
- Suy nghĩ, trảlời
- Trả lời
2.Bài 3