1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA NGỮ VĂN 6 T39-44

11 452 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ếch Ngồi Đáy Giếng (Truyện Ngụ Ngôn)
Tác giả Nguyễn Thị Loan
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 126,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

học tới đây sẽ giúp các em sáng tỏ những đặc điểm và giá trị chủ yếu của loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, nhằm khuyên nhủ răn dạy ngời nghe một bài học nào đó về cuộc sống... T

Trang 1

Ngày soạn: 25 / 10/08

Ngày dạy: 30 /109/08

B i 10- Tiết 39 ài 10- Tiết 39

văn bản: ếch ngồi đáy giếng

(truyện ngụ ngôn)

A Mục tiêu cần đạt.

1 Giúp học sinh hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn hiểu đợc nọi dung, ý nghĩa

và một số nét nghệ thuật đặc sắc của truyện ngụ ngôn Biết liên hệ truyện trên với những tình huống, hoàn cảnh thực tế phù hợp

2 Rèn luyện kỹ năng kể chuyện ngụ ngôn

3 Giáo dục học sinh biết phê phán những kẻ hiểu biết cạn, hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ ngời ta cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không đợc chủ quan, kiêu ngạo

B Phơng pháp: Đàm thoại, phân tích, thảo luận

C Chuẩn bị:

1.Giáo viên: - Soạn bài, nghiên cứu tài liệu, tranh minh hoạ

2 Học sinh: - Soạn b i, học bài cũ.ài, học bài cũ

D Tiến trình lên lớp

I ổn định tổ chức:(1p)

II Kiểm tra bài cũ:(5p)

- Những bài học được rỳt ra từ truyện "ụng lóo đỏnh cỏ và con cỏ vàng"?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề : (1p)

Bên cạnh các thể loại thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, trong kho tàng truyện dân gian còn có hai thể loại truyện cổ rất lí thú, đó là truyện ngụ ngôn và truyện cời

học tới đây sẽ giúp các em sáng tỏ những đặc điểm và giá trị chủ yếu của loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, nhằm khuyên nhủ răn dạy ngời nghe một bài học nào đó về cuộc sống

2 Triển khai bài: (32p)

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: (4p)

Gọi học sinh đọc phần chú thích 

Giáo viên giải thích:

- Ngụ ngôn: là nói có ngụ ý, tức lời nói có

ý kín đáo để ngời nghe, ngời đọc tự suy

nghĩ mà hiểu

Ngụ: hàm chứa ý kín đáo

Ngôn: lời nói

- Định nghĩa ngụ ngôn: là loại truyện kể

bằng văn xuôi hoặc văn vần nào đó trong

cuộc sống

Hoạt động 2: (8p)

Hớng dẫn đọc: đọc giọng chậm, bình tĩnh,

xen chút hài hớc, kín đáo

GV đọc mẫu – 2 HS đọc

Chú thích 1,2,3

Hoạt động 3: (17p) Tìm hiểu văn bản

? Văn bản chia làm mấy phần, đú là

những phần nào? Nội dung mỗi phần là

gỡ?

I Khái niệm truyện ngụ ngôn.

SGK/tr 100

II.Đọc văn bản - tỡm hiểu chỳ thớch

1 đọc văn bản:

2 Chú thích: 1,3

III Tìm hiểu văn bản:

1.Bố cục: 2 phần

Phần 1: Từ đầu đến chỳa tể: Ếch

61

Trang 2

- Gọi hs đọc lại phần 1.

? Khi ở trong giếng, ếch sống như thế

nào?( mụi trường, khụng gian )

HS:

? Sống trong mụi trường như vậy thỡ tớnh

cỏch của ếch ntn? Ếch cú suy nghĩ gỡ?

? Vì sao ếch tởng bầu trời trên đầu mình

chỉ bằng cái vung và nó thì oai nh một vị

chúa tể?

- Vì nó sống ở đáy giếng nọ lâu ngày xa

nay cha từng ra khỏi miệng giếng

- khi nhin qua miệng giếng hẹp, bầu

trời chỉ bé bằng chiếc vung

- xung quanh nó chỉ có vài con nhái,

cua, ốc nhỏ bé tiếng kêu ồm ộp cũng đủ

làm cho chúng hoảng sợ. nên ếch mới

nghĩ nó là vị chúa tể

? Do mụi trường sống như vậy nờn tầm

nhỡn của ếch ra sao? điều đú cho thấy ếch

là một nhõn vật ntn?

? Ở đõy,chuyện của ếch nhằm núi búng

giú, ngụ ý điều gỡ về chuyện của con

người?

GV chuyển tiếp phần 2

? Tỡnh huống nào đó làm thay đổi mụi

trường sống của ếch?

GV: Cơn mưa to đó phỏ vỡ thế giới bế nhỏ

của ếch và đưa nú ra ngoài

HS đọc tiếp phần2.

? Khi ra khỏi giếng , cử chỉ thỏi độ của

ếch ntn?

? Tại sao ếch lại nhõng nhỏo và chảng

thốm để ý đến xung quanh?

? Thỏi độ đú khiến cho ếch phải chịu hậu

quả gỡ?

GV: Cỏi chết của ếch là kết quả tất yếu

đối với những kẻ "coi trời bằng vung",

hiểu biết hạn hẹp nhưng lại huờnh hoang

Những kẻ thiếu hiểu biết lại khụng chịu

mở rộng tầm mắt, nếu khụng phải chịu

một kết cục bi thảm như ếch thỡ cũng khú

cú thể đứng vững trước cuộc đời

Cõu hỏi thảo luận:(3p)

khi ở trong giếng

Phần 2:Cũn lại: Ếch khi ra ngoài giếng

2 Phõn tớch:

a Ếch khi ở trong giếng:

- Mụi trường sống: nhỏ bộ ,chật hẹp, khụng thay đổi, xung quanh chỉ cú cỏc con vật bộ nhỏ

- Tớnh cỏch:

+ Kờu ồm ộp

+ tưởng trời bằng chiếc vung + Nú là chỳa tể

=> Tầm nhỡn hẹp, hiểu biết nụng cạn nhưng chủ quan, kiờu ngạo

b.Ếch khi ra khỏi giếng:

- Nhõng nhỏo , chẳng thốm để ý đến xung quanh

- Quen thúi cũ: Ngụng cuồng,

kiờu ngạo,chủ quan " Coi trời bằng vung"

=> Hậu quả: Bị một con trõu giẫm bẹp

62

Trang 3

? Thụng qua truyện ếch ngồi đỏy giếng

ngưũi xưa muốn gửi gắm đến chỳng ta bài

học gỡ?

? Em thấy thành ngữ nào gần gủi với

truyện ếch ngồi đỏy giếng

HS: Ếch ngồi đỏy giếng

- Thựng rổng kờu to

? Em cú nhận xột gỡ về nghệ thuật kể

chuyện?

GV: - Truyện kể thật ngắn gọn, từ chi tiết

đều hàm chứa hai nghĩa (nghĩa đen, búng)

? Qua việc tỡm hiểu bài, em hóy rỳt ra điều

đỏng nhớ của bài học

Hoạt động 4: (5p)

HS đọc yờu cầu bài tập

GV: Hai cõu văn đú thể hiện những tỡnh

tiết và nội dung, ý nghĩa chớnh của truyện

Bài học:

- Chế giễu, phờ phỏn những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huờnh hoang

- Nhắc nhở, khuyờn nhủ con người phải biết mở rộng tầm hiểu biết, khụng được chủ quan kiờu ngạo

3 Ghi nhớ: SGK/101

IV Luyện tập:

Bài tập 1: Hai cõu văn quan trọng:

- Ếch tưởng chỳa tể

- Nú nhõng nhỏo giẫm bẹp

Bài tập 2: ( HS trỡnh bày)

Bài tập 3: HS kể chuyện sinh động

IV Củng cố: (3p)

- Thế nào là truyện ngụ ngụn?

- Nội dung, ý nghĩa bài học của truyện ếch ngồi đỏy giếng?

V Dặn dũ: (3p)

- Học thuộc ghi nhớ, nắm vững nội dung bài học

- vẽ tranh minh hoạ cho một chi tiết trong truyện mà em thớch

D PHầN Bổ SUNG

 

 -Ngày soạn: 1/ 11/ 2008

Ngày giảng 4/ 11/ 2008

Bài 10 - Tiết 40:

văn bản: thầy bói xem voi

A Mục tiêu cần đạt.

- Giúp học sinh nắm vững khái niệm truyện ngụ ngôn

hiểu đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật đặc sắc của truyện

Biết liên hệ câu truyện trên với những tình huống, hoàn cảnh thực tế phù hợp

- Rèn luyện kỹ năng kể chuyện ngụ ngôn

- Giáo dục học sinh biết nhìn nhận, đánh giá sự vật một cách khách quan, cần học hỏi và lắng nghe ý kiến của ngời khác

B Phơng pháp: Đàm thoại, phân tích, thảo luận

63

Trang 4

C Chuẩn bị:

- Giáo viên: - Soạn bài, nghiên cứu tài liệu, tranh minh hoạ

- Học sinh: - Soạn bài, học bài cũ

D Tiến trình lên lớp.

I ổn định tổ chức (1p)

II Kiểm tra bài cũ (5p)

- Nêu ý nghĩa truyện “ông lão đánh cá và con cá vàng”

- Em có nhận xét gì về lòng tham và sự bội bạc của nhân vật mụ vợ?

III Bài mới (33p)

1 Đặt vấn đề : (1p)

Bên cạnh truyện ếch ngồi đáy giếng, trong chùm truyện ngụ ngôn Việt Nam các em đợc học ở ct lớp 6 còn có truyện thầy bói xem voi không kém phần hấp dẫn đối với ngời đọc

2 Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: (8p )

Hớng dẫn đọc: đọc giọng chậm, bình tĩnh

- chú ý giọng của các thầy bói khác nhau:

ngời thì quả quyết, đầy tự tin, hăm hở, mạnh

mẽ

Giáo viên đọc mẩu học sinh đọc hai lần

Học sinh đọc các chú thích:

1,2,3,4,5,6,7,8,9

Giải thích thêm:

+ Phàn nàn: Thái độ không vui vì không

hài lòng, biểu thị bằng lời nói

+ Hình thù: hình dáng

+ Quản voi: ngời trong nom, điều khiển

voi

Hoạt động2: (20p )

? Cho biết bố cục của đoạn văn?

? Cách mở truyện có gì buồn cời và hấp

dẫn? vì sao?

- 5 thầy bói nhân buổi ế khách, rủ nhau cùng

xem voi Vì (mù) không nhìn đợc nên phải

xem bằng tay Xem xong họp nhau bàn luận

(buồn cời, lí thú ở chổ ngời mù lại thích

xem)

? Cách xem voi của cả 5 thầy là gì.( dùng

tay sờ vòi)

? Mỗi thầy chỉ sờ đợc một bộ phận của voi,

đó là những bộ phận nào?( vòi, ngà, tai,

chân, đuôi)

? sau khi sờ đợc bộ phận nào thì phán về

hình thù con voi nh thế.Em hãy nêu lại kết

quả

? Em có nhận xét gì về hình thức ví von và

đặc tả hình thù con voi của 5 thầy bói

HS thảo luận

* Cách dùng hình thức ví von và đặc tả làm

cho câu chuyện thêm sinh động, có tác dụng

tô đậm cái sai lầm về cách xem voi, phán về

voi của các thầy

? Các thầy chỉ sờ một bộ phận voi mà quả

I Đọc văn bản - tìm hiểu chú

thích:

- Chú thích : 1,3, 3, 4, 5/103

II.Tìm hiểu văn bản:

1.Bố cục: gọn, chặt gồm ba đoạn

- Các thầy cùng xem voi

- họp nhau bàn bạc, tranh cải

- kết cục tức cời

2 phân tích:

- Cách mở truyện ngắn gọn

a Cách các thầy bói xem voi và

đoán về voi

- Dùng tay sờ voi -> mắt mù

+ Sờ vòi -> sun sun nh con đỉa + Sờ ngà -> chần chẫn nh cái đòn càn

+ Sờ tai -> nh cái quạt thóc

64

Trang 5

quyết về hình thù của voi nh vậy có đúng

không?

? Từ cái sai lầm đó dẫn đến kết quả gi?

? Kết truyện có hợp lý không ( hợp lý, buồn

cời), nhng ai đúng, ai sai, đúng sai chỗ nào?

HS thảo luận

? Từ việc tìm hiểu truyện, em rút ra đợc bài

học gì trong việc đánh giá nhìn nhận sự vật

và hiện tợng

Gọi 2 HS đọc ghi nhớ

Hoạt đông 3: (5p )

GV hớng dẫn HS làm ở nhà

+ Sờ chân -> nh cái cột đình + Sờ đuôi -> tun tủn nh cái chối

sể cùn

b.Thái độ của các thầy bói khi phán về voi:

- Thái độ chủ quan, sai lầm

=> Cả 5 thầy không ai chịu ai cả, thành ra xô xát

c Bài học:

- phải xem xét sự việc, hiện tợng khách quan, toàn diện, không nên chủ quan

- Cần phải học hỏi, lắng nghe ý kiến của ngời khác

3 Ghi nhớ: sGK/103

III Luyện tập:

HS làm ở nhà

IV Củng cố: (3p)

- Bài học rút ra từ truyện thầy bói xem voi?

V Dặn dò: (2p)

- Thuộc ghi nhớ, tập kể chuyện sinh động

- Soạn : Chân, tay, mắt, miệng

- Giờ sau học bài danh từ

E Phần bổ sung:

 

 -Ngày soạn: 2 / 11/ 08

Ngày giảng: 4 / 11/ 08

Tiết 41: danh từ

A Mục tiêu cần đạt.

1 tiếp tục cũng cố và nâng cao một bớc nhận thức về danh từ đã học

+ đặc điểm của nhóm danh từ chung riêng

+ cách viết hoa danh từ riêng

2 Rèn luyện kỹ năng sử dụng hai nhóm danh từ trên một cách thành thạo

3 Giáo dục học sinh ý thức học tập tốt

B Phơng pháp: Phân tích, quy nạp, thảo luận nhóm

C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Giáo viên: Soạn bài, nghiên cứu bài

- Học sinh: Làm bài tập, học bài cũ, chuẩn bị bài mới

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức: (1p)

II.Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Thế nào là danh từ? Cho ví dụ minh hoạ?

- Em hãy phân loại danh từ và nêu đặc điểm của từng loại ấy?

III Bài mới: (30)

1 Đặt vấn đề: (1p)

GV nhắc lại các loại danh từ tiết trớc đã học:

Danh từ chỉ đơn vị đơn vị tự nhiên

Danh từ đơn vị quy ớc chính xác

65

Trang 6

Danh từ chỉ sự vật danh từ chung ớc chừng

Danh từ riêng

Hôm nay, chúng ta tiếp tục nghiên cứu loại danh từ thứ hai : danh từ chỉ sự vật bao gồm (danh từ chung, danh từ riêng)

2 Triển khai bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: ()

Tìm hiểu danh từ chung và danh từ

riêng

? dựa vào kiến thức đã học ở bậc

tiểu học, hãy tìm tất cả các danh từ

trong câu ở bài tập 1?

- Danh từ: vua, tráng sĩ, đền thờ,

làng, xã, huyện

- Phù Đổng, Gióng, Phù Đổng

Thiên Vơng, Gia Lâm, Hà Nội

? Em hãy nhận xét về ý nghĩa và

hình thức chữ viết

- ý nghĩa:

+ Vua, tráng sĩ gọi tên chung một

loại sự vật

+ Phù Đổng, Gióng gọi tên riêng

của từng ngời, từng địa danh

- hình thức chữ viết: Viết hoa chữ

cái đầu tiên của mổi bộ phận tạo

thành tên riêng đó

? trong các danh từ trên danh từ nào

là danh từ riêng, danh từ nào là

danh từ chung?

? nhắc lại quy tắc viết hoa đã học,

cho ví dụ minh hoạ

HS trình bày

VD: Mao Trach Đông, Bắc Kinh

VD: Alêchxây, Macximôvich

VD: Mixixipi, Lênitxiê hoặc

Mi-xi-xi-pi

Gọi HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

I.Danh từ chung và danh từ riêng:

ví dụ: SGK

- Vua, tráng sĩ, đền thờ, làng, xã, huyện: tên gọi một số loại sự vật  danh từ chung

- Phù Đổng, Gióng, Phù Đổng Thiên

V-ơng, Gia Lâm, Hà Nội

gọi tên riêng của từng ngời, từng địa danh

 danh từ riêng

* cách viết danh từ riêng: Viết hoa chữ

cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó

a viết hoa tên ngời, tên địa lí VN:

+ tên ngời: viết hoa tất cả chử cái đầu ttên,

họ, tên, đệm lót

VD: Nguyễn Thị Thuỳ Trang

+ Tên địa lí VN: tơng tự cách viết tên ng-ời

VD: Buôn Mê Thuột, Nha Trang

b, Viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc

ngoài:

+ Tên ngời phiên âm sang từ Hán Việt Cách viết tơng tự với cách viết tên ngời,

địa lí VN

+ Ten ngời, tên địa lí phiên âm sang tiếng việt

• Tên ngời: Chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên của họ, đệm, tên

• Tên địa lí: Chỉ viết hoa chử cái đầu tiên giữa các tiếng có dấu nối hoặc không có dấu nối

c Tên các cơ quan , tổ chức, các danh hiệu giải thởng, huân chơng Viết hoa chữ cái đầu tiên của tiếng đầu tiên.

VD: Đảng cộng sản Việt Nam, Liên hợp quốc, Huy chơng vì sự nghiệp giáo dục

* Ghi nhớ: sgk

66

Trang 7

Hoạt động 2:

GV hớng dẫn luyện tập

? Cho một ví dụ về trờng hợp danh

từ chung “ngời” đợc viết hoa? Giải

thích lí do?

- Hồ Chí Minh – tên Ngời là cả

một niềm thơ

->Danh từ chung ngời đã đợc dùng

làm đại từ lâm thời để chỉ Hồ Chí

Minh Từ Ngời đuọc viết hoa để bày

tỏ sự tôn kính và biết ơn của chúng

ta đối với Bác Hồ

? Tìm các danh từ riêng, danh từ

chung trong câu sau?

Hãy viết lại các danh từ riêng trong

bài thơ của Tố Hữu sao cho đúng?

II Luyện tập

Bài tập 1:

- Danh từ chung: ngày xa, miền đất, nớc, thần, nòi,rồng, con trai, tên

- Danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân

Bài tập 2:

a Chim, mây, nớc, hoa, hoạ mi danh từ riêng (Vì đã đợc nhà văn nhân hoá nh

ng-ời, nh tên riêng của mổi dân tộc)

b út: Danh từ riêng (tên riêng của nhân vật)

c.cháy: Danh từ riêng (tên riêng của một làng)

Bài tập 3:

- Tiền Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp, Pháp, Khánh Hoà, Phan Rang, Phan Thiết, Tây Nguyên, Kon Tum, Đắc Lắc, miền Trung, Sông Hơng, Bến Hải, Cửa Tùng, Việt nam, Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà

IV Củng cố: (4p)

- Danh từ chung và danh từ riêng khác nhau nh thế nào?

- hãy nêu quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí VN và nớc ngoài?

- Hãy nêu quy tắc viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, các danh hiệu, giải th-ởng, huân chơng

V Dặn dò: (2p)

- Về nhà học bài cũ, học thuộc ghi nhớ, làm bài tập

- chuẩn bị bài mới: Đọc kỹ bài: Cụm danh từ

- giờ sau trả bài kiểm tra văn

E Phần bổ sung:

 

 -Ngày soạn: 8/11/ 08

Ngày dạy: 11/11/ 08

Tiết 43: luyện nói kể chuyện

A Mục tiêu cần đạt.

- Giúp học sinh tập kể chuyện một chuyện theo cách sáng tạo theo đề đã chuẩn bị

- Rèn luyện kĩ năng kể miệng, chú ý lời kể phù hợp với ngôi kể và thứ tự

kể, kĩ năng nhạn xét bài tập nói của bạn

GD HS ý thức tự giác suy nghĩ, tính mạnh dạn trớc tập thể

B Phơng pháp: hớng dẫn HS thực hành tại lớp

C Chuẩn bị :

1 Giáo viên: nghiên cứu tài liêu, bảng phụ

2 Học sinh: học bài cũ, chuẩn bị bài mới, làm bài tập, bút dạ, giấy khổ lớn

67

Trang 8

D Tiến trình lên lớp

I ổn định tổ chức: (1')

II Kiểm tra bài cũ (5') - Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1')

2 Triển khai bài: (33')

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: (10') Kiểm tra dàn bài của học

sinh đã chuẩn bị ở nhà.

GV ra một đề trong 4 đề ở sgk cho học sinh

lập dàn bài trớc ở nhà

GV nêu yêu cầu và các bớc tập nói trong tiết

học

- yêu cầu đề bài:

+ Kể về cuộc đi thăm hỏi gia đình liệt sĩ neo

đơn

- Chuẩn bị ở nhà: chia lớp thành 4 nhóm và

lập dàn bài theo đề bài vào giấy khổ lớn

Tập viết thành bài rồi tập nói ở nhà theo dàn

bài

Hoạt động 2: (23') Hớng dẫn luyện nói trên

lớp

Hớng dẫn lập dàn bài:

Học sinh các tổ đã chuẩn bị dàn bài ở nhà,

yêu cầu 4 nhóm đa dàn bài ở giấy khổ lớn dán

lên bảng sau đó đại diện nhóm lên trình bày

dàn bài của nhóm mình

GV yêu cầu các tổ góp ý để hoàn chỉnh một

dàn bài

Luyện nói theo dàn bài ()

- Trong tổ cử 3 em luyện nói kể chuyện theo

dàn bài

Luyện nói trớc lớp ()

Sau khi học sinh luyện nói theo dàn bài xong,

gọi một số học sinh đứng trớc lớp trình bày

GV nhận xét, ghi điểm động viên

GV: chú ý:

- Phát âm to, rỏ ràng, tự tin

- Sữa câu sai ngữ pháp, dùng từ sai

- Sữa cách diễn đạt vụng về

- Biểu dơng những ý diễn đạt hay, gon, sắc

sảo, sáng tạo

Hớng dẫn làm bài tập ở nhà

- Tập kể lại đề đã chuẩn bị

- Tiếp tục lập dàn ý và tập kể miệng các dàn

bài còn lại

I Chuẩn bị:

Đề bài: kể về một cuộc thăm

hỏi gia đình liệt sĩ neo đơn

II Luyện nói trên lớp

1 lập dàn bài:

Mở bài:

Nhân dịp nào đi thăm? do ai tổ chức, đoàn đi gồm những ai, dự

định đến thăm gia đình nào, ở

đâu

Thân bài:

- Chuẩn bị cho cuộc đi thăm

- Tâm trạng của em

- Quang cảnh trên đờng đi

- Đến nhà liệt sĩ

- Quang cảnh trong nhà

2 Luyện nói theo dàn bài

3 Luyện nói trớc lớp

IV Củng cố: (3')

- Học sinh nhắc lại cách tìm hiểu đề và làm bài văn tự sự

- Chú ý ngôi kể, lời kể trong văn tự sự

V Dặn dò: (2')

- Nắm lại các kiến thức đã học để chuẩn bị cho bài viết số 3

- Soạn bài cụm danh từ

- ôn bài chuẩn bị cho tiết kiểm tra tiếng viết

E Phần bổ sung:

68

Trang 9

 

 -Ngày soạn: 10/ 11 /08 Ngày dạy: 12/ 11/ 08 Tiết 44: cụm danh từ A Mục tiêu cần đạt. - Giúp học sinh nắm cụm danh từ là gì? đặc điểm của cụm danh từ, cấu tạo của phần trung tâm, phần trớc, phần sau - Luyện kĩ năng nhận biết và phân tích cấu tạo cụm danh từ trong câu đặt câu với các cụm danh từ đó B Phơng pháp: - Quy nạp, phân tích C Chuẩn bị. 1 Giáo viên: - soạn bài, nghiên cứu tài liệu 2 Học sinh: - học bài cũ, chuẩn bị bài mới D Tiến trình lên lớp: I ổn định tổ chức: (1') II Kiểm tra bài cũ: (5') Kiểm tra 10 phút. 1 Em hãy vẽ sơ đồ phân loại danh từ 2 Cho các danh từ, em hãy viết lại các danh từ sao cho đúng quy tắc viết hoa - Nguyễn Thị nhi - Cam Lộ Quảng trị.- Bộ giáo dục và đào tạo - AlêchXây Mácximôvích PêsKốp - Mi Xi Xi Pi - Bắc kinh III Bài mới: 1 Đặt vấn đề: (1') ở tiết trớc các em đã nắm đợc khái niệm danh từ chung, danh từ riêng và cách viết hoa danh từ riêng Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm vầ cụm danh từ: cụm danh từ là gì, đặc điểm cấu tạo của cụm danh từ điều đó sẽ giúp các em rất nhiều trong việc dùng từ, đặt câu 2 Triển khai bài: (33') Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: (10') Tìm hiểu khái niệm cụm danh tứ Gọi học sinh đọc bài tập 1- sgk-tr116 ? Các từ ngữ đợc in đậm trong câu sau bổ sung ý nghĩa cho những từ nào? ? Hãy xác định phần trung tâm của cụm danh từ đó GV kết luận: Các tổ hợp từ nói trên đợc gọi là cụm danh từ Học sinh đọc bài tập 2-sgk-tr117 ? so sánh các cách nói sau đây rồi rút ra nhận xét về nghĩa của cụm danh từ so với nghĩa của một danh từ? - Túp lều/một túp lều (cụm danh từ) - Một túp lều nát (cụm danh từ phức tạp) - Một túp lều nát trên bờ biển (cụm danh từ phức tạp hơn nữa) ? Về ý nghĩa, nghĩa của cụm danh từ có gì khác so với nghĩa của danh từ? - số lợng phụ ngữ càng tăng, càng phức tạp hoá thì nghĩa của cụm danh từ càng đầy đủ hơn I Cụm danh từ là gì? 1 Bài tập: bt1: Xác định cụm danh từ + Ngày x a PTT PN + Hai vợ chồng ông lão đánh cá PN PTT PN

+ một túp lều nát trên bờ biển PN PTT PN

 Cụm danh từ bt2: - túp lều/ một túp lều - một túp lều/một túp lều nát - một túp lều nát/một túp lều nát trên bờ biển  nghĩa của cụm danh từ đầy đủ hơn nghĩa của một danh từ 69

Trang 10

? Tìm một cụm danh từ đặt câu với

cụm danh từ ấy rồi rút ra nhận xét về

hoạt động trong câu của cụm danh từ

so với một danh từ?

- Dòng sông Cửu Long (cụm danh từ)

- Đặt câu:

Dòng sông Cửu Long đổ ra biển Đông

PN DT PN

bằng chín cửa

Cụm danh từ hoạt động nh một danh

từ(có thể làm chủ ngữ, phụ ngữ, khi

làm vị ngữ phải có từ là đứng trớc)

HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2:(13') Tìm hiểu cấu tạo

của cụm danh từ

Gọi HS đọc bài tập 1

? Tìm các cum danh từ trong câu sau?

GV đa bảng phụ cấu tạo của cụm danh

từ

? Liệt kê những từ gữ đớng trớc và

đứng sau danh từ trong các cụmdanh từ

trên Sắp xếp chúng thành loại?

Thảo luận nhóm 3’

- Sắp xếp thành loại:

+ phụ ngữ đứng trớc cả

ba, chín

+ phụ ngữ đứng sau nếp, đực

ấy, sau

- Trong cụm danh từ, các thanh tố ở

thành phần trớc gọi là phụ ngữ trớc

- các thành tố ở phần sau gọi làphụ ngữ

sau

- Phụ ngữ trớc của danh từ gồm hai

loại:

+ PN chỉ toàn thể: tất cả, hết thảy, toàn

bộ, toàn thể

- PN chỉ số lợng: mọi, các, từng,

những, mỗi, hai, ba, bốn

- Phụ ngữ đứng sau của danh từ gồm

+ PN chỉ đặc điểm: nếp, đực, cái

+ PN chỉ vị trí: ấy, sau, trớc

(bảng phụ)

? Điền các cụm danh từ đã tìm đợc vào

mô hình cụm từ

Cụm danh từ hoạt động trong câu nh một danh từ

2 Ghi nhơ sgk

II Cấu tạo của cụm danh từ.

1 Bài tập:

- Từ ngữ phụ thuộc đứng trớc danh từ:

ba, chín, cả

- Từ ngữ phụ thuộc đứng sau danh từ:

ấy, nếp, đực, sau

cả

ba ba chín

thúng con con năm

làng gạo trâu làng

nếp

đực sau

ấy

Gọi HS đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 3: (7') Luyện tập 3 Ghi nhớ: sgk III Luyện tập

70

Ngày đăng: 23/07/2013, 01:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w