* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức- Mục tiêu: HS hiểu đặc điểm của bài kể chuyện tượng tượng - Phương pháp - Kĩ năng: Phân tích mẫu, vấn đáp, gợi tìm - Thời gian: 20 phút - GV gäi Hs kÓ
Trang 1- Khái niệm số từ và lượng từ
- Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ
- Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ
+ Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ
+ Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ
2 Kỹ năng
- Nhận diện được số từ và lượng từ
- Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị
- Vận dụng số từ và lượng từ khi nói, viết
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, kế hoạch dạy học, máy chiếu
2 Học sinh: Làm bài tập cụm danh từ và đọc trước bài
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp:
6A
6D
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu cấu tạo đầy đủ của cụm DT, cho VD và phân tích?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, tái hiện
- Thời gian: 3 phút
? Tìm cụm danh từ trong các câu sau và điền
vào mô hình cụm danh từ.
a Những ngôi nhà mới đang được xây lên.
b Em yêu mến tất cả những người bạn học
cùng lớp với mình.
- Tái hiện, trả lời
Trang 2GV: Gợi dẫn HS vào bài
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Mục tiêu: Định nghĩa số từ, lượng từ và biết cách sử dụng chúng cho đúng
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, giải thích, minh họa, nêu và giải quyết vấn đề
- Thời gian: 20 phút
? Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho
? Chúng bổ sung ý nghĩa gì cho DT?
a Đứng trước DT bổ sung ý nghĩa về số
nghĩa về số lượng và đứng sau DT bổ
sung ý nghĩa về thứ tự gọi là số từ
?Em hãy tìm các từ có ý nghĩa khái quát
và công dụng như từ đôi?
Trang 3+ Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều
? Em hiểu thế nào là lượng từ?
? Dựa vào vị trí của lượng từ trong cụm
DT, có thể chia lượng từ làm mấy loại? ?
* Phân loại:
- Lượng từ chỉ ý nghĩa
toàn thể: cả, tất cả, tất thảy
- Lượng từ chỉ ý nghĩatập hợp hay phân phối:
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết số từ và lượng từ
- Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân
- Thời gian: 10 phút
? Tìm các số từ trong bài thơ "Không
b Bốn, năm: chỉ số thứ
tự đứng sau DT
Bài tập 2:
các từ: Trăm, ngàn, muôn: được dùng để
Trang 4? Điểm giống và khác nhau của các số
từ: từng, mỗi
chỉ số lượng nhiều, rấtnhiều của sự vật
Bài tập3:
Điểm giống và khácnhau của cac số từ:
từng, mỗi
- Giống nhau: tách ratừng cá thể, từng sự vật
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
- Mục tiêu: Phân biệt số từ và DT chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng
- Phương pháp - Kĩ năng: Phân tích, tìm tòi, phát hiện
Trang 5Giống Chỉ số lượng chính xác (đôi:2, tá:12, cặp:2, chục:10, …)
Khác Là các số từ
Là các DT có thể đặt sau số từ (VD:
hai đôi, ba chục, một cặp …)
*Điều chỉnh, bổ sung:
4 Củng cố
? Thế nào là số từ
? Thế nào là lượng từ?
5 Hướng dẫn tự học
- Hoàn thành các bài tập trong SGK T.129
- Học thuộc lòng ghi nhớ
- Chuẩn bị tiết 52: Kể chuyện tưởng tượng
+ Đọc các câu chuyện: Lục súc tranh công SGK T.130
Giấc mơ trò truyện với Lang Liêu
* Rút kinh nghiệm
Ký duyệt, ngày 14 tháng 11 năm 2016
Tổ trưởng
Hoàng Thúy Vinh
Trang 6- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm
- Vai trò của tưởng tượng trong tự sự
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, kế hoạch dạy học, bài văn mẫu, máy chiếu
2 Học sinh: Làm bài tập cụm danh từ và đọc trước bài
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp:
6A
6D
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu dàn bài một bài văn kể chuyện đời thường?
- Mở bài: Giới thiệu chung về đối tượng
- Thân bài: Kể những sự việc liên quan đến đối tượng (những sự việc, tình cảm diễn ra trong cuộc sống thường ngày)
- Kết bài: Nêu tình cảm, ý nghĩ về đối tượng
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, đàm thoại
- Thời gian: 3 phút
? Kể chuyện đời thường và kể chuyện
sáng tạo giống và khác nhau ở những
điểm nào?
? Truyện kể sáng tạo đòi hỏi những yêu
cầu gì?
Học sinh lớp 6 có thể nghĩ ra và viết hay
một truyện kể sáng tạo hay không?
- Suy nghĩ, trả lời
*Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 7* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Mục tiêu: HS hiểu đặc điểm của bài kể chuyện tượng tượng
- Phương pháp - Kĩ năng: Phân tích mẫu, vấn đáp, gợi tìm
- Thời gian: 20 phút
- GV gäi Hs kÓ tãm t¾t truyÖn
? Truyện này có thật? Nhân vật và sự
việc có thật không? Vì sao em biết?
- Truyện không có thật
- Nhân vật và SV không có thật, vì đó là
những bộ phận trong cơ thể người được
nhân hoá, tưởng tượng với những suy
nghĩ & hành động như con người
? Trong truyện này, tác giả tưởng tượng
những gì?
- Các bộ phận trong cơ thể người được
gọi bằng cô, bác, cậu, lão.
- Mỗi nvật có nhà riêng, biết suy nghĩ, tị
nạnh nhau, biết làm lành, biết hoà thuận
? Sự tưởng tượng thú vị đó dựa trên sự
thật nào?
- Dựa trên tác dụng của mỗi bộ phận trên
cơ thể: Mắt nhìn, Tai nghe, Tay làm,
Chân đi
- Miệng không ăn thì mọi bộ phận sẽ mệt
mỏi rã rời
? Từ câu chuyện trên em hãy cho biết:
tưởng tượng trong văn tự sự có thể tuỳ
tiện không? Vì sao?
⇒ Tưởng tượng trong văn tự sự phải dựa
trên 1 cơ sở sự thật nhất định chứ không
thể bịa tuỳ tiện Vì nếu tuỳ tiện, nó sẽ
không thuyết phục được người nghe,
chuyện ko thể có ý nghĩa
GV để tìm hiểu rõ hơn về KCTT, cta
cùng làm BT2
Em Hãy tóm tắt truyện?
? Trong truyện, t/g tưởng tượng gì?
- 6 con gia súc nói đựơc tiếng người
- 6 con gia súc kể công và kể khổ
Những tưởng tượng ấy dựa trên sự thật
nào?
- Sự thật về csống và công việc mỗi
giống vật
? T/g tưởng tượng như vậy nhằm m/đ gì?
- MĐ; Nhằm thể hiện tư tưởng: các
giống vật tuy khác nhau nhưng đều có
Tóm tắt truyện
Xác định truyệnkhông có thật
Tìm những chi tiếttưởng tượng
Xác định cơ sở sựthật
Hiểu ý nghĩa củachi tiết tưởngtượng
Tìm những yếu tốtưởng tượng
Xác định mục đíchcủa tưởng tượng
Rút ra khái niệm
I Tìm hiểu chung về
kể chuyện tưởng tượng
Trang 8ích cho con người, không nên so bì nhau.
?Qua 2 BT, em hãy cho biết: Thế nào là
truyện tưởng tượng dựa trên cơ sở nào?
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết kể chuyện tưởng tượng
- Phương pháp - Kĩ năng: vấn đáp, gợi tìm, tái hiện
- Thời gian: 10 phút
GV: Gọi HS đọc truyện
?Tìm những chi tiết có thật trong truyện?
- Tết năm nào nhà em cũng gói bánh
được kể ra Nó làm cơ sở để những chi
tiết tưởng tượng bay bổng & hợp lí
? Em hãy tìm những SV không có thật
trong truyện?
- Gặp và trò chuyện với Lang Liêu
+ Lang Liêu tâm sự không phải vì nghèo
mới sáng tạo ra bánh mà vì giầu lòng với
thóc gạo không phải chỉ thầm giúp mà
phải lao tâm khổ tứ thần mới mách bảo
? Truyện này được sáng tạo từ cốt truyện
nào? có tác dụng gì?
- Truyện sáng tạo từ truyền thuyết BCBG
giúp người đọc, người nghe hiểu sâu
thêm truyền thuyết về Lang Liêu
Gọi HS đọc y/c của BT
? Em hãy so sánh truyện này với 2 truyện
trên?
- Hai truyện trên hoàn toàn do tưởng
tượng, truyện T3 là 1 truyện kể sáng tạo
dựa trên 1 cốt truyện có sẵn - Cả 3 truyện
đều tưởng tượng ht hay theo 1 cốt truyện
có sẵn, nhưng đều dựa trên cơ sở có thật
+ Gợi ý: Đây là đề tưởng tượng hoàn
toàn nhưng phải bịa đặt tuỳ tiện, mà phải
dựa vào những điều có thật tưởng tượng
Tìm chi tiết cóthật
Tìm những sự việckhông có thật
Xác định cốttruyện và nêu tácdụng của việcsáng tạo
Trang 9- Nhúm 2: Tưởng tượng thành mốo.
- Nhúm 3: Tưởng tượng thành chim
- Nhúm 4: Tưởng tượng thành cỏ vàng.
- Chốt lại ND bài
- Gv: Như vậy, dự là truyện hoàn toàn
tưởng tượng hay sỏng tạo theo sỏch vở,
thỡ vẫn P2 dựa vào 1 phần sự thật mới thỳ
vị & nổi bật ý nghĩa
Bài tập 2: Lập dàn bài cho đề
sau: Hãy tưởng tượng cuộc đọ
sức giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
trong điều kiện ngày nay với :
máy xúc, máy ủi, xi-măng cốt
thép, máy bay trực thăng, điện
thoại di động, xe lội nước
- Lập dàn bài
*Điều chỉnh, bổ sung:
Hoạt động 5: Hoạt động tỡm tũi, mở rộng.
- Mục tiờu: Học sinh thấy được vai trũ của tưởng tượng trong truyện ngụ ngụn
- Phương phỏp - Kĩ năng: Phõn tớch, phỏt hiện
- Thời gian: 4 phỳt
? Tỡm hiểu vai trũ của tưởng tượng trong
truyện ngụ ngụn đó học: Thầy búi xem
voi, Ếch ngồi đỏy giếng
- Suy nghĩ, trả lời
*Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 104 Củng cố
Thế nào là kể chuyện tượng tượng?
Tác dụng của kể chuyện tượng tượng?
5 Hướng dẫn tự học
- Hoàn thành các bài tập trong SGK
- Viết thành bài văn hoàn chỉnh cho dàn bài trên
- Chuẩn bị bài Ôn tập văn học dân gian: Trả lời câu hỏi SGK T134 – T135
Đọc thêm T135 – 136
Trang 11- So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân gian.
- Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại
- Kể lại một truyện dân gian đã học
3 Thái độ
- Ôn tập nghiêm túc để nắm chắc những kiến thức đã học
4 Năng lực
- Tự học, phân tích, so sánh, nêu và giải quyết vấn đề
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, kế hoạch dạy học, bài văn mẫu, máy chiếu
2 Học sinh: Làm bài tập cụm danh từ và đọc trước bài
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp:
6A
6D
2 Kiểm tra bài cũ
? Kể lại câu chuyện Thầy bói xem voi Nêu ý nghĩa của truyện?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, tái hiện
- Thời gian: 3 phút
? Em hãy kể tên các thể loại tiêu biểu của
truyện cổ dân gian Việt Nam và thế giới
mà em đã được học
- Truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện
ngụ ngôn, truyện cười
GV gợi dẫn vào bài
- Tái hiện, trả lời
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 2: Hoạt động cơ bản
Trang 12- Mục tiêu: Học sinh ôn lại những kiến thức đã học về khái niệm thể loại, tên truyện.
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
- Thời gian: 20 phút
GV: Sơ đồ hóa kiến thức về thể loại văn
học dân gian
GV: yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa
về các thể loại dựa vào phần chú thích *
về cuộc đời, số phận của 1
số kiểu nhân nvật quen thuộc (ng
mồ côi, ng mang lốt xấu xí )
- Là truyện
kể mượn chuyện về loài vật,
đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người.
- Là truyện
kể về những hiện tượng đáng cười trong c/s để những hiện tượng này phơi bày ra
để người đọc, người nghe phát hiện ra.
- Có ý nghĩa ẩn
dụ, tưởng tượng, nhân hoá
- Có yếu tố gây cười.
ta trong cuộc sống.
- Nhằm gây cười, mua vui hoặc p 2
châm biếm những thói
hư tật xấu trong XH,
từ đó hướng người ta tới tốt đẹp.
và cách đánh giá củanhân dân đối với các sựkiện và nhân vật lịch sửđược kể
b Truyện cổ tích: Là
loại truyện dân gian kể
về cuộc đời của một sốkiểu nhâ vật quenthuộc:
+ Nhân vật bấthạnh( mồ côi, conriêng, người em út,người có hình dạng xấuxí )
+ Nhân vật dũng sĩ vànhân vật có tài năng kỳlạ
+ Nhân vật thông minh
và nhân vật ngốcnghếch
+ Nhân vật là động vật( con vật biết nói năng,
Trang 13- Yêu cầu HS viết lại tên truyện đã học
theo thể loại: (4 HS lên bảng viết)
Chú thích SGK trang
- Em bé thông minh
- Cây bút thần
- Ông lão đánh cá và con cá vàng
- Ếch ngồi đáy giếng
- Thầy bói xem voi
- Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
- Treo biển
- Lợn cưới – áo mới
hoạt động, tính cáchnhư con người)
- Truyện cổ tích thường
có yếu tố hoangđường, thể hiện ước
mơ, niềm tin của nhândân về chiến thắng cuốicùng của cái thiện đốivới cái ác, cái tốt đốivới cái xấu, sự côngbằng đối với sự bấtcông
c Truyện ngụ ngôn:
Là truyện kể bằng vănxuôi hoặc văn vần,mượn chuyện về loàivật, đồ vật hoặc vềchính con người để nóibóng, nói gió kín đáochuyện con ngườinhằm khuyên nhủngười ta bài học nào đótrong cuộc sống
d Truyện cười: Là loại
truyện kể về nhữnghiện tượng đáng cườitrong cuộc sống nhằmtạo ra tiếng cười muavui hoặc phê phánnhững thói hư, tật xấutrong xã hội
2 Kể tên các câu chuyện dân gian đã học
+ Truyền thuyết:
1 Con Rồng cháu tiên
2 Bánh chưng bánhgiầy
3 Thánh Gióng
4 Sơn Tinh - ThuỷTinh
5 Sự tích Hồ Gươm+ Cổ tích:
Trang 14kỳ ảo
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về
sự chiến thắng của cái thiện với cái ác.
- Mượn chủ yếu chuyện lồi vật thể nĩi bĩng giĩ chuyện con người, cĩ yếu tố tưởng tượng, kỳ
ảo
- Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống
- Cĩ yếu
tố gây cười
- Mua vui hay phê phán
- GV: Chia nhĩm HS đọc truyện theo
nhĩm – mỗi nhĩm đọc một truyện để
chuẩn bị cho tiết sau
+ Truyện ngụ ngơn:
1 Ếch ngồi đáy giếng
2 Thầy bĩi xem voi
3 Đeo nhạc cho mèo
4 Chân, Tay, Tai, Mắt,Miệng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học kể lại câu chuyện
- Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân
- Thời gian: 10 phút
- HS kể các câu chuyện
dân gian đã học (Truyền thuyết,
truyện cổ tích)
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Nêu được cảm nhận về nhân vật trong truyện
- Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân trình bày
- Thời gian: 5 phút
Qua những câu chuyện dân
gian đã học, em thích nhân
vật, chi tiết nào nhất? Vì
sao ?
- Nhận xét
*Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 15Hoạt động 5: Hoạt động tìm tịi, mở rộng.
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã họcckể tên các câu chuyện theo đúng thể loại
- Phương pháp - Kĩ năng: Thảo luận nhĩm
-Thời gian: 5 phút
- Trò chơi : Hai nhóm thi đua
viết tên những câu chuyện
truyền thuyết và cổ tích
*Điều chỉnh, bổ sung:
4 Củng cố
- Nhắc lại các định nghĩa về 4 thể loại truyện đã học?
- Nhận xét về đặc điểm tiêu biểu của 4 thể loại truyện đã học?
5 Hướng dẫn tự học
- Luyện đọc và tập kể lại những câu chuyện dân gian đãhọc
- Nhớ lại nội dung, nghệ thuật của truyện
- Hồn thành câu hỏi 4,5,6 (SGK T.135)
Trang 16- So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân gian.
- Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại
- Kể lại một truyện dân gian đã học
3 Thái độ
- Ôn tập nghiêm túc để nắm chắc những kiến thức đã học
4 Năng lực
- Tự học, phân tích, so sánh, nêu và giải quyết vấn đề
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, kế hoạch dạy học, bài văn mẫu, máy chiếu
2 Học sinh: Làm bài tập cụm danh từ và đọc trước bài
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức lớp:
6A
6D
2 Kiểm tra bài cũ
? Kiểm tra phần chuẩn bị cả học sinh
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Trực quan
- Thời gian: 3 phút
? GV Chiếu cho HS quan sát các hình
ảnh, chi tiết trong các câu chuyện đã học
GV gợi dẫn vào bài
- Quan sát, nhậnxét
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 2: Hoạt động cơ bản
- Mục tiêu: So sánh sự giống và khác nhau giữa Truyền thuyết và cổ tích, giữa ngụ ngôn
và truyện cười
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
- Thời gian: 20 phút
Trang 17HĐ CỦA THẦY HĐ CỦA TRỊ ND CẦN ĐẠT
GV hướng dẫn tìm
hiểu về đặc điểm
tiêu biểu của từng
thể loại
Hướng dẫn so sánh
các thể loại
- Hoạt động nhóm :
HS tái hiện, trảlời
Thảo luận nhĩm
I Các thể loại VHDG đã học
II Đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại
Thể loại
Nhâ n vật
Ye áu to á ky ø ả o
Cố t truy ện
Nội dung ý nghĩa
Truy ền thuy ết
thần , thán
h , ngườ i
rất phổ biế n
đơn giản Giải thích
nguồn gốc dân tộc , phong tục , tập quán , thiên nhiên, ước mơ chinh phục thiên nhiên và chiến thắng ngoại xâm của dân tộc
Cổ tích ngườ i vẫn còn
phổ biế n
phức tạp hơn
Thể hiện niềm tin và ước mơ của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu …
Ngụ ngô n
vật , đồ vật ,
khô ng
ngắn gọn , triết
Nêu lên những