GV mở rộng:Chi tiết tởng tợng, kỳ ảo trong truyện cổ dân gian gắn liền với quan niệm, tín ngỡng của ngời xa về tg?. Giúp ngời nghe hiểu biết về ngời, sự vật, sự việc để giải thích, khen
Trang 1
Tuần 1- Tiết 1: Con rồng cháu tiên
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu sơ bộ ĐN về truyền thuyết.
- Hiểu đợc nội dung , ý nghĩa của 2 truyện Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những
chi tiết kỳ ảo.
H? Em hiểu thế nào là truyền thuyết?
GV: Đây là TT về thời Vua Hùng, thời
đại mở đầu lịch sử VN gắn với nguồn
3/ Sự sinh nở kỳ lạ của Âu Cơ: bọc trăm trứng.
4/ Cuộc chia tay giữa LLQ và Âu Cơ.
5/ Sự ra đời của nhà nớc Văn Lang và triều đại Vua Hùng.
Hs kể.
Hs khác nhận xét.
Truyền thuyết là loại truyện dân gian truyền miệng kể về các nv và sự kiện có liên quan đến lịch
sử thời quá khứ , thờng có yếu tố tởng tợng, kỳ ảo.
Thần có tài năng phi ờng : diệt trừ Ng Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh, khai phá
th-vùng biển, th-vùng rừng núi,
I/ Đọc, tìm hiểu từ ngữ khó:
1/ Đọc:
2/ Kể
3/ Tìm hiểu chú thích: Truyền thuyết
II/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Nhân vật Lạc Long Quân và Âu Cơ:
Trang 2H? Em có nhận xét gì về những chi
tiết trên?
GV: Cả 2 vị thần đều là những vị anh
hùng kiến tạo nền văn minh Âu Lạc.
Truyện hấp dẫn ngời đọc với những
chi tiết Rồng ở dới nớc và Tiên trên
non gặp nhau, yêu thơng nhau và kết
duyên vợ chồng, phản ánh thời kỳ gia
đình của ngời Việt cổ.
H? Việc kết duyên của LLQ và Âu Cơ
, chuyện Âu Cơ sinh nở có gì kỳ lạ?
GV: LLQ tợng trng cho nớc, Âu Cơ
t-ợng trng cho đất Cả 2 thần tt-ợng trng
cho đất nớc, núi sông giữa cha kỳ
diệu, mẹ thiêng liêng tạo nên Tổ Quốc
VN.
H? ý nghĩa của chi tiết kỳ lạ trên?
GV liên hệ với từ Đồng bào trong“ Đồng bào” trong ” trong
câu nói của Bác Hồ.
H? Khi tả 100 con trai của Âu Cơ ngời
xa nhấn mạnh vào chi tiết nào?
Quan sát bức tranh Tranh minh hoạ
xây đất nớc của dân tộc, em thấy lời
căn dặn của LLq sau này có đợc con
cháu thần thực hiên không?
H? Đọc phần cuối truyện?
H? Truyện kết thúc bằng sự việc nào?
H?Chi tiết ngời con trởng ở lại làm
Vua nhằm giải thích điều gì?
H? Theo em, cốt lõi ls trong truyện là
Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, cách ăn ở.
Kỳ lạ, đẹp đẽ, lớn lao.
Sinh ra bọc trăm trứng,
nở ra 100 con trai.
Bọc trăm trứng biểu tợng cho sức mạnh cộng đồng của ngời Việt.
Con nào con ấy hồng hào,
đệp lạ thờng.
50 ngời con theo cha xuống biển, 50 ngời con theo mẹ lên núi để cai quản các phơng: kẻ trên cạn, ngời dới nớc.
Lý giải sự phân bố dân c ở nớc ta.
HS thảo luận và tìm dẫn chứng để chứng minh.
HS đọc
Việc thành lập nhà nớc
đầu tiên trong lịch sử.
Phản ánh mối quan hệ và thống nhất của các c dân ngời Việt thời xa.
2/ Âu Cơ sinh nở và ý nghĩa của việc chia con:
3/ Sự hình thành triều
đại Hùng
V-ơng:
Trang 3của cả cộng đồng ở thời đại Hùng
vuơng và công cuộc chống lũ lụt để
xây dựng đời sống nông nghiệp định
c , bảo vệ địa bàn c trú thời ấy cũng là
có thật.
H? Em hiểu thế nào là chi tiết tởng
t-ợng, kỳ ảo? Vai trò?
GV mở rộng:Chi tiết tởng tợng, kỳ ảo
trong truyện cổ dân gian gắn liền với
quan niệm, tín ngỡng của ngời xa về
tg.
VD: Quan niệm về các thế giới nh
trần gian âm phủ, thuỷ phủ Về sự
đan xen giữa tg thần và tg ngời Quan
niệm vạn vật đều có linh hồn.
H? ý nghĩa của truyện?
Vai trò : Tô đậm tính chất
kỳ lạ, lớn lao , đệp đẽ cua các nv, sự kiện
Thần kỳ hoá, tin yêu , tôn kính tổ tiên dân tộc mình.
Tăng sức hấp dẫn cho truyện
GiảI thích, suy tôn nguồn gốc cao quý của dân tộc VNvà biểu hiện ý nguyện
đoàn kết, thống nhất của
nd ta ở mọi miền đất nớc
Mờng: quả trứng to nở ra ngời.
Khơ Me: quả bầu mẹ
Sự gần gũi về cội nguồn
và sự giao l văn hoá giữa các dân tộc trên nớc ta.
*Ghi nhớ : SGK
III/ Luyện tập:
Trang 4
Tuần1 - Tiết 2: bánh chng, bánh giầy.
Ngày soạn: ………
Ngày dạy : ………
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu thêm định nghĩa về truyền thuyết.
- Hiểu thêm thành quả lao động trong việc xây dựng nền văn hoá dân tộc.
- Biết xd cho mình lòng yêu quý những con ngời lao động chân chính, tự hào về
văn hoá dân tộc.
II Các b ớc tiến hành :
HĐ 1 KTBC: Thế nào là
truyền thuyết? Tại sao nói
truyện “ Đồng bào” trong Con Rồng là” trong
truyền thuyết?
Nêu ý nghĩa của truyện? PBCN về
một chi tiết mà em thích nhất?
H? Qua cách chọn ngời nối ngôi đã
giúp em hiểu điều gì về vị vua này?
2/ Các lang cố ý làm vừa lòng Vua bằng những mâm cỗ thật hậu.
3/ Riêng Lang Liêu đợc thần mách bảo dùng 2 loại bánh dâng lễ Tiên V-
ơng.
4/ Vua Hùng chọn bánh
để lễ Tiên Vơng và tế trời
đất nhờng ngôi báu cho chàng.
5/ Từ đời Vua Hùng thứ 7, nớc ta có tập tục làm bánh chng, bánh giầy để
đón tết.
Giặc ngoài đã dẹp yên,
đất nớc có thể tập trung vào công cuộc chăm lo cho dân đợc no ấm, vua
đã già muốn truyền ngôi.
Chọn ngời làm vừa ý vua trong lễ Tiên Vơng; ngời nối ngôi phải nối chí Vua
Là ông tài trí, sáng suốt, công minh Luôn đề cao cảnh giác thù trong giặc ngoài Đồng thời ngầm nhắc nhở 20 ông Lang về truyền thống dựng nớc,
I/ Đọc, tìm hiểu chú thích:
1/ Đọc 2/ Kể 3/ Tìm hiểu
từ ngữ khó:
II/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Hùng
V-ơng chọn
ngôi
Trang 5đi, ngày lễ Tiên Vơng sắp đến Ai sẽ
là ngời làm vừa ý vua? chúng ta theo
dõi phần tiếp theo của truyện.
Đọc đoạn : các lang lễ Tiên Vơng
H? Đoạn truyênh kể về sự việc gì?
H? Trong đoạn truyện trên chi tiết
nào em thờng gặp trong các truyện
cổ dân gian?
GV: Đây là chi tiết nghệ thuật tiêu
biểu cho truyênh dân gian Trong
các truyện dg khác ta cũng thấy sự
có mặt của các chi tiết trên.
H? Em hãy kể 1 vài chi tiết trong các
truyện dg khác ?
H? Theo em, chi tiết trên có giá trị
ntn với truyện dg?
Lễ Tiên Vơng đã trở thành cuộc đua
tài giữa 20 ngời con trai của Vua.
Trong cuộc đua tài đó LL là ngời
chịu nhiều thiệt thòi nhất.
H? Trong lúc ấy, điều kỳ lại nào đã
LL đã hiểu gt lao động của nghề
nông : nhờ gạo mà dân ấm no, nớc
Truyện Tấm Cám : thi bắt tép.
Truyện Em bé thông minh: thi giải các cáu đố oái oăm.
Tạo ra tình huống truyện
để các nv bộc lộ phẩm chất, tài năng.
Góp phần tạo sự hồi hộp, hứng thú cho ngời nghe.
Gặp thần trong mơ.
Vì LL mồ côi cha mẹ và thiệt thòi nhât.
Chàng chăm lo việc đồng
áng, tự tay trồng lúa, trồng khoai Chàng hiểu
đợc giá trị hạt gạo, của cải
do mình làm ra.
Hạt gạo là quý
Thần muốn thử thách để
LL bộc lộ đợc trí tuệ, tài năng của mình, để chứng
tỏ việc kế vị ngôi vua là xứng đấng
LL đã suy nghĩ thấu đáo lời thần và sáng tạo ra 2 loại bánh: bánh chng hình vuông, bánh giầy hình tròn.
Là ngời tài trí.
2 thứ bánh có ý nghĩa sâu
sa tợng trng cho trời đất,
2/ Cuộc đua tài giành ngôi báu:
Liêu đợc nối ngôi:
4/ ý nghĩa
Trang 6GV: Đó cũng chính là chặng đờng
thử thách, cụ thể là thử thách về mặt
trí tuệ mà nv trong truyện dg trải
qua Qua đó thể hiện tài năng của
H? Nêu ý nghĩa cua rphong tục làm
bánh chng, bánh giầy trong ngày Tết
Đó là biểu hiện của óc thông minh, trí tuệ.
Giải thích nguồn gốc sự vât: bánh chng, bánh giầy
và phong tục ngày Tết Nguyên Đán làm 2 loại bánh của nd ta.
Ca ngợi thời các Vua Hùng dựng nớc Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính trời, đất và tổ tiên của nd ta.
Trang 7Tiết 3: từ và cấu tạo từ tiếng việt
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt.
Khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo từ, các kiểu cấu tạo từ.
II Các b ớc tiến hành :
* HĐ 1: KTBC: kiểm tra 1 số kiến
với nhaucó tác dụng gì?
H? Khi nào 1 tiếng có thể coi là 1
từ?
H? Từ các vd trên, em hiểu từ là
gì?
Tích hợp TLV:
Trong cuộc sống hàng ngày, để
diễn đạt điều mình muốn nói, muốn
viết cần lựa chọn từ để sắp xếp
thành câu, diễn đạt cho phù hợp
với MĐgiao tiếp để ngời tiếp nhận
H? Em hiểu thế nào là từ láy?
Tình huống tháo luận:
VB con Rồng
12 tiếng, 9 từ.
Có từ cấu tạo là 1 tiếng.
Có từ cấu tạo là 2 tiếng.
3 tiếng: Hợp tác xã.
4 tiếng: nhí nha nhí nhảnh.
chủ nghĩa xã hội.
Đơn vị cấu tạo từ TV là tiếng.
Tạo ra 1 câu trọn vẹn diễn đạt
1 ý.
Khi 1 tiếng có thể dùng tạo câu , tiếng ấy trở thành từ.
Xác định từ và tiếng:
Lạc Long Quân/ giúp/ dân/
diệt trừ/ Ng Tinh/ Hồ Tinh/
Mộc Tinh.
VD: Từ/ đấy/nớc/ ta/ chăm / nghề/ trồng trọt/ chăn nuôi/
nguồn gốc, con cháu là từ ghép
Xét VD:
trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở.
Nhận xét: 1/ Tiếng dùng
để tạo từ I/ Từ là gì?
II/ Từ đơn, từ phức:
1/ Từ đơn: 2/ từ phức:
a/ Từ ghép: b/ Từ láy
III/ Luyện tập:
Trang 8Cã b¹n cho r»ng: ch¨n nu«i lµ tõ
phøc, b¹n kh¸c cho lµ tõ ghÐp ý
kiÕn cña em ntn?
H? Bµi häc h«m nay, em cÇn ghi
nhí nh÷ng néi dung c¬ b¶n nµo?
Con ch¸u, tæ tiªn, «ng bµ.
cha mÑ, vî chång, anh em, c«
chó.
VD: theo giíi tÝnh: «ng bµ, cha
mÑ, anh chÞ Nªu c¸ch chÕ biÕn b¸nh: b¸nh gi¸n, b¸nh níng, b¸nh chng.
1/ bµi tËp 1 2/ BT 2:
3/ BT 3: t×m thªm t fghÐp chØ quan hÖ th©n thuéc 4/ bµi tËp 4, 5
Trang 9
Tiết 4: giao tiếp, văn bản và phơng thức
biểu đạt.
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Huy động kiến thức HS ở những loại VB mà hs đã biết.
Hình thành sơ bộ kn: VB, mục đích giao tiếp và phơng thức biểu đạt.
cho mọi ngời biết, em làm ntn?
H?Em hãy biểu đạt suy nghĩ của em
về ớc mơ cho ngời bạn biết?
GVKL: Sự biểu đạt ấy chính là quá
trình tiếp xúc giữa em với ngời khác.
H? Giao tiếp là gì?
H? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình
cảm ấy một cách trọn vẹn, đầy đủ
cho ngời khác hiểu , em làm ntn?
GV: nói cách khác là phải tạo lập
4/ Giới thiệu quá trình thành lập và
thành tích thi đấu của đội.
Phải nói, viết có đầu, có cuối mạch lạc.
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai.
MĐgt: Để nêu ra 1 lời khuyên.
Chủ đề: Khuyên con ngời ta cần giữ chí cho bền.
Liên kết: về vần và về ý Câu sau làm rõ ý thêm cho câu tr- ớc.
hành chính thuyết minh, tự sự Miêu tả
Biểu cảm.
Nghị luận.
a/ Tự sự b/ Miêu tả
c/ Nghị luận.
d/ Biểu cảm e/ Thuyết minh.
Là VB tự sự.
I/ Bài tập:
II/ Bài học: 1/ Giao tiếp
là gì?
Ghi nhớ 1.
2/ Văn bản là gì?
Ghi nhớ 2 3/ Kiểu VB
đạt:
Tự sự Miêu tả
Biểu cảm NGhị luận thuyết minh Hành chính, công vụ.
SGK III/ Luyện tập:
1/ Bài tập 1:
Trang 10H? Tìm phơng thức biểu đạt của
những đoạn trích?
Rồng thuộc kiểu VB nào? Vì sao?
Trang 11Tiết 5: thánh gióng.
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh gióng.
- Kể lại đợc truyện này.
GV nêu yêu cầu :
Giọng ngạc nhiên , hồi hộp ở đoạn
Gióng ra đời.
Lời Gióng trả lời sứ giả đĩnh đạc,
nghiêm trang.
Đoạn cả làng nuôi Gióng đọc giọng
háo hức, phấn khởi.
Đoạn Gióng đánh giặc giọng khẩn
H? Sự ra đời của Gióng đợc tg dân
gian giới thiệu ntn?
H? Em có nhận xét gì về các chi tiết
trên?
H? Theo em , những chi tiết tởng
t-ợng, kỳ ảo có ý nghĩa gì? ( Đọc chi
tiết đó, em có thích thú, có muốn
theo dõi không?
GV dẫn dắt: sự kiện giặc Ân sang
xâm chiếm bờ cõi Vua cho sứ giả đi
tìm ngời tài giỏi cứ nớc.
H? Khi nghe lời rao của sứ giả,
Gióng có sự thay đổi kỳ lạ ntn?
H? Câu nói đó với ai? Trong hoàn
cảnh nào?
H? ý nghĩa cảu lời nói đó?
GV: Không nói thì để bắt đầu nói“ Đồng bào” trong
thì điều quan trọng nói lời yêu nớc,
HS đọc.
Hs khác nhận xét.
Hs kể kỹ đoạn Gióng đánh giặc
1/ Sự ra đời kỳ lạ của Gióng.
2/ Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôi Gióng.
3/ Gióng cùng nd chiến đáu
và chiến thắng giặc Ân.
4/ Gióng bay về trời.
NV Thánh Gióng.
Bà mẹ ớm vào vết chân to về thụ thai.
Chi tiết cuốn hút, tạo sự tò
mò, hấp dẫn với ngời đọc.
Gióng cất tiếng nói.
HS đọc câu nói của Gióng.
Đó là lời yêu cầu cứu nớc, là niềm tin sẽ chiến thắng giặc ngoại xâm
3/ Bố cục truyện:
II/ Tìm hiểu văn bản:
Hình tợng
Thánh Gióng 1/ Sự ra đời
và tuổi thơ của Gióng.
Trang 12cứu nớc ý thức đ/v đát n” trong ớc đợc đặt
lên đàu tiên với ngời anh hùng.
Gọi Hs đọc: càng lạ hơn giết giặc
cứ nớc.
H? Nêu chi tiết kỳ lạ trong phần VB
trên?
GV cung cấp thêm 1 số dị bản khác.
Dân gian kể rằng khi Gióng lớn ăm
những 3 nong cơm với 3 nong cà,
uống một hơi nớc cạn đà khúc sông.
H? Theo em, chi tiết: Gióng lớn
nhanh bà con vui lòng có ý nghĩa
ntn?
GV: Gióng là con cảu muôn bà mẹ,
của nd Ngời anh hùng từ dân mà ra,
sức mạnh cảu dân tộc tập trung thể
hiện trong sức mạnh của Gióng.
H? Em hãy kể 1 chi tiết miêu tả vị
thần trong truyện thần thoại mà em
H? Bằng lời văn của mình, em hãy kể
lại đoạn Gióng ra trận đánh giặc?
GV: đánh giặc xong, Gióng không hề
đòi hỏi công danh Dấu tích của
chiến công, Gióng để lại cho quê
h-ơng AH thế mới thật Ah, thật vĩ“ Đồng bào” trong
đại.Cũng nh nd, đuổi xong giặc lại
trở về với luống cày, với đồ nghề của
mình không chờ khen thởng gì” trong
đoàn kết của nd.
Miêu tả thần trụ trời.
Thàn đợc nd sinh ra , nuôi nấng.
Gióng gần gũi với nd, mang tính con ngời.
HS đọc và kể.
Sức sống mãnh liệt, kỳ diệu của dân tộc ta mỗi khi gặp khó khăn.
HS kể.
Sinh động, cụ thể nh mở ra trớc mắt ta bức tranh hoành tráng, kỳ vĩ về ngời anh hùng
đánh giặc, cứu nớc.
Gióng đánh giặc bằng mọi thứ vũ khí mà non sông đất nớc ban cho.
Gióng ra đời đã phi thờng, ra
đi cũg phi thờng ND muốn thể hiện tình cảm yêu mến , trân trọng, muốn giữ mãi hả
đầu dựng nớc, giữ nớc Gióng
là tập hợp sức mạnh của toàn dân tộc.
II/ Tổng kết:
IV/ Luyện tập:
Trang 13H? Qua câu chuyện giúp em hiểu gì
về tình cảm của nd ta đối với ngời
anh hùng?
H? Chi tiết nào để lại ấn tợng sâu sắc
trong tâm trí em?
* HDVN: Kể đợc truyện
- Nắm đợc ý nghĩa của truyện.
- ý nghĩa cua rphong trào Hội khoẻ
phù đổng
- Soạn: Từ mợn.
HS thảo luận.
Trang 14
Tiết 6: từ mợn.
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Khái niệm và cấu tạo của từ mợn.
nào? Nói về điều gì?
H? Dựa vào vb, em hãy giải thích từ :
Trợng và tráng sĩ?
GVgợi ý: khi đọc các từ này các em
phải tìm hiểu nghĩa của nó dựa theo
H? Các em có hay đọc truyện hoặc
xem phim truyện dã sử của TQ trên
truyền hình?
H? Các em có gặp các từ : trợng,
tráng sĩ trong lời thuyết minh hay lời
đối thoại của các NV không?
H? Vậy 2 từ trên là từ mợn của tiếng
trong 2 câu thơ sau:
Lối xa xe ngụa hồn thu thảo
Nền cũ lâu đài bóng tich dơng.
thì viết nh từ thuần vIệt.
những từ cha đợc thuần hoá thì dùng
dấu –GV HDHS tìm hiểu nội dung ý nối 2 tiếng.
Gọi hs đọc đoạn trích ý kiến của Chủ
tịch Hồ cHí minh.
H? Qua phần vừa tìm hiểu em hãy
VB: Thánh Gióng.
Trợng: Đơn vị đo độ dài bằng 10 thớc TQ cổ.
Tráng sĩ: ngời có sức lực ờng tráng, chí khí mạnh mẽ.
c-Là những từ mợn.
HS trả lời.
Tiếng TQ.
Các từ HV : Thu thảo, tịch dơng, lâu đài.
Giữa các tiếng có dấu gạch ngang.
HS đọc Mợn từ là một cách làm giàu Tiếng Việt.
Lạm dụng việc mợn từ sẽ làm
I/ Từ thuần Việt và từ m- ợn:
VD: Chú bé vùng dậy, v-
ơn vai một cái bỗng biến thànhmột tráng sĩ mình cao hơn tr- ợng.
1/ Từ Thuần Việt?
2/ Từ mợn: 3/ Nguồn gốc của từ mợn:
4/ Cách viết
từ mợn:
II/ Nguyên tắc mợn từ:
Trang 15cho biết mặt tích cực của việc mợn từ
b/ yếu điểm: yếu : quan trọng
điểm: chỗ.
a/ Các từ mợn:phôn, pan, nốc ao
b/ trong hoàn cảnh giao tiếp với bạn bè, ngòi thân hoặc có thể dùng để viết tin
Không dùng trong các trờng hợp có nghi thức giao tiếp trang trọng
III/ Luyện tập:
1/ Bìa 1:
2/ Bài 2:
3/ Bài 4
Trang 16
Tiết 7, 8: tìm hiểu chung về văn tự sự.
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự.
- Có kn sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp củả tự sự
và bớc đầu biết phân tích các sv trong tự sự.
H? Qua các trờng hợp trên, em hiểu
tự sự đáp ứng yêu cầu gì của con
ng-ời?
H? Khi em yêu cầu ai đó kể chuyện
cho mình nghe là em chờ đợi điều gì?
GV nêu câu hỏi 1 trong 4 trờng hợp
cụ thể trên.
Cho HS theo dõi vd 2
H? Đọc truyện Thánh Gióng giúp em
hiểu đợc những gì?
GV bổ sung: truyền thống thờ phụng
ngời AH giúp dân, giết giặc cứu nớc
của dân tộc VN.
Tấm gơng yêu nớc, ớc mơ khát vọng.
H? Qua phần tìm hiểu, em hãy cho
biết ý nghĩa của văn tự sự?
GV: Vậy tự sự giúp tìm hiểu sự vật
Mục đích cần đạt tới của mỗi
Nhận biết, tìm hiểu về sự vật, hiện tợng.
Sự việc giặc Ân xâm lợc: có thông báo sự việc, diễn biến, kết quả.
Giải thích sự việc: tre đằng ngà, làng cháy.
Giúp ngời nghe hiểu biết về ngời, sự vật, sự việc để giải thích, khen chê qua việc ngời nghe thông báo cho biết.
-Sự ra đời kỳ lạ của gióng.
-Sự lớn lên kỳ lạ.
-Thánh Gióng ra trận đánh giặc.
-Đánh tan giặc, Gióng trở về trời.
-Những vết tích còn lại.
Sắp xếp theo trình tự trớc sau SV sau là kq của sv trớc.
Không Vì phá vỡ trật tự , ý nghĩa không đảm bảo.
I/ ý nghĩa và
chung của phơng thức
tự sự:
1/ ý nghĩa của phơng thức
tự sự:
ý 2 ghi nhớ.
2/ Đặc điểm chung của phơng thức
tự sự:
Trang 17đến sv kia gọi là chuỗi sv.
H? Gọi hs đọc bài thơ: Sa bầy ?
H? Bài thơ này có phải là tự sự
GV bổ sung: tự sự ở đây có vai trò
giới thiệu, tờng thuật, kể chuyện thời
Kể theo trình tự thời gian.
SV nối tiếp nhau Kết thúc bấtngờ.
đầu có cuối, có nv, có chi tiết diễn biến sv nhằm MĐ chế giễu tính tham ăn của Mèo
đã khiến mèo tự mình sa bẫy của chính mình.
Đảm bảo các sv sau:
Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy
lũ chuột nhắt bằng cá nớng thơm lừng treo lơ lửng trong cái cạm sắt.
Cả bé, cả Mèo đều nghĩ vì
tham ăn mà bọn chuột mắc bẫy.
Đêm , Mây nằn mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy
đầylồng Chúng chí cha chí choé khóc lóc, cầu xin tha mạng.
Sáng hôm sau ai ngờ khi xuống bếp, bé mây thấy chẳng có chuột, cũng chẳng còn cá nớng, chỉ có giữa lồng , mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò Chắc mèo ta
đang mơ.
2 vb đều có nội dung tự sự với nghĩa kể chuyện, kể việc.
TRình bày 1 chuỗi các sv liên tiếp.
SV sau là kq của sv trớc.
ý 1 ghi nhớ.
II/ Luyện tập trên lớp:
1/ Bài tập 1:
2/ Bài tập 2:
3/ Bài tập 3:
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu truyền thuyết ST, TT nhằm giải thích hiện tợng lụt lội xảy ra ở châu thổ
Bắc bộ thở các Vua Hùng dựng nớc.
- Khát vọng của ngời Việt cổ trong việc chế ngự thiên nhiên.
II Các b ớc tiến hành :
Trang 18Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
chàng trai đến cầu hôn Đến đây câu
chuyện đã xuất hiện mâu thuẫn, thúc
đẩy câu chuyện phát triển.
Gọi hs đọc: Một hôm thần nớc đành
rút quân về.
H? Đoạn truyện trên kể về sự việc gì?
H? NV Sơn Tinh đợc ngời xa giới thiệu
qua những chi tiết nào?
H? NV Thuỷ Tinh đợc ngời xa giới thiệu
qua những chi tiết nào?
H? Em có nhận xét gì về những chi tiết
trên?
GV: Bằng trí tởng tợng phong phú với
những chi tiết ng.thuật tởng tợng, kỳ ảo,
xa đã dựng lên 1 cảnh thi tài sinh
động, hấp dẫn tạo không khí cho
truyện đến đây ta càng thây rõ tài phép
của 2 thần ngang nhau Điều này khiến
cho Vua Hùng băn khoăn, đọc cũng
băn khoăn, theo dõi xem vua Hùng sẽ
Vua Hùng đa ra? (những sản vật đó ở
đâu? ntn? Vì sao vua Hùng lại thách cới
nh vậy?)
GV: Nhng sự thiên vị của vua Hùng với
ST đâu phải là ngẫu nhiên Theo suy
nghĩ của ngời việt cổ ST là thần núi, TT
thần nớc Trong tâm linh của ngời Việt,
Trận quyết chiến giữa 2 thần.
Vua Hùng kén rể.
Cuộc thi tài và trận giao tranh giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh.
Vùng núi Tản Viên có tài lạ, vẫy tay về phía Đông, phía
đông nổi cồn bãi Vẫy tay về phía Tây, phía tây mọc dãy núi đồi Là chúa miền non cao.
ở miền biển, tài năng cũng không kém, gọi gió, gió đến, hô ma, ma về Chúa vùng n-
ớc thẳm chi tiết nghệ thuật tởng tởng
kỳ ảo.
Nhà vua đã tận dụng tục thách cới của ngời xa.
Một trăm ván cơm nếp, một trăm nẹp bánh chng
Toàn sản vật quý hiếm ở đây
có sự thiên vị tình cảm của Vua Hùng với Sơn Tinh Bởi tất cả những thứ ấy đều là sản vật của rừng núi, quê h-
ơng của Sơn Tinh.
I/ Đọc, kể, tìm hiểu từ ngữ khó + Đọc:
+ Kể Tìm hiểu từ ngữ khó: II/ Tìm hiểu vb:
Hùng kén rể:
2/ Cuộc thi tài và trận giao tranh giữa ST và Thuỷ tinh a/ Cuộc thi tài:
Sơn Tinh: Thủy Tinh
vua đa ra sính lễ
Trang 19chết khi lũ lụt lên cao.
Chi tiết trên là sự phản ánh thái độ, tình
cảm của ngời Việt thời kỳ Văn Lang đối
với các hiện tợng & thế lực tự nhiên: núi
rừng, lũ lụt.
GV chuyển ý : ST mang đủ lễ vật đến
trớc và rớc Mỵ Nơng về núi Điều này
gây lên cơn cuồng ghen của thần biển.
Đây là cuộc đánh ghen cha từng có
trong c/đời nh trong vh.
H? Với tài năng của 2 thần, em hình
dung cuộc giao tranh này sẽ ntn?
H? Bằng lời văn của mình, em hãy thuật
lại cuộc giao tranh giữa 2 vị thần?
H? Trong cuộc giao tranh, TT đã thể
rmình ntn trong cuộc giao tranh?
gv: tgdg đã xd chi tiết kỳ ảo, tởng tợng
độc đáo nhng đầy ý nghĩa Nếu cởi bỏ
cái áo hoang đờng
H? theo em chi tiết: nớc sông .có ý
nghĩa ntn?
GV: Mơ ớc táo bạo, bay bổng, hình tợng
đầy chất thơ, chứa đựng ớc mơ đẹp ý
Ghi tên 1 số truyện cổ d.g có liên quan
đến thời đại Vua Hùng.
* HDVN: Học bài, nằm đợc ý nghĩa
- Soạn : nghĩa của từ.
Rất dữ dội và quyết liệt.
HS thực hiện.
Hô ma, gọi gió, làm thành giông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nớc sông lên
Nhằm hình tợng hoá sức mạnh của ma, gió , bão Hiện tợng bão lụt thờng xuyên xảy
ra ở đồng bằng sông Hồng vào mùa hè hàng năm.
Không hề nao núng
Nớc dâng cao bao nhiêu
ớc mơ của ngời xa muốn chinh phục tự nhiên, chiến thắng nạn lũ lụt để có cuộc sống bình yên
3/ ý nghĩa truyện:
III/ Luyện tập:
Tập kể diễn cảm.
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc thế nào là nghĩa của từ.
- Một số cách giải thích nghĩa của từ.
- Có ý thức dùng đúng nghĩa cua rtừ khi nói, viết.
Trang 20H? Thế nào là nghĩa của từ?
GV chuyển ý : Vậy có thể giải nghĩa
của từ bằng những cách nào?
Yêu cầu hs theo dõi các vd trong sgk.
Gọi 1 hs đọc phần giải nghĩa từ tập
quán.
H? Trong 2 câu sau đây, 2 từ : tập
quán và thói quen có thể thay thế
cho nhau đợc hay không? Vì sao?
a/ Ngời Việt có tập quán ăn trầu.
b/ Bạn Nam có thói quen ăn qùa vặt.
H? Vậy từ tập quán đã đợc giải thích
ý nghĩa bằng cách nào?
BT nhanh:Hãy giải thích nghĩa của
các từ: Cây, đi, già theo cách trên?
Gọi hs đọc phần giải thích từ : Lẫm
liệt.
H? Trong 3 câu sau đây, 3 từ: lẫm
liệt, hùng dũng, oai nghiêm có thể
thay thế đợc cho nhau không?
a/ T thế lẫm liệt của ngời anh hùng.
b/ T thế hùng dũng của ngời anh
Phần bên phải là nội dung giải nghĩa của từ.
Nghĩa cua từ là nội dung mà
Thói quen có phạm vi biểu vật hẹp thờng gắn với chủ thể
là một các nhân.
Trình bày kn mà từ biểu thị.
Chia nhóm trình bày nhanh.
Cây: Một loại thực vật có rễ, thân, cành lá.
Đi: Hoạt động rời chỗ bằng chân, tốc độ bình thờng, hai bàn chân ko đồng thời nhấc khỏi mặt đất.
Già : tính chất cua rsv, phát triển đến giai đoạn cao hoặc giai đoạn cuối.
HS đọc.
3 từ có thể thay thế cho nhau
đợc vì chúng không làm cho nội dung thông báo và sắc thái ý nghĩa của câu thay đổi.
3 từ đồng nghĩa.
Giải thích ý nghĩa bằng cách dùng từ đồng nghĩa.
Trung thực:Thật thà , thẳng
I/ Nghĩa của từ:
Tập quán: thói quen của 1 cộng đồng đợc hình thành từ
II/ Cách giải thích nghĩa của từ:
1/ Trình bày
kn mà từ biểu thị.
Trang 21đã học?
H? Vậy từ lẫm liệt đã đợc giải thích ý
nghĩa bằng cách nào?
Bài tập nhanh: Hãy giaỉ thích ý
nghĩa của các từ sau theo cách trên:
Các em hãy làm bài tập sau:
H? Tìm những từ trái nghĩa với từ:
cao thợng, sáng sủa, nhẵn nhụi?
vb : Sơn Tinh, Thuỷ tinh.
H? Cho biết mỗi chú thích giải nghĩa
từ theo cách nào?
Gọi hs lên bảng trình bày bài tập 2.
Giải thích các từ sau theo những
cách đã học?
GV hớng dẫn hs tìm hiểu 2 lớp nghĩa
đê thấy ý thú vị của câu chuyện:
Mất có nghĩa là không mất nghĩa là
1/ Cầu hôn: xin đợc lấy vợ.
Cách trình bày kn mà từ biểu thị.
Tản Viên: Núi cao trên đỉnh ngọn toả ra nh cái tán gọi là Tản Viên.
Cách giải thích bằng việc miêu tả đặc điểm của sự vật.
Phán: truyền bảo Giải thích bằng từ đồng nghĩa.
HS lên bảng làm:
a/ Học tập b/ Học lỏm c/ Học hỏi d/ Học hành.
HS điền từ:
a/ Trung bình b/ Trung gian.
c/ Trung niên.
HS giải thích nghĩa cua từ:
a/ Giếng: hố đào sâu vào lòng
đất để lấy nớc uống cách trình bày kn mà từ biểu thị
b/ Rung rinh: chuyển động nhẹ nhàng, liên tục
Cách trình bày kn mà từ biểu thị
c/ Hèn nhát: trái với dũng cảm
Dùng từ trái nghĩa để giải thích.
2/ Đa ra những
từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
III/ Luyện tập: 1/ Bài tập 1:
2/ Bài tập 2:
3/ Bài tập 3:
4/ Bài tập 4
5/ Bài tập 5
Trang 23Tiết 12: sự việc và nhân vật trong văn tự sự
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc kn nv , sv trong tự sự.
- Hiểu rõ vai trò, ý nghĩa của các yếu tố sự việc, nhân vật trong văn tự sự Vận
dụng các yếu tố trên khi đọc, kể 1 câu chuyện.
GVKL: Tóm lại, các sv móc nối với
nhau trong mqh rất chặt chẽ, không
thể đảo lộn, không thể bỏ bớt 1 sv
nào Nếu cứ bỏ dù một sv trong hệ
thống, lập tức cốt truyện bị ảnh
h-ởng, thậm chí bị phá vỡ.
GV minh hoạ : sv trong truyện sắp
xếp theo 1 trật tự cha đủ mà sự việc
sắp xếp ấy phải có ý nghĩa.
Cho hs theo dõi lại các sv trong
truyện: ST, TT.
H? SV do nhân vật nào làm ra?
H? SV xảy ra ở đâu?
H? SV xảy ra lúc nào?
H? Việc diễn biến ntn?
H?SV xảy ra do nguyên nhân nào?
H? Sv kết thúc ntn?
H? Các sv trong văn tự sự đợc trình
bày cụ thể với những yếu tố nào?
Tìm hiểu nhân vật trong truyện: ST,
TT
H? Kể tên các nv trong truyện?
HS đọc các sự việc trong truyện: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
là kết quả của sv trớc và lại là nguyên nhân của cái sau.
Không vì sẽ thiếu tính liên tục.
Trật tự lô gích bị phá vỡ.
Nhân vật: Vua Hùng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
Địa điểm: Phong Châu.
Thời gian: Hùng Vơng thứ 18.
Vua Hùng, ST, TT, Mỵ
N-I/ Đặc điểm của
sự việc và nhân vật trong văn tự
sự : 1/ Sự việc trong văn tự sự:
Sv đợc sắp xếp theo 1 trật tự, diễn biến hợp lý.
Ghi nhớ 1.
2/ Nhân vật trong văn tự sự:
Trang 24H? Ai là ngời làm nảy sinh sv trong
H? Vai trò, ý nghĩa của các nv?
H? Em hãy tóm tắt truyện theo các sv nv
ST, TT.
HS điền bảng.
NV trong văn tự sự đợc thể hiện qua các mặt: tên gọi, lai lịch, việc làm, tính nết.
Vua Hùng: kén rể, mời các lạc hầu bàn bạc, gả
Mỵ Nơng cho Sơn Tinh.
Mỵ Nơng: theo chồng về núi.
ST: cầu hôn, đem sính lễ, rớc Mỵ Nơng về núi, dùng phép lạ đánh nhau với TT.
TT: Cầu hôn, đem sính lễ
đến muộn, đem quân đuổi theo định cớp Mỵ Nơng, cuối cùng đành rút quân về.
có chuyện 2 thần xung đột ghê gớm.
ST, TT là các nv chính làm nên các sv chính của truyện.
Vua Hùng kén rể.
Hai thần đến cầu hôn Vua Hùng ra điều kiện, cố
ý thiên lệch cho ST.
ST đến trớc đợc vợ, TT
đến sau mất Mỵ Nơng
đuổi theo để cớp nàng Trận giao tranh giữa 2 thần
Cuối cùng, TT thất bại.
Ghi nhớ 2.
II/ Luyện tập: 1/ Bài tập 1:
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của 1 số hình ảnh trong truyện.
Trang 25- Nắm đợc cốt lõi lịch sử của truyện: cuộc kháng chiến chống Minh của quân Lam
- Tại sao nói kết thúc truyền thuyết
này rất độc đáo?
* HĐ2: Bài mới:
GV hớng dẫn giọng đọc chung toàn
truyện: chậm rãi, gợi không khí cổ
4/ Từ đó, quân khởi nghĩa chủ động
tiến công quét sạch giặc ngoại xâm
5/ Khi Lê lợi cỡi thuyền rồng trên hồ
Tả Vọng, rùa vàng hiện lên đòi gơm.
6/ Thanh gơm động đậy, vua trả
g-ơm.
7/ Rùa vàng và gơm chìm xuống mà
ánh sáng vẫn le lói dới mặt hồ.
H? Hoàn cảnh nào khiến đức Long
Quân cho nghĩa quân mợn gơm
thần không phải ở 1 thế giới siêu
nhiên , kỳ ảo, mà ở những địa điểm
rất thực ngay trên quê hơng họ.
H? Chi tiết trên có ý nghĩa ntn?
GV: Lê Lợi, ngời anh hùng áo vải đất
Lam Sơn là ngời nhận đợc gơm báu.
Gơm lấy từ đất, nớc Đất nớc, dân tộc
đã rèn thanh gơm báu đó, cất giấu nó
2, 3 hs đọc.
Kể truyện.
Giặc Minh đô hộ nớc ta.
Nghĩa quan buổi đầu thế lực cón non yếu.
Qua Lê Thận, ngời làm nghề
đánh cảơ Thanh Hoá Chàng kéo lới 3 lần chỉ thấy thanh g-
ơm.
Thanh sắt sáng rực lên ở xó nhà.
Trên đờng chạy giặc, đi qua khu rừng.
phát ánh sáng lạ trên ngọn đa.
Chuôi gơm trên rừng, lỡi guơm dới nớc tra vào nhau vừa nh in.
Lới gơm dới nớc, chuôi gơm trên rừng thể hiện khả năng cứu nớc ở khắp nơi, từ miền sông nớc, rừng núi đều 1 lòng cứu nớc.
I/ Đọc, kể, tìm hiểu từ ngữ khó, bố cục:
thần:
Trang 26đi, để khi cần thì trao cho ngời anh
hùng Gơm sáng ngời 2 cghữ: thuận
thiên.
H? Thuận thiên có nghĩa là gì?
H? ý nghĩa của chi tiết kỳ ảo trên?
GV: Nhận gơm là nhận sứ mạng
đánh giặc , cứu nớc Trao thanh gơm
cho Lê Lợi, nd đã khẳng đinhj vai
trò minh chủ của Lê Lợi trong cuộc
H? Chi tiết kỳ lạ trên có ý nghĩa gì?
H? Cảm nhận của em về ngời anh
hùng Lê lợi?
H? Vì sao Long Quân đòi gơm?
GV: Giờ đây thứ mà muôn dân Đại
Việt cần là cái cày, cái cuốc cần cho
cuộc sống hoa bình, xây dựng đất
n-ớc.
H? Vì sao địa điểm trả gơm lại ở hồ
Lục Thuỷ mà không phải ở THanh
Hoá ? ý nghĩa của chi tiết này?
H? Truyền thuyết nào của nớc ta
cũng có hả Rùa vàng? Hình tợng rùa
vàng tợng trng cho ai? cho điều gì?
Ngời xa sáng tác ra truyện này nhằm
Thuận theo ý trời.
Thuận thiên chỉ là cái vỏ hoang đờng để nói lên điểu sâu kín là ý muôn dân Dân tộc, nhân dân đã trao cho Lê Lợi trách nhiệm
Cuộc kn chống quân Minh không phải bắt đầu từ triều
đình mà bắt đầu từ chốn thôn cùng ngõ hẻm, từ núi rừng Lam Sơn.
Từ khi có gơm , nghĩa quân thắng trận liên tiếp
Gơm thần tung hoành, gơm thần mở đờng.
Đánh dấu cuộc khởi nghĩa bớc sang 1 giai đoạn mới
Ngời anh hùng hiện lên thật
đẹp với vẻ đẹp dùng mãnh của
vị chủ soái tài cao , đức trọng.
Vì chiến tranh đã kết thúc, đất nớc trở lại thanh bình.
Vì nơi mở đầu cuộc khởi nghĩa
là Lam Sơn còn nơi kết thúc kc
ở Đông Đô Nhận gơm ở quê
h-ơng Lê Lợi , hoàn gơm ở hồ Tả
Vọng, thủ đô trung tâm chính trị của cả nớc.
Thần Kim Quy tợng trng cho
tổ tiên , khí thiêng núi sông , cho t tởng, tình cảm trí tuệ của nd.
giải thích nguồn gốc tên hồ guơm.
Cuộc kn chống quân Minh dới
sự lãnh đạo của Lê Lợi/
HS chỉ ra yếu tố kỳ ảo đồng thời thấy đợc chi tiết liên quan
đến sự thật lịch sử.
trong tay Lê Lợi:
3/ Lê Lợi hoàn gơm:
4/ ý nghĩa của truyện:
III/ Luyện tập:
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Khái niệm chủ đề , dàn bài, mở bài thân bài , kết bài trong bài văn tự sự
Tích hợp với phần văn ở sự tích hồ gơm , phần TV ở khái niệm nghĩa của từ.
Kỹ năng tìm chủ đề, làm dàn bài trớc khi viết bài.
Trang 27Hớng dẫn hs tìm hiểu bài văn mẫu.
H? Nội dung của bài văn kể về sự
việc gì?
H? Nội dung ấy đợc thể hiện ở lời
nào? Những lời ấy nằm ở đoạn nào
của bài văn?
GVKL: Đây chính là chủ đề của bài
văn, thể hiện vấn đề chính, chủ yếu
cua rbài văn : Lòng yêu thơng, giúp
đỡ ngời bệnh của Tuệ Tĩnh.
H? Em hiểu thế nào là chủ đề của bài
văn tự sự?
H? Trong 1 bài văn tự sự, chủ đề
th-ờng đứng ở vị trí nào?
GV chuyển ý: 2 câu đầu đã thể hiện
chủ đề của bài văn Các câu, đoạn
sau là sự tiếp tục triển khai ý chủ đề.
H? Đoạn văn tiếp theo kể các sv gì để
GV: chủ đề của thiên truyện không
nhất thiết phải nói ra trong 1 câu
Mà các sv trong truyện đều nhằm tới
thể hiện 1 nd Đó là chủ đề trong văn
tự sự.
H? Trong 4 nhan đề đã cho, em chọn
nhan đề nào thích hợp? Vì sao?
Nội dung trên nằm ở 2 câu
đầu của bài văn.
Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt ra trong cốt truyện.
Trong phần đầu, thậm chí ngay câu mở đầu.
trong phần cuối Trong phần giữa.
Có thể toát lên từ toàn bộ nội dung mà không nằm ở câu nào.
1/ Tuệ tĩnh đã nhận lời đi chữa bệnh đau lng cho 1 nhà giàu nhng ông dứt khoát hoãn lại để chữa chạy cho con nhà nông dân trớc, bất chấp sự tức tối cua nhà kia vì
bệnh trạng của chú bé nguy hiểm hơn.
2/ Chữa bệnh không vì thù lao.
3/ Cuối cùng vẫn nhớ lời hẹn
đi chữa cho nhà quý tộc , không kịp nghỉ ngơi.
Tuệ Tĩnh đúng là ngời hết lòng cứu giúp ngời bệnh.
SV đem kể phải thống nhất với chủ đề.
Các nhan đề:
Tuệ Tĩnh và 2 ngời bệnh.
Tấm lòng thầy Tuệ Tĩnh.
Y đức Tuệ Tĩnh Nhan đề 1 đợc vì: nó nhắc tới
3 nv chính của truyện.
Nhân đề 2 đợc vì : nó khái quát phẩm chất của Tuệ Tĩnh.
Nhan đề 3 đợc vì giống nh nhan đề 2 nhng dùng từ HV
I/ Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự: 1/ Chủ đề: Bài văn mẫu: SGK
2/ Dàn bài
Trang 28H? Nhiệm vụ của Tb?
H? Nhiệm vụ của kb?
chng, bánh giầy.? Nói rõ cácchs thể
hiện chủ đề của từng truyện khác
kỳ phần nào, câu văn nào mà toát lên từ toàn bộ nd câu chuyện.
KB của phần thởng thú vị hơn.
của bài văn
tự sự: 3 phần:
g.thiệu chung
về nv & sv b/ Kể diễn biến sv
c/ KB: kết thúc sv
Trang 29Tiết 15, 16: tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
H? lời văn đề 1 nêu ra những yêu
cầu gì về thể loại, nội dung?
H? dựa vào đâu, em có thể xác định
H? Hãy lựa chọn truyện sẽ kể? Vì
sao em lựa chọn truyện đó?
Tình huống: 1 bạn lựa chọn truyện:
Thánh Gióng, bạn lựa chọn chủ đề:
Ca ngợi tinh thần đánh giặc, quyết
chiến thắng của TG.
Khi kể bạn ấy quyết định bỏ chi
tiết mẹ Gióng thụ thai và sinh
HS quan sát.
Kể truyện.
Câu chuyện em thích.
Bằng lời văn của em Dựa vào những từ ngữ trong
đoạn văn.
Không có từ kể nhng vẫn là đề
tự sự vì vẫn yêu cầu có việc, có chuyện về những ngày thơ ấu, ngày sinh nhật , quê em đổi mới, em đã lớn ntn?
Kể việc: 5,4,3
Kể ngời:2, 6 Tờng thuật:3,4,5.
Ta bám sát vào lời văn của đề ra.
Phải tìm hiểu kỹ lời văn của
đề, nắm vững yêu cầu của đề bài
Thực hiện thao tác tìm hiểu
Phải xác định mình muốn biểu hiện chủ đề gì trong câu chuyện Từ đó chọn nv, sv diễn biến thể hiện chủ đề đó.
Ghi nhớ 1 2/ Cách làm bài văn tự sự: a/ Tìm hiểu
đề:
Đề bài: Kể 1 câu chuyện
bằng lời văn của em
Trang 30Gióng 1 cách kỳ lạ, bỏ chi tiết giải
thích dấu vết còn lại ngày nay.
H? Theo em, bạn ấy đã kể đúng
hay sai?
H? Theo em, kể có phải là chép ý
nguyên chuyện có trong sách
Dấu tích còn lại.
b/ Lập ý: Ghi nhớ 2.
c/ Lập dàn ý: Ghi nhớ 3.
d/ Phải viết thành văn bằng lời văn của minh.
tập:
Lập dàn ý cho đề TLV.
Trang 31bài viết tập làm văn số 1
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Giúp Hs đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, s/chữa các sai sót về các mặt ý tứ, bố cục, câu, từ ngữ, chính tả.
Trang 32Tiết 17, 18: sọ dừa.
truyện cổ tích.
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu sơ lợc kn truyện cổ tích
- Hiểu nội dung , ý nghĩa của truyện
- Tích hợp với TLV, TV ở lời văn và đoạn văn tự sự.
- Rèn kỹ năng kể chuyện diễn cảm , sáng tạo.
H? Dựa vào phần chú thích trong
SGK, em hiểu thế nào là truyện
H? Sự ra đời của Sọ Dừa đã đợc
tg dân gian giới thiệu ntn?
H? Em hãy so sánh sự ra đời các
nv: Hùng Vơng, Thánh Gióng,
với Sọ Dừa? Từ đó em rút ra
nhận xét gì?
H? Em hãy đọc thật diễm cảm lời
nói đầu tiên của Sọ Dừa với mẹ?
H? Lời nói gợi trong em những
cảm nhận ntn?
GV bình: có lẽ mọi cái lý, cái tình,
điều bình thờng và điều kỳ diệu
đều tàng ẩn trong câu nói đó.
Bình th ờng vì đó là một câu nói,
Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời 1 số kiểu nv quen thuộc:
Truyện thờng có yếu tố hoang ờng, thể hiện ớc mơ , niềm tin của nd về chiến thắng cuối cùng của cái thiện với cái ác.
đ-3 HS đọc.
Sự ra đời kỳ lạ của Sọ Dừa.
Sọ Dừa đi ở chăn bò thuê cho phú ông.
Sọ dừa xin cới con phú ông.
Sọ Dừa hoá thân thành chàng trai khôi ngô.
Sọ Dừa đỗ trạng nguyên và đi sứ
Hai cô chị hãm hại em hòng thay em làm bà trạng.
Nhờ con dao, 2 viên đá lửa , cô
em đã thoát chết , sống trên đảo hoang
Cô út đợc Sọ Dừa đón về , hai cô
chị bỏ đi biệt xứ.
Truyện gồm những nv: Sọ dừa,
mẹ Sọ Dừa, phú ông, 2 chị em,
Nhân vật chính là sọ dừa.
Bà mẹ uống nớc trong 1 cái sọ dùa rồi mang thai, sinh ra 1 cục thịt tròn lông lốc nh cái sọ dừa.
Điểm giống nhau: Sự ra đời của
họ đều mang vẻ khác thờng, kỳ lạ.
Tuy nhiên, vẫn có sự khác nhau:
Ba ngời kia, từ khi ra đời đã có hình dung đẹp đẽ, khoẻ mạnh.
Riêng Sọ Dừa phải mang lốt quái thai, gớm giếc Đó là hoàn cảnh đặc biệt và bất hạnh đầu tiên của Sọ Dừa.
I/ Đọc , kể, tìm hiểu từ ngữ khó, bố cục:
1/ Đọc:
2/ Tóm tắt:
II/ Tìm hiểu văn bản:` 1/ Nhân vật
Sọ Dừa:
a/ Sự ra đời:
Trang 33lời van xin của đứa con tội nghiệp
Kỳ lạ vì đó là tiếng nói của 1 quái
thai.
Đó là tiếng nói của một con ngời.
H? Kể về sự ra đời của Sọ Dừa
nh vậy, ngời xứa muốn hớng sự
H? Kết quả công việc của Sọ dừa?
H? Ngoài tài chăn bò, Sọ Dừa còn
có tài gì nữa?
H? Điều gì khiến em ngạc nhiên ở
Sọ Dừa?
H? Vì sao phú ông lại đồng ý?
GV: đây là thử thách đầu tiên mà
Sọ Dừa phải trải qua.
H? Vì sao cô út bằng lòng lấy Sọ
Dừa?
H? Qua nv cô út , nd ta muốn thể
hiện tình cảm gì với Sọ Dừa, cũng
nh với những con ngời chịu nhiều
nv gì? Vai trò của nhng nv này?
H? Trong những nv ấy, nv nào
Vì Sọ Dừa muốn để cô thấy.
Lý do sâu xa nhất là cô út có tấm
lòng yêu thơng ngời Chính lòng
thơng ái , bao dung đã giúp cô
thấy đợc giá trị đích thực của con
ngời
H? Nhận xét của em về nv 2 bà
chị?
H? 2 bà chị là hiện thân của loại
ngời nào trong xã hội?
Chăn bò cho phú ông.
Con nào con ấy no căng.
Tài thối sáo.
Giục mẹ đến hỏi xin con gái phú
ông làm vợ Vì nghĩ Sọ Dừa sẽ không đáp ứng đợc yêu cầu mà hắn đa ra Cô vốn hiền lành, thơng ngời.
Cô phát hiện ra ẩn chứa dới lốt xấu xí kia là một chàng trai có tài.
Đối lập, trái ngợc nhau Sự khẳng định tuyệt đối về con ngời bên trong và đề cao giá trị chân chính của con ngời.
Hiền lành, thơng ngời.
HS thảo luận
Độc ác , xấu xa , ích kỷ Loại ngời độc ác, thủ đoạn trong xã hội.
Cái ác nhận hậu quả đích đáng.
ở hiền gặp lành.
Đề cao giá trị bên trong của con ngời, đề cao giá trị đích thực , ý nghĩa nhân bản, là đạo lý dân
b/ Sự tài giỏi:
2/ Các nhân vật khác: a/ Nhân vật cô út:
Trang 34- So¹n : Tõ nhiÒu nghÜa vµ hiÖn
t-îng chuyÓn lo¹i cña tõ.
téc.
Trang 35
Tiết 19: Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển loại của từ
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Khái niệm từ nhiều nghĩa.
- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ.
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
- Nhận biết từ nhiều nghĩa, phân biệt từ nhiều nghĩa.
II Các b ớc tiến hành :
* HĐ 1: Em hiểu thế nào là nghĩa
của từ? Có mấy cách g.thích nghĩa
H? Dựa vào phần tìm hiểu nghĩa
của từ, em hãy giải thích nghĩa của
GV: Hiện tợng từ có nhiều nghĩa
chính là hiện tợng chuyển nghĩa
của từ.
H? Tìm mối liên hệ giữa các nghĩa
của từ Chân Đâu là nghĩa gốc,“ Đồng bào” trong ” trong
nghĩa chuyển ?
GV: Nghĩa gốc chính là nghĩa đầu
tiên của từ, là cơ sở để suy ra các
đứng.
2/ Bộ phận dới cùng của một số
đồ vật tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền: chân tờng, chân núi, chân răng.
3/ Bộ phận dới cùng của đồ vật,
có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác: chân giờng, chân kiềng
Gậy , kiềng, bàn, com pa, võng.
Chân gậy , bàn, kiềng, com pa
bộ phận dới cùng của đồ vật có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác.
Đợc hiểu là chân của các chiến sĩ.
Từ chân là từ có nhiều nghĩa.
cá, rau, củ
Mùa xuân là tết trồng cây làm cho đất nớc càng ngày càng xuân,
+ Xuân 1: mùa xuân + Xuân 2: Chỉ mùa xuân, sự tơi
đẹp trẻ trung.
Nghĩa thứ 2 đã đợc chuyển
nghĩa của nghĩa 1.
I/ Từ nhiều nghĩa:
VD: Bài thơ: Những cái chân.
ghi nhớ 1
II/ Hiện ợng chuyển nghĩa của từ:
t-Ghi nhớ 2 Nghĩa chuyển là hiện tợng thay đổi
Trang 36GV: Trong câu, từ có thể đợc dùng
với 1 nghĩa hoặc nhiều nghĩa.
H? Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể
ng-ời có sự chuyển nghĩa.
Năm Cam là đầu băng đảng tội
phạm ấy.
HDVN: Học ghi nhớ.
Hoàn thành các bài tập còn lại
Soạn: Lời văn, đoạn văn tự sự.
- Thông thờng trong câu từ chỉ
có 1 nghĩa nhất định Tuy nhiên, trong 1 số trờng hợp, từ có thể
đợc hiểu 2 nghĩa.
a/ Đầu:
+ Bộ phận cơ thể chứa não bộ vd: Tôi đau đầu quá !
+ Bộ phận trên cùng đầu tiên vd: Nó đứng đầu danh sách hs giỏi
+ Bộ phận quan trọng nhất trong 1 tổ chức.
b/ Mũi:
Mũi lõ, sổ mũi Mũi thuyền, mũi kim, Mũi đất Cánh quan chia làm 3 mũi tiến công.
c/ Tay:
Đau tay, cánh tay, Tay ghế, tay cầu thang, tay súng, tay cày, tay anh chị.
Những từ dùng chỉ bộ phận cây cối để chỉ bộ phận ngời:
Lá phổi, lá gan, lá lách, quả tim, quả thận, Bắp tay.
Những từ chỉ sv chuyển từ chỉ hành động:
Hộp sơn, sơn cửa cái bào , bào gỗ cái cuốc , cuốc đất
ấm bụng: nghĩa 1 Tốt bụng: nghĩa 2 bụng chân: nghĩa 3
nghĩa của
từ, tạo ra từ nhiều
nghĩa.
Trong từ nhiều nghĩa có:
+Nghĩa gốc +Nghĩa chuyển III/ Luyện tập:
Trang 37Tiết 20: lời văn, đoạn văn tự sự
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Giúp Hs nắm đợc hình thức lời văn kể ngời, kể sự việc, chủ đề và liên kết trong
đoạn văn.
- Xây dựng đợc đoạn văn g.thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày.
- Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thờng dùng trong việc g.thiệu n.vật, sự việc,
kể chuyện
II Các b ớc tiến hành :
* HĐ 1: Kiểm tra: thế nào là hiện
t-ợng chuyển nghĩa của từ ? Cho vd ?
* HĐ 2: Bài mới:
H? 2 đoạn văn g.thiệu những n.vật
nào ?
H? Ngoài g.thiệu n.vật, ta còn thấy
đoạn văn g.thiệu sự việc gì ?
chính đó đợc b.đạt trong câu nào?
H? Để làm rõ ý chính các câu trong
đoạn có mqh với nhau ntn?
Ko thể đảo lộn, vì nếu đảo lộn
ý nghĩa sẽ thay đổi hoặc khó hiểu.
Dẫn đến k.quả Thành Phong“ Đồng bào” trong
Châu nổi lềnh bềnh trên 1 biển nớc ,.” trong
ý, nối tiếp h.động, nêu kết quả ?
Hs: rút ra k.luận về đ.văn.
Hs: Đọc ghi nhớ 2: SGK
Đ1: Sọ Dừa làm thuê cho nhà.
Câu chủ chốt :Cậu chăn bò rất giỏi
Câu 1: Giới thiệu h.động bắt
đầu.
I/ Lời văn
-đoạn văn tự sự:
1/ Lời văn g.thiệu n.vật: Vd1: 2 đoạn văn SGK.
*N.xét:
+ Đoạn 1: g.thiệu Vua Hùng 18 &
MN với sự việc kén rể + Đoạn 2: Giới thiệu Sơn Tinh, Thuỷ Tinh &
sự việc đến cầu hôn.
2/ Lời văn kể s.vịêc:
động đợc kể theo thứ tự trớc sau nối tiếp nhau.
Ghi nhớ 1: SGK
3/ Đoạn văn: Gồm 2 câu trở lên.
Mỗi đoạn thể hiện 1 ý chính đợc b.đạt trong 1 câu cụ thể Các câu khác
có q.hệ chặt chẽ với nhau làm rõ ý chính đó.
Trang 38H? N.xét 2 câu văn ?
HDVN:
+ Giải quyết các BT còn lại trong
SGK.
+ Chia truyện Sọ dừa thành 3,4 “ Đồng bào” trong ” trong
đoạn nhỏ Nếu ý chính mỗi đoạn.
Câu 2: Nhận xét chung về hành động.
Câu3;4: Nêu hành động cụ thể
& kết quả, ảnh hởng của lao
Trang 39Tiết 21,22: Văn bản
thạch sanh
Cổ tích
-I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của truyện.
- Tích hợp với phân môn TV ở các lỗi dùng từ & cách chữa với TLV ở dàn ý & lời
văn, đoạn văn tự sự.
- Rèn kỹ năng kể chuyện cổ tích diễn cảm.
II Các b ớc tiến hành :
* HĐ 1: Kiểm tra: Nêu ý nghĩa của
truyện cổ tích Sọ dừa “ Đồng bào” trong ” trong
* HĐ 2: Bài mới:
Y/c: Đọc chậm, rõ ràng, gợi không
khí cổ tích, phân biệt giọng kể &
H? Tìm những chi tiết nói về sự ra
đời & lớn lên của TS?
H? Chi tiết nào bình thờng ?
H? Chi tiết nào khác thờng ?
H? ý nghĩa của việc sử dụng những
chi tiết khác thờng ?
Nhân dân xa q.niệm: N.vật ra đời &
lớn lên kì lạ tất sẽ lập đợc chiến công
& những con ngời bình thờng là
những con ngời có khả năng , phẩm
chất kì lạ.
H? Trong cuộc đời mình, TS đã trải
qua bao lần thử thách & lập đợc
những chiến công lớn?
H? Thử thách đầu tiên của TS là gì?
H? Vì sao TS nhận lời đi canh?
HS: Đọc thầm phần mở đầu.
- BT:
+ Con 1 gia đình nông dân tốt bụng
+ Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi.
- Khác thờng:
+ Là thái tử do NH sai xuống
+ Bà mẹ mang thai nhiều năm + Đợc thiên thần dạy đủ võ nghệ.
Thảo luận:
Khẳng định TS là con của ngời dân thờng, cuộc đời & số phận rất gần gũi với nd.
Tô đậm t/c kì lạ, đẹp đẽ cho n.vật lý tởng là tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện.
HS: thảo luận
Bị mẹ con Lý Thông lừa đi canh miếu thờ có chăn tinh ăn thịt ngời.
Tin lời Lý Thông, vâng lời mẹ nuôi
Thật thà, sống tình nghĩa.
Hs: xem tranh Chiến công đầu: Giết chăn tinh Dũng cảm, mu trí.
Xuống hang diệt đại bàng, cứu công chúa.
Nguy hiểm hơn.
Tích hợp TLV: Kể cốt truyện
I/ Đọc, kể, chú thích; 1.Đọc:
2.Tóm tắt: 3.Chú thích:
II/ Tìm hiểu văn bản: 1.Sự ra đời
& lớn lên của TS.
- Vừa bình thờng, vừa khác thờng.
Ngời
dũng sĩ tài năng phi th- ờng mới diệt trừ đợc cái ác.
2.Những chiến công của TS:
Giết chết trăn tinh.
Diệt đại
Trang 40H? Bị lấp kín trong hang, TS đã tự
H? Nd muốn đặt niềm tin vào đạo
đức hay tài năng của TS?
H? 1 trong những ng.nhân giúp TS
chiến thắng mọi thế lực đen tối là bởi
chàng có trong tay vũ khí thần kỳ.
Vũ khí thần kỳ có ý nghĩa gì ?
Niêu cơm thần kỳ tợng trng cho tấm
lòng nhân đạo, t tởng hoà bình của
trong truyện chứng minh?
H? Chọn 1 chi tiết mà em thích &
giải thích vì sao ?
* HDVN:
+ Chi tiết chọn vẽ tranh phải là chi
tiết hay, ấn tợng.
Vd: Thạch Sanh & túp lều cạnh cây
đảm bảo, lời văn sáng tạo.
Giết chết quái vật, cứu công chúa Thật thà, can đảm, dũng mãnh.
Cứu con vua thuỷ tề, đợc tặng cây đèn thần.
Bị vu oan ngồi tù Phải ra trận đánh giặc
Gảy đàn khiến quân giặc
bủn rủn chân tay, ko nghĩ tới chuyện đánh nhau nữa.
Thử thách ngày 1 tăng, mức độ ngày 1 nguy hiểm.
Chiến công ngày càng rực rỡ,
vẻ vang.
Hs: Thảo luận Vì: + Mục đích chiến đấu luôn chính nghĩa, cứu bị hại, cứu dân, bảo vệ đất nớc.
+ Sức khoẻ tài năng phi thờng.
+ Có trong tay những vũ khí, phơng tiện chiến đấu kỳ diệu.
Có phẩm chất quí báu: Thật thà, dũng cảm
TS là n.vật thể hiện niềm tin mãnh liệt của nd về các g.trị
đạo đức, tốt đẹp, bền vững của con .
Tiếng đàn giúp n.vật đợc giải oan Nhờ tiếng đàn mà công chúa bị câm đã khỏi bệnh, Lý Thông đã bị vạch mặt Đó là tiếng đàn công lý T/g dân’ dân
gian đã s/dụng chi tiết thần kỳ
để thể hiện quan niệm & ớc mơ về công lý.
Tiếng đàn là đại diện cho cái thiện & tinh thần yêu chuộng hoà bình của nd Vũ khí đặc biệt cảm hoá kẻ thù.
TS cới công chúa & đợc truyền ngôi.
Hs: Đọc ghi nhớ: SGK Hs: Vẽ tranh và đặt tên cho bức tranh ấy.
Kể diễn cảm.
bàng cứu công chúa.
Cứu con vua thuỷ tề.
Đánh thắng giặc xâm lợc
Nhân
hậu, đại ợng, dũng cảm.
l-3.Thạch Sanh đợc
đền bù xứng đáng: Kết thúc có hậu
TS là
n.vật chính diện.
Ghi nhớ: SGK III/ Luyện tập:
BT1:
BT2: