1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 6 cả năm

131 811 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ Văn 6 cả năm
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn:Ngày giảng: Tuần 1 Văn bản: con rồng cháu tiên- bánh chng bánh giầy Mục tiêu bài học: - Bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết, hiểu nội dung ý nghĩa và những chi tiết tởng t

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tuần 1

Văn bản: con rồng cháu tiên- bánh chng bánh giầy

Mục tiêu bài học:

- Bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết, hiểu nội dung ý nghĩa và những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo của truyện: “ Con rồng cháu tiên”và “ Bánh chng, bánh giầy” trong bài học Kể đợc hai truyện này

- Nắm đợc định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ Tiếng Việt đã học ở bậc tiểu học

- Nắm đợc mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản

Tiết 1,2

A, mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết

- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện

- Chỉ ra và hiểu ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo của hai truyện

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị học tập của HS

đọc của học sinh- GV giới

thiệu VB Con Rồng Cháu

tiên là một truyền thuyết

H2:Đọc đoạn còn lạiH3:Nhận xét cách đọc củabạn

HS đọc chú thích sao trong SGK

- Truyện dân gian truyền

I.Đọc- chú thích

1, Đọc

2, Chú thích 3,Bố cục

Đọc hiểu văn bản

I Con rồng cháu tiên

Trang 2

của loại truyện này?

Giới thiệu về chuỗi các

chia làm mấy đoạn Sự

việc chính trong mỗi đoạn

là sự việc gì?

Hoạt động 2:Hớng dẫn

tìm hiểu văn bản

H: Đoạn đầu của truyện

giới thiệu về mấy nhân

đẹp cao quý của thần tiên

đợc hoà hợp.Vậy theo em

mối tình duyên này ngời

xa muốn nghĩ gì về nòi

giống dân tộc.Qua đó em

hiểu tình cảm gì của ngời

xa với cội nguồn?

t Thể hiện cách đánh giá

của nhân dân…

- HS Đọc chú thích 1,3,5,7

- 3 Phần

Đoạn1: Đầu đến Long Trang: việc kết hôn

Đoạn2: Tiếp đến Lên ờng: việc sinh con và chia con

đ-Đoạn3: Còn lại: Sự trởng thành của các con, quá

trình hình thành đất nớc

-Hai nhân vật :Lạc Long Quân và Âu Cơ

+ Lạc Long Quân là con thần biển, nhiều phép lạ, sức mạnh diệt yêu quái, giúp dân

+Âu Cơ:Thuộc dòng thần Nông, xinh đẹp,yêu thiên nhiên, cây cỏ

-Lạc Long Quân mang vẻ

đẹp cao quý của bậc anh hùng,còn Âu Cơ mang vẻ

đẹp cao quý của ngời phụ nữ

-Dân tộc ta có nguồn gốc, nòi giống cao quý,thiêng liêng

-Lòng tôn kính, tự hào về nòi giống tiên rồng

Dựa vào văn bản tóm tắt phần 2 của chuyện

-Âu Cơ sinh nở và cuộc

II Tìm hiểu văn bản 1,Phần mở đầu:

Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Cả hai đều mang vẻ đẹp cao quý thiêng liêng

Việc kết hôn là sự kết hợp của những vẻ đẹp cao quý thần tiên

2, Diễn biến truyện

Trang 3

có gì kì lạ?

H:Theo em chi tiết này có

ý nghĩa gì?

*Mọi ngời trên đất nớc

đều có chung nguồn

gốc,giống nòi ta cao quý,

thiêng liêng và từ trong

*Giới thiệu tranh minh

hoạ cảnh chia tay giữa

Lạc Long Quân và Âu Cơ

cùng các con

H:Quan sát tranh và nêu

cảm xúc của hai ngời

trong cuôc chia tay?

H:Ngời xa muốn thể hiện

điều gì qua việcđa con lên

rừng,xuống biển?

H: Em nghĩ tới điều gì

qua chi tiết họ chia tay

không quyên lời hẹn giúp

đỡ nhau lúc khó khăn

H: chi tiết các con của

Lạc Long Quân thay nhau

một số chi tiết trong

truyện nh chi tiết sinh nở

của Âu Cơ, các dụng ý

của chi tiết ấy?

chia tay của hai ngời

-Sinh ra một bọc trăm trứng,nở ra một trăm ngời con khoẻ mạnh, đẹp đẽ

-Giải thích:Mọi ngời đều

là anh em ruột thịt do cùng một cha mẹ sinh ra

-Năm mơi con theo mẹ lên rừng, năm mơi con theo cha xuống biển

Học sinh tởng tợng:Cuộc chia tay lu luyến, bùi ngùixúc động

H1 ý nguyện phát triển dân tộc làm ăn, mở rộng

bờ cõi giữ vững đất đai

H2 ý nguyện doàn kết thống nhất mọi dân tộc, mọi ngời mọi vùng đất dều có chung vùng đất ý chí và sức mạnh

- Truyền thống tơng thân tơng ái đoàn kết giúp dỡ lẫn nhau khi gặp khó khănhoạn nạn của dân tộc

- dân tộc ta từ lõu đời đã

trải qua các triều đại phong kiến Hùng Vơng, Phong Châu là đất tổ, dân tộc ta có truyền thống

đoàn kết, thống nhất và bền vững

- Đó là chi tiết không có thật, có tác dụng tô đậm tích chất kì lạ, lớn lao, đẹp

*Ghi nhớ:

- nghệ thuật -ý nghĩa

Trang 4

H: truyền thuyết Con

Rồng cháu Tiên đã bồi

H: Hãy kể lại một câu

truyện có nội dung tơng tự

nh truyện “ Con Rồng

Cháu Tiên”?

thần kỳ hoá nguồn gốc dân tộc tự hào về tổ tiên

và tạo tinh thần hấp dẫn cho tác phẩm

-Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng cao quí là khối đoàn kết thống nhất bền vững

-Tự hào dân tộc yêu quý truyền thống dân tộc,

đoàn kết thân ái với mọi ngời

- Thời đại các Vua Hùng

ở Phong Châu, Phú Thọ Giỗ tổ Hùng Vơng hàng năm(10/3)

- Đọc mục ghi nhớ

- Quả bầu Mẹ( Khơ mú)-Quả trứng to nở ra con ngời(Mờng)

-Hs hiểu nội dung ý nghĩa của truyền thuyết bánh chng-bánh giầy

-Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo

Trang 5

- Kể lại truyện “ Con Rồng Cháu tiên” nêu ý nghĩa của truyện?

và cho biết Vua Hùng nối

ngôi trong hoàn cảnh nào?

H: ý định của vua và hình

thức chọn nối ngôi?

H: Chi tiết thử tài chọn

ngời nối ngôi có ý nghĩa

của Lang Liêu lại đợc

Vua chon để tế trời đất,

ý định: ngời nối ngôi phải nối đợc chí vua, không nhất thiết phải là con tr-ởng

Hình thức thử tài

- Đề cao sự anh minh sángsuốt của nhà Vua, ca ngợi ngời tài

- Lang Liêu là con út, mồ côi mẹ thiệt thòi nhất trong 20 ngời con, rất chăm lo việc đồng áng

- vì mồ côi, chịu nhiều thiệt thòi, là ngời duy nhấthiểu đợc ý thần

- là ngời tự tay trồng lúa, khoai

- Hai thứ bánh tợng trng cho trời đất, muôn loài, thể hiện sự quý trọng trong số hai mơi ngời con,rất chăm lo việc đồng áng

- Phải biết quý trọng hạt gạo, coi trọng việc đồng

áng

- Muốn đất nớc thái bình

đanhs tan mọi kẻ thù ngoại xâm thì phải có sức mạnh kinh tế và phải dựa vào nghề nông- đề cao nghề nông

2 Diễn biến cuộc thi tài giữa các Lang.

 Lang Liêu là ngời có

óc thông minh và có trí suy xét.

3 Kết thúc truyện.

Trang 6

Thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể háo là khái niệm về từ, đơn

vị cấu tạo từ( Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

- Luyện tập dể biết và sử dụng thành thạo các từ

định số tiếng trong câu?

H: Câu văn có bao nhiêu

Từ và cấu tạo từ Tiếng việt

Trang 7

giống và khác nhau trong

cấu tạo từ ghép và từ láy?

-Cậu mợ,cô dì ,chú bác, anh em, mẹ con, ông bà…

N1:ý a:hô hố, ha ha

N2:ý b: thỏ thẻ, nho nhỏ

N3: ý c:lừ đừ,lả lớt

- Từ là đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu

Trang 8

- Huy động kiến thức của hs về các loại văn bản mà các em đã đợc học.

- Hình thành sơ bộ khái niệm: Văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt

B, Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị một số giáo cụ trực quan đơn giản: thiếp mời, hoá đơn, công văn…

HS : Đọc bài, trả lời các câu hỏi

I.Tìm hiểu chung về văn bản và phơng thức biểu

đạt

1.Văn bản và mục đích giao tiếp

-Giao tiếp :truyền đạt, tiếpnhận, t tởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ

giao tiếp văn bản và phơng

thức biểu đạt

Trang 9

Rồng cháu Tiên” thuộc

kiểu văn bản nào?Vì sao?

+Nội dung:Phải giữ chí cho bền

+Liên kết: câu 2 nói rõ ý câu 1

- cách gieo vần ( bền- nền)

- HS đọc ghi nhớ2 sgk

HS thảo luận

H1: Cả hai đều là văn bảnH2: Bức th

H3: Lời phát biểu của cô

hiệu trởng

HS kể một số văn bản đã

biết

-HS đọc 6 kiểu văn bản vàphơng thức biểu đạt

-HS xếp các tình huống vào kiểu văn bản (và ph-

ơng thức biểu đạt) phù hợp

a, Văn bản hành chính công cụ

*Ghi nhớ( SGK/ )

2,Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt của văn bản

III.Luyện tập

Bài 1: Xác định phơng thức biểu đạt

Trang 10

+Văn bản tự sự.

+Vì văn bản trình bày diễn biến sự việc

Bài 2: Xác định phơng thức biểu đạt văn bản tự sự

Mục tiêu bài học:

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng –kể lại đợc truyện

-Hiểu đợc thế nào là từ mợn (đặc biệt từ Hán Việt) và bớc đầu biết cách sử dụng từ mợn

-Nắm đợc nhữnh hiểu biết chung về văn tự sự

Rèn kĩ năng đọc diễn cảm truyện

B, Chuẩn bị:

GV: Tranh minh họa và một số truyện dân gian

HS : Đọc văn bản, soạn bài, su tầm tranh ảnh, thơ về Thánh Gióng, về di tích lịch sử…

C, Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Kể lại truyền thuyết “Bánh chng, bánh giầy”, nêu ý nghĩa của truyện

Trang 11

bản em thấy chi tiết nào

kể về sự ra đời của Gióng?

trong mọi biểu hiện, kể cả

mới lúc sinh ra.Vì thế mà

Đoạn này kể về chuyệngì?

Tiếng nói đầu tiên của

đánh giặcP4: Còn lại: Gióng thắng giặc và trở về trời

- Không

- Phơng thức tự sự

- Nhân vậy chính: Gióng ngoài ra có: bà mẹ, sứ giả,dân làng, giặc Ân

- Bà mẹ ra đồng ớm thử vết chân to về thụ thai…

đấy Sự ra đời kì lạ

- Để về sau Gióng trở thành ngời anh hùng

- Truyện hấp dẫn

- Tô thêm cho nhân vật chất huyền thoại

- Gióng là con ngời nông dân lơng thiện

- Gióng gần gũi với mọi ngời

- gióng là bậc anh hùng của ngân dân, từ nhân dân

mà ra

Đọc từ bấy giờcứu nớc

- Biểu lộ lòng yêu nứơc, căm thù giặc

Trang 12

Gióng Một chú bé lên ba

là tiếng nói đòi đi đánh

giặc “Ta sẽ phá tan giặc

này”.Theo em chi tiết đó

tộc Câu nói của Gióng

toát lên niềm tin chiến

H:Đọc đoạn tiếp …cứu n

-ớc Tìm chi tiết thể hiện

sự lớn lên của Gióng sau

khi gặp sứ giả?Nhận xét

của em về chi tiết ấy?

H:Chi tiết sự lớn lên của

H:Quan sát đoạn cuối, tìm

chi tiết kể về việc đánh

giặc của Gióng?

- thể hiện niềm tin chiến thắng

- Đánh giặc cần lòng yêu nớc nhng còn cần cả vũ khí sắc bén để đánh giặc

- Để đánh giặc, dân tộc ta chuẩn bị từ những thứ bình thờng nhất đến những thành tựu khoa họcnhất

- Đánh giặc cứ npớc là ý chí của toàn dân

- Gióng là ngời thực hiện

ý chí va sức mạnh của toàn dân tộc

- cha mẹ làm lụng nuôi con

- Bà con hàng xóm góp gạo, vải nuôi chú bé

- Anh hùng Gióng thuộc

về nhân dân

- Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng

đồng

- Vơn vai thành tráng

sĩ…… quất vào giặc

- Là cái vơn vai phi thờng

- Lòng yêu nớc sâu sắc, niềm tin vào chiến thắng

3, Gióng đợc nuôi lớ để

đánh giặc

- Khẳng định sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cộng đồng

4, Gióng đánh giặc và trở

về trời

Trang 13

H:Em có suy nhĩ gì về cái

truyện dân gian Ngời anh

hùng đó là ngời đạt tới phi

thờng khổng lồ, cái vơn

vai của Gióng là để đạt tới

cái khổng lồ ấy

H:Theo em chi tiết Gióng

nhổ tre bên đờng quật vào

giặc khi roi sắt gẫy có ý

nh lời Bác đã từng kêu gọi

trong kháng chiến “Ai có

súng …gộc”

H:Truyện kể sau khi giặc

tan Gióng cởi giáp sắt bỏ

lại rồi cùng ngựa bay về

trời Theo em chi tiết này

có ý nghĩa gì?

*Chi tiết này thể hiện

quan niện của nhân dân về

ngời anh hùng: Tất cả đều

Dấu tích chiến công của

Gióng để lại cho quê hơng

đợc tạo ra bằng nhiều yếu

tố thần kì Với em chi tiết

nào đẹp nhất? Vì sao?

H:Theo em truyền thuyết

Thánh Gióng phản ánh sự

thật lịch sử nào trong quá

khứ của dân tộc?

- Là ớc mong của nhân dân về ngời anh hùng

đấnh giặc

- đánh giặc bằng cả vũ khí, thô sơ bình thờng nhất

- Thể hiện tinh thần tiến công mạnh mẽ của ngời anh hùng

- Là ngời có công đánh giặc nhng Gióng không hềmàng danh lợi

- Dấu tích chiến công gióng để lại cho quê hơng

Thánh Gióng là hình ảnh cao dẹp của anh hùng dánh giặc theo quan niệm của nhân dân( Vĩ đại mà bình thờng)

- Thánh Gióng là ớc mơ

của nhân dân về sức mạnh

tự cờng của dân tộc( tợng trng cho tình yêu đất nớc của quê hơng

- lịch sử chôngd giặc ngoại xâm của dân tộc thời xa xa( Thời đại các Vua Hùng)

Thể hiện ớc mơ của ngời dân về ngời anh hùng

đánh giặc, khẳng định tinhthần chiến đấu mãnh liệt

và tự nguyện của nhân dânta

Trang 14

- HS lựa chọn, trình bày ýkiến

Mục tiêu bài học:

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng –kể lại đợc truyện

-Hiểu đợc thế nào là từ mợn (đặc biệt từ Hán Việt) và bớc đầu biết cách sử dụng từ mợn

-Nắm đợc nhữnh hiểu biết chung về văn tự sự

Rèn kĩ năng đọc diễn cảm truyện

B, Chuẩn bị:

GV: Tranh minh họa và một số truyện dân gian

Đọc hiểu văn bản

Trang 15

HS : Đọc văn bản, soạn bài, su tầm tranh ảnh, thơ về Thánh Gióng, về di tích lịch sử…

C, Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Kể lại truyền thuyết “Bánh chng, bánh giầy”, nêu ý nghĩa của truyện

bản em thấy chi tiết nào

kể về sự ra đời của Gióng?

trong mọi biểu hiện, kể cả

mới lúc sinh ra.Vì thế mà

đánh giặcP4: Còn lại: Gióng thắng giặc và trở về trời

- Không

- Phơng thức tự sự

- Nhân vậy chính: Gióng ngoài ra có: bà mẹ, sứ giả,dân làng, giặc Ân

- Bà mẹ ra đồng ớm thử vết chân to về thụ thai…

đấy Sự ra đời kì lạ

- Để về sau Gióng trở thành ngời anh hùng

- Truyện hấp dẫn

- Tô thêm cho nhân vật chất huyền thoại

Trang 16

tiết này ngay phần đầu.

Đoạn này kể về chuyệngì?

Tiếng nói đầu tiên của

Gióng Một chú bé lên ba

là tiếng nói đòi đi đánh

giặc “Ta sẽ phá tan giặc

này”.Theo em chi tiết đó

tộc Câu nói của Gióng

toát lên niềm tin chiến

H:Đọc đoạn tiếp …cứu n

-ớc Tìm chi tiết thể hiện

sự lớn lên của Gióng sau

khi gặp sứ giả?Nhận xét

của em về chi tiết ấy?

H:Chi tiết sự lớn lên của

mà ra

Đọc từ bấy giờcứu nớc

- Biểu lộ lòng yêu nứơc, căm thù giặc

- thể hiện niềm tin chiến thắng

- Đánh giặc cần lòng yêu nớc nhng còn cần cả vũ khí sắc bén để đánh giặc

- Để đánh giặc, dân tộc ta chuẩn bị từ những thứ bình thờng nhất đến những thành tựu khoa họcnhất

- Đánh giặc cứ npớc là ý chí của toàn dân

- Gióng là ngời thực hiện

ý chí va sức mạnh của toàn dân tộc

- cha mẹ làm lụng nuôi

2, Gióng đòi đi đánh giặc

- Lòng yêu nớc sâu sắc, niềm tin vào chiến thắng

3, Gióng đợc nuôi lớ để

đánh giặc

- Khẳng định sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cộng đồng

Trang 17

cách nào?

H:Vậy Gióng lớn bằng

cơm gạo của làng điều

đó có ý nghĩa gì?

H:Quan sát đoạn cuối, tìm

chi tiết kể về việc đánh

giặc của Gióng?

H:Em có suy nhĩ gì về cái

truyện dân gian Ngời anh

hùng đó là ngời đạt tới phi

thờng khổng lồ, cái vơn

vai của Gióng là để đạt tới

cái khổng lồ ấy

H:Theo em chi tiết Gióng

nhổ tre bên đờng quật vào

giặc khi roi sắt gẫy có ý

nh lời Bác đã từng kêu gọi

trong kháng chiến “Ai có

súng …gộc”

H:Truyện kể sau khi giặc

tan Gióng cởi giáp sắt bỏ

lại rồi cùng ngựa bay về

trời Theo em chi tiết này

có ý nghĩa gì?

*Chi tiết này thể hiện

quan niện của nhân dân về

ngời anh hùng: Tất cả đều

Dấu tích chiến công của

Gióng để lại cho quê hơng

- Anh hùng Gióng thuộc

về nhân dân

- Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng

đồng

- Vơn vai thành tráng

sĩ…… quất vào giặc

- Là cái vơn vai phi thờng

- Là ớc mong của nhân dân về ngời anh hùng

đấnh giặc

- đánh giặc bằng cả vũ khí, thô sơ bình thờng nhất

- Thể hiện tinh thần tiến công mạnh mẽ của ngời anh hùng

- Là ngời có công đánh giặc nhng Gióng không hềmàng danh lợi

- Dấu tích chiến công gióng để lại cho quê hơng

Thánh Gióng là hình ảnh cao dẹp của anh hùng dánh giặc theo quan niệm của nhân dân( Vĩ đại mà bình thờng)

và tự nguyện của nhân dânta

Trang 18

nhân dân.

H:Hình tợng Thánh Gióng

đợc tạo ra bằng nhiều yếu

tố thần kì Với em chi tiết

nào đẹp nhất? Vì sao?

H:Theo em truyền thuyết

- lịch sử chôngd giặc ngoại xâm của dân tộc thời xa xa( Thời đại các Vua Hùng)

- HS kể tóm tắt bằng nội dung của mình

- HS lựa chọn, trình bày ýkiến

GV: Chuẩn bị bảng phụ, giải các bài tập sgk

HS : Đọc bài xem lại chú thích văn bản thánh Gióng

C, Tiến trình lên lớp:

1 n dịnh tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Từ mợn

Trang 19

H: xác định từ đơn, phức láy trong câu văn “ Lễ xong vua đem bánh ra ăn, cùng vớiquần thần ai cũng tấm tắc ken ngon”

Tìm 3 từ láy miêu tả tiếng ma?

đ-ợc viết nh tiếng Việt( Đđ-ợc

Việt hoá cao)?

+ Tráng sĩ:

- Các từ này muốn hiểu

đ-ợc thì phải giải nghĩa

- Đọc ghi nhớ 1 sgk trang

- Các từ mợn tiếng Hán ( Tiếng TQ)

- Các từ còn lại viết nh Tiếng Việt

- Các từ mợn: vô cùng, ngạc nhiên, sính lễ, tự nhiên, gia nhân

Trang 20

Tìm hiểu nguyên tắc từ

m-ợn

H: Đọc đoạn văn?

H: Em hiểu ý kiến của

Bác trong đoạn văn này

Không mợn rừ một cách tuỳ tiện phải biết bảo vệ

sự trong sáng của Tiếng Việt

Nhóm1Nhóm 2Nhóm 3

* Ghi nhớ sgk /25

III, Luyện tậpBài 2

Bài 3Bài 4

- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự sự và bớc đầu biết phân tích các chi tiết trong tự sự

2 Kiểm tra bài cũ:

H: văn bản là gì? nêu 6 kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt

H: Văn bản : con Rồng cháu Tiên, bánh chng, bánh giầy, Thánh gióng thuộc kiểu văn bản nào?vì sao?

tìm hiểu chung về văn bản tự sự

Trang 21

chuyện gì?

-Thờng ngày chúng ta đợc

nghe kể chuyện, hoặc ta

kể chuyện cho ngời khác

nghe…

Kể chuyện nhằm mục

đích gì?

-Với ngời kể:Kể chuyện

để thông báo cho biết, giải

H: sự ra đời của Gióng

gồm những chi tiết nào?

- Dới lớp hs liệt kê ra giấy

1 Hs trình bày lên bảng:

1.Sự ra đời của gióng

2 Gióng biết nói, nhận trách nhiệm đánh giặc

3 gióng lớn nhanh nh thổi

4 Gióng vơn vai thành tráng sĩ đi đánh giặc

5 Gióng đánh tan giặc

6 Gióng lên núi cởi bỏ giáp sắt về trời

7 Vua phong hiệu, lập

đền thờ

8 Dấu tích còn lại

 Các sự việc trên đợc sắp xếp theo thứ tự trớc sau, sự việc trớc là nguyênnhân dẫn đến sự việc sau, giải thích sự việc sau cho nên không thể đảo vị trí

- Hai vợ chồng ông lão muốn có con

- bà vợ giẫm phải vết chânlạ

đặc biệt là sự việc cuối cùng kiến cho truyện d-ờng nh có thật

Trang 22

yêu cầu bài tập?

H: Bài thơ này có phải tự

- thứ tự kể: thời gian sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ… ngôi kể thứ 3

- Thể hiện tinh thần yêu cuộc sống

Đọc bài thơ- Sa bẫy

- Là bài thơ tự sự vì đã kể lại một câu truyện có đầu

có đuôi, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc, nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn của mèo đã

kiến mèo tự sa bẫy chính mình

- Hs đọc 2 văn bản

- Nêu yêu cầu bài tập trả

lời câu hỏi

VB1: bản tin kể việcVB2: kể chuyện kể về cuộc kháng chiến của ng-

Trang 23

Mục tiêu bài học:

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh kể lại đợc truyện

- Hiểu thế nào là ý nghĩa của từ và nắm đợc một số cách giải thích nghĩa của từ

- nắm đợc vai trò ý nghĩa các yếu tố sự việc và nhân vật trong văn tự sự, chỉ ra và vận dụng các yếu tố trên khi đọc hay kể một câu truyện

Rèn kĩ năng đọc diễn cảm truyện

B, Chuẩn bị:

GV: Tranh minh họa và một số truyện dân gian

HS : Đọc văn bản, soạn bài theo câu hỏi

C, Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Kể tóm tắt truyện Thánh Gióng? Cho biết ý nghĩa của văn bản?

- Phơng thức tự sự-Kể lại văn bản

Trang 24

H:Theo em, giải pháp trên

có lợi cho Sơn Tinh hay

Thuỷ Tinh?Vì sao?

H:Vì sao thiện cảm của

vua Hùnh lại dành cho

Sơn Tinh?

H:Vua Hùng đã sáng suốt

chọn rể là Sơn Tinh,

SơnTinh đã luôn đánh

thắng Thuỷ Tinh để bảo

vệ cuộc sống Điều này có

-Phơng thức biểu đạt tự sựVua Hùng thứ 18 kén rể

- Vua Hùng băn khoăn khi kén rể vì muốn chọn cho con một ngời chồng xứng đáng

Sơn Tinh Thuỷ Tinh đều ngang tài ngang sức

- HS quan sát văn bản: “ Hai chàng… đôi”

- Thách cới bằng lễ vật khó kiếm: “ Voi chín ngà,

gà chín cựa ngựa chín hồng mao”

- Hạn giao lễ vật gấp trong 1 ngày

- Có lợi cho Sơn Tinh vì

đó đều là những sản vật của rừng núi thuộc đất củaSơn Tinh

- Vì vua Hùng biết đợc sức mạnh tàn phá của Thuỷ tinh

- Vua Hùng tin vào sức mạnh của của Sơn Tinh cóthể chiến thắng Thuỷ Tinh bảo vệ cuộc sống bình yên

Trang 25

H:Trận đánh của Thuỷ

tinh đã diễn ra nh thế nào?

H:Em hình dung nh thế

nào nếu Thuỷ Tinh chiến

thắng Sơn Tinh trong cuộc

giao tranh này?

H:Nhng trong thực tế

Thuỷ tinh không thắng

nổi Sơn Tinh Mặc dù vậy

nhng năm nào Thuỷ Tinh

H:Tại sao Sơn Tinh lại

luôn chiến thắng Thuỷ

đánh nhau với Sơn Tinh, nớc ngập ruộng đồng, ngập nhà cửa…thành Lai Châu nổi lềnh bềnh trên một biển nớc

-Khắp nơi ngập nớc, không còn sự sống

-Thuỷ Tinh tợng trng cho thiên tai lụt lội

-Để bảo vệ hạnh phúc gia

đình, đất đai, cuộc sống muôn loài trên trái đất

-Dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành luỹ đất ngăn chặn dòng nớc lũ Nớc sông dâng lên bao nhiêu,

đồi núi cao lên bấy nhiêu

Cuộc sống của Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thuỷ Tinh đã kiệt, Thuỷ Tinh đành phải rút lui

-Sức mạnh về tinh thần và vật chất

-Chi tiết nổi bật nhất là

“Nớc sông dâng lên bao nhiêu đồi núi dâng lên bấy nhiêu”, chi tiết này đã

miêu tả tính chất quyết liệt của cuộc đấu tranh, thể hiện đúng cuộc đấu tranh chốnh thiên tai gay

go bền bỉ của nhân dân ta

-Giải thích hiện tợng lũ

-Thuỷ Tinh tợng trng cho thiên tai bão lụt, sự đe doạthờng xuyên của thiên tai

đối với cuộc sống con ời

ng Sơn Tinh tợng trng cho sức mạnh chế ngự thiên nhiên

3, Sự trả thù hàng năm củaThuỷ Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh

Trang 26

*GV hớng dẫn HS tìm

hiểu ý nghĩa truyện( ghi

nhớ )

H:Truyền thuyết Sơn Tinh

Thuỷ Tinh nhằm giải

m Phản ánh sức mạnh ớc mơ chiến thắng thiên tai

-Thế nào là nghĩa của từ

-Một số cách giải thích nghĩa của từ

B, Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ, giải các bài tập SGK

HS : Đọc trớc nội dung, trả lời các câu hỏi

C, Tiến trình lên lớp:

1 ổn dịnh tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trong các từ sau đây từ nào là từ mợn:Tổ quốc, giang sơn, quốc lộ, bởi đào, rau cải.Nêu nguyên tắc mợn từ

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

a,Giới thiệu bài:

b, Tiến trình các hoạt động

NGHĩA CủA Từ

Trang 27

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

H:Nếu lấy dấu hai chấm

làm dấu chuẩn thì ví dụ

H:Trong 2 câu sau đây,

thói quen có thể thay thế

bằng từ tập quán hay

không?

-Bạn Acó thói quen ăn

quà

-Bạn Acó tập quán ăn quà

H:Vậy từ “tập quán” trong

+Phần bên trái là từ cần giải nghĩa

+Phần bên phải là nội dung giải nghĩa của từ

-ứng với phần nội dung

-Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt

động, quan hệ…) mà từ biểu thị

-Trờng hợp này không thểdùng thói quen bằng tập quán

+Tập quán: ý nghĩa rộng (số đông)

+Thói quen: ý nghĩa hẹp (cá nhân)

-Đợc giải thích bằng cách diễn tả khái niệm mà từ biểu thị

-Có thể thay thế cho nhau vì chúng không làm cho nội dung thông báo và sắcthái ý nghĩa của câu thay

Trang 28

giải nghĩa nh thế nào?

hợp để viết vào chỗ chấm

H:Đọc yêu cầu bài 4?

-Dùng từ đồng nghĩa

Đại diện các nhóm trình bày, HS nhận xét, GV bổ sung

b, Rung rinh: Chuyển

động nhệ nhàng liên tiếp (khái niệm)

- Có nhiều cách giải nghĩa:

+Trình bày khái niêm mà

từ biểu thị+ Đa ra những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ cần giải ghĩa

III Luyện tập:

1, Bài tập 1: Xác dịnh cách giải ghĩa của từ trongvăn bản

a, Con Rồng Cháu Tiên Giải thích bằng cách trình bày khái niệm

- Giải thích bằng từ đồng nghĩa

b, Bánh chng bánh giầyC1: chú thích1,2,3,4,6,8 C2: 3,7,9,14,15

2, Bài tập 2:

Điền từ vào câu

3, Bài 4:

4, Bài 5:

Trang 29

thông minh.

D Hớng dẫn về nhà:

-Học phần ghi nhớ

-Làm các bài tập trong SGK

-Đọc bài: sự việc, nhân vật trong văn tự sự

-Xem lại văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Hai yếu tố then chốt của tự sự : sự việc và nhân vật

- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự , sự việc có liên quan với nhau và với nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là ngời là ra sựviệc vừa là ngời đợc nói tới

H: Hãy chỉ rõ sự việc khởi

đầu, sự việc phát triển, sự

việc cao trào và sự việc

sự vì nó trình bày một chuỗi sự việc (7 sự việc)

Sự việc 1:Khởi đầu

Sự việc2,3,4: Phát triển

Sự việc 6: Cao trào

Sự việc 7: Kết thúc

- Không thể bỏ bớt một sựviệc nào vì các sự việc móc nối với nhau theo mối quan hệ chặt chẽ sự việc trớc là nguyên nhân

I.Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

1 Sự việc trong văn tự sự

Sự việc và nhân vật trong

văn bản tự sự

Trang 30

H:Việc giới thiệu tài năng

của Sơn Tinh có cần thiết

không? Nếu bỏ sự việc

vua Hùng kén rể bằng

cách đa điều kiện có đợc

không? Việc Thuỷ Tinh

nổi giận có lí do không?

Lí do ấy ở sự việc nào?

H:Trong các sự việc, sự

việc nào thể hiện ngời kể

có thiện cảm với Sơn Tinh

- Các sự việc cũng không thể đảo vị trí cho nhau vì

nó đợc xắp xếp theo một trình tự có ý nghĩa

-Các sự việc đợc sắp xếp theo quan hệ nhân quả

- Không hấp dẫn vì nó trừu tợng , khô khan

Truyện hay, hấp dẫn phải

có sự việc cụ thể

-Nhân vật : Hùng vơng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

-Địa điềm : Phong Châu-Thời gian: Thời Hùng v-

ơng-Nguyên nhân : sự ghen tuông

- Diễn biến những cuộc

đánh nhau dai dẳng hàng năm của hai chàng trai-Kết quả: Thuỷ Tinh thua nhng không cam chịu hàng năm cuộc chiến vẫn xảy ra

- Không đợc vì nó là bối cảnh cho các sự vật, nhân vật hành động

- Việc giới thiệu tài năng của Sơn Tinh là cần thiết

để nhân vật thi tài và chiến thắng TT

- Nếu bỏ sự kiện kén rể thì không thể hiện đợc sự yeu mến của vua với ST,

TT nổi giận là vì ghen, vì

thua cuộc, tự ái…

-Điều kiện kén rể có lợi cho Sơn Tinh, bất lợi choThuỷ Tinh Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh

*Ghi nhớ 1/ 38

2.Nhân vật trong văn tự sự

Trang 31

- Kẻ đợc nói nhiều nhất:

ST, TT

- Nhân vật phụ: Mị Nơng vua HùngKhông thể bỏ

-Thuỷ Tinhở miền biển, tài hô ma…

-Mị Nơng: Con gái vua Hùng đẹp nh hoa, tính nết hiền dịu

-Đợc kể các việc làm, hành động, lời nói

-Đợc miêu tả chân dung

Đọc ghi nhớ

a, Chỉ ra những việc mà nhân vật đã làm

-Vua Hùng: kén rể, chọn Lạc Hầu

b, Vai trò của các nhân vật

-SơnTinh, Thuỷ Tinh:

Quyết định phần chính yếu của truyện:Nói lên thái độ của ngời kể, giải thích hiện tợng lũ lụt

-Các nhân vật còn lại:Tạo nguyên nhân cho câu chuyện phát triển

c, Cách đặt tên văn bản theo nhân vật chính

Có thể đặt theo cách 3( ý

-Là kẻ thực hiện các sự việc, thể hiện trong văn bản

*Ghi nhớ SGK/ 38

II Luyện tập

Bài 1

Trang 32

H:Đọc yêu cầu của bài tập

2

Gợi ý: Chọn một lần

không vâng lời có thật của

mình( ngời khác) Do

không hiểu ý nghĩa các lời

dạy bảo( không vâng lời )

gây hậu quả không hay

Mục tiêu bài học:

-Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện Sự tích Hồ Gơm,vẻ đẹp của một số hình

ảnh chính trong truyện và kể đợc truyện này

-Nắm đợc thế nào là chủ đề của bài văn tự sự, bố cục và các phần trong bài văn tự sự

GV: Tranh minh họa và một số truyện dân gian

HS : Đọc văn bản, soạn bài theo câu hỏi

C, Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Kể lại truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Nêu ý nghĩa của truyện

Trang 33

H:Vì sao Đức Long Quân

cho nghĩa quân Lam Sơn

lại thành gơm báu điều

đó có ý nghĩa gì? Chi tiết

này cho em nhớ tới lời

nói gì của Lạc Long

- Đức Long Quân quyết

định cho nghĩa quân mợn gơm thần để đánh giặc

- Lê Thuận thả lới 3 lần thu đợc lỡi gơm

- Lê Lợi tìm thấy chuôi

g-ơm ở ngọn cây

- Cả hai hợp lại thành gơmbáu giúp nghĩa quân Lê Lợi đánh thắng giặc Minh

- Vì đất nớc đang bị giặc Minh xâm lợc, chúng gây nhiều tội ác

- Liên quan đến cuộc khởi nghĩa chống Minh của nghĩa quân Lam Sơn đầu thế kỷ xv

- Lỡi gơm đợc lê Thuận vớt từ sông lên, chuỗi gơm

đợc Lê Lợi lấy từ ngọn câyxuống, chắp lại vừa nh in thành gơm báu

- Dân tộc trên dới một lòng quyết tâm đánh giặc

- Chi tiết chota nhớ tới câunói của Lạc Long Quân khi chia tay Âu Cơ: Kẻ miền núi, ngời miền biển, khi có việc giúp đỡ lẫn nhau đừng quên lời hẹn

 Sự việc đó nói lên tính chất nhân dân của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

Trang 34

quân tài giỏi.Sự việc đó

nói lên điều gì về cuộc

khởi nghĩa lịch sử?

H: Tên gơm là Thuận

Thiên điều này có ý nghĩa

gì?

H:Em hãy tìm và chỉ rõ

chi tiết kì ảo của đoạn

truyện này? Tác dụng các

chi tiết kì ảo đó?

H:Trong tay Lê Lợi thanh

gơm báu có tác dụng nh

thế nào?

GV: Gơm thần biểu tợng

của lòng tin sức mạnh mở

đờng cho quân ta đi đến

chiến thắng hoàn toàn

qua các sự việc nào?

H:Long Quân sai ai đòi

gơm báu và đòi trong

hoàn cảnh nào?

H:Thần đòi gơm trong

- Đề cao tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống giặc Minh, đềcao anh hùng Lê Lợi

- Ba lần thả lới đều vớt duynhất một lỡi gơm sáng rực góc nhà, chuỗi gơm nằm ởngọn đa sáng rực cả…

 Tác dụng: Làm tắngức hấp dẫn truyện, thiêng liêng hoá gơm thần, thanh gơm của ý trời cho chính nghĩa

-Trong tay Lê Lợi thanh

g-ơm báu tung hoành khắp nơi trận địa khiến quân Minh sợ Mở đờng để nghĩa quân đánh không sót1tên giặc nào trên đất nớc ta

- Đó là sức mạnh của gơm báu và của con ngời Có vũkhí trong tay tớng tài sẽ cósức mạnh vô địch Chỉ trong tay Lê Lợi thanh g-

ơm mới có sức mạnh nh vậy

-Vẽ thanh gơm có chữ

Thuận Thiên

-Vẽ cảnh Lê Thuận dâng gơm cho LêLợi

- Cảnh thanh gơm trong tay Lê Lợi tung hoành giếtgiặc

- Sau khi thắng trận Lê Lợi

2 Cảnh đòi gơm và trao gơm thần

Trang 35

hoàn cảnh ấy có ý nghĩa

gì?

H:Trong văn bản, Rùa

vàng xuất hiện đòi gơm

Em còn biết văn bản

nào(truyền thuyết) xuất

hiện rùa vàng? Em hiểu

gì về yếu tố kì ảo này

trong truyện dân gian?

H:Nêu ý nghĩa truyện (ca

ngợi điều gì, giải thích sự

- Truyền thuyết về An

D-ơng VD-ơng xây thành Cổ Loa, đợc thần Kim Quy giúp

- Rùa vàng là con vật thiêng luôn làm điều thiện trong các truyện dân gian nớc ta

- Cảnh hoàn gơm

- Vua Lê ngự thuyền rồng dạo chơi trên hồ Tả Vọng

- Rùa vàng nhô lên, lỡi

ơm động đậy Rùa đòi

g-ơm Vua Lê trao gơm, rùa

đớp lấy lặn xuống…

- Đất nớc hoà bình, toàn dân xếp vũ khí Thể hiện lòng yêu chuộng hoà bình

- Răn đe dã tâm của kẻ thùnhắc nhở tinh thần cảnh giác luôn sẵn sàng chiến

đấu

- Giải thích nguồn gốc Hồ Gơm hay hồ Hoàn Kiếm

- Ca ngợi tính chất chính nghĩa của Lam sơn

- Giải thích tên gọi hồ hoàn Kiếm

- Thể hiện khát vọng hoà bình của nhân dân Đề caosuy tôn Lê Lợi

- Yếu tố kì ảo xen lẫn hiệnthực

Nhóm 1

Trang 36

Mục tiêu bài học:

-Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện Sự tích Hồ Gơm,vẻ đẹp của một số hình

ảnh chính trong truyện và kể đợc truyện này

-Nắm đợc thế nào là chủ đề của bài văn tự sự, bố cục và các phần trong bài văn tự sự

GV: Tranh minh họa và một số truyện dân gian

HS : Đọc văn bản, soạn bài theo câu hỏi

C, Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Kể lại truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Nêu ý nghĩa của truyện

Trang 37

có bố cục hai phần nội

H:Vì sao Đức Long Quân

cho nghĩa quân Lam Sơn

lại thành gơm báu điều

đó có ý nghĩa gì? Chi tiết

này cho em nhớ tới lời

nói gì của Lạc Long

Quân?

H:Khi lỡi gơm vớt lên Lê

Thuận còn là ngời đánh

cá, khi lỡi gơm đợc chắp

lại Lê Thuận là một nghĩa

quân tài giỏi.Sự việc đó

nói lên điều gì về cuộc

- Đức Long Quân quyết

định cho nghĩa quân mợn gơm thần để đánh giặc

- Lê Thuận thả lới 3 lần thu đợc lỡi gơm

- Lê Lợi tìm thấy chuôi

g-ơm ở ngọn cây

- Cả hai hợp lại thành gơmbáu giúp nghĩa quân Lê Lợi đánh thắng giặc Minh

- Vì đất nớc đang bị giặc Minh xâm lợc, chúng gây nhiều tội ác

- Liên quan đến cuộc khởi nghĩa chống Minh của nghĩa quân Lam Sơn đầu thế kỷ xv

- Lỡi gơm đợc lê Thuận vớt từ sông lên, chuỗi gơm

đợc Lê Lợi lấy từ ngọn câyxuống, chắp lại vừa nh in thành gơm báu

- Dân tộc trên dới một lòng quyết tâm đánh giặc

- Chi tiết chota nhớ tới câunói của Lạc Long Quân khi chia tay Âu Cơ: Kẻ miền núi, ngời miền biển, khi có việc giúp đỡ lẫn nhau đừng quên lời hẹn

 Sự việc đó nói lên tính chất nhân dân của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

- Đề cao tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống giặc Minh, đềcao anh hùng Lê Lợi

II Tìm hiểu văn bản

1 Sự tích Lê Lợi nhận

đ-ợc gơm thần

Trang 38

H:Em hãy tìm và chỉ rõ

chi tiết kì ảo của đoạn

truyện này? Tác dụng các

chi tiết kì ảo đó?

H:Trong tay Lê Lợi thanh

gơm báu có tác dụng nh

thế nào?

GV: Gơm thần biểu tợng

của lòng tin sức mạnh mở

đờng cho quân ta đi đến

chiến thắng hoàn toàn

qua các sự việc nào?

H:Long Quân sai ai đòi

gơm báu và đòi trong

 Tác dụng: Làm tắngức hấp dẫn truyện, thiêng liêng hoá gơm thần, thanh gơm của ý trời cho chính nghĩa

-Trong tay Lê Lợi thanh

g-ơm báu tung hoành khắp nơi trận địa khiến quân Minh sợ Mở đờng để nghĩa quân đánh không sót1tên giặc nào trên đất nớc ta

- Đó là sức mạnh của gơm báu và của con ngời Có vũkhí trong tay tớng tài sẽ cósức mạnh vô địch Chỉ trong tay Lê Lợi thanh g-

ơm mới có sức mạnh nh vậy

-Vẽ thanh gơm có chữ

Thuận Thiên

-Vẽ cảnh Lê Thuận dâng gơm cho LêLợi

- Cảnh thanh gơm trong tay Lê Lợi tung hoành giếtgiặc

- Sau khi thắng trận Lê Lợi

- Gơm chỉ dùng để đánh giặc, thể hiện quan điểm yêu chuộng hoà bình của nhân dân ta

- Truyền thuyết về An

D-ơng VD-ơng xây thành Cổ

2 Cảnh đòi gơm và trao gơm thần

Trang 39

nào(truyền thuyết) xuất

hiện rùa vàng? Em hiểu

gì về yếu tố kì ảo này

trong truyện dân gian?

H:Nêu ý nghĩa truyện (ca

ngợi điều gì, giải thích sự

- Cảnh hoàn gơm

- Vua Lê ngự thuyền rồng dạo chơi trên hồ Tả Vọng

- Rùa vàng nhô lên, lỡi

ơm động đậy Rùa đòi

g-ơm Vua Lê trao gơm, rùa

đớp lấy lặn xuống…

- Đất nớc hoà bình, toàn dân xếp vũ khí Thể hiện lòng yêu chuộng hoà bình

- Răn đe dã tâm của kẻ thùnhắc nhở tinh thần cảnh giác luôn sẵn sàng chiến

đấu

- Giải thích nguồn gốc Hồ Gơm hay hồ Hoàn Kiếm

- Ca ngợi tính chất chính nghĩa của Lam sơn

- Giải thích tên gọi hồ hoàn Kiếm

- Thể hiện khát vọng hoà bình của nhân dân Đề caosuy tôn Lê Lợi

- Yếu tố kì ảo xen lẫn hiệnthực

Nhóm 1

D Hớng dẫn về nhà:

Trang 40

- Nắm đợc chủ đề và dàn bài văn tự sự Mối quan hệ giữa các sự việc và chủ đề.

- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự

2 Kiểm tra bài cũ.

H: Yếu tố nào không đợc nhắc tới câu sau?

Từ đó, oán nặng thù sâu, hàng năm Thuỷ Tinh làm ma, gió, bão lụt dâng nớc đánh Sơn Tinh

H: Sự việc nào trong

truyện thể hiện điều đó?

H: Việc Tuệ Tĩnh u tiên

chữa bệnh cho chú bé con

nhà nghèo đã nói lên điều

- Từ chối chữa bệnh cho ngời giầu nhẹ bệnh hơn

- Chữa ngay cho con ngời nông dân vì bệnh hiểm nghèo

- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn

đặt ra trong văn bản

- Đọc 3 nhan đề SGK và lựa chọn nhan đề thích

I Tìm chủ đề và dàn bài bài văn tự sự

- Lòmg yêu thơng, giúp

đỡ ngời bệnh, u tiên ngời bệnh nặng bất kể sang hèn

chủ đề và dàn bài của bài

văn tự sự

Ngày đăng: 29/08/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thử tài - Giáo án Ngữ Văn 6 cả năm
Hình th ức thử tài (Trang 5)
Hình ảnh cao đẹp, rực rỡ - Giáo án Ngữ Văn 6 cả năm
nh ảnh cao đẹp, rực rỡ (Trang 13)
Hình ảnh đẹp nhất trong - Giáo án Ngữ Văn 6 cả năm
nh ảnh đẹp nhất trong (Trang 14)
Hình ảnh đẹp nhất trong - Giáo án Ngữ Văn 6 cả năm
nh ảnh đẹp nhất trong (Trang 18)
Hình thức bên ngoài và - Giáo án Ngữ Văn 6 cả năm
Hình th ức bên ngoài và (Trang 47)
Hình thức câu đố để thử - Giáo án Ngữ Văn 6 cả năm
Hình th ức câu đố để thử (Trang 62)
Hình thức đoạn văn:1điểm - Giáo án Ngữ Văn 6 cả năm
Hình th ức đoạn văn:1điểm (Trang 104)
Hình tợng con hổ mà - Giáo án Ngữ Văn 6 cả năm
Hình t ợng con hổ mà (Trang 111)
Bảng phụ. Nêu tiêu chí - Giáo án Ngữ Văn 6 cả năm
Bảng ph ụ. Nêu tiêu chí (Trang 113)
Hình cụm động từ đã tìm - Giáo án Ngữ Văn 6 cả năm
Hình c ụm động từ đã tìm (Trang 115)
Nhóm 1: Sơ đồ 1,2 - Giáo án Ngữ Văn 6 cả năm
h óm 1: Sơ đồ 1,2 (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w