II.Đồ dùng dạy học: - GV:Tài liệu tham khảo - HS: Nghiên cứu nội dung kiến thức bài 49 *Hoạt động 1 :Tìm hiểu vai trò của nuôi thuỷ sản - Mục tiêu: Nhận biết được vai trò của nước nuôi t
Trang 1Ngày soạn : 13/01/2016
HỌC KỲ II
Phần 4 – Thuỷ sản CHƯƠNG I - ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT NUÔI THUỶ SẢN
Tiết 22 Vai trò, nhiệm vụ của nuôi thuỷ sản
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế chăn nuôi ở giađình hoặc ở địa phương Nhằm hạn chế được sự nhiễm bẩn của môi trường
II.Đồ dùng dạy học:
- GV:Tài liệu tham khảo
- HS: Nghiên cứu nội dung kiến thức bài 49
*Hoạt động 1 :Tìm hiểu vai trò của nuôi thuỷ sản
- Mục tiêu: Nhận biết được vai trò của nước nuôi thuỷ sản
- Đồ dùng dạy học: sơ đồ câm để biểu thị vai trò của nuôi thuỷ sản
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc mục I và quan sát H75 SGK
- HS đọc và tìm hiểu nội dung trên H75/SGK
(?):Quan sát hình (a) em cho biết hình này nói lên điều gì ?
- HS: Làm thức ăn có chất lượng cho con người
(?): Em hãy kể tên những sản phẩm thuỷ sản mà gia đình
em vẫn ăn ?
- HS: Tôm, cá, cua, ốc…
(?):Vậy vai trò thứ nhất của nuôi thuỷ sản là gì ?
- HS: Cung cấp thực phẩm có chất lượng cao cho con
người
I Vai trò của nuôi thuỷ sản.
Trang 2(?):Nhìn vào hình (b) em cho biết hình này nói lên điều
gì ?
- HS: Thuỷ sản dùng để xuất khẩu, chế biến
(?):Em hãy kể tên một số loại thuỷ sản có thể xuất khẩu
được ?
- HS: Cá Basa, tôm càng xanh
(?): Hình (c) nói lên điều gì ?
- HS: Cá ăn những động vật phù du trong nước, mùn…
làm sạch môi trường nước
(?):Trong các bể, thùng chứa nước người ta thường thả vài
con cá vào nhằm mục đích gì ?
- HS: Giúp làm nước sạch hơn, phòng độc cho con người
(nếu cá bị chết tức là nước có độc tố…)
(?): Hình (d) nói lên điều gì ?
- HS: Làm thức ăn cho gia súc, gia cầm
(?):Em hãy kể tên thức ăn gia súc, gia cầm có nguồn gốc
thuỷ sản mà em biết ?
-HS: Trả lời theo ý kiến cá nhân, em khác nhận xét, bổ
sung
(?):Qua các hình vẽ em hãy cho biết nuôi thuỷ sản có vai
trò gì đối với đời sống con người ?
- HS: Trả lời theo ý hiểu cá nhân, em khác nhận xét, bổ
sung
- GV kết luận (THMT): Thấy được thuỷ sản là một mắt
xích trong mô hình VAC, RVAC, hạn chế được sự nhiễm
bẩn của môi trường
- Cung cấp thực phẩm cho conngười
- Làm nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến và xuất khẩu
- Làm thức ăn cho gia súc, giacầm
- Làm sạch môi trường nước
*Hoạt động 2:Tìm hiểu nhiệm vụ của nuôi thuỷ sản
- Mục tiêu: Nhận biết được nhiệm vụ cơ bản của nước nuôi thuỷ sản
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II SGK
- 1 HS đọc, các em khác theo dõi, tiếp thu
(?): Muốn nuôi thuỷ sản cần có điều kiện gì ?
- HS: Vực nước và giống thuỷ sản
(?):Tại sao có thể nói nước ta có điều kiện phát triển thuỷ
sản ?
- HS: Có nhiều ao hồ, mặt nước lớn
- GV kết luận nhiệm vụ thứ nhất là: Khai thác tối đa tiềm
năng về mặt nước và giống nuôi vốn có ở nước ta
(?):Em hãy kể tên những loài thủy sản được nuôi ở địa
phương em ?
- HS trả lời cá nhân, em khác nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK và hãy cho biết vai trò
quan trọng của thuỷ sản đối với con người ?
II Nhiệm vụ chính của nuôi thuỷ sản ở nước ta
- Khai thác tối đa tiềm năng mặtnước và giống
- Cung cấp nhiều thực phẩm tươi,sạch cho tiêu dùng và xuất khẩu
Trang 3- HS: Cung cấp 40-50 % thực phẩm.
(?): Thế nào là thuỷ sản tươi ?
- HS: Mới đánh bắt lên khỏi mặt nước, vẫn còn sống để
chế biến làm thực phẩm
- GV yêu cầu HS đọc mục 3 và cho biết ứng dụng tiến bộ
khoa học kĩ thuật vào những công việc gì trong chăn nuôi
thuỷ sản ?
- HS: Đó là: Sản xuất giống, thức ăn, phòng trừ dịch bệnh,
bảo vệ môi trường
* Từ các câu hỏi trên GV kết luận
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép
- Ứng dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến vào nghề nuôi thuỷ sản
* Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà
- Tổng kết
- GV: Gọi 1 – 2 HS đọc phần “ghi nhớ”
Hệ thống nội dung bài học và nêu câu hỏi củng cố bài:
1 Qua bài học em hãy cho biết nuôi thuỷ sản có vai trò gì trong nền kinh tế vàđời sống xã hội?
2.Nhiệm vụ chính của nuôi thuỷ sản là gì?
Trang 4- Trình bày được biện pháp cải tạo nước và đáy hồ, ao để nâng cao chất lượng
vực nước nuôi thuỷ sản
3 Thái độ: Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thuỷ sản
II.Đồ dùng dạy học:
- GV:Tài liệu tham khảo
- HS: Nghiên cứu nội dung kiến thức bài
2 Kiểm tra bài cũ:
?.1.Nêu vai trò của việc nuôi thuỷ sản ?
?.2.Nhiệm vụ chính của nuôi thuỷ sản ở nước ta trong thời gian tới là gì ?
3 Bài mới
*Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của nước nuôi thuỷ sản
- Mục tiêu: Nhận biết được các đặc điểm của nước nuôi thuỷ sản
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
(?):Môi trường nước có ảnh hưởng gì đến môi
trường sống, thức ăn các khí hoà tan ?
- HS: Có khả năng hoà tan các chất vô cơ, hữu
cơ, điều hoà chế độ nhiệt, thành phần ô xi thấp,
khí cacbonic cao
(?):Tại sao lại dùng phân hữu cơ hay vô cơ làm
thức ăn cho cá ?
- HS: Vì nước có khả năng hoà tan các chất
(?):Căn cứ vào đâu để bón phân ?
- HS: Căn cứ vào nước ngọt hay nước mặn
(?):Chế độ nhiệt của nước và trên cạn có gì khác
nhau ?
- HS: Ở nước thường ổn định và điều hoà hơn
- GV:Giải thích: Mùa hè mát, mùa đông ấm
(?):Thành phần khí ô xi trong nước so với trên
cạn có gì khác nhau ?
- HS: Ô xi ít hơn 20 lần
I Đặc điểm của nước nuôi thuỷ sản:
1.Có khả năng hoà tan các chất vô
cơ và hữu cơ
2.Khả năng điều hoà chế độ nhiệtcủa nước
3.Thành phần ô xi (O2) thấp và cacbonic (CO2) cao
Trang 5CO2 nhiều hơn
(?):Nước ao tù có loại khí gì nhiều ?
- HS: CO2 nhiều, ô xi ít
*Hoạt động 2:Tìm hiểu tính chất của nước nuôi thuỷ sản
- Mục tiêu: Nhận biết được các tính chất của nước nuôi thuỷ sản
- HS: Nhiệt đô, sự chuyển động của nước, độ
trong, màu nước
(?):Nhiệt độ thích hợp để nuôi tôm, cá là bao
nhiêu ?
- HS: Tôm từ 250C- 350C Cá từ 200C - 300C
(?): Độ trong của nước nói lên điều gì?
- HS nói lên nước có chất vẩn, thực vật, động vật
phù du sinh sống hay không
(?): Nước màu xanh nõn chuối nuôi thuỷ sản tốt
hay xấu ? Hãy giải thích ?
- HS: Đó là nước tốt vì có nhiều loại tảo là thức
ăn tốt của tôm, cá
(?): Vì sao ao hồ có nước màu đen, mùi hôi, thối
không thể nuôi động vật thuỷ sản được ?
- HS: Vì có nhiều khí độc và vi trùng gây bệnh
(?):Nước có những hình thức chuyển động nào ?
- HS: Sóng, dòng chảy…
(?):Em hãy quan sát hình 76 và cho biết nhiệt độ
và độ trong của nước được tạo ra trong ao chủ
yếu là do nguồn nào ?
- HS: Năng lượng mặt trời, sinh vật trong nước
và lượng mùn trong ao…
- GV yêu cầu HS đọc nội dung phần 2 SGK
- HS đọc nội dung SGK
(?):Em hãy nêu tính chất hoá học của nước ?
- HS: Gồm các chất khí hoà tan, các muối hoà
tan, Độ pH
(?):Khí ôxi có trong nước từ đâu mà có ? Nó ảnh
hưởng gì đến vật nuôi thuỷ sản ?
- HS dựa vào SGK trả lời, em khác nhận xét, bổ
- Khí Cácboníc: do hô hấp củasinh vật và sự phân huỷ các hợpchất hữu cơ trong nước
Trang 6(?):Khí CO2 trong nước từ đâu mà có ? Khí này
có ảnh hưởng gì đến thuỷ sản?
- HS dựa vào SGK trả lời, em khác nhận xét, bổ
sung
(?):Ôxi hoà tan trong nước nhiều nhất vào thời
gian nào trong ngày ? Vì sao ?
- HS: Lúc 14h - 17h hàng ngày, vì đó là lúc có
nhiệt độ cao
(?):Tại sao sáng xớm mùa hè tôm, cá thường nổi
đầu ?
- HS: Vì vào buổi tối hôm trước các sinh vật
thuỷ sinh hô hấp mạnh thải nhiều khí CO2, và vi
sinh vật đáy giải phóng nhiều khí độc
(?):Các muối hoà tan vào nước là những muối
(?):Độ pH có ảnh hưởng gì tới vật nuôi thuỷ
sản ? Vật nuôi thủy sản thích hợp với độ pH là
bao nhiêu ?
- HS dựa vào SGK trả lời, em khác nhận xét, bổ
sung
(?):Tính chất sinh học của nước là gì ?
- HS dựa vào SGK trả lời, em khác nhận xét, bổ
sung
(?): Tính chất sinh học của nước có ảnh hưởng gì
đến vật nuôi thủy sản ?
- HS: Làm cho môi trường nuôi thuỷ sản có điều
kiện tốt hơn hoặc kém đi
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trong SGK
mục 3/Tr.136
- HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập
GV: Nhận xét, kết luận
b Các muối hoà tan
- Các muối hoà tan do sự phân huỷcác chất hữu cơ, phân bón và nướcmưa đưa vào như: đạm, lân, muốisắt…
c Độ pH
- Độ pH có thể làm cá chậm lớn,hoặc không lớn lên được Độ pHphù hợp với vật nuôi thuỷ sản là 6
- 7
3 Tính chất sinh học
- Là những sinh vật sống trong nước như thực vật thuỷ sinh, động vật phù du và động vật đáy
*Hoạt động 3 (2013’):Tìm hiểu biện pháp cải tạo nước và đất đáy ao
- Mục tiêu: Nhận biết được các biện pháp cải tạo nước và đất đáy ao
Trang 7(?):Cải tạo nước ao nhằm mục đích gì ?
- HS: Tạo điều kiện thuận lợi về thức ăn, ôxi,
nhiệt độ… cho thuỷ sản sinh trưởng và phát triển
tốt
(?): Tại sao nói cải tạo đất đáy ao là biện pháp
quan trọng để nâng cao chất lượng ao hồ nuôi
thuỷ sản ?
- HS: Vì đáy ao có lớp bùn đó là nơi vi sinh vật
hoạt động phân huỷ các chất mùn, bã hữu cơ để
tạo ra nguồn vật chất và năng lượng cho mọi sinh
vật khác trong nước
(?): Em hãy nêu biện pháp cải tạo nước ao ?
- HS dựa vào SGK trả lời
1 Cải tạo nước ao
- Thiết kế ao có chỗ nông sâu khácnhau để điều hoà nhiệt độ, diệt côntrùng, bọ gậy, vệ sinh mặt nước,hạn chế sự phát triển quá mức củathực vật thuỷ sinh…
2 Cải tạo đất đáy ao.
- Đáy ao ít bùn phải tăng cường bón phân hữu cơ, nhiều bùn phải tát ao vét bớt bùn luôn đảm bảo lớp bùn dày 5- 2013cm là vừa
HS học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
Đọc trước nội dung bài 15, mẫu nước ao nuôi cá, xô, kẻ bảng
Trang 82 Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, giữ gìn trật tự, vệ sinh lúc thực hành.
3 Thái độ: Vận dụng kiến thức học ở trường vào thực tiễn nghề nuôi trồng thuỷsản của gia đình
II.Đồ dùng dạy học:
- GV:Tài liệu tham khảo Mỗi nhóm một bộ thực hành gồm: nhiệt kế, đĩa sếch
xi, giấy đo và thang màu chuẩn độ pH
- HS: Nghiên cứu nội dung kiến thức bài, thùng đựng nước
2 Kiểm tra bài cũ:
?.1 Em hãy cho biết nước nuôi thuỷ sản có đặc điểm gì?
?.2 Nước nuôi thuỷ sản có những tính chất nào? Tính chất nào quyết định đến
sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi thuỷ sản?
?.3 Theo em để nâng cao chất lượng của nước nuôi thủy sản ta cần phải làm gì?
Vì sao?
3 bài mới
*Hoạt động 1.
- Mục tiêu: Nhận biết được yêu cầu và trình tự tiến hành của bài thực hành
- Đồ dùng dạy học: Thùng đựng mẫu nước ao, đĩa sếch xi, nhiệt kế, giấy đo pH
I Dụng cụ, vật liệu
- GV giới thiệu dụng cụ, vật liệu cho HS tiếp thu
- HS lắng nghe, quan sát và tiếp thu
* GB: SGK/Tr 138
II Nội dung
- GV giới thiệu nội dung bài thực hành
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép
* GB: Xác định nhiệt độ, độ trong và độ pH của nước nuôi thuỷ sản.
III Trình tự tiến hành.
1 Đo nhiệt độ của nước
- GV làm mẫu cho HS quan sát và tiếp thu (trong thời gian chờ kết quả thì giớithiệu mục 2 - đo độ trong)
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu, ghi chép trình tự tiến hành
* GB:
- B1: Nhúng nhiệt kế vào nước
Trang 9- B2: Nâng nhiệt kết ra khỏi nước và đọc kết quả.
2 Đo độ trong
- GV nêu và giới thiệu quy trình để HS tìm hiểu và thực hiện
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu, ghi chép trình tự tiến hành
- B3: Lấy trung bình hai kết quả đo là độ trong
3 Đo độ pH bằng giấy đo pH.
- GV làm mẫu để HS quan sát, tiếp thu
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu, ghi chép trình tự tiến hành
* GB:
- B1: Nhúng giấy đo pH vào nước khoảng 1 phút
- B2: Đưa giấy lên so sánh với thang màu pH chuẩn và ghi kết quả đo
*Hoạt động 2 :: Hướng dẫn thường xuyên
- Mục tiêu: Thực hiện được yêu cầu của bài thực hành
- Đồ dùng dạy học: Thùng đựng mẫu nước ao, đĩa sếch xi, nhiệt kế, giấy đo pH, thang màu pH
- Cách tiến hành:
- GV phân nhóm và giao dụng cụ và vật liệu cho từng nhóm
- HS tập chung theo nhóm, nhận dụng cụ, vật liệu và nhóm trưởng phân côngnhiệm vụ cho các thành viên của nhóm mình
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nội dung đã hướng dẫn
- HS thực hành theo nội dung đã ghi chép
- GV: theo dõi, rèn ý thức thực hành và chú ý an toàn cho HS
Trang 10Ngày soạn:27/01/2016
TIẾT 25: THỨC ĂN CỦA ĐỘNG VẬT THUỶ SẢN
(Tôm, cá)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Nhận biết và phân biệt được đặc điểm thức ăn tự nhiên và thức ăn
nhân tạo để nuôi tôm, cá
2 Kỹ năng: Giải thích được mối quan hệ về thức ăn của các loài sinh vật khác
nhau trong vực nước nuôi thuỷ sản
3 Thái độ: Có ý thức học tập và tìm hiểu ngoài thực tế
II.Đồ dùng dạy học:
- GV:Tài liệu tham khảo, Sơ đồ 16 SGK phóng to
- HS: Nghiên cứu nội dung kiến thức bài
2 Kiểm tra bài cũ:
? Chăn nuôi thuỷ sản có vai trò gì đối với đời sống con người?
- Mở bài: Các sinh vật nói chung và cá nói riêng đều cần thức ăn để duy trì sự
sống và giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển bình thường Thức ăn có đầy đủ
thành phần dinh dưỡng thì cá sẽ ít bị bệnh, sinh trưởng nhanh, chóng thu
hoạch…
3 Bài mới
*Hoạt động 1 :Tìm hiểu về thức ăn của tôm, cá
- Mục tiêu: Nhận biết được các loại thức ăn của tôm, cá
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV: yêu cầu HS đọc nội dung phần I SGK
- HS: Đọc và tìm hiểu nội dung mục 1 phần I
(?):Thức ăn của tôm, cá gồm những loại nào ?
- HS: Thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo
(?):Thức ăn tự nhiên gồm những loại nào ?
- HS dựa vào SGK trả lời
(?):Em hãy kể tên những thực vật phù du ?
- HS: Các loại tảo…
(?):Kể tên các thực vật bậc cao sống dước nước ?
- HS: Các loại rong, rêu
(?):Kể tên những động vật phù du ?
- HS: Bộ vòi voi, trùng hình tia
(?): Kể tên những động vật đáy ?
- HS: Trai, ốc, giun…
- GV yêu cầu HS quan sát H82 SGK và làm bài
I Những loại thức ăn của tôm, cá.
- Thức ăn của tôm, cá gồm 2 loại
là thức ăn tự nhiên và thức ănnhân tạo
1 Thức ăn tự nhiên
- Là thức ăn có sẵn trong nướcnhư: Động vật phù du, thực vậtphù du, thực vật bậc cao, động vậtđáy
Trang 11- HS dựa vào SGK trả lời.
(?):Thức ăn nhân tạo có tác dụng gì ?
- HS: Cá tăng trưởng nhanh, đạt năng suất cao
(?): Thức ăn nhân tạo gồm những loại nào ?
- HS: Thức ăn tinh, thức ăn thô và hỗn hợp
- Hướng dẫn HS quan sát H83 và TL các câu
hỏi:
(?):Thức ăn tinh gồm những loại nào ?
(?):Thức ăn thô gồm những loại nào ?
(?):Thức ăn hỗn hợp là gì ?
- HS: Quan sát H83 và trả lời
+ Cám, bột ngô, sắn…
+ Rau, cỏ, phân vô cơ, phân hữu cơ
+ Là loại thức ăn được trộn hỗn hợp nhiều loại
thức ăn cho vật nuôi thuỷ sản
2 Thức ăn nhân tạo
- Thức ăn nhân tạo là thức ăn docon người cung cấp trực tiếp chovật nuôi thuỷ sản
- Thức ăn nhân tạo gồm:
+ Thức ăn tinh+ Thức ăn thô+ Thức ăn hỗn hợp
*Hoạt động 2 (15’):Tìm hiểu quan hệ về thức ăn
- Mục tiêu: Giải thích được mối quan hệ thức ăn của tôm, cá
- Đồ dùng dạy học: Sơ đồ 16 phóng to
- Cách tiến hành:
- GV: yêu cầu HS đọc nội dung phần II
- HS: Đọc và tìm hiểu nội dung
- GV: yêu cầu HS quan sát sơ đồ 16 phóng to
- Quan sát, tìm hiểu
(?):Thức ăn của TV thuỷ sinh, vi khuẩn là gì ?
- HS: Chất dinh dưỡng hoà tan trong nước
(?):Thức ăn của động vật phù du gồm những loại
nào ?
- HS: Chất vẩn, thực vật thuỷ sinh, vi khuẩn
(?):Thức ăn của động vật đáy gồm những loại
nào?
- HS: Chất vẩn và động vật phù du
(?):Thức ăn trực tiếp của tôm, cá là gì ?
- HS: Thực vật thuỷ sinh, động vật phù du, động
vật đáy, vi khuẩn
(?):Thức ăn gián tiếp của tôm, cá là gì ?
- HS: Các sinh vật trong nước làm thức ăn cho
nhau và làm thức ăn cho tôm, cá
- KL: các sinh vật luôn có sự ảnh hưởng lẫn
nhau, tạo thành vòng tuần hoàn kín
II Quan hệ về thức ăn.
Chất dinh dưỡng hoà tan, chất vẩn
Thực vật thuỷ sinh, vi khuẩn
Động vật phù du
Động vật đáy
Tôm, cá
Trang 12- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép.
(?): Muốn tăng lượng thức ăn trong vực nước
nuôi trồng thuỷ sản phải làm những việc gì ?
- HS: Phải bón phân hữu cơ, phân vô cơ hợp lí
tạo điều kiện thuận lợi cho sinh vật phù du phát
triển, trên cơ sở đó giúp các động vật thuỷ sinh
khác phát triển và làm thức ăn phong phú cho cá
* Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (5’)
- Tổng kết
- GV: Gọi 1 – 2 HS đọc phần “ghi nhớ”
Hệ thống nội dung bài học và nêu câu hỏi củng cố bài:
1 Qua bài học em hãy cho biết thức ăn của tôm, cá gồm những loại nào?
2.Thức ăn nhân tạo và thức ăn tự nhiên khác nhau như thế nào?
3.Thức ăn của tôm, cá có mối quan hệ với nhau như thế nào?
- Hướng dẫn học tập ở nhà:
HS học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
Đọc trước nội dung bài 53
* Rút kinh nghiệm.
………
………
Trang 131 Kiến thức: Nhận biết được một số thức ăn chủ yếu cho tôm, cá
2 Kỹ năng: Phân biệt được thức ăn tự nhiên với thức ăn nhân tạo
3 Thái độ: Có ý thức học tập để quan sát nhận biết các loại thức ăn
II.Đồ dùng dạy học:
- Vật liệu: + Mẫu nước, thực vật thuỷ sinh
+ Các loại hạt hoặc bột ngô, đậu tương, cám cò
2.Kiểm tra bài cũ:
- Cách tiến hành: Các hoạt động chủ yếu
*Hoạt động 1 :Hướng dẫn ban đầu
- Mục tiêu: Nhận biết được yêu cầu của bài thực hành
- Đồ dùng dạy học:
- Vật liệu: + Mẫu nước, thực vật thuỷ sinh
+ Các loại hạt hoặc bột ngô, đậu tương, cám cò
- GV giới thiệu dụng cụ, vật liệu cho HS tiếp thu
- HS: lắng nghe, quan sát và tiếp thu
* GB: SGK/Tr 143
II Nội dung
- GV: giới thiệu nội dung bài thực hành
* GB: Quan sát để nhận biết các loại thức ăn của động vật thuỷ sản.
III Trình tự tiến hành.
- GV hướng dẫn và thao tác mẫu yêu cầu HS quan sát
+ Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi
+ Điều chỉnh kính hiển vi
+ Lắc nhẹ lọ nước: nhỏ 2 – 3 giọt nước lên phiến kính, đậy la men lên rồi đưa lên kính hiển vi để quan sát, tìm các loại thức ăn tự nhiên có trong nước
Trang 14- HS: quan sát, lắng nghe, tiếp thu, ghi chép trình tự tiến hành.
* GB: - Bước 1: Quan sát tiêu bản thức ăn tự nhiên dưới kính hiển vi từ 3 đến 5
lần
- Bước 2: Quan sát các mẫu thức ăn tự nhiên và nhân tạo của tôm, cá
- Bước 3: Quan sát hình vẽ và các mẫu thức ăn để tìm thấy sự khác biệt của hai nhóm thức ăn
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát thông thường, quan sát H78, 82, 83 để nhận biết các mẫu thức ăn
- HS: Quan sát theo sự hướng dẫn của giáo viên
*Hoạt động 2 :Hướng dẫn thường xuyên
- Mục tiêu: Thực hiện được yêu cầu của bài thực hành
- Đồ dùng dạy học:
- Vật liệu: + Mẫu nước, thực vật thuỷ sinh
+ Các loại hạt hoặc bột ngô, đậu tương, cám cò
(?):Trong mẫu nước có những loại thức ăn gì ?
(?):Phân biệt các thức ăn thuộc thức ăn tự nhiên và nhân tạo ?
(?):Căn cứ vào H78, 82, 83 và các mẫu thức ăn, sắp xếp và ghi tóm tắt vào bảng
- HS tập chung theo nhóm, nhận dụng cụ, vật liệu và nhóm trưởng phân côngnhiệm vụ cho các thành viên của nhóm mình
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nội dung đã hướng dẫn
- HS thực hành theo nội dung đã ghi chép
- GV: theo dõi, rèn ý thức thực hành và chú ý an toàn cho HS
Trang 15So¹n ngµy: 25/ 04 /2006
TiÕt: 65 Ch¬ng II: Quy tr×nh s¶n xuÊt vµ b¶o vÖ m«i trêng trong nu«i thuû s¶n
- HS: §äc SGK nghiªn cøu bµi
III TiÕn tr×nh d¹y häc:
2.KiÓm tra bµi cò:
1 Thêi gian cho ¨n.
- Buæi s¸ng ( 7h – 8h ) thêi tiÕt cßn m¸t dÔ tiªu ho¸, hÊp thô thøc ¨n
Trang 16GV: Cho học sinh quan sát hình 85
nêu tên các hoá chất thuốc tân dợc
- Tập trung vào các tháng 8-11 nhiệt độ
đó thức ăn phân huỷ đều giữ tốt lợng OXI
2.Cho ăn.
- Cho ăn thức ăn đủ chất dinh dỡng và
đủ lợng theo yêu cầu của giai đoạn, tránh lãng phí và ô nhiễm môi trờng
II Quảnlý.
1.Kiểm tra ao nuôi tôm, cá.
- Bảng 9 ( SGK)
2.Kiểm tra sự tăng trởng của tôm, cá.
- Kiểm tra sự tăng trởng của tôm, cá và chất lợng của vực nớc
III Một số phơng pháp phòng và trị bệnh cho tôm, cá.
1 Phòng bệnh.
a) Mục đích.
- Tạo điều kiện cho tôm, cá luôn khoẻ mạnh, sinh trởng và phát triển bình th-ờng, không nhiễm bệnh
b) Biện pháp.
- Thiết kế ao hợp lý ( có hệ thống kiểm dịch)
- Tẩy dọn ao thờng xuyên
Trang 17GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi
nhớ SGK tổng kết bài học, nêu câu
sản phẩm thuỷ sản
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau bài này giáo viên phải làm cho học sinh
- Biết đợc các phơng pháp thu hoạch
- Biết đợc các phơng pháp bảo quản sản phẩm thuỷ sản
- Biết đợc các phơng pháp chế biến thuỷ sản
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK, hình vẽ
- HS: Đọc SGK nghiên cứu bài
III Tiến trình dạy học:
- Lớp 7A: / / 2006 Tổng số:… /…./2006… /…./2006… /…./2006 Vắng:
… /…./2006… /…./2006… /…./2006… /…./2006… /…./2006… /…./2006… /…./2006… /…./2006… /…./2006… /…./2006… /…./2006… /…./2006
Trang 18- Lớp 7B: / / 2006 Tổng số:… /…./2006… /…./2006… /…./2006 Vắng:
… /…./2006… /…./2006… /…./2006… /…./2006… /…./2006… /…./2006… /…./2006… /…./2006… /…./2006… /…./2006… /…./2006… /…./2006
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Giới thiệu 2 phơng pháp thu
hoạch ( Đánh tỉa, thả bù, thu hoạch
2.Thu hoạch toàn bộ tôm, cá trong ao.
a) Đối với cá.
- Tháo bớt nớc, kéo 2-3 mẻ lới sau đó tháo cạn để bắt hết cá đạt chuẩn
b) Đối với tôm.
- Tháo hết nớc thu hoạch toàn bộ
II Bảo quản.
Trang 19sản lâu hơn thì phải tăng tỷ lệ muối
điện)
III Chế biến.
1 Mục đích:
- Nhằm tăng giá trị sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm
2.Các phơng pháp chế biến.
- Phơng pháp thủ công tạo ra nớc mắm, mắm tôm
- Phơng pháp công nghiệp tạo ra sản phẩm đồ hộp
Trang 20I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau bài này giáo viên phải làm cho học sinh
- Hiểu đợc ý nghĩa của việc bảo vệ môi trờng và nguồn lợi thuỷ sản
- Biết đợc một số biện pháp bảo vệ môi trờng và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
- Có ý thức bảo vệ môi trờng sống và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK, tài liệu bổ sung
- HS: Đọc SGK nghiên cứu bài
III Tiến trình dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Em hãy nêu các phơng pháp
thu hoạch tôm, cá
HS2: Tại sao phải bảo quản sản
phẩm thuỷ sản? Nêu vài phơng pháp
mà em biết?
HĐ1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc
bảo vệ môi trờng và nguồn lợi
- Đánh tỉa, thả bù và thu hoạch toàn bộ
- Bảo quản sản phẩm thuỷ sản nhằm hạn chế sự hao hụt về chất và lợng của sản phẩm, đảm bảo nguyên liệu cho chếbiến Bảo quản bằng 3 phơng pháp
I ý nghĩa
- Tác hại môi trờng gây hậu quả sấu đốivới thuỷ sản và con ngời, SV sống trongnớc
- Môi trờng bị ô nhiếm do:
Trang 21những nguồn nớc thải nào?
HĐ2: Tìm hiểu một số biện pháp
bảo vệ môi trờng.
GV: Ngời ta đã sử dụng những biện
pháp gì để bảo vệ môi trờng?
GV: Hệ thống lại kiến thức nêu câu
hỏi củng cố bài, nhận xét giờ học,
đánh giá xếp loại
+ Nớc thải giàu dinh dỡng
+ Nớc thải công nghiệp, nông nghiệp
II Một số biên pháp bảo vệ môi ờng.
- Ngừng cho ăn, tăng cờng sục khí
- Tháo nớc cũ và cho nớc sạch vào
- Đánh bắt hết tôm cá và xử lý nguồn ớc
Trang 22Bài 56: bảo vệ môi trờng và nguồn lợi thuỷ sản ( Tiếp)
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau bài này giáo viên phải làm cho học sinh
- Hiểu đợc ý nghĩa của việc bảo vệ môi trờng và nguồn lợi thuỷ sản
- Biết đợc một số biện pháp bảo vệ môi trờng và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
- Có ý thức bảo vệ môi trờng sống và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu SGK, tài liệu bổ sung
- HS: Đọc SGK nghiên cứu bài
III Tiến trình dạy học:
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1: Em hãy nêu ý nghĩa của việc
bảo vệ môi trờng thuỷ sản
HS2: Em hãy trình bày một số biện
pháp bảo vệ môi trờng thuỷ sản?
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1 Tìm hiểu cách bảo vệ nguồn
lợi thuỷ sản.
GV: Nêu một số dấu hiệu tình hình
nguồn lợi thuỷ sản đang bị đe doạ,
hớng dẫn học sinh chọn từ thích hợp
điền vào chỗ trống để thể hiện đợc
- Môi trờng bị ô nhiễm gây hậu quả xấu
đối với thuỷ sản và con ngời, SV sống trong nớc
- Dùng hoá chất, lọc nớc, Thay nớc
III Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
- Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản là một lĩnh vực có ý nghĩa to lớn
- là yêu cầu cấp thiết trớc mắt và lâu dài, là trách nhiệm của toàn dân
1.Hiện trạng nguồn lợi thuỷ sản trong nớc.
Trang 23hiện trạng nguồn lợi thuỷ sản trong
GV: Hệ thống lại kiến thức nêu câu
hỏi củng cố bài, nhận xét giờ học,
tr Khia thác với cờng độ cao, mang tính huỷ diệt
- Phá hoại rừng đầu nguồn
- Đắp đập ngăn sông, xây dựng hồ chứa
- Ô nhiễm môi trờng nớc
3.Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản hợp lý.
- Tận dụng tối đa mặt nớc nuôi thuỷ sản, kết hợp giữa các ngành áp dụng môhình VAC – RVAC hợp lý
- Cải tiến nâng cao biện pháp kỹ thuật
Trang 24ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
3 Thái độ: Biết giữ gìn kỉ luật, vệ sinh trong các giờ học thực hành
II.Đồ dùng dạy học:
- GV:Tài liệu tham khảo, mô hình lợn, phiếu học tập
- HS: Tìm hiểu cách nhận biết một số giống lợn chăn nuôi ở địa phương,đọc trước nội dung bài thực hành, mẫu báo cáo thực hành
III.Phương pháp: - Thảo luận nhóm.
- Quan sát phỏng vấn
IV.Tổ chức giờ học:
Hoạt động 1: Khởi động / mở bài (1’)
- Mục tiêu: Giới thiệu nội dung kiến thức cần học trong tiết học
- Cách tiến hành:
Nêu nội dung cơ bản của tiết thực hành
Trang 25Hoạt động 2: Hướng dẫn ban đầu (15’)
- Mục tiêu: Nhận biết được yêu cầu của bài thực hành
- Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về các giống lợn, mẫu vật
- Cách tiến hành:
I Dụng cụ, vật liệu
- GV giới thiệu dụng cụ, vật liệu cho HS tiếp thu
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép
*GB:
- Dụng cụ: thước dây
- Vật liệu: tranh ảnh, mô hình lợn
II Nội dung
*GB: Nhận biết giống lợn qua quan sát ngoại hình và tính khối lượng lợnnuôi
- GV giới thiệu nội dung bài thực hành
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép
III Trình tự tiến hành
1 Quan sát đặc điểm ngoại hình
- GV giới thiệu cách quan sát đặc điểm ngoại hình theo nội dung SGK cho
HS tiếp thu
- HS lắng nghe, tiếp thu
*GB:
- Hình dạng chung:
- Màu sắc lông, da:
- Đo một số chiều đo:
2 Đo một số chiều đo
- GV làm mẫu cách đo một số chiều đo của lợn
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu
Hoạt động 3: Hướng dẫn thường xuyên (20’)
- Mục tiêu: Thực hiện theo yêu cầu của bài thực hành
Trang 26+ GV thu báo cáo, nhận xét bài thực hành của HS theo mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Nhận biết được nguồn gốc của thức ăn vật nuôi
2 Kỹ năng: Xác định được nguồn gốc một số loại thức ăn quen thuộc của giasúc, gia cầm
- Gọi được tên các thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi
3 Thái độ: Có ý thức tiết kiệm thức ăn trong chăn nuôi
II.Đồ dùng dạy học:
- GV:Tài liệu tham khảo
- HS: Nghiên cứu nội dung kiến thức bài
- Kiểm tra bài cũ:
?.1 Nêu những đặc điểm ngoại hình để nhận biết một giống lợn ? ví dụ ?
- Mở bài: Nêu mục tiêu và liên hệ với kiến thức CN6 ”cơ sở ăn uống hợp lí”
- Cách tiến hành: Các hoạt động chủ yếu
*Hoạt động 1 (15’): Tìm hiểu về nguồn gốc của thức ăn vật nuôi
- Mục tiêu: Nhận biết được nguồn gốc của thức ăn vật nuôi
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát H63 SGK I Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.
Trang 27(?): Em hãy cho biết những vật nuôi
trong hình vẽ ăn gì?
- HS: Quan sát hình vẽ và tìm hiểu
(?): Em hãy cho biết ta có thể đổi thức
ăn của trâu cho lợn hoặc cho gà được
không? vì sao?
- HS: Không vì đặc điểm sinh lí tiêu
hoá của chúng khác nhau
(?): Vậy thức ăn vật nuôi phải như thế
nào? Vì sao?
- HS: Thức ăn phải phù hợp với từng
loại vật nuôi vì chúng có đặc điểm tiêu
hoá khác nhau
- GV giải thích thêm: Trâu bò tiêu hoá
được chất sơ là nhờ hệ vi sinh vật trong
dạ cỏ, nhờ đó mà chất sơ được chuyển
hoá thành chất dinh dưỡng
- HS lắng nghe, tiếp thu
(?): Em hãy lấy một số ví dụ về thức ăn
cho loại vật nuôi mà em biết
- HS lấy ví dụ, em khác nhận xét, bổ
sung
(?):Quan sát H.64/ T20130, tìm nguồn
gốc của từng loại thức ăn rồi xếp chúng
vào một trong ba loại sau: - Nguồn gốc
2 Nguồn gốc thức ăn vật nuôi
- Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ thực vật, động vật và chất khoáng
*Hoạt động 2 (19’):Tìm hiểu về thành phần dinh dưỡng của thức ăn
- Mục tiêu: Nhận biết được thành phân dinh dưỡng có trong thức ăn vật nuôi
- Đồ dùng dạy học: Hình 65
- Cách tiến hành:
- GV: Y/c HS quan sát bảng 4 xem có bao
nhiêu loại thức ăn ?
II Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.