Trong những năm qua, Quảng trạch luôn tổ chức tốt việc tăng cờng phối hợp thống nhất hành động đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nớc,thực hiện thắng lợi các cuộc vận động"Toàn dân đoàn kết
Trang 1UBND xã quảng Trạch
Ban chỉ đạo PCGDTHSC
Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tự do – Tự do – Hạnh phúc Hạnh phúc
Quảng Trạch, ngày18 tháng 8 năm 2010
báo cáo kết quả thực hiện các mục tiêu phổ cập
giáo dục trung học cơ sở
giai đoạn 2001- 2010.
Phần thứ nhất :
Đặc điểm tình hình
I Đặc điểm chung:
1 Đặc điểm về địa lý , kinh tế – Tự do – Hạnh phúc xã hội
a Đặc điểm tình hình địa lý
Quảng Trạch là một xã nằm gần thị trấn Quảng Xơng và TP Thanh Hoá, phía bắc giáp xã Quảng Thịnh, phía nam giáp Quảng Yên, phía đông giáp Quảng Tân, phía tây giáp
Đông Sơn
b Về kinh tế - xã hội
Do đặc điểm tình hình địa lý nh vậy nên giao thông đi lại dễ dàng có điều kiện để phát triển sản xuất, kinh tế chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi
c Tình hình xã hội
Quảng Trạch là một xã có bề dày truyền thống cách mạng, nhân dân Quảng Trạch đã có những đóng góp lớn cho 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ
2 Đặc điểm về văn hoá , giáo dục
a Về văn hoá
Quảng trạch có nền văn hoá vững mạnh Nhân dân Quảng Trạch có truyền thống hiếu học , học sinh tơng đối thuần ngoan Dới sự chỉ đạo của đảng uỷ HĐND chính quyền và các đoàn thể trong xã qua từng giai đoạn đã có nhiều cán bộ xuất thân từ xã nhà và đến nay họ đã và đang đóng góp tích cực vào xã hội
Trong những năm qua, Quảng trạch luôn tổ chức tốt việc tăng cờng phối hợp thống nhất hành động đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nớc,thực hiện thắng lợi các cuộc vận
động"Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân c"; Đặc biệt, công
tác vận động xây dựng gia đình văn hóa, dòng họ văn hóa, làng phố văn hóa đã đi vào chiều sâu.Đến nay hầu hết 14 thôn trong xã đã đợc công nhận là làng văn hoá
b, Về giáo dục :
Do quy mô rộng , cả về diện tích và tổng số dân nên trong lực lợng học sinh ở cả 2 cấp học Tiểu học và T.H.C.S có một số lợng lớn
II Thuận lợi, khó khăn :
1 Thuận lợi:
- Sự quan tâm lãnh đạo sát sao của Đảng ủy, sự quan tâm và phối hợp rất nhiệt tình của Chính quyền, các ban ngành đoàn thể địa phơng;
- CSVC tơng đối đảm bảo cho dạy và học
- Tổng sĩ số học trung bình Bình quân quá 30 học sinh / lớp:có điều kiện kèm cặp sát đến từng học sinh trong các tiết học chính khóa cũng nh trong công tác bồi dỡng và phụ đạo học sinh
- Đội ngũ C.B.G.V có năng lực , nhiệt tình , làm việc đều tay
Trang 2- Nhà trờng có bề dày về chất lợng cao trong giáo dục toàn diện, đạc biệt về hiệu quả đào tạo:tỉ lệ thi vào P.T.T.H công lập hàng năm thuộc tốp các trờng có tỷ lệ cao trong huyện, tạo điều kiện để đạt các chỉ tiêu về Phổ cập
- Đảng uỷ HĐND, chính quyền và các đoàn thể trong xã đã có nhận thức đúng về công tác giáo dục, chính từ đó tạo ra sức mạnh tập thể Làm chuyển biến công tác giáo dục ở địa
ph-ơng
- Đảng uỷ, HĐND, UBND từng kỳ, từng khoá họp đều có nghị quyết về công tác giáo dục nh : nghị quyết xây dựng trờng, nghị quyết thành lập giáo dục cộng đồng, tổ chức
đại hội giáo dục, công tác khuyến học, khuyến tài đợc diễn ra thờng xuyên liên tục
- Đội ngũ giáo viên nhà trờng ổn định, hầu hết đạt chuẩn, có nhiều đồng chí giáo viên giỏi cấp huyện
- Các nhà trờng đều có chi bộ, chi Đoàn đều đạt “Trong sạch vững mạnh”
-Về cơ sở vật chất nhà trờng ổn định đủ bàn ghế, phòng học để học sinh học một ca
- Công tác phổ cập tiểu học, THCS luôn cập nhật thờng xuyên, các hồ sơ sổ sách
đảm bảo đúng quy định, các số liệu tơng đối chính xác, có tính tin cậy
2 khó khăn
- Địa bàn của xã rộng học sinh đi học khó khăn
- Còn một bộ phận phụ huynh còn khoán trắng chất lợng cho nhà trờng, ít chú ý đến việc học của con em mình
- Cơ sở vật chất trờng THCS cha đạt chuẩn, chỉ đủ học , các phòng chức năng cha
đảm bảo, sân chơi cha đáp ứng đợc với học sinh
- Những khó khăn trên có ảnh hởng không nhỏ đến việc duy trì các chỉ tiêu phổ cập
- Một bộ phận học sinh học yếu, không chăm học, ngay đầu năm đã có hiện tợng bỏ học
nên cũng ảnh hởng đến kết quả phổ cập
- Cơ sở vật chất Nhà trờng đã đợc bổ sung hàng năm song vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu dạy học trong Nhà trờng, cụ thể là: Bàn ghế cha đồng bộ quá tuổi sử dụng, thiếu các phòng chức năng, phòng thực hành, thí nghiệm Các công trình khác còn thiếu, cha đảm bảo (cha
có cột cờ, thiếu nhà xe cho học sinh, nhà vệ sinh cha đảm bảo )
Phần thứ 2:
quá trình thực hiện các mục tiêu phổ cập giáo dục trung học cơ sở
I Sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, HĐND, UBND :
1 Văn bản chỉ đạo của địa phơng:
Trong tất cả các văn bản quan trọng của Đảng bộ và HĐND nh Báo cáo chính trị của
Đại hội nhiệm kỳ, hội nghị tổng kết hàng năm vv Đảng bộ và HĐND đều dành phần thỏa
đáng nêu mục tiêu về công tác Phổ cập giáo dục T.H.C.S
2 Chỉ đạo thực hiện
Phối hợp giữa các thành viên khi nhận đợc các văn bản chỉ đạo đều có ý thức thực hiện và
đúng quy định có chất lợng
II Tham mu của giáo dục :
1 Tham mu trong công tác chỉ đạo:
2 Phát triển mạng lới giáo dục:
Trang 3Giai đoạn 2000- 2005 :
+Năm học 2000-2001:
- Tổng số học sinh: 521 em
- Tổng số lớp: 13 lớp; Trong đó: Khối lớp 6 : 4 lớp với 143 em
Khối lớp 7 : 3 lớp với 120 em
Khối lớp 8 : 3 lớp với 124 em
Khối lớp 9 : 3 lớp với 134 em
- Tổng số C.B.G.V : 29 đ/c,Gồm 1 Hiệu trởng, 1 hiệu phó , 26 Giáo viên, 1 hành chính (Th viện kiêm kế toán)
+Năm học 2001-2002:
- Tổng số học sinh: 518 em
- Tổng số lớp: 13 lớp; Trong đó: Khối lớp 6 : 4 lớp với 140 em
Khối lớp 7 : 3 lớp với 120 em
Khối lớp 8 : 3 lớp với 124 em
Khối lớp 9 : 3 lớp với 134 em
Đội ngũ C.B.G.V ổn định nh các năm học trớc
+Năm học 2002-2003:
- Tổng số học sinh: 477 em
- Tổng số lớp: 12 lớp; Trong đó: Khối lớp 6 : 3 lớp với 130 em
Khối lớp 7 : 3 lớp với 111em
Khối lớp 8 : 3 lớp với 110 em
Khối lớp 9 : 3 lớp với 126 em
Đội ngũ C.B.G.V ổn định nh các năm học trớc: Gồm 17 C.B.G.V;
+Năm học 2003-2004:
- Tổng số học sinh: 2473 em
- Tổng số lớp: 12 lớp; Trong đó: Khối lớp 6 : 3 lớp với 125 em
Khối lớp 7 : 3 lớp với 119em
Khối lớp 8 : 3 lớp với 106 em
Khối lớp 9 : 3 lớp với 123em
Đội ngũ C.B.G.V gồm 27 đ/c
+ Năm học 2004-2005:
- Tổng số học sinh: 468 em
- Tổng số lớp: 12 lớp; Trong đó: Khối lớp 6 : 3 lớp với 126 em
Khối lớp 7 : 3 lớp với 115 em
Khối lớp 8 : 3 lớp với 106em
Khối lớp 9 : 3 lớp với 121 em
Đội ngũ C.B.G.V ổn định nh các năm học trớc: Gồm 27 C.B.G.V
+ Năm học 2005-2006:
- Tổng số học sinh: 46 em
- Tổng số lớp: 12 lớp; Trong đó: Khối lớp 6 : 3 lớp với 113 em
Khối lớp 7 : 3 lớp với 127 em
Khối lớp 8 : 3 lớp với 124 em
Khối lớp 9 : 3 lớp với 102 em
Đội ngũ C.B.G.V ổn định nh các năm học trớc: Gồm 27 C.B.G.V
+ Năm học 2006-2007:
- Tổng số học sinh: 435 em
Trang 4- Tổng số lớp:12 lớp; Trong đó: Khối lớp 6 : 3 lớp với 101 em
Khối lớp 7 : 3 lớp với 115 em
Khối lớp 8 : 3 lớp với 113 em
Khối lớp 9 : 3 lớp với 106 em
Đội ngũ C.B.G.V: Gồm 28 C.B.G.V
+ Năm học 2007-2008:
- Tổng số học sinh: 385 em
- Tổng số lớp: 11 lớp; Trong đó: Khối lớp 6 : 3 lớp với 93 em
Khối lớp 7 : 3 lớp với 112 em
Khối lớp 8 : 3 lớp với 112 em
Khối lớp 9 : 2 lớp với 88 em
Đội ngũ C.B.G.V: Gồm 28 C.B.G.V
+ Năm học 2008-2009:
- Tổng số học sinh: 349 em
- Tổng số lớp:10 lớp; Trong đó: Khối lớp 6 : 2 lớp với 85 em
Khối lớp 7 : 2 lớp với 88 em
Khối lớp 8 : 3 lớp với 104 em
Khối lớp 9 : 3 lớp với 100 em
Tổng số CBGV:28 đ/c, trong đó BGH:2; Hành chính:2; GV:24đ/c
+ Năm học 2009-2010:
- Tổng số học sinh: 318 em
- Tổng số lớp: 9 lớp; Trong đó: Khối lớp 6 : 2 lớp với 68 em
Khối lớp 7 : 2 lớp với 75 em
Khối lớp 8 : 2 lớp với 74 em
Khối lớp 9 : 3 lớp với 93 em
Tổng số CBGV:25 đ/c, trong đó BGH:2; Hành chính:2; GV:21đ/c
+ Năm học 2010-2011
- Tổng số học sinh: 284 em
- Tổng số lớp: 8 lớp; Trong đó: Khối lớp 6 : 2 lớp với 63 em
Khối lớp 7 : 2 lớp với 71 em
Khối lớp 8 : 2 lớp với 76em
Khối lớp 9 : 3 lớp với 74 em
Tổng số CBGV:25 đ/c, trong đó BGH:2; Hành chính:2; GV:21đ/c
Giai đoạn 2000- 2005 : Số lớp và số học sinh đông trờng nằm ở khoảng trên dới 500 học sinh và đợc chia thành 12- 13 lớp trung bình khoảng 38,8 HS / lớp
Giai đoạn 2000- 2005 :Số lớp và số học sinh giảm trờng nằm ở khoảng trên dới 300 học sinh và đợc chia thành 8- 9 lớp trung bình khoảng 35,5 HS / lớp Đặc biệt năm học
2010-2011 trờng chỉ còn 284 HS và đợc chia thành 8 lớp
3 Về đội ngũ giáo viên :
Giai đoạn 2000- 2005 : Số giáo viên đông tỉ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn còn thấp
Tỉ lệ trên chuẩn : 8,3 %
Tỉ lệ đạt chuẩn : 79,2%
Tỉ lệ dới chuẩn : 12,5%
Tỉ lệ giáo viên trên lớp : 2
Giai đoạn 2006- 2010 : Số giáo viên giảm tỉ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn tăng
Trang 5Tỉ lệ trên chuẩn : 33,3 %
Tỉ lệ đạt chuẩn : 66,7%
Tỉ lệ dới chuẩn : 0%
Tỉ lệ giáo viên trên lớp : 2,33
Cơ cấu giáo viên đủ về số lợng nhng cha đủ giáo viên của các môn học.Đội ngũ giáo viên thừa song không đồng bộ, thiếu về cơ cấu bộ môn , rất khó khăn trong việc phân công chuyên môn, nhiều giáo viên phải dạy trái ban Cụ thể:
Thừa giáo viên thể dục , tiếng anh: thiếu giáo viên Địa, Công nghệ, , Giáo dục, Mỹ thuật
4 Kết quả huy động học sinh phổ cập
Đợc sự quan tâm của các cấp lãnh đạo cũng nh các bậc phụ huynh trong xã nên công tác phổ cập tơng đối tốt hàng năm đều vận động hs ra lớp đúng độ tuổi
III.Kết quả công tác xã hội hoá giáo dục:
- Sự quan tâm của Đảng uỷ, UBND, HĐND: Thực hiện nghị quyết TW2 khoá 8 về việc phát triển sự nghiệp GD, việc phấn đấu hoàn thành phổ cập GDTHCS đã đợc sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc của Đảng uỷ xã, UBND, HĐND Công tác phổ cập GDTHCS đã đợc đa vào nghị quyết của Đảng bộ xã, HĐND về việc phối hợp các lực lợng, các tổ chức, ban ngành
đoàn thể tham gia thực hiện
- UBND xã đã quyết định kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD THCS cùng với nhà trờng có kế họach điều tra và cập nhật thờng xuyên ở các thời đểm trong năm đó là tháng 9.12 và tháng
4 để bổ xung kịp thời
IV kinh phí thực hiện phổ cập
- Kinh phí xây dựng trờng lớp 1.300.000.000 đồng ở năm 2003
- Kinh phí chi cho ngời làm phổ cập: Điều tra, thống kê, vận động, tổ chức lớp, giảng dạy cha có
- Kinh phí in ấn hồ sơ, phiếu điều tra, biểu mẫu, hồ sơ 1.200.000 đồng
- Kinh phí khen thởng, hỗ trợ đối tợng phổ cập không có
- Kinh phí làm sân trờng , tu sửa bàn ghế , phòng học 50.000.000 đồng
V Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục:
1 Kết quả các tiêu chí từ năm 2001- 2010
Năm 2001 : PCGDTHCS đạt tỉ lệ : 94%
Năm 2002 : PCGDTHCS đạt tỉ lệ : 94,3%
Năm 2003 : PCGDTHCS đạt tỉ lệ : 93,6%
Năm 2004 : PCGDTHCS đạt tỉ lệ : 93,4%
Năm 2005 : PCGDTHCS đạt tỉ lệ : 92,5%
Năm 2006 : PCGDTHCS đạt tỉ lệ : 89,6%
Năm 2007 : PCGDTHCS đạt tỉ lệ : 88,7%
Năm 2008: PCGDTHCS đạt tỉ lệ : 83,9%
Năm 2009: PCGDTHCS đạt tỉ lệ : 82,1%
Năm 2010( tính đến tháng 6 ): PCGDTHCS đạt tỉ lệ : 88%
2.Kết quả :
a Tiêu chuẩn 1: Tiêu chuẩn PCGDTH
Đơn vị đạt chuẩn PCGDTH và CMC : năm 2000
Đơn vị đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi năm 2000
Từ năm 2001- 2010 tổng số trẻ 6 tuổi ra lớp 1 đạt 100%
Tổng số trẻ độ tuổi từ 11- 14 trong nhà trờng đạt tỉ lệ 100% , ngoài nhà trờng đạt 0%
b Tiêu chíuẩn 2: Phổ cập GDTHCS
Từ năm 2001- 2010 trờng luôn luôn đảm bảo tiêu chí tỉ lệ đạt tốt nghiệp THCS từ 90% trở lên
Số học sinh độ tuổi 15- 18 có bằng TNTHCS đạt trên 82%
Cụ thể :
Trang 6Năm 2001 : PCGDTHCS đạt tỉ lệ : 94%
Năm 2002 : PCGDTHCS đạt tỉ lệ : 94,3%
Năm 2003 : PCGDTHCS đạt tỉ lệ : 93,6%
Năm 2004 : PCGDTHCS đạt tỉ lệ : 93,4%
Năm 2005 : PCGDTHCS đạt tỉ lệ : 92,5%
Năm 2006 : PCGDTHCS đạt tỉ lệ : 89,6%
Năm 2007 : PCGDTHCS đạt tỉ lệ : 88,7%
Năm 2008: PCGDTHCS đạt tỉ lệ : 83,9%
Năm 2009: PCGDTHCS đạt tỉ lệ : 82,1%
Năm 2010( tính đến tháng 6 ): PCGDTHCS đạt tỉ lệ : 88%
c TS các thôn đạt chuẩn :
Xã có 14 thôn và đều đạt chuẩn tỉ lệ phổ cập trên 82%
V.Bài học kinh nghiệm , đề xuất , kiến nghị
1 Bài học kinh nghiệm
Thờng xuyên cập nhật kịp thời để thực hiện tốt
- Kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo
- Kinh nghiệm trong công tác tuyên truyền, vận động
- Kinh nghiệm tổ chức thực hiện
- Kinh nghiệm quản lí đối tợng
- Kinh nghiệm quản lí hồ sơ
2 Đề xuất , kiến nghị
- Cần có sự quan tâm của Đảng uỷ, UBND, HĐND và các ban nghành ,tổ chức chính trị …
để công tác phổ cập đạt kết quả cao hơn
- Đảm bảo chế độ chính sách cho cán bộ làm phổ cập và GVcác lớp BTVH
Phần thứ ba:
Phơng hớng thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong
giai đoạn từ năm 2011 đến 2020
I.Phơng hớng:
Duy trì độ tuổi từ 11 đến 14 có tống số tốt nghiệp tiểu học và đang học ở tiểu học là 100%
Huy động học sinh vào lớp 6 đạt tỉ lệ 100%
Phấn đấu học sinh lớp 9 đậu tốt nghệp đạt trên 90%
Học sinh đối tợng từ 15- 18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS đạt tỉ lệ 88% trở lên
Duy trì các chỉ tiêu phổ cập trong những năm tới
Sơ kết , tổng kết , tuyên dơng khen thởng kịp thời
II các giải pháp thực hiện PCGDTHCS
- Tăng cờng công tác tuyên truyền về ý nghĩa, mục tiêu của công tác PCGD THCS trong quần chúng nhân dân, các tổ chức xã hội tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức trong các cấp, các ngành, các đoàn thể và tổ chức xã hội
- Tăng cờng vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, HĐND, UBND đối với công tác PCGD THCS Ngay từ đầu năm hàng năm học cấp uỷ Đảng, chính quyền phải có kế hoạch, triển khai thực hiện, thờng xuyên đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch PCGD THCS của đơn vị mình
- Huy động 100% số HS tốt nghiệp TH năm vào học lớp 6 THCS, duy trì sĩ số 100% Hạn chế tối đa số HS bỏ học giữa chừng
- Xây dựng đội ngũ GV đủ về số lợng, chuẩn hoá về trình độ, thờng xuyên bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác đổi mới GD Phổ thông nhằm huy động và duy trì sĩ số HS cũng nh nâng cao chất lợng giáo dục Nhanh chóng khắc phục tình trạng mất cân đối về GV
- Tăng cờng cơ sở vật chất, phơng tiện dạy học, thiết bị, thí nghiệm, th viện Phấn
đấu xây dựng khuôn viên trờng theo hớng chuẩn hoá Tăng cờng mua sắm thiết bị phục vụ cho dạy và học, chấm dứt tình trạng dạy chay
Trang 7- Huy động số đối tợng trong độ tuổi ở ngoài nhà trờng ra các lớp bổ túc THCS.Phối kết hợp với TTHTCĐ mở các lớp bổ túc THCS, các lớp PC (Nếu có)
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hoá GD, nhằm tăng thêm nguồn đầu t cho giáo dục, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của con em nhân dân, tăng nguồn lực cho công tác PCGD THCS Huy động nguồn vốn cho công tác PCGD THCS từ nguồn học phí,
sự đóng góp, tài trợ của các cá nhân, tập thể và các tổ chức xã hội Đảm bảo chế độ chính sách cho GV các lớp BTVH và ngời làm công tác PCGD THCS
Hiệu trởng Trởng ban chỉ đạo
Chủ tịch UBND xã
Nguyễn Thị Hồng Ngô tiến Tuấn