Ngày soạn:Chương I: QUANG HỌC Tiết1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG - NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNGI/ Mục tiêu : 1 .Kiến thức:- Học sinh biết được thế nào là vật sáng , nguồn sáng và tại sao ta nhìn thấy
Trang 1Ngày soạn:
Chương I: QUANG HỌC Tiết1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG - NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNGI/ Mục tiêu :
1 Kiến thức:- Học sinh biết được thế nào là vật sáng , nguồn sáng và tại sao ta nhìn thấy được các vật
- Nêu được ví dụ về nguồn sáng , vật sáng
2 Kĩ năng : - Làm và quan sát TN để rút ra đ ược điều kiện nhận biết ánh sáng
3 Thái độ :
- Học sinh nghiêm túc , ổn định trong học tập
4 Phát triển năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp, thực hành, hợp tác, tự học
II/ Chuẩn bị :
1.Giáo viên :- Một bóng đèn, một đèn pin và một hộp kín
2 Học sinh :- Nghiên cứu kĩ SGK
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
Thảo luận, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV/ Giảng dạy:
1.Khởi động:
a ổn định tổ chức lớp
b.kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới :
HS: Trường hợp 2
và 3
HS: Có ánh sángtruyền vào mắt ta
HS: Khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
HS: Quan sát hiện tượng HS: Ta thấy
HS: KHông thấy
I/ Nhận biết ánh sáng :
C1: Có ánh sáng truyền vào mắt ta
Kết luận : … Ánh sáng …
II/ Khi nào ta nhìn thấy một vật :
C2: Trường hợp a,
ta nhìn thấy mảnh giấy trắng vì mảnh giấy trắng phát ra ánh sáng truyền vào mắt ta
Trang 2qua khói Em hãy
giải thích tại sao
như vậy ?
GV: Giải thích
HS: Khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
HS : Quan sát
HS: Bóng đèn là vật phát ra ánh sáng , mảnh giấy làvật hắt lại ánh sang
HS: Thực hiện
HS: Thanh đúng vì bóng đèn sáng nhưng không chiếu thẳng vào mắt ta , không có ánh sáng truyền vào mắt ta nên ta không thể nhìn thấy
HS: Trả lời
HS : Chú ý
III/ Nguồn sáng và vật sáng:
C3: -Dây tóc là nguồn sáng
- Mảnh giấy trắng là vật hắt lại ánh sáng
C5: Khói gồm các hạt nhỏ li ti Các hạt khói được đèn chiếu sáng trở thành các vật sáng , cácvật sáng nhỏ li ti đó xếp lại gần nhau tạo thành vật sáng mà ta nhìnthấy được
Trang 3thêm cho hs rõ hơn
1 Kiến thức :- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng
Biết làm TN đơn giản để xác định đường truyền của ánh sang
2.Kĩ năng :- Biết vận dụng kiến thức bài học vào thực tế Biết 3 loại chùm sáng
3 Thái độ :- HS tích cực trong học tập , tư duy phát biểu xây dựng bài
4 Phát triển năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp, thực hành, hợp tác, tự học
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên :-1 viên pin ,1 ống thẳng , 1 ống cong , 3 màn chắn có đục lỗ , 3 cái đinh ghim
2 Học sinh : - Nghiên cứu kĩ sgk
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
Thảo luận, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV/ Giảng dạy :
1.Khởi động:
a ổn định tổ chức lớp
b.kiểm tra bài cũ:
GV: Khi nào ta nhận biết ánh sáng ?
đoán ánh sáng đi theo
đường cong hay
TN và đưa ra kếtquả cuối cùng
HS : Đọc và thảo luận trong
3 phút
HS : Thực hiện
I/ Đường truyền của ánh sáng :
Thí nghiệm :
Kết luận : Đường truyền của ánh sáng trong không khí
là đường thẳng
Định luật tuyền thẳng của ánh sáng :
Trang 4HS: Thảo luận trong 3 phút HS: Trả lời
HS: giải đáp
HS: Ngắm sao cho ta chỉ thấy 1 cây kim
Vì ánh sáng truyền theo đường thẳng
sáng truyền theo đường thẳng
II/ Tia sáng và chùm sáng :
Biểu diễn đường truyền của ánh sáng :
Biểu diễn đường truyền của ánh sáng bằng một mũi tên gọi là tia sáng
Có 3 chùm sáng :
- Chùm sáng song song
- Chùm sáng hội tụ
- Chùm sáng phân kì
III/ V ân d ụng:
C4 : Ánh sáng từ đèn phát
ra truyền đến mắt ta theo đường thẳng
C5: Đặt mắt sao cho chỉ thấy một cây kim gần nhất mà không thấy 2 kim kia Vì ánh sáng truyền thẳng nên ta không thấy 2 kim kia
- Học thuộc bài và làm bài tập còn lại trong sbt
- Chuẩn bị bài sắp học : “Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng”
Trang 51 Kiến thức :- Nhận biết được bóng tối , bóng nửa tối và giải thích
tại sao có nhật thực và hiện tượng nguyệt thực
2 Kĩ năng :- Làm được các TN ở sgk Vận dụng được định luật truyền thẳng của ánh sáng
để giải thích các hiện tượng cũ liên quan
3.Thái độ :- Học sinh tích cực , tập trung trong tiết học
4 Phát triển năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp, thực hành, hợp tác, tự học
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên :1 đèn pin ,1 cây nến , 1 vật cản bằng bìa dày ,1 màn chắn , 1 hình vẽ nhật thực , nguyệt thực
2 Học sinh : Nghiên cứu kĩ sgk
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
Thảo luận, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV/ Giảng dạy :
1.Khởi động:
a ổn định tổ chức lớp
b.kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ? Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn như thế nào ?
2.Bài mới :
* Tình huông bài mới :
Ban ngày trời nắng , không có mây ta nhìn thấy bóng của cột đèn nhìn thấy rõ trên mặt đất Khi có một đám mây mỏng che khuất mặt trời thì bóng đó bị mờ đi Vì sao
có hiện tượng đó ? Để hiểu rõ , hôm nay ta vào bài mới :
I/ Bóng tối – bóng nửa tối:
1.Bóng tối:
Thí nghiệm : (sgk)
C1:Vùng tối là vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn tới vì ánh sáng truyền theo
Trang 6GV: Hãy cho biết trên
GV: Hãy trình bày quỹ
đạo chuyển động của mặt
trăng , trái đất ?
GV: Nhật thực và nguyệt
thực xảy ra khi nào ?
GV: Tại sao khi đứng
điểm A trên trái đất thấy có
trăng sáng ? thấy có nguyệt
HS: Quan sát và ghi vào
vở hiện tượng thấy được
GV: Cho học sinh thảo
luận C6
GV: Em nào trả lời được
câu này ?
vùng không nhận được ánh sáng , vùng sáng là vùng nhận được ánh sáng của nguồn HS: Điền từ
“nguồn”
HS: Quan sát HS: Trả lời HS: Điền vào từ : Một phần của ánh sáng
HS: Trái đất quay quanh mặt trời , mặt trăng quay quanh trái đất
HS: Khi mặt trời , trái đất , mặt trăng cùng nằm trên một đường thẳng
HS: Trả lời
HS: trả lời
HS :Vị trí 1 có nguyệt thực vị trí 2,3 trăng sáng
HS: Thực hiện
HS: Quan sát và ghi vào vở hiện tượng thấy được
HS: Thảo luận trong 3 phút
chắn chặn lại
*Nhận xét : Nguồn
2 Bóng nửa tối : Thí nghiệm :
C2: Trên màn chắn
từ phía sau vật cản vùng 1 là bóng tối vùng 2 là vùng nửatối vùng 3 là vùng sáng
II/ Nhật thực, nguyệt thực :
C3: Nơi nào có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng bị mặt trăng che khuất không có ánh sáng mặt trời chiếu tới
Ví thế đứng ở nơi
đó ta không thấy mặt trời
C4:- Vị trí 1: Cónguyệt thùc
- Vị trí 2, 3: Trăng sáng
III/ Vận dụng :
C5: Khi miếng bìalại
gần màn chắn thì bóng tối và bóng nửa tối hẹp lại khimiếng bìa sát màn chắn thì không cònbóng nửa tối
C6: Khi dùng quyển sách che
Trang 7HS: Trả lời
khuất bóng đèn đang sáng Bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển sách không nhận được ánh sáng từ đèn truyền tới nên
ta không thể đọc sách được
3.Củng cố : Hệ thống lại ý chính của bài cho học sinh nắm
4 Hướng dẫn tự học :
- Bài vừa học : Học thuộc “ghi nhớ” sgk làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài sắp học : “Định luật phản xạ ánh sáng”
Ngày soạn:
Tiết 4 Bài 4 ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNGI/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :- Biết được tia tới , tia phản xạ , góc tới , góc phản xạ
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
2 Kĩ năng :- Biết vận dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng truyền của ánh sáng theo mong muốn
3 Thái độ : - Học sinh ổn định , phát huy trí tưởng tượng , tư duy trong học tập
4 Phát triển năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp, thực hành, hợp tác, tự học
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên : - 1 gương phẳng có giá đỡ , 1đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng ,1
tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng ,1 thước đo độ
2 Học sinh : - Nghiên cứu kĩ sgk,vë ghi
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
Thảo luận, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV/ Giảng dạy :
1.Khởi động:
a ổn định tổ chức lớp
b.kiểm tra bài cũ:
GV:Thế nào là bóng tối, bóng nửa tối ?
HS: Ảnh của mặt
I/ Gương phẳng
:
- Gương soi có mặt gương là mộtmặt
Trang 8để soi mình Như vậy ánh
sáng đến mặt nước rồi đi
như thế nào nữa ? Ta vào
GV: Phương của tia phản
xạ như thế nào với tia tới ?
HS: Mặt nước phẳng , mặt kim loại phẳng
HS: Thực hiện
HS: Tia từ đèn pin đập vào gươnggọi là tia tới , tia ngược lại
từ gương phát ra gọi là tia phản xạ HS: Hiện tượngphản xạ ánh sángHS: Cùng mặt phẳng với tia tới
HS: Khác phương
HS: Thực hiện
HS: Bằng góc tới
HS: Trả lời bằng cách gép 2 kết luận lại
HS: Lên bảng thực hiện
,bóng nên gọi là gương phẳng
C1: Mặt nước phẳng , Tấm gương kim loại
II/ Định luật
phản xạ ánh sáng :
* Kết luận 1:
Tia tới , pháp tuyến
Định luật
phản xạ ánh sáng :
-Tia phản xạ nằm trong mặt phẳngchứa tia tới và
Trang 9đứng chiều từ dưới lên , ta
xoay gương như thế nào ?
HS: Quan sát
HS: Lên bảng thựchiện
HS: Trả lời và lên bảng vẽ
đường pháp tyến -Góc phản xạ bằng góc tới (
- Bài vừa học :Học thuộc “ghi nhớ” sgk ; Làm các bài tập còn lại trong SBT
- Chuẩn bị bài sắp học : Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
Trang 101.Giáo viên :- Tranh vẽ phóng to hình 5.1 , 5.2 , 5.3 , 5.4 , một gương phẳng có giá
đỡ , một tấm kinh trong , hai cây nến một tờ giấy , hai vật bấc kì giống nhau
2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
Thảo luận, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV/ Giảng dạy :
1.Khởi động:
a ổn định tổ chức lớp
b.kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút
Đề bài
Câu 1 : ( 5đ ) Em hãy phát biểu định luận phản xạ ánh sáng ?
Câu 2 : ( 5đ ) Hãy phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ?
Đáp án :
- Phát biểu đúng ,đủ như trong SKG,không sai lỗi chính tả thì được tối đa
- Sai lỗi chính tả thì bị trừ điểm
2.Bài mới :
Phát Triển HĐ1: Tìm hiểu tính chất
của ảnh tạo bởi gương
được trên màng không ?
GV: Đưa một miếng bìa
HS: Quan sát
HS: Ảnh của viên pin
HS: Không
I/ Tính chất của ảnh
tạo bởi gương phẳng :
7, NL thưc hành
Trang 11GV: Cho học sinh tiến
hành lại thí nghiệm như
hai tia phản xạ đối với hai
tia tới đã cho ?
HS : Thực hiện
HS: Bằng nhau
HS : Câu C3
HS: Thực hiện Quan sát
HS : Lên bảng thựchiện
HS: Đặc trong khoảng hai tia phản xạ HS: Ảnh ảo
HS:Thảo luận trong 1 phút HS:
lên bảng thực hiện
HS : Thực hiện HS: Trả lời
Kết luận :
Ảnh của một vậttạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo
C2:
Kết luận : Độ
lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật
C3:
Kết luận :
Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi gương phẳng cách gương một khoảng cách bằng nhau
II/ Giải thích
sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng :
Kết luận :
Ta thấy S'vì các tia phản xạ lọt vào mặt ta có đường kéo dài qua S'
Trang 12được thắc mắc của Lan ở
đầu bài
C6: Chân tháp ởsát đất , đỉnh tháp ở xa đất nên ảnh của đỉnh tháp cũng ở
xa đất và ở bên kia gương phẳngtức là ở dưới mặt nước
Trang 13
Tiết:6 Bài:6 THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :-Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
- Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng
2 Kĩ năng:- Bố trí được TN để xác định được ảnh của vật
3 Thái độ :- Ổn định , tập trung trong học tập
4.Phát triển năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp, thực hành, hợp tác, tự học
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên : 1 gương phẳng có giá đỡ , 1bút chì , 1 thước thẳng
2 Học sinh :Nghiên cứu kĩ sgk
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
Thảo luận, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV/ Giảng dạy :
1.Khởi động:
a ổn định tổ chức lớp
b.kiểm tra bài cũ:
a GV: Hãy nêu “ghi nhớ” bài “Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng”?
2.Bài mới :
Tình huống bài mới :
Chúng ta vừa nghiên cứu xong bài ảnh cuả một vật tạo bởi gương phẳng Hôm nay chúng ta
nghiên cứu tiếp tiết thực hành để hiểu rõ hơn về sự tạo ảnh này
HĐ của GV HĐ của HS NỘI DUNG NL Phát triển
HĐ 1: Tìm hiểu nội dung
HS :Trình tự 2
hs lên bảng trả lời
HS: Làm TN
HS: Đánh dấu
HS: giảm
HS: Thực hiện
I/ Nội dung thực hành : 1, NL giao tiếp2, NL hợp tác
3, NL ngôn ngữ
4, NL tự học
5, NL suy luận
6, NL giải quyết VĐ
N
A
Trang 14GV: Yêu cầu hs kẻ mẫu
báo cáo như ghi ở sgk
GV: Cho hs thực hành
với nội dung trên
và ghi vào mẫu báo cáo
nhìn thấy của gương
b Bài sắp học “Gương cầu lồi”
Ngày :9/9/2018
Trang 15Tiết:7 Bài :7 GƯƠNG CẦU LỒI
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức:- Nêu được tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi
Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn gương phẳng
Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi
2.Kĩ năng:- Làm được TN để xác định ảnh của một vật qua gương cầu lồi
3.Thái độ :- Ổn định , tập trung trong tiết học
4.Phát triển năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp, thực hành, hợp tác, tự học
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên :1 gương cầu lồi ,1gương phẳng ,1miếng kính trong , lồi
2 Học sinh : Nghiên cứu kĩ sgk
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
Thảo luận, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV/ Giảng dạy :
của một vật tạo bởi
gương cầu lồi :
HS: Nhỏ hơn vật
HS: Quan sát
HS: Gương phẳng thì ảnh bằng vật gương lồi thì ảnh nhỏ hơn vật HS: Ảnh ảo và nhỏhơn vật
HS: Gương lồi rộnghơn gương phẳng HS: Điền từ
C2: Bề rộng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn gương phẳng
Trang 16GV: Guơng cầu lồi
thuờng được áp dung ở
vị trí nào mà trong cuộc
sống ta thường thấy ?
GV: Trên ô tô , xe
máy có gắn guơng lồi
làm gương chiếu hậu
tại sao không gắn
gương phẳng ?
GV: Ở những chổ
đường gấp khúc có vật
cản che khuất nguời ta
thuờng đặt gương cầu
lồi làm vậy có ích gì ?
GV: Để người lái xe
nhìn thấy trong gương
người và xe đi ngược
chiều , tránh tai nạn
HS: Những chỗ đường giao thông
bị gấp khúc Gương chiếuhậu ở các xe
HS : Vì gương lồi
có vùng nhìn thấy rộng hơn gương phẳng
III/ Vận dụng:
C3: Vùng nhìn thấy gương cầu lồi rộng hơngương phẳng Vì vậy giúp người lái xe thấy khoảng rộng ở phía sau
C4: Người lái xe nhìnthấy trong gưong xe cộ
và người bị vật cản ở bên đường bị che khuất, tránh tai nạn
Học thuộc phần “ghi nhớ” sgk Làm bai tập 7.2 đến7.5 SBT
b.Bài sắp học: “Gương cầu lõm”
Ngày :13/9/2017
Tiết : 8 Bài : 8 GƯƠNG CẦU LÕM
Trang 17I /Mục tiêu :
1 Kiến thức:- Nhận biết được ành tạo bởi gương cầu lõm
- Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm
- Nêu được ứng dụng các gương cầu lõm
2 Kĩ năng:- Bố trí được TN quan sát được tia sáng đi qua gương cầu lõm
3 Thái độ :-Tích cực, cẩn thận trong học tập
4.Phát triển năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp, thực hành, hợp tác, tự học
II /Chuẩn bị
1 Giáo viên:- Một gương cầu lõm ,một giá đỡ, một gương phẳng ,hai cây nến
2 Học sinh : Nghiên cứu kĩ sgk
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
Thảo luận, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV/ Giảng dạy :
1.Khởi động:
a ổn định tổ chức lớp
b.kiểm tra bài cũ:
GV :Hãy cho biết tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi ?
HS: Ảnh này là ảnh ảo , lớn hơn vật
HS: Quan sát TN
HS:Cùng một vật nhưng ảnh tạo bởi gương lõm lớn hơn vật
HS: Thực hiện
HS: Hội tụ tại một điểm
HS: Các tia sáng tập trung tại một điểm làm nóng vật
I/ Ảnh tạo bởi gương cầu lõm :
Thí nghiệm :
C1:
Ảnh ảo lớn hơn cây nến
C2:
Kết luận
- Ảo ; lớn hơn
II/ Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm :
1 Đối với chùm tia tới sog song :
C3: Kết luận : - Hội tụ C4:
Tia sáng mặt trời là tia
7, NL thưc hành
Trang 18GV: Hãy cho biết đặc
điểm của tia phản xạ
khi tia tới đập vào
tới gương cầu lõm tia sáng sẽ hội tụ lại tạo thành một điểm nóng tại đó
2 Đối với chùm sáng phân kì :
Kết luận :
- Phản xạ
III/ Vận dụng :
C6: Pha đèn là gương cầu lõm Tia sáng đập vào gương lõm cho tia phản xạ là chùm tia song song nên ta nhìn thấy được xa mà không bị mờ
C7: Ra xa gương
7, NL thưc hành
3 Củng cố :
Hệ thống lại những ý chính của bài cho học sinh nắm rõ trọng tâm
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 8.1
Trang 19I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :- Ôn lại những kiến thức của chương
2.Kĩ năng :- Biết vận dụng những kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng liên quan 3.Thái độ :- Học sinh tập trung , tích cực ôn lại những kiến thức đã học
4.Phát triển năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp, thực hành, hợp tác, tự học
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên và học sinh nghiên cứu kĩ những bài đã học ở sgk
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
Thảo luận, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV/ Giảng dạy :
1.Khởi động:
a ổn định tổ chức lớp
b.kiểm tra bài cũ:
GV: Hãy nêu phần “ghi nhớ” bài gương cầu lõm ? 2.Bài mới :
triển
Trang 20HS: Thực hiện trong
2 phút HS: B đúngHS: Phát biểu
HS: Ảnh ảo , bằng vật HS: Ảnh ảo , nhỏ hơn vật
I/ Phần tự kiểm tra:
1.Câu C Đúng
2 Câu b đúng
3.Trong môi trường trong suốt và đồng tính , ánh sáng truyềntheo đường thẳng
4 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới
và ở phía bên kia pháp tuyến so vơi tia tới
5 Ảnh ảo , bằng vật Khoảng cách từ vật tới gương bằng khoảng cách từ gương tới ảnh
6 Ảnh tạo bởi gương càu lồi là ảnh
ảo nhỏ hơn vật
7 Ảnh tạo bởi gương cầu lõm là ảnh ảo lớn hơn vật
7, NL thưc hành
Trang 21HS: Thảo luận trong 2 phút
HS: Vẽ tia phản xạ của nó
HS: Đặt trong khoảng
2 tia phản xạ HS: thực hiện
7, NL thưc hành
7, NL thưc hành
3.Củng cố : Hướng dẫn hs giải thêm 2 bài tập ở phần này
4.Hướng dẫn tự học :
a Bài vừa học :Xem kĩ nội dung ôn tập hôm nay
b Bài sắp học “ Kiểm tra 1 tiết’
Trang 22
Tiết:10 KIỂM TRA MỘT TIẾT I/ mục tiờu:
1.Kiến thức:- Kiểm tra những kiến thức mà học sinh đó học ở lớp 7
2 Kĩ năng :- Kiểm tra viết , suy luận , vận dụng cỏc kiến thức để giải thớch cỏc hiện tượng 3.Thỏi độ :- Trung thực, tập trung trong kiểm tra
II.Chuẩn bị :
1.GV : Đề,đáp án kiểm tra
2.HS : kiến thức,giấy kiểm tra
III Bài Mới:
Trang 231.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.
1
1 C.
Trang 24Tiết:10 KIỂM TRA MỘT TIẾT
Đề kiểm tra : I.Trắc nghiệm :(2đ)
1.Hãy khoan tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất của các câu sau: (1đ )
Câu1: (0,5 đ ) Ta nhìn thấy vật khi :
A Ta mở mắt hướng về phía vật
B Mắt ta phát ra ánh sáng chiếu tới vật
C Có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta Câu 2: (0,5 đ ) Ảnh tạo bởi gương cầu lồi là ảnh :
A Không hứng được trên màn và nhỏ hơn vật
B Hứng được trên màn nhỏ hơn vât
C Hứng được trên màn lớn hơn vật
2 Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau (1đ )
a , Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường (1)
Trang 25
………
Đỏp ỏn I.Trắc nghiệm :
1.Hóy khoan trũn vào chữ cỏi đứng trước cõu trả lời đỳng nhất của cỏc cõu sau: (1đ )
Giống nhau : ảnh là ảnh ảo,không hứng đợc trên màn chắn
Khác nhau : ảnh tạo bởi gơng cầu lồi nhỏ hơn vật còn ảnh tạo bởi gơngcầu lõm thì lớn hơn vật
Trang 26I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : - Nêu được đặc điểm chung của tất cả các nguồn âm
- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong cuộc sống
2.Kĩ năng : - Quan sát TN để rút ra đặc điểm của nguồn âm
3 Thái độ :- yêu thích bài học
4.Phát triển năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp, thực hành, hợp tác, tự học
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên : 1 sợi dây cao su mảnh ,1 dùi trống ,1cái trống , một âm thoa và một búa cao su, 1 tờ giấy và 1 mẫu lá chuối
2.Học sinh : SGK,vë ghi
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
Thảo luận, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV/ Giảng dạy :
và lắng nghe Hãy cho biêt
âm nghe được phát ra từ
đâu ?
GV: Vậy nguồn âm là gì ?
GV thông báo KN nguồn
HS : Thành cốc rung độngHS: Trả lời
HS: Quan sátHS: Có
HS: Đặt con lắc bấc sát một nhánh của âm thoa khi âm thoa phát ra âm
I/ Nhận biết nguồnn âm :
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
II/ Các nguồn
âm có chung đặc điểm gì ?
C3: Dây cao
su dao động phát ra âm thanh
C4: Cốc thuỷ tinh phát ra
âm Thành cốcdao động
1, NL giao tiếp
2, NL hợp tác
3, NL ngôn ngữ
4, NL tự học
5, NL suy luận
6, NL giải quyết VĐ
7, NL thưc hành
1, NL giao tiếp
2, NL hợp tác
3, NL ngôn ngữ
4, NL tự học
5, NL suy luận
6, NL giải quyết VĐ
7, NL thưc hành
Trang 27vật như tờ giấy ,lá chuối
phát ra âm có được không?
HS: Trả lời
HS chú ý
Kết luận :
Khi phát ra âm các vật đều dao động
III/ Vận dụng :
C6: Có thể làmđược
C7 :C8 :
1, NL giao tiếp
2, NL hợp tác
3, NL ngôn ngữ
4, NL tự học
5, NL suy luận
6, NL giải quyết VĐ
7, NL thưc hành
Trang 28Ổn định , tập trung phát biểu xây dựng bài
4.Phát triển năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp, thực hành, hợp tác, tự học
II/ Chuẩn bị :
1.Giáo viên :
Các đồ dùng TN như hình 11.1;11.2;11.3;11.4;
2.Học sinh:
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
Thảo luận, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV/ Giảng dạy :
1.Khởi động:
a ổn định tổ chức lớp
b.kiểm tra bài cũ
GV: Nguồn âm là gì ? Nguồn âm có đặc điểm gì ? Tại sao khi ta đánh trống , trống lại kêu ?
2.Bài mới :
Trang 29HĐ 1:Tìm hiểu dao động nhanh ,
- GV: Đơn vị của tần số gọi là gì ?
- GV: Quan sát TN và hãy cho biết
con lắc nào có tần số dao động lớn
Vật nào dao động nhanh hơn ? Vật
nào phát ra âm thấp hơn ?
- GV: Khi vặn dây đàn căng thì âm
phát ra như thế nào so với khi nó
HS: Tần số
HS: Hec(Hz) HS: Con lắc b
HS chó ý,ghi vë
HS; Quan sát
HS: Trả lời
HS: Quan sát và nghe âm
Dao động càng nhanh ( hoặc chậm ) ,tần số dao động càng lớn (hoặc nhỏ )
II/ Âm cao (âm bổng) Âm thấp (âm trầm )
C3;- Chậm ; Thấp
- Nhanh ; Cao
Kết luận
:Dao động càng nhanh , tần
số dao độngcàng lớn ,
âm phát ra càng cao
7, NL thưc hành
Trang 30HS: Thực hiện
C5:
- Vật có tần số 70Hz dao động nhanh hơn
- Vật có tần số 50Hz Phát ra âm thấp hơn
C6:
Khi vặn dây đàn căng ít thì âm phát
ra thấp , tần số nhỏ Khi vặn dây đàn căng nhiều thì âm phát ra cao , tần sốdao động lớn C7:
Trang 313.Thái độ : +Học sinh ổn định trong học tập
4.Phát triển năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp, thực hành, hợp tác, tự học
II/ Chuẩn bị :
1.Giáo viên : +Một trống , một con lắc bấc một là thép mỏng
2.Học sinh : +Nghiên cứa kĩ sgk
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
Thảo luận, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV/ Giảng dạy :
GV: Đầu thước nào
dao động nhanh hơn ?
GV: Như vậy âm
HS: Đầu thứơc dài hơn âm phát ra nhỏ hơn
HS: Thước lệnh nhiềuHS: Trả lời như sgk HS: Thực hiện
HS: Quan sátHS: nhỏ
HS:Lên bảng thực
I/ âm to , âm nhỏ - Biên độ dao động
C1:
a Đầu thước dao độngmạnh âmphát ra to
b Đầu thước dao độngnhỏ , âm phát ra nhỏ
Độ lẹch lớn nhất cuẩ vật dao động so với vị trí cân
Trang 322 phút HS: to HS: Nhiều , ít
HS trảlêi
được gọi là biên độ dao động C2: -Nhiều (ít )
- Lớn (nhỏ)
- To ( nhỏ )
C3: Nhiều (ít ) ; Lớn (nhỏ ) ; To ( nhỏ )
II/ Độ to của một số
âm :
Độ to của âm được
đo bằng đơn vị Đề xi ben (dB)
III/ Vận dụng :
C4: To vì lúc dó dâylệch nhiều , biên độ dao động lớn , âm phát ra to
C6: Khi máy phát âm
to thì biên độ dao đọng của loa càng lớn
âm càng to
Trang 33Tập trung , nghiêm túc trong học tập
4.Phát triển năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp, thực hành, hợp tác, tự học
II/ Chuẩn bị :
1:Giáo viên : trống , quả cầu bấc , 1 dùi trống ,1 bình to đựng đầy nước ,1 bình nhỏ có nắp đậy
2.Học sinh : Nghiên cứu kĩ sgk
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM:
Thảo luận, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV/ Giảng dạy :
1.Khởi động:
a ổn định tổ chức lớp
b.kiểm tra bài cũ
GV: Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động như thế nào ? Đơn vị độ to của âm ? HS: Trả lời
, có hiện tượng gì xảy
ra với quả cầu bấc ở
- HS : Quả cầu 2 có biên độ dao động nhỏ hơn
- HS : thực hiện
I /Môi trường truyền
âm :
C1: Quả cầu ở trống 2 dao động chứng
tỏ âm truyền được trongkhông khí
C2: Quả cầu 2 cóbiên độ dao động nhỏ hơn qủa cầu 1
7, NL thưc hành
Trang 34được trong môi trường
chân không không ?
GV: Cho hs điền vào
GV: Âm xung quanh
truyền đến tai ta qua
môi trường nào ?
chuyện khi ở ngoài
khoảng không được
không ?
HS: Qua môi trường rắn
HS: Quan sát HS: Có
HS: Khí , rắn , lỏng
C3: Qua môi trường rắn
C4: Âm truyền qua môi trường khí , rắn ,lỏng
Kết luận : - Rắn
,lỏng , khí ,chân không
- Xa , nhỏ
C6: Vận tốc truyền âm trong thép >
nước > không khí
II/ Vận dụng :
C7: Không khí
C8: Khi ta lặng xuống có thể nghe được
âm trên bờ
C9:
Vì mặt đất truyền
âm nhanh hơn không khí nên ta nghe tiếng vó ngựanhanh hơn , rõ hơn
- Học thuộc “ghi nhớ” sgk Làm bài tập 13.2 ; 13.3 ;13.4 SBT
- Chuẩn bị bài : Phản xạ âm - tiếng vang
………
Trang 35Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số : Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số : Lớp dạy :7C Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :
Tiết:15 PHẢN XẠ ÂM - TIẾNG VANG
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : - Mô tả và giải thích hiện tượng liên quan đến tiếng vang
- Biết được một số vật phản xạ âm tốt ,kém
- Kể tên một số ứng dụng phản xạ âm ,giải thích được tại sao tường trong rạp
Trang 362.Kĩ năng :- Biết làm thí nghiệm để nghiên cứu phản xạ âm
3.Thái độ :- Nghiêm túc phát huy trí tưởng tượng trong học tập
II/Chuẩn bị :
1.Giáo viên :
Tranh vẽ hình 14.1 ,14.2,14.3,14.4 sgk
2.Học sinh : Nghiên cứu kĩ sgk
III/ Giảng dạy :
1.Kiểm tra : Kiểm tra 15 phút.
Câu 1 : Hãy cho biết môi trường nào truyền được âm và môi trường nào không truyền được âm ?
Câu 2: Hãy so sánh vận tốc truyền âm trong không khí với đá và nước ?
Đáp án
Câu 1 : (6đ) Môi trường truyền âm là : môi trường chất rắn,chất lỏng,chất khí (3đ)
Môi trường không truyền được âm là chân không (3đ )
Câu2 : (4đ ) Vận tốc truyền âm trong Đá >trong nước>trong không khí
GV: Vì sao khi chúng ta vào
một căn phòng kín hay khe
núi … khi nói thì ta nghe
được tiếng vang của ta sau
đó ?
GV: Em đã từng nghe tiếng
vang ở đâu ? Vì sao lại nghe
được nó ?
GV: Tại sao trong phòng kín
ta nghe âm to hơn với khi ta
nghe chính âm đó ở ngoài trời
?
GV: Tại sao nói to trong
phòng kín lớn lại nghe tiếng
vang còn nói to trong phòng
kín nhỏ lại không nghe tiêng
HS: Là âm phát ra và dội lại khi gặp mặt chắn
HS: Trả lời
HS: Trả lời
HS: Vì ở trong phòng kín ngoài việc nghe âm phát ra còn
C2: Ở ngòai trời chỉ nghe âm phát ra mà thôi còn ởtrong phòng kín ngåi lµm việcnghe âm phát ra ta còn nghe
âm phản xạ lại từ các bức tường
C3: Trong phòng nhỏ vẫn có
âm phản xạ nhưng âm phản
xạ đến tai ta và âm phát ra rất gần nhau và gần như cùng một lúc
*Kết luận :
- Âm phản xạ
- Với âm phát ra
II/ Vật phản xạ âm tốt và
Trang 37âm tốt )
- Những vật mềm xốp có bờ mặt gồ ghề thì phản xạ âm kém
III/ Ứng dụng :
C6: Làm như vậy để hứng được âm phản xạ từ tay đến tai gúp ta nghe rõ hơn
C8: Chọn a , b , d
3.Củng cố : - Hướng dẫn học sinh làm bài tập 14.1 và 14.2 SBT.
- Tại sao khi thiết kế rạp hát cần làm tường sần sùi ?
4.Hướng dẫn tự học : - Học thuộc phần “ghi nhớ” sgk Làm bài tập 14.3 và14.4
Trang 38Phân biệt được tiếng ồn của các tranh vẽ sgk
3.Thái độ : Ổn định, trung thực, tư duy trong học tập
II/Chuẩn bị :
1.Giáo viên :
Tranh vẽ 15.1 ; 15.2 ; 15.3 ; 15.4
2.Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk
III/ Giảng dạy :
1.Kiểm tra : Không
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới
học sinh biết đây cũng là
trường hợp gây ô nhiễm tiếng
HS: Tiếng ồn quá lớn làm ác các tiếng mình cần nghe
HS: To , kéo dài , sức khoẻ và sinh hoạt HS: b và d
HS: Có 3 cách như ở trong bảng
HS: (1) Tác động vào nguồn âm (2) Phân tán âm trên đường truyền (3) Ngăn không cho âm truyền vào tai
HS: Gạch , bêtông , gỗ
I/ Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn :
C1: -Hình 15.1 : Tiếng sấm xét gây đau tai
-Hình 15.2 :Tiếng ồn máy khoan làm ảnh hưởng điện thoại -Hình15.3 : Tiếng ồn chợ làm ảnh hưởng tiết học
*Kết luận: to , kéo dài, sức khoẻ và
sinh hoạt C2 : b và d
II/ Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn:
C3:- Vặn âm thanh nhỏ lại
- Trồng nhiều cây xanh
- Xây tường , đóng cữa
C4:
a.Gạch , bêtông , gỗ … b.Kính , lá cây …
Trang 39HS: Trả lời
HS: Lấy ví dụ
HS: Trồng nhiều cây xanh , làm vật chắn âm
III/ Vận dụng :
C5: - Hình 15.2 :Yêu cầu trong giờ làm việc tiếng ồn không quá 80dB Người thợ khoan dùng bông bịt kín tai khi làm việc
- Hình 15.3 : Đóng các cữa phòng học , treo rèm , trồng cây xanh
…
3 Củng cố : - Hệ thống lại những kiến thức HS vừa học
4.Dặn dò :- Học thuộc ghi nhớ sgk Làm bài tập 15.1 ; 15.2;15.3;15.4SBT
-Chuẩn bị trước bài ôn tập tổng kết chương II
………
Lớp dạy :7A Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số : Lớp dạy :7B Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số : Lớp dạy :7C Tiết : Ngày dạy : Sĩ Số :
Tiết:17 TỔNG KẾT CHƯƠNG II : ÂM HỌC
Trang 40I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức :- Học sinh hệ thống lại những kiến thức trọng tâm của chương
2.Kĩ năng : - Học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập
3.Thái độ: - Ổn định , tập trung trong học tập
II/ Chuẩn bị :
1 GV: Một số câu hỏi lí thuyết và bài tập của chương
2 HS: Nghiên cứu kĩ phần này ở sgk
III/ Giảng dạy :
1 kiểm tra b ài cũ :
Kiểm tra trong khi ôn tập
GV: Tại sao âm không truyền
được trong môi trường chân
sinh ghi đáp án vào vở
GV: Hướng dẫn họ sinh giải
HS: Trả lời
HS: dBHS: Rắn, lỏng ,khíHS: Trả lời
HS: Âm dội lại khi gặp mặt chắn
HS: Kể tênHS: Trả lời
là HZ 3.Tần số dao động càng lớn thì âm phát ra càng bỏng
4 Độ to của âm được tính bằng đơn vị dB
5 Âm truyền được trong môi trường rắn, lỏng, khí
6 ÂM không truyền được trong chân không vì chân không không có vật chất
7 Âm dội lại khi gặp mặt chắn gọi là âm phản xạ
8 - Vật phản xạ tốt như thuỷ tinh , tường gạch tường xi măng…
-Vật phản xạ âm kém như xốp , lụa ……
II/ Vận dụng :
III/ Trò chơi ô chữ :