1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa 7 cả năm chuẩn năng lực 5 hoạt động mới

207 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 Sản phẩm: Học sinh nhận biết được hai bức hình Nội dung hoạt động 1: Hoạt động của GV - HS Bước 1: Giáo viên đưa hai bức hình cho học sinh quan sát và trả lời câu hỏi: + Chủ đề hai

Trang 1

Ngày soạn: 04/09/2020 Tuần: 0103

Ngày dạy: 07/09/2020 24/09/2020 Tiết: 01 06

Chủ đề 1: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

(6 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới

- Hiểu nguyên nhân và tình hình của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của việc bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển

- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đềutrên thế giới

- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và rô-pê-ô-it về hình thái bên ngoài của cơ thể (màu da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinhsống chủ yếu của mỗi chủng tộc

Ơ So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạtđộng kinh tế, mật độ dân số, lối sống

- Biết được vài nét sơ lược về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu

đô thị trên thế giới

- Biết một số siêu đô thị trên thế giới,

- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á

- Các KNS cơ bản được giáo dục:

+Tư duy: Tìm kiếm và xử lý thông tin qua bài viết, biểu đồ và tháp dân số, phân tích nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số

+Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ /ý tưởng, hợp tác giao tiếp khi làm việc nhóm

3 Thái độ, hành vi:

- Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí

- Biết được các biện pháp giảm được sự gia tăng dân số

4 Định hướng hình thành năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sángtạo; năng lực tự quản lý; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụngngôn ngữ;

- Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực học tậptại thực địa; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng tranh ảnh, năng lực sửdung số liệu thống kê

Trang 2

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

2 Chuẩn bị của học sinh

- Sưu tầm tài liệu về các thành phần nhân văn của môi trường

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra,

đánh giá

- Hiểu nguyên nhân và

tình hình của sự gia tăng dân số

- Biết được hậu quả của việc bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.

- Liên hệ đưa ra một số biện pháp để khắc phục và biến gánh nặng dân

số thành nguồn nhân lực phát

- Giải thích cách biểu hiện dân số theo tháp tuổi

Trang 3

- Biết trên thế giới có mấy chủng tộc chính.

Kể tên Căn cứ vào đâu để chia như vậy.

- Nhận xét về sự phân bố dân cư trên thế giới.

- Tại sao dân cư lại tập trung đông ở những khu vực trên (Đông Á và

Nam Á)

- So sánh điểm khác nhau giữa các chủng tộc về hình thái bên ngoài và

nơi cư trú chủ yếu.

- Sự phân bố dân cư không đồng đều có khó khăn gì.

- Giải thích vì sao Liên hệ Việt Nam và địa phương

- Em có suy nghĩ gì

về hành vi phân biệt đối xử giữa các chủng tộc/ dân tộc của một số

ít người hiện nay

-Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới

có sự thay đổi như thế nào?

Hiểu được sự khác nhau

cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị? - Giải thích sự thay đổi của tỉ lệ dân số đô thị.

- Sự tăng nhanh tự phát của số dân trong các đô thị đã gây ra những hậu quả gì? Giải pháp khắc phục?

- Liên hệ thực

tế tình hình đô thị hóa ở Việt Nam Nơi em đang sống thuộc kiểu quần cư nào?

Xác định các siêu đô thị trên bản đồ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát

(1) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được sự khác nhau giữa hai bức hình nông thônvà đô thị

(2) Kĩ thuật dạy học: Động não

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Hình về bố trí nhà cửa và dân cư của nông thôn và đô thị

(5) Sản phẩm: Học sinh nhận biết được hai bức hình

Nội dung hoạt động 1:

Hoạt động của GV - HS

Bước 1: Giáo viên đưa hai bức hình cho học sinh quan sát và trả lời câu hỏi:

+ Chủ đề hai bức hình thể hiện là gì?

+ Hai bức hình này có điểm gì khác nhau?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: Trao đổi thảo luận

GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh

HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu dân số, lao động

Trang 4

(1) Mục tiêu: HS trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân sốthế giới.

(2) Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, nêu vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/cặp bàn

(4) Phương tiện dạy học: Biểu đồ về tháp dân số

(5) Sản phẩm: HS biết được thế nào là dân số; nguồn lao động

Nội dung hoạt động 2:

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “dân số”

(tr 186) Giới thiệu một vài số liệu nói về dân số

+ Vậy làm thế nào biết được số dân, nguồn lao

động của một nước hoặc một địa phương?

+ Vậy trong cuộc điều tra dân số người ta tìm

hiểu những điều gì?

+ Dựa vào nội dung SGK, Em hiểu như thế nào

về dân số và tuổi lao động?

GV: Giới thiệu sơ lược H1.1 sgk cấu tạo, màu sắc

biểu hiện trên tháp tuổi

- Quan sát hình 1.1 cho biết :

+ Hãy cho biết số trẻ em từ 0 - 4 tuổi ở mỗi tháp

khoảng bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ?

+ Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở

hai tháp tuổi?

+ Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau như thế

nào ?( Thân, đáy tháp?)

+ Tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ

tuổi lao động nhiều ?

+ Vậy căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm gì

của dân số?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo

GV:Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS các cá nhân khác bổ sung, nhận xét

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả của học sinh

HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

1 Dân số, nguồn lao động

- Các cuộc điều tra dân số chobiết tình hình dân số, nguồn laođộng … của một địa phương,một nước

- Dân số: Là tổng số dân sinhsống trên một lãnh thổ ở mộtthời điểm cụ thể

- Độ tuổi lao động: Là lứa tuổi

có khả năng lao động do Nhànước qui định, được thống kê đểtính ra nguồn lao động

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụthể của dân số qua giới tính, độtuổi, nguồn lao động hiện tại vàtương lai của địa phương

HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ

XX

(1) Mục tiêu: Trình bày được nguyên nhân của sự gia tăng dân số nhanh

(2) Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, nêu vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/cặp bàn

(4) Phương tiện dạy học: Biểu đồ H1.3, H1.4 SGK phóng to

(5) Sản phẩm: Hoàn thành được nhiệm vụ học tập

Nội dung hoạt động 3:

Trang 5

Hoạt động của GV – HS Hộp kiến thức

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “Tỉ lệ

sinh” (tỉ suất), “tỉ lệ tử”

- Hướng dẫn đọc biểu đồ H1.3, H1.4 SGK tìm

hiểu khái niệm “gia tăng dân số”

GV: Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận

Nhóm 1+3: Quan sát H1.3, H1.4 đọc chú dẫn cho

biết tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các

yếu tố nào?

+ Khoảng cách rộng, hẹp ở các năm 1950, 1980,

2000 có ý nghĩa gì?

Nhóm 2+4: Quan sát hình 1.2 : Cho biết dân số

thế giới bắt đầu tăng nhanh vào năm nào ?

+ Tăng vọt vào năm nào ?

+ Giải thích nguyên nhân hiện tượng trên?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS trao đổi thảo luận

GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả, thảo luận

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả của học sinh

- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân

số thế giới tăng nhanh Nguyênnhân: do có những tiến bộ vềkinh tế - xã hội và y tế

HOẠT ĐỘNG 4 Tìm hiểu sự bùng nổ dân số

(1) Mục tiêu: Biết được nguyên nhân của sự bùng nổ dân số hậu quả đối với MT (2) Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, nêu vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/cặp bàn

(4) Phương tiện dạy học: Biểu đồ H1.3, H1.4 SGK phóng to

(5) Sản phẩm: Đề ra được các giải pháp để hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số

Nội dung hoạt động 4:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

- Tỉ lệ sinh năm 2000 các nước đang phát triển là

bao nhiêu ? Các nước phát triển là bao nhiêu?

- Trong thế kỷ XIX, XX sự gia tăng dân số thế

giới có đặc điểm gì nổi bật?

* Tích hợp GDBVMT:

CH: Đối với các nước có nền kinh còn đang phát

triển mà tỉ lệ sinh còn quá cao thì hậu quả sẽ như

thế nào?

CH: Để khắc phục bùng nổ dân số các nước trên

thế giới đã có những biện pháp giải nào?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo

GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

3 Sự bùng nổ dân số

- Sự bùng nổ dân số ở các nướcđang phát triển đã tạo sức épđối với việc làm, phúc lợi xãhội, môi trường, kìm hãm sựphát triển kinh tế - xã hội,…

- Các chính sách dân số và pháttriển kinh tế - xã hội đã gópphần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân

số ở nhiều nước

Trang 6

Bước 3: HS các cá nhân khác bổ sung, nhận xét

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả của học sinh

HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

HOẠT ĐỘNG 5 Tìm hiểu sự phân bố dân cư trên thế giới

(1) Mục tiêu: HS trình bày và giải thích sự phân bố dân cư không đồng đều trên TG

(2) Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/ cặp

(4) Phương tiện dạy học: Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới

(5) Sản phẩm: Hoàn thành các câu hỏi của GV nêu

Nội dung hoạt động 5:

Bước 1: GV cho HS đọc thuật ngữ " Mật độ

dân số "

* Quan sát lược đồ 2.1 và cho biết:

+ Số liệu mật độ dân số cho ta biết điều gì?

+ Quan sát lược đồ 2.1 cho biết sự phân bố dân

cư trên thế giới như thế nào ?

+ Hãy đọc trên lược đồ 2.1 sgk, những khu vực

đông dân nhất trên thế giới ?

+ Tại sao đông dân ở những khu vực đó ?

+ Những khu vực nào thưa dân ?

+ Nguyên nhân của sự phân bố không đều?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo

GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Các cá nhân khác bổ sung, nhận xét

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả của học sinh

- Dân cư phân bố không đồng đềutrên thế giới

- Những nơi điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa đều có dân cư tập trung đông đúc

- Các vùng núi, vùng sâu, vùng

xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc…khí hậu khắc nghiệt có dân cư thưa thớt

HOẠT ĐỘNG 6 Tìm hiểu về các chủng tộc

(1) Mục tiêu: Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và Ơ-rô-pê-ô-it

(2) Phương pháp: Đàm thoại gợi mở/Thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân/ nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Phiếu học tập; Tranh ảnh các chủng tộc

(5) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 2

Nội dung hoạt động 6:

5 Các chủng tộc

Trang 7

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ "chủng

tộc "

* Dựa vào hiểu biết và SGK cho biết:

- Trên thế giới có bao nhiêu chủng tộc chính?

- Căn cứ vào đâu để phân biệt được các chủng

tộc ?

GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận

Nội dung: Quan sát hình 2.2 tìm ra sự khác

nhau về hình thái bên ngoài và địa bàn phân bố

chủ yếu của 3 chủng tộc:

+ Nhóm 1 : mô ta chủng tộc Môngôlôit

+ Nhóm 2 : mô tả chủng tộc Nêgrôit

+ Nhóm 3 : mô tả chủng tộc Ơrôpêôit

- Nhận xét 3 người ở 2.2 là người những nước

nào ?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS trao đổi thảo luận

GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả, thảo luận

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả của học sinh

- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

- Dân cư thế giới thuộc bachủng tộc chính là : Môngôlôit,Nêgrôit và Ơrôpêôit

- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it (thường gọi là người da trắng): sống chủ yếu ở châu Âu – châu Mĩ

- Chủng tộc Nê-grô-it (thường gọi là người da đen): sống chủ yếu ở châu Phi

- Chủng tộc Môn-gô-lô-it (thường gọi là người da vàng): sống chủ yếu ở châu Á

HOẠT ĐỘNG 7 Tìm hiểu quần cư nông thôn và quần cư đô thị

(1) Mục tiêu: So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị

về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống

(2) Phương pháp: Đàm thoại gợi mở/Thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân/ nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Hình 3.1 và 3.2 SGK phóng to

(5) Sản phẩm: HS phân biết được quần cư nông thôn và đô thị

Nội dung hoạt động 7:

Bước 1: GV giới thiệu thuật ngữ " Quần cư " có 2

loại : quần cư nông thôn và quần cư đô thị

CH: Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dân

cư ở một nơi? ( Sự phân bố, lối sống….)

GV: Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận

Nhóm 1+3: Cho biết thế nào là quần cư nông

thôn?

- Quan sát hình 3.1 và 3.2 cho biết: Cho biết mật

độ dân số, nhà cửa đường sá ở nông thôn và thành

thị có gì khác nhau ?

Nhóm 2+4: Cho biết thế nào là quần cư thành thị?

6 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- Có hai kiểu quần cư chínhlà quần cư nông thôn và quần

cư thành thị

- Quần cư nông thôn: có mật

độ dân số thấp; làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng

cỏ, đất rưng, hay mặt nước; dân cư sống chủ yếu dựa vào

Trang 8

Hoạt động của GV – HS Hộp kiến thức

- Hãy cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh tế

và lối sống giữa nông thôn đối với đô thị ?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS trao đổi thảo luận

GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả, thảo luận

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả của học sinh

- Lối sống nông thôn và lối sống đô thị có nhiều điểm khác biệt

HOẠT ĐỘNG 8 Tìm hiểu Đô thị hóa Các siêu đô thị

(1) Mục tiêu: Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên TG

(2) Phương pháp: Đàm thoại gợi mở/Thảo luận theo cặp bàn

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân/ cặp bàn

(4) Phương tiện dạy học: Hình 3.3 SGK phóng to; Phiếu học tập

(5) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 3

Nội dung hoạt động 8:

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK và trả

lời câu hỏi:

- Đô thị xuất hiện trên trái đất từ thời kì nào ?

- Đô thị phát triển mạnh nhất vào khi nào ?

GV: Cho HS xem lược đồ 3.3 và hoàn thành phiếu

học tập số 3

- Xem H3.3 cho biết

+ Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới (từ 8 triệu

dân trở lên)

+ Châu nào có siêu đô thị nhất ? Có mấy siêu đô

thị ? Kể tên ?

+ Siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào?

+ Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII

đến năm 2000 tăng thêm mấy lần ?

Tích hợp GD BVMT:

CH: Sự tăng nhanh tự phát của dân số trong các đô

thị và siêu đô thị ngây ra những hậu quả nghiêm

trọng cho những vấn đề gì của xã hội?

- Hãy nêu một số biện pháp khác phục?

7 Đô thị hoá Các siêu đô thị

- Đô thị hóa là xu thế tất yếu của thế giới

- Dân số đô thị trên thế giới ngày càng tăng, hiện có khoảng một nửa dân số thế giới sống trong các đô thị

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng, trở thành siêu

đô thị

- Kể tên một số siêu đô thị tiêu biểu ở các châu lục

- Ví dụ:

+ Châu Á; Bắc Kinh,

Tô-ki-ô, Thượng Hải, Xơ-un, Niu Đê-li, Gia-cac-ta

+ Châu Âu: Mat-xcơ-va,

Pa-ri, Luân Đôn

Trang 9

Hoạt động của GV – HS Hộp kiến thức

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS trao đổi thảo luận

GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả, thảo luận

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả của học sinh

- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

+ Châu Phi: Cai-rô, La-gốt.+ Châu Mĩ: Niu-I-ooc, Mê-hi-cô, Ri-ô đê Gia-nê-rô

C LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG 9 Phân tích tháp tuổi TP Hồ Chí Minh sau 10 năm (1989 - 1999)

(1) Mục tiêu: HS phân tích được tháp tuổi TP Hồ Chí Minh sau 10 năm

(2) Phương pháp: Thảo luận/ Đàm thoại gợi mở/

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc nhóm/ cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Hình 3.3 SGK phóng to; Phiếu học tập

(5) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 3

Nội dung hoạt động 9:

Bước 1: GV treo hình 4.2và 4.3 và nói lại cách xem

tháp tuổi Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu HS thảo

luận, hai nhóm thảo luận 1 tháp tuổi

Nội dung: Quan sát tháp tuổi TP HCM qua các

cuộc tổng điều tra dân số 1989 và năm 1999 cho

biết:

- Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?

- Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Nhóm tuổi nào giảm

tỉ lệ?

GV: Treo lược đồ phân bố dân cư châu Á lên bảng

và chỉ cách xem lược đồ, chỉ hướng

+ Trên lược đồ phân bố dân cư châu Á những khu

vực nào đông dân ở phía (hướng) nào ?

+ Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở đâu?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS trao đổi thảo luận

8 Tháp tuổi TP Hồ Chí Minh sau 10 năm (1989 - 1999)

- Hình dáng tháp tuổi 1999thay đổi:

+ Chân Tháp hẹp + Thân tháp phình ra

 Số người trong độ tuổilao động nhiều  Dân sốgià

+ Nhóm tuổi dưới tuổi laođộng giảm về tỉ lệ

+ Nhóm tuổi trong tuổi laođộng tăng về tỉ lệ

9 Sự phân bố dân cư châu

Á

- Những khu vực tập trungđông dân ở phía Đông, Namvà Đông Nam

Trang 10

Hoạt động của GV – HS Hộp kiến thức

GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả, thảo luận

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả của học sinh

- Các đô thị lớn ở châu Áthường phân bố ở ven biển,đồng bằng nơi có điều sinhsống, giao thông thuận tiệnvà có khí hậu ấm áp …

D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

HOẠT ĐỘNG 10: Phân tích một số đặc điểm dân số ở VN

(1) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào vấn đề DS ở VN

(2) Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: hiểu biết thực tế

(5) Sản phẩm: Rèn kĩ năng phân tích, liên hệ thực tiễn

Nội dung hoạt động 10:

Hoạt động của GV - HS

Bước 1: HS tự liên hệ với vốn hiểu biết của bản thân, trả lới câu hỏi:

- Dân số đông ở nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: Trao đổi thảo luận

GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh

HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập cuối bài trong SGK

F NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

I Tự luận

Câu 1 Dựa vào hình 1.2 SGK, hãy nhận xét về tình hình gia tăng dân số thế giới từ

đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX.

- Từ năm 1804 trở lại đây, dân số thế giới tăng nhanh Nguyên nhân do tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử dần dần hạ thấp

Câu 2 Hãy trình bày nguyên nhân và hậu quả của gia tăng dân số thế giới.

Trang 11

Ngày soạn: 28/08/2020 Tuần: 0305

Ngày dạy: 11/09 23/09/2020 Tiết: 05

08

Phần hai : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ Chương I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

Chủ đề: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ Tự nhiên thế giới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trường ở đới nóng :

+ Môi trường xích đạo ẩm

+ Môi trường nhiệt đới

+ Môi trường nhiệt đới gió mùa

- Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở MT nhiệt đới

- Biết hoạt động kinh tế của con người là một trong những nguyên nhân làmthoái hóa đất, diện tích xa van và nữa hoang mạc ở đới nóng ngày càng mở rộng

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng chuyên môn

- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan ở đới nóng

- Đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ biểu đồ về nhiệt

độ và lượng mưa để nhận biết đặc điểm khí hậu của từng kiểu môi trường ở đớinóng

- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên (đất và rừng), hoạt độngkinh tế của con người và MT ở đới nóng

* Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Tìm kiếm và xử lí thông tin

- Phản hồi / lắng nghe tích cực;

- Trình bày suy nghĩ / ý tưởng

3 Thái độ, hành vi: Có ý thức giữ gìn, BVMT tự nhiên; phê phán các hoạt động

làm ảnh hưởng xấu đến MT

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV:

- Thiết bị dạy học: Bản đồ các môi trường địa lý

- Các bản đồ, tranh ảnh liên quan, hình ảnh trong SGK phóng to…

- Phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP 1

Trang 12

+ Hình thức: Nhóm lớp

+ Nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức SGK, tranh ảnh, vốn hiểu biết, hoàn thành bảngkiến thức sau:

Thấp nhất

Mùa mưa Biên độ nhiệt

- Mô tả quang cảnh trong bức ảnh.

- Chủ đề của ảnh phù hợp với đặc điểm

của môi trường nào ở đới nóng.

- Xác định tên của môi trường trong

tháng:

Cao nhất Thấp nhất Kết luận

2 Chuẩn bị của HS:

- Sưu tầm tài liệu về các môi trường tự nhiên thuộc đới nóng

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá

Trang 13

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

đa dạng ở đới nóng

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên

cơ bản của các môi trường nhiệt đới gió mùa.

- Đọc các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đặc điểm khí hậu của từng kiểu môi trường của đới nóng.

- Phân tích mối quan

hệ giữa các thành phần tự nhiên, hoạt động kinh tế của con người và MT ở đới nóng.

- Đưa ra một

số biện pháp

để BVMT tự nhiên; phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến MT.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

*Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)

A KHỎI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát

(1) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết khái niệm liên quan đến chủ đề

(2) Kĩ thuật dạy học: Động não

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm lớp

(4) Phương tiện dạy học: Tranh ảnh; bản đồ các môi trường tự nhiên

(5) Sản phẩm: Học sinh nêu được sơ lược về các môi trường tự nhiên

Nội dung hoạt động 1:

Bước 1: Một HS thể hiện bài hát Cả lớp lắng

nghe và trả lời câu hỏi:

+ Các môi trường tự nhiên trên thế giới có giống

nhau không? Chúng khác nhau ở những đặc điểm

nào?

Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực

hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của

học sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm củahoạt động học

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu đới nóng

(1) Mục tiêu: Biết vị trí đới nóng trên bản đồ Tự nhiên thế giới

(2) Phương pháp: Vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cặp đôi

(4) Phương tiện dạy học: Bản đồ các môi trường tự nhiên

(5) Sản phẩm: Xác định được vị trí đới nóng trên bản đồ Tự nhiên thế giới

Nội dung hoạt động 2:

I Đới nóng

Trang 14

Bước 1: GV giới thiệu chung về đới nóng Yêu cầu

HS trả lời các câu hỏi:

- Quan sát lược đồ 5.1 để xác định vị trí đới nóng?

- Hãy so sánh tỉ lệ diện tích đới nóng với diện tích

đất nổi trên Trái Đất ?

- Hãy kể tên 4 đới môi trường đới nóng ?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo

GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện

nhiệm vụ

Bước 3: HS các cá nhân khác bổ sung, nhận xét

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

của học sinh

HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

- Đới nóng nằm ở khoảng giữa

hai chí tuyến Bắc và Nam

- Gồm có bốn kiểu môi trường: môi trường xích đạo ẩm, môitrương nhiệt đới, môi trườngnhiệt đới gió mùa, và môitrường hoang mạc

HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu môi trường xích đạo ẩm

(1) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm

(2) Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cặp đôi

(4) Phương tiện dạy học: Hình 5.1; 5.2 SGK phóng to

(5) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 1

Nội dung hoạt động 3:

Bước 1: Quan sát H5.1

- Xác định vị trí của môi trường xích đạo ẩm?

- Quốc gia nào trên H5.1 nằm trọn trong môi

trường xích đạo ẩm?

* Yêu cầu HS quan sát H5.2 cho biết:

- HS hoàn thành phiếu học tập số 1

- Trả lời thêm các câu hỏi:

+ Qua bảng phân tích trên cho biết đặc điểm môi

Bước 2: HS trao đổi thảo luận

GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả, thảo luận

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

2 Rừng rậm xanh quanh năm

- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển Cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú,…

Trang 15

HOẠT ĐỘNG 4 Tìm hiểu khí hậu môi trường nhiệt đới

(1) Mục tiêu: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên

cơ bản của các môi trường nhiệt đới

(2) Phương pháp: Vấn đáp, thuyết giảng tích cực

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cặp đôi

(4) Phương tiện dạy học: Hình 6.1; 6.2 SGK phóng to

(5) Sản phẩm: Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới

Nội dung hoạt động 4:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

+ Quan sát H5.1 xác định vị trí của môi trường

nhiệt đới?

+ Quan sát hình 6.1 và 6.2 nhận xét Sự phân bố

nhiệt độ và lượng mưa trong năm của khí hậu nhiệt

đới?

+ Hãy cho biết những đặc điểm khác nhau giữa khí

hậu nhiệt đới với khí hậu xích đạo ẩm ?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo

GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện

nhiệm vụ

Bước 3: HS các cá nhân khác bổ sung, nhận xét

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Đặc điểm: Nóng quanh năm,

có thời kì khô hạn, càng gầnchí tuyến thì thời kì khô hạncàng kéo dài, biên độ nhiệttrong năm càng lớn Lượngmưa thay đổi từ Xích đạo về

chí tuyến (từ 500 mm đến 1500mm)

HOẠT ĐỘNG 5 Tìm hiểu các đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới

(1) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của môi trường nhiệt đới

(2) Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, thuyết giảng tích cực

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân / cặp đôi

(4) Phương tiện dạy học: Hình 6.3; 6.4 SGK phóng to

(5) Sản phẩm: HS nêu được một số biện pháp bảo vệ đất ở miền đồi núi

Nội dung hoạt động 5:

Bước 1: GV yêu cầu HS Quan sát hình 6.3 và 6.4;

chuyển giao nhiệm vụ học tập:

+ Nhận xét có gì khác nhau giữa xavan Kênia và

xavan ở Trung Phi ?

+ Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm ?

+ Cây cối thay đổi như thế nào từ xích đạo về 2

(xavan) và cuối cùng là nửa

Trang 16

+ Đất đai như thế nào khi mưa tập trung nhiều vào

1 mùa ?

+ Tại sao diện tích xa-van đang ngày càng mở

rộng ?

+ Vậy chúng ta cần phải làm gì để hạn chế sự mở

rộng diện tích xavan và nữa hoang mạc?

+ Tại sao ở nhiệt đới là những nơi đông dân trên

thế giới?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo

GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện

nhiệm vụ

Bước 3: HS các cá nhân khác bổ sung, nhận xét

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Ở vùng nhiệt đới có thểtrồng được nhiều cây lươngthực và cây công nghiệp.Đây là một trong những khuvực đông dân của thế giới

HOẠT ĐỘNG 6 Tìm hiểu khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa

(1) Mục tiêu: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên

cơ bản của các môi trường nhiệt đới gió mùa

(2) Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, thuyết giảng tích cực

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân / cặp đôi

(4) Phương tiện dạy học: Hình 7.1; 7.2 SGK phóng to

(5) Sản phẩm: Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa

Nội dung hoạt động 6:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

+ Quan sát H5.1 xác định vị trí của môi trường

nhiệt đới gió mùa?

+ Quan sát hình 7.1 và 7.2, nhận xét gì về hướng

gió thổi vào mùa hạ và mùa đông ở Nam Á và

Đông Nam Á?

- Tại sao lượng mưa ở 2 khu vực này chênh lệch

nhau rất lớn giữa mùa hạ và mùa đông ?

- Tại sao các mũi tên chỉ gió ở Nam Á lại chuyển

hướng cả mùa hạ lẫn mùa đông ?

+ Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà

Nội và ở Mum-bai, nhận xét về diễn biến nhiệt độ,

lượng mưa trong năm của khí hậu nhiệt đới gió

- Đặc điểm: Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió Thời tiết diễn biến thất thường

Trang 17

Hoạt động của GV – HS Hộp kiến thức

Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo

GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện

nhiệm vụ

Bước 3: HS các cá nhân khác bổ sung, nhận xét

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

của học sinh

HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

HOẠT ĐỘNG 7 Tìm hiểu các đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới gió mùa

(1) Mục tiêu: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên

cơ bản của các môi trường nhiệt đới gió mùa

(2) Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, thuyết giảng tích cực

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân / cặp đôi

(4) Phương tiện dạy học: Hình 7.5; 7.6 SGK phóng to

(5) Sản phẩm: HS hoàn thành được nhiệm vụ học tập

Nội dung hoạt động 7:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

+ Cho biết đặc điểm về thảm thực vật ở môi

trường nhiệt đới gió mùa?

+ Về không gian cảnh sắc thiên nhiên thay đổi từ

nơi này đến nơi khác như thế nào ?

+ Nơi mưa nhiều, nơi ít mưa cảnh sắc thiên nhiên

khác nhau không? Mô tả cảnh sắc thiên nhiên

theo mùa qua hình 7.5 và 7.6?

+ Môi trường nhiệt đới gió mùa thích hợp cho các

loại cây trồng nào?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo

GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện

nhiệm vụ

Bước 3: HS các cá nhân khác bổ sung, nhận xét

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gió mùa ảnh hưởng lớn tớicảnh sắc thiên nhiên và cuộcsống của con người

- Nam Á và Đông Nam Á làcác khu vực thích hợp choviệc trồng cây lương thực

(đặc biệt là cây lúa nước) và

cây công nghiệp ; đây lànhững nơi sớm tập trungđông dân trên thế giới

Trang 18

(5) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 2 + 3

Nội dung hoạt động 8:

Bước 1: Hướng dẫn HS các bước quan sát ảnh

và giao nhiệm vụ

- HS hoàn thành phiếu học tập số 2+3

- Trả lời thêm các câu hỏi:

+ Các em chọn B hay chọn C phù hợp với ảnh

xavan ? Tại sao ?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS trao đổi thảo luận

GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả, thảo luận

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

2 Bài tập 2

Chọn biểu đồ B đúng vì mưanhiều phù hợp với xavan cónhiều cây hơn là C

C LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG 9 Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

(1) Mục tiêu: Đọc các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đặc điểm khí hậucủa từng kiểu môi trường của đới nóng

(2) Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm 4 HS

(4) Phương tiện dạy học: Phiếu học tập

(5) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 4

Nội dung hoạt động 9:

Bước 1: GV hướng dẫn HS xác định biểu đồ nhiệt

độ và lượng mưa của đới nóng, loại bỏ biểu đồ

không đúng

- HS hoàn thành phiếu học tập số 4

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS trao đổi thảo luận

GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả, thảo luận

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

của học sinh

- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

3 Bài tập 4

- Biểu đồ B : nóng quanhnăm trên 20oC và có 2 lầnnhiệt độ lên cao trong năm,mưa nhiều mùa hạ : đúngcủa môi trường đới nóng

D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

HOẠT ĐỘNG 10: Liên hệ thực tế

(1) Mục tiêu: Mở rộng thêm hiểu biết của HS

Trang 19

(2) Kĩ thuật dạy học: Tư duy, tổng hợp kiến thức.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Một số tranh ảnh về môi trường tự nhiên ở địa phương(5) Sản phẩm: Nhận xét được các đặc điểm môi trường tự nhiên ở địa phươngNội dung hoạt động 10:

Bước 1: HS tự liên hệ với vốn hiểu biết

của bản thân, trả lới câu hỏi:

Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS

thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ của học sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Học bài, hoàn thiện các câu hỏi và bài tập cuối bài

- Chuẩn bị trước chủ đề sau

F NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1: Trình bày đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm.

Hướng dẫn trả lời:

- Môi trường xích đạo ẩm có khí hậu nóng và ẩm quanh năm Chênh lệch nhiệt

độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất rất nhỏ (khoảng 300C)

- Lượng mưa trung bình năm từ 1500mm đến 2500mm; càng gần Xích đạo mưacàng nhiều

- Độ ẩm rất cao, trung bình khoảng trên 80%, nên không khí ẩm ướt và ngột ngạt

Câu 2 Đới nóng nằm ở khoảng:

A giữa hai chí tuyến B giữa đới lạnh và đới ôn hòa

C giữa chí tuyến Bắc đến cực Bắc D giữa chí tuyến Nam đến cực Nam

Trang 20

Ngày soạn: 20/09/2020 Tuần: 05  06 Ngày dạy: 23/0930/09/2020 Tiết: 09  11

Chủ đề: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Biết một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới nóng

- Biết những thuận lợi và khó khăn của MT đới nóng đối với sản xuất nông nghiệp

- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng

- Trình bày được vấn đề di dân, sự bùng nổ đô thị ở đới nóng; nguyên nhân và hậu quả

- Biết một số vấn đề đặt ra đối với MT ở đới nóng và những biện pháp nhằm BVMT trong quá trình sản xuất nông nghiệp

- Hiểu được sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số đã có những tác động tiêu cực tới tài nguyên và MT ở đới nóng

- Biết được một số biện pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của dân số đối với tài nguyên và MT ở đới nóng

- Hiểu được hậu quả của sự di cư tự do và đô thị hóa tự phát đối với MT ở đới nóng; thấy dược sự cần thiết phải tiến hành đô thị hóa gắn liền với phát triển kinh

tế và phân bố dân cư hợp lí

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng chuyên môn

- Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh liên hoàn và cũng cố thêm kĩnăng đọc ảnh địa lí cho học sinh

- Phân tích được mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên ở MT đới nóng, giữa hoạt động kinh tế của con người và MT ở đới nóng

- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về mối quan hệ giữa dân số và tài nguyên ở đớinóng

- Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí và biểu đồ hình cột

- Phân tích ảnh địa lí về vấn đề MT đô thị ở đới nóng

* Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Tìm kiếm và xử lí thông tin

- Giao tiếp: Phản hồi / lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ / ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm Tự nhận thức; thể hiện sự tự tin

- Phân tích các mối quan hệ

3 Thái độ, hành vi:

- Ý thức được sự cần thiết phải BVMT trong quá trình sản xuất nông nghiệp ở đới nóng và BVMT để phát triển sản xuất

- Tuyên truyền và giúp mọi người xung quanh hiểu được quan hệ tương hổ giữa sản xuất nông nghiệp và MT

Trang 21

- Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề MT ở đới nóng

- Không đồng tình với hiện tượng di dân tự do làm tăng dân số đô thị quá nhanh và dẫn đến những hậu quả nặng nề cho MT

4 Những năng lực có thể hướng tới.

- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề; tư duy; giao tiếp, hợptác

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ, hình vẽ, tranh ảnh

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Kiểu môi trường Môi trường xích đạo ẩm Môi trường nhiệt đới và

nhiệt đới gió mùa

- Đọc trước nội dung bài học

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá

MT ở đới nóng.

- Phân tích được mối quan

hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng

- Phân tích ảnh địa lí về vấn đề

MT đô thị ở đới nóng.

- Biết được một

số biện pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của dân số đối với tài nguyên và MT

ở đới nóng.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 22

*Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?

Đáp án:

- Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa.

+ Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió.

+ Thời tiết diễn biến thất thường Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn và lượng mưa có năm ít, năm nhiều nên dễ gây hạn hán hay lũ lụt

A KHỎI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát

(1) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết khái niệm liên quan đến chủ đề

(2) Kĩ thuật dạy học: Động não

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm lớp

(4) Phương tiện dạy học: Tranh ảnh về các hoạt động sản xuất nông nghiệp ở nước ta(5) Sản phẩm: HS nêu được những đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở nước ta

Nội dung hoạt động 1:

Bước 1: GV yêu cầu HS nêu đặc điểm sản xuất

nông nghiệp ở nước ta: có các loại cây trồng? Vật

nuôi nào? Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ

HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của

học sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm củahoạt động học

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu đặc điểm sản xuất nông nghiệp

(1) Mục tiêu: HS biết những thuận lợi và khó khăn của MT đới nóng đối với sảnxuất nông nghiệp

(2) Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm lớp

(4) Phương tiện dạy học: Tranh ảnh về các hoạt động sản xuất nông nghiệp ở nước ta(5) Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1

Nội dung hoạt động 2:

Bước 1: GV yêu cầu HS nhắc lại những đặc điểm

chung của khí hậu ở đới nóng

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk kết hợp kiến

thức đã học Hoàn thành phiếu học tập số 1.

* Nhóm 1+2: Môi trường xích đạo ẩm.

* Nhóm 3+4: Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới

gió mùa

- Trả lời thêm các câu hỏi:

* Tích hợp GDBVMT:

GV: Hướng dẫn HS quan sát hình 9.1 và hình 9.2

sgk/ Tr.30, nêu nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất

ở môi trường xích đạo ẩm?

- Thực hiện nhiệm vụ họctập

Trang 23

Hoạt động của HS Hoạt động của HS

- Tìm ví dụ để thấy ảnh hưởng của khí hậu nhiệt

đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa đến sản xuất

nông nghiệp ?

Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực

hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của

học sinh

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

Hộp kiến thức:

I Đặc điểm kinh tế

1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

Kiểu môi

trường Môi trường xích đạo ẩm

Môi trường nhiệt đới và nhiệt

đới gió mùa

Thuận lợi

Cây trồng phát triển quanh năm, có thể trồng gối vụ, xencanh

Chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọn cây trồng

Khó khăn Mầm bệnh dễ phát triển, lớp đất màu dễ bị rửa trôi. Xói mòn đất, lũ lụt, hạn hánBiện pháp

khắc phục

Bảo vệ rừng và trồng rừng ở những vùng đồi núi

Làm thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, đảm bảo tính mùa vụ

HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới nóng

(1) Mục tiêu: Biết một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới nóng

(2) Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm lớp

(4) Phương tiện dạy học: Tranh ảnh về các hoạt động sản xuất nông nghiệp ở nước ta(5) Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2

Nội dung hoạt động 3:

Bước 1: Biểu diễn quả địa cầu cho HS thấy và

giao nhiệm vụ

- HS hoàn thành phiếu học tập số 2

- Trả lời thêm các câu hỏi:

+ Dựa vào hiểu biết của bản thân hãy cho biết

các cây lương thực, cây hoa màu trồng chủ yếu

ở đồng bằng và vùng núi nước ta?

+ Tại sao các vùng trồng lúa nước lại thường

trùng với những vùng đông dân bậc nhất của thế

giới ?

+ Nêu tên các cây công nghiệp được trồng nhiều

ở nước ta? Ở địa phương em có những cây trồng

Trang 24

Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực

hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

của học sinh

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm củahoạt động học

Hộp kiến thức:

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

- Cây lương thực: Lúa gạo, ngô, sắn, khoai lang…

- Cây công nghiệp nhiệt đới: cà phê, cao su , dừa, bông ,mía,…

- Chăn nuôi: trâu, bò, dê, lợn,…

- Chăn nuôi nhìn chung chưa phát triển bằng trồng trọt

HOẠT ĐỘNG 4 Tìm hiểu về dân số.

(1) Mục tiêu: Hiểu được sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số đã có nhữngtác động tiêu cực tới tài nguyên và MT ở đới nóng

(2) Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết giảng tích cực

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cặp bàn

(4) Phương tiện dạy học: Bàn đồ dân cư thế giới

(5) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ học tập

Nội dung hoạt động 4:

Bước 1: GV treo bản đồ phân bố dân cư thế giới

Hướng dẫn HS quan sát bản đồ phân bố dân cư thế

giới

- Cho biết dân cư ở đới nóng tập trung chủ yếu ở

những khu vực nào? Xác định trên bản đồ ?

+ Nhận xét mật độ dân số ở đới nóng so với các

đới khí hậu khác ?

+ Rút ra đặc điểm dân số ở đới nóng?

* Tích hợp GDBVMT:

- Dân cư tập trung đông ở những khu vực trên sẽ

có tác động như thế nào đến tài nguyên và môi

trường ở đây?

=> Gây sức ép nặng nề cho việc cải thiện đời sống

nhân dân và cho tài nguyên, môi trường

GV yêu cầu HS quan sát H.1.4/ Tr.5 SGK

+ Cho biết tình hình gia tăng dân số hiện nay ở đới

nóng ? Hậu quả

+ Trong khi tài nguyên môi trường đang bị xuống

cấp thì sự bùng nổ dân số ở đới nóng có tác động

như thế nào ?

- Vậy mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia ở

đới nóng hiện nay là gì?

- Dân số tăng nhanh dẫn tớibùng nổ dân số, tác động tiêucực tới tài nguyên và môitrường và việc phát triển kinh

tế

- Hiện nay vấn đề hạ thấp tỉ

Trang 25

Hoạt động của GV - HS Hộp kiến thức

Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo

GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện

nhiệm vụ

Bước 3: HS các cá nhân khác bổ sung, nhận xét

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

của học sinh

HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

lệ gia tăng dân số là mốiquan tâm hàng đầu của cácnước ở đới nóng

HOẠT ĐỘNG 5 Tìm hiểu về sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường

(1) Mục tiêu: Biết được một số biện pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực củadân số đối với tài nguyên và MT ở đới nóng

(2) Kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/Cặp bàn

(4) Phương tiện dạy học: Bảng số liệu trang 34 sgk / Tr.34

(5) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ học tập

Nội dung hoạt động 5:

Bước 1: GV hướng dẫn HS cả lớp đọc biểu đồ

hình 10.1 và bảng số liệu trang 34 sgk / Tr.34

+ Nêu sức ép dân số tới các loại tài nguyên ở đới

nóng ?

+ Phân tích hình 10.1/ Tr.34 để thấy mối quan hệ

giữa sự gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh với

tình trạng thiếu lương thực ở châu Phi? - Giải thích

nguyên nhân và nêu biện pháp khắc phục ?

+ Nêu sức ép dân số tới môi trường ở đới nóng ?

- Nhận xét mối tương quan giữa dân số và diện

tích rừng ở khu vực Đông Nam Á? Giải thích

nguyên nhân?

- Nêu một vài dẫn chứng để thấy rõ sự khai thác

rừng quá mức sẽ có tác động xấu tới môi trường ?

Liên hệ Việt Nam ?

+ Nêu sức ép dân số tới nền kinh tế - xã hội?

Giáo dục QP&AN:

- Hãy lấy ví dụ về sự gia tăng dân số có ảnh hưởng

đến đời sống vật chất và môi trường tại một sô TP

lớn ở nước ta

* Tích hợp GDBVMT:

- Nêu những tác động của sức ép dân số tới tài

nguyên, môi trường và chất lượng cuộc sống của

người dân? Lấy ví dụ?

2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường

- Gia tăng dân số nhanh đã đẩynhanh tốc độ khai thác tàinguyên làm suy thoái môitrường, diện tích rừng ngày

Trang 26

Hoạt động của GV - HS Hộp kiến thức

- Để giảm sức ép trên, các nước ở đới nóng có

những giải pháp tích cực nào?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo

GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện

nhiệm vụ

Bước 3: HS các cá nhân khác bổ sung, nhận xét

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

của học sinh

HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

càng bị thu hẹp, đất bạc màu,khoáng sản cạn kiệt, thiếunước sạch…

* Biện pháp: Việc giảm tỉ lệgia tăng dân số, phát triển kinh

tế, nâng cao đời sống ngườidân ở đới nóng sẽ có tác độngtích cực tới tài nguyên và môitrường

HOẠT ĐỘNG 6 Tìm hiểu sự di dân.

(1) Mục tiêu: Trình bày được vấn đề di dân, sự bùng nổ đô thị ở đới nóng

(2) Kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/Cặp bàn

(4) Phương tiện dạy học: Một số tranh ảnh về nạn di dân ở đới nóng

(5) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ học tập

Nội dung hoạt động 6:

Bước 1: GV gọi HS đọc thuật ngữ “Di dân” trang

186 SGK Yêu cầu HS đọc “Di dân….Tây Nam Á”

- Trả lời thêm các câu hỏi:

+ Tình trạng di dân trong đới nóng diễn ra như thế

nào?

+ Tại sao di dân ở đới nóng diễn ra rất đa dạng và

phức tạp?

+ Nêu nguyên nhân của di dân trong đới nóng? Tình

trạng di dân đó thể hiện như thế nào?

+ Tìm hiểu những nguyên nhân có tác động tiêu cực

đến kinh tế - xã hội?

+ Tìm hiểu những nguyên nhân có tác động tích cực

đến kinh tế - xã hội?

CH : Ví dụ về hình thức di dân tích cực ở Việt Nam?

Biện pháp di dân tích cực có tác động đến kinh tế

-xã hội như thế nào? (Giải quyết vấn đề gì?)

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo

GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện

+ Di dân có kế hoạch: nhằm phát triển kinh tế -

xã hội ở các vùng núi, ven biển

- Cần sử dụng biện pháp didân có tổ chức, có kế hoạch mới giải quyết đượcsức ép về dân số, nâng cao

Trang 27

Hoạt động của GV - HS Hộp kiến thức

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

của học sinh

HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

đời sống nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội

HOẠT ĐỘNG 7 Tìm hiểu về đô thị hóa ở đới nóng

(1) Mục tiêu: Biết được hậu quả của đô thị hóa tự phát đối với MT ở đới nóng.(2) Kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/Cặp bàn

(4) Phương tiện dạy học: Bản đồ dân cư và đô thị thế giới

(5) Sản phẩm: HS phân biệt được đô thị tự phát và đô thị có kế hoạch

Nội dung hoạt động 7:

Bước 1: GV cho HS đọc thuật ngữ “Đô thị hoá”

đề đô thị hoá ở đới nóng?

+ Tốc độ đó được biểu thị như thế nào?

GV: Hướng dẫn HS quan sát hình 11.1 và 11.2/ Tr.37

- Yêu cầu HS miêu tả nội dung 2 bức ảnh?

+ Ảnh nào là đô thị hoá có kế hoạch ? Ảnh nào là đô

thị hoá không có kế hoạch?

+ Hãy so sánh sự khác nhau giữa đô thị tự phát và đô

thị có kế hoạch ?

+ Hãy cho biết nguyên nhân làm dân số thành thị

tăng nhanh ở đới nóng?

Giáo dục QP&AN:

Em hãy lấy ví dụ để chứng minh sự bùng nổ đô thị

làm gia tăng các tệ nạn xã hội, từ đó làm phá vở môi

trường tự nhiên và xã hôi?

* Tích hợp GDBVMT:

- Đô thị hoá tự phát ở đới nóng nói chung và ở Ấn

Độ nói riêng dẫn đến hậu quả gì MT và xã hội?

- Giải pháp gì đối với việc đô thị hoá ở đới nóng và ở

Việt Nam?

+ Bản thân của mỗi HS cần có nhiệm vụ gì để xây

dựng cảnh quan đô thị và cảnh quan trường văn hoá?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo

GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện

- Ngày nay, nhiều nước ở đới nóng đã tiến hành đô thị hóa gắn liền nới phát triển kinh tế và phân bố

Trang 28

Hoạt động của GV - HS Hộp kiến thức

Bước 3: HS các cá nhân khác bổ sung, nhận xét

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

của học sinh

HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

dân cư hợp lí

C LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG 8 Phân tích mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên và MT

(1) Mục tiêu: Biết được một số biện pháp để bảo vệ MT

(2) Kĩ thuật dạy học: Thuyết giảng tích cực

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/cặp bàn

(4) Phương tiện dạy học: Một số hình ảnh minh họa

(5) Sản phẩm: HS nêu được một số biện pháp để bảo vệ MT

Nội dung hoạt động 8:

Bước 1: HS tự liên hệ với vốn hiểu biết

của bản thân, trả lới câu hỏi: Để hạn chế

sức ép của dân số tới tài nguyên và MT ở

Việt Nam, chúng ta cần phải làm gì?

Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS

thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ của học sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm của hoạt độnghọc

D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

HOẠT ĐỘNG 9: Liên hệ thực tế

(1) Mục tiêu: Mở rộng thêm hiểu biết của HS

(2) Kĩ thuật dạy học: Tư duy, tổng hợp kiến thức

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Một số tranh ảnh về môi trường tự nhiên ở địa phương(5) Sản phẩm: Đưa ra được những ví dụ cụ thể

Nội dung hoạt động 9:

Bước 1: HS tự liên hệ với vốn hiểu biết

của bản thân, trả lới câu hỏi: Tìm ví dụ để

thấy ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới và

khí hậu nhiệt đới gió mùa đến sản xuất

nông nghiệp ?

Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS

thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ của học sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Học bài, hoàn thiện các câu hỏi và bài tập cuối bài

Trang 29

- Tìm hiểu vấn đề đô thị hóa ở Việt Nam và những vấn đề đạt ra cần giải quyết.

- Sưu tầm tranh ảnh về các thành phố sạnh đẹp và các khu nhà ổ chuột

F NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

I Tự luận

Câu 1 Hãy cho biết những khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông

nghiệp ở môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa.

Hướng dẫn trả lời:

- Những khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở môi

trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Lượng mưa tập trung vào một mùa làm tăng cường xói mòn đất và gây lũ lụt

- Mùa khô kéo dài, lượng bốc hơi lớn, dễ gây hạn hán

Câu 2 Trình bày những nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng.

II Trắc nghiệm khắch quan:

Câu 1 Dân số tăng nhanh, sản lượng lương thực tăng chậm, dẫn đến bình quân

lương thực đầu người ở châu Phi có xu hướng

A giảm B ổn định

C tăng chậm D tăng nhanh

Câu 2 Nguyên nhân sâu xa gây tác động tiêu cực tới tài nguyên, môi trường ở đới

nóng là

A dân số tăng quá nhanh B kinh tế phát triển chậm

C đời sống nhân dân thấp kém D khai thác tài nguyên không hợp lí

Ngày soạn: 29/09/2020 Tuần: 06

Ngày dạy: 02/10/2020 Tiết: 12

ÔN TẬP

I MỤC TIÊU

Trang 30

1.Kiến thức:

- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức cho các em và qua đó đánh giá lại quá trình tiếp thutri thức cho HS

2 Kĩ năng: Tổng hợp, rèn luyện kĩ năng đọc lược đồ.

3 Thái độ, hành vi:

Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường cho HS

4 Những năng lực có thể hướng tới.

- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề; tư duy; giao tiếp, hợptác

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng hình vẽ, tranh ảnh

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV:

- Thiết bị dạy học: Bản đồ dân cư thế giới; Bản đồ các môi trường địa lí

- Học liệu: Giáo án, Sách giáo khoa

Môi trường xích đạo ẩm

Môi trường nhiệt đới

Môi trường nhiệt đới gió

Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới

nóng:

Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng:

Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên,

môi trường ở đới nóng:

2 Chuẩn bị của HS:

- Bảng phụ

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá

Trang 31

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng

- Quan sát tranhảnh và nhận xét

về các cảnh quan

ở đới nóng

- Đọc biểu đồnhiệt độ vàlượng mưa củacác môi trường

ở đới nóng

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

*Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày những nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng.

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát

(1) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết khái niệm liên quan đến chủ đề

(2) Kĩ thuật dạy học: Động não

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm lớp

(4) Phương tiện dạy học: Tranh ảnh; bản đồ các môi trường tự nhiên

(5) Sản phẩm: Học sinh nêu lại được đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóngvà hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng

Nội dung hoạt động 1:

Bước 1: GV yêu cầu một số HS nêu lại đặc

điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng và

các hoạt động kinh tế của con người ở đới

nóng

Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện

nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ của học sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm của hoạtđộng học

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 2 Các môi trường thuộc đới nóng

(1) Mục tiêu: Nêu lại được đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng

(2) Kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: nhóm lớp

(4) Phương tiện dạy học: Tranh ảnh; bản đồ các môi trường tự nhiên

(5) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 1

Nội dung hoạt động 2:

Bước 1: Quan sát H 5.1, sgk / tr.16, hãy

- HS hoàn thành phiếu học tập số 1

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 32

- Trả lời thêm các câu hỏi:

+ Rút ra đặc điểm chung của MT đới nóng ?

Bước 2: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện

nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

của học sinh

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm của hoạtđộng học

Hộp kiến thức:

1 Các môi trường thuộc đới nóng

- Môi trường xích đạo ẩm: nóng ẩm quanh năm

- Môi trường nhiệt đới : Nóng quanh năm, mưa theo mùa

- Môi trường nhiệt đới gió mùa : nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió, thờitiết diễn biến thất thường

 Đặc điểm khí hậu chung của đới nóng : nắng nóng quanh năm và mưa nhiều

HOẠT ĐỘNG 3 Hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng

(1) Mục tiêu: Biết được dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đớinóng

(2) Kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: nhóm lớp

(4) Phương tiện dạy học: Tranh ảnh về tình trạng di dân ở đới nóng

(5) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 2

Nội dung hoạt động 3:

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào những kiến

thức đã học hãy:

- HS hoàn thành phiếu học tập số 2

- Trả lời thêm các câu hỏi:

+ Nêu các loại nông sản chính ở đới nóng ?

+ Vì sao nguồn tài nguyên thiên nhiên của các

nước thuộc đới nóng ngày càng cạn kiệt?

+ Nêu những tác động xấu tới môi trường do

quá trình đô thị hóa ở đới nóng gây ra ?

Bước 2: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm

vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

của học sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm củahoạt động học

Hộp kiến thức:

2 Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

- Khí hậu thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên cũng gây những khókhăn lớn trong sản xuất → biện pháp khắc phục

- Các nông sản chính : lúa nước, ngũ cốc, cây công nghiệp…chăn nuôi : gà, vịt,lợn, trâu, bò, dê, cừu

3 Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng

- Nhằn đáp ứng nhu cầu của dân số ngày càng đông, tài nguyên thiên nhiên được

Trang 33

khai thác với tốc độ ngày càng nhanh → cạn kiệt và suy giảm dần

4 Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng

- Đới nóng là nơi có sự di dân lớn và tốc độ đô thị hóa cao → Tác động xấu tới tàinguyên, môi trường và đời sống xã hội

C LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG 4 Vẽ sơ đồ

(1) Mục tiêu: Biết được mối quan hệ giưa gia tăng dân số với tài nguyên, MT

(2) Kĩ thuật dạy học: Thuyết giảng tích cực

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/cặp bàn

(4) Phương tiện dạy học: Sơ đồ về mối quan hệ giưa gia tăng dân số với tàinguyên, MT

(5) Sản phẩm: HS vẽ được sơ đồ

Nội dung hoạt động 4:

Bước 1: Vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu

cực của việc gia tăng dân số quá nhanh ở

đới nóng đối với tài nguyên, môi trường

Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS

thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ của học sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm của hoạt độnghọc

D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

HOẠT ĐỘNG 5: Liên hệ thực tế

(1) Mục tiêu: Mở rộng thêm hiểu biết của HS

(2) Kĩ thuật dạy học: Tư duy, tổng hợp kiến thức

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Một số tranh ảnh về hoạt động BVMT

(5) Sản phẩm: Đưa ra được những việc làm cụ thể để BVMT

Nội dung hoạt động 5:

Bước 1: HS tự liên hệ với vốn hiểu biết

của bản thân, trả lới câu hỏi: Để bảo vệ tài

nguyên và môi trường chúng ta cần có

những biện pháp gì ?

Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS

thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ của học sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Ôn lại toàn bộ kiến thức trọng tâm của các chủ đề

- Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra 1 tiết

F NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

I Tự luận

Trang 34

Câu 1 Làn sóng di dân ở đới nóng đã gây ra những hậu quả gì?

Hướng dẫn trả lời:

- Việc dân số ồ ạt kéo ra thành thị tìm kiếm việc làm đã làm cho dân thành thịtăng lên nhanh chóng, tạo sức ép đối với vấn đề việc làm và môi trường đô thị

- Di dân tị nạn gây bất ổn về đời sống, chính trị

Câu 2 Hãy cho biết những khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông

nghiệp ở môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa.

Hướng dẫn trả lời:

- Lượng mưa tập trung vào một mùa làm tăng cường xói mòn đất và gây lũ lụt

- Mùa khô kéo dài, lượng bốc hơi lớn, dễ gây hạn hán

II Trắc nghiệm khắch quan:

Câu 1 Dân số tăng nhanh, sản lượng lương thực tăng chậm, dẫn đến bình quân

lương thực đầu người ở châu Phi có xu hướng

A giảm B ổn định C tăng chậm D tăng nhanh

Câu 2 Nguyên nhân sâu xa gây tác động tiêu cực tới tài nguyên, môi trường ở đới

nóng là

A dân số tăng quá nhanh B kinh tế phát triển chậm

C đời sống nhân dân thấp kém D khai thác tài nguyên không hợp lí

1 Kiến thức: Nhằm đánh giá kết quả tiếp thu kíên thức của học sinh

2 Kĩ năng: Tư duy , trình bày bài viết trên giấy

3 Thái độ : Làm bài nghiêm túc, tự giác, trung thực.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Đề bài kiểm; Đáp án - Biểu điểm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra: Kiểm tra sư chuẩn bị của học sinh.

2 Ma trận:

Chủ đề (nội dung,

chương) / Mức độ

nhận thức

Thành phần nhân văn

của môi trường

- Trình bày và giải thích

sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới

Môi trường đới nóng

và hoạt động kinh tế

của con người ở đới

- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở

- Trình bày được vấn đề

di dân ở đới nóng;

nguyên nhân và hậu quả.

- Đọc các biểu đồ về nhiệt độ và lượng mưa

để nhận biết đặc điểm

Trang 35

nóng đới nóng khí hậu của từng kiểu

môi trường ở đới nóng.

70%TSĐ=7,0 điểm 42% TSĐ = 3,0 điểm 29%TSĐ =2,0 điểm 29%TSĐ =2,0 điểm

TSĐ: 10

Tổng số câu: 4 3,0 điểm = 30%TSĐ 5,0điểm = 50%TSĐ 2,0 điểm = 20%TSĐ

IV ĐỀ RA

Câu 1: (3,0 điểm) Hãy trình bày và giải thích sự phân bố dân cư trên thế giới?

Câu 2: (3,0 điểm) Phân tích mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở

đới nóng? Biện pháp giải quyết?

Câu 3: (2,0 điểm) Trình bày nguyên nhân, hậu quả vấn đề di dân ở đới nóng?

Câu 4: (2,0 điểm) Quan sát hình 5.2 Phân tích biểu đồ nhiệt độ nhiệt độ, lượng

mưa và cho biết thuộc kiểu môi trường nào của đới nóng?

- Dân cư phân bố không đều trên thế giới: 1,0 đ

+ Những nơi có điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như đồng

bằng, đô thị hoặc các vùng có khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa đều

có dân cư tập trung đông đúc

1,0 đ

+ Các vùng núi, vùng sâu, xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh

hoặc hoang mạc khí hậu khắc nghiệt có dân cư thưa thớt 1,0 đ

- Dân số đông, gần 50% dân số thế giới tập trung ở đới nóng 1,0 đ

Trang 36

Câu 2

(3,0đ)

- Gia tăng dân số nhanh đã đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên làm

suy thoái môi trường, diện tích rừng ngày càng thu hẹp, đất bạc màu,

khoáng sản bị cạn kiệt, thiếu nước sạch…

1,0 đ

- Vấn đề giải quyết mối quan hệ giữa dân cư và môi trường ở đây phải

gắn với vấn đề phát triển kinh tế-xã hội 1,0 đ

Câu 3

(2,0đ)

- Nguyên nhân di dân rất đa dạng:

+ Di dân tự do: do thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển,nghèo đói và thiếu việc làm

+ Di dân có kế hoạch: nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở các vùngnúi, ven biển…

0,5 đ 0,5 đ

- Hậu qủa: sự bùng nổ đô thị ở đới nóng chủ yếu do di dân tự do đã tạo

ra sức ép lớn đối với việc làm, nhà ở, môi trương, phúc lợi xã hội ở các

đô thị

1,0 đ

Câu 4

(2,0 đ)

- Về nhiệt độ: Có nền nhiệt độ cao (khoảng 250C), biên độ nhiệt trong

năm nhỏ, trong năm có 2 lần nhiệt độ lên cao nhất vào tháng 4 và tháng

10

1,0 đ

- Về lượng mưa: Có lượng mưa lớn, mưa đều trong năm

 Biểu đồ thuộc kiểu môi trường Xích đạo ẩm của đới nóng 1,0 đ

VI HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Tự nhận xét bài làm của bản thân

- Về nhà xem lại bài làm, rút kinh nghiệm

Trang 37

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết vị trí của đới ôn hoà trên bản đồ Tự nhiên thế giới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản 2 đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường đới ôn hoà :

+ Tính chất trung gian của khí hậu

+ Sự thay đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gian

- Hiểu và trình bày được đặc điểm của ngành kinh tế nông nghiệp và công

nghiệp ở đới ôn hoà

- Trình bày được những đặc điểm cơ bản của đô thị hoá và các vấn đề về môi trường, kinh tế - xã hội đặt ra ở các đô thị đới ôn hoà

- Biết được hiện trạng ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở đới ôn hoà ;

nguyên nhân và hậu quả

- Hiểu được nền công nghiệp hiện đại cùng với các cảnh quan công nghiệp hóa

có thể gây nên sự ô nhiễm MT do các chất thải công nghiệp

- Biết nội dung nghị định ki-ô-tô về cắt giảm lượng khí thải gây ô nhiễm, bảo vệ bầu khí quyển của Trái Đất

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng chuyên môn

- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các hoạt động sản xuất, đô thị, môi trường ở đới ôn hoà

- Nhận biết các môi trường ở đới ôn hoà qua tranh ảnh và biểu đồ khí hậu

* Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Tìm kiếm và xử lí thông tin; Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin

- Giao tiếp: Phản hồi / lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ / ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

3 Thái độ, hành vi:

- Không ủng hộ các hoạt động kinh tế có ảnh hưởng xấu đến MT

- Ủng hộ các chủ trương, biện pháp nhằm hạn chế sức ép của các đô thị tới MT, các biện pháp BVMT, chống ô nhiễm không khí, nước

- Không có hành động tiêu cực làm ảnh hưởng xấu đến MT không khí và MT nước

4 Những năng lực có thể hướng tới.

- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề; tự học; giao tiếp, hợptác

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Trang 38

+ Nhiệm vụ: Phân tích các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu khí hậutrong đới ôn hoà và xác định các thảm thực vật tương ứng với từng kiểu khí hậuđó:

Biểu đồ khí hậu Nhiệt dộ ( 0 C) Lượng mưa Kết luận chung về khí

+ Nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức SGK, hoàn thành bảng kiến thức sau:

Cận nhiệt đới gió mùa

Địa trung hải

Ôn đới hải dương

Ôn đới lục địa

Hoang mạc

Ôn đới lạnh

PHIẾU HỌC TẬP 3

+ Hình thức: Nhóm lớp

+ Nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức SGK, hoàn thành bảng kiến thức sau:

A ( 55o45’B)

B ( 36o43’B)

C (51o41’B)

2 Chuẩn bị của HS:

- Đọc trước nội dung bài học

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá

sự thay đổi của

thiên nhiên theo

thời gian và

không gian.

- Trình bày ở mức độ đơn giản tính chất trung gian của khí hậu.

- Giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường đới

ôn hoà.

- Nhận biết các môi trường ở đới

ôn hoà qua biểu đồ khí hậu.

- Quan sát tranh ảnh và nhận xét

- Trình bày được những đặc điểm

Trang 39

đới ôn hoà.

- Biết được hiện

trạng ô nhiễm

không khí ở đới

ôn hoà; nguyên

nhân và hậu quả.

môi trường ở các

đô thị đới ôn hoà. về các hoạt động sản xuất nông

nghiệp.

- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về môi trường ở đới

ôn hoà.

kinh tế - xã hội đặt ra ở các đô thị đới ôn hoà.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)

A KHỎI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát

(1) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết khái niệm liên quan đến chủ đề

(2) Kĩ thuật dạy học: Động não

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm lớp

(4) Phương tiện dạy học: Tranh các đới khí hậu trên Trái Đất

(5) Sản phẩm: Học sinh nêu được một số đặc điểm cơ bản của đới Ôn hòa

Nội dung hoạt động 1:

Bước 1: Một HS thể hiện bài hát Cả lớp lắng

nghe và trả lời câu hỏi: Dựa vào những kiến

thức đã học ở lớp 6, hãy trình bày những đặc

điểm về đới ôn hòa?

Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện

nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

của học sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm củahoạt động học

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu về khí hậu

(1) Mục tiêu: HS biết được vị trí của đới ôn hòa trên bản đồ tự nhiên thế giới

(2) Kĩ thuật dạy học: giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm lớp

(4) Phương tiện dạy học: Bản đồ các môi trường địa lí

(5) Sản phẩm: HS xác định được vị trí của đới ôn hòa trên bản đồ tự nhiên thế giới.Nội dung hoạt động 2:

Bước 1: GV treo bản đồ các môi trường địa lí, hướng

dẫn HS quan sát H.13.1/ Tr.43 SGK

- Yêu cầu 1 HS lên xác định vị trí đới ôn hoà

- Đới ôn hòa nằm giữa hai đới nào ?

+ Xác định giới hạn vĩ độ ?

+ So sánh diện tích đất nổi ở cả 2 bán cầu của đới ôn

hoà ?

→ Đới ôn hòa nằm ở vị trí như thế nào so với đới

nóng và đới lạnh ?

I Môi trường đới ôn hòa

1 Khí hậu

* Vị trí :

- Khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở cả hai bán cầu

- Phần lớn diện tích đất nổi của đới ôn hòa nằm ở bán cầu Bắc

Trang 40

Hoạt động của GV - HS Hộp kiến thức

- Căn cứ vào bảng số liệu trang 42 SGK Tìm trên

lược đồ hình 13.1 và bản đồ thế giới các địa điểm

Ac-khan-gen, Côn, TP HCM

+ Dựa vào lược đồ, phân tích nguyên nhân gây ra

thời tiết thất thường ở đới ôn hoà?

+ Tìm các khối khí di chuyển tới đới ôn hòa, ảnh

hưởng của các khối khí này ?

+ Ở đấy có các loại gió và dòng hải lưu gì ? Ảnh

hưởng của chúng đến khí hậu như thế nào ?

→ Thời tiết đới ôn hòa có đặc điểm gì nổi bật ?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo

GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện

nhiệm vụ

Bước 3: HS các cá nhân khác bổ sung, nhận xét

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

của học sinh

HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

- Mang tính chất trung giangiữa khí hậu đới nóng vàkhí hậu đới lạnh

- Thời tiết thay đổi thấtthường

HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu sự phận hóa của môi trường

(1) Mục tiêu: Trình bày và giải thích về 2 đặc điểm tự nhiên của môi trường đới ônhòa

(2) Kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm lớp

(4) Phương tiện dạy học: Bản đồ các môi trường địa lí

(5) Sản phẩm: HS xác định được vị trí của đới ôn hòa trên bản đồ tự nhiên thế giới.Nội dung hoạt động 3:

Bước 1: GV cho HS đọc và so sánh các biểu đồ

nhiệt độ và lượng mưa / tr.44, sgk

- HS hoàn thành phiếu học tập số 1

- Trả lời thêm các câu hỏi:

+ Thời tiết ở nước ta có mấy mùa ?

+ Nhận xét sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên của đới

ôn hòa theo thời gian trong năm ?

+ Giải thích nguyên nhân hình thành các loại rừng

tương ứng với các kiểu khí hậu?

+ Em có nhận xét gì về rừng ở môi trường ôn đới so

với rừng ở môi trường đới nóng ?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS trao đổi thảo luận

GV: Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả thảo luận

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

2 Sự phân hoá của môi trường

- Thiên nhiên phân hóa theo

thời gian và không gian:

+ Phân hóa theo thời gian: một năm có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông

+ Phân hóa theo không gian: thiên nhiên thay đổi từ từ Bắcxuống Nam theo vĩ độ, từ Đông sang Tây theo ảnh hưởng của dòng biển và gió Tây ôn đới

Ngày đăng: 09/09/2020, 20:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w