- GV: theo dõi, rèn ý thức thực hành và chú ý an toàn cho HS *Hoạt động 3 5’: Hướng dẫn kết thúc - Mục tiêu: Đánh giá kết quả đạt được của học sinh - Cách tiến hành: - GV: yêu cầu HS vệ [r]
Trang 1HỌC KỲ II
Ngày soạn: /01/2013
Ngày giảng: /01/2013
Tiết 32: BÀI 36 THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ
ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
3 Thái độ: Biết giữ gìn kỉ luật, vệ sinh trong các giờ học thực hành
II.Đồ dùng dạy học:
- GV:Tài liệu tham khảo, mô hình lợn, phiếu học tập
- HS: Tìm hiểu cách nhận biết một số giống lợn chăn nuôi ở địa phương,đọc trước nội dung bài thực hành, mẫu báo cáo thực hành
III.Phương pháp: - Thảo luận nhóm.
- Quan sát phỏng vấn
IV.Tổ chức giờ học:
Hoạt động 1: Khởi động / mở bài (1’)
- Mục tiêu: Giới thiệu nội dung kiến thức cần học trong tiết học
- Cách tiến hành:
Nêu nội dung cơ bản của tiết thực hành
Hoạt động 2: Hướng dẫn ban đầu (15’)
- Mục tiêu: Nhận biết được yêu cầu của bài thực hành
- Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về các giống lợn, mẫu vật
- Cách tiến hành:
I Dụng cụ, vật liệu
- GV giới thiệu dụng cụ, vật liệu cho HS tiếp thu
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép
*GB:
- Dụng cụ: thước dây
- Vật liệu: tranh ảnh, mô hình lợn
II Nội dung
*GB: Nhận biết giống lợn qua quan sát ngoại hình và tính khối lượng lợnnuôi
- GV giới thiệu nội dung bài thực hành
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép
III Trình tự tiến hành
1 Quan sát đặc điểm ngoại hình
Trang 2- GV giới thiệu cách quan sát đặc điểm ngoại hình theo nội dung SGK cho
HS tiếp thu
- HS lắng nghe, tiếp thu
*GB:
- Hình dạng chung:
- Màu sắc lông, da:
- Đo một số chiều đo:
2 Đo một số chiều đo
- GV làm mẫu cách đo một số chiều đo của lợn
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu
Hoạt động 3: Hướng dẫn thường xuyên (20’)
- Mục tiêu: Thực hiện theo yêu cầu của bài thực hành
Trang 3Ngày soạn: /01/2013
Ngày giảng: /01/2013
TIẾT 33: BÀI 37 THỨC ĂN VẬT NUÔI
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Nhận biết được nguồn gốc của thức ăn vật nuôi
2 Kỹ năng: Xác định được nguồn gốc một số loại thức ăn quen thuộc của giasúc, gia cầm
- Gọi được tên các thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi
3 Thái độ: Có ý thức tiết kiệm thức ăn trong chăn nuôi
II.Đồ dùng dạy học:
- GV:Tài liệu tham khảo
- HS: Nghiên cứu nội dung kiến thức bài
- Kiểm tra bài cũ:
?.1 Nêu những đặc điểm ngoại hình để nhận biết một giống lợn ? ví dụ ?
- Mở bài: Nêu mục tiêu và liên hệ với kiến thức CN6 ”cơ sở ăn uống hợp lí”
- Cách tiến hành: Các hoạt động chủ yếu
*Hoạt động 1 (15’): Tìm hiểu về nguồn gốc của thức ăn vật nuôi
- Mục tiêu: Nhận biết được nguồn gốc của thức ăn vật nuôi
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát H63 SGK
(?): Em hãy cho biết những vật nuôi
trong hình vẽ ăn gì?
- HS: Quan sát hình vẽ và tìm hiểu
(?): Em hãy cho biết ta có thể đổi thức
ăn của trâu cho lợn hoặc cho gà được
không? vì sao?
- HS: Không vì đặc điểm sinh lí tiêu
hoá của chúng khác nhau
(?): Vậy thức ăn vật nuôi phải như thế
nào? Vì sao?
- HS: Thức ăn phải phù hợp với từng
loại vật nuôi vì chúng có đặc điểm tiêu
hoá khác nhau
- GV giải thích thêm: Trâu bò tiêu hoá
được chất sơ là nhờ hệ vi sinh vật trong
dạ cỏ, nhờ đó mà chất sơ được chuyển
hoá thành chất dinh dưỡng
I Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.
1 Thức ăn vật nuôi
- Mỗi con vật nuôi chỉ ăn được loạithức ăn phù hợp với đặc điểm hệ tiêuhoá của chúng
Trang 4- HS lắng nghe, tiếp thu.
(?): Em hãy lấy một số ví dụ về thức ăn
cho loại vật nuôi mà em biết
- HS lấy ví dụ, em khác nhận xét, bổ
sung
(?):Quan sát H.64/ T20130, tìm nguồn
gốc của từng loại thức ăn rồi xếp chúng
vào một trong ba loại sau: - Nguồn gốc
trong mô hình VAC hoặc RVAC
2 Nguồn gốc thức ăn vật nuôi
- Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ thực vật, động vật và chất khoáng
*Hoạt động 2 (19’):Tìm hiểu về thành phần dinh dưỡng của thức ăn
- Mục tiêu: Nhận biết được thành phân dinh dưỡng có trong thức ăn vật nuôi
- Đồ dùng dạy học: Hình 65
- Cách tiến hành:
- GV: Y/c HS quan sát bảng 4 xem có bao
nhiêu loại thức ăn ?
- HS: 5 loại: rau muống, khoai lang,…
(?):Thức ăn có trong những chất dinh
dưỡng nào?
- HS: Nước, prôtêin, lipit, gluxit,…
(?):Những loại thức ăn nào chứa nhiều
nước ?
- HS: T/ăn rau xanh, củ, quả
(?):Thức ăn nào có nhiều gluxit, nhiều
xơ ?
- HS: Ngô hạt
(?):Thức ăn nào chứa nhiều prôtêin ?
- HS: Bột cá
(?):Em hãy nhận xét về nguồn gốc của
thức ăn trong bảng trên ?
- HS: Bảng trên có nguồn gốc thức ăn từ
tv, đv và chất khoáng
(?):Hãy quan sát H.65/ T20131, hoạt động
II Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.
- Trong thức ăn vật nuôi có nước, prôtêin, lipit, gluxit, vitamin và chất khoáng
Trang 5nhóm (3’) ghi vào vở tên của loại thức ăn
ứng với kí hiệu của từng hình tròn ?
- HS: Hoạt động nhóm (3’) đại diện nhóm
báo cáo: + a: rau muống;
- GV: Gọi 1 – 2 HS đọc phần “ghi nhớ” và mục “có thể em chưa biết”
Hệ thống nội dung bài học và nêu câu hỏi củng cố bài:
1 Qua bài học em hãy cho biết thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ những đâu?2.Thức ăn vật nuôi có những thành phần dinh dưỡng nào?
- Hướng dẫn học tập ở nhà:
HS học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
Đọc trước nội dung bài 38
2 Kỹ năng: Vận dụng các loại thức ăn vào chăn nuôi gia súc, gia cầm
3 Thái độ: Có ý thức học tập và vận dụng vào chăn nuôi tại gia đình
II.Đồ dùng dạy học:
- GV:Tài liệu tham khảo, bảng 5, 6 SGK phóng to
- HS: Nghiên cứu nội dung kiến thức bài 38
Trang 6- Kiểm tra bài cũ:
Đề bài:
?.1 Hãy cho biết một số loại thức ăn của các vật nuôi sau:
- Lợn ăn các loại thức ăn:………
- Trâu, bò ăn các loại thức ăn:………
- Gà, vịt ăn các loại thức ăn:………
- Như vậy vật nuôi chỉ ăn được những loại thức ăn:…………
?.2.Em hãy cho biết nguồn gốc của thức ăn vật nuôi ? Lấy ví dụ?
Đáp án:
1 Một số loại thức ăn của các vật nuôi sau:
- Lợn ăn các loại thức ăn: Cám, rau,…
- Trâu, bò ăn các loại thức ăn: Cỏ, rơm,…
- Gà, vịt ăn các loại thức ăn: Cám, lúa, ngô
- Như vậy vật nuôi chỉ ăn được những loại thức ăn: phù hợp với đặc điểm hệ
tiêu hoá của chúng
2 Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ thực vật, động vật và chất khoáng
Ví dụ:
+ TV: ngô, sắn,…
+ ĐV: Bột cá, cua, ốc…
+ Chất khoáng: Premix khoáng
- Mở bài: Nêu mục tiêu bài học Vận dụng kiến thức đã học về dinh dưỡng ở
người (CN6) để tìm hiểu về đặc điểm của vật nuôi
- Cách tiến hành: Các hoạt động chủ yếu
*Hoạt động 1 ():Tìm hiểu về sự tiêu hoá thức ăn vật nuôi
- Mục tiêu: Giải thích được thức ăn được tiêu hoá và hấp thụ như thế nào
- Đồ dùng dạy học:Bảng phụ
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc toàn bộ nội dung phần I
trong SGK
(?): Qua bảng 5 em hãy cho biết các chất dinh
dưỡng: Nước, Protêin, Lipit, Gluxit, Muối
khoáng, Vitamin qua đường tiêu hoá của vật
nuôi được hấp thụ dưới dạng nào ?
- HS:Tìm hiểu thông tin bảng 5, thảo luận (3’),
đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Nước -> nước
- Prôtêin -> Axitamin
- Lipit -> Gluxerin và axit béo
- Gluxit -> Đường đơn
- Muối khoáng -> Ion khoáng
- Vitamin -> vitamin
(?): Từ kiến thức trên em hãy cho biết thức ăn
vật nuôi được vật nuôi tiêu hoá qua đường nào ?
I Thức ăn được tiêu hoá và hấp thụ như thế nào ?
- Thức ăn vật nuôi được tiêu hoáqua đường tiêu hoá chủ yếu ở dạ
Trang 7Em hãy nêu các đường đó ?
- HS: Thức ăn được tiêu hoá qua đường tiêu hoá
(Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột)
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm (3’) làm mục
2 SGK vào vở
- HS hoạt động nhóm hoàn thành mục 2 SGK,
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép
- GV nêu: Giả sử em cầm 1kg thịt lợn trong tay
Em cho biết Prôtêin thuộc phần nào ? Lipit thuộc
- HS: Glyxerin và axit béo
(?): Vật nuôi ăn Prôtêin vào dạ dày và ruột tiêu
hoá biến đổi thành chất gì ?
- HS: Axit amin
(?): Em hãy tìm một số thức ăn vật nuôi là Gluxit
?
- HS: Gạo, sắn, ngô, khoai…
(?): Cho lợn ăn thức ăn Gluxit vào dạ dày và
ruột tiêu hoá biến thành chất gì ?
HS: Glucôzơ
dày và ruột
- Hấp thụ: SGK (…Axit amin, Glyxerin và axit béo,Gluxit, Ion khoáng)
*Hoạt động 2 ():Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn
- Mục tiêu: Nhận biết được vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
- Cách tiến hành:
(?):Hãy thảo luận nhóm (3’) ôn lại các chất dinh
dưỡng trong thức ăn của người, để vận dụng vào
dinh dưỡng ở vật nuôi ?
- HS: Thảo luận và ôn lại
- KL: Nhằm tạo ra các sản phẩm chăn nuôi như:
thịt, trứng, sữa,…
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nội dung bảng
6 SGK
- HS đọc và tìm hiểu nội dung bảng 6
(?):Thức ăn vật nuôi cung cấp những gì cho cơ
thể vật nuôi ?
- HS: Cung cấp năng lượng, chất dinh dưỡng
(?): Thức ăn vật nuôi có vai trò gì đối với cơ thể
II Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn.
Trang 8vật nuôi ?
- HS: Giúp vật nuôi có năng lượng để hoạt động,
tăng sức đề kháng của cơ thể vật nuôi
(?): Sản phẩm vật nuôi có vai trò gì đối với sản
xuất và tiêu dùng của con người ?
- HS trả lời dựa theo cột 4 SGK
- GV yêu cầu HS từ kiến thức vừa tìm hiểu và
dựa vào bảng 6 hoàn thành phần chỗ … mục II
trưởng có trong thức ăn vật nuôi sẽ gián tiếp ảnh
hưởng đến con người, nếu con người sử dụng các
sản phẩm chăn nuôi chưa đủ thời gian cách li
- Thức ăn cung cấp năng lượngcho vật nuôi hoạt động và pháttriển
- Thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng cho vật nuôi lớn lên và tạo
ra sản phẩm chăn nuôi (trứng, sữa,
da, lông, sừng )
* Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (5’)
- Tổng kết
- GV: Gọi 1 – 2 HS đọc phần “ghi nhớ”
Hệ thống nội dung bài học và nêu câu hỏi củng cố bài:
1.Thức ăn được cơ thể vật nuôi tiêu hoá như thế nào ?
2 Thức ăn có vai trò như thế nào đối với cơ thể vật nuôi ?
- Hướng dẫn học tập ở nhà:
HS học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
Đọc trước nội dung bài 39
Trang 9Ngày soạn: 27/ 01/2013
Ngày giảng: 04/02/2013 Lớp 7A, B 05/02/2013 Lớp
7C
Tên bài giảng:
TIẾT 35: CHẾ BIẾN VÀ DỰ TRỮ THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Trình bày được mục đích của chế biến và dự trữ thức ăn cho vật
nuôi
2 Kỹ năng: Chỉ ra được các phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn
3 Thái độ: Có ý thức tiết kiệm, biết cách bảo quản, chế biến một số thức ăn vật
nuôi trong gia đình
II.Đồ dùng dạy học:
- GV:Tài liệu tham khảo, hình 66 SGK phóng to
- HS: Nghiên cứu nội dung kiến thức bài 39
- Kiểm tra bài cũ:
?.1 Thức ăn được cơ thể vật nuôi tiêu hoá như thế nào ?
?.2 Vai trò của thức ăn đối với cơ thể vật nuôi ?
- Mở bài: Sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản được thu hoạch dùng làm thức ăn cho
vật nuôi phải được qua chế biến nhằm tăng hiệu qur sử dụng của thức ăn Mặt
khác sản phẩm nông lâm, thuỷ sản cần đợc dự trữ để chủ động nguồn thức ăn
cho vật nuôi, nhất là những mùa khan hiếm thức ăn
- Cách tiến hành: Các hoạt động chủ yếu
*Hoạt động 1 (15’):Tìm hiểu mục đích của chế biến và dự trữ thức ăn
- Mục tiêu: Trình bày được mục đích của chế biến và dự trữ thức ăn cho vật
nuôi
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- ĐVĐ: Ở Sgk, CN6 cũng đã giới thiệu mục đích
của chế biến TP cho người Vậy vật nuôi cũng
phải qua chế biến
- GV yêu cầu HS đọc toàn bộ phần I - SGK
- HS đọc nội dung SGK
(?): Người nuôi lợn thường nấu chín các loại
I Mục đích của chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi.
1 Mục đích
Trang 10thức ăn như cám, rau, thức ăn thừa nhằm mục
đích gì ?
- HS: Giảm thể tích thức ăn, diệt trừ mầm
bệnh…
(?): Khi cho gà, vịt ăn rau thường phải thái nhỏ
mới cho ăn nhằm mục đích gì ?
- HS: Phù hợp với mỏ gà, vịt
(?): Khi bổ sung đậu tương, đỗ vào thức ăn,
người chăn nuôi thường phải rang chín, nghiền
nhỏ rồi mới cho ăn nhằm mục đích gì ?
- HS: Có mùi thơm, phá huỷ chất độc có trong
đậu tương
- GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK đó chính là
mục đích của chế biến thức ăn vật nuôi
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép
(?):Mỗi năm mỗi loại thức ăn đều có mùa vụ, để
có thức ăn quanh năm người nông dân thường
- HS: Dự trữ thức ăn cho trâu bò ăn dần…
(?): Để có thóc, ngô, khoai, sắn… cho vật nuôi
ăn quanh năm vào mùa thu hoạch người nông
dân thường phải làm gì ?
- HS: Người nông dân thường thái nhỏ, phơi khô
và cắt nơi kín đáo, thoáng mát
- GV kết luận: Từ các ví dụ trên em cho biết dự
trữ thức ăn nhằm mục đích gì ?
- HS trả lời theo ý hiểu cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép
- Tăng tính ngon miệng, dễ tiêuhoá
- Loại bỏ chất độc và các loại vitrùng gây bệnh
- Giảm khối lượng, tăng giá trịdinh dưỡng
2 Dự trữ thức ăn
- Nhằm giữ thức ăn lâu bị hỏng trong thời gian tương đối lâu và luôn đủ thức ăn cho vật nuôi
*Hoạt động 2 (18’):Tìm hiểu về phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn
- Mục tiêu:Nhận biết được các phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn
- Đồ dùng dạy học:H66 phóng to
- Cách tiến hành:
- ĐVĐ: Có nhiều phương pháp chế biến khác
nhau nhưng khái quát lại thì đều ứng dụng các
II.Các phương pháp chế biến và
dự trữ thức ăn:
Trang 11kiến thức vật lí, hoá học, vi sinh vật để chế biến
thức ăn
- Y/c Hs quan sát H.66 để nhận biết các phương
pháp chế biến thức ăn vật nuôi Sau đó thảo luận
nhóm (5’) hoàn thiện các phương pháp vật lí, hoá
học, vi sinh vật biểu thị mở mỗi hình ?
(?):Qua các phần trên em hãy cho biết có những
phương pháp chế biến thức ăn nào ?
- HS dựa vào SGK trả lời, em khác nhận xét, bổ
(?):Các phương pháp đó thực hiện như thế nào ?
- HS: TL theo ý hiểu cá nhân
=>KL:…
(?):Quan sát tiếp H.67 điền từ thích hợp vào chỗ
trống cho phù hợp với phương pháp dự trữ thức
ăn ?
- HS:…… làm khô……
…… ủ xanh……
1.Các phương pháp chế biến thức ăn:
- Cắt ngắn: áp dụng cho thức ănthô, xanh
- Nghiền nhỏ: Đối với thức ăn hạt
- Xử lí nhiệt: Đối với thức ăn cóchất độc hại, khó tiêu
- Lên men, đường hoá: với thức ăngiàu tinh bột
- Kiềm hoá: Với thức ăn có nhiềuxơ
- Tạo thức ăn hỗn hợp: Trộn nhiềuloại thức ăn đã qua xử lí với nhau
2 Một số phương pháp dự trữ thứcăn
- Làm khô bằng nhiệt từ mặt trờihoặc sấy
- Ủ xanh đối với thức ăn xanh
* Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (5’)
- Tổng kết
- GV: Gọi 1 – 2 HS đọc phần “ghi nhớ”
Hệ thống nội dung bài học và nêu câu hỏi củng cố bài:
1 Tại sao phải chế biến và dự trữ thức ăn ?
2 Kể tên một số phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn ?
- Hướng dẫn học tập ở nhà:
HS học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
Đọc trước nội dung bài 40
Trang 12Ngày soạn: 27/01/2013
Ngày giảng: /02/2013 Lớp 7 /02/2013 Lớp 7
Tên bài giảng:
Tiết 36: Sản xuất thức ăn vật nuôi
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giải thích được căn cứ để phân loại thức ăn vật nuôi
Trình bày được cách sản xuất thức ăn giàu Prôtêin, gluxit và thức ăn thô
- GV:Tài liệu tham khảo, phóng to H.68 sgk, bảng phụ
- HS: Đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà, tìm hiểu cách sản xuất thức ăn cho vật
nuôi ở gia đình hoặc địa phương
- Kiểm tra bài cũ:
?.1.Tại sao phải chế biến và dự trữ thức ăn vật nuôi ?
?.2.Hãy kể tên một số phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn vật nuôi ?
- Mở bài: Nêu mục tiêu của bài và liên hệ với thực tế
- Cách tiến hành: Các hoạt động chủ yếu
*Hoạt động 1 (8’):Tìm hiểu về phân loại thức ăn vật nuôi.
- Mục tiêu: Nhận biết được cách phân loại thức ăn vật nuôi
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
(?):Dựa vào thành phần chất dinh dưỡng có trong
thức ăn vậy có mấy tiêu chí để phân loại thức
ăn ?
I Phân loại thức ăn.
- Dựa vào thành phần dinh dưỡngthì có 3 loại sau:
+ Thức ăn giàu Prôtêin: (có hàm
Trang 13+ Thức ăn thô: (chất xơ > 30%)
*Hoạt động 2 (2013’): Giới thiệu một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu
Prôtêin
- Mục tiêu:Nhận biết được một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu Prôtêin
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
- Cách tiến hành:
- Y/c HS quan sát H.68/ T20138 nêu tên của
phương pháp sản xuất thức ăn giàu prôtêin ?
- HS: H.68a: Sơ đồ của phương pháp sản xuất
bột cá từ cá biển và các sản phẩm phụ của ngành
chế biến cá
H.68b: Nuôi giun đất
H.68c: Trồng xen cây, tăng vụ, cây họ đậu
(?):Ở địa phương em đã sử dụng phương pháp
nào để sản xuất thức ăn giàu prôtêin cho vật nuôi
?
- HS: Trồng xen cây, tăng vụ, cây họ đậu
(?):Hãy đánh dấu (x) vào vở BT những câu sau
(Sgk/ T20138), câu nào thuộc phương pháp sản
xuất thức ăn giàu Prôtêin
- GV: treo bảng phụ ghi câu hỏi BT y/c HS thảo
luận nhóm nhỏ (3’) sau đó báo cáo
- HS: Hoạt động nhóm nhỏ (3’) sau đó đại diện
nhóm báo cáo kết quả
- Câu 2: không phải vì hàm lượng prôtêin ở ngô
khoảng 8,9%, khoai lang 3,2%, sắn khô 3,2%
- GV: Nhận xét:…
II Các phương pháp chế biến thức ăn giàu Prôtêin.
- Chế biến sản phẩm động vật làmthức ăn vật nuôi
- Nuôi giun đất, cá, … và khai thácthuỷ sản
- Trồng xen, tăng vụ cây họ đậu
*Hoạt động 3 (15’): Giới thiệu một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu gluxit
và thức ăn thô xanh
- Mục tiêu: Nhận biết được các phương pháp sản xuất thức ăn giàu gluxit và
thức ăn thô xanh
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
- Cách tiến hành:
Trang 14(?): Em hãy kể tên những thức ăn giàu Gluxit ?
- HS: Lúa, ngô, khoai, sắn…
(?): Làm thế nào để có nhiều ngô, khoai, sắn ?
- HS: Tăng vụ trên một diện tích đất trồng
(?): Kể tên những thức ăn thô, xanh mà em biết ?
- HS: Rau, cỏ, khoai lang…
(?): Làm thế nào để có nhiều thức ăn thô, xanh
cho vật nuôi ăn ?
- HS: Tận dụng đất để trồng trọt và tận dụng các
sản phẩm trồng trọt để chăn nuôi
(?): Cho HS thảo luận nhóm (5’) điền vào bảng
phụ phương pháp thích hợp với các công việc
(sgk/T20139) (theo kí hiệu a, b,…)
- HS: Hoạt động nhóm (5’), báo cáo:
+ Gluxit: a
+ Thô xanh: b, c
+ d: không phải là một phương pháp sản xuất
(?):Ở địa phương em đã sử dụng những phương
pháp nào để sản xuất thức ăn giàu gluxit và thức
ăn thô xanh
- HS: Trả lời theo sự hiểu biết riêng của địa
phương…
III Một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu Gluxit và thức
ăn thô xanh.
- Thức ăn giàu Gluxit: Luân canh,tăng vụ, gối vụ trên diện tích đấttrồng (lúa, ngô, khoai…)
- Thức ăn thô xanh: Tận dụng những vùng đất trống để trồng rau xanh cho vật nuôi, tận dụng các sản phẩm phụ trong trồng trọt
* Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (5’)
- Tổng kết
- GV: Gọi 1 – 2 HS đọc phần “ghi nhớ”
Hệ thống nội dung bài học và nêu câu hỏi củng cố bài:
1 Phân biệt thức ăn giàu prôtêin, giàu gluxit và thức ăn thô xanh ?
2 Kể tên một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu prôtêin, giàu gluxit và thức
ăn thô xanh ?
- Hướng dẫn học tập ở nhà:
HS học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
Đọc trước nội dung bài 42, 43 để giờ sau thực hành
- Bột cá Hạ Long 46% prôtêin - Thức ăn giàu prôtêin
- Đậu tương (đậu nành)
- Thức ăn giàu prôtêin
- Khô dầu lạc (đậu phộng) 40% prôtêin - Thức ăn giàu
Trang 15- Hạt ngô (bắp) vàng 8,9 % prôtêin và 69% gluxit - Thức ăn giàu gluxit
Chế biến thức ăn giàu gluxit bằng men Đánh giá chất lượng thức ăn vật nuôi
chế biến bằng phương pháp vi sinh vật
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: - Nhận biết được phương pháp chế biến thức ăn giàu Gluxit bằngmen và phương pháp vi sih vật
2 Kỹ năng: Thực hiện được các thao tác chế biến thức ăn giàu Gluxit
- Nhận xét được chất lượng thức ăn ủ men rượu hoặc thức ăn ủ xanh bằng cáchquan sát màu sắc, ngửi mùi, đo độ pH
3 Thái độ: Rèn luyện đạo đức, tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, khoa học khi xem xét,đánh giá sự vật, hiện tượng Biết giữ gìn trật tự, vệ sinh khi học các bài thựchành
II.Đồ dùng dạy học:
- GV:Tài liệu tham khảo
Bột ngô (sắn), chậu, vải, ni lon, cân, chày, cối
Thức ăn tinh, thức ăn ủ xanh, nhiết kế, giấy pH, thang màu pH, bát, đũa thuỷ tinh
Trang 16- HS: Nghiên cứu nội dung kiến thức bài
- Kiểm tra bài cũ:
?.1 Chế biến thức ăn cho vật nuôi nhằm mục đích gì ? Cho ví dụ ?
?.2 Em hãy kể tên một số biện pháp chế biến thức ăn cho vật nuôi ?
- Mở bài:
- GV: Giới thiệu mục tiêu và yêu cầu của bài
Phân chia và sắp xếp vị trí thực hành cho các nhóm
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS theo tổ
- Cách tiến hành: Các hoạt động chủ yếu
*Hoạt động 1 (20’):Tìm hiểu phương pháp chế biến thức ăn giàu gluxit bằng
men
- Mục tiêu: Nhận biết các bước chế biến thức ăn giàu gluxit bằng men
- Đồ dùng dạy học: Bột ngô (sắn), chậu, vải, ni lon, cân, chày, cối
- Cách tiến hành:
I.Chế biến thức ăn giàu gluxit bằng men:
1.Vật liệu và dụng cụ:
(?): Nêu vật liệu và dụng cụ cần thiết
- HS: Bột ngô (sắn), chậu, vải, ni lon, cân, chày, cối
*GB: - Nguyên liệu: bột ngô, sắn, gạo, men rượu.
- Dụng cụ: chậu, vải, nilon, cân, chày, cối
2 Quy trình thực hành:
- GV: Hướng dẫn HS chọn bánh men rượu tốt biểu hiện như sau:
+ Men rượu bỏ hết trấu nghiền nhỏ
+ Lượng bột ở dạng khô, trên mặt bánh men có nhiều nếp nhăn như da quả cam,
có nhiều vết phồng xốp
- HS: Lắng nghe, tiếp thu
(?):Dùng men rượu để chế biến được tiến hành theo mấy bước ?
- HS: Gồm 5 bước…
*GB: - B1: Cân bột và men rượu
- B2: giã nhỏ men rượu, bỏ bớt trấu
- B3: Trộn đều men rươu với bột
- B4: Nén bột cho đều, phủ ni lông sạch lên mặt Đem ủ nơi kín gió khô
Trang 17- Đồ dùng dạy học: Thức ăn tinh, thức ăn ủ xanh, nhiết kế, giấy pH, thang màu
pH, bát, đũa thuỷ tinh
- Cách tiến hành:
II.Đánh giá chất lượng thức ăn vật nuôi chế biến bằng phương pháp vi sinh vật:
1.Mẫu thức ăn và dụng cụ:
(?): Nêu mẫu thức ăn và dụng cụ cần thiết
- HS: Thức ăn tinh, thức ăn ủ xanh, nhiết kế, giấy pH, thang màu pH, bát, đũa thuỷ tinh
*GB: - Thức ăn tinh ử men sau 24h
*GB: Quy trình đánh giá chất lượng thức ăn ủ men rượu:
(?):Hãy tìm hiểu thông tin bảng 7 để đánh giá ?
(?):Nêu các bước thực hiện ?
- HS: Tìm hiểu bảng 7, gồm 3 bước…
*GB:
- B1: lấy thức ăn được ủ, sờ tay vào thức ăn để cảm nhận nhiệt độ và độ
ấm của thức ăn ủ (hoặc dùng nhiệt kế)
- B2: Quan sát màu sắc
- B3: Ngửi mùi của thức ăn ủ men
- GV: Cho HS đọc bảng 8 để đánh giá chất lượng thức ăn ủ men
- HS: Tìm hiểu bảng 8
3.Thực hành:
- GV: Cho HS quan sát thức ăn tinh ủ men sau 24h và làm mẫu các bước Yêu cầu HS để thức ăn ủ men vừa làm theo dõi sau 24 và báo cáo kết quả theo bảng (sgk)
- HS: Các tổ làm theo sự hướng dẫn của GV và báo cáo kết quả thức ăn ủ xanh Còn thức ăn ủ men báo cáo sau
- GV: Y/c các tổ kẻ mẫu kết quả đánh giá thức ăn ủ xanh
- GV: Hướng dẫn HS thực hiện, theo dõi, uốn nắn
* Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (4’)
- Tổng kết
- GV: Yêu cầu HS thu dọn dụng cụ và vệ sinh nơi thực hành
Trang 18Đánh giá kết quả của các tổ.
TIẾT 38: KIỂM TRA (45’)
I Mục tiêu bài học:
Thông qua bài kiểm tra:
- GV đánh giá được kết qủa học tập của học sinh về kiến thức, kĩ năng và vận dụng
- Qua kết quả kiểm tra, HS rút kinh nghiệm đổi mới phương pháp học tập
II.Đồ dùng dạy học:
- GV:Nội dung câu hỏi kiểm tra
- HS: Nội dung kiến thức đã được yêu cầu ôn tập
Câu 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu với câu trả lời đúng nhất:
1 Mục đích của chọn giao phối là gì ?
A Tăng nhanh đàn vật nuôi
B Phát huy tác dụng của chọn lọc vật nuôi
C Kiểm tra chất lượng vật nuôi
D Hoàn thiện đặc điểm của giống vật nuôi
2 Thức ăn có nguồn gốc thực vật:
A Giun, rau, bột sắn
B Thức ăn hỗn hợp, cám, rau
C Cám, bột ngô, rau
Trang 19D Gạo, bột cá, rau xanh.
3.Vai trò của thức ăn vật nuôi
A Cung cấp chất đạm cho vật nuôi để tạo ra sản phẩm
B Cung cấp chất đường bột để tạo ra sản phẩm
C Cung cấp các chất dinh dưỡng để tạo ra sản phẩm
D Cung cấp chất khoáng và vitamin để tạo ra sản phẩm
4.Mục đích của dự trữ thức ăn:
A Để dành được nhiều thức ăn
B Giữ thức ăn lâu hỏng, đủ nguồn thức ăn
C Chủ động nguồn thức ăn
D Tận dụng nhiều loại thức ăn
Câu 2: Điền từ hay cụm từ sau (đặc tính tốt, thuần chủng, lai tạo, nhân giống, vịt
cỏ, con lai) thích hợp vào chỗ trống cho đủ nghĩa câu sau:
Ghép đôi giao phối giữa vịt cỏ trống với vịt cỏ mái cho sinh sản gọi là nhân giống (1)………Kết quả của phương pháp (2)…… này là tạo ra các cá thểcủa giống (3)……., giữ vững và hoàn thiện các (4)……… của giống vịt cỏ
II.TỰ LUẬN:
Câu 1: Thức ăn được cơ thể vật nuôi tiêu hoá, hấp thụ như thế nào ?
Câu 2: Hãy nêu những yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật
nuôi ? Lấy ví dụ về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi ?
Câu 3: Hãy kể tên một số phương pháp chế biến thức ăn vật nuôi và nêu nội dung các phương pháp đó ?
II TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
- Nước được hấp thụ thẳng qua vách ruột vào máu
- Prôtêin hấp thụ dưới dạng axit amin
- Lipit hấp thụ dưới dạng glyxerin và axit béo
- Muối khoáng hấp thụ dưới dạng ion khoáng
- Vitamin hấp thụ thẳng qua vách ruột vào máu
Câu 2: (2 điểm)
- Yếu tố bên trong: (đặc điểm di truyền) (0,5 điểm)
- Yếu tố bên ngoài: (các điều kiện ngoại cảnh) (1 điểm)
+ Thức ăn
+ Chuồng trại, chăm sóc
+ Khí hậu
- Ví dụ: + Sự sinh trưởng: Xương ống chân của bò dài thêm 3 cm (0,25 điểm)
+ Sự phát dục: Gà trống biết gáy (0,25 điểm)
Trang 20Câu 3: (2 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
- Phương pháp vật lí: Cắt ngắn, nghiền nhỏ, xử lí nhiệt; (0,5 điểm)
- Phương pháp hoá học: Đường hoá tinh bột, kiềm hoá rơm rạ.(0,5 điểm)
- Phương pháp vi sinh vật: ủ men (0,5 điểm)
- Phương pháp tạo thức ăn hỗn hợp: Trộn nhiều loại thức ăn đã qua xử lí với nhau (0,5 điểm)
3 Tổng kết – Hướng dẫn học tập ở nhà
* Tổng kết:
- GV: Thu bài kiểm tra và nhận xét ý thức làm bài của HS
* Hướng dẫn học tập ở nhà: Về nhà chuẩn bị nội dung bài 44
Ngày soạn: 27/02/2013
Ngày giảng:01/03/2013 Lớp 7A 03/03/2013 Lớp 7BTên bài giảng:
TIẾT 39: CHUỒNG NUÔI VÀ VỆ SINH TRONG CHĂN NUÔI
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Nhận biết được tầm quan trọng của chuồng nuôi trong chăn nuôi
Trình bày được các tiêu chuẩn của chuồng nuôi hợp vệ sinh
2 Kỹ năng: Ứng dụng được các tiêu chuẩn kĩ thuật của chuồng nuôi và các biện pháp vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường sinh thái
II.Đồ dùng dạy học:
- GV:Tài liệu tham khảo, sơ đồ 2013, phóng to H69, 70, 71
- HS: Nghiên cứu nội dung kiến thức bài 44
- GV: Chăm sóc vật nuôi cần phải chú ý những vấn đề gì ?
- HS: Cho vật nuôi ăn uống đày đủ Tiêm phòng dịch bệnh Quét dọn chuồngsạch sẽ
- NVĐ: Vậy chuồng nuôi phải như thế nào ? Vệ sinh phòng bệnh ra sao ? Chúng ta sẽ cùng nhau nghiên cứu bài học này
- Cách tiến hành: Các hoạt động chủ yếu
*Hoạt động 1 (20’):Tìm hiểu về chuồng nuôi
- Mục tiêu: Nhận biết được tầm quan trọng của chuồng nuôi trong chăn nuôi và những tiêu chuẩn của chuồng nuôi hợp vệ sinh
- Đồ dùng dạy học: Sơ đồ 2013 phóng to
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 21- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 1/Tr 116
SGK
(?):Chuồng nuôi giúp con vật tránh các yếu tố
của thời tiết tác động vào vật nuôi như thế nào ?
- HS: Tránh mưa, gió rét, nắng…
(?):Mức độ tiếp xúc với vi trùng, kí sinh trùng
gây bệnh ở con vật nuôi nhốt và thả tự do khác
nhau như thế nào ? Vì sao ?
- HS: Nuôi nhốt hạn chế tiếp xúc với vi trùng và
kí sinh trùng hơn Vì được vệ sinh, chăm sóc
(?):Muốn chăn nuôi số lượng lợn, gà, nhiều kiểu
công nghiệp, chuồng nuôi có vai trò như thế
nào ?
- HS: Có thể sử dụng máy móc để cho ăn, uống,
làm vệ sinh, đồng loạt đúng quy trình chăn nuôi
(?):Nuôi con vật trong chuồng nuôi góp phần giữ
gìn vệ sinh môi trường sống như thế nào ?
- HS: Hạn chế con vật thải phân ra làm ô nhiễm
môi trường, tránh bị con vật nuôi phá hoại sản
xuất, hoa màu, … quản lí không bị mất mát…
(?):Thông qua 4 nội dung trên thì câu nào là
- HS quan sát, đọc nội dung SGK và tìm hiểu
(?):Qua sơ đồ em hãy cho biết các tiêu chuẩn
chuồng nuôi hợp vệ sinh ?
- HS dựa vào sơ đồ trả lời, em khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét, kết luận
(?):Theo em làm thế nào để chuồng nuôi phù hợp
với yêu cầu sinh lí con vật ?
- HS: Che mát lúc trời nắng, giữ ẩm khi trời lạnh,
tránh gió lùa mạnh vào mùa lạnh
(?):Theo em làm thế nào để giữ được độ ẩm
chuồng nuôi hợp vệ sinh ?
- HS: Chuồng luôn khô ráo, có nơi chứa riêng
biệt, con vật không sống trong khu vực có nhiều
phân và rác thải
(?):Theo em thì chuồng nuôi cần làm thế nào để
đảm bảo độ chiếu sáng, ít khí độc ?
- HS: Phải có cửa hướng về phía Nam hoặc
Đông - Nam, cửa chuồng có thể đóng, mở theo
I Chuồng nuôi:
1 Tầm quan trọng của chuồng nuôi:
(Sgk/ T116)2.Tiêu chuẩn của chuồng nuôi hợp
vệ sinh:
Trang 22yêu cầu chăn nuôi và điều kiện thời tiết, dễ làm
vệ sinh, quét dọn phân, nước tiểu
- GV cho HS làm bài tập a trong SGK
- HS làm và điền vào vở (nhiệt độ….độ ẩm…
……, độ thông thoáng …)
(?):Muốn có chuồng nuôi hợp vệ sinh phải lựa
chọn ntn ?
- HS: Chọn địa điểm, hướng chuồng,…
(?):Quan sát H69 SGK em hãy cho biết tại sao
nên làm hướng chuồng là Nam hoặc Đông
Nam ?
- HS tìm hiểu và trả lời vì hướng này tránh được
gió rét về mùa đông, mát mẻ về mùa hè
(?):Để thuận tiện cho chăm sóc vật nuôi và đảm
bảo tiêu chuẩn vệ sinh nên thiết kế chuồng nuôi
b)Một số TCKTcủa chuồng nuôi
- Hướng chuồng: hướng Nam hoặchướng Đông Nam
- Kiểu chuồng nuôi:
+ Kiểu chuồng 1 dãy
+ Kiểu chuồng 2 dãy
*Hoạt động 2 (16’):Tìm hiểu về vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi
- Mục tiêu: Nhận biết được các biện pháp vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi
- Cách tiến hành:
(?):Vệ sinh phòng bệnh có vai trò gì ?
- HS: Phòng ngừa dịch bệnh xảy ra…
=>KL:Để đạt được hiệu quả kinh tế, thì phương
châm của vệ sinh trong chăn nuôi là “phòng bệnh
hơn chữa bệnh”
- GV: Giới thiệu sơ đồ 11 (sgk/ T118), yêu cầu
học sinh quan sát và trả lời:
(?):Vệ sinh môi trường sống của vật nuôi phải
đạt những yêu cầu nào ?
- HS: Quan sát sơ đồ 11
Khí hậu, thức ăn, nước, vệ sinh chuồng nuôi…
(?):Vệ sinh thân thể vật nuôi có tác dụng gì ?
- HS: Duy trì sức khoẻ, sức sản xuất, có tác dụng
làm quen huấn luyện để vật nuôi thuần thục, dễ
a)Vệ sinh môi trường sống của vậtnuôi
Sơ dồ 11 (sgk/ T118)b)Vệ sinh thân thể vật nuôi
- Tắm chải thường xuyên
- Cho vật nuôi vận động hợp lí
Trang 23* Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (5’)
- Tổng kết
- GV: Gọi 1 – 2 HS đọc phần “ghi nhớ”
Hệ thống nội dung bài học và nêu câu hỏi củng cố bài:
1 Chuồng nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi ?
2 Chuồng nuôi hợp vệ sinh phải đảm bảo những tiêu chuẩn nào ?
3 Có những biện pháp nào để vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi ?
4 Chuồng của vật nuôi ở nhà em được làm theo hướng nào ? Theo em đã đảm bảo yêu cầu kĩ thuật chưa ?
- Hướng dẫn học tập ở nhà:
HS học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
Đọc trước nội dung bài 45
Ngày soạn:28/02/2013
Ngày giảng:04/03/2013 Lớp 7A, B 05/03/09 Lớp 7C
Tên bài giảng:
TIẾT 40: NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC CÁC LOẠI VẬT NUÔI
- Kiểm tra bài cũ:
?.1.Chuồng nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi ?
?.2.Để có một chuồng nuôi hợp vệ sinh phải đạt những tiêu chuẩn nào ?
- Cách tiến hành: Các hoạt động chủ yếu
*Hoạt động 1 (12’):Chăn nuôi vật nuôi non
- Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm, cách chăm sóc và nuôi dưỡng vật nuôi non
- Đồ dùng dạy học:
- Cách tiến hành: