HS biết cách tìm mẫu thức chung sau khi đã phân tích các mẫu thành nhân tử.. Nhận biết được nhân tử chung trong trường hợp cĩ những nhân tử đối nhau và biết cách đổi dấu để lập được mẫu
Trang 1Soạn: 17 / 11 / 2008 Giảng: 18 / 11 / 2008
Tiết 26
§4 QUY ĐỒNG MẪU THỨC NHIỀU PHÂN THỨC
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức. HS biết cách tìm mẫu thức chung sau khi đã phân tích các mẫu thành nhân tử Nhận biết được nhân tử chung trong trường hợp cĩ những nhân tử đối nhau và biết cách đổi dấu để lập được mẫu thức chung
2 Kỹ năng. HS nắm được quy trình quy đồng mẫu, biết cách tìm những nhân tử phụ, phải nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng để được những phân thức mới cĩ mẫu thức chung
3 GDHS. Rèn luyện tính chính xác, nhanh nhẹn, cẩn thận
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
1 Giáo viên. Soạn giáo án thơng qua các tài liệu tham khảo Bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh Ơn tập lại cách quy đồng mẫu nhiều phân số.
Đọc bài trước và soạn các ? trong sgk Bảng nhĩm
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
3.1 (2’)Ổn định tổ chức.Kiểm tra sĩ số và đồ dùng học tập của HS.
3.2 (7’)Kiểm tra bài cũ
1) Nêu tính chất cơ bản của phân thức ? 2) Dùng tính chất nĩi trên biến đổi phân thức sau thành hai phân thức cĩ cùng mẫu thức 1 vµ 1
x y xy
3.3 Bài mới.
vµ
mẫu số là x2 – y2 Cách làm như vậy được gọi là quy đồng mẫu của hai phân thức Vậy thế nào là quy đồng mẫu hai phân thức? tiết học hơm nay cùng tìm hiểu
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
(?) Thế nào là quy đồng
mẫu của nhiều phân thức ?
Giới thiệu cách viết: MTC
(?) Trong phần KTBC mẫu
vµ
x y xy là bao
nhiêu?
(?) Cĩ nhận xét gì về MTC
so với từng mẫu thức của
mỗi phân thức ?
(-) Quy đồng mẫu nhiều phân thức là
biến đổi các phân thức đã cho thành những phân thức mới cĩ cùng mẫu và lần lượt bằng các phân thức đã cho
(-) MTC = (x – y)(x + y).
(-) MTC là một tích chia hết cho mẫu
thức của các phân thức đã cho
(-) Cĩ thể chọn, vì cả hai đều chia hết
Tiết 24
§4 QUY ĐỒNG MẪU THỨC NHIỀU PHÂN THỨC.
1 Tìm mẫu thức chung.
?1 (sgk trang 41)
Trang 2YCHS thực hiện ?1
(?) Có thể chọn MTC cho
vµ
6x yz 4xy là 12x2y3z
hoặc 24x3y4z hay không?
Vì sao?
(?) Nên chọn MTC nào ?
Vì sao?
(?) Quan sát các mẫu thức
MTC :12x2y3z em có nhận
xét gì?
Treo bảng phụ nội dung ví
dụ sgk trang 41 hướng dẫn
HS tìm MTC của hai phân
thức
vµ
4x 8x4 6x 6x
(?) Vậy khi quy đồng mẫu
thức nhiều phân thức,
muốn tìm MTC ta làm như
thế nào?
HD học sinh tìm MTC
(?) Hệ số?
(?) Các luỹ thừa?
cho hai mẫu thức của hai phân thức đã cho
(-) Chọn MTC = 12x2y3z vì MTC này đơn giản hơn
(-) - Hệ số của MTC là BCNN của các
hệ số của mẫu thức
- Các thừa số có trong các mẫu thức đều có trong MTC, mỗi thừa số lấy với
số mũ lớn nhất
HS quan sát bảng phụ trả lời các câu
hỏi GV nêu
HS đọc sgk.
HS đại diên lên bảng.
(-) Hệ số :BCNN(1, 12) = 12
(-) Lũy thừa :x5y4
MTC = 12x5y4
HS2: MTC = 60x4y5
Cách tìm MTC(sgk trang 42)
Áp dụng: Tìm MTC của hai phân thức sau
12
thức NVĐ: Cho hai phân số
vµ
6 8 hãy nhắc lại các
bước để quy đồng mẫu hai
phân số trên?
Để quy đồng mẫu nhiều
phân thức ta cũng tiến hành
qua ba bước tương tự như
vậy
Treo bảng phụ nội dung ví
dụ sgk trang 42
GV cùng HS tìm hiểu quy
trình quy đồng mẫu thức
dưới hình thức phát vấn
(-) Ta tiến hành các bước sau:
+ Tìm MC: BCNN(6, 8) = 24 + Tìm thừa số phụ bằng cách lấy MC chia cho từng mẫu riêng
1
cã TSP lµ 4(24 : 6 4) 6
1
cã TSP lµ 3(24 : 8 3) 8
+ Quy đồng: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với TSP tương ứng
Quan sát bảng phụ kết hợp sgk trả lời các câu hỏi GV nêu
(-) Đọc nhận xét sgk trang 42.
Ví dụ (sgk trang 42)
Trang 3(?) Qua ví dụ trên hãy cho
biết muốn quy đồng mẫu
thức nhiều phân thức ta có
thể làm như thế nào?
GV cùng HS thực hiện ?2
dưới hình thức phát vấn,
GV ghi bảng đồng thời
hướng dẫn cách trình bày
bài cho HS
YCHS hoạt động nhóm
Lưu ý Các MTC đã tìm ở
hoạt động 1
Nhóm 1,4: a)
HD hs cách tìm nhân tử
phụ
Nhóm 2, 5: b)
Nhóm 3, 6: c)
10 2x 2x 10
quay lại ?2
Nghe giảng và trả lời câu hỏi Rút ra cách trình bày
i Phân tích các mẫu thức:
x2 – 5x = x(x – 5); 2x – 10 = 2(x – 5)
ii MTC = 2x(x – 5)
2
2 10 2( 5) 2 ( 5) 2 ( 5)
HS hoạt động nhóm, nhận xét và đánh
giá các nhóm
a) MTC = 12x5y4
b) MTC = 60x4y5
c)
Nhận xét ( sgk tr 42)
Áp dụng
?2 Quy đồng mẫu thức hai phân thức:
2
vµ
Tìm MTC của các phân thức sau
12
c) ?3
Treo bảng phụ
(?)Theo em, em sẽ chọn
cách nào? Vì sao?
Nhấn mạnh: Đôi khi để tìm
MTC ta nên rút gọn các
phân thức để mẫu thức có
thể đơn giản hơn
HS: Cả hai bạn đều đúng Bạn Tuấn đã
tìm MTC theo nhận xét SGK; tức là nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ Còn bạn Lan thì đã rút gọn các phân thức; tức là đã chia cả tử
và mẫu của mỗi phân thức cho cùng một đa thức nào đó Cụ thể bạn Lan đã làm như sau:
2 2
(-) Chọn cách Lan vì MTC đơn giản
hơn
Bài 17/43(sgk) Đố
3.4.(1’) Hướng dẫn về nhà Xem lại cách tìm MTC, cách quy đồng mẫu thức nhiều phân thức BTVN: 15, 16, 18sgk trang 43.
Chuẩn bị tiết sau Luyện tập
IV- RÚT KINH NGHIỆM:………
…