Điều trị ARV bậc 2: Liều dùng và tác dụng phụ HAIVN Chương trình AIDS của Trường đại học Y Harvard tại Việt Nam... Quá mẫn với Abacavir 1 Phản ứng quá mẫn với ABC là bệnh toàn thân đa
Trang 1Điều trị ARV bậc 2: Liều
dùng và tác dụng phụ
HAIVN
Chương trình AIDS của Trường đại
học Y Harvard tại Việt Nam
Trang 3Tổng quan về điều trị
ARV bậc 2 ở Việt Nam
Trang 4Chuyển đổi cho thất bại điều trị
TDF + 3TC
Hoặc ddI + ABC
EFV/NVP + ddI
Trang 6Thuốc ARV bậc 2: NRTI
Trang 7Tenofovir (TDF)
Trang 9• Nên theo dõi creatinine 6 tháng một lần
• Suy thận cấp hiếm gặp: giảm liều TDF
hoặc chuyển sang thuốc NRTI khác
Trang 11Lamivudine (3TC)
Trang 12 Khuyến cáo giảm liều nếu
Trang 13• Có hoạt tính chống lại viêm gan B
• Ngừng thuốc có thể gây bùng phát viêm gan B
Trang 14Zidovudine (AZT)
Trang 17Abacavir (ABC)
Trang 18khác không dung nạp
Chống chỉ định Quá mẫn với ABC trước đó
Trang 19Quá mẫn với Abacavir (1)
Phản ứng quá mẫn với ABC là bệnh
toàn thân đa cơ quan
Xảy ra ở khoảng 5 đến 8% số bệnh
nhân nhiễm HIV khi khởi động ABC
Hơn 90% các trường hợp xảy ra trong
Trang 20Quá mẫn với Abacavir (2): Các
triệu chứng/dấu hiệu
Phản ứng quá mẫn với ABC biểu hiện
các dấu hiệu hoặc triệu chứng ít nhất
theo 2 trong các nhóm sau đây :
• Sốt
• Phát ban
• Tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau
bụng
• Thể chất (mệt, đau cơ, khó chịu)
• Hô hấp (khó thở, ho, viêm họng)
Các kết quả xét nghiệm bất thường
không đặc hiệu
Clin Ther 2001;23:1603-14
Trang 21Quá mẫn với Abacavir (3)
Nghi ngờ lâm sàng cao nếu các triệu chứng:
• Xuất hiện trong vòng 6 tuần đầu điều trị abacavir
• Xuất hiện đồng thời các triệu chứng thực thể và cơ quan đặc hiệu (đặc biệt là
những triệu chứng tiêu hóa)
• Xấu hơn với các liều tiếp theo
Trang 22• Không bao giờ cho lại ABC
• Ghi chú quá mẫn với ABC trong bệnh án
• Lưu ý bệnh nhân các phản ứng và tư vấn
họ không uống ABC nữa
Với những phản ứng nặng hoặc giảm
huyết áp:
• Cho nhập viện hoặc khoa điều trị tích cực
Trang 23Didanosine (DDI)
Trang 25DDI – tác dụng phụ
Viêm tụy
Bệnh lý thần kinh ngoại biên
Teo mỡ
Nhiễm toan lắc-tic
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa không xơ gan
Tránh kết hợp : DDI + D4T do tăng
độc tính
Trang 26Thuốc ARV bậc 2: PI
Trang 27LPV/r – Liều dùng
Liều cho người
lớn
400/100 mg 2 lần/ngày (2 viên ALUVIA 2
Trang 28 Được dùng để
“tăng cường” hoặc tăng nồng độ của các thuốc PI khác
Danh pháp: /r (LPV/r, SQV/r)
Trang 29Ritonavir tăng cường
Chất ức chế CYP 450 3A4 mạnh nhất
hiện có
Được dùng để tăng cường PI khác:
• “PI tăng cường”
• Làm tăng sinh khả dụng của các PI khác
• Có thể dùng với liều thấp hơn các PI khác
• Tăng nồng độ tối thiểu (nồng độ đáy) của
PI khác giảm nguy cơ kháng thuốc
• Cho phép 1 lần hoặc 2 lần/ngày liều dùng
của PI
Trang 30độ đáy thấp hơn
và nồng độ đỉnh thường cao hơn
Ritonavir làm bằng nồng độ đỉnh và nồng độ đáy của các PI hoạt tính
Trang 32LPV/r – tác dụng phụ (2)
Tác dụng phụ kéo dài
Loạn dưỡng mỡ • Phân bố lại mỡ
Tăng mỡ máu • tăng cholesterol,
triglycerideRối loạn đường
huyết
• Kháng với insulin
• Tăng đường huyết
• Bệnh tiểu đường
Trang 33Tích tụ mỡ
Trang 34 Chuyển đổi thuốc PI sang NNRTI
(nếu như chưa kháng với thuốc
NNRTI)
Trang 35Ảnh hưởng chuyển hóa
• Kiểm tra đường huyết lúc đói 6-12 tháng một
lần
• Điều trị bệnh tiểu đường giống như ở bệnh
nhân không HIV
• Kiểm tra bộ xét nghiệm lipid hàng năm
• Điều trị: giống như đối với bệnh nhân không
Trang 37Tình huống trường
hợp bệnh
Trang 38với ABC không bao giờ được uống lại ABC
Những bệnh nhân đang uống thuốc PI nên làm các xét nghiệm glucose và lipid ít nhất
là hàng năm để sàng lọc các tác dụng phụ
về chuyển hóa
Trang 39Cảm ơn!
Câu hỏi?