1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thuốc ARV bậc 2: Liều lượng và tác dụng phụ

29 437 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 729,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu học tập Kết thúc bài giảng này, mỗi học viên sẽ biết được: • Phác đồ ARV bậc 2 được Bộ Y tế khuyến cáo • Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc ARV bậc 2 • Cách xử trí các tác d

Trang 1

Thuốc ARV bậc 2:

Liều lượng và

tác dụng phụ

HAIVN

Chương trình AIDS trường Y khoa

Harvard tại VIệt Nam

Trang 2

Mục tiêu học tập

Kết thúc bài giảng này, mỗi học viên sẽ biết được:

• Phác đồ ARV bậc 2 được Bộ Y tế khuyến cáo

• Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc ARV

bậc 2

• Cách xử trí các tác dụng phụ

Trang 4

phác đồ có TDF

Trang 6

Didanosine (ddI; Videx)

Trang 7

ddI: Liều lượng

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS, 2009 Bộ Y tế

Trang 8

ddI: dược động học

• DDI nên dùng lúc dạ dày rỗng (1 giờ trước

hoặc 2 giờ sau bữa ăn)

• Thuốc nước DDI phải bảo quản lạnh

• DDI dạng viên nén: liều tối thiểu là 2 viên một

lần

 VIên nén chứa chất kháng a-xít và cần phải dùng

2 viên để có lượng chất kháng a-xít đủ tạo môi

trường đệm.

• Viên nang EC: bao tan trong ruột bảo vệ DDI

khi đi qua dạ dày

Trang 9

ddI: tác dụng phụ

• Bệnh lý thần kinh ngoại biên:

 Biểu hiện bằng dị cảm, thường gặp nhất ở bàn chân

 Có thể biểu hiện qua dáng đi không tự nhiên ở trẻ nhỏ

• Viêm tụy:

 BIểu hiện bằng đau bụng, buồn nôn và nôn

 Liên quan tăng nồng độ amylase và lipase

• Teo mỡ:

 d4T+ddI > d4T > ddI

• Nhiễm toan lactic:

 d4T+ddI > d4T > ddI

Trang 10

Abacavir (ABC; Ziagen)

• Dạng chế phẩm:

 Viên nang 300 mg

 Si-rô 20 mg/ml

• Cho dùng các liều cách nhau 12 giờ

• Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn

Trang 11

ABC: liều dùng

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS, 2009 Bộ Y tế

Trang 12

 Thường gặp nhất: sốt, ban dát sẩn, mệt mỏi

 Các triệu chứng tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng

 Các triệu chứng hô hấp: ho, khó thở

• Chống chỉ định:

 TIền sử quá mẫn ABC

• Tụt huyết áp hoặc tử vong nếu sử dụng lại!

Bệnh nhân quá mẫn không bao giờ

được dùng lại ABC !

Trang 13

Quá mẫn Abacavir – Bất thường về xét nghiệm

• Phổ biến

 Giảm bạch cầu lympho: hiệu ứng tái phân bố

 Tăng men gan

• Ít gặp

 Tăng creatine phosphokinase: có thể nổi trội

 Giảm tiểu cầu nhẹ: không ý nghĩa lâm sàng

 Thận: tăng creatinine huyết thanh

 Phổi: X quang có thể bình thường hoặc thâm nhiễm thùy hoặc 2 bên lan tỏa

• Bất thường về xét nghiệm sẽ hết sau khi ngưng ABC vài

ngày

Trang 14

Quá mẫn Abacavir– Điều trị

 Không bao giờ cho dùng Abacavir trở lại

về phản ứng này và tư vấn họ không dùng lại Abacavir

Trang 16

LPV/r: liều dùng

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS, 2009 Bộ Y tế

Trang 17

LPV/r: liều dùng

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS, 2009 Bộ Y tế

Trang 18

LPV/r - dược động học:

Tăng cường Ritonavir

• Là chất ức chế enzyme gan (Cytochrome P450

3A4) mạnh nhất hiện có

 Ức chế sự giáng hóa thuốc trong gan, trong đó có các thuốc ức chế protease khác

• Hiện nay được dùng để tăng cường các PI khác

 “PI tăng cường”

 Tăng AUC của các PI khác

Trang 19

Tăng cường Ritonavir

Trang 20

Thời gian (giờ)

Lợi ích của việc dùng ritonavir để tăng cường các PI khác

Nồng độ cao hơn làm tăng nguy cơ tác dụng phụ

Nồng độ thấp làm tăng nguy cơ đề kháng

Ritonavir làm trơn các nồng độ đỉnh và đáy của các PI hoạt động

Không có Ritonavir, các nồng độ đỉnh thường cao hơn và nồng độ đáy thường thấp hơn

Trang 21

LPV/r: Tương tác thuốc

Rifampine: LPV giảm 75%

 Nhìn chung tránh kết hợp

 Nếu cần thì có thể cho thêm ritonavir để

“siêu” tăng cường LPV (hội chẩn chuyên gia)

Trang 22

 Lipid: gia tăng Cholesterol, Triglycerid

 Kháng insulin, tăng đường huyết

Trang 23

Tác dụng phụ LPV/r:

Loạn dưỡng mỡ

• Thay đổi phân bố mỡ cơ thể (loạn dưỡng

mỡ) xảy ra ở 1%-33% trẻ nhiễm HIV

• Phì đại mỡ hay tích mỡ trung tâm thường liên

quan nhất đến điều trị thuốc ức chế protease

• Ở trẻ em, khám thực thể thấy tăng vòng

bụng, tích tụ mỡ sau gáy, và/hoặc vú to

Trang 24

Tác dụng phụ LPV/r:

Loạn dưỡng mỡ

• Sự xuất hiện phì đại mỡ có thể liên quan đến:

Trang 25

PI: các tác dụng chuyển hóa

• Thuốc giảm lipid

• Đổi phác đồ ARV nếu có thể

Trang 26

Các thuốc giảm lipid ở bệnh

nhi nhiễm HIV

Hướng dẫn sử dụng thuốc ARV ở bệnh nhi nhiễm HIV, Bộ Y tế Hoa Kỳ 02/ 2008

Trang 27

PI: các tác dụng chuyển hóa

• Kháng insulin, tăng đường huyết

 Khi bắt đầu dùng thuốc PI, người chăm

sóc và bệnh nhân phải được thông báo

các dấu hiệu và triệu chứng tiểu đường

 Kiểm tra đường huyết 6-12 tháng/lần

 Thay đổi lối sống nếu giảm dung nạp

đường

27

Trang 28

Những điểm chính

• Phác đồ ARV bậc 2 cho trẻ em của Bộ Y tế là

ABC-DDI-LPV/r

• Bệnh nhân quá mẫn Abacavir không được dùng lại

Abacavir do nguy cơ tái phát phản ứng và tử vong

• Phải biết các tương tác thuốc tiềm ẩn ở bệnh nhân dùng

LPV/r.

• Bệnh nhân dùng LPV/r phải được kiểm tra glucose và

lipid máu ít nhất 1 lần/năm để sàng lọc tác dụng phụ về chuyển hóa

Trang 29

Cảm ơn!

Câu hỏi?

Ngày đăng: 25/08/2017, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN