§¸p ¸n: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng phải đạt được các yêu cầu sau: *Kiến thức:HS cần nắm chắc 3 bài thơ trên từ đó nêu cảm nghĩ của bản thân về hình ảnh ngư[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết ppct:
vào phủ chúa trịnh
( Trích “ kinh ký sự” )
- Lê Hữu Trác -
A Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh
1 Kiến thức: Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng thái độ : hiện thực và ngòi bút ký sự chân thự, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh
2 Kỹ năng: Biết cách đọc hiểu một tác phẩm VH thuộc thể ký
B Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn
C Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp đọc sáng tạo
nêu vấn đề kết hợp trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
D Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
* Hoạt động 1: GV : dẫn
học sinh tìm hiểu phần tiểu
dẫn (SGK)
- Gọi học sinh đọc phần tiểu
dẫn Sau đó yêu cầu nêu nội
dung chính
A Tiểu dẫn
1 Tác giả ( 1724 – 1791) Hiệu là Hải Lãn Ông
- Quê quán: Làng Liêu Xá, huyện bG Hào, phủ Hồng, thị trấn Hải c@ (nay thuộc huyện Yên Mỹ tỉnh
# Yên)
- Về gia đình: Có truyền thống học hành thi cử, đỗ đạt làm quan
- Phần lớn cuộc đời hoạt động y học và : tác của ông gắn với quê ngoại ( #@ Sơn – Hà Tĩnh)
- Lê Hữu Trác không chỉ chữa bệnh giỏi mà còn soạn sách,
mở G6 truyền bá y học Sự nghiệp của ông 8 tập hợp trong bộ “ Hải y tông tâm lĩnh” gồm 66 quyển biên soạn trong gần 40 năm Đây là công trình nghiên cứu y học Xuất sắc nhất trong thời trung đại Việt Nam
2 Tác phẩm ( SGK)
Đoạn “Vào phủ chúa Trịnh” nói về việc Lê Hữu Trác lên tới Kinh đô 8 dẫn vào phủ chúa đề bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán
B Đọc hiểu văn bản
I Đọc văn bản
Trang 2* Hoạt động 2:
- GV gọi HS đọc một số đoạn
sau đó giải thích từ khó
* Hoạt động 3
- Quang cảnh và cuộc sống
đầy uy quyền của chúa Trịnh
8 tác giả miêu tả thế
nào?
( HS chia nhóm nhỏ theo bàn,
trao đổi thảo luận, phát biểu)
Em có nhận xét gì về cách
miêu tả của tác giả?
(GV phát vấn HS trả lời)
Thái độ của tác giả bộc lộ
thế nào : quang cảnh ở
phủ chúa? em có nhận xét gì
về thái độ ấy?
(GV phát vấn HS trả lời)
* Hoạt động 4:
Nơi ở của Thế tử Cán 8
miêu tả thế nào?
(HS làm việc cá nhân trả lời
: lớp)
Hình hài, vóc dáng của Thế tử
Cán 8 miêu tả thế nào?
(HS làm việc cá nhân trả lời
: lớp)
- Giải thích từ khó
II Tìm hiểu văn bản
1 Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của chúa Trịnh và thái độ của tác giả
* Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của chúa Trịnh + Vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa và “ Những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp” “ Đâu đâu cũng là cây cối
um tùm chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió 83 thoang thoảng mùi @
(phân tích bài thơ mà tác giả ngâm) + Nội cung 8 miêu tả gồm những chiếu gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, @ hoa ngào ngạt, cung nhân xúm xít, mặt phần áo đỏ
+ ăn uống thì “ Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn của ngon vật lạ”
+ Về nghi thức: Nhiều thủ tục Nghiêm đến nỗi tác giả phải
“ Nín thở đứng chờ ở xa)
=> Phủ chúa Trịnh lộng lẫy sang trọng uy nghiêm 8 tác giả miêu tả bặng tài quan sát tỷ mỷ, ghi chép trung thực, tả
dị mộc mạc
* Thái độ của tác giả
- Tỏ ra dửng M : những quyến rũ của vật chất Ông sững sờ : quang cảnh của phủ chúa “ Khác gì phủ
đào nguyên thủa nào”
- Mặc dù khen cái đẹp cái sang nơi phủ chúa xong tác giả tỏ
ra không đồng tình với cuộc sống quá no đủ tiện nghi thiếu khí trời và không khí tự do
* Nhân vật Thế tử Cán:
- Lối vào chỗ ở của vị chúa rất nhỏ “ Đi trong tối om ”
- Nơi thế tử ngự: Vây quanh bao nhiêu là vật dụng gấm vóc
không khí trở lân lạnh lẽo, thiếu sinh khí
- Hình hài, vóc dáng của Thế tử Cán:
+ Mặc áo đỏ ngồi trên sập vàng + Đứng dậy cởi áo thì “Tinh khí khô hết, mặt khô, rốn lồi to, gân thì xanh nguyên khí đã hao mòn âm M@ đều bị tổn hại -> một cơ thể ốm yếu, thiếu sinh khí
=> Tác giả vừa tả vừa nhận xét khách quan Thế tử Cán 8 tái hiện lại thật đáng sợ Tác giả ghi trong đơn thuốc “ 6 mạch tế sác và vô lực trong thì trống” Phải chăng cuộc sống vật chất quá đầy đủ, quá giàu sang phú quý tất cả nội
Trang 3Em có suy nghĩ gì về cách
miêu tả này
Thái độ của Lê Hữu Trác và
phẩm chất của một thầy lang
8 thể hiện thế nào khi
khám bệnh cho Thế tử?
(HS chia nhóm lớn, 2 dãy trả
lời)
* Hoạt động 5: GV chia nhóm
nhỏ và : dẫn học sinh
thảo luận;
Bút pháp ký sự của tác giả
8 thể hiện qua đoạn trích
đặc sắc thế nào? hãy phân
tích
4 Củng cố: Gv yêu cầu HS tự
tóm tắt những nét chính về nội
dung và Nghệ thuật
5 Dặn dò:
Gv rút kinh nghiệm:
lực bên trong là tinh thần ý chí, nghị lực, phẩm chất thì trống rỗng?
* Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩm chất của một thầy lang khi khám bệnh cho Thế tử
- Một mặt tác giả chỉ ra căn bệnh cụ thể, nguyên nhân của nó, một mặt ngầm phê phán “Vì Thế tử ở trong chốn màn che
: phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi” + Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán, 83 ra cách chữa thuyết phục lại sợ chữa có hiệu quả ngay, chúa sẽ tin dùng, công danh trói buộc Đề tránh 8 việc ấy chỉ có thể chữa cầm chừng, dùng thuốc vô ^ vô phạt Song, làm thế lại trái với y đức Cuối cùng phẩm chất, Q@ tâm trung thẳng thắn 83 ra lý lẽ để giải thích -> Tác giả là một thày thuốc giỏi có kiến thức sâu rộng, có y đức
3 Bút pháp ký sự đặc sắc của tác giả
- Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực không một chút cấu Cách ghi chép cũng tài năng quan sát đã tạo 8 sự tinh
tế sắc xảo ở một vài chi tiết gây ấn khó quên
- Kết hợp giữa văn xuôi và thơ ca làm tăng chất trữ tình cho tác phẩm
* Ghi nhớ (SGK trang 9 ) Luyện tập: Bài tập SGK trang 9
- HS làm bài và học bài
- Giờ sau học tiếng Việt
Trang 4Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết ppct:
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
A Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Giúp HS nắm 8 biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của
XH và cái riêng trong lời nói của cá nhân, mối @ quan giữa chúng
2 Kỹ năng: Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là của các nhà văn có uy tín Đồng thời rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sảng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung
3 Thái độ: vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của XH, vừa có sảng tạo, gỏp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của XH
B j@ tiện thực hiện:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn
C Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp nêu vấn đề trao
đổi thảo luận trả lời câu hỏi
D Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS nhắc lại kiến thức chung về hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ đã học ở lớp 10
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: GV : dẫn
HS tìm hiểu vê ngôn ngữ là tài
sản chung của XH
- Tại sao ngôn ngữ là tài sản
chung của XH ?
( GV phát vấn HS trả lời)
Tính chung trong ngôn ngữ của
cộng đồng 8 biểu hiện qua
những @ diện nào ?
( GV chia HS theo nhóm nhỏ trả
lời câu hói trình bày : lớp)
I Ngôn ngữ- Tài sản chung của XH
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một DT một cộng
đồng XH Muốn giao tiếp với nhau XH phải có @ tiện chung, trong đó @ tiện quan trọng nhất là ngôn ngữ CHo nên mỗi cá nhân đều phải tích luỹ và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng
- Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng 8@ biểu hiện qua những @ diện sau:
1.Trong thành phần của ngôn ngữ có những yếu tố chung cho tất cả mọi cá nhân trong cộng đồng Những yếu tố chung bao gồm :
+ Các âm và các thanh( các nguyên âm , phụ âm, thanh
điệu, ) + Các tiếng ( tức các âm tiết ) do sự kết hợp của các
âm và thanh theo những quy tắc nhất định + Các từ
+ Các ngữ cố định ( thành ngữ , quán ngữ ) Phân tích VD (SGK)
Trang 5*Hoạt động2: GV : dẫn HS
tìm hiểu về lời nói
-Em hiểu thế nào là lời nói cá
nhân ?
( GV phát vấn HS trả lời)
- Cái riêng trong lời nói cá nhân
8 biểu lộ ở những @
diện nào ?
( HS chia nhóm nhỏ trả lời câu
hỏi)
*Hoạt động 3: GV : dẫn
HS làm bài tập
( GV phát phiếu học tập HS trao
đổi làm BT theo bàn 4 em )
2 Tính chung còn thể hiện ở các quy tắc và @ thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ
* VD một số quy tắc hoặc @ thức
+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu VD ( SGK) tj@ thức chuyển nghĩa từ VD ( SGK)
II Lời nói- Sản phẩm riêng của cá nhân
- Thế nào là lời nói ? ( SGK trang 11)
- Cái riêng trong lời nói của cá nhân 8 biểu lộ ở các
@ diện sau :
1 Giọng nói cá nhân
2 Vốn từ ngữ cá nhân ( Phân tích VD SGK) 3.Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc ( Phân tích VD SGK)
4 Việc tạo ra các từ mới (Phân tích VD SGK)
5 Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung,
@ thức chung ( Phân tích VD SGK) III Ghi nhớ
IV Luyện tập
1 Bài tập 1
Từ “ Thôi” in đậm 8 dùng với nghĩa: sự mất mát, sự
đau đớn “ Thôi” là từ 8 nhà thơ dùng trong câu thơ nhằm diễn đạt nỗi đau của mình khi nghe tin bạn mất, đồng thời cũng là cách nói giảm để nhẹ đi nỗi mất mát quá lớn không gì bù đắp nổi
2 Bài tập 2
- Tác giả sắp xếp từ ngữ theo lối đối lập kết hợp với hình thức đảo ngữ -> làm nổi bật sự phẫn uất của thiên
nên ấn mạnh mẽ làm nên cả tính sáng tạo của HXH
4 Củng cố: GV chốt lại kiến thức cơ bản
5 Dặn dò: - Bài tập về nhà ( BT3 SGK trang 13)
- Giờ sau viết văn
Trang 6Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiêt ppct:
Tự Tình
(Bài II)
- Hồ Xuân #@
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
1 Kiến thức:
- Cảm nhận 8 tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất : tình cảnh éo le và khát vọng
sống, khát vọng HP của HXH
- Thấy 8 tài năng nghệ thuật thơ Nôm của HXH: thơ bG luật viết bằng tiếng Việt,
cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế
2 Kỹ năng: Biết cách đọc hiểu một bài thơ bG luật
3 Thái độ: Trân trọng và khâm phục bản lĩnh, tài năng của HXH
B j@ tiện thực hiện:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn
- Bảng phụ
C Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp đọc sáng tạo, nêu vấn
đề, trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
D Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Quang cảnh nơi phủ Chúa 8 LHTr miêu tả thể
nào? Em có nhận xét gì về ngòi bút miêu tả của tác giả ?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: GV :
dẫn HS tìm hiểu phần tiểu
dẫn
- GV gọi một HS đọc phần
tiểu dẫn SGK sau đó tóm
tắt ý chính
A Tiểu dẫn
1 Tác giả Hồ Xuân #@
- g3 xác định 8 năm sinh năm mất
- Sống vào khoảng nửa cuối thế kỷ XVIII – nửa đầu thế kỷ XIX
- Quê quán: Làng Quỳnh Đôi huyện Quỳnh !% tỉnh Nghệ An sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long
- Hoàn cảnh xuất thân: trong một gia đình nhà nho nghèo, cha làm nghề dạy học
nhân tài tử, đi rất nhiều nơi và thân thiết với nhiều danh sĩ Cuộc
đời, tình duyên của Hồ Xuân #@ nhiều éo le ngang trái, -> Hồ Xuân #@ là một hiện độc đáo trong lịch sử văn học Việt Nam b mệnh danh là “ bà chúa thơ Nôm”
2 Sáng tác (SGK trang 18)
B Đọc - hiểu văn bản
I Đọc và giải nghĩa từ khó
Trang 7Hoạt động 2: GV :
dẫn HS đọc hiểu văn bản
- GV gọi HS đọc bài thơ
sau đó nhận xét ( yêu cầu
đọc diễn cảm)
- GV chia HS theo nhóm
nhỏ (Theo bàn) trao đổi
thảo luận, trả lời câu hỏi
Xác định không gian, thời
gian, từ ngữ đã diễn tả hoàn
cảnh, tâm trạng của nhân
vật trữ tình thế nào?
Tâm trạng của chủ thể trữ
tình 8 diễn tả qua những
hình ảnh, từ ngữ, biện
phápnghệ thuật nào? em có
nhận xét gì?
GV : dẫn HS tìm hiểu
2 câu thực
-Thực cảnh và thực tình của
HXH 8 diễn đạt thế
nào ? Qua đó ta thấy 8
điều gì về HXH?
GV : dẫn HS tìm hiểu
2 câu luận
- Nỗi niềm phẫn uất của
HXH 8 diễn đạt thế
nào ? Em có nhận xét gì ?(
Hình thiên nhiên góp
phần diễn tả tâm trạng, thái
II Tìm hiểu văn bản
1 Hai câu thơ đầu
đối diện với chính mình, sống thật với mình
- Không gian: Yên tĩnh vắng lặng (nghệ thuật lấy động tả tĩnh)
=: đi của thời gian + “Văng vẳng” -> từ láy miêu tả âm thanh từ xa vọng lại (nghệ thuật lấy động tả tĩnh)
+ “ Trống canh dồn” -> tiếng trống dồn dập, liên hồi, vội vã
: không gian rộng lớn:
+ “Trơ”: Trơ trọi, lẻ loi, cô đơn Trơ lỳ: Tủi hổ bẽ bàng, thách thức bền gan rúng
+ Nghệ thuật đảo ngữ -> nhấn mạnh vào sự trơ trọi đầy bản lĩnh của Xuân #@ => xót xa, chua chát
+ Hình ảnh @ phản:
Cái hồng nhan > < : non
2 Hai câu tiếp (Câu 3 + 4)
- e % để giải sầu: Say rồi lại tỉnh -> vòng luẩn quẩn không lối thoát
- Ngắm vầng trăng: Thì trăng xế bóng – Khuyết – 3 tròn ->
sự muộn màng dở dang của cuộc đời nhà thơ: Tuổi xuân trôi qua
mà hạnh phúc 3 trọn vẹn
màng lỡ dở
=> Niềm mong mỏi thoát khỏi hoàn cảnh thực tại không
trong xã hội phong kiến
3 Hai câu tiếp ( Câu 5 + 6)
- Cách diễn đạt:
+ Nghệ thuật đối + Nghệ thuật đảo ngữ -> Mạnh mẽ dữ dội, quyết liệt + Động từ mạnh “xiên” “đâm” kết hợp các bổ ngữ ngang dọc -> cách dùng từ độc đáo -> sự phản kháng của thiên nhiên
=> MG có một sức sống đang bị nén xuống đã bắt đầu bật lên mạnh mẽ vô cùng
4 Hai câu kết
- Cách dùng từ:
+ Xuân: Mùa xuân, tuổi xuân + Ngán: Chán ngán, ngán ngẩm
Trang 8độ của nhà thơ : số
phận thế nào ?)
- Hai câu kết nói lên tâm sự
gì của tác giả ? ( cách dùng
từ, nghệ thuật tăng
tiến )
*Hoạt động3: GV :
dẫn HS củng cố lại bài học
( GV phát phiếu học tập
cho HS theo bàn HS trả lời
câu hỏi về giá trị ND và giá
trị NT)
*GV : dẫn HS luyện
tập ( Bài tập1- SGK
trang20)
5 Dặn dò:
Gv rút kn:
-> Mùa xuân đến mùa xuân đi rồi mùa xuân lại lại theo nhịp tuần
mà không bao giờ trở lại => chua chát, chán ngán
- Ngoảnh lại tuổi xuân không 8 cuộc tình, khối tình mà chỉ mảnh tình thôi Mảnh tình đem ra san sẻ cũng chỉ 8 đáp ứng chút xíu ( nghệ thuật dùng từ thuần việt theo cấp độ tăng tiến: Mảnh tình - san sẻ – tí – con con) => thật xót xa, tội nghiệp III Kết luận
- Về nội dung: Qua lời Tự tình bài thơ nói lên cả khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân #@) ý nghĩa nhân văn của
cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch
- Về nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc, hình ảnh giàu sức gợi cảm để diễn tả các biểu hiện phong phú, tinh tế của tâm trạng
IV Luyện tập
- Giống nhau:
+ Đều sử dụng thơ Nôm bG Luật để thể hiện cảm xúc + Đều 5 cảm thức về thời gian để thể hiện tâm trạng + Đều sử dụng các từ ngữ biểu cảm
- Khác nhau:
+ Cảm xúc trong “Tự tình I” là nỗi niềm của nhà thơ : duyên phận hẩm hiu, nhiều mất mát, : lẽ đời đầy nghịch cảnh đồng thời là sự ;@ lên của chính bản thân, thách đố lại duyên phận + Còn ở “Tự tình II” cũng là sự thể hiện của bi kịch duyên phận muộn màng, cố gắng ;@ lên cuối cùng cũng không thoát 8 bi kịch Đến “Tự tình II”, sự bi kịch 8 nhân lên, phẫn uất hơn
* Ghi nhớ (SGK trang 19)
- Thực hiện bài tập 2
- Giờ sau học bài “Câu cá mùa thu”
Ngày soạn:
Trang 9Ngày giảng:
Tiết ppct:
Câu cá mùa thu
(Thu điếu)
- Nguyễn
Khuyến-A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Cảm nhận 8 vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh VN vùng đồng bằng Bắc Bộ
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:tấm lòng yêu thiên nhiên, quê @ đất :6 tâm trạng thời thế
2 Kỹ năng: Thấy 8 tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ thuậtgieo vần, sử dụng từ ngữ
3 Thái độ: Trân trọng tài năng của nguyễn Khuyến và bồi đắp thêm tình yêu thiên nhiên, yêu quê @ đất :)
B j@ tiện thực hiện
- SGK, SGV
- Bảng phụ, phiếu học tập
C Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp đọc sáng tạo, nêu vấn
đề, trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
D Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ “ Tự tình” của HXH và nêu cảm xúc chủ đạo của bài thơ?
3 Bài mới
*Hoạt động1: GV :
dẫn HS tìm hiểu phần tiểu
dẫn
Gọi HS đọc và tóm tắt nội
dung chính
*Hoạt động2:
GV gọi HS đọc bài thơ
(Yêu cầu đọc diễn cảm)
*Hoạt động3: #: dãn
HS tìm hiểu văn bản
Cảnh mùa thu 8 tác giả
A Tiểu dẫn
1 Tác giả( 1835- 1909) hiệu là Quế Sơn, lúc nhỏ tên là Thắng sau đổi thành Nguyễn Khuyến
- Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- Hoàn cảnh xuất thân: Trong một gia đình nhà nho nghèo,
có truyền thống khoa bảng -> ảnh ^ đến Nguyễn Khuyến
- Bản thân: Thông minh, chăm chỉ, đỗ đạt cao ( Đỗ đầu cả3 kì thi #@6 Hội, Đình -> Tam nguyên Yên Đổ)
- Cuộc đời làm quan hơn 10 năm không màng danh lợi, không hơp tác với kẻ thù sau đó về ở ẩn tại quê nhà
yêu : @ dân, kiên quyết không hợp tác với kẻ thù
2 Sáng tác( SGK trang21)
B Đọc- hiểu văn bản I.Đọc và giải nghĩa từ khó II.Tìm hiểu văn bản
1 Cảnh mùa thu
- Bài thơ mở ra bằng khung cảnh thiên nhiên gói gọn trong
Trang 10miêu tả thế nào?
(Chú ý:Điểm nhìn, từ ngữ
hình ảnh, cảch giêo vần)
HS chia nhóm nhỏ thực
hiện yêu cầu trên sau đó
trình bày : lớp
- GV chốt lại
Qua cảnh mùa thu ta cảm
nhận 8 điều gì về tâm
trạng của thi nhân?
(HS trả lời vào phiếu học
tập GV nhận xét rồi chốt
lại)
4 Củng cố
Nêu giá trị ND và NT của
tác phẩm ?
( Dùng bảng phụ cho HS
chia nhóm nhỏ)
một cái ao thu:
+Ao thu: lạnh lẽo, : trong veo -> đặc của vùng
ĐBBB và của tiết trời mùa thu, gợi cảm giác lạnh lẽo, yên tĩnh lạ G
+Hình ảnh:Chiếc thuyền câu bé tẻo teo -> rất nhỏ( chú ý cách sử dụng từ láy và cách gieo vần “eo” của tác giả)
+Từ ngữ: lẽo, veo, teo có độ gợi cao
- Cũng từ ao thu ấy tác giả nhìn ra mặt ao và không gian quanh ao:
màu trời trong xanh một màu
- hơi gợn tí-> chuyển động rất nhẹ =>sự chăm chú quan sát của tác giả
+Hình ảnh “ Lá vàng ”-> đặc tiêu biểu của mùa thu
“ khẽ 83 vèo” -> chuyển động rất nhẹ rất khẽ => Sự cảm nhận sâu sắc và tinh tế
- Không gian mùa thu 8 mở rộng:
+Trời xanh ngắt -> xanh thuần một màu trên diện rộng =>
đặc của mùa thu
+Tầng mây lơ lửng trên bầu trời -> quen thuộc gần gũi, yên bình, tĩnh lặng
- Khung cảnh làng quê quen thuộc:ngõ xóm quanh co, hàng cây tre, trúc ->yên ả tĩnh lặng
- Trong cái không khí se lạnh của thôn quê bỗng xuất hiện
Tựa gối ôm cần
Cá đâu đớp động
+ “ Buông”: Thả ra( thả lỏng)
đi câu để giải trí,để ngắm cảnh MT
sát của nhà thơ trong không gian yên tĩnh của mùa thu( nghệ thuật lấy động tả tĩnh)
2 Tình thu
- Bài thơ nói về chuyện “ Câu cá mùa thu” xét bề sâu chuyện câu cá không 8 nhân vật trữ tình quan tâm nhiều lắm Nói câu cá thực ra là để đón nhận trời thu, cảnh thu vào cõi lòng và bộc lộ tâm trạng của mình
- Không gian tĩnh lặng đem đến sự cảm nhận về một nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ
III Kết luận
- Về nội dung: Cảnh mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam Cảnh đẹp phảng phất buồn, vừa phản ánh tình yêu thiên nhiên đất :6 vừa cho thấy tâm sự thời thế của tác giả
- Về nghệ thuật: Ngôn ngữ trong sáng, giản dị,có khả năng
... điếu)- Nguyễn
Khuyến-A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Cảm nhận 8 vẻ đẹp cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh VN vùng đồng Bắc Bộ
- Vẻ đẹp tâm... tác với kẻ thù
2 Sáng tác( SGK trang21)
B Đọc- hiểu văn I.Đọc giải nghĩa từ khó II.Tìm hiểu văn
1 Cảnh mùa thu
- Bài thơ mở khung cảnh thiên nhiên gói gọn... tuổi xuân + Ngán: Chán ngán, ngán ngẩm
Trang 8độ nhà thơ : số
phận ?)
- Hai câu