1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an cong nghe lop 10 nam 2008

71 7,7K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án môn công nghệ lớp 10
Người hướng dẫn Nguyễn Quang Vinh, Tổ Lí – Sinh - Kĩ
Trường học Trường THPT Thịnh Long
Chuyên ngành Công nghệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thịnh Long
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 444 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: Tiết: Bài 3: sản xuất giống cây trồng A / Mục đích , yêu cầu: 1/ Kiến thức: Sau khi học xong bài , HS phải: - Biết đợc mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng - Biết

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết:

Phần 1 : Nông, lâm, ng nghiệp

Bài 1: Bài mở đầu ( 1 tiết)

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc tầm quan trọng của sản xuất nông lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

- Biết đợc tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp nớc ta hiện nay và phơng ớng, nhiệm vụ của ngành trong thời gian tới

h-2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

III/ Dạy bài mới:

ĐVĐ: Theo em vì sao môn công nghệ 10 lại giới thệu với chúng ta về nông, lâm, ng nghiệp, tại sao ta phải tìm hiểu những lĩnhvực này?

(?) Theo em nớc ta có những thuận

lợi nào để phát triển SX nông, lâm

ng?

HS:+ Khí hậu, đất đai thích hợp cho

ST, PT của nhiều loèi VN, cây trồng

giá trị XK lại giảm dần

(?) Điều đó có gì mâu thuẫn không?

Ngành nông lâm, ng nghiệp đóng góp 1/4 đến 1/5 vào cơ cấu tổng SP trong nớc

2/ Ngành nông lâm, ng nghiệp sản xuất và cung cấp lơng thực thực phẩm cho tiêu dùng trong n-

ớc, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến

Trang 2

(?)Hãy cho biết tốc độ gia tăng sản

l-ợng lơng thực bình quân trong giai

đoạn từ năm 1995 đến 2004?

(?) Sản lợng lơng thực gia tăng có ý

nghĩa nh thế nào trong việc bảo đảm

an ninh lơng thực quốc gia?

(?) Cho ví dụ 1 số SP của ngành nông

lâm, ng nghiệp đã đợc xuất khẩu ra

II/ Tình hình sản xuất nông lâm, ng nghiệp của n

ớc ta hiện nay:

1/ Thành tựu:

a/ Sản xuất lơng thực tăng liên tục

b/ Bớc đầu đã hình thành 1 số ngành SX hàng hoá với các vùng SX tập trung đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu

c/ 1 số SP của ngành nông , lâm, ng nghiệp đã

đợc xuất khẩu ra thị trờng quốc tế

VD: Gạo, cà phê, tôm, cá tra, gỗ, cá basa

2/ Hạn chế:

- Năng suất và chất lợng sản phẩm còn thấp

- Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi;cơ sở bảo quản , chế biến nông, lâm thuỷ sản còn lạc hậu

và cha đáp ứng đợc yêu cầu của nền SX hàng hoá chất lợng cao

III/ Ph ơng h ớng, nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ng nghiệp n ớc ta

1 Tăng cờng sản xất lơng thực để đảm bảo an ninh lơng thực quốc gia

2 Đầu t phát triển chăn nuôi để đa ngành này thành ngành sản xuất chính

3 Xây dựng một nền nông nghiệp phát triển nhanh và bền vững theo hớng nông nghiệp sinh thái - một nền nông nghiệp sản xuất đủ lơng thực, thực phẩm đáp ứng yêu cầu trong nớc và xuất khẩu nhng không gây ô nhiễm và suy thoáimôi trờng

4 áp dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực chọn, tạo giống vật nuôi, cây trồng để nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm

Trang 3

trở thành 1 ngành SX chính trong

điều kiện dịch bệnh nh hiện nay?

(?) thế nào là 1 nền NN sinh thái?

5 Đa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào khâu bảo quản, chế biến sau thu hoạch để giảm bớt hao hụt sản phẩm và nâng cao chất lợng nông, lâm, thuỷ sản

III/ Củng cố

1 Em hãy nêu vai trò của ngành nông, lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

2 Nêu những hạn chế của ngành nông, lâm, ng nghiệp của nớc ta hiện nay Cho ví dụ minh hoạ

3 Nêu những nhiệm vụ chính của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp nớc ta trong thời gian tới

IV/ Bài tập về nhà:

Trả lời câu hỏi SGK

Cho biết sự phát triển của nông, lâm ng ở địa phơng em( thành tựu, hạn chế, sự áp dụng tiến bộ KHKT?

V: Rút kinh nghiệm giáo án:

Ngày soạn:

Tiết: Chơng1 : trồng trọt, lâm nghiệp đại cơng

Bài 2: khảo nghiệm giống cây trồng ( 1 tiết)

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Trình bày đợc mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

- Nêu đợc nội dung của các thí nghiệm so sánh giống, kiểm tra kĩ thuật , sản xuất quảng cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Em hãy nêu vai trò của ngành nông, lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

2 Nêu những hạn chế của ngành nông, lâm, ng nghiệp của nớc ta hiện nay Cho ví dụ minh hoạ

3 Nêu những nhiệm vụ chính của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp nớc ta trong thời giantới

III/ Dạy bài mới:

(?) Nếu đa giống mới vào SX mà

không qua khảo nghiệm thì kết quả

sẽ nh thế nào?

(?) Vậy mục đích và ý nghĩa của

công tác khảo nghiệm giống là gì?

I/ Mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng:

1/ Nhằm đánh giá khách quan chính xác và công nhận kịp thời giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng và hệ thống luân canh

Nguyễn Quang Vinh Tổ Lí 3 – Sinh - Kĩ Sinh - Kĩ

Trang 4

(?)Giống mới chọn tạo đợc so sánh

với giống nào? Vậy mục đích của TN

so sánh giống là gì?

(?) So sánh về các chỉ tiêu gì?

(?) Em hiểu thế nào là chất lợng

nông sản , cho ví dụ?

(?) Tại sao phải khảo nghiệm giống

trên mạng lới quốc gia?

- Kiểm tra lại chất lợng giống

- Chỉ có trung tâm giống quốc gia

mới có khả năng triển khai kiểm tra

trên phạm vi rộng lớn , đa ra các

vùng sinh thái khác để thử khả năng

thích ứng , làm tăng năng suất

(?) Quan sát hình 2.1 hãy phân tích

cách làm để chọn tạo giống lúa?

(?) Nghiên cứu SGK cho biết mục

đích và phạm vi của thí nghiệm kiểm

tra kĩ thuật?

(?) Tại sao phải bố trí thí nghiệm

kiểm tra kĩ thuật với các giống mới?

ruộng nào cho KQ tốt hơn

(?) Thí nghiệm SX quảng cáo nhằm

mục đích gì, nội dung nh thế nào để

có hiệu quả?

2/ Cung cấp những thông tin chủ yếu về yêu cầu kĩ thuật canh tác và hớng sử dụng những giống mới đợc công nhận

II/ Các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng:

- Kết quả: nếu giống mới vợt trội so với giống phổ biến trong SX đại trà thì đợc chọn và gửi

đến trung tâm khảo nghiệm giống quốc gia để khảo nghiệm giống trên toàn quốc

2/ Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật:

- Mục đích: Kiểm tra những đề xuất của cơ quan chọn tạo giống về quy trình kĩ thuật gieo trồng( xác định thời vụ, mật độ, chế độ phân bón )

- Phạm vi: tiến hành trong mạng lới khảo nghiệm giống quốc gia

- Nội dung: xác định thời vụ, mật độ gieo trồng , chế độ phân bón của giống

- Kết quả: xây dựng quy rình kĩ thuật gieo trồng

để mở rộng SX ra đại trà

3/ Thí nghiệm SX quảng cáo:

- Mục đích: để tuyên truyền đa giống mới vào

SX đại trà-Nội dung: triển khai trên diện tích lớn, cần tổ chức hội nghị đầu bờ để khảo sát đánh giá KQ

Đồng thời cần phổ biến trên các phơng tiện thông tin đại chúng để mọi ngời đều biết về giống mới

III/ Củng cố:

Hoàn thành phiếu học tập:

Trang 5

1 TN so s¸nh gièng

2 TN kiÓm tra kÜ thuËt

3 TN s¶n xuÊt qu¶ng c¸o

IV/ Bµi tËp vÒ nhµ:

Tr¶ lêi c¸c c©u hái trong SGK

V: Rót kinh nghiÖm gi¸o ¸n:

NguyÔn Quang Vinh Tæ LÝ 5 – Sinh - KÜ Sinh - KÜ

Trang 6

Ngày soạn: Tiết:

Bài 3: sản xuất giống cây trồng

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

- Biết đợc trình tự và quy trình sản xuất giống cây trồng

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Em hãy cho biết tại sao phải khảo nghiệm giống cây trồng trớc khi đem vào SX đại trà?

2 Thí nghiệm so sánh giống nhằm mục đích gì? Tiến hành nh thế nào?

3 Thí nghiệm sản xuất quảng cáo nhằm mục đích gì? Cách làm nh thế nào?

III/ Dạy bài mới:

GV giải thích các thuật ngữ: độ thuần

chủng, sức sống, tính trạng của giống

Quan sát hình 3.1 cho biết hệ thống

SX giống cây trồng bắt đầu và kết

thúc khi nào? Gồm mấy giai đoạn?

(?) Thế nào là hạt SNC?

(?) Tại sao hạt giống SNC cần đợc

SX tại các TT sản xuất giống chuyên

2 Tạo ra số lợng giống cần thiết để đa ra SX

đại trà

3 Đa giống tốt phổ biến nhanh vào SX

II Hệ thống SX giống cây trồng:

1 Giai đoạn 1: SX hạt giống siêu nguyên chủng:

- Hạt giống siêu nguyên chủng là hạt giống có chất lợng và độ thuần khiết rất cao

- Nhiệm vụ giai đoạn 1: duy trì, phục tráng và

SX hạt giống siêu nguyên chủng

- Phạm vi: thực hiện ở các xí nghiệp, các trung tâm SX giống chuyên trách

2/ Giai đoạn 2: Sản xuất hạt giống nguyên chủng từ siêu nguyên chủng

- Hạt giống nguyên chủng là hạt giống chất ợng cao đợc nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng

l Giai đoạn này tiến hành ở các công ty hoặc các trung tâm giống cây trồng

3/ Giai đoạn 3: Sản xuất hạt giống xác nhận:

- Hạt giống xác nhận đợc nhân ra từ hạt giống nguyên chủng để cung cấp cho nông dân SX

đại trà

- Đợc thực hiện ở các cơ sở nhân giống liên kết giữa các công ti, trung tâm và cơ sở SX

III/ Quy trình sản xuất giống cây trồng:

1/ Sản xuất giống cây trông nông nghiệp:

Trang 7

(?) Căn cứ vào đâu để xây dựng quy

trình sản xuất giống cây trồng?

HS: Dựa vào phơng thức sinh sản của

cây trồng.( tự thụ phấn hoặc thụ phấn

- Để tiết kiệm thời gian Do VLKĐ

ko rõ nguồn gốc nên phải phục tráng

Nếu sơ bộ KQ tốt, đem SX luôn

( nhánh 1) còn nếu đem so sánh với

VLKĐ mà KQ nhánh 2 hơn nhánh 1

thì huỷ nhánh 1 tạo SNC

(?) Dựa vào 2 sơ đồ trên hãy so sánh

quy trình SX giống theo sơ đồ duy trì

và phục tráng ?

(?) Phân tích hình 3.4 và 3.5

a/ Sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn:

* Đối với giống cẩytrồng do tác giả cung cấp giống hoặc có hạt giống siêu nguyên chủng thì

quy trình sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy trì: + Năm thứ 1: Gieo hạt SNC, chọn cây u tú + Năm thứ 2: Hạt của cây u tú gieo thành từng

dòng Chọn các dòng đúng giống, thu hoạch hỗn hợp hạt những hạt đó đợc gọi là hạt SNC

+ Năm thứ 4: Nhân hạt giống NC từ hạt SNC + Năm thứ 3: SX hạt giống xác nhận từ hạt

giống NC

III/ Củng cố:

(?) Tại sao hạt giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng cần đợc SX tại các cơ sở SX giống chuyên nghiệp?

(?) Căn cứ vào đâu để xây dựng quy trình sản xuất giống cây trồng?

(?) So sánh quy trình SX giống theo sơ đồ duy trì và phục tráng ?

IV/ Bài tập về nhà:

Trả lời các câu hỏi trong SGK

V: Rút kinh nghiệm giáo án:

Nguyễn Quang Vinh Tổ Lí 7 – Sinh - Kĩ Sinh - Kĩ

Trang 8

==============================================================

Trang 9

Ngày soạn: Tiết:

Bài 4 : sản xuất giống cây trồng ( tiếp theo) ( 1 tiết)

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

- Biết đợc trình tự và quy trình sản xuất giống cây trồng

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới bài học

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1.Tại sao hạt giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng cần đợc SX tại cáccơ sở SX giống chuyên nghiệp?

2.Căn cứ vào đâu để xây dựng quy trình sản xuất giống cây trồng?

3 So sánh quy trình SX giống theo sơ đồ duy trì và phục tráng ?

III/ Dạy bài mới:

GV giải thích khái niệm thụ phấn

chéo ( đặc điểm, u, nhợc) và lấy ví dụ

về 1 vài đối tợng thụ phấn chéo

(?) Phân tích hình 4.1 để làm rõ quy

trính SX giống ở cây trồng thụ phấn

chéo

1/ Sản xuất giống cây trông nông nghiệp:

b/ Sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo:

+ Loại bỏ tất cả các hàng không đạt yêu cầu và

những cây xấu trên hàng cây đạt yêu cầu trớc khi tung phấn

+ Thu hạt của các cây còn lại trộn lẫn với nhau, ta có lô hạt SNC

- Vụ thứ 3: Nhân hạt giống SNC ở khu cách li

Loại bỏ các cây không đạt yêu cầu trớc khi tung phấn

Thu hạt của các cây còn lại, ta đợc lô hạt nguyên chủng

- Vụ thứ 4: nhân hạt giống NC ở khu cách li

Loại bỏ cây xấu trớc khi tung phấn Hạt của câycòn lại là hạt xác nhận

b/ Sản xuất giống ở cây trồng nhân giống vô

tính

Tiến hành qua 3 giai đoạn:

- GĐ1: Chọn lọc duy trì thế hệ vô tính đạt tiêu chuẩn cấp SNC

- GĐ2: Tổ chức SX vật liệu giống cấp NC từ

Nguyễn Quang Vinh Tổ Lí 9 – Sinh - Kĩ Sinh - Kĩ

Trang 10

GV giải thích thuật ngữ nhân giống

vô tính

GV yêu cầu HS trình bày các giai

đoạn SX giống và so sánh với các

quy trình SX khác , giải thích vì sao

- Lấy hạt giống từ rừng giống hoặc vờn giống

SX cây con để cung cấp cho SX

- Giống cây rừng có thể nhân ra bằng hạt hoặc bằng công nghệ nuôi cấy mô và giâm hom

III/ Củng cố:

(?) So sánh sự giống và khác nhau trong quy trình SX giống ở 3 nhóm cây trồng?

(?) Theo em công tác SX giống cây rừng có nhiều thuận lợi hay khó khăn, vì sao?

IV/ Bài tập về nhà:

Trả lời các câu hỏi trong SGK

V: Rút kinh nghiệm giáo án:

Trang 11

Sau khi học xong bài , HS phải:

- xác định đợc sức sống của hạt 1 số cây trồng nông nghiệp

- Thực hiện đúng quy trình, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi trờng

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện tính cẩn thận, kéo léo có ý thức tổ chức kỉ luật trật tự

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ thí nghiệm

GV phân nhóm thực hành

GV cần làm thử các thao tác thí nghiệm trớc khi lên lớp

2/ Chuẩn bị của trò:

Đọc trớc nội dung bài thực hành để hình dung các thao tác tiến hành

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

Trình bày cách SX giống ở cây trồng thụ phấn chéo? Cho biết cách SX giống câyrừng?

III/ Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành

* GV nêu mục tiêu bài thực hành,

* GV giới thiệu quy trình thực hành

* GV hớng dẫn HS ghi kết quả và tự nhận xét kết quả thực hành

- Bớc 1:Lấy 1 mẫu khoảng 50 hạt giống, dùng giấy thấm lau sạch, xếp vào hộp Petri

- Bớc 2: Đổ thuốc thử vào hộp petri sao cho thuốc thử ngập hạt Ngâm hạt từ 10 - 15phút

- Bớc 3; Lấy hạt đã ngâm, dùng giấy thấm lau sạch thuốc thử ở vỏ hạt

- Bớc 4: Dùng panh kẹp chặt hạt, sau đó đặt lên tấm kính, dung dao cắt đôi hạt và quansát nội nhũ

+ Nếu nội nhũ bị nhuộm màu là hạt đã chết

+ Nếu nội nhũ không bị nhuộm màu là hạt còn sống

* GV căn cứ kết quả thực hành để đánh giá KQ giờ học

IV: Rút kinh nghiệm giáo án:

Nguyễn Quang Vinh Tổ Lí 11 – Sinh - Kĩ Sinh - Kĩ

Trang 12

==============================================================

Trang 13

Ngày soạn: Tiết:

Bài 6 : ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân

giống cây trồng nông, lâm nghiệp ( 1 tiết)

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc thế nào là nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phơng pháp này

- Biết đợc quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, liên hệ thực té

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới bài học

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

III/ Dạy bài mới:

(?) Nghiên cu SGK phần I, II cho biết

thế nào là nuôi cấy mô?

(?) Nghiên cứu SGK cho biết cơ sở

khoa học của PP nuôi cấy mô là gì?

GV: với nuôi cấy mô : to = 28-300

độ ẩm = 60 - 80%, thời gian chiếu

sáng từ 10-12 giờ, các chất dinh

d-ỡng

(?) Phân biệt quá trình phân hoá và

phản phân hoá TB?

(?) Phân biệt 2 quá trình phân hoá và

phản phân hoá tế bào dới dạng sơ đồ?

II/ Cơ sở khoa học của phơng pháp nuôi cấy mô tế bào:

- TB thực vật có tính độc lập và tính toàn năng: + TB, mô đều chứa hệ gen quy định kiểu gencủa loài đó

+ Nếu nuôi cấy mô TB trong môi trờng thíchhợp và cung cấp đủ chất dinh dỡng gần giống

nh trong cơ thể sống thì mô TB có thể sống, cókhả năng sinh sản vô tính để tạo thành cây hoànchỉnh

* Kết luận: Phân hoá và phản phân hoá là con

đờng thể hiện tính toàn năng của TBTV

III/ Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

1/ ý nghĩa:

SGK

2/ Quy trình công nghệ:

a/ Chọn vật liệu nuôi cấy:

- Là TB của mô phân sinh ( mô cha bị phân hoá

Nguyễn Quang Vinh Tổ Lí 13 – Sinh - Kĩ Sinh - Kĩ

Trang 14

(?) Vậy nuôi cấy mô có ý nghĩa ntn?

(?) Tiêu chuẩn của VL nuôi cấy?Tại

sao vật liệu khởi đầu thờng là TB của

(?) Vì sao phải bổ xung chất kích

thích sinh trởng để tạo rễ?

(?) Tại sao không cấy luôn cây vào

v-ờn ơm mà phải qua MT thích ứng?

trong các đỉnh sinh trởng của rễ, thân lá) không

bị nhiễm bệnh, đợc trồng trong buồng cách li

b/ Khử trùng:

Phân cắt đỉnh sinh trởng của vật liẹu nuôi cấythành các phân tử nhỏ , sau đó tẩy rửa bằng nớcsạch và khử trùng

c/ Tạo chồi trong môi trờng nhân tạo:

Nuôi cấy mẫu trong MT dinh dỡng nhân tạo đểtạo chồi

tr-e/ Cấy cây trong MT thích ứng:

Cấy cây vào MT thích ứng để cây thích nghidần với ĐK tự nhiên

f/ Trồng cây trong vờn ơm:

Khi cây đạt tiêu chuẩn cây giống thì chuyểncây ra vờn ơm

* 1 số thành tựu

Nhân nhanh đợc nhiều giống cây lơng thực,giống cây công nghiệp, hoa, cây ăn quả

III/ Củng cố:

(?) Nêu cơ sở khoa học của phơng pháp nuôi cấy mô tế bào?

(?) Trình bày quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô TB? Kể 1 vài thành tựu mà em biết?

IV/ Bài tập về nhà:

1/ Trả lời các câu hỏi trong SGK

2/ Vẽ sơ đồ hình 6: Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô TB?

V: Rút kinh nghiệm giáo án:

Trang 15

NguyÔn Quang Vinh Tæ LÝ 15 – Sinh - KÜ Sinh - KÜ

Trang 16

Ngày soạn: Tiết:

Bài 7: một số tính chất của đất trồng ( 1 tiết)

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc keo đất là gì

- Biết đợc thế nào là khả năng hấp phụ của đất, thế nào là phản ứng của dung dịch đất và

độ phì nhiêu của đất

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu cơ sở khoa học của phơng pháp nuôi cấy mô tế bào?

2.Trình bày quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô TB? Kể 1 vàithành tựu mà em biết?

III/ Dạy bài mới:

(?) Thế nào là keo đất?

GV:- hạt keo đợc tạo thành là KQ của

quá trình phong hoá đá hoặc ngng tụ

các phần tử trong DD đất và quá trình

biến hoá xác hữu cơ trong đất.Do kích

thớc của hạt keo quá bé nên chúng lơ

lửng trong đ, có thể chui qua giấy lọc và

chỉ quan sát đợc cấu tạo của chúng bằng

kính hiển vi điện tử

(?) yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ hình

keo âm và keo dơng, ghi chú và cho

biết: Tại sao keo đất mang điện?

- Keo đất có mấy lớp iôn? Vai trò

(?) Cho biết cơ sở của sự trao đổi

dinh dỡng giữa đất và cây trồng?

HS: Các ion trong DD đất và trên bề mặt

hạt keo luôn ở thế cân bằng, khi bón

phân thì thế cân bằng đod bị phá vỡ

Một số ion ở bề mặt keo đi vào DDvà

chúng đợc thay thế bằng các ion trong

DD đất, đây là cơ sở của hiện tợng trao

đổi ion

(?) Từ PT hãy giải thích khả năng

hấp phụ của đất? ý nghĩa của khả

năng hấp phụ?

(?) Thế nào là phản ứng của dung

I/ Keo đất và khả năng hấp phụ của đất 1/ Keo đất:

a/ Khái niêm về keo đất:

Là những phân tử có kích thớc khoảng dới 1 micromet, không hoà tan trong nớcmà ở trạng thái huyền phù

b/ Cấu tạo keo đất:

sự trao đổi dinh dỡng giữa đất và cây trồng

2/ Khả năng hấp phụ của đất:

Là khả năng đất giữ lại các chất dinh dỡng, các phân tử nhỏ , hạn chế sự rửa trôi của chúng dới tác động của nớc ma, nớc tới

II/ Phản ứng của dung dịch đất:

1/ Định nghĩa:

Phản ứng của DD đất chỉ tính chua, kiềm, hoặc trung tính của đất, do nồng độ H+ và OH- quyết

định

Trang 17

dịch đất?Do yếu tố nào quy định?

GV:nớc chứa trong đất có hoà tan 1

số muối khoáng và nhiều chất khác

gọi là DD đất, quyết điịnh tính chất

của đất và sự trao đổi chất DD giữa

(?) Theo em nguyên nhân nào làm

cho đất bị chua và có biện pháp gì để

cải tạo?

HS: Nguyên nhân: do quá trình rửa trôi

chất kiềm, đồng thời tích tụ nhièu sắt và

nhôm Do sự phân giải chất hữu cơ sinh

ra nhiều ax hữu cơ, do bón nhiều phân

HH nh đạm sunphat, supe lân

Biện pháp:Bón phân hợp lí, bón vôi

(?) Biên pháp cải tạo đất kiềm?tháo

nớc rửa kiềm, bón phân chua sinh lí

nh đậm sunphat, kalisun phát để

trung hoà bớt kiềm, hoặc bón các hợp

chất có chứa canxi nh thạch cao để

giảm độ kiềm của đất

(?) Cho biết những yếu tố nào quyết

định độ phì nhiêu của đất? Muốn làm

tăng độ phì nhiêu của đất phải áp

dụng các biện pháp nào?

(?) Phân biệt độ phì nhiêu tự nhiên và

độ phì nhiêu nhân tạo?

2/ Phản ứng chua của đất:

căn cứ vào trạng thái của H+ và Al 3+

3/ Phản ứng kiềm của đất:

ở 1 số loại đất có chứa các muối kiềm Na2CO3 , caCO3 khi các muỗi này bị thuỷ phân tạo thành NaOH, Ca(OH)2 làm cho đất hoá kiềm

2/ Phân loại:

- Độ phì nhiêu tự nhiên

- Độ phì nhiêu nhân tạo

IV/ Củng cố:

1/ Nêu 1số ví dụ về ý nghĩa thực tế của phản ứng DD đất?

2/Nêu 1 số ví dụ về ảnh hởng tích cực của HĐ SX đến sự hình thành độ phì nhiêu của

đất?

V/ Bài tập về nhà:

Trả lời câu hỏi trong SGK trang 24

VI: Rút kinh nghiệm giáo án:

Nguyễn Quang Vinh Tổ Lí 17 – Sinh - Kĩ Sinh - Kĩ

Trang 18

==============================================================

Trang 19

Ngày soạn: Tiết:

Bài 9: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu,

đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc sự hình thành, tính chất chính của đất xám bạc màu, biện pháp cải tạo và hớng

sử dụng loại đất này

- Biết đợc nguyên nhân gây xói mòn, tính chất của đất xói mòn mạnh, biện pháp cải tạo

và hớng sử dụng loại đất này

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh, liên hệ thực tế đa ra giải pháp phù hợp 3/ Giáo dục t t ởng:

Giáo dục ý thức bảo vệ rừng đầu nguồn từ việc nhận thức rõ tầm quan trọng của

rừng với việc bảo vệ đất

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1/ Keo đất là gì Thế nào là khả năng hấp phụ của đất, thế nào là phản ứng của dungdịch đất và độ phì nhiêu của đất

2/ Nêu 1 số ví dụ về ảnh hởng tích cực của con ngời tới sự hình thành độ phiêu của

đất?

III/ Dạy bài mới:

*ĐVĐ: yêu cầu 1 HS đọc SGK giới thiệu về hiện trạng của đất nông nghiệp ở nớc ta

(?) Đất xám bạc màu thờng đợc hình thành

(?) nêu các biện pháp để cải tạo đất xám

bạc màu và tác dụng của từng biện pháp?

GV giải thích: Luân canh cây trồng có tác

dụng:

- Điều hoà chất dd vì mỗi loại cây thích

hợp với 1 loại chất dd nhất định nên luân

I/ Cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu: 1/ Nguyên nhân hình thành:

- Vị trí: hình thành ở vùng giáp ranh giữa

- Đất chua, nghèo dinh dỡng, ít mùn

- Số lợng VSV trong đất ít, hoạt động của VSV đất yếu

3/ Biện pháp cải tạo và hớng sử dụng:

a Biện pháp cải tạo:

- Mục đích: cải thiện tính chất vật lí, hoá học, sinh học của đất

- Ngăn rửa trôi, xói mòn, giữ ẩm cho đất

Nguyễn Quang Vinh Tổ Lí 19 – Sinh - Kĩ Sinh - Kĩ

Trang 20

canh sẽ không làm mất quá nhiều 1 loại

chất dd nào

- Mặt khác cây họ đậu có tác dụng cố định

đạm nên có khả năng cải tạo đất

- Tác dụng che phủ đất tránh ht rửa trôi

(?) từ những tính chất đó của đất theo em

nên sử dụng loại đất này ntn cho hiệu quả?

Kể tên 1số loại cây thờng đợc trồng trên

đất xám bạc màu?

(?) Thế nào là hiện tợng xói mòn? Đất bị

xói mòn khác đất xám bạc màu ở chỗ nào?

HS: Đất bị XM thì hình thái phẫu diện

không hoàn chỉnh, có trờng hợp mất hẳn

tầng mùn

(?) Câu hỏi lệnh SGK

(?) So sánh tính chất của đất xói mòn và

đất xám?

(?) Từ việc so sánh tính chất của 2 loại đất

trên theo em biện pháp cải tạo có gì giống

và khác nhau?

Giống: Mục đích: cải thiện tính chất vật lí,

hoá học, sinh học của đất

Khác: Do xói mòn thờng xảy ra ở nơi đồi

núi cao nên cái tạo bằng BP công trình,

ngoài ra canh tác phải theo đờng đồng

- Đk địa hình: độ dốc và chiều dài đốc

2/ Tính chất của đất:

- Hình thái phẫu diện không hoàn chỉnh

- Cát, sỏi chiếm u thế, ít keo

- Đất chua , hoặc rất chua, nghèo mùn, ít chất dinh dỡng

- Số lợng VSV trong đất ít, hoạt động của VSV đất yếu

3/ Biện pháp cải tạo và hớng sử dụng:

- Bón vôi cải tạo đất

- Luân canh, xen canh, gối vụ

Trang 21

Ngày soạn: Tiết:

Bài 10: Biện pháp cải tạo

và sử dụng đất đất mặn, đất phèn

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc sự hình thành, tính chất chính của đất mặn, đất phèn, biện pháp cải tạo và ớng sử dụng loại đất này

h-2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh, liên hệ thực tế đa ra giải pháp phù hợp 3/ Giáo dục t t ởng:

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Trình bày nguyên nhân, tính chất và biện pháp cải tạo, hớng sử dụng của đất xám bạcmàu? So sánh tính chất của đất xám bạc màu với đất xói mòn trơ sỏi đá?

2 Cần làm gì để cải tạo đất xói mòn trơ sỏi đá?

III/ Dạy bài mới:

ĐVĐ: Trong dung dịch đất và trên bề mặt keo đất chứa các ion khoáng, nếu đất chứa

nhiều ion bất lợi cho cây thì cây không hấp thu đợc chất dinh dỡng có khi gây độc hạicho cây Trong đó có 2 loại đất là đất mặn và đất phèn Vậy nguyên nhân và biện phápcải tạo 2 loại đất đó nh thế nào

(?) Thế nào là đất mặn? Nguyên nhân hình

thành? Từ đó cho biết đất mặn thờng phân

bố ở đâu?

I/ Cải tạo và sử dụng đất mặn:

1/ Nguyên nhân hình thành

- Định nghĩa: Đất mặn là loai đất có chứa

Nguyễn Quang Vinh Tổ Lí 21 – Sinh - Kĩ Sinh - Kĩ

Trang 22

(?) Tính chất của đất mặn? So sánh với đất

xám bạc màu? (?) Tỉ lệ sét nhiều sẽ gây nên

đặc điểm gì cho đất:

HS: Sét nhiều thì đất chặt, khó thấm nớc Khi

-ớt đất dẻo, dính Khi khô đất co lại nứt nẻ, khó

làm đất

GV: Do lợng Na + nhiều nên áp suất thẩm thấu

của dd đất lớn cản trở sự hấp thụ nớc và chất

dd của rễ cây

(?) Mục đích của BP thuỷ lợi là gì?

(?) Qua PT trao đổi iôn trong SGK cho biết

bón vôi có tác dụng gì?

(?) Bổ sung chất hữu cơ cho đất bằng cách

nào? ( bón phân)

GV: Sau khi rửa mặn và cung cấp chất hữu cơ

cho đất thì cha phải đất đã hết mặn ngay do đó

cần trồng các cây chịu mặn để giảm Na + trong

đất sau đó mới trồng các loại cây khác

(?) Trong các BP nêu trên BP nào quan trọng

nhất vì sao?

HS: BP thuỷ lợi vì BP này có tác dụng ngăn

không cho đất nhiễm mặn thêm

(?) Nguyên nhân hình thành đất phèn? Từ

đó cho biết đất phèn thờng phân bố ở đâu?

(?) Hoàn thành bảng sau?

(?) Giải thích cách làm của dân gian?

- Cày nông: vì FeS lắng sâu xuống nếu cày sâu

sẽ đẩy FeS lên tầng đất mặt thúc đẩy quá trình

oxh làm cho đất chua

- Bừa sục: để đất mặt thoáng thuận lợi cho cây

hô hấp

- Giữ nớc liên tục: không để FeS bị oxh làm

nhiều Na+ hấp phụ trên bề mặt keo đất và trong dd đất

- Tác nhân chủ yếu hình thành đất mặn ở nớc ta:

+ Nớc biển tràn vào+ ảnh hởng của nớc ngầm: mùa khô muối hoà tan theo các mao quản dẫn lên làm đất nhiễm mặn

- Phân bố: vùng đồng bằng ven biển

2/ Đặc điểm tính chất của đất mặn:

- Thành phần cơ giới: nặng tỉ lệ sét nhiều

- Chức nhiều muối tan NaCl, Na2SO4

- Đất trung tính hoặc kiềm yếu

- Số lợng VSV ít và hoạt động của VSV yếu

3/ Biện pháp cải tạo và sử dụng a/ Cải tạo:

- Biện pháp thuỷ lợi:

+ Đắp đê ngăn nớc biển+ XD hệ thống mơng máng, tới tiêu hợp lí

- Bón vôi: đẩy Na+ ra khỏi keo đất

- Vùng đất mặn ngoài đê: trồng rừng để giữ

2/ Đặc điểm, tính chất của đất và biện pháp cải tạo:

Tính chất Biện pháp cải tạo

- TPCG nặng, tầng đất mặt khi khô thì cứng

- Đất chua: pH< 4

- Trong đất có nhiều chất độc hại:Al 3+ ,fe 3+

- Độ phì nhiêu thấp, nghèo mùn, hoạt động của VSV kém

- XD hệ thống tới tiêu hơp lí

- Bón vôi

- Cày sâu, phơi ải lên liếp, XD hệ thống tới tiêu rửa phèn

- Bón phân

3/ Hớng sử dụng:

Trồng lúa, kinh nghiệm dân gian: cày

Trang 23

Bón vôi cải tạo đất mặn và đất phèn có gì khác nhau

- Bón vôi cải tạo đất mặn để tạo ra phản ứng trao đổi giải phóng Na+ thuận lợi cho sự rửamặn Còn bón vôi cải tạo đất phèn tạo ra phản ứng trao đổi làm cho Al(OH)3 kết tủa, chính vì có Al(OH)3 nên phải lên liếp > phèn đợc hoà tan và trôi xuống rãnh tiêu

V/ Bài tập về nhà:

vẽ hình và giải thích tác dụng của việc lên liếp?

Viết phơng trình xảy ra khi bón vôi cải tạo đất mặn? Giải thích?

VI: Rút kinh nghiệm giáo án:

Nguyễn Quang Vinh Tổ Lí 23 – Sinh - Kĩ Sinh - Kĩ

Trang 24

Ngày soạn: Tiết:

Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng

1 số loại phân bón thông thờng

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Phân biẹt đợc 1 số loại phân bón thông thờng

- Nắm đợc đặc điểm, tính chất và cách sử dụng 1 số loại phân bón thờng dùng

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, liên hệ thực tế đa ra giải pháp phù hợp về cách sử dụng 3/ Giáo dục t t ởng:

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1tài liệu có liên quan tới nội dung bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Trình bày nguyên nhân, tính chất và biện pháp cải tạo, hớng sử dụng của đất mặn?

So sánh tính chất của đất mặn với đất phèn?

2 Vẽ hình và giải thích tác dụng của việc lên liếp?

III/ Dạy bài mới:

ĐVĐ: muốn tăng năng suất cây trồng thì chúng ta phải bón phân cho cây trồng Vậy có

những loại phân nào thờng dùng và cách sử dụng nh thế nào là hiệu quả ta cùng tìm hiểu

* Thảo luận nhóm:

(?) Tại sao phải bón phân cho cây? ( sự cần thiết phải bón phân?)

- Khối lợng chất dd trong đất là lớn nhng phần lớn cây không hấp thu đợc vì:

+ Nhiều chất dd ở trạng thái khó tiêu nên phải nhờ VSV phân giải cây mới hút đợc + Quá trình chuyển hoá chất dd không đáp ứng kịp thời đòi hỏi của cây

+ Tỉ lệ các chất dd trong đât không giống nhau, có loại đất nhiều đạm nhng ít lân (?) Tác dụng của phân với đất?

- Làm thay đổi tính chất của đất: tăng tỉ lệ mùn, tăng khả năng hấp phụ của đất, đất tơixốp hơn do đó đất phì nhiêu hơn Các loại phân hoá họcbón với lợng thích hợp còn tạo

đk cho VSV hoạt động phân giải chất hữu cơ do đó làm đất tốt hơn

(?) Có mấy loại phân bón thờng đợc sử

dụng? Căn cứ vào đâu để phân chia?

(?) Thế nào là phân hoá học? Có mấy loại?

Cho ví dụ?

GV: Phân hỗn hợp: là loại phân thuđợc khi

ta trộn cơ học 2 hay nhiều phân đơn với

nhau, khi trộn nh vậy không làm thay đổi

- Phân loại:

+ Phân đơn nguyên tố: chứa 1 ntố ddVD: Phân Kali, phân lân

+ Phân đa nguyên tố: chứa 2 hoặc nhiều ntố dinh dỡng

VD: phân hỗn hợp N,P,K

2 Phân hữu cơ:

Trang 25

(?) Thế nào là phân hữu cơ ?Cho ví dụ?

(?) Thế nào là phân VSV? Cho ví dụ?

(?) Hoàn thành bảng sau

( xem chi tiết ở phần củng cố )

GV: giải thích cho HS hiểu thông qua các câu

hỏi lệnh trong SGK:

(?) tại sao khi dùng phân đạm, kali bón lót

phải bón lợng nhỏ?

HS: Vì nếu bón lợng lớn cây không hấp thu

kịp sẽ bị rửa trôi chất dd, tốt nhất nên bón àm

nhiều lần với liều lợng nhỏ

(?) Vì sao phân hữu cơ dùng để bón lót là

chính? Vì phân hữu cơ có những chất dd cây

không sử dụng đợc ngay mà phải qua quá

trình khoáng hoá, do đó bón lót để có thời

gian phân huỷ chất dd cho cây sử dụng

- ĐN: Bao gồm tất cả các chất hữu cơ vùi vào đất để duy trì và nâng cao độ phì nhiêucủa đất bảo đảm cho cây trồng có năng suất cao, chất lợng tốt

- Ví dụ: phân xanh, phân chuồng

3 Phân vi sinh vật:

- ĐN: Là loại phân bón có chứa các loài VSV cố định đạm, chuyển hoálân hoặc VSV phân giải chất hữu cơ

- VD: Phân II/ Đặc điểm, tính chất , kĩ thuật sử dụng 1

Đặc điểm, tính chất , kĩ thuật sử dụng 1 số loại phân bón th ờng dùng :

Loại phân đặc điểm, tính chất kĩ thuật sử dụng

Phân hoá học - Ưu :

+Chứa ít ntố dd nhng tỉ lệ chất dd cao

+ Dễ hoà tan ( trừ Ph lân) nên cây

dễ hấp thụ và có hiệu quả nhanh

- Nhợc: bón nhiều và bón liên tục trong nhiều năm sẽ làm cho đất bị chua

- Phân đạm, ka li: bón thúc là chính, nếu bón lót phải bón với lợng nhỏ

- Phân lân: bón lót để có thời gian cho phân hoà tan

- Sau nhiều năm bón đạm, kali cần bón vôi cải tạo đất

- Hiện nay có SX phân hỗn hợp N, P, K: bón 1 lần cung cấp cả 3 ntố N, P, K cho cây, có thể dùng bón lót hoặc bón thúc

Phân hữu cơ - Ưu :

+ Chứa nhiều ntố dd + Bón liên tục nhiều năm không làm hại đất

- Nhợc + Có thành phần và tỉ lệ các chất

dd không ổn định + Hiệu quả chậm:chất dd trong phân cây cha sử dụng đợc ngay

mà phải qua quá trình khoáng hoá cây mới sử dụng đợc

- Bón lót là chính, nhng trớc khi sử dụng phải ủ cho phân hoai mục

Phân vi sinh - Ưu : Không ô nhiễm môi trờng,

Nguyễn Quang Vinh Tổ Lí 25 – Sinh - Kĩ Sinh - Kĩ

Trang 26

1 hoặc 1 nhóm cây trồng nhất

Trả lời câu hỏi trong SGK

Cho biết hậu quả xảy ra nếu bón phân không hợp lí? Nếu sử dụng phối hợp phân hữu cơ

và phân vi sinh có đợc không, vì sao?

VI: Rút kinh nghiệm giáo án:

Trang 27

Ngày soạn: Tiết:

Bài 13: ứng dụng công nghệ vi sinh trong

sản xuất phân bón

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc ứng dụng của công nghệ vi sinh trong SX phân bón

- Biết đợc cách sử dụng 1 số loại phân vi sinh thờng dùng trong nông lâm nghiệp

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, liên hệ thực tế đa ra giải pháp phù hợp về cách sử dụng 3/ Giáo dục t t ởng:

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1tài liệu có liên quan tới nội dung bài

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Trình bày đặc điểm tính chất và kĩ thuật sử dụng 1số loại phân bón thờng dùng?Tại sao khi dùng phân đạm để bón lót thì phải bón với lợng nhỏ?

III/ Dạy bài mới:

- Thành tựu: SX đợc các loại phân VSV cố định đạm, chuyển hoá lân, phân giải chất hữu cơ trong đất

II/ Một số loại phân vi sinh th ờng dùng:

phần kĩ Thuật sử dụng

Phân VSV cố

định đạm Phân VSV chuyển hoá

lân Phân VSV phân giải chất hữu cơ

số cây trồng ( câu họ

đậu, lúa )

Than bùn, VSV cố

định đạm, chất khoáng, ntố vi l-ợng

- Tẩm vào hạt giống

tr-ớc khi gieo

- Bón trực tiếp vào đất

Nguyễn Quang Vinh Tổ Lí 27 – Sinh - Kĩ Sinh - Kĩ

Trang 28

Hoặc chuyển hoá lân khó tan thành lân dễ tan

- VD: photphobacterin, ph.lân hữu cơ vi sinh

Than bùn, VSV chuyển hoá lân, bột photphorit hoặc âptit, các nguyên tố khoáng

và vi lợng

Tẩm vào hạt giống trớc khi gieo hoặc bón trực tiếp vào đất

Phân VSV

phân giải chất

hữu cơ

Là loại phân có chứa VSV phân giải các chất hữu cơ

Chất hữu cơ ( xác

ĐV, TV), VSV phân giải chất hữucơ

Bón trực tiếp vào đất

* Than bùn: là loại chất nền có bổ sung các yếu tố khoáng P, K trong đó đặc biệt là Mo,

Bo, 1 phần Zn

* GV: Giải thích quan hệ cộng sinh: là quan hệ sống chung giữa 2 SV khác loài trong đócả 2 bên cùng có lợi

VD: VSV và cây họ đậu: Cây cung cấp cho VK nớc, oxi, muối khoáng , các chất ST

VK cung cấp cho cây nitơ

V/ Bài tập về nhà: Trả lời các câu hỏi SGK, cho biết sử dụng phân VSV có những hiệu

quả gì? Nhợc điểm? Cách khắc phục?

VI: Rút kinh nghiệm giáo án:

Ngày soạn: Tiết:

Bài 15: Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu

bệnh hại cây trồng

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Hiểu đợc điều kiện phát sinh phát triển của sâu và bệnh hại cây trồng

2/ Kĩ năng:

Vận dụng vào thực tế đề ra các giải pháp hạn chế sự phát triển của sâu, bệnh hại

3/ Giaío dục t t ởng: hình thành ý thức bảo vệ môi trờng, vệ sinh đồng ruộng

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Trình bày nguyên lí và thành tựu của ứng dụng công nghệ vi sinh vào SX phân bón?

2 Trình bày đặc điểm 1 số loại phân vi sinh thờng dùng?

III/ Dạy bài mới:

ĐVĐ: Nêu tác hại của sâu, bệnh hại đối với sự phát triển nông nghiệp mỗi quốc gia?

Liên hệ ở nớc ta?

Trang 29

Trả lời: Tác hại: làm giảm sản lợng cây trồng , phẩm chất nông sản bị giảm sút CHi phí

cho việc phòng trừ khá tốn kém Nớc ta: do đk khí hậu nhiệt đới nóng ẩm nên thích hợp

với ST, PT của sâu nên thiệt hại đó càng nặng nề.( có nhiều loại sâu, mỗi loại lại cónhiều lứa trong 1 năm, các lứa gối lên nhau)

(?) Lấy ví dụ 1 số loại sâu hại cây trồng và 1 số loại bệnh hại cây trồng thờng gặp, từ đóphân biệt nguyên nhân gây nên bệnh hại cây trồng?

HS: Sâu hại: rầy nâu, sâu đục thân, sâu cuốn lá

Bệnh hại: Do VSV gây nên: đạo ôn ( do nấm), khô vằn ( do nấm), bạc lá ( do VK)

Do đk thời tiết, đất đai, phân bón ( ko phải VSV) gây nên: nh trắng lá mạ

do nhiệt độ thấp quá( diệp lục ko tổng hợp), đất thiếu lân gây bệnh huyết dụ ở ngô

(?) sự phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng phụ thuộc vào các yếu tố nào?HS: nguồn sâu, bệnh hại, đk khí hậu, đất đai, giống, chế độ chăm sóc

(?) Có những nguyên nhân nào làm xuất

hiện sâu, bệnh hại trên động ruộng

(?) Biện pháp ngăn ngừa? Tác dụng?

(?) Nhiệt độ ảnh hởng tới sâu, bệnh hại

ntn? Cho ví dụ?

(?) Tại sao độ ẩm không khí và lợng ma lại

ảnh hởng tới ST, phát dục của sâu?

(?) Khi gặp đk nhiệt độ và độ ẩm cao cần

Đất chua độ pH cao cây PT yếu là đk tốt

để bệnh tiêm lửa phá hại

I/ Nguồn sâu, bệnh hại:

II/ Điều kiện khí hậu, đất đai:

1/ Nhiệt độ môi trờng:

- ảnh hởng đến sự phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại

+ Mỗi loài sâu hại thờng ST,phát triển trong 1 giới hạn nhiệt độ nhất định+ Nhiệt độ ảnh hởng tới quá trình xâm nhập và lây lan của bệnh hại

- VD:

2/ Độ ẩm không kí và lợng ma:

- ảnh hởng đến ST, phát dục của côn trùng:+Quyết định lợng nớc trong cơ thể

+ ảnh hởng đến nguồn thức ăn

3/ Điều kiện đất đai:

Đất thiếu hoặc thừa dinh dỡng thì cây trồng ko PT bình thờng nên rất dễ bị sâu bệnh phá hoại

VD: Đất giàu mùn, giàu đạm cây dễ mắc

đạo ôn, bạc lá

- Đất chua cây kém PT dễ bị tiêm lửa

III/ Điều kiện về giống cây trồng và chế độ chăm sóc:

- Sử dụng giống, cây con nhiễm bệnh

- Chăm sóc mất cân đối giữa nớc, phân bón

- Bón phân không hợp lí

- Ngập úng lâu ngày, những vết thơng cơ giới

IV/ Điều kiện để sâu, bệnh phát triển thành dịch: Gặp đk thuận lợi( thức ăn,

nhiệt độ độ ẩm ) bệnh sẽ Pt mạnh,ổ dịch

sẽ lan khắp ruộng

IV/ Củng cố:

(?) Trong các yếu tố kể trên thì yếu tố nào ảnh hởng nghiêm trọng nhất vì sao?

Nguyễn Quang Vinh Tổ Lí 29 – Sinh - Kĩ Sinh - Kĩ

Trang 30

Trả lời: Các yếu tố SV: thực vật, các ĐV có ích khác( thiên địch)

V/ Bài tập về nhà: nêu các biện pháp để ngăn ngừa sâu, bệnh hại?

VI: Rút kinh nghiệm giáo án:

Trang 31

Câu 1: Nêu khái niệm, cấu tạo keo đất? Vẽ hình keo âm, keo dơng?

Nêu ý nghĩa thực tế của phản ứng dung dich đất?

Câu 2: Nêu đặc điểm, tính chất, biện pháp cải tạo và hớng sử dụng đất mặn?

Giải thích tác dụng của việc lên liếp trong cải tạo đất phèn?

Câu 3: Cho biết mục đích bón vôi cải tạo đất mặn và cải tạo đất phèn ?

Câu 4: Nêu đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng 1 số loại phân bón thờng dùng

Câu 2: Nêu đặc điểm, tính chất, biện pháp cải tạo và hớng sử dụng đất mặn: 2đ

Giải thích tác dụng của việc lên liếp trong cải tạo đất phèn: 1 đ

Câu 3: Giải thích đúng : 1 đ

Câu 4: Nêu đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng 1 số loại phân bón thờng dùng: 3 đ

Nguyễn Quang Vinh Tổ Lí 31 – Sinh - Kĩ Sinh - Kĩ

Trang 32

Ngày 08/01/2007 Tiết 16

Bài 17: Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Hiểu đợc thế nào là phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng

- Hiểu đợc nguyên lí cơ bản và các biện pháp chủ yếu sử dụng trong phòng trừ tổng hợpdịch hại cây trồng

2/ Kĩ năng:

Vận dụng vào thực tế đề ra các giải pháp hạn chế sự phát triển của sâu, bệnh hại

3/ Giaó dục t t ởng: hình thành ý thức bảo vệ môi trờng, vệ sinh đồng ruộng

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV Su tầm tranh ảnh về sâu,bệnh hại cây trồng

2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

III/ Dạy bài mới:

(?) Thế nào là phòng trừ tổng hợp dịch hại cây

trồng? Tại sao phái phòng trừ tổng hợp dịch

hại cây trồng?

HS: Vì mỗi biện pháp phòng trừ đều có những

u và nhợc riêng nên phải phối hợp các biện

pháp để phát huy u và hạn chế nhợc

(?) Tại sao phải trồng cây khoẻ?

(?) Thế nào là thiên địch? Cho ví dụ?

(?) Nếu phát hiện sâu bệnh ko kịp thời sẽ

có hậu quả gì?

(?) Làm thế nào để nông dân trở thành

chuyên gia?

(?) Xác định tiêu chí cụ thể cho mục III?

(?) Cho biết u và nhợc điểm của BP kĩ

thuật? Tác dụng của từng biện pháp?

(?) Thế nào là thiên địch? Cho ví dụ? Cho

biết u và nhợc điểm của BP này?

I/ Khái niệm về phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng

Là sử dụng phối hợp các biện pháp phòng trừ dịch hại cây trồng 1 cách hợp lí

II/ Nguyên lí cơ bản phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng:

- Ưu điểm: đơn giản, rẻ tiền, dễlàm, không

ảnh hởng đến sức khỏe ngời, gia súc

2/ Biện pháp sinh học:

- Nội dung: dùng các SV có ích hoặc các sản phẩm của chúng để hạn chế, tiêu diệt sâu hại

Trang 33

(?) Phân tích u - nhợc của BP hoá học?

Làm thế nào để hạn chế nhợc điểm của BP

này?

(?) Cho ví dụ về BP cơ giới vật lí? Giải

thích cơ sở khoa học của việc làm bả độc,

- Nhợc điểm: ô nhiễm MT, dễ gây ngộ độc cho ngời, gia súc, dễ phát sinh hiện tợng nhờn thuốc, kháng thuốc

5/ Biện pháp cơ giới vật lí:

- Nội dung: dùng các yếu tố vật lí, nhiệt

học cơ học để trực tiếp hoặc gián tiếp tiêu diệt sâu bệnh

VD: bẫy đèn, bả độc, bắt bằng vợt, ngắt bỏ trứng sâu, dùng tia phóng xạ,

6/ Biện pháp điều hoà :

- Nội dung: sử dụng phối hợp các BP trên

đẻ giữ cho dịch hại cây trồng chỉ PT ở mức

độ nhất định nhằm giữ cân bằng sinh thái

IV/ Củng cố; Em sẽ làm gì để phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng ở địa phơng em cho

có hiệu quả? Kể tên 1 vài dịch bệnh hiên nay đang đợc d luận quan tâm Theo em

Bài 19: ảnh hởng của thuốc hoá học bảo vệ thực vật đến

quần thể sinh vật và môi trờng

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

Biết đợc ảnh hởng xấu của thuốc hoá học bảo vệ thực vật đến quần thể SV, đến MTNêu đợc các biện pháp để hạn chế ảnh hởng xấu của thuốc hoá học bảo vệ thực vật

2/ Kĩ năng:

Vận dụng vào thực tế đề ra các giải pháp hạn chế ảnh hởng xấu của thuốc hoá học

3/ Giáo dục t t ởng: hình thành ý thức bảo vệ môi trờng, vệ sinh đồng ruộng, tự mình đề

ra các giải pháp nhằm bảo vệ MT từ đó có ý thức hơn trong việc BVMT

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV Chuẩn bị các phiếu học tập2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ: Nêu các biện pháp chủ yếu phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng?

Phân tích u nhợc điểm của biện pháp hoá học?

III/ Dạy bài mới:

Nguyễn Quang Vinh Tổ Lí 33 – Sinh - Kĩ Sinh - Kĩ

Trang 34

GV: Nêu nguyên nhân làm cho thuốc có

thể ảnh hởng xấu đến QT SV?

GV phân tích phổ độc của thuốc, sự hình

thành các dạng sâu kháng thuốc

GV giải thích thêm: ngời nông dân nhiều

khi vì mong có hiệu quả nhanh nên sử

dụng thuốc với liều cao, vì tham rẻ nên còn

sử dụng cả những thuốc ngoài luồng

khônng đợc phép sd hoặc những thuốc đã

quá hạn từ đó gây nên hậu quả xấu

(?) Tại sao có hiện tợng sâu bệnh kháng

thuốc?

HS: Do sd nhiều loại thuốc có tính năng

gần giống nhau và sd trong thời gian dài

làm sâu phát sinh các ĐB có khả năng chịu

đựng cao với thuốc HH

GV: hoàn thành phiếu học tập sau về

nguyên nhân và hậu quả của thuốc hoá học

- Để tăng hiệu quả diệt trừ thuốc thờng đợc

sử dụng với nồng độ cao hoặc tổng lợng cao

- Trong quá trình bảo quản và sd phải tuânthủ qđ về an toàn lao động và VS MT

IV/ Củng cố:

II/ ảnh hởng xấu của thuốc hoá học bảo vệ thực vật đến môi trờng

+ Ô nhiễm MT : đất, nớc

+ Ô nhiễm nông sản

+ ảnh hởng tới sức khoẻ ngời, gia súc, gây

ngộ độc hoặc 1 số bệnh hiểm nghèo

+ Sử dụng thuốc với liều lợng cao, phụ nhiều lần làm cho thuốc theo nớc ma, nớc tới ngấm xuống đất, nớc > gây ô nhiếm+ Phun với CM cao, thời gian cách li ngắn+ Thuốc tồn lu trong đất, nớc đi vào ĐV thuỷ sinh, vào nông sản, thực phẩm > vàocon ngời

*** Vẽ sơ đồ đờng truyền của thuốc vào môi trờng và vào con ngời?

Trang 35

V/ Bài tập về nhà:

Nêu các BP đảm bảo an toàn lao động cho ngời đi phun thuốc hoá học BVTV?

Ngày 20/01/2007 Tiết 19

Bài 20: ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật

A / Mục đích , yêu cầu:

1/ Kiến thức:

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc thế nào là chế phẩm sinh học bảo vệ TV

- Biết đợc cơ sở khoa học và quy trình SX chế phẩm VK, VR, nấm trừ sâu

2/ Kĩ năng:

Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK, phân tích so sánh

3/ Giáo dục t t ởng: hình thành ý thức bảo vệ môi trờng, vệ sinh đồng ruộng

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1/ Chuẩn bị của thầy;

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV Chuẩn bị các phiếu học tập2/ Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

C/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ: Nêu những ảnh hởng xấu của thuốc HH đến QT SV và MT?

Phân tích u và nhợc điểm của việc sử dụng biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu bệnhhại? Lấy ví dụ CM?

III/ Dạy bài mới:

(?) Thế nào là chế phẩm SH bảo vệ TV?

Có u điểm gì nổi bật?

(?) Vi khuẩn dùng để SX thuốc trừ sâu là

loại nào? Có đặc điểm gì/

(?) nêu đặc điểm hình thái và cơ chế gây

độc của Pr độc?

(?) bản chất của thuốc trừ sâu Bt là gì?

HS: là chất độc chiết từ bào tử của Vk

Baccillus thuringiensis, độc với sâu mà

không độc với ngời, MT

GV: NPV = nuclear polihedrrin Virus: Vi

rut kí sinh trên sâu

(?) nêu sự khác biệt về bản chất và phơng

thức diệt trừ sâu hại giữa bt và NPV?

HS: Bản chất: Bt là pr độc của VK

NPV là vi rus

+ Phơng thức diệt trừ: Bt gây độc làm tê

I/ Khái niệm chế phẩm SH bảo vệ TV:

- ĐN: là sản phẩm diệt trừ sâu, bệnh hại có nguồn gốc SV

- Đặc điểm: không độc hại cho ngời , MT

II/ Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu:

- Đối tợng: VK có tinh thể Pr độc ở giai

đoạn bào tử VD: vi khuẩn Baccillus thuringiensis

- ĐĐ của tinh thể Pr độc:

+ HD: quả trám hoặc lập phơng+ Cơ chế: sau khi sâu nuốt tinh thể Pr độc ,cơ thể bị tê liệt, sau 2 - 4 ngày sẽ chết

- UD: sản xuất chế phẩm thuốc trừ sâu Bt: trừ sâu róm, sâu tơ, sâu khoang

- Quy trình SX: SGK

III/ Chế phẩm vi rút trừ sâu:

- Đối tợng: Sd vi rút nhân đa diện NPV

- Cơ chế: Khi sâu non ăn phải thức ăn có VR, cơ thể sẽ mềm nhũn do các mô bị tan rã Màu sắc và độ căng của cơ thể bị biến đổi

- ƯD: sản xuất thuốc trừ sâu NPV: trứâu róm, sâu đo, sâu xanh

- Quy trình SX: SGK

Nguyễn Quang Vinh Tổ Lí 35 – Sinh - Kĩ Sinh - Kĩ

Ngày đăng: 29/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(?) Phân tích hình 3.4 và 3.5 - Giao an cong nghe lop 10 nam 2008
h ân tích hình 3.4 và 3.5 (Trang 9)
(?) Phân tích hình 4.1 để làm rõ quy - Giao an cong nghe lop 10 nam 2008
h ân tích hình 4.1 để làm rõ quy (Trang 10)
(?) yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ hình keo âm và keo dơng, ghi chú và cho biết:  Tại sao keo đất mang điện? - Giao an cong nghe lop 10 nam 2008
y êu cầu 2 HS lên bảng vẽ hình keo âm và keo dơng, ghi chú và cho biết: Tại sao keo đất mang điện? (Trang 17)
(?) quan sát các hình trong SGK cho biết lơng thực đợc bảo quản bằng những cách nào? HS: kho thông thờng, kho silô, chum vại,  thùng phuy... - Giao an cong nghe lop 10 nam 2008
quan sát các hình trong SGK cho biết lơng thực đợc bảo quản bằng những cách nào? HS: kho thông thờng, kho silô, chum vại, thùng phuy (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w