Kiến thức: Qua bài dạy GV phải làm cho HS biết đợc tính chất, công dụng của một sốvật liệu dùng trong cơ khí.. Các hoạt động dạy học: - GV: Độ giản dài tơng đối % đặc trng cho độ dẻo c
Trang 1Tr ờng THPT số 3 Quảng Trạch Ngày soạn : 05/12/2007
Giáo án số: 14 - Tiết : 16 Ngày dạy : 10/12/2007
Bài 13 : lập bản vẽ kỹ thuật bằng máy tính
a mục tiêu bài học
Qua bài, HS cần:
- Biết các khái niệm cơ bản về một hệ thống vẽ bằng máy tính
- Biết khái quát về phần mềm Autocad
B chuẩn bị bài dạy
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 13 SGK
- Đọc các tài liệu liên quan đến phần mềm Autocad
- Bài 13 gồm 2 nội dung chính:
+ Khái quát về hệ thống vẽ kỹ thuật bằng máy tính
+ Khái quát về phần mềm Autocad
II Các hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp:
2 Bài củ: ? Có mấy loại bản vẽ kỷ thuật?
3 Nội dung bài mới:
I Khái niệm chung:
Ngày nay hầu hết các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật đều đợc lập bằng máy tính
* Ưu điểm:
Trang 2tay và bằng máy tính điện tử, từ đó
- GV: Đặt câu hỏi: Kể tên các thiết bị
phần cứng của một giàn máy tính?
(HS quan sát hình 13.1)
- GV: Trong các thiết bị đó, thiết bị
nào là thiết bị vào? Thiết bị nào là
thiết bị đa thông tin ra, nói chung và
thông tin nói riêng? Chức năng của
từng thiết bị?
- GV: Đặt câu hỏi: Hãy nêu các
nhiệm vụ mà phần mềm phải thực
II Khái quát về hệ thống vẽ kỹ thuật bằng máy tính:
+ Màn hình; Để hiển thị bản vẽ.+ Bàn phím, chuột: để ra lệnh, nap dữ liệu vẽ
+ Máy in, máy vẽ: Để xuất bản vẽ ra giấy
+ Giải các bài toán dựng hình và vẽ hình
+ Tạo ra các hình chiếu vuông góc,
Trang 3- GV: Nhấn mạnh vai trò quyết định
của con ngời trong hệ thống CAD
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu khái
Là một chơng trình do con ngời viết
ra, với mục đích thực hiện vẽ các bản
vẽ 2 chiều hoặc 3 chiều dới sự hổ trợcủa máy tính điện tử
- GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài 13 SGK và yêu cầu HS đọc trớc bài 14 SGK
Trang 4Tr ờng THPT số 3 Quảng Trạch Ngày soạn : 15/12/2007
B chuẩn bị bài dạy
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 14 SGK
- Đọc lại các câu hỏi và bài tập của các bài đã học
2 Nội dung bài mới:
Hoạt động1 : Hệ thống hoá kiến thức.
Trang 5GV sử dụng hình 14.1 trang 70 SGK để hệ thống lại những kiến thức đã học, nêu trọng tâm của từng bài.
Hoạt động 2: Giới thiệu các câu hỏi ôn tập
- GV có thể hớng dẫn để HS trả lời từng câu hỏi, sau đó GV cũng cố lại
- GV có thể gợi ý cho HS một số câu hỏi khó Ví dụ, câu 3, câu 11 SGK
- Giúp học sinh cũng cố các kiến thức đã học môt cách có hệ thống
- Đánh giá chất lợng học tập của học sinh một cách chính xác khách quan sau một thời gian học
Trang 6a Phát đề
b Học sinh tiến hành làm bài
c Thu bài
IV/ cũng cố :
1 giải đáp một số nội dung của bài kiểm tra
2 Bài học sau : Phần II :Chế tạo cơ khí : Chơng III :Bài15 : Vật liệu cơ khí
3 Hớng dẫn : Đọc tài liệu tìm hiểu về các loại vật liệu dùng trong Chế tạo cơ khí
ch ơng iii : vật liệu cơ khí và công nghệ chế tạo phôi
Bài 14 : vật liệu cơ khí (1 Tiết)
a mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Qua bài dạy GV phải làm cho HS biết đợc tính chất, công dụng của một sốvật liệu dùng trong cơ khí
2 Kỹ năng:
Nhận biết đợc một số loại vật liệu cơ khí thông dụng.
B chuẩn bị bài dạy
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 15 SGK
- Tìm kiếm, su tầm các thông tin, t liệu, tranh ảnh, mẫu vật liên quan đến vật liệu cơ khí
- Đọc phần thông tin bổ sung trong SGK, SGV
Trang 72 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị mẫu vật một số vật liệu cơ khí nh thép, sắt , đồng
C tiến trình dạy học
I Phân bố bài giảng; - Bài 15 gồm 2 nội dung chính:
+ Một số tính chất đặc trng của vật liệu cơ khí
+ Một số loại vật liệu thông dụng
II Các hoạt động dạy học:
- GV: Độ giản dài tơng đối % đặc
trng cho độ dẻo của vật liệu Vật liệu
có độ dãn dài tơng đối càng lớn thì
độ dẻo càng cao
Nội Dung
I một số tính chất đặc trng của vật liệu:
1 Độ bền:
- Độ bền biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo hay phá huỷ của vật liệu dới tác dụng của ngoại lực
- Giới hạn bền (
b) đặc trng cho độ bền
- Giới hạn bền đợc chia thành 2 loại:+ Giới hạn bền kéo
bk (N/mm2), đặctrng cho độ bền kéo của vật liệu.+ Giới hạn bền nén
bn (N/mm2), đặctrng cho độ bền nén của vật liệu
2 Độ dẻo:
- Độ dẻo biểu thị khả năng biến dạngdẻo của vật liệu dới tác dụng của ngoại lực
- Độ dãn dài tơng đối % đặc trng cho độ dẻo của vật liệu
- Vật liệu có độ dãn dài tơng đối càng lớn thì độ dẻo càng cao
3 Độ cứng:
- Độ cứng là khả năng chống lại biến
Trang 8tạo mũi dao cắt.
- GV: Vì sao phải tìm hiểu một số
tính chất đặc trng của vật liệu?
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về một
số loại vật liệu thông dụng.
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bảng
15.1 SGK
- HS: Nghiên cứu bảng 15.1 để biết
đợc các loại vật liệu thông dụng
dạng dẻo của lớp bề mặt vật liệu dới tác dụng của ngoại lực thông qua các
đầu thử có độ cứng cao đợc coi là không biến dạng
- Các loại độ cứng:
+ Độ cứng Brinen (HB) dùng đo vật liệu có độ cứng thấp Vật liệu càng cứng chỉ số HB càng lớn
* Ví dụ: Gang xám, độ cứng khoảng
180 240 HB
+ Độ cứng Rocven (HRC) dùng khi
đo độ cứng vật liệu có độ cứng Tbìnhhoặc cao Vật liệu càng cứng chỉ số
* Ví dụ: Hợp kim có độ cứng từ 13.500 16.500 HV, dùng để chế tạo mũi dao cắt
II một số loại vật liệu thông dụng:
Ngoài các loại vật kim loại đã học ở
lớp 8 nh gang, thép, bài này giới thiệu thêm một số loại vật liệu thôngdụng khác (Bảng 15.1)
Trang 93 Tổng kết đánh giá:
- GV nhận xét ý thức học tập, tham gia mức độ học tập và mức độ tiếp thu kiến thức của HS
- Nhắc nhở HS chuẩn bị cho bài sau
Tr ờng THPT số 3 Quảng Trạch Ngày soạn : 31/12/2007.
Giáo án số: 18 - Tiết : 20, 21
Bài 16 : công nghệ chế tạo phôi (2 Tiết)
a mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Qua bài dạy GV phải làm cho HS:
- Biết đợc bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp đúc
- Hiểu đợc công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp đúc trong khuôn cát
- Biết đợc bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp gia công
áp lực
2 Kỹ năng:
Lập đợc công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp đúc
B chuẩn bị bài dạy
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 16 SGK CN 11
- Tìm kiếm, su tầm các thông tin, t liệu, tranh ảnh, mẫu vật liên quan đến vật liệu cơ khí (một số sản phẩm đúc)
- Đọc phần thông tin bổ sung trong SGK, SGV
2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
a GV: Chuẩn bị tranh “ Quy trình công nghệ chế tạo phôi”.
b HS: Đọc trớc bài 16.
C tiến trình dạy học
I Phân bố bài giảng: Bài giảng đợc thực hiện trong 2 tiết.
+ Tiết 1: Công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp đúc.
+ Tiết 2: Công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp gia công áp lực và
ph-ơng pháp hàn
II Các hoạt động dạy học:
Trang 101 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu một số tính chất đặc trng của vật liệu?
? Làm thế nào để biết đợc gang cứng hơn đồng?
3 Nội dung bài mới:
+ HS: Nghiên cứu trả lời
- GV: Trong thực tế các vật liệu nào
- Có nhiều phơng pháp đúc: Đúc trong khuôn cát, đúc trong khuôn kim loại
- Độ chính xác và năng suất cao
b) Nhợc điểm:
Có thể tạo ra các khuyết tật nh rỗ khí, rỗ xỉ, không điền đầy lòng khuôn, vật đúc bị nứt
3 Công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp đúc trong khuôn cát:
Gồm có 4 bớc sau (Sơ đồ hình 6.1)
- Chuẩn bị mẫu và vật liệu làm
Trang 11+ HS: Nghiên cứu SGK trả lời.
- GV: Nêu u điểm của phơng pháp
- Chuẩn bị vật liệu nấu
- Nấu chảy và rót kim loại lỏng vào khuôn
Tiết 2 :Công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp gia công áp lực và phơng pháp hàn:
I Công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp gia công áp lực:
1 Bản chất:
- Là dùng ngoại lực tác dụng thông qua các dụng cụ hoặc thiết bị (búa tay hoặc búa máy) làm cho kim loại biến dạng dẻo theo yêu cầu
- Dụng cụ khi gia công:
Có cơ tính cao, dễ cơ khí hoá và tự
động hoá, tạo đợc phôi có độ chính xác cao, tiết kiệm đợc kim loại và giảm chi phí cho gia công cắt gọt
b) Nhợc điểm:
Không chế tạo đợc vật thể có hình dạng kết cấu phức tạp hoặc quá lớn, Không chế tạo đợc phôi từ vật liệu
có tính dẻo kém (ví dụ nh: Gang) Rèn tự do có độ chính xác và năng
Trang 12+ HS: Nghiên cứu SGK trả lời.
- GV: Nêu u điểm của phơng pháp
+ HS: Nghiên cứu SGK trả lời
suất thấp, điều kiện làm việc mệt nhọc
II Công nghệ chế tạo phôi bằng phơng pháp hàn:
1 Bản chất:
Hàn là phơng phơng pháp nối các
chi tiết kim loại với nhau bằng cách nung nóng chổ nối đến trạng thái chảy, sau khi kim loại kết tinh sẽ tạo thành mối hàn
2 Ưu, nhợc điểm:
a) Ưu điểm:
Tiết kiệm đợc kim loại, có thể nối
đ-ợc các kim loại có tính chất khác nhau, tạo ra đợc các chi tiết có hình dạng, kết cấu phức tạp Mối hàn có
độ bền cao và kín
b) Nhợc điểm:
Chi tiết hàn dễ bị cong, vênh và nứt
3 Một số phơng pháp hàn thông dụng:
Trang 13Giáo án số: 19 - Tiết : 22, 23 Ngày dạy :
Ch ơng IV : công nghệ cắt gọt kim loại và
tự động hóa trong chế tạo cơ khí
Bài 17 : công nghệ cắt gọt kim loại (2 Tiết)
a mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Qua bài giảng HS cần biết:
- Bản chất và đặc điểm của gia công kim loại bằng cắt gọt
- Nguyên lý cát bằng dao cắt
- Các chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay khi tiện
2 Kỹ năng:
- Nhận biết đợc cấu tạo của dao
- Các chuyển động của dao
B chuẩn bị bài dạy
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu kỹ bài 17 SGK CN 11
- Tìm kiếm, su tầm các thông tin, t liệu, tranh ảnh, về các loại máy cắt gọt mẫu vật liên quan đến công nghệ gia công kim loại bằng cắt gọt doa tiện, sản phẩm gia công
2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
a GV:
- Chuẩn bị mẫu vật hoặc vật thật.
- Đọc nội dung có liên quan ở sách CN
- Xem lại những kiến thức Vật lý liên quan, là những khái niệm về chuyển
động tịnh tiến, chuyển động tròn
b HS:
- Ôn lại kiến thức bài 15, bài 16
- Su tầm các loại phôi của các máy cắt gọt kim loại khác nhau
C tiến trình dạy học
I Phân bố bài giảng:
Trang 14Bài giảng đợc thực hiện trong 2 tiết.
+ Tiết 1: Nguyên lý cắt và dao cắt.
+ Tiết 2: Gia công trên máy tiện.
II Các hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài củ:
GV nêu câu hỏi: Em hãy cho biết các tính chất đặc trng của vật liệu cơ
khí?
(Tính chất cơ học, Tính chất vật lý, Tính chất hóa học và tính công nghệ)
3 Nội dung bài mới:
- Hỏi: Từ phôi trục xe đạp, làm thế
nào để tạo ra sản phẩm trục xe đạp?
+ HS quan sát phôi trục xe đạp và
suy nghĩ để trả lời câu hỏi
- Hỏi: Lấy đi bằng cách nào?
+ HS trả lời: Dùng máy cắt và dao
- Gia công kim loại bằng cắt gọt là phơng pháp gia công phổ biến nhất trong ngành chế tạo cơ khí
3 Dao cắt:
a Các mặt của dao: (Hình 17.2a)
Dao tiện có các mặt chính sau đây:
Trang 15- GV yêu cầu HS vẽ hình 17.2a vào
vỡ và nghiên cứu các mặt của dao
tiện
- GV yêu cầu HS vẽ hình 17.2b vào
vỡ và nghiên cứu các góc của dao
tiện
- GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết các
loại vật liệu dùng để làm dao tiện?
+ HS nghiên cứu SGK để trả lời
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về máy
tiện, các chuyển động khi
tiệnvà khả năng gia công của
máy tiện.
- GV dùng hình vẽ 17.3 để giới thiệu
cho HS biết cấu tạo của máy tiện
- GV nêu câu hỏi: Trong quá trình
tiện thì có những chuyển động nào?
+ HS nghiên cứu SGK để trả lời
- Mặt trớc là mặt tiếp xúc với phoi
- Mặt sau là mặt đối diện với bề mặt đang gia công
- Mặt đáy là mặt phẳng tì của dao lên đài gá dao
- Giao tuyến của mặt sau với mặttrớc tạo thành lỡi cắt chính
2 Các chuyển động khi tiện:
- Chuyển động cắt: Phôi quay tròn (hình 17.4a) tạo ra tốc độ cắt Vc (m/phút)
- Chuyển động tiến dao gồm:
+ Chuyển động tiến dao ngang S
ng (Hình 17.4a)
Trang 16- GV nêu câu hỏi: Máy tiện có thể
4 Tổng kết đánh giá:
- Cho HS trả lời câu hỏi trong SGK để cũng cố bài
- Nhận xét về ý thức, tinh thần thái độ học tập
- Học và trả lời câu hỏi trong SGK
Tr ờng THPT số 3 Quảng Trạch Ngày soạn : 23/01/2008.
Giáo án số: 20 - Tiết : 24 Ngày dạy :
Bài 18 : thực hành (1 tiết) Lập quy trình công nghệ chế tạo một chi tiết đơn giản.
a mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài 18, HS lập đợc quy trình công nghệ chế tạo một sảnphẩm cơ khí đơn giản trên máy tiện
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng lập quy trình công nghệ chế tạo một chi tiết.
B chuẩn bị bài dạy
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu kỹ bài 18 SGK CN 11
- Tìm kiếm, su tầm các thông tin, t liệu, tranh ảnh, liên quan đến quy trình công nghệ chế tạo một chi tiết
2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Trang 17- Ôn lại kiến thức bài 17.
- Su tầm một số chi tiết khác có dạng đơn giản, kích thớc phù hợp
C tiến trình dạy học
I Phân bố bài giảng:
Bài giảng đợc thực hiện trong 1 tiết, gồm 3 hoạt động chính sau:
- Hoạt động 1: Tìm hiểu chi tiết “Chốt cửa”
- Hoạt động 2: Lập quy trình công nghệ chế tạo chốt cửa
- Hoạt động 3: Đánh giá kết quả thực hành
II Các hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài củ:
GV nêu câu hỏi: Em hãy cho biết các chuyển động khi tiện?
3 Nội dung bài mới:
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo của chi tiết.
Hình 18.1- Bản vẽ chốt cửa
* Hoạt động 2 : GV hớng dẫn cho HS lập quy trình công nghệ
chế tạo chốt cửa
- GV nêu câu hỏi: Thế nào là quy trình công nghệ?
+ HS nghiên cứu trả lời ( Là trình tự các bớc cần có để chế tạo một chi tiết )
- GV: Để lập quy trình công nghệ chế tạo chi tiết này thì có mấy bớc? + HS nghiên cứu trả lời ( có 9 bớc )
- Bớc 1: Chọn phôi theo nguyên tắc sau:
+ Chọn đúng vật liệu đảm bảo thỏa mản độ bền
+ Đờng kính phôi phải lớn hơn đờng kính lớn nhất của chi tiết
+ Chiều dài phôi phải lớn hơn chiều dài của chi tiết
Trang 18- Bớc 2: Lắp phôi lên mâm cặp của máy tiện.
- Bớc 3: Lắp dao lên đài gá dao của máy tiện
- Bớc 4: Tiện khỏa mặt đầu (hình 18.2)
- Bớc 5: Tiện phần trụ 25, dài 45 mm (hình 18.3)
- Bớc 6: Tiện phần trụ 20, dài 25 mm (hình 18.4)
- Bớc 7: Vát mép 1 x 450 (hình 18.5)
- Bớc 8: Cắt đứt đủ chiều dài 40 mm (hình 18.6)
- Bớc 9: Đảo đầu vát mép 1 x 450 (hình 18.7)
* Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả thực hành.
1 Học sinh thảo luận, trao đổi về phơng án của mình, từ đó tự đánh giá
2 Giáo viên đánh giá kết quả thực hành qua báo cáo của học sinh
3 Giáo viên ra một số đề bài tập về nhà ( trang 88 – SGK)
Tr ờng THPT số 3 Quảng Trạch Ngày soạn : 10/02/2008.
Giáo án số: 21 - Tiết : 25
Bài 19 : tự động hóa trong chế tạo cơ khí (1 tiết)
a mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài 19, HS biết đợc:
- Biết đợc các khái niệm về máy tự động, máy điều khiển số, ng ời máycông nghiệp và dây chuyền tự động
- Biết đợc các biện pháp bảo đảm sự phát triển bền vững trong chế tạo cơkhí
- Rèn luyện kỹ năng lập quy trình công nghệ chế tạo một chi tiết.
B chuẩn bị bài dạy
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu kỹ bài 19 SGK CN 11
- Tìm kiếm, su tầm các thông tin, t liệu, tranh ảnh, liên quan đến quy trìnhcông nghệ chế tạo một chi tiết
2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Trang 19- Tìm kiếm su tầm các thông tin, t liệu, băng hình, tranh ảnh, mẫu vật liênquan đến tự động hóa trong sản xuất cơ khí và bảo vệ môi tr ờng trong sảnxuất cơ khí.
- Phóng to hình 19.1, 19.2, 19.3 SGK công nghệ 11
C tiến trình dạy học
I Phân bố bài giảng:
Bài giảng đợc thực hiện trong 1 tiết, gồm các nội dung sau:
- Tìm hiểu về máy tự động, ngời máy công nghiệp và dây chuyền tự động
- Tìm hiểu các biện pháp đảm bảo an toàn sự phát triển bền vững trong chếtạo cơ khí
II Các hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài củ:
GV nêu câu hỏi: Vì sao phải lập quy trình công nghệ trong việc chế tạocác sản phẩm cơ khí?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV và HS
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về
máy tự động, ngời máy công
nghiệp và dây chuyền tự động.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu khái
niệm và các loại máy tự động
Máy tự động là máy hoàn thành đợc
1 nhiệm vụ nào đó theo một chơngtrình định trớc mà không có sự thamgia trực tiếp của con ngời
b) Phân loại: Có 2 loại
- Máy tự động cứng: Là máy điềukhiển bằng cơ khí nhờ các cơ cấucam, (máy NC)
- Máy tự động mềm: Là máy có thểthay đổi chơng trình hoạt động mộtcách dể dàng để gia công đợc cácloại chi tiết khác nhau, (máy CNC)
Trang 20tế và nêu câu hỏi:
- Hãy trình bày khái niệm, công
dụng của Rôbốt ?
+ HS nghiên cứu để trả lời
- GV giới thiệu cho HS một số dây
chuyền tự động hiện có tại địa phơng
+ HS nghiên cứu trả lời
- GV nêu câu hỏi: Hãy trình bày các
biện pháp đảm bảo sự phát triển bền
vững trong sản xuất cơ khí ?
+ HS nghiên cứu trả lời
2 Ngời máy công nghiệp:
a) Khái niệm: (Rô bốt)
Là một thiết bị tự động đa chứcnăng hoạt động theo một chơngtrình nhằm phục vụ tự động hóa cácquá trình sản xuất
b) Công dụng của Rôbốt:
- Rôbốt đợc dùng trong các dâychuyền sản xuất công nghiệp
- Rôbốt thay thế cho con ngời làmviệc những nơi nguy hiểm độc hại
3 Dây chuyền tự động:
Ví dụ: Dây chuyền tự động để chếtạo chi tiết trục đợc trình bày trênhình 19.3
II các biện pháp đảm bảo sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí:
1 Ô nhiểm môi trờng trong sản xuất cơ khí.
Trong sản xuất cơ khí, dầu mỡ vàcác chất bôi trơn, làm nguội, phếthải trong quá trình cắt gọt, khôngqua xử lý, đa trực tiếp vào môi trờng
sẽ gây ô nhiểm đất đai và nguồn ớc
n-2 Các biện pháp đảm bảo sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí:
- Sử dụng công nghệ cao trong sảnxuất
- Có các biện pháp xử lý dầu mỡ vàrác thải
Trang 21- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờngcho ngời dân.
4 Tổng kết đánh giá:
- Cho HS trả lời câu hỏi trong SGK để cũng cố bài
- Nhận xét về ý thức, tinh thần thái độ học tập
- Giao việc về nhà: Học và trả lời các câu hỏi trong SGK trang 91
Tr ờng THPT số 3 Quảng Trạch Ngày soạn : 13/02/2008.
Giáo án số: 22 - Tiết : 26
phần 3 : động cơ đốt trong
ch ơng V : đại cơng về động cơ đốt trong
Bài 20 : khái quát về động cơ đốt trong. (1 tiết)
a mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài 20, HS hiểu đợc:
- Hiểu đợc khái niệm và cách phân loại động cơ đốt trong
Trang 22- Biết đợc cấu tạo chung của động cơ đốt trong.
B chuẩn bị bài dạy
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu kỹ bài 20 SGK CN 11
- Tìm hiểu các thông tin liên quan tới động cơ nhiệt, đặc biệt là động cơ hơinớc
C phân tích nội dung và cấu trúc bài dạy
1 Những nội dung liên quan HS đã học:
Động cơ nhiệt, động cơ hơi nớc trong chơng trình vật lý phổ thông
2 Những nội dung kiến thức mới HS cần chiếm lĩnh:
+ Sơ lợc về sự phát triển của động cơ đốt trong.
+ Cấu tạo chung của động cơ đốt trong
3 Dự kiến các phơng pháp dạy học:
Nội dung bài này liên quan nhiều tới kiến thức thực tế, một phần đã đ ợchọc trong chơng trình vật lý Do vậy, phơng pháp chủ đạo ở đây là đàmthoại kết hợp với phơng tiện trực quan
D Các hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài củ:
GV nêu câu hỏi: Hãy trình bày công dụng của Rôbốt ?
3 Nội dung bài mới:
Trang 23*Hoạt động 2: Nghiên cứu về
khái niệm và các loại động cơ
đốt trong.
- GV treo sơ đồ lên bảng cho HS
nghiên cứu và nêu câu hỏi : Hãy cho
biết về khái niệm động cơ đốt
trong ?
+ HS nghiên cứu SGK để trả lời
- GV nêu câu hỏi : Hãy trình bày các
- GV: cấu tạo động cơ đốt trong có
rất nhiều chi tiết, nhng tổng hợp lại
thì có những cơ cấu và hệ thống nào
- Năm 1877 Ôttô và LăngGhen chếtạo ra động cơ 4 kỳ chạy bằng khíthan
- Năm 1885 ĐemLơ chế tạo ra độngcơ chạy bằng xăng
- Năm 1897 Điêzen chế tạo ra độngcơ chạy bằng dầu Điêzen
- Ngày nay có khoảng 80% năng ợng sử dụng là năng lợng của độngcơ đốt trong
l-II khái niệm và phân loại động cơ đốt trong
1 Khái niệm:
Động cơ đốt trong là loại động cơnhiệt mà quá trình đốt cháy nhiênliệu và sinh công diển ra ngay trong
- Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Trang 24- GV cho HS trả lời câu hỏi trong SGK để cũng cố bài.
- GV yêu cầu HS đọc thêm phần thông tin bổ sung (trang 96)
- Nhận xét về ý thức, tinh thần thái độ học tập
- Giao việc về nhà: Học và trả lời các câu hỏi trong SGK trang 96
Tr ờng THPT số 3 Quảng Trạch Ngày soạn : 15/02/2008.
Giáo án số: 23 - Tiết : 27,28
Ngày dạy :
Bài 21 : nguyên lý làm việc của đông cơ đốt trong
a mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài 21, HS hiểu đợc:
- Hiểu đợc một số khái niệm cơ bản về động cơ đốt trong
- Hiểu đợc nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong
B chuẩn bị bài dạy
1 Chuẩn bị nội dung:
Trang 25- Nghiên cứu kỹ bài 21 SGK CN 11, tham khảo SGV CN 11.
- Tìm hiểu các thông tin liên quan tới động cơ nhiệt
2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị tranh trong sách giáo khoa về động cơ đốt trong
- Mô hình động cơ 4 kỳ và động cơ 2 kỳ
C phân tích nội dung và cấu trúc bài dạy
1 Những nội dung liên quan HS đã học:
Khái niệm phân loại và cấu tạo chung của động cơ đốt trong.
2 Những nội dung kiến thức mới HS cần chiếm lĩnh:
+ Một số khái niệm cơ bản
+ Nguyên lý làm việc của động cơ xăng 4 kỳ
+ Đặc điểm cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ xăng 2 kỳ
3 Dự kiến các phơng pháp dạy học:
Nội dung kiến thức phần này khá lôgic, rỏ ràng, cụ thể nhng cũng khá trừutợng Do vậy, sử dụng phơng pháp dạy học trực quan, kết hợp với đàmthoại sẽ giúp đợc HS quan sát, suy luận và hiểu đợc bản chất của đối tợngnghiên cứu
D Các hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp: Kiểm tra sỷ số lớp.
2 Kiểm tra bài củ:
GV nêu câu hỏi: Hãy trình bày cấu tạo của động cơ đốt trong ?
3 Nội dung bài mới:
+ HS nghiên cứu SGK trả lời
- GV kết luận, bổ sung, ghi tóm
tắt lên bảng
- GV: Thế nào là hành trình pít
Nội dung
I một số khái niệm cơ bản
1 Điểm chết của pit tông
- Điểm chết dới (ĐCD) là điểm chết mà tại đó pít tông ở gần tâm trục khuỷu nhất (hình 21.1a)
Trang 26+ HS nghiên cứu SGK trả lời
- GV kết luận, bổ sung, ghi tóm
tắt lên bảng
- GV: Thế nào là thể tích toàn
phần?
+ HS nghiên cứu trả lời
- GV kết luận, bổ sung, ghi tóm
tắt lên bảng
- GV: Thế nào là thể tích buồng
cháy?
+ HS nghiên cứu trả lời
- GV kết luận, bổ sung, ghi tóm
tắt lên bảng
- GV: Thế nào là thể tích công
tác?
+ HS nghiên cứu trả lời
- GV kết luận, bổ sung, ghi tóm
tắt lên bảng
- GV: Thế nào là tỷ số nén?
+ HS nghiên cứu trả lời
- GV kết luận, bổ sung, ghi tóm
tắt lên bảng
- GV: Thế nào là chu trình làm
việc của động cơ ?
+ HS nghiên cứu trả lời
- GV kết luận,bổ sung, ghi tóm tắt
pit tông đi đợc giữa 2 điểm chết
- Khi pit tông dịch chuyển đợc một hành trình thì trục khuỷu quay đợc 1 góc 1800
- Vì vậy, nếu gọi R là bán kính quay của trục khuỷu thì : S = 2R
3 Thể tích toàn phần (V
tp ) - (cm3
hoặc lít)
Thể tích toàn phần là thể tích xi lanh khi pit tông ở ĐCD (hình 21.1a)
- Động cơ Xăng có : = 6 10
- Động cơ Điêzen có : = 15 21
7 Chu trình làm việc của động cơ
Khi động cơ làm việc, trong xi lanh diển ra các quá trình: Hút – Nén – Nổ –Xả Tổng hợp 4 quá trình đó gọi là chu trình làm việc của động cơ
D2S 4
Trang 27lên bảng.
- GV: Thế nào là Kỳ ?
+ HS nghiên cứu trả lời
- GV kết luận, bổ sung, ghi tóm
+ HS: Nghiên cứu SGK để trả lời
- GV: Hãy trình bày NLLV của
động cơ Điêzen 4 kỳ ở kỳ nén ?
+ HS: Nghiên cứu SGK để trả lời
- GV: Hãy trình bày NLLV của
động cơ Điêzen 4 kỳ ở kỳ nổ ?
+ HS: Nghiên cứu SGK để trả lời
- GV: Hãy trình bày NLLV của
- Động cơ 2 kỳ: Trong 1 chu trình làm việc có 2 hành trình pít tông
II nguyên lý làm việc của động cơ
- Không khí đợc lọc sạch đi vào xi lanh
động cơ
b) Kỳ 2: Nén (Hình 21.2b)
- Pít tông đi từ ĐCD lên ĐCT, hai xu páp đều đóng, không khí bị nén với áp suất cao
- Cuối kỳ nén, vòi phun phun 1 lợng nhiên liệu với áp suất cao vào buồng cháy
2 Nguyên lý làm việc của động cơ
Trang 28+ HS: Nghiên cứu SGK để trả lời.
- GV kết luận bổ sung, ghi tóm tắt
- Trong kỳ hút, khí nạp vào động cơ
Điêzen là không khí, còn ở động cơ Xăng là hổn hợp xăng – không khí
- Cuối kỳ nén, động cơ Điêzen phun nhiên liệu, còn ở động cơ xăng thì Bugi bật tia lửa điện để châm cháy hòa khí
III nguyên lý làm việc của động cơ
2 kỳ
1 Đặc điểm cấu tạo đông cơ 2 kỳ
Hình 21.3 Sơ đồ cấu tạo của –
- Pit tông đi từ ĐCT xuống ĐCD, trong
xi lanh diển ra các quá trình cháy – giản
nở, thải tự do và quét - thải khí (cụ thể
ở SGK)
- Hình 21.4 – Sơ đồ nguyên lý của
động cơ xăng 2 kỳ
b) Kỳ 2:
Pít tông đợc trục khuỷu dẩn động đi từ
ĐCD lên ĐCT, trong xi lanh diển ra cácquá trình quét – thải khí, lọt khí, nén vàcháy (cụ thể ở SGK)
3 Nguyên lý làm việc của động cơ
Điêzen 2 kỳ.
Tơng tự nh động cơ xăng 2 kỳ, chỉ khác 2 điểm sau:
Trang 292 kỳ.
- GV: Hãy trình bày NLLV của
động cơ Điêzen 2 kỳ?
+ HS: Nghiên cứu SGK để trả lời
- GV kết luận bổ sung, ghi tóm tắt
lên bảng
- Khí nạp vào các te của động cơ xăng
là hòa khí, còn ở động cơ Điêzen là không khí
- Cuối kỳ nén, ở động cơ xăng thì Bugi bật tia lửa điện để châm cháy hòa khí, còn ở động cơ Điêzen thì vòi phun phun nhiên liệu vào buồng cháy
4 Tổng kết đánh giá:
- GV cho HS trả lời câu hỏi trong SGK để cũng cố bài
- Nhận xét về ý thức, tinh thần thái độ học tập
- Giao việc về nhà: Học và trả lời các câu hỏi trong SGK trang 103
Tr ờng THPT số 3 Quảng Trạch Ngày soạn : 20/02/2008.
Giáo án số: 24 - Tiết : 29
ch ơng VI : cấu tao của động cơ đốt trong
Bài 22 : thân máy và nắp máy (1 tiết)
a mục tiêu bài học
Trang 30Sau khi học xong bài 22, HS biết đợc:
- Biết đợc nhiệm vụ và cấu tạo chung của thân máy và nắp máy
- Biết đợc đặc điểm cấu tạo của thân xi lanh và nắp máy động cơ làm bằngnớc và bằng không khí
B chuẩn bị bài dạy
1 Chuẩn bị nội dung:
* GV:
- Nghiên cứu kỹ bài 22 SGK CN 11
- Tham khảo thêm các thông tin liên quan tới thân máy và nắp máy trên
C phân tích nội dung và cấu trúc bài dạy
1 Những nội dung liên quan HS đã học:
+ Tính chất dẫn nhiệt của kim loại, sự giản nở của kim loại khi nhiệt độthay đổi
+ Cấu tạo chung và nguyên lý làm việc của động cơ
2 Những nội dung kiến thức mới HS cần chiếm lĩnh:
+ Nhiệm vụ, cấu tạo của thân máy.
+ Nhiệm vụ, cấu tạo của nắp máy
D Các hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài củ:
GV nêu câu hỏi: Hãy trình bày NLLV của động cơ Xăng 4 kỳ?
3 Nội dung bài mới:
I giơí thiệu chung
Thân máy và nắp máy là những chitiết cố định, dùng để lắp các cơ cấu
và hệ thống của động cơ
II thân máy
1 Nhiệm vụ:
Trang 31- GV: Hãy trình bày nhiệm vụ, cấu
tạo của thân máy và nắp máy?
+ HS nghiên cứu hình 22.2 và nội
dung trong SGK để trả lời
- GV kết luận, bổ sung, ghi tóm tắt
lên bảng
*Hoạt động 3 : Tìm hiểu về
nhiệm vụ, cấu tạo của nắp
máy.
- GV: Hãy trình bày nhiệm vụ, cấu
tạo của nắp máy?
+ HS nghiên cứu hình 22.2 và nội
dung trong SGK để trả lời
- GV kết luận, bổ sung, ghi tóm tắt
ớc làm mát, khoang này gọi là “áo ớc”
n Thân xi lanh của động cơ làm mátbằng không khí có các cánh tảnnhiệt
Bài 23 : cơ cấu trục khuỷu thanh truyền (1Tiết)
a mục tiêu bài học