Thái độ: Từ đặc điểm của các loại đất có ý thức cải tạo đất để gilàm cho đất có nhiều đặc điểm tốt, có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt.. Khả năng giữ nước và chất dinh - Em hãy
Trang 1HỌC KỲ I PHẦN I: TRỒNG TRỌT
Ngày soạn: 16/ 8/ 2014
Ngày dạy: / 8/ 2104
TIẾT 1
BÀI 1,2: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT.
KHÁI NIỆM VẾ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG.
- Biết được một số biện pháp thực hiện nhiệm vụ trồng trọt
- Rèn kĩ năng quan sát, sưu tập tài liệu, xử lí thông tin, rút ra kết luận.
3 Thái độ:
- Có ý thức yêu thích lao động và bảo vệ tài nguyên đất
B Phương pháp- phương tiện:
1 Phương pháp: Nêu giải quyết vấn đề; gợi mở; nhóm nhỏ…
2 Phương tiện:
a Giáo viên:
- Tư liệu về nhiệm vụ của nông nghiệp trong giai đoạn tới
b Học sinh: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.
C Tiến trình hoạt động dạy học:
II Kiểm tra: Kiểm tra vở viết; SGK GV quy định nội quy bộ môn
III Bài mới:
Đặt vấn đề: Trồng trọt là lĩnh vực sản xuất quan trọng của nông nghiệp Trồng trọt có vai trò
và nhiệm vụ gì? chúng ta cùng tìm hiểu
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Vai trũ, nhiệm vụ của trồng trọt
GV: Hóy kể tờn một số loại cõy lương thực, thực
phẩm, cõy cụng nghiệp trồng ở địa phương em?
HS:- Cõy lương thực: Lỳa, ngụ, khoai, sắn
- Cõy thực phẩm: Bắp cải, su hào, cà rốt
- Cõy cụng nghiệp: Bạch đàn, keo cà phờ cao
GV: Trồng trọt cú những vai trũ như vậy thỡ nước
ta trong thời gian tới đó đề ra những nhiệm vụ gỡ
cho ngành trồng trọt?
HS: Trả lời; Hs khỏc nhận xột, bổ sung
GV: Để biết được đú là những nhiệm vụ gỡ, cỏc em
hóy nghiờn cứu kĩ mục II trang 6 SGK và chọn ra
đõu là những nhiệm vụ chớnh của ngành trồng trọt
trong thời gian tới?
HS: Nghiờn cứu SGK và trả lời (1, 2, 4, 6)
GV: Vậy thỡ mục đớch chớnh của cỏc biện phỏp đú
là gỡ? Cỏc em hóy hoàn thành bảng ở SGK mục III
HS: Nghiờn cứu và hoàn thành bảng
GV: Nhận xột và hoàn thiện bảng
+ Tăng diện tớch đất canh tỏc
+ Tăng năng suất cõy trồng
+ Sản xuất ra nhiều nụng sản
I Vai trũ, nhiệm vụ của trồng trọt:
1 Vai trũ:
- Cung cấp lương thực
- Cung cấp nguyờn liệu cho cụngnghiệp chế biến
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuụi
- Cung cấp nụng sản cho xuất khẩu
- Khai hoang lấn biển
- Tăng vụ trờn đơn vị diện tớch đấttrồng
- Áp d ng ỳng cỏc bi n phỏp k ụng đỳng cỏc biện phỏp kĩ đỳng cỏc biện phỏp kĩ ện phỏp kĩ ĩ thu t tr ng tr t ật trồng trọt ồng trọt ọt.
Moọt soỏ bieọn phaựp Muùc ủớch
- Khai hoang, laỏn bieồn
- Taờng vuù treõn ủụn vũ dieọn tớch
- AÙp duùng ủuựng bieọn phaựp kú thuaọt troàng troùt
+ Tăng diện tích
đất canh tác+ Sản xuất ra nhiều nông sản+ Tăng năng xuấtcây trồng
Trang 3Hoạt động 2: Khái niệm về đất trồng
GV: Giới thiệu: Đất là tài nguyên thiên nhiên quý
giá của Quốc gia…
GV: Cho học sinh đọc mục 1 phần I SGK và đặt
câu hỏi: Đất trồng là gì?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Lớp than đá tơi xốp cĩ phải là đất trồng
khơng? Tại sao?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận
GV: Nhấn mạnh chỉ cĩ lớp bề mặt tơi, xốp của trái
đất thực vật sinh sống được…
GV: Hướng dẫn cho học sinh quan sát hình vẽ: Vai
trị của đất đối với cây trồng
- Trồng cây trong mơi trường đất và mơi trường
nước cĩ điểm gì giống và khác nhau?
HS: Trả lời
GV: - Ngồi đất, nước ra cây trồng cịn sống ở mơi
trường nào nữa?
- Đất trồng cĩ tầm quan trọng như thế nào đối
GV: Chia nhĩm học sinh làm bài tập trong SGK
HS: Thảo luận theo nhĩm
HS: Đại diện các nhĩm trình bày Các nhĩm khác
- Cung cấp nước cho cây
Trang 4GV: Chốt lại kết luận.
IV Củng cố:
- Trồng trọt cĩ vai trị gì trong đời sống nhân dân và nền kinh tế ở địa phương em?
- Đất trồng cĩ tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?
- Đất trồng gồm những thành phần nào?
V Hướng dẫn HS học ở nhà:
- Học bài
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài: Một số tính chất chính của đất trồng
- Tìm hiểu: Vì sao đất cĩ khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng?
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày được các thành phần cơ giới của đất
- Nêu được các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính
Đất trồng
Phần rắn
Phần lỏng
Phần khí
Chất vô cơ
Chất hữu cơ
Trang 5- Trình bày được khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất và độ phì nhiêu của đất.
2 Kỹ năng: Nhận dạng được đất cát, đất thịt, đất sét bằng quan sát.
3 Thái độ: Từ đặc điểm của các loại đất có ý thức cải tạo đất để gilàm cho đất có
nhiều đặc điểm tốt, có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt.
B Phương pháp- phương tiện:
1 Phương pháp: Nêu gợi mở vấn đề; nhóm nhỏ; thảo luận
2 Phương tiện:
a GV: Một số mẫu đất, giấy đo độ pH ( nếu còn)
b HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.
C Tiên trình hoạt động dạy học:
II Kiểm tra :
- Đất có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?
- Thành phần chính của đất trồng?
III Bài mới:
Đặt vấn đề: Đất trồng gồm có những thành phần cơ giới nào? Vì sao đất có khả
năng giữ nước và chất dinh dưỡng? Để hiểu rõ điều đó chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 1: Thành phần cơ giới của đất là
từ thành phần vô cơ và hữu cơ Phần
vô cơ gồm các hạt: cát, limon, sét.
- Tỉ lệ (%) của các hạt cát, limon, và sét trong đất tạo nên thành phần cơ giới của đất.
- Trồng cây đặc sản: cà phê, chè…
Hoạt động 2: Thế nào là độ chua, độ kiềm của
đất?
II Độ chua, độ kiềm của đất
- Độ chua, kiềm( độ nồng) của đất
Trang 6GV: Giới thiệu giấy đo pH, hướng dẫn - HS
cách thử độ pH của đất.
GV: Để biết được độ chua hay kiềm của đất ta
phải làm như thế nào?
HS: Đo pH
GV: Trị số PH dao động trong phạm vi từ 0
-14
GV: Với giá trị nào của PH thì đất được gọi là
đất chua, đất kiềm và trung tính?
+ Đất chua có pH < 6,5.
+ Đất kiềm có pH > 7,5.
+ Đất trung tính có pH= 6,6 -7,5.
Hoạt động 3 Khả năng giữ nước và chất dinh
- Em hãy so sánh khả năng giữ nước và chất
dinh dưỡng của các loại đất khác nhau?
HS: Thảo luận theo nhĩm:
- Đất sét: Tốt nhất
- Đất thịt: TB
- Đất cát: Kém.
Hoạt động 4: Độ phì nhiêu của đất là gì?
GV: Yêu cầu - HS đọc thơng tin SGK.
- Độ phì nhiêu của đất là gì?
HS: Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất
cung cấp đủ nước, oxi và chất dinh dưỡng cần
IV Độ phì nhiêu của đất
- Độ phì nhiêu của đất là khả năng
tự của đất cung cấp đủ nước, oxi và chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng đồng thời khơng chứa chất cĩ
Trang 7thiết cho cây trồng đồng thời khơng chứa chất
cĩ hại cho cây.
GV: Muốn cây trồng cĩ năng suất cao cần cĩ
các điều kiện nào?
- HS: Trả lời, Hs khác nhận xét, bổ sung
GV: Kết luận
hại cho cây.
- Tuy nhiên muốn có năng suất cao thì ngoài độ phì nhiêu còn cần phải chú ý đến các yếu tố khác như: Thời tiết thuận lợi, giống tốt và chăm sóc tốt.
IV Củng cố:
A Hãy chọn và đánh dấu vào các câu trả lời đúng ở các câu sau:
1 Người ta chia đất ra làm nhiều loại nhằm:
a Xác định độ pH của từng loại đất.
b Cải tạo đất và có kế hoạch sử dụng đất hợp lí.
c Xác định tỉ lệ đạm trong đất.
d Cả 3 câu a, b, c.
2 Muốn cây đạt năng suất cao phải đạt những yêu cầu nào sau đây:
a Giống tốt.
b Độ phì nhiêu.
c Thời tiết thuận lợi, chăm sóc tốt.
d Cả 3 câu a,b,c.
3 Đất giữ được nước và chất dinh dưỡng là nhờ:
a Hạt cát, sét.
b Hạt cát, limon.
c Hạt cát, sét, limon.
d Hạt cát, sét, limon và chất mùn.
B.
- Thế nào là đất chua, kiềm và đất trung tính?
- Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?
V Hướng dẫn HS học ở nhà:
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi cuối bài.
- Đọc và xem trước Bài 6 ( SGK) “Biện pháp cải tạo, sử dụng và bảo vệ đất”
- Tìm hiểu các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất ở địa phương em
Trang 8Ngày dạy: / 9/ 2014
TIẾT 3 BÀI 6 BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu được các ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ
đất trồng
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh; biết sử dụng đất hiệu quả
3 Thái độ: Cĩ ý thức tham gia cùng gia đình trong việc sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo đất
vườn, đất đồi nhằm đảm bảo độ phì nhiêu và bảo vệ mơi trường
B Phương pháp- phương tiện:
1 Phương pháp: Nêu gợi mở vấn đề; quan sát tìm tịi; nhĩm nhỏ; thảo luận
2 Phương tiện:
a Giáo viên: Bảng phụ, tranh: ruộng bậc thang, trồng xen cây ( nếu cĩ)
b Học sinh: Đọc SGK, tìm hiểu biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa phương.
C Tiên trình hoạt động dạy học:
II Kiểm tra:
Câu hỏi 1: Thế nào là đất chua? Đất kiềm?
Đất trung tính?
Câu hỏi 2: Độ phì nhiêu của đất là gì?
+ Đất chua có pH < 6,5
+ Đất kiềm có pH > 7,5
+ Đất trung tính có pH= 6,6 -7,5
Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cungcấp đủ nước, oxi và chất dinh dưỡng cần thiếtcho cây trồng đồng thời khơng chứa chất cĩhại cho cây
III Bài mới:
Đặt vấn đề: Mơi trường đất cĩ vai trị rất quan trọng đối với đời sống con người Dân số
tăng cao nhu cầu về lương thực, thực phẩm ngay càng nhiều Cần phải sử dụng hợp lí tàinguyên đất
Trang 9Hoạt động 1: Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?
GV: Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng
tăng mà diện tích đất trồng trọt có hạn mà chúng ta
phai sử đụng đất như thế nào?
HS: Sử dụng đất trồng hợp lí
GV: Để sử dụng đất trồng hợp lí thì chúng ta phải
có những biện pháp nào? Mục đích của các biện
pháp đó là gi? Để trả lời được những câu hỏi đó,
các em phải hoàn thành bảng ở trang 14 SGK
HS: Nghiên cứu và hoàn thiện bảng
GV: Gọi đại diện - HS trả lời
HS: Trình bày kết quả làm được
* Mục đích sử dụng đất:
- Không để đất trống, tăng sản lượng,sản phẩm được thu
- Tăng đơn vị diện tích đất canh tác
- Cây sinh trưởng phát triển tốt, chonăng suất cao
- Tăng độ phì nhiêu của đất
Hoạt động 2: Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
GV: Theo em nguyên nhân nào làm cho đất xấu và
nguy cơ diện tích đất xấu ngày càng tăng?
GV: Giới thiệu một số loại đất cần cải tạo ở nước
ta Đất xám bạc màu, đất mặn,đất phèn
GV: Cho HS qs tranh: Cày sâu bừa kĩ kết hợp bón
phân hữu cơ, làm ruộng bậc thang, trồng xen cây
Y/c học sinh ghi nội dung trả lời câu hỏi vào vở
theo mẫu bảng
+ Mục đích của các biện pháp đó là gì?
+ Biện pháp đó được dùng cho loại đất nào?
HS: Quan sát, thảo luận theo nhóm hoàn thành bài
tập
HS: Đại diện các nhóm trả lời
II Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
* Nguyên nhân:
+ Sự gia tăng dân số
+ Tập quán canh tác, lạc hậu, khôngđúng kỹ thuật
Trang 10( chống xĩi mịn, cải tạo đất)
- Khơng xới đất phèn, hồ tan chấtphèn trong nước, tạo mơi trường yếmkhí, tháo nước phèn thay thế bằng nướcngọt ( đất phèn)
- Khử chua, áp dụng đối với đất chua
B ng bi n pháp c i t o v b o v ảng biện pháp cải tạo và bảo vệ đất ện pháp kĩ ảng biện pháp cải tạo và bảo vệ đất ạo và bảo vệ đất à bảo vệ đất ảng biện pháp cải tạo và bảo vệ đất ện pháp kĩ đúng các biện pháp kĩất t
Biện pháp cải tạo đất Mục đích Áp dụng cho loại đất
- Cày sâu, bừa kĩ, bón phân hữu
cơ
- Làm ruộng bậc thang
- Trồng xen cây nông nghiệp
giữa các cây phân xanh
- Cày sâu, bừa sục, giữ nước liên
tục, thay nước thường xuyên
- Tháo chua, rửa mặn
- Bổ sung chất dinh dưỡng cho đất
- Đất xám bạc màu
- Đất dốc (đồi, núi)
- Đất dốc đồi núi
- Đất phèn
- Đất phèn
IV Củng cố:
- Gọi 1-2 em học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Người ta thường dùng biện pháp nào để cải tạo đất?
- Vì sao phải cải tạo đất?
V Hướng dẫn HS học ở nhà:
- Nêu tình hình sử dụng đất tại địa phương hoặc gia đình
- Tìm thêm các biện pháp cải tạo đất trồng ở gia đình; địa phương
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và câu hỏi SGK Xem trước bài 7
- Tìm hiểu ( hoặc mang đến lớp 1 số mẫu phân hĩa học thường dùng ở gia đình như phânđạm; lâm; kali; tổng hợp…
Trang 11Ngày dạy: / 9/ 2014
TIẾT 4 BÀI 7 Tác dụng của phân bón trong trồng trọt
A Mục tiờu:
1 Kiến thức: Biết đợc các loại phân bón thờng dùng và tác dụng của phân bón đối với đất và
cây trồng
2 Kỹ năng: Biết cách sử dụng các loại phân bón trong trồng trọt
3 Thỏi độ: Có ý thức tận dụng những sản phẩm phụ (thân, cành, lá), cây hoang dại để làm
phân bón
B Phương phỏp- phương tiện:
1 Phương phỏp: Thuyết trỡnh, trao đổi nhúm, giải quyết vấn đề
2 Phương tiện:
a Giỏo viờn: Baỷng phuù, phieỏu hoùc taọp
b Học sinh: Xem trửụực baứi
C Tiờn trỡnh hoạt động dạy học:
II Kiểm tra: Vì sao phải cải tạo đất? Ngời ta thờng dùng những biện pháp nào để cải tạo đất? III Bài mới:
Đặt vấn đề: Ngày xa ông cha ta đã nói: “Nhất nớc nhì phân, tam cần tứ giống” Câu tục ngữ
này đã phần nào nói lên đợc tầm quan trọng của phân bón trong nông nghiệp Vậy bài hômnay Cô sẽ giới thiệu với các em Phân bón có tầm quan trọng nh thế nào đối với đời sống nôngnghiệp
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phân
bón.
I Phân bón là gì?
- Phân bón là thức ăn do con ngời bổ sung chocây trồng Trong phân bón chứa nhiều chất
Trang 12GV: Cho học sinh đọc thông tin SGK
HS: Dựa vào kinh nghiệm và các mẫu phân
thảo luận nhóm trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng phân bón.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 6 SGK
? Phân bón có ảnh hởng nh thế nào đến đất?
Năng suất cây trồng? Chất lợng nông sản ?
HS : Quan sát tranh trả lời câu hỏi
GV? Nếu bón quá liều lợng, sai chủng loại
không cân đối giữa các loại phân thì năng
suất cây trồng nh thế nào ?
GV: cho học sinh liên hệ thực tế
? Bón đạm cho lúa vào thời kỳ nào là tốt
Nhoựm phaõn boựn Loaùi phaõn boựnPhaõn hửừu cụ
Phaõn hoựa hoùcPhaõn vi sinh
a,b,e, g, k, l, m
c, d, h, n
l
II Tác dụng của phân bón.
- Tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng suấtcây trồng và chất lợng nông sản
- Bón phân hoá học quá nhiều, sai chủng tộc,không cân đối giữa các loại phân thì năng suấtcây trồng không tăng mà còn giảm
- Bón đạm cho lúa lúc mới cấy, lúc mới bén
…
Đạm, lân, Kali PVS
CH > ĐạmPVS CH > Lân
Trang 13Choùn caõu traỷ lụứi ủuựng:
1 Phaõn boựn coự 3 loaùi laứ:
a Phaõn ủaùm, phaõn laõn, phaõn kali
b Phaõn chuoàng, phaõn hoựa hoùc, phaõn xanh
c Phaõn hửừu cụ, phaõn hoựa hoùc, phaõn vi sinh
2 Phaõn boựn coự taực duùng:
a Taờng saỷn lửụùng vaứ chaỏt lửụùng noõng saỷn
b Taờng caực vuù gieo troàng trong naờm
c Taờng naờng suaỏt, chaỏt lửụùng saỷn phaồm vaứ taờng ủoọ phỡ nhieõu cuỷa ủaỏt
d Caỷ 3 caõu treõn
- Nêu câu hỏi cuối bài cho học sinh trả lời
- Gọi học sinh đọc phần có thể em cha biết
V Hớng dẫn HS học ở nhà:
- Tìm hiểu thực tế tại gia đình hoặc địa phơng đang sống 1 số loại phân bón thông thờng
- Tìm hiểu xem thời điểm bón phân; mỗi nhóm cây nào thì thích hợp với loại phân ra sao
- Học thuộc bài ở vở ghi và ghi nhớ SGK, làm bài tập cuối bài vào vở
- Chuẩn bị một số mẫu phân nh đạm; kali; lân, tổng hợp tiết sau TH
THễNG THƯỜNG
A Mục tiờu:
1 Kiến thức: Phõn biệt được một số loại phõn bún thường dựng.
2 Kỹ năng: Rốn luyện kỹ năng quan sỏt, phõn tớch, khả năng phõn loại cỏc loại phõn húa học
thụng thường
Trang 143 Thái độ: Ý thức bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
B Phương pháp- phương tiện:
1 Phương pháp: Thực hành; nhóm nhỏ; thảo luận
2 Phương tiện:
a Giáo viên:
- Mẫu phân bón thường dùng trong nông nghiệp
- Ống nghiệm thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh loại nhỏ
- Đèn cồn, than củi, kẹp sắt gắp than, thìa nhỏ, bật lửa, nước sạch
b Học sinh: Mỗi nhóm mang 2 loại phân hóa học ( 200g trên một loại phân)
C Tiên trình hoạt động dạy học:
II Kiểm tra:
? Phân bón là gì? Phân bón được chia là mấy loại?
? Theo em lúa ở thời kỳ nào thì bón đạm; lân kali là thích hợp nhất?
III Bµi míi:
Đặt vấn đề: GV nêu mục tiêu của bài thực hành: Sau khi làm thực hành học sinh phải
phân biệt các loại phân bón trong nông nghiệp Nêu qui tắc an toàn vệ sinh môi trường Cẩn thận không đổ nước, than nóng đỏ vướng ra làm bẩn cháy quần áo sách vở.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vật liệu và
dụng cụ cần thiết.
GV: Giới thiệu vật liêu và dụng cụ
cần thiết
HS: Nghe giảng và chép bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình
- Nếu thấy hoà tan: Đạm, Kali
- Không hoặc ít hoà tan: Lân và vôi
2 Phân biệt trong nhóm phân hoà tan.
B1: Đốt cục than củi trên đèn cồn đến khi nóng đỏ
Trang 15- Nếu cú mựi khai là Đạm.
- Nờu khụng cú mựi khai đú là Kali
3 Phõn biệt trong nhúm phõn bún ớt tan hoặc khụng tan.
- Hs thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh nơi thực hành
- Gv đỏnh giỏ kết quả thực hành của học sinh về cỏc mặt:
+ Sự chuẩn bị, thực hiện qui trỡnh + An toàn lao động
+ Vệ sinh mụi trờng + Kết quả thực hành
V Hướng dẫn HS học ở nhà.
- Tỡm hiểu thờm cỏc loại phõn bún khỏc: màu sắc; độ hũa tan; mựi khi đốt…
- Đọc trước bài: Cỏch sử dụng và bảo quan cỏc loại phõn bún thụng thường
A Mục tiờu:
1 Kiến thức: Hiểu đợc cách bón phân, cách sử dụng & bảo quản các loại phân bón thông
th-ờng
2 Kỹ năng: Có kỹ năng bón phân, sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thờng.
3 Thỏi độ: Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trờng khi sử dụng phân bón.
Trang 16B Phương phỏp- phương tiện:
1 Phương phỏp: Thuyết trỡnh, phõn tớch, giải quyết vấn đề; thảo luận
2 Phương tiện:
a Giỏo viờn: Baỷng phuù, phieỏu hoùc taọp
b Học sinh: Xem trửụực baứi
C Tiờn trỡnh hoạt động dạy học:
II Kiểm tra:
Phân bón là gì? Phân bón đợc chia là mấy loại? Là những loại nào?
III Bài mới:
t v n :
Đặt vấn đề: ấn đề: đề: Trong troàng troùt, phaõn boựn laứ moọt yeỏu toỏ khoõng theồ thieỏu ủửụùc Do ủoự
chuựng ta phaỷi bieỏt caựch sửỷ duùng vaứ baỷo quaỷn phaõn boựn ẹoự laứ noọi dung cuỷa baứi hoõm nay
Hoạt động 1: Giới thiệu 1 số cách bón phân.
GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin sách giáo
GV? Nêu u, nhợc điểm của từng cách bón?
HS: Thảo luận nhóm Cử đại diện của từng
nhóm lên trả lời
Hoạt động 2: Giới thiệu một số cách sử dụng
các loại phân.
GV: Khi phân bón vào đất các chất dinh dỡng
đợc chuyển hoá thành các chất hoà tan, cây
mới hấp thụ đợc
- Loại phân khó hoà tan phải bón vào đất để có
+ Bón theo hốc
(u điểm: Cây dễ sử dụng, chỉ cần dụng cụ
đơn giản.
Nhợc điểm: Phân bón có thể bị chuyển thành chất khó tan do tiếp xúc với đất)
(u điểm: Dễ thực hiện, phân bón không bị
chuyển thành chất khó tan do không tiếp xúc với đất.
Nhợc điểm: Chỉ bón đợc lợng nhỏ phân bón, cần có dụng cụ và máy móc phức tạp.)
II Cách sử dụng các loại phân bón thông thờng.
Trang 17thời gian phân huỷ
- Loại phân dễ hoà tan thg dùng để bón thúc
GV: Cho học sinh đọc thông tin SGK
Gv : Cho học sinh đọc thông tin SGK
? Vì sao không để lẫn lộn các loại phân bón lại
với nhau?
? Vì sao phảI dùng bùn ao để ủ phân chuồng?
Loại phân bón
Đặc điểm chủ yếu
Cách s/dụng chủ yếu
Hữu cơ Thành phần chủ
Đạm, lân, kali
- Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải vàhạn chế đạm bay hơi; giữ vệ sinh môi trờng
IV Củng cố:
- Gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ
- Nêu câu hỏi phần cuối bài cho học sinh trả lời
A Mục tiờu:
1 Kiến thức: Hiểu đợc vai trò của cây giống và các phơng pháp chọn tạo giống cây trồng.
2 Kỹ năng: Có kỹ năng chọn tạo giống cây trồng.
3 Thỏi độ: Có ý thức quí trọng, bảo vệ các giống cây trồng quí hiếm trong sản xuất ở địa
ph-ơng
B Phương phỏp- phương tiện:
1 Phương phỏp: Nờu giải quyết vấn đề; gợi mở; trao đổi
2 Phương tiện: Tranh ảnh phục vụ cho quá trình học.
C Tiến trỡnh hoạt động dạy học:
II Kiểm tra bài cũ: Thế nào là bón lót? Bón thúc? Nờu vớ dụ minh họa.
III Bài mới:
Đặt vấn đề: ễng cha ta thường cú cõu “Nhất nước, nhỡ phõn, tam cần, tứ giống” Nhưng
ngày nay con người đó chủ động trong tưới tiờu nước, chủ động tạo và sử dụng phõn bún, thỡ