1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Công nghệ 8 năm học 2010 - 2011

119 699 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IV/ Vị trí các hình chiếu : - Vị trí các hình chiếu ở trên bảng vẽ như sau : - Hình chiếu bằng ở dưới -Từ đó yêu cầu hs suy ra hình chiếu của vatä thể *HĐ3: Tìm hiểu các phép chiếu -Cho

Trang 1

PHẦN I: VẼ KĨ THUẬT

CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌCBài 1 VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống

2.Kĩ năng:Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hoá,…

3.Thái độ:

-Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kĩ thuật

-Tạo niềm say mê học tập bộ môn

II/ Chuẩn bị:

-Các hình 1.1,1.2,1.3 SGK

-Tranh ảnh hoặc mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc xây dựng

III/ Hoạt động dạy-học:

1.Ổn định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:2’

-Giới thiệu về môn học: Con người đã tạo ra nhiều sản phẩm như: ôtô, tàu vũ trụ, đinh vít, cho tới các công trình kiến trúc xây dựng, vậy những sản phẩm đó được làm ra như thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay

3.Nội dung bài mới:

15’

13’

I/ Bản vẽ kĩ thuật đối

với sản xuất:

*Bản vẽ kĩ thuật là

phương tiện thông tin

dùng để sản xuất chế

tạo ra các loại sản

phẩm

*Do đó bản vẽ kĩ thuật

là ngôn ngữ dùng chung

trong kĩ thuật phải được

thống nhhất về: kích

thước, yêu cầu kĩ thuật,

vật liệu,

II/ Bản vẽ kĩ thuật đối

HĐ1:Giới thiệu bài mới -Con người tạo ra nhiều sản phẩm như:ô tô,tàu vũ trụ,đinh vít,…cho tới các công trình xây dựng vậy những sản phẩm đó đuợc làm ra như thế nào?Đó là nội dung bài học hôm nay.

*HĐ2: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với sàn xuất

-Yêu cầu hs quan sát h.1.1 và hỏi:

1/ Trong giao tiếp hàng ngày conngười dùng các phương tiện gì?

-Như vậy chỉ cần nhìn hình vẽ 1.1d biết được thông tin cấm hút thuốc

-KL: hình vẽ là phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp

-Nhận thông tin-Bản vẽ kĩ thuật

-Căn cứ vào bản vẽ

-Thảo luận về vai trò của bản vẽ kĩ thuật

Trang 2

10’

với đời sống:

*Trong đời sống bản vẽ

kĩ thuật là một phương

tiện thông tin cho người

sử dung các sản phẩm

một cách có hiệu quả

*Học vẽ kĩ thuật để

ứng dụng vào sản xuất

và đời sống

hiện nó bằng cái gì?

3/ Người công nhân khi chế tạo các sản phẩm và thi công các công trình thì căn cứ vào cái gì?

-GV nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất Do vậy bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung trong kĩ thuật

*HĐ2:Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống

-Cho hs quan sát h.1.3a SGK cùng các bản hướng dẫn và hỏi:

1/ Muốn sử dụng có hiệu quả và

an toàn các đồ dùng và thiết bị đó chúng ta cần phải làm gì?

-VD: sơ đồ đèn dây tóc cho ta biết cách đấu đèn vào mạch-GV nhấn mạnh bản vẽ kĩ thuật là tài liệu cần thiết kèm theo sảnphẩm dùng trao đổi, sử dụng,…

*HĐ3: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật

-Cho hs xem sơ đồ h.1.4 SGK và hỏi:

1/ Bản vẽ được dùng trong lĩnh vực nào? Hãy nêu một số lĩnh vực mà em biết?

2/ Các lĩnh vực kĩ thuật đó cần trang thiết bị gì? Có cần xây dựng cơ sở hạ tầng không?

-Thông tin cho hs: các lĩnh vực kĩthuật đều gắn liền với bản vẽ kĩ thuật và mỗi lĩnh vực đều có loạibản vẽ riêng của ngành

-Từ đó cho thấy học bản vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất và đời sống

-Thảo luận và trả lời:

cơ khí: công cụ, nhà xưởng, xây dựng: máy xây dựng, phương tiện vận chuyển, GT: đường, cầu, cống, NN:máy NN, công trình thuỷ lợi,….-Nhận thông tin

Trang 3

-Về học bài, trả lời các câu hỏi 1,2,3 SGK Xem trước và chuẩn bị bài 2

*Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Bài 2

HÌNH CHIẾU

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Hiểu được thế nào là hình chiếu

-Nhận biết được biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật

-Vật mẫu bao diêm, bao thuốc lá,

-Bìa phẳng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu, đèn pin

III/ Hoạt động dạy-học:

1.Oån định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

a> Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?

b> Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kĩ thuật?

3.Nội dung bài mới:

2’

5’ I/ Khái niệm về hình

chiếu:

- Hình nhận được trên

mặt phẳng Sau khi

chiếu một vật được gọi

là hình chiếu của vật

thể

- Trên bản vẽ kỹ thuật ,

các hình chiếu diễn tả

hình dạng các mặt của

vật thể theo các hướng

chiếu khác nhau

*HĐ1 Giới thiệu bài học

-ĐVĐ: hình chiếu là hình biểu diễn

1 mặt nhìn thấy của vật thể Phần khuất được vẽ bằng nết đứt Vậy có các phép chhiếu nào? Tên gọi bản vẽ trên hìh chiếu như thế nào?

-Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

*HĐ2: Tìm hiểu về khái niệm hình chiếu

-GV nêu hiện tượng tự nhiên chiếu vào đồ vật lên mặt đất, tường tạo thành bóng các đồ vật Bóng đó gọi là hình chiếu của vật thể-Dựa vào h.2.1 hoặc dùng đèn pin chhiếu vào vật thể để cho hs thấy được sự liên hệ giữa các tia sáng và bóng của mẫu vật GV hỏi:

1/ Cách vẽ điểm hình chiếu của vậtthể như thế nào?

-Suy nghĩ tìm phương án trả lời

-Nhận thônt tin

-Quan sát và nhận xét

-dùng tia chiếu để chiếu lên mặt phẳng

-vẽ hình chiếu của vật thể

Trang 5

10’

20’

II/ Các phép chiếu :

- Phép chiếu xuyên tâm

- Phép chiếu song song

- Phép chiếu vuông góc

III/ Các hình chiếu vuông

góc :

1.Các mặt phẳng chiếu:

- Mặt phẳng chiếu đứng

- Mặt phẳng chiếu bằng

- Mặt phẳng chiếu cạnh

2.Các hình chiếu :

- Hình chiếu đứng có

hướng chiếu từ trước tới

- Hình chiếu bằng có

hướng chiếu từ trên

xuống

- Hình chiếu cạnh có

hướng chiếu từ trái

sang

IV/ Vị trí các hình chiếu :

- Vị trí các hình chiếu ở

trên bảng vẽ như sau :

- Hình chiếu bằng ở dưới

-Từ đó yêu cầu hs suy ra hình chiếu của vatä thể

*HĐ3: Tìm hiểu các phép chiếu

-Cho hs quan sát h.2.2 GV hỏi:

1/ hãy quan sát và nêu nhận xét vềđặc điểm của các tia chiếu trong h.2.2?

-GV chốt lại đặc điểm của các tia chiếu khác nhau, cho ta phép chiếukhác nhau

2/ Em hãy cho ví dụ về các phép chiếu này trong tự nhiện

-Rút ra KL: các tia sáng Mặt trời chiếu vuông góc với mặt đất là hình ảnh của một phép chiếu vuông góc

*HĐ4: Tìm hhiểu các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu trên bảng vẽ

-Cho hs quan sát hình vẽ mặt phẳng chiếu và hình 3 mặt phẳng chiếu Yêu cầu hs nêu vị trí , tên goi các mặt phẳng chiếu và các hình chiếu tương ứng

2/ các mặt phẳng chiếu được đặt như thế nào đối với người quan sát?

3/ Vật thể được đặt như thế nào đốivới các mặt phẳng chiếu?

-Nói rõ vì sao phải mở các mặt phẳng chiếu (vì hình chiếu phải vẽ

-Quan sát-Xuyên tâm: tia chiếu đồng qui, song song:tia chiếu songsong

-Phép chiếu xuyên tâm:h.2.2a, song song:h2.2b,vuông góc:2.2c

-Tia sáng ngọn đèn, Mặt Trời,

-nhận thông tin

-mặt 9 diện là mp chiếu đứng, hình chiếu đứng Mặt nằm ngang là mp chiếu băng, hhình chiếu bằng Mặtcạnh bên, mp chiếu cạnh, hình chiếu cạnh

-mp bằng ở dưới, mp đứng ở sau, mặt phẳng cạnh bên phải

-quan sát

-Mpcđ có hướng chiếu từ trước tới, mpcb: từ trên xuống, mpcc:từ trái sang-Đặt trên mpcb, trước mpcđ, bên trái mpcc

-nhận thông tin

-hình chiếu bằng ở dưới chiếu đứng, chiếu cạnh bên phải chiếu đứng

-Thể hiện toàn bộ vật thể-Thảo luận để rút ra nhận xét

Trang 6

5/ Vì sao phải dùng hình chiếu để biểu diễn vật thể? Nếu dùng một hình chiếu có được không?

-GV chốt lại : mỗi hình chiếu là 2 chiều Vì vậy phải dùng nhiều hìnhchiếu để diễn tả hình dạng của vật thể

4 Cũng cố:3’

1.Thế nào là hình chiếu của vật thể?

2.Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

3.Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bảng vẽ như thế nào?

Trang 7

Tuần 2 Ngày soạn: 15/08/2010

- Hình vẽ phóng to các hình trong SGK

- Mô hình ba mặt phẳng chiếu , các khối đa diện : hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ điều ,hình

chóp điều

- Mẫu vật : hộp thuốc lá , bút chì sú cạnh

III/ Hoạt động dạy – học :

1.Oån định lớp : 1’

2.Kiểm tra bài cũ : 4’

a> Thế nào gọi là hình chiéu của một vật thể ?

b> Có những loại hình chiếu nào? Vị trí của chúng trên bảng vẽ

3 Nội dung bài mới :

T

G

2’

5’ I/ Khối đa diện:

-Khối đa diện được bao bởi

các hình đa giác phẳng

*HĐ1: Giới thiệu bài mới

-Khối đa diện được bao bởi các hình

đa giác phẳng Dể nhận diện được cáckhối đa diện thường gặp: hình hộp chữ nhật, hình lăng tru, hình chóp đều, và đọc được chúng trên bảng vẽ Chúng ta cùng nghiên cứu bài họchôm nay

*HĐ2: Tìm hiểu các khối đa diện

-Cho hs quan sát tranh và mô hình cáckhối đa diệnGV hỏi:

1/ Các khối hình học đó được bao bọc bởi các hình gì?

-Thông tin cho hs các hình đó còn gọi là các hình đa giác phẳng

-Suy nghĩ tìm phương án trả lời

-Quan sát

-hình tam giác, hình chữ nhật,

-Nhận thông tin

Trang 8

II/ Hình hộp chữ nhật:

1.Thế nào là hình hộp

chữ nhật:

-Hình hộp chữ nhật là hình

được bao bởi sáu hình chữ

nhật

2.Hình chiếu của hình

hộp chữ nhật:

-Hình chiếu đứng, hình

chiếu bằng và hình chiếu

cạnh đều là hình chữ nhật

III/ Hình lăng trụ đều:

1.Thế nào là hình lăng

trụ đều:

-Hình lăng trụ đều được

bao bởi 2 mặt đáy là hai đa

giác đều bằng nhau Các

mặt bên là hình chữ nhật

2.Hình chiếu của hình

lăng trụ đều:

-Hình chiếu đứng và hình

chiếu cạnh là hình chữ nhật

2/ Hãy kể một số vật thể có dạng khối đa diện mà em biết?

*HĐ3: Tìm hiểu hình hộp chữ nhật

-Cho hs qquan sát hình và mô hình của hình hộp chữ nhật và hỏi:

1/ Hình hộp chữ nhật được bao bởi các hình gì? Các cạnh và các mặt bêncủa hình hộp có đặc điểm gì?

-Đặt mô hình 3 mp chiếucủa hình hộpchữ nhật và hỏi:

2/ khi chiếu hình hộp lên mp chiếu đứng thì hình chiếu đứng của nó là hình gì? Hình chiếu đó phản ánh mặt nào của hình hộp chữ nhật? Kích thước của hình chiếu phản ánh kích thước nào?

-Yêu cầu hs rút ra nhận xét3/ Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mặt phẳng chiếu bằng thì hình chiếu là hình gì? Hình chiếu đó phản ánh mặt nào của hình hộp chữ nhật? Kíchthước nào?

4/ Khi chiếu hình hộp lên mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hìnhgì? Hình chiếu đó phản ánh mặt nào của hình?

-Gv vẽ các hình 1,2,3 lên bảng và hỏi:

5/ các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì?

Chúng có hình dạngnhưthếnào?chúngthể hiện các kích thước nào của hình hộp chữ nhật?

*HĐ4: Tìm hiểu hình lăng trụ đều và hình chóp đều

a>Hình lăng trụ đều:

-Cho hs quan sát tranh và mô hình lăng trụ đều và hỏi:

1/ Hãy cho biết khối đa diện h.4.4 được bao bởi các hình gì?

-Cho hs quan sát các hình chiếu của hình lăng trụ đều và hỏi:

2/ Các hính,2,3 là các hình chiếu gì ?

-Bao diêm, hộp thuốc lá, đaiốc,

-Quan sát

-Được baobởi 6 hình chữ nhật, các mặt đều phẳng-quan sát

-là hình chữ nhật ở mặt trước, kích thước chiều dài và cao

-Rút ra kết luận-hình chữ nhật ở mặt đáy, kích thước chiều dài và rộng

-hình chữ nhật ở mặt bên, chiều rộng và cao

-Quan sát và vẽ

-(1): đứng, (2): bằng, (3):cạnh

-quan sát

-Các mặt bên là hình chữ nhật, 2 mặt đáy là đa giác đều bắng nhau

-Quan sát

-1: hình chiếu đứng, 2:hình chiếu bằng, 3:hình chiếu cạnh

Trang 9

-Hình chiếu bằng là hình

tam giác đều

IV/ Hình chóp đều:

1.Thế nào là hình chóp

đều:

-Hình chóp đều được bao

bởi mặt đáy là một đa giác

đều, các mặt bên là hình

tamgiác cân

2.Hình chiếu của hình

chóp đều:

-Hình chiếu đứng và hình

chiếu cạnh là tam giác cân

-hình chiếu bằng là hình

vuông hoặc hình chữ nhật

chúng có hình dạng như thế nào?

Chúng htể hiện những kích thước nào của hình lăng trụ tam giác đều?

-Yêu cầu hs quan sát h.4.7 và hỏi;

4/ Các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì?

chúng có hình dạng như thế nào? Thể hiện những kích thước nào của hình chóp đều?

-Từ đó yêu cầu hs rút ra kết luận -Gọi một vài hs nêu lại nội dung ghi nhớ bài học

-Quan sát

-mặt đáy là đa giác đều mặt bên là tam giác cân

-1: hình chiếu đứng, 2:hình chiếu bằng, 3;hình chiếu cạnh

-Rút ra kết luận-Nêu nội dung ghi nhớ bài học

4 Cũng cố:3’

1.Hình hộp chữ nhật là gì? Các dạng hình chiếu của nó?

2.Thế nào là hình lăng trụ đều? Hình chiếu của hình lăng trụ đều?

3.Thế nào là hình chóp đều? Hình chiếu của nó?

5 Dặn dò:1’

-Về nhà học bài, trả lời các âcu hỏi ở SGk Xem trước và chuẩn bị bài 5

*Rút king nghiệm:

Trang 10

Bài 5 BÀI TẬP THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ CÁC

KHỐI ĐA DIỆN

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:-Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thểcó dạng khối đa diện

2.Kĩ năng:Hình thành kĩ năng đọc, vẽ các khối đa diện và phát huy trí tưởng tượng trong

không gian

3.Thái độ:Nghiêm túc, cẩn thận, chuẩn bị tốt` cho việc thực hành

II/ Chuẩn bị:

-Dụng cụ: êke, compa, giấy, bút chì, tẩy,

-Mô hình các vật thể A,B,C,D

III/ Hoạt động dạy-học:

1.Oån định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

a> Hình hộp chữ nhật là gì? Hình chiếu của nó trên bảng vẽ?

b> Hình lăng trụ đều là gì? Hình chiếu của nó trên bảng vẽ?

c> Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của khối đa diện thể hiện những kich1 thước nào của

-Vật liệu: giấyA4,…

II/ Nội dung:

-Đọc bản vẽ các hình chiếu

h.5.1 so sánh h.5.2 để hoàn

thành bảng 5.1 SGK

-Vẽ hình chiếu đứng, chiếu

bằng, chiếu cạnh của một

trong các vật thể A,B,C,D

III/ Các bước tiến hành:

*HĐ1: Giới thiệu nội dung bài mới

-Để đọc được bản vẽ hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện và phát huy trí tưởng tượng trong không gian Chúng ta cùngtìm hiểu bài học hôm nay”Đọc bản vẽ các khối đa diện”

*HĐ2: Giới thiệu nội dung và trình tự thực hành

-Gọi hs đọc nội dung thực hành: đọc bản vẽ hình chiếu 1,2,3,4 h.5.1 SGk

và đối chiếu với vật thể A,B,C,D h.5.2 bằng cách đánh dấu (x) vào bảng 5.1 để chỉ rõ sự tương ứng giữa các bản vẽ và vật thể

-Hãy vẽ các hình chiếu đứng, chiếu bằng và chiếu cạnh của một vật thể trong các vật thể A,B,C,D

-Nhận thông tin và suy nghĩ

-Đọc nội dung thực hành và so sánh h.5.1với 5.2 để hoàn thànhbảng 5.1 SGK

-Vẽ các hình chiếu

Trang 11

5’

2

0’

-Thực hiện bài tập thực

hành trên giấy A4 hoặc vở

bài tập theo các bước:

Bước 1: đọc kĩ nội

dungthực hành và kẻ bảng

5.1 vào bài làm sau đó đánh

dấu (x) vào ô thích hợp của

bảng

Bước 2: vẽ các hình chiếu

đứng, hình chiếu bằng và

chiếu cạnh của một trong

các vật thể A,B,C,D

IV/ Nhận xét và đánh giá:

-Các bước tiến hành như sau:

Bước 1: đọc kĩ nội dung bài thựic hành và kẻ bảng 5.1 vào bài làm Sau đó đánh dấu (x) vào ô thích hợp của bảng

Bước 2: vẽ các hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh một trong các vật thể A,B,C,D

*HĐ3: Tìm hiểu cách trình bày bài làm (báo cáo thực hành)

-HD cho hs trình bày bài làm trên khổ giấy

A4 và bố trí theo sơ đồ phần hình, phần chữ, phần khung lên bảng

-Lưu ý HD cho hs cách vẽ đúng kích thước khung tên

-Tiến hành bài làm trên giấy

-Vẽ khung tên

-Tiến hành làm bài tập

4 Cũng cố:3’

-Nhận xét giờ làm bài thực hành như: sự chuẩn bị, cách thực hiện qui trình, thía độ làm việc,

-Hướng dẫn hs tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học

-Thu bài về chấm, có thể chấm thử một vài bài, nhận xét đánh giá kết quả

5 Dặn dò:1

-Viết và nộp bài thực hành Xem trước và chuẩn bị bài 6

*Rút kinh nghiệm:

Trang 12

Bài 6

BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Nhận dạng được những khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón, hình cầu,

-Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay

2.Kĩ năng:Rèn kĩ năng vẽ các vật thể và hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu

3.Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc, khi đọc bản vẽ các khối tròn xoay

2.Kiểm tra bài cũ:4’

a> Kể tên ccá khối đa diện thường gặp?

b> Các hình chiếu của hình chóp đều trên bảng vẽ?

3.Nội dung bài mới:

2’

10’

I/ Khối tròn xoay:

-Khối tròn xoay được tạo thành

khi quay một hình phẳng quan

h một đường cố định (trục

quay ) của hình

*HĐ1: Giới thiệu bài

-Khối tròn xoay là khối hình học được tạo thành khi quay một hình phẳng quanhmột đuớng cố định Để nhận dạng và đọcbản vẽ của các khối tròn xoay Chúnh ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

*HĐ2: Tìm hiểu khối tròn xoay

-ĐVĐ: Các em thường thấy các đồ vật như: bát, chai, lọ,…các vật đó được tạo ra như thế` nào?

-Yêu cầu hs quan sát tranh và mô hình các khối tròn xoay Gv hỏi:

1/ Hãy nêu tên của các khối tròn xoay trong hình chúng được tạo thành như thế nào?

2/ Em hãy kể tên một số vật thể có dạng

-Nghe giới thiệu bài

-Nhận thông tin

-Quan sát

-hình trụ, hình nón, hình cầu,.được tạo thành khi quay quanh trục cố định

Trang 13

-Hình chiếu song song với trục

quay của hình trụ là hình chữ

nhật

2.Hình nón:

-Hình chiếu song song với trục

quay của hình nón là hình tam

giác cân

3.Hình cầu:

-Hình chiếu song song với trục

quay của hình cầu là hình tròn

*Hình chiếu trên mặt phẳng

vuông góc với trục quay của

các khối tròn xoay đều là hình

tròn

khối tròn xoay?

-Yêu cầu hs rút ra định nghĩa khối tròn xoay

*HĐ3: Tìm hiểu hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu

-Cho hs quan sát mô hình hình trụ và chỉ rõ các phương chiếu từ trước tới, từ trên xuống, từ trái sang Hỏi:

1/ Hãy nêu tên gọi các hình chiếu và hình dạng của chúng trên các mặt phẳng chiếu? Nó thể hiện kích thước nào của khối trụ?

-Vẽ hình chiếu và bảng 6.1 SGK Yêu cầu hs đối chiếu h.6.3

-HD cho hs hoàn thành bảng 6.1 và ghi kết luận vào vở

-Cho hs quan sát mô hình của hình nón và chỉ rõ các phương chiếu

2/ Em hãy nêu tên gọi các hình chiếu, hình chiếu có dạng hình gì? Nó thể hiện kích thước nào của khối` nón?

-Vẽ các hình chiếu lên bảng và yêu cầu

hs hoàn thành bảng 6.2-Tương tự cho hs quan sát mô hình của hình cầu Gv hỏi:

3/ Em hãy nêu tên các hình chiếu, hình chiếu có dạng gì? Nó thể hiện kích thước nào của khối cầu?

-Vẽ các hình chiếu lên bảng và yêu cầu hoàn thành bảng 6.3

-Sau đó hỏi:

4/ Để biểu diễn các khối tròn xoay cần mấy hình chiếu và gồm hình chiếu nào?

để xác định khối tròn xoay cần có các kích thước nào?

-Thông tin cho hs thường dùng ít nhất hai hình chiếu để thể hiện

*HĐ4: Tổng kết

-Yêu cầu hs nêu nôpị dung ghi nhớ bài học

-Trả bài thực hành và nhận xét

-Cái nón, quả bóng, -Rút ra kế luận

-Quans sát

-hình chiếu đứng và chiếu cạnh là hình chữ nhật, hình chiếu bằng là hình tyròn

-quan sát và đối chiếu-hoàn thành bảng 6.1-quan sát

-Hình chiếu đứng và chiếu cạnh là tam giác cân,hình chiếu bằng là hình tròn

-Quan sát và hoàn thành bảng 6.2-Quan sát

-Hình tròn, thể hiện kích thước đường kính

-Quan sát và hoàn thành bảng 6.3

-Hai trong ba hình chiếu

-Nhận thông tin

-Nêu nội dung ghi nhớ bài học

Trang 14

IV/ Cũng cố:4’

1.Khối tròn xoay được toạ thành như thế nào? Nêu ví dụ ?

2/ Nêu các dạng hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu? Nó thể hiện những kích thước nào?

V/ Dặn dò:1’

-Về học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK, làm bài tập trang 26 SGk Xem trước và chuẩn bị bài 7

*Rút kinh nghiệm:

Tiết 6 Ngày dạy:

-Dụng cụ; thước, êke, compa, bút chì, tẩy,

-Mô hình các vật htể h.7.3 SGK

-Giấy vẽ A4, SGK, vở bài tập

III/ Hoạt động dạy- học:

1.Oån định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

a> Khối tròn xoay được tạo thành như thế nào? Kể tyên các khối tròn xoay mà em biết?

b> Hình trụ, hình nón, được tạo thành như thế nào? Các dạng hình chiếu của chúng trên bảng vẽ?

3.Nội dung bài mới:

II/ Nội dung:

-Đọc bản vẽ hình chiếu

*HĐ1: Giới thiệu bài

-Để rèn kĩ năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản có dạng khối tròn, nhằm phát huy trí tưởng tượng khônggian của các em Hôm nay chúng ta làm bài tập thực hành : đọc bản vẽ các khối tròn xoay

*HĐ2:Giới thiệu nội dung bài thực hành

-Nhận thông tin

Trang 15

III/ Các bước tiến hành:

-Đọc và phân tích vật thể

-Vẽ các bảng 7.1, 7.2, và

hình chiếu của vật thể

A,B,C,D trên khổ giấy A4

IV/ Nhận xét và đánh

+ Phần 2: Phân tích hình dạng của vật thể bằng cách đánh dấu (x) vào bảng 7.2 SGK

-HD cho hs phân tích hình dạng vật thể

*HĐ3: Tìm hiểu cách trình bày bài làm (báo cáo thực hành)

-Nêu cách trình bày bài làm thực hành có minh hoạ bằng hình vẽ trên bảng

-Các bài tập làm trên giấy A4 để đọc,khung tên đặt ở góc dưới mép phải-Bảng 7.1,7.2 SGK kẻ sát mép phải từ trên xuống

*HĐ5: Tổng kết

-Gọi một số hs nộp bài thực hành để

GV và cả lớp nhận xét-Nhận xét về giờ thực hành của hs như: sự chuẩn bị, cách` thực hiện qui trình, thái độ học tập

-HD cho hs tự đành giá bài thực hànhcủa mình dựa theo mục tiêu bài học

-Quan sát sự hướng dẫn của giáo viên

-Quan sát hình dạng vật thể

-Quan sát cách trình bày bài làm

-Chuẩn bị làm trên giấy-Quan sát bảng 7.1

-Thực hành bài tập vào giấy-Nhận thông tin

-Nộp bài thực hành-Nhận xét

-Đánh giá bài thực hành

IV/ Cũng cố:3’

1.Nhận dạng các hình chiếu của vật thể khối tròn xoay?

2.Cách đọc và trình bày một vật thể trên bản vẽ?

V/ Dặn dò:1’

-Khuyến khích hs làm các mô hình vật thể vừa thực hành Xem trước và chuẩn bị bài 8

*Rút kinh nghiệm:

Trang 16

Bài 8,9 KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KĨ THUẬT – HÌNH CẮT

BẢN VẼ CHI TIẾT

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Biết được một số khái niệm về bản vẽ kĩ thuật, nội dung và phân loại bản vẽ kĩ thuật

-Nắm được khái niệm và công dụng của hình cắt

Vật mẫu quả cam, mô hình ống lót

III/ Hoạt động dạy-học:

1.Oån định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

a> hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh là gì?

b> Vẽ hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của hình lăng trụ?

3.Nội dung bài mới:

2’

15’ I/ Khái niệm về bản vẽ

kĩ thuật:

-Bản vẽ kĩ thuật (bản vẽ)

*HĐ1: Giới thiệu bài

-ĐVĐ: Bản vẽ KT là tài liệu quan trọng để tạo ra sản phẩm , lắp ráp , kiểm tra , sửa chữa Để biết được một số khái niệm về bản vẽ KT và công dụng của hình cắt

*HĐ2: Tìmhiểu khái niệm chung

-GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học ởi bài trước và hỏi:

1/ Em hãy niêu vai trò của bản vẽ KT?

-Nhận thông tin

Trang 17

20’

trình bài các thông tin kĩ

thuật dưới dạng các hình

vẽ và các kí hiệu theo các

qui tắc thống nhất

II/ Khái niệm về hình

cắt:

-Hình cắt là hình biểu

diễn phần vật thể ở sau

mặt phẳng cắt

-Trên bảng vẽ kĩ thuật

thường dùng hình cắt để

biểu diễn hình dạng bên

trong của vật thể

II/ Bản vẽ chi tiết :

-HS tìm hiểu thêm

-Nhấn mạnh cho HS các sản phẩm từ nhỏ đến lớn do con người tạo ra điều gắn liền với bản vẽ KT

-ND của bản vẽ thể hiện: hình dạng kết cấu, kích thước

-Người công nhân căn cứ bản vẽ để tạo ra sản phẩm đúng như thiết kế

-Trong sản xuất có nhiều lĩnh vực khác nhau GV hỏi:

2/Em hãy kể ra một số lĩnh vực KT ởi bài 1?

-Mỗi lĩnh vực điều có trang TB, các loại máy riêng ,…nên bảng vẽ KT chia hai loại lớn:

+Bản vẽ cơ khí thuộc lĩnh vực chế tạo máy và TB

+Bản vẽ xây dựng thuộc lĩnh vực xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng…

*HĐ3:Tìm hiểu khái niệm về hình cắt

-GV hỏi: khi học về thực vật ,động vật ,…

muốn thấy rõ cấu tạo bên trong của hoa ,quả ,các bộ phận của cơ thể ,người ta làmthế nào?

-Để diễn tả hình dạng bên trong vật thể bịkhuất trên bảng vẽ cần phải dùng pp cắt

-GV trình bày quá trình vẽ hình cắt thông qua vật mẫu ống cắt đôi và H.8.2 GV hỏi:

2/Hình vẽ được cắt như thế nào và dùng để làm gì?

-Từ đo GVù yêu cầu HS rút ra KL

-GV nhấn rõ lại và yêu cầu HS đọc nội dung ghi nhớ bài học

-Giới thiệu cho HS về bản vẽ chi tiết

-Tạo sản phẩm ,thi công sử dụng có hiệu quả ,an toàn ,…

-Nhận thông tin

-GTVT ,xây dựng , nông nghiệp ,…

-Nhận thông báo

-HS chốt lại kn và ghi vào vở

-Dùng phương pháp cắt

-Quan sát H.8.1 SGK-Nhận thông tin

-Quan sát hình cắt

-Khi vẽ vật thể xem như bị mặt phẳng cắt thành hai phần ,phần sau vật thể được chiếu lên mặt phẳng chiếu đểđược HC

-Nêu khái niệm hình chiếu ,và công dụng , ghi vào vở

-Nhận thông tin

Trang 18

Về nhà đọc bản vẽ

IV/Cũng cố: 3’

1.Thế nào là bản vẽkĩ thuật ? Nêu ứng dụng ?

2.Thế nào là hình cắt ? Hình cắt dùng để làm gì ?

V/Dặn dò: 1’

-Về học bài ,trả lời câu hỏi SGK Xem trước bài 9

*Rút kinh nghiệm:

Bài 11

BIỂU DIỄN REN

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

-Nhận dạng được ren trên bản vẽû chi tiết

-Biết được qui ướcû vẽ ren

-Mẫu vật: đinh tán, bóng đèn đui xoáy, lọ mực có nắp vặn…

III/ Hoạt động dạy học:

1/Oån định lớp :1’

2/Kiểm tra bài cũ: 4’

a/ Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Nêu các bước trình tự đọc bản vẽ chi tiết?

b/ Thế nào là hình cắt ? Hình cắt dùng để làm gì?

3/ Nội dung bài mới:

1’

10’ I/ Chi tiết có ren:

-Chi tiết có ren dùng để

ghép nối và truyền lực

giữa cá chi tiết

*HĐ1: Tổ chức tình huống học tập.

-ĐVV: Tại sao đèn dây tóc được treo trên trần nhà mà không bị rơi?

-Vậy ở đui đèn có kết cấu gì mà giữ được như thế? Chuyển sang bài mới

*HĐ2: Tìm hiểu chi tiết có ren

-GV treo hình 11.1 yêu cầu HS quan sát và hỏi

1/ Hãy kể tên các chi tiết có ren tronh

-Do có đui đèn giữ lại-Suy nghĩ tìm câu trả lời-Quan sát

-Ghế ,đèn đui xoáy ,lọ mực ,…

-Ghép lại và giữ bóng

Trang 19

20’

5’

II/ Qui ước vẽ ren:

1/ Ren ngoài (ren

trục):

2/ Ren trong (ren lổ):

*Qui ước vẽ ren nhìn

thấy:

-Đường đỉnh ren và đường

giới hạn ren vẽ bằng nét

liền đậm

-Đường chân ren vẽ bằng

nét liền mảnh và vòng

chân ren chỉ vẽ ¾ vòng

3/ Ren bị che khuất:

-Qui ước vẽ:

Các đường đỉnh ren

,đường chân ren ,và

đường giới hạn ren đều vẽ

bằng nét đứt

H.11.1 và cho biết công dụng của chúng ? 2/ Đèn đui xoáy và đui đèn có công dụng gì?

-Tương tự yêu cầu HS nêu công dụng của ghế, lọ mực ốc vít,…GV hỏi chốt lại

3/ Vâïy ren có công dụng ?-Cho HS ghi vào vở

*HĐ3: Tìm hiểu qiu ước vẽ ren:

-GV nêu thông báo là ren cókết cấu phức tạp và được vẽ theo qui ước giống nhau vàvẽ đơn giản

-Cho HS quan sát đinh vít và H11.2, chỉ rõđường chân ren, đỉnh ren,giới hạn

ren,đường kính ngoài, đường kính trong của ren trục

-Đối chiếu H11.3 qui ước vẽ ren, yêu cầu

HS điền các cụm từ thích hợp ở SGK-GV hỏi:Em hãy chỉ rõ các đường chân ren, đỉnh ren,giới hạn ren,đường kính ngoài, đường kính trong?

-Tương tự như ở ren trong GV hỏi:

1/ Khi vẽ các hình chiếu thì các cạnh khuất và đường bao khuất được vẽ bằng nét gì?

-KL:Vậy khi vẽ ren bị che khuất các đường đỉnh ren ,chân ren ,và giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt

*HĐ4:Tổng kết:

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK-Hướng dẫn cho HS đọc phần em chưa biết và tìm hiểu kĩ hơn về các loại ren thông dụng

-Nêu công dụng các dụng cụ còn lại

-Ghép nối các chi tiết và truyền lực

-Nhận thông tin

-Quan sát và thảo luận theo nhóm

-Quan sát điền từ vào chỗ trống

-Chỉ các đường đỉnh ,chân ren

-Vẽ bằng nét đứt

-Ghi vở về ren trong

-Đọc ghi nhớ-Nhận thông tin

IV/ Củng cố 3’

1/ Ren dùng để làm gì? Kể một số chi tiết có ren mà em biết?

2/ Qui ước về vẽ ren trục và ren lỡ khác nhau chỗ nào?

V/ Dặn dò:1’

-Về học bài làm các bài tập 1,2 SGK ,xem trước bài 12

*Rút kinh nghiệ

Trang 20

Bài 10 BÀI TẬP THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT CÓ HÌNH

CẮT VÀ BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN

-Vật mẫu còn có ren ,H,12.1 SGK

III/ Hoạt đông dạy học:

1.Oån định lớp:1’

2.Kiểmt tra bài cũ:4’

a Ren dùng để làm gì? Kể tên một số chi tiết có ren mà em biết?

b Nêu cách đọc một bản vẽ chi tiết?

3.Nội dung bài mới:

-Đọc bản vẽ chi tiết

vòng đai ở H.10.1

*HĐ1:Tìm hiểu cách trình bày.

-HD và yêu cầu HS làm theo mẫu ở bảng sgk 9.1

-Yêu cầu HS đọc nội dung cần thực hành

-Đọc nội dung

-Nêu 5 bước cơ bản

Trang 21

-Kẻ tương tự bảng 9.1

vào vở bài tập và ghi

nhận xét

-Tương tự cho HS ghi

và làm TH với bản vẽ

chi tiết có ren

IV/Nhận xét:

-Đánh giá bài TH

HS quan sát, đọc ghi vào vở BT

-Sau khi đọc xong GV yêu cầu các nhóm nhận xét chéo với nhau Sau đó chỉnh lí và thống nhất kết quả

*HĐ3:Tìm hiểu chi tiết có ren về cách trình bày bài làm

-Yêu cầu HS trình bày bài TH vào giấy

A4 như bảng 91 sgk-Yêu cầu HS ghi rõ họ tên,cách tiến hành

*HĐ4:Tổ chức thực hành

-Hd cho HStrình tự để đọc một bản vẽ chi tiết có ren cho học sinh và hoàn thành tại lớp

-Quan sát chỉnh lí cho Hskhi thực hành

*HĐ5 : Tổng kết đánh giá bài thực hành.

-Yêu cầu Hs nhận xét giờ thực hành

-Sau đó GV nhận xét chung, đánh giờ nthực hành, về việc chuẩn bị tuâu thủ nội qui, và hướng dẫn HS tự đánh giádựa theo mục tiêu bài học

-Thu bài học Thực Hành HS

-Quan sát và đọc bản vẻvòng đai

-Đánh giá bài TH

IV> Cũng cố : 4’

1.Trình tự để đọc một bản vẽ chi tiết ?

2.Trình tự để đọc bản vẽ chi tiết có ren ?

V> Dặn dò : 1’

-Viết báo cáo nộp, chuẩn bị và xem trước bài 13

Trang 22

*Rút kinh nghiệm :

Tuần 5 Ngày soạn:

Tiết 10 Ngày dạy:

-Vật mẫu vòng đai

III/Hoạt động dạy – học:

1.Oån định lớp: ’

2.Kiểm tra 15’

3.Nội dung bài mới:

2’

15’ I/ Nội dung của bản lắp :

-Bản vẽ lắp diễn tả hình

*HĐ1:Tổ chức tình huống học tập

-ĐVĐ:Để lắp một chiếc máy thì người công dân phải chịu trên cơ sở nào? GV chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

*HĐ2:Tìm hiểu nội dung của bản vẽ lắp.

-Yêu cầu HS quan sát vòng đai

-Suy nghĩ tìm phương án trả lời

-Quan sát vật mẫu

Trang 23

13’

dạng, kết cấu của sản

phẳm và vị trí tương quan

giữa các chi tiết của sản

*Cần luyện tập đọc nhiều

để nâng cao kĩ nâng đọc

bản vẽ lắp

sau đó GV tháo rời các chi tiết để

HS xem hình dạng, lắp lại để biếtsự QH giữa các chi tiết

-Cho HS quan sát bản vẽ lắp vòngđai,hỏi:

1/ Bản vẽ lắp gồm có những hình chiếu nào?

2/ Mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào?

3/ Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý nghĩa gì?

5/ Bảng kê chi tiết gồm những nộidung gì?

6/ Khung tên ghi những mục gì?

Ý nghĩa từng mục

-Sau đó cho HS nêu nội dung bản vẽ lắp và cho HS vẽ sơ đồ tóm tắc

*HĐ3:Hướng dẫn đọc bản vẽ lắp.

-Cho HS quan sát bản vẽ lắp bộ vòng đai, nêu rõ yêu cầu bản vẽ lắp

-Yêu cầu trả lời câu hỏi:

1/Hãy nêu tên gọi sản phẩm và tỉ lệ bản vẽ của khung tên?

2/Hãy nêu tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết ?

3/ Hãy nêu tên gọi hình chiếu, hình cắt bản vẽ lắp của vòng đai?

4/Hãy nêu các nội dung cần hiểu của kích thước tên bản vẽ?

5/Hãy nêu vị trí các chi tiết trên bản vẽ?

6/Hãy nêu trình tự tháo lắp và công dụng của sản phăm?

-HD cho HS phăn tivh1 trobg sáchgiáo khoa và yêu cằu HS tô màu các chi tiết để dễ quan sát

-Quan sát bản vẽ-Chiếu đứng và bằng

-Quan sát hình chỉ ra

-Kích thước chung, kích thước lắp

-TT, tên vật liệu tên chi tiết,…-Tên SP, tỉ lệkí hiệu

-Nêu nội dung vẽ sơ đồ

-Quan sát hình vẽ

-Bộ vòng đai,1:2

-Vòng đai (2),đai ốc(2), vòng đệm (2),bulong (2)

-HC bằng,HCĐ,có cắt cục bộ.-KT chung 140,50,78

-Đai ốc trên cung,vòng đệm, bulong

-Tháo 2-3-4 –1,lăp1-4 -3-2.-Tô màu và đọc bản vẽ,…

IV> Cũng cống :4’

- Gọi HS đọc ghi nhơ SGK

-Trả bài tập thực hành 12

1.Nêu các nội dung của bản vẽ lắp?

2.Trình tự để đọc bản lắp?

V> Dặn dò : 1’

Trang 24

Về học bài, trả lời câu hỏi SGK Chuẩn xem trước bài 14

*Rút kinh nghiệm:

Bài 14 BÀI TẬP THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN

-Hình thành tác phong làm việc treo qui trình

-Ham thích tìm hiểu bản vẽ cơ khí

II/ Chuẩn bị:

-HS: thước êke, compa, giấy A4 , bút chì, SGK, vở bài tập,

-Lớp: ròng orc5 và bản vẽ bộ ròng rọc được phóng to

III/ Hoạt động dạy-học:

1.Oån định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:4’

a> Bản vẽ lắp dùng để làm gì? Nội dung gồm những phần nào?

b> Nêu các bươc1 trình tự để đọc bản vẽ lắp?

3.Nội dung bài mới:

Trang 25

5’

15’

5’

II/ Nội dung:

-Đọc bản vẽ lắp bộ ròng

rọc

-Trả lời các câu hỏi theo

mẫu bảng 13.1 SGK

III/ Các bước tiến hành:

-Xem lại các bước đọc bản

vẽ lắp (bảng 13.1)

-Đọc bản vẽ lắp bộ ròng

rọc giống như bản vẽ lắp

bộ vòng đai

-Kẻ mẫu bảng 13.1 và trả

lời các cạu hỏi

IV/ Nhận xét và đánh giá:

Tìm hiểu chung: đọc khung tên và các yêucầu kĩ thuật

Phân tích hình biểu diễn : đọc các hình biểu diễn

Phân tích chi tiết: đọc bản vẽ phân tích từng chi tiết ở trên các hình biểu diễn Tổng hợp

*HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày bài báo cáo thực hành

-Yêu cầu hs kẻ theo mẫu bảng 13.1 và đọc bản vẽ lắp bộ ròng rọc

-HD cho hs làm bài trên khổ giấy A4 và trả lời các câu hỏi

*HĐ3: Tổ chức thực hành

-HD cho hs đọc bản vẽ bộ ròng rọc theo cácbước đã học và làm vào vở bài tập hoặc giấy hoàn thành tại lớp

-Chú ý cho hs trả lời các câu hỏi theo mẫu bảng 13.1

*HĐ4: Tổng kết đánh giá bài thực hành

-Nhận xét giờ làm thực hành: thái độ, công việc chuẩn bị, qui trình itến hành,

-Yêu cầu 1 vài hs nộp bài GV hd cho hs tựđánh giá bài thực hành

mẫu bảng 13.1

-Nêu lại trình tự đọc bản vẽ lắp và phân itch1 chi tiết

-Kẻ mẫu đọc bản vẽ lắp

-Thực hiện kẻ khung tên và tiến hành trên giấy A4

-Đọc bản vẽ bộ ròng rọc theo trình tự đã hướng dẫn

-Trả lời câu hỏi theo bảng 13.1

-Nhận xét

-Tự đánh giá bài thực hành theo HD và nộp cho GV

IV/ Cũng cố:4’

1.Trình tự đọc bản vẽ lắp? Và các nội dung của bản vẽ bô ròng rọc?

2.Nhận biết hình chiếu và công dụng của ròng rọc?

V/ Dặn dò:1’

-Nộp bài thực hành, thu dọn vệ sinh nơithực hành Xem trước và chuử©n bị bài 15

*Rút kinh nghiệm:

Trang 26

Bài 15 BẢN VẼ NHÀ

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Biết được nội dung và công dung của bản vẽ các hình chiếu của ngôi nhà

-Biết được một số kí hiệu bàng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ

-Tranh vẽ nhà H 15.1 ,H15.2 ,bảng 15.1, 15.2 SGK

-Mô hình nhà một tầng

III/ Hoạt động dạy –học:

1/ Oån định lớp:1’

2/ Kiểm tra bài cũ:2’

a/ Bản vẽ lắp là gì? Trình bày nội dung của bản vẽ lắp?

b/ Nêu các bước trình tự đọc một bản vẽ lắp?

3/ Nội dung bài mới:

-Để xây dựng một ngôi nhà thì người thi công cần phải ccó bản vẽ? Vậy bản vẽ nhà có kí hiệu và cách đọc như thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

*HĐ2: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ

-Lắng nghe ,suy nghĩ tìm phương án trả lời

Trang 27

10’

7’

15’

I/ Nội dung bản vẽ nhà:

-Bản vẽ nhà gồm các hình

biểu diễn (mặt bằng ,mặt

đứng ,mặt cắt) và các số

liệu xác định hình dạng và

kích thước và kết cấu của

ngôi nhà

-Nội dung gồm:

+Mặt bằng: diễn tả vị trí,

kích thước ,các tường vách

,cửa đi ,…

+Mặt đứng:biểu diễn mặt

chính diện hoặc mặt bên

+Mặt cắt: diễn tả các bộ

phậnvà kích thước của

nhà theo chiều cao

II/ Kí hiệu qui ước của

một sốbộ phận của ngôi

4/ Các bộ phận

*Cần luyện tập đọc nhiều

để nâng cao kĩ năng đọc

bản vẽ nhà cũng như bản

vẽ kĩ thuật

nhà:

-Cho HS quan sát hình chiếu phối cảnh nhà một tầng Sau đó xembản vẽ nhà (H15.1 ,H15.2) GV hỏi:

1/ Mặt đứng có hướng chiếu từ phía nào của ngôi nhà? Diễn tả mặt nào của ngôi nhà?

2/ Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang qua các bộ phận nào của ngôi nhà?Mặt bằng diễn tả các bộ phận nào của ngôi nhà?

3/ Mặt cắt có mặt phẳng song song với mặtphẳng chiếu nào? Mặt cắt diễn tảcác bộ phận nào của ngôi nhà?

4/ Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý nghĩa gì?

-Tư øđó yêu cầu HS nêu nội dung của bản vẽ nhà

*HĐ3: Tìm hiều kí hiệu qui ước một số bộ phận của ngôi nhà:

-Gv treo bảng 15.1 Giải thích từng mụcghitrong bản vẽ và hỏi:

1/ Ký hiệu cửa đi 1 cánh và 2 cánh ,mô tả cửa ở trên hình biểu diễn nào?

2/ Ký hiệu cửa sổ đơn và cửa sổ kép cố định ,mô tả cửa sổ ở trên các hình biểu diễn nào?

3/ Ký hiệu cầu thang mô tả cầu thang ở trênhình biểu diễn nào?

*HĐ4: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ nhà:

-Cho HS quan sát H15.1 SGK ,hướng dẫn cho HS cùng đọc bản vẽnhà một tầnga/ Khung tên:

1/ Hãy nêu tên gọi của ngôi nhà và tỉ lệ bản vẽ?

-Đứng hoặc cạnh diễn tả ,từng móng ,và các kích thước mái nhà ,cácphòng…

-Kích thước chung và kích từng bộ phận-Ghi KL nội dung

-Quan sát-Hình chiếu bằng

-Mặt bằng ,mặt đứng ,mặt cắt cạnh.Mặt bằng ,mặt cắt

Trang 28

3’

nhà một tầng?

*HĐ5: Tổng kết bài học:

-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK-Trả bài thực hành 14 của HS nhận xét đánh giá kết quả vànêu các điều cần chú ý-Hướng dẫn cho HS trả lời các câu hỏi SGK

-3 phòng ,1cửa đi ,2 cánh ,6 cửa sổ ,1 hiên có lan can

-Đọc phần ghi nhớ-Nhận xét lại bài TH

Đọc trả lời câu hỏi SGK

IV/ Củng cố:4’

1/ Bản vẽ nhà gồm những hình biễu diễn nào? Chúng thường đặt ở vị trí nào trên bản vẽ?

2/ Trình tự đọc bản vẽ nhà như thế nào?

V/ Dặn dò:1’

-Về học bài trả lời câu hỏi SGK Xem trước vàvà chuẩn bị bài 16

*Rút kinh nghiệm:

Trang 29

Tuần 7: Ngày soạn:20/09

Tiết 13: Ngày dạy:

Bài 16 BÀI TẬP THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ NHÀ ĐƠN GIẢN

I/Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Đọc được bản vẽ nhà đơn giản

2.Kĩ năng:

-Hình thành kĩ năng đọc bản vẽ nhà đơn giản

-Hình thành tác phong làm việc theo qui trình

3.Thái độ:

-Ham thích tìm hiểu bản vẽ xây ựng

II/Chuẩn bị:

-Hình 16.1 bản vẽ nhà ở

-Hình ba chiều nhà ở

III/Hoạt động dạy – học:

1.Ổn định lớp: 1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

a Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào?chúng thường được đặt ở những vị trí nào

trên bản vẽ?

b Nêu các bước trình tự đọc một bản vẽ nhà

3.Nội dung bài mới:

2’ I/Chuẩn bị: *HĐ1:Giới thiệu bài.

-Nêu rõ nội dung của bài TH, mục tiêu và trình tự tiến hành sau đó chiatheo nhóm để HS làm bài thực

-Nhận thông tin va 2chia nhóm thực hành

Trang 30

10’

15’

10’

II/ Nội dung:

-Đọc bản vẽ nhà ở,

hình 16.1

-Trả lời các câu hỏi

theo mẫu bảng 15.2

III/ Các bước tiến

hành:

-Xem lại các bước đọc

bản vẽ nhà

-Đọc bản vẽ nhà ở,

theo ví dụ như bảng vẽ

nhà một tầng

-Kẻ mẫu bảng 15.2 và

trả lời vào bảng

IV/ Nhận xét và đánh

-Chú ý cho Hscách đọc ở các kích thước ở các mặt

*HĐ4:Tổng kết và đánh giá.

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm thực hành

-HD cho HStự đánh giá bài thực hành

-Nhận xét chung và thu bài TH về chấm Sau đó treo ảnh chụp phối cảnh nhà ở yêu cầu học sinh quan sát và đối chiếu

-Xem hướng dẫn làm theo mẫu bảng 15.2

-Nhận thông tin

-Đọc bảng vẽ nhàlàm vào vở BT

-Viết báo cáo thực hành

-Nhận xét

Đánh giá bài TH

-Nộp bài TH và quan sát hình phối cảnh nhà ở

IV/Cũng cố: 3’

1.Trình tự đọc bản vẽ nhà?

2.phân tích được các hình biễu diễn dựa vào hình vẽ?

V/Dặn dò:1’

-Thu rom dụng cụ, vệ sinh nơi thực hành Xem trước và chuẩn bị bài ôn tập

*Rút kinh nghiệm:

Trang 31

Tuần 7 Ngày soạn:22/09

Tiết 14 Ngày dạy:

TỔNG KẾT VÀ ÔN TẬP

2.Kiểm tra bài cũ:4’

a> Bản vẽ nhà gồm những hình biễu diễn nào? Nội dung bản vẽ nhà ?

b> Nêu các bước trình tự đọc bản vẽ nhà?

3.Nội dung bài ôn tập:

15’ I/ Vẽ kĩ thuật:

1.Vai trò của bản vẽ kĩ

thuật trong sản xuất và

*HĐ1: Hệ thống hoá kiến thức

-GV vẽ sơ đồ tóm tắt nội dung phần vẽ kĩ thuật lên bảng

-Từ sơ đồ yêu cầu hs nhắc lại các kiến thức

-Quan sát-Nêu lại các nội dung

Trang 32

-Bản vẽ kĩ thuật đối đối

với đời sống

2.Bản vẽ các khối hình

học:

-Hình chiếu

-Bản vẽ các khối đa diện

-Bản vẽ các khối tròn

xoay

3.Bản vẽ kĩ thuật:

-Khái niệm bản vẽ kĩ

thuật

-Bản vẽ chi tiết

-Biểu diễn ren

-Bản vẽ lắp

-Bản vẽ nhà

II/ Câu hỏi và bài tập:

-Bài 1: 1A, 2A, 3B, 4A,

5D

-Bài 2:

Chiếu đứng: 3A, 1B, 3C

Chiếu bằng: 4A, 6B, 5C

-Chiếu cạnh: 8A, 8B, 7C

cơ bản cần nắm

-Lưu ý chỉnh lí cho hs khi trả lời câu hỏi và gọi hs khác nhận xét để đi đến thống nhất kết quả

-HD cho hs cách xác định hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh của vậtthể

-Sau đó yêu cầu hs vẽ sơ đồ nội dung vẽ kĩ thuật

*HĐ2: Hướng dẫn cho học sinh trả lời câu hỏi và bài tập

-Yêu cầu hs đọc và quan sát làm việc cá nhân đọc và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 10 SGK

-Lần lượt gọi hs đọc và trả lời từng câu hỏi-Gọi hs khác nhận xét, gv chỉnh lí và thống nhất kết quả

-Hd cho hs làm bài tập tại lớp và hoàn thành các bảng tương ứng

-Treo hình vẽ 2,3,4 Yêu cầu hs quan sát đểhoàn thành bài tập

-HD cho hs vẽ các hình chiếu và hình cắt vào vở Lưu ý cho hs phải vẽ đúng kích thước

kiến thức đã học-Nhận thông tin

-Xác định vị trí các hìnhchiếu

-Vẽ sơ đồ vào vở

-Đọc phân tích và trả lời các câu hỏi SGK-Cá nhân hs trả lời -Nhận xét

-Làm các bài tập và hoàn thành bảng-Quan sát -Vẽ các hình chiếu

IV/ cũng cố:4’

1.Vẽ được hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh của vật thể?

2.Trình tự đọc các loại bản vẽ: bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết, bản vẽ nhà?

V/ Dặn dò:1’

-Về nhà học bài và chuẩn bị ôn tập tuần sau kiểm tra 1 tiết

*Rút kinh nghiệm:

Trang 33

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Biểu diễn ren 2 1

Bản vẽ kĩ thuật- hình cắt 1 2

III/ Hoạt động dạy-học: 45ph

Oån định lớp, Kiểm tra bài cũ:

Nội dung bài mới:

Dặn dò; Xem bài 18 nhận xét giờ kiểm tra

Trang 34

CHƯƠNG III: GIA CÔNG CƠ KHÍ Bài 18 VẬT LIỆU CƠ KHÍ

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Biết được cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến

-Biết được tính chất cơ bản cua 3vật liệu cơ khí

2.Kĩ năng: Rèn cho hs kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, khái quát hoá

3.Thái độ: Thấy được việc gia công cơ khí phải chọn vật liệu phù hợp

II/ chuẩn bị:

-Lớp: hình 18.1 SGK

-Nhóm: các mẫu vật liệu cơ khí: ca nhựa, dây điện, đồng, kẻm

III/ Hoạt động dạy-học:

1.Oån định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ: qua

3.Nội dung bài mới:

*HĐ1: Giới thiệu bài

-ĐVĐ: Vật liệu dùng trong ngành cơ khí rất đa dạng và phang phú Để sử dụng vật liệu có hiệu quả và kinh tế nhất Cần phải nắm vững những tính chất, thành phần cấu tạo nào của vật liệu?-Để trả lời vấn đề đó chúng ta đi vào tìm hiểu bài học hôm nay

Trang 35

1.Vật liệu kim loại:

a Kim loại đen:

–Thép:hàm lượngC<2,14%

-Gang: hàm lượngC<2,14%

b.Kim loại màu:

-Đồng nhôm và hợp kim

của chúng

2.Vật liệu phi kim loại:

a Chất dẻo :

-Chất dẻo nhiệt

-Chất dẻo rắn

b Cao su:

*Trong vật liệu cơ khí thì

vật liệu kim loại được sử

dụng phổ biến để gia công

các chi tiết và bộ phận

máy

I/Tính chất cơ bản của

vật liệu cơ khí :

1.Tính chất cơ học:

Tính cứng, tính dẻo, tính

bền, …

2.Tính chất vật lí:

-Thể hiện qua các hiện

tượng : nhiệt độ nóng chảy,

tính dẫn điện, dẫn nhiệt, …

3.Tính chất hoá học :

-khả năng chiệu tác dụng

hoá học của các môi

trường

4.Tính công nghệ :

-Khả năng gia công:đúc,

rèn , hàn, …

*Trong cơ khí đặc biệt

quan tâm hai tính chất là

cơ tính và tính công nghệ

*HĐ2: Tìm hiểu các vật liệu cơ khí phổ biến

-Để phân loại vật liệu cơ khí người ta dựa vào thành phần cấu tạo của vật-Yêu cầu hs quan sát sơ đồ vật liệu và hỏi:

1/ Từ sơ đồ trên ,em hãy cho biết tính chất và công dụng của một số vật liệu phổ biến?

-Yêu cầu hs rút ra kết luận về các loại vật liệu cơ khí

*HĐ3: Tìm hiểu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí

-yêu cầu hs xem SGK và cho biết:

1/ Vãt liệu cơ khí bao gồm mấy tính chất? Bao gồm tính chất nào?

2/Tính cơ học bao gồm những tính chất nào?

3/ Em có nhận xét gì về tính dẫn điện, dẫn nhiệt của thép đồng và nhôm?

4/ tính chất hoá học là gì?

5/Tính công nghệ cho biết tính gia công nào của vật liệu?

6/ Bằng các kiến thức đã học Em hãy kể một số tính chất công nghệ và cơ họccủa các kim loại thường dùng?

*HĐ4: Tổng kết

-Yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau:

1/ Muốn chọn vật liệu để gia công một sản phẩm, người ta phải dựa vào những

-Gang, thép, hợp kim nhôm, đồng, chất dẻo,…

-Rút ra KL về các loại vật liệu, tính chất và công dụng của nó,…

-Kéo, lưỡi cày, làm bằng thép, dây điện đến băng đồng,…

-Kim loại có tính dẫn điện tốt, phi kim loại thì không, giá kim loại đắt còn phi kim loại rẻ, kl sử dụng rộng rãi, phi kim loại dễ gia công ,không bị oxy hoá, …

-Đọc thông tin

-Bốn tính chất: vật lí, hoá học, cơ học công nghệ.-Tính cứng, dẻo, bền, -Đồng > thép >nhôm

-Chịu sự ăn mòn, tác dụng môi trường, …

-Đúc, hàn, rèn, …

-Lưỡi cày cứng được mày mỏng, …

-Dựa vào cấu tạo và TK của vật liệu

-Trả lời, khung làm bằng thép, …

-Đọc ghi nhớ

Trang 36

7’

yếu tố nào?

2/ Quan sát xe đạp, hãy chỉ ra những cấu tạo của xe đạp được làm bằng thép, chất dẻo, cao su, các vật liệu khác,

-Yêu cầu hs đọc ghi nhớ SGK

-Về học bài, trả lời các câu hỏi sgk Xem trước và chuẩn bị bài TH

*Rút kinh nghiệm:

Bài 19 THỰC HÀNH: VẬT LIỆU CƠ KHÍ

-Vật liệu: dây đồng nhôm, thép, nhựa, gang, hợp kim đồng, hợp kim nhôm, cao su

-Dụng cụ: Chiếc búa nguội, chiếc đe nhỏ, chiếc đũa nhỏ,…

III/Hoạt đông dạy – học:

1.ổn định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ: 4’

a.Nêu cách tính cơ bản của vật liệu cơ khí Tính công nghệ có ý nghĩa gì trong sản xuất?b.Hãy phân biệt sự khác nhau giữa kim loại đen và kim loại màu? Giữa kim loại và phi kim?

3.Nội dung bài mới:

15’ 1/ Phân biệt vật liệu *HĐ1: Hướng dẫn ban đầu:

Trang 37

a/ Quan sát bên ngoài

các mẫu vật liệu để

nhận biết vật liệu kim

loại và phi kim loại

-Quan sát màu sắt ,mặt

gãy ,…

b/ so sánh tính cứng và

tính dẻo

-Bẻ thanh nhựa và thanh

thép để so sánh

2/ So sánh vật liệu kim

loại đen và kim loại

màu

a/ Phân biệt kim loại

đen và kim loại màu

bằng quan sát bên ngoài

-Quan sát màu sắt mặt

a/ Quan sát màu sắt và

mặt gãy của gang và

-Hướng dẫn cho HS so sánhtính chất cơ học của vật liệu: tính cứng ,tính dẻo ,tính giòn ,… ghi kết quả báo cáo

-Nhắc nhở HS về kĩ thuật ,an toàn trong giờ học ,phân các công việc theo trình tự SGK

*HĐ2: Tổ chức cho Hs thực hành:

-GV chia nhóm cho HS và phát dụng cụ thực hành

-Yêu cầu HS nhận biết và phân biệt vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại như:

tính cứng ,tính dẻo ,màu sắt ,khối lượng ,

…-Tương tự yêu cầu HS so sánh kim loại màu và kim loại đen Tiến hành theo các bước SGK

-Hướng dẫn cho HS quan sát và so sánh vật liệu gang và thép ,bằng cách quan sátmàu sắt và mặt gãy

-Sau đó yêu cầu HS ghi kết quả báo cáo thực hành theo mẫu SGK

*HĐ3:Tổng kết và đánh giá kết quả thực hành:

-Yêu cầu HS báo cáo kết quả gọi Hs nhận xét

-Hướng dẫn cho Hs tự đánh giá bài thực hành

-Nêu những ưu điểm và hạn chế của giờ

thực hành

-Nhận thông tin

-Quan sát

-Làm theo hướng dẫn GV

-Nghe hướng dẫn và làm theo trình tự

-Chia nhóm chuẩn bị thực hành

-Viết báo cáo thực hành

-Nhận xét về báo cáo thực hành

-Đánh giá bái thực hành.-Nhận thông tin

IV/ Củng cố:4’

1/ Phân biệt vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại ?

2/ So sánh vật liệu kim loại đen và kim loại màu ?

V/ Dặn dò: 1’

-Thu xếp dụng cụ ,vệ sinh nơi thực hành Nộp báo cáo xem trước bài 20

*Rút kinh nghiệm:

Trang 38

Bài 20 DỤNG CỤ CƠ KHÍ

-Bộ tranh về dụng cụ cơ khí

-Các dụng cụ: Thước lá ,thươc cặp ,đục ,dũa ,cưa ,búa ,…

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Oån định lớp:1’

2/ Kiểm tra bài cũ:3’

a/ Kể tên một số dụng cụ làm bằng vật kiệu kim loại.?

B/ Nêu ứng dụng của gang và thép trong đời sốngvà kĩ thuật?

3/ Nội dung bài mới:

Trang 39

-Dùng đo độ dài của chi

tiết hoặc kích thước của

sản phẩm

b/ Thước cặp:

-Dùng đo đường kính

trong ,đường kính ngoài

của những vật có dạng

hình trụ ,tròn ,cầu ,…

-Cấu tạo gồm: cán, mỏ,

khung động ,vít hãm,

thang chia độ chính

,thước đo chiều sâu

,thang chia độ của du

xích

C/ Thước đo góc:

II/ Dụng cụ tháo lắp và

kép chặt:

-Mỏ lết ,cờ lê ,tuavít

,êtô, kìm ,…

III/ Dụng cụ gia công:

-Búa ,cưa ,đục ,dũa,…

*HĐ1:Giới thiệu bài

-ĐVĐ: Muốn tạo ra sản phẩm cơ khí phảiqua quá trình gia công.Vậy những dụng cụ gia công chúng có hình dạng và cấu tạo như thế nào? Được sử dụng trong thựchành nào?.Để biết được chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay

*HĐ2: Tìm hiểu một số dụng cụ đo và kiểm tra.

-Cho HS quan sát H20.1 ,20.2 ,20.3 GV hỏi:

1/ Hãy môtả hình dạng ,nêu tên gọi và công dụng của các dụng cu trên hình vẽ?

2/ Hãy nêu cấu tạocủa thước cặp?

3/Nêu cách sử dụng thước đo vạn năng?

-Cho HS xem dụng cụthật Yêu cầu HS tìm hiểuvề vật liệu cấu tạo

*HĐ3: Tìm hiểu các dụng cụ tháo kắp vàkẹp chặt.

-Cho HS quan sát hình H20.4 GV hỏi

1/ Nêu tên gọi ,công dụng của các dụng cụ trên hình vẽ?

2/Mô tả cấu tạo và cách dùng ôtô?

-Cho HS quan sát dụng cụ thật ,và nêu cách sử dụng hợp lí các dụng cụ -Yêu cầu HS tìm hiểu về vật liệuchế tạo các dụng cụ trên

*HĐ4: Tìm hiểu các dụng cụ gia công.

-Yêu cầu Hs quan sát H20 Sgk GV hỏi:

1/ Hãy nêu tên gọi ,công dụng của từng dụng cụ trên hình vẽ?

2/ Mô tả hình dạng ,cấu tạocủa các dụng cụ đó?

-Cho HS quan sát dụng cụ thậtđể tìm

-Suy nghĩ tìm câu trả lời

-Quay thước thẳng góc cần đo

-Quan sát ,tìm hiểu

-Mỏ lết ,cờ lê ,êtô, kìm ,…-Má động ,má tĩnh, tay quay, giữ chặt CT

-Tìm hiểu về vật liệu C/T

-Búa ,cưa ,đục ,dũa

-Mô tả-Quan sát mô tả lại vật liệu

Trang 40

5

*Các dụng cụ cầm tay

đơn giản trong ngành cơ

khí bao gồm: dụng

cụđo ,dụng cụ tháo lắp

và kẹp chặt, dụng cụ gia

công Chúng dùng để

-Khoan, bào-Nhận thông tin-Đọc nội dung ghi nhớ

IV/ Củng cố:3’

1/ Có mấy loại dụng cụ đo và kiểm tra? Nêu công dụng của chúng?

2/ Kể tên và nêu công dụng của các dụng cụ gia công?

V/ Dặn dò:1’

-Về học bài ,trả lời câu hỏi sgk Xem trước bài 22

*Rút kinh nghiệm:

Bài 21: CƯA VÀ ĐỤC KIM LOẠI

-Nhóm: cưa, đục, êtô, các loại giũa, mũi khoan, máy khoan tay

III/ Hoạt động dạy-học:

1.Oån định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

a> Hãy kể tên các loại 4dụng cụ đo và kiểm tra? Nêu công dụng của chúng?

b> Hãy kể tên và nêu công dụng của các dụng cụ gia công?

Ngày đăng: 27/06/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH CHIEÁU - Giáo án Công nghệ 8 năm học 2010 - 2011
HÌNH CHIEÁU (Trang 4)
5/ Bảng kê chi tiết gồm những nội dung gì? - Giáo án Công nghệ 8 năm học 2010 - 2011
5 Bảng kê chi tiết gồm những nội dung gì? (Trang 23)
Hình chiếu các khối hình học - Giáo án Công nghệ 8 năm học 2010 - 2011
Hình chi ếu các khối hình học (Trang 33)
3/ Hình dáng của chúng như thế  nào? - Giáo án Công nghệ 8 năm học 2010 - 2011
3 Hình dáng của chúng như thế nào? (Trang 53)
1/ Sơ đồ điện được cấu tạo từ những phần tử nào? - Giáo án Công nghệ 8 năm học 2010 - 2011
1 Sơ đồ điện được cấu tạo từ những phần tử nào? (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w