1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án công nghệ lớp 10

50 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 711 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học xong bài này học sinh cần: - Trình bày được tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trong nền kình tế quốc dân.. Học xong bài này học sinh phải: - Biết được mục đích, ý ngh

Trang 1

Ngày dạy : 06/ 09/2007

Tiết : 01

§1 BÀI MỞ ĐẦU

I MỤC TIÊU.

Học xong bài này học sinh cần:

- Trình bày được tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trong nền kình tế quốc dân

- Biết được tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp ở bước ta hiện nay và phương hướng, nhiệm

vụ của ngành trong thời gian tới

- Có nhận thức đúng đắn và thái độ tôn trọng đối với nghề nghiệp trong lĩnh vực sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp, qua đó góp phần định hướng nghề nghiệp trong tương lai của bản thân

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

- Sưu tầm các số liệu về tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp ở địa phương để minh họa, bổ sung cho bài học

- Biểu đồ, bảng số liệu H 1.1, H 1.2, H 1.3 trong SGK

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC.

1 Ổn định lớp: 1 – 2 phút.

2 Kiểm tra bài cũ: Đầu chương không kiểm tra.

3 Giảng bài mới: 35- 40 phút.

- Giới thiệu về tình hình địa lí của nước ta có

những thuận lợi để sản xuất nông, lâm, ngư

nghiệp

- Cho học sinh quan sát hình 1.2 trong SGK

[……… ]

- Dựa vào biểu đồ em có nhận xét gì về đóng

góp của ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong

cơ cấu tổng sản phẩm trong nước?

[ …….]

-Em hãy nêu một số sản phẩm của nông, lâm,

ngư nghiệp được sử dụng làm nguyên liệu

cho công nghiệp chế biến?

[………]

- Cho học sinh quan sát bảng 1 về giá trị hàng

hóa xuất khẩu

2- Ngành nông, lâm ngư ngiệp sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến

3- Ngành nông, lâm, ngư nghiệp có vai trò

Trang 2

lâm, ngư nghiệp xuất khẩu ở nước ta?

[ thảo luận và đưa ra nhận xét]

- Cho Hs quan sát biểu đồ về cơ cấu lực

lượng lao động xã hội ở nước ta

- Em có nhận xét gì về lượng lượng lao động

tham gia sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp ở

nước ta so với các ngành khác và so với từng

thời kì?

[………]

- Cho Hs quan sát H1.3 về sản lượng lương

thực ở nước ta và cho Hs thảo luận nhóm để

trả lời các câu hỏi sau:

- Ngoài sản xuất lương thực, nước ta còn đạt

được những thành tựu nào trong sản xuất

nông, lâm, ngư nghiệp?Cho ví dụ

[………… ]

- Em hãy nêu một số sản phẩm nông, lâm,

ngư nghiệp của nước ta đã xuất khẩu ra thị

trường thế giới?

[………]

- Ngoài những thành tựu đã đạt được thì sản

xuất nông, lâm, ngư nghiệp có những hạn chế

nào? Cho ví dụ

[………… ]

- Phương hướng, nhiệm vụ phát triển nông,

lâm, ngư nghiệp ở nước ta trong thời gian tới?

quan trọng trong sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

4- Hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp còn chiềm hơn 50% tổng số lao động tham gia vào các ngành kinh tế.

II- Tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta hiện nay

và xuất khẩu

c- Một số sản phẩm của ngành nông, lâm, ngư nghiệp đã được xuất khẩu ra thị trường quốc tế

- Xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới

2- Hạn chế

- Năng suất và chất lượng sản phẩm còn thấp

- Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi; cơ sở bảo quản, chế biến còn lạc hậu và chưa đáp ứng được yêu cầu

III- Phương hướng, nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ở

Trang 3

- Tăng cường sản xuất lương thực

- Đầu tư phát triển chăn nuôi để đưa ngành thành ngành sản xuất chính

- Xây dựng nền nông nghiệp sinh thái

- Áp dụng KHKT để nâng cao năng suất và chấtlượng sản phẩm

- Áp dụng khoa học kĩ thuật vào bảo quản, chế biến sản phẩm

4 Củng cố, dặn dò:3 - 5 phút

- Cho học sinh sắp xếp lại sơ đồ các cấp của HST và tổng kết lại bằng khung cuối bài

- Học và làm bài tập trong SGK vào vở soạn, liên hệ thực tế, lấy thêm ví dụ

Ngày soạn : 01/ 9/2007

Tiết : 01

Trang 4

CHƯƠNG I: TRỒNG TRỌT LÂM NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG

§ 2 KHẢO NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG

I MỤC TIÊU.

Học xong bài này học sinh phải:

- Biết được mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

- Biết được nội nội dung của các thí nghiệm so sánh giống, kiểm tra kỹ thuật, sản xuất, quảng cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng

- Rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

- Tranh vẽ, hình ảnh liên quan đến bài học

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC.

1 Ổn định lớp: 1 – 2 phút.

2 Kiểm tra bài cũ: 5 – 7 phút.

a Nêu vai trò của ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong nền KTQD và lấy vi dụ thực tế

b Nền nông, lâm, nge nghiệp ở nước ta hiện nay có những thành tựu và hạn chế nào? Chó ví dụ

3 Giảng bài mới: 35- 37 phút.

- Giới thiệu để dẫn học sinh vào bài mới

- Cho học sinh đọc thông tin trong SGK và

đưa ra câu hỏi

- Vì sao các giống cây trồng trước khi đưa

ra sản xuất đại trà phải trải qua khảo

nghiệm?

[ …….]

- Cho học sinh thảo luận

- Nếu đưa giống mới vào sản xuất không

thông qua khảo nghiệm sẽ có hậu quả như

thế nào?

[………]

- Cho đại diện trong mỗi nhóm trả lời, các

nhóm khác bổ sung nhận xét

- Giáo viên bổ sung và kết luận

- Giới thiệu các loại thí nghiệm khảo

I Mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng.

Mục đích, ý nghĩa:

- Nhằm đánh giá khách quan, chính xác vàchọn ra giống thích hợp nhất cho mỗi vùng

- Xác định những đặc tính, trọng tínhgiống, từ đó chọn ra giống thích hợp nhấtcho từng vùng

- Cung cấp thông tin về yêu cầu kỹ thuậttrồng của giống mới và hướng sử dụng

Tóm lại: Khảo nghiệm giống có ý nghĩa

quan trọng trong việc đưa giống mới vào sảnxuất đại trà

Hậu quả

- Giống không qua khảo nghiệm sẽ khôngbiết có phù hợp hay không với điều kiện sinhthái ở địa phương  không đảm bảo chắcchắn giống tốt hay không khi sản xuất đạitrà

- Không biết những đặc tính giống và yêucầu kỹ thuật canh tác  đưa vào sản xuất đạitrà thì hiệu quả thấp, thậm chí mất mùa, thấtthu

Trang 5

nghiệm giống cây trồng, cho học sinh đọc

thông tin trong SGK để thảo luận và trả lời

các câu hỏi

- Thực chất của thí nghiệm so sánh giống

là gì? Trong thí nghiệm so sánh giống

người ta thường so sánh giống với các

giống nào? về các chỉ tiêu gì?

[……… ]

- Mục đích của thí nghiệm kiểm tra kỹ

thuật là gì? Thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật

được tiến hành ở phạm vi nào?

- So sánh toàn diện về sinh trưởng, pháttriển, năng suất, chất lượng, tính chốngchịu

2 Thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật.

- Mục đích: nhằm kiểm tra những đề xuấtcủa cơ quan chọn tạo giống về quay trình

kỹ thuật gieo trồng, nhằm xác định thời vụ,mật độ gieo trồng, bón phân của giống…

- Phạm vi tiến hành: trong mạng lưới khảonghiệm giống quốc gia

3 Thí nghiệm sản xuất quảng cáo.

- Để tuyên truyền dưa giống mới vào sảnxuất đại trà

4 Củng cố, dặn dò: 5 - 7 phút

- Mục đích, nội dung và phạm vi tiến hành các thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng có những đặc điểm khác nhau gì?

- Giáo viên đưa khái quát cả 3 phương pháp qua sơ đồ (cho học sinh điền vào các loại thí nghiệm)

Tuyên truyền đưa giống mới vào sản xuất đại trà

So sánh toàn diện về

sinh trưởng, phát triển,

năng suất, chất lượng,

tính chống chịu

Xác định thời vụ, mật độ gieo trồng, chế đọ phân bón, xác định quy trình

kỹ thuật gieo trồng

Triển khai trên diện tích rộng, kết hợp hội nghị đầu bờ để đánh giá

TN so sánh giống TN kiểm tra kỹ thuật

So sánh với giống đại trà

trồng

TN SX quảng cáo

Trang 6

- Về nhà học bài, làm các câu hỏi trong SGK vào vở soạn và đọc trước bài mới.

Ngày soạn : 15/ 9/2006

Tiết : 03

§ 3 SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG.

I MỤC TIÊU.

Học xong bài này học sinh cần:

- Nêu mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

- Trình bày quy trình sản xuất giống cây trồng

- Rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

- Tranh ảnh liên quan đến bài học

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC.

1 Ổn định lớp: 1 – 2 phút.

2 Kiểm tra bài cũ: 5 – 7 phút.

a Tại sao phải khảo nghiệm giống cây trồng trước khi đưa vào sản xuất đại trà? nếu giống mới không khảo nghiệm có thể gây ra những hậu quả nào?

b Nêu những điểm khác cơ bản về nội dung, mục đích và phạm vi của các loại thì nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng

3 Giảng bài mới: 35- 37 phút.

Trang 7

Hoạt động Thầy – Trò Nội dung chính.

- Giới thiệu để dẫn học sinh vào bài mới

- Đưa ra một số giống cây trồng có biểu

hiện thoái hóa, kém phẩm chất…

+ Lúa: trồng vụ đầu > 3 tạ/sào

trồng vụ 2 <3 tạ /sào

trồng vụ 3 <2,5 tạ/ sào…

+ Nhãn: mới trồng quả to, tựa dày, ngọt…

gieo 2 – 3 lần  quả nhỏ, nhạt, tựa mỏng…

- Vậy để sản phẩm nông nghiệp đáp ứng

được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu

dùng thì cần phải làm thế nào?

[ …….]

- Dẫn dắt cho học sinh đưa ra mục đích

- Mục đích của công tác sản xuất giống

cây trồng là gì?

[ …….]

- Giới thiệu hệ thống giống cây trồng

H.3 SGK cho học sinh

- Nêu những điểm khác nhau trong 3 giai

đoạn đó về nhiệm vụ, sản phẩm, nơi

thực hiện?

[Điền vào bảng]

- Tại sao hạt giống SNC và NC cần được

sản xuất tại các cơ sở giống chuyện

- Tạo ra số lượng giống cần thiết để cung cấpcho sản xuất đại trà

- đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sản xuất

II Hệ thống sản xuất giống cây trồng.

Các gđ

Đặc điểm

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Giai đoạn 3

Nhiệm vụ Duy trì,

phục tráng và sản xuất giống SNC

Sản xuất giống

NC từ giống NSC

Sản xuấthạt giống

XN để cung cấpcho người dân sản xuất đại trà từ

Trang 8

HS

GV

- Nêu vấn đề để học sinh tìm ra điểm

khác biệt giữa các quy trình (giới thiệu

Xínghiệp,trungtâmgiốngchuyêntrách

Công tyhoặctrung tâmgiốngcây trồng

Các cơ

sở nhân giống liên kết các công

ty, trung tâm và

cơ sở sản xuất

III Quy trình sản xuất giống cây trồng.

1 Sản xuất giống cây trồng nông nghiệp.

a- Sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn.

Sơ đồ duy trì

Sơ đồ phục tráng

Giống

-Gieo hạt chọn cây ưu tú

- Sản xuất hạt xác nhận từgiống nguyên chủng

- Đánh gía dòng

- Chọn giống NSC

Khác

- Trải qua 4 năm

- Chọn cây

ưu tú từ hạt tác giả hoặc SNC

- Đánh giá dòng 1 lần đểchọn hạt SNC

- Trải qua 5 năm

- Chọn cây

ưu tú từ hạt giống bị thoáihóa hoặc nhập nội

- Đánh giá dòng 2 lần đểchọn hạt SNC

4 Củng cố, dặn dò: 5 - 7 phút

- Cho học sinh lên bảng vẽ sơ đồ 3.2 và 3.3

- Soạn bài, học bài và đọc trước bài mới

Trang 9

Ngày soạn : 10/ 9/2007

Tiết : 03

§ 4 SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG

I MỤC TIÊU.

Học xong bài này học sinh phải:

- Trính bày được trình tự và quy trình sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo, cây trồng nhân giống vô tính, sản xuất giống cây rừng

- Nêu đặc điểm của công tác

- So sánh sự giống và khác nhau trong quy trình sản xuất giống cây tự thụ phấn, cấy gieo phấn và cây sinh sản vô tính

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

- Sơ đồ sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo

- Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC.

1 Ổn định lớp: 1 – 2 phút.

2 Kiểm tra bài cũ: 7 – 10 phút.

- Cho 2 học sinh lên bảng vẽ sơ đồ và trình bày nội dung sản xuất theo sơ đồ duy trì và sản xuất theo sơ đồ phục tráng

- Nêu điểm giống và khác nhau giữa 2 sơ đồ duy trì và phục tráng

3 Giảng bài mới: 30- 33 phút.

Trang 10

Hoạt động Thầy – Trò Nội dung chính.

Trang 11

- Cho học sinh đọc thông tin kết hợp với

H.4.1 để trả lời các câu hỏi

- Sản xuất giống cây trồng thụ phấn chéo

được tiến hành trong mấy năm?

- Nội dung công việc của từng năm là gì?

[ …….]

- Gọi học sinh lên trả lời, cho học sinh

khác nhận xét

- GV bổ sung cho đầy đủ

- Nêu những đặc điểm khác và giống

nhau ở sản xuất giống cây trồng tự thụ

- Nhận hạt giống SNC ở khu cách li

- Loại bỏ cây không đạt trước khi tung phấn

- Thu được lô hạt nguyên chủng

Vụ thứ 4:

- Nhân hạt giống nguyên chủng ở khu cách li

- Loại bỏ cây xấu trước khi tung phấn

- Thu được hạt xác nhận

giống cây trồng tự thụ phấn

sản xuất giống cây trồng thụ phấn chéo

Khác nhau

- Loại bỏ những cây hạt không đạt yêu cầu trướckhi cây tung phấn

- Yêu cầu kỹ thuật cao (vụ thứnhất)

Trang 12

- Cho học sinh đọc thông tin trong SGK.

- Sản xuất giống ở cây trồng nhân giống

vô tính gồm mấy giai đoạn? Nội dung

công việc của từng giai đoạn đó là gì?

[ …….]

- Cho học sinh đọc thông tin trong SGK

- Quy trình sản xuất giống cây rừng gặp

- Giai đoạn 3: Sản xuất vật liệu giống đạt tiêu

chuẩn thương phẩm từ giống nguyên chủng

2 Sản xuất giống cây rừng

4- Củng cố và dặn dò: 3-5 phút

- So sánh sự giống nhau giữa các quy trình nhân giống đã học

- Học bài, soạn bài và đọc trước bài thực hành

Cây đạt tiêu chuẩn

Chọn giống trội

Cây đạt tiêu chuẩn

Xây dựng

Rừng giốngVườn giống

Trang 13

Ngày soạn: 15 / 9 /2007

Tiết : 04

§5- THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH SỨC SỐNG CỦA HẠT

I - Mục tiêu

Học xong bài này học sinh cần:

- Xác định được sức sống của hạt một số cây trồng nông nghiệp

- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỷ luật, trật tự

- Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hành

- Lám được bài báo cáo kết quả thực hành

II- Phương tiện

- Nguyên liệu và dụng cụ: Hạt ngô, hộp petri, panh, lam kính, dao cắt…

- Thuốc thử: indigocarmin hoặc xanh mêtylen

III- Tiến trình bài học

1- Ổn định lớp : 5-7 phút

- Giới thiệu nội dung bài thực hành

- Chia nhóm thực hành

- Kiểm tra hạt giống học sinh chuẩn bị

- Giao dụng cụ, hóa chất cho các nhóm

2- Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra

- Dùng sơ đồ để giới thiệu các bước

- Sau khi giới thiệu các bước thực hành thì

làm mẫu các quá trình đó

- Làm chậm, vừa làm vừa lưu ý các yêu cầu

kỹ thuật trong từng bước

Trang 14

GV

[Làm các bước như đã hướng dẫn]

- Hướng dẫn học sinh tính kết quả thí nghiệm

và đưa vào bảng mẫu (SGK)

- Cho học sinh của các nhóm kiểm tra chéo

kết quả của nhau

- Căn cứ vào kết quả thực hành và kết quả tự

đánh giá của học sinh để đánh giá giờ học

- Tỉ lệ hạt sống: A% = (B/C) x 100%Trong đó:

B: Số hạt sống

C: Tổng số hạt thí nghiệm

III Đánh giá kết quả:

4- Củng cố và dặn dò : 3-5 phút

- Tại sao những hạt chết lại bắt màu thuốc thử còn hạt sống lại không bắt màu?

- Đọc trước bài mới

Chuẩn bị mẫu hạt giống

Ngâm hạt giống trong thuốc thử

Tính tỷ

lệ hạt sống

Cắt đôi hạt quan sát nội

nhũ

Cắt đôi hạt quan sát nội

nhũ

Trang 15

Ngày soạn: 20 / 9 /2007

Tiết : 05

§6: ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây

trồng nông, lâm nghiệp

I - Mục tiêu

Học xong bài này học sinh phải:

- Giải thích được thế nào là công nghệ nuôi cấy mô

- Giải thích cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào thực vật

- Trình bày quy trình và ý nghĩa công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

- Vận dụng được quy trình nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào trong thực hành

- Say mê, yêu thích khoa học công nghệ

II- Phương tiện

- Tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học

- Sơ đồ quy trình nhân giống

- SGK, SGV, sách tham khảo về công nghệ sinh học

III- Tiến trình bài học

- Giới thiệu bài học

Chú ý: đây là khái niệm mới và trừu tượng nên

giáo viên dẫn dắt để đưa ra khái niệm cho học

sinh

- Cơ thể các loài thực vật được cấu tạo như thế

nào?

[……….]

- Để các tế bào thực vật có thể sống tách rời cơ

thể cây mẹ thì cần những điều kiện gì?

[……….]

- Những tế bào được nuôi sống trong môi trường

nhân tạo này sẽ phát triển như thế nào?

[……….]

- Nhắc lại và rút ra kết luận về khái niệm nuôi

cấy mô tế bào

- Cho học sinh đọc thông tin mục II trong SGK

và thảo luận:

- Thế nào là tính toàn năng của tế bào thực vật?

- Hãy trình bày quá trình phân chia, phân hóa,

phản phân hóa tế bào thực vật?

- Vì sao từ một tế bào có thể phát triển thành một

Trang 16

- Khả năng phân chia

- Khả năng phân hóa

- Khả năng phản phân hóa

Nuôi cấy mô tế bào

- Nhân giống theo quy trình công nghệ nuôi cấy

tế bào có ý nghĩa gì?

[……….]

- Để nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô

tế bào người ta làm như thế nào? Em hãy nêu

- Nhân giống ở quy mô công nghiệp

- Hệ số nhân giống cao

- Cho các sản phẩm đồng nhất về mặt di truyền

- Sản phẩm nhân giống sạch bệnh

2- Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

a- Chọn vật liệu nuôi cấy

- Tế bào của mô phân sinh, trồng trong

Tế bào hợp tử Tế bào phôi sinh Tế bào chuyên hóa

đặc biệt

Cây hoàn chỉnh

Tế bào phôi sinh

Tế bào chuyên hóa đặc biệt

Cây hoàn chỉnh

Trang 17

GV

GV

- Bổ sung thêm cho học sinh biết: môi trường

thích hợp là: môi trường có đủ các nguyên tố đa

lượng (N, S, Ca, K, P…), các nguyên tố vi lượng

( Fe, B, Mo, I, Cu….), glucozơ hoặc saccarozơ

- Bổ sung thêm thông tin về chất kích thích sinh

trưởng: Alpha Naphtyl Axetic Axit, Indol Butyric

Axit

- Cho 1 vài học sinh lên bảng vẽ sơ đồ tóm tắt

quy trình công nghệ nhân giống

buồng cách li

b- Khử trùng

- Phân cắt đỉnh sinh trưởng thành các phần nhỏ và khử trùng

c- Tạo chồi trong môi trường nhân tạo

- Tái tạo cây từ các đỉnh sinh trưởng

- Môi trường nhân tạo thường là MS

e- Cấy cây vào môi trường thích ứng

- Cấy cây vào môi trường thích ứng để cây thích nghi với điều kiện tự nhiên

f- Trồng cây trong vườn ươm

- Sau khi cây phát triển bình thường và đạt tiêu chuẩn cây giống, chuyển cây ra vườn ươm

Củng cố và dặn dò : 3-5 phút

- Nêu cơ sở khoa học và quy trình công nghệ nhân giống nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào

- Học bài, làm bài tập và đọc trước bài mới

CHỌN VẬT LIỆU NUÔI CẤY

Trang 18

Ngày soạn: 30 / 9/2007

Tiết : 06

§7: Một số tính chất của đất

I - Mục tiêu

Học xong bài này học sinh phải:

- Nêu được khái niệm về keo đất

- Trình bày cấu tạo của keo đất và khả năng hấp phụ của đất

- Trình bày được các phản ứng của dung dịch đất và lấy ví dụ minh họa

- Nêu được độ phì nhiêu của đất và một số biện pháp kỹ thuật làm tăng độ phì nhiêu của đất

II- Phương tiện

- Sơ đồ H7 SGK và tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học

- SGK, SGV, sách tham khảo

III- Tiến trình bài học

1- Ổn định lớp: 1-2 phút

2 - Kiểm tra bài cũ: 5 – 7 phút.

1 Trình tự các bước trong quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào là:

a) Chọn vật liệu nuôi cấy

b) Khử trùng

c) Tạo rễ

d) Tạo chồi

e) Trồng cây trong vườn ươm

f) Cấy cây vào môi trường thích ứng

Em hãy cho biết trình tự đó đúng hay sai?

2 Điền ý đúng vào chỗ trống:

Kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào là kỹ thuật điều khiển sự phát sinh hình thái của tế bào thực vật một cách định hướng dựa vào sự , trên cơ sở tính của tế bào thực vật khi được nuôi cấy tách rời trong điều kiện nhân tạo vô trùng

3- Bài mới : 35-37 phút

GV

GV

- Giới thiệu bài học

Chú ý: khái niệm về keo đất là khái niệm hoàn

toàn mới, vì vậy giáo viên nêu và giảng khái

niệm cho học sinh tiếp thu

- Cho học sinh đọc thông tin và quan sát H.7

mà ở trạng thái huyền phù

Trang 19

- Em có nhận xét gì về cấu tạo của keo đất? Giữa

keo đất dương và keo đất âm có gì khác nhau?

[……….]

- Tại sao keo đất lại mang điện?

[Để có khả năng trao đổi ion của mình với ion

của dung dịch đất]

- Bổ sung thêm cho học sinh biết keo đất âm là

quan trọng, nó làm tăng khả năng hấp phụ của

đất, hạn chế sự rửa trôi, xói mòn đất

- Thế nào khả năng hấp phụ của đất?

[……….]

- Cho học sinh đọc thông tin trong SGK và thảo

luận theo các câu hỏi sau:

- Thế nào là phản ứng của dung dịch đất?

- Yếu tố nào quyết định độ phì nhiêu của đất?

Muốn làm tăng độ phì nhiêu của đất phải áp

dụng các biện pháp kỹ thuật nào?

[……… ]

- Dựa vào yếu tố nào để chia độ phì nhiêu của

đất làm 2 loại? Giữa 2 loại đó có điểm gì khác

Keo đất có khả năng trao đổi ion lớp khuếch tán với ion của dung dịch đất 

là cơ sở của trao đổi dinh dưỡng giữa đất và cây trồng

III- Độ phì nhiêu của đất

1 Khái niệm.

- Là khả năng của đất cung cấp đồng thời và không ngừng nước, chất dinh dưỡng không chứa các chất độc hại cho cây, đảm bảo đạt năng suất cao

2 Phân loại.

- Độ phì nhiêu tự nhiên

- Độ phì nhiêu nhân tạo

Trang 20

- Cho học sinh trả lời một số câu hỏi trong SGK.

- Học bài, làm bài tập, đọc và chuẩn bị trước bài thực hành

Ngày soạn: 05 / 10 /2007

Tiết : 07

§8: Thực hành: xác định độ chua của đất

I - Mục tiêu

Học xong bài này học sinh phải:

- Biết được phương pháp xác định PH của đất

- Xác định PH của đất bằng thiết bị thông thường

- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự

- Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hành

II- Phương tiện

- Chuẩn bị các vật liệu cần thiết

III- Tiến trình bài học

1- Ổn định lớp: 1-2 phút

2 - Kiểm tra bài cũ: Phản ứng của dung dịch đất là gì? Thế nào là phản ứng chua, thế nào là

phản ứng kiềm của đất?

3- Bài mới : 35-37 phút

GV - Cho Hs chuẩn bị sẵn mẫu đất khô đã nghiền nhỏ

- Giới thiệu những dụng cụ cần cho tiết thực hành I-Chuẩn bị.

- Mẫu đất khô nghiền nhỏ

Trang 21

- Cho Hs điền kết quả vào bảng

- Dựa vào kết quả tự đánh giá của Hs để nhận xét kết quả

Mẫu 2Mẫu 3

Trang 22

Ngày soạn: 10 / 10 /07

Tiết : 08

§9: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu,

đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

2 - Kiểm tra bài cũ: 3-4 phút.

Kiểm tra bản báo cáo của tiết thực hành trước

3- Bài mới: 35-37 phút

GV - Giới thiệu vào bài học. I-Cải tạo và sử dụng đất xám bạc

màu.

1 Nguyên nhân hình thành.

Trang 23

- Vì sao đất xám bạc màu lại có những tính chất

bất lợi cho sản xuất?

[…………]

Cho học sinh giải thích lần lượt từng tính chất

- Giữa nguyên nhân hình thành và tính chất của

đất có liên quan mật thiết với nhau Em hãy tìm

ra mối quan hệ đó?

[……….]

- Cho HS nghiên cứu SGK và điền vào bảng:

- Địa hình dốc thoải  hạt sét, keo và chất dinh dưỡng bị rửa trôi

- Trồng lúa lâu đời với tập quán lạc hậu

 đất bị thoái hóa

2 Tính chất của đất xám bạc màu.

- Tầng đất mặt mỏng, tỉ lệ cát lớn, lượngsét, keo ít Thường khô hạn

- Đất chua, đất nghèo dinh dưỡng, nghèomùn

- Số lượng và hoạt động của vi sinh vật trong đất ít

3- Biện pháp cải tạo và hướng

- Bón vôi cải tạo đất

- Luân canh cây trồng

- Nên trồng cây ưa cạn

- Đảm bảo tưới tiêu hợp lí

- Cung cấp chất dinh dưỡng cho đất, tạolớp đất mặt dày hơn

- Giảm độ chua của đất

- Tăng độ mùn, độ tơi xốp, tăng vi sinh vật đất

- Thế nào là xói mòn đất? Nguyên nhân nào dẫn

đến đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá?

Trang 24

- Đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp, đất nào

chịu tác động của quá trình xói mòn đất mạnh

hơn? Tại sao?

[……… ]

- Em hãy nêu những tính chất của đất xói mòn

mạnh trơ sỏi đá?

[…………]

- Lượng mưa lớn và địa hình dốc:

+ Nước mưa phá vỡ kết cấu đất  đất bịbào mòn và rửa trôi

- Canh tác theo đường đồng mức

- Bón phân hữu cơ kết hợp với phân khoáng

- Bón vôi cải tạo đất

- Luân canh và xen canh gối vụ

- Trồng cây thành giải

- Canh tác nông lâm kết hợp

- Trồng cây bảo vệ đất ( trồng và bảo vệ

rừng đầu nguồn)

- Giảm tốc độ dòng chảygiảm sự rửa trôi

- Hạn chế tốc độ dòng chảy, tăng VSV đất

- Giảm độ dốc, tạo ra sự đồng đều cho đất

- Cung cấp chất dinh dưỡng cho đất

- Giảm độ chua của đất

- Tăng độ phì nhiêu cho đất, tăng VSV đất

- Giữ nguồn nước, giảm tốc độ dòng chảy

- Giữ đất, giữ nước và sử dùng hợp lí nguồn dinh dưỡng

- Ngăn dòng chảy, giữ nước, tạo thảm thực vật tự nhiên, tăng độ phì nhiêu cho đất

4 - Củng cố và dặn dò: 3-5 phút

- Cho học sinh trả lời một số câu hỏi trong SGK

- Học bài, làm bài tập, đọc thông tin bổ sung trong SGK và đọc trước bài mới

Trang 25

Ngày soạn: 15 / 10 /06

Tiết : 09

§10: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn

I - Mục tiêu

Học xong bài này học sinh phải:

- Nêu được sự hình thành, tính chất chính của đất mặn, đất phèn

- Trình bày được biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất mặn, đất phèn

- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp và có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường đất

II- Phương tiện

- Tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học

- SGK, SGV, sách tham khảo

III- Tiến trình bài học

1- Ổn định lớp: 1-2 phút

2 - Kiểm tra bài cũ: 5-6 phút.

- Nêu nguyên nhân, tính chất của đất xám bạc màu và chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa những tính chất và nguyên nhân đó

- Trình bày biện pháp và tác dụng của việc cải tạo đất xám bạc màu và đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

3- Bài mới: 35-37 phút

Ngày đăng: 03/08/2017, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w