1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN DS 10 NC HK I

33 532 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mệnh đề và mệnh đề chứa biến
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng:  Biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề,mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề đã cho và xác định được tính đúng-sai của các mệnh đề này..  Biết chuyển mệnh

Trang 1

Bài 1 MỆNH ĐỀ VÀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

 Nắm được khái niệm mệnh đề , nhận biết được một số câu cĩ phải là mệnh đề hay khơng

 Nắm được các khái niệm mệnh đề phủ định,kéo theo,tương đương

 Biết kháiniệm mệnh đề chứa biến

2 Kỹ năng:

 Biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề,mệnh đề kéo theo và mệnh đề

tương đương từ hai mệnh đề đã cho và xác định được tính đúng-sai của các mệnh đề này

 Biết chuyển mệnh đề chứa biếnthành mệnh đề bằng cách : hoặc gán cho

biến một gía trị cụ thể trên miền xác định của chúng, hoặc gán các kí hiệu ∀ và

∃ vào phía trước nó

 Biết sử dụng các kí hiệu ∀ và ∃ trong các suy luận toán học

 Biết cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề có chứa kí hiệu ∀ và ∃

II Chuẩn bị:

1)GV:Bài soạn,bảng phụ,SGK

2)HS: SGK,phiếu học tập,dụng cụ học tập

III Các bước lên lớp:

Hoạt động của

1)Ví dụ 1:Chúng ta

hãy xét các câu sau

đây:

(a)Hà Nội là thủ đô

của Việt Nam

(b) Thượng Hải là một

thành phố của Ấn Độ

(c) 1+1=2

(d) 27 chia hết cho 5

Một em hãy cho thầy

biết câu khẳng định (a)

đúng hay sai? Tại sao?

các câu còn lại hỏi

tương tự

Học sinh lắng nghe thầy giảng và trả lời các câu hỏi của thầy

Học sinh chia nhóm

1 Mệnh đề là gì?

Một mệnh đề logic (gọi tắt là mệnh đề) là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai.Một câu khẳng định đúng gọi là một mệnh đề đúng.Một câu khẳng định sai gọi là một mệnh đề sai.Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai

2 Mệnh đề phủ định:

Cho mệnh đề P.Mệnh đề”không phải P” được gọi là mệnh đề phủ định của P và kí hiệu là P Mệnh đề P và mệnh đề phủ định Plà hai câu khẳng định trái ngược nhau.Nếu P đúng thì P

Trang 2

2)Nêu mệnh đề phủ

định của mỗi mệnh đề

sau đây và xác định

xem mệnh đề phủ định

đó đúng hay sai

(a)Pa-ri là thủ đô của

nước Anh

(b)2002 chia hết cho 4

3) Cho tam giác

ABC Mệnh đề “Tam

giác ABC là 1 tam giác

có 3 góc bằng nhau

nếu và chỉ nếu tam

giác đó có 3 cạnh bằng

nhau” là mệnh đề gì?

Mệnh đề đó đúng hay

sai?

4) Xét các mệnh đề

P:”36 chia hết cho 4 và

chia hêt cho 3”;

Q:”36 chia hết cho

thảo luận rồi trả lời

Học sinh chia nhóm thảo luận rồi trả lời

sai.nếu P sai thìPdung

3 Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo:

a) Mệnh đề kéo theo: Cho hai mệnh đề P và Q Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo và kí hiệu là P ⇒ Q.Mệnh đề P ⇒ Q sai khi

P đúng ,Q sai và đúng trong các trường hợp còn lại

Ví dụ:

1) Mệnh đề “Vì 50 chia hết cho 10 nên 50 chia hết cho 5” là mệnh đề đúng

2) Mệnh đề “Vì 2002 là số chẵn nên

2002 chia hết cho 4”là mệnh đề sai.b) Mệnh đề đảo :

Cho mệnh đề P ⇒ Q.Mệnh đề P

Q ⇒ được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề P ⇒ Q

Ví dụ:

Mệnh đề “Nếu tam giác ABC là tam giác đều thì nó là tam giác cân” có mệnh đề đảo là mệnh đề “Nếu tam giác ABC là tam giác can thì nó là tam giác đều”

3 Mệnh đề tương đương

Cho 2 mệnh đề P và Q mệnh đề có dạng “P nếu và chỉ nếu Q” đuược gọi là mệnh đề tương đương và kí hiệu làQ

P ⇔ Mệnh đề P ⇔ Qđúng khi cả 2 mệnh đề P ⇒ Q và Q ⇒ P đều đúng và sai trong các trường hợp còn lại Mệnh đề P ⇔ Q đúng nếu cả 2 mđ

P và Q cùng đúng hoặc cùng sai.Khi đó,

ta nói rằng 2 mđ P và Q tương đương với nhau

Trang 3

b)Xét tính đúng –sai

của mệnh đề P ⇔ Q

5)Cho mệnh đề chứa

biến P(x):”x > x2” với

x là số thực Hỏi mỗi

mệnh đề P(2) và P

đúng hay sai?

6)Cho mệnh đề chứa

biến P(n):”n(n + 1) là

số lẻ” với n là số

nguyên.Phát biểu mđ “

∀n ∈Ζ,P(n)”.Mệnh

đề này đúng hay sai?

Học sinh chia nhóm giải, báo kết quả từng nhóm và cử đại diện chứng minh trên bảng

Từng em học sinh giải theo nhóm của mình và đại diện đứng lên nhận xét

Học sinh chia nhóm thảo luận rồi trả lời

ABC là tam giác cân nếu và chỉ nếu tam giác đó có 2 đường trung tuyến bằng nhau”

5 Mệnh đề chứa biến:

Mệnh đề chứa biến làcâu khẳng định chứa 1 hay nhiều biến nhận giá trị trong 1 tập hợp X nào đó.Nếu cho biến

1 giá trị cụ thể trong tập X thì ta được mệnh đề

VD:

• P(n):”n chia hết cho 3” ,với n là số tự nhiên

P(6) là mđ đúngP(2) là mđ sai

• Q(x;y):”y > x+3 “,với x và y là

2 số thựcQ(2;6) là mđ đúngQ(1;2) là mđ sai

6 Các kí hiệu :

a) Kí hiệu ∀

Cho mệnh đề chứa biến P(x) với x ∈X.Khi đó khẳng định “ Với mọi x thuộc X,P(x) đúng” (hay “P(x) đúng với mọi

x thuộc X”) (1) là 1 mệnh đề Mệnh đề này đúng nếu với x0 bất kì thuộc X ,P(x0) là mđ đúng.Mệnh đề này sai nếu có x0∈X sao cho P(x0) là mđ sai Mệnh đề (1) được kí hiệu là:

Cho mệnh đề chứa biến P(x) với x

∈X.Khi đó khẳng định “ Tồn tại x thuộc X để P(x) đúng” (2) là 1 mệnh đề Mệnh đề này đúng nếu có x0 thuộc X để P(x0) là mđ đúng.Mệnh đề này sai nếu với x0 bất kì thuộc X , P(x0) là mđ sai

Trang 4

7) Cho mệnh đề chứa

biến Q(n):”2n – 1 là số

nguyên tố “ với n là số

8)Nêu mệnh đề phủ

định của mệnh đề”Tất

cả các bạn trong lớp

em đều có máy tính”

Học sinh chia nhóm thảo luận rồi trả lời

Học sinh chia nhóm thảo luận rồi trả lời

Mệnh đề (2) được kí hiệu là:

a) Cho mệnh đề chứa biến P(x) với x

∈X.Mệnh đề phủ định của mệnh đề “

∀x∈X,P(x)” là mệnh đề “∃x∈X,)

x (

VD:Phủ định mệnh đề “∀n∈N,2n + 1 là số nguyên tố” là mệnh đề “∃n∈N,2n + 1 không phải là số nguyên tố”b) Cho mệnh đề chứa biến P(x) với x∈X.Mệnh đề phủ định của mệnh đề “∃

x∈X, P(x)”” là mệnh đề “∀x∈X, )

x (

VD: Phủ định mệnh đề “Trong lớp em có bạn không thích môn toán” là mệnh đề “Tất cả các bạn trong lớp em đều thích môn toán”

Bài 2 ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO

SUY LUẬN TOÁN HỌC

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

 Hiểu rõ một số suy luận toán học

 Nắm vững các phương pháp chứng minh trực tiếp và chứng minh bằng phản chứng

 Biết phân biệt được giả thiết và kết luận của định lí

 Biết phát biểu mệnh đề đảo,định lí đảo,biết sử dụng các thuật ngữ : “điều kiện cần”,”điều kiện đủ”,”điều kiện cần và đủ” trong các phát biểu toán học

Trang 5

2)HS: SGK,phiếu học tập,dụng cụ học tập.

III Các bước lên lớp:

đl:”Với mọi số tự nhiên

n,nếu 3n + 2 là số lẻ thì

n là số lẻ”

Học sinh lắng nghe thầy giảng và trả lời các câu hỏi của thầy

Học sinh chia nhóm thảo luận rồi trả lời

1 Định lí và chứng minh định lí:

a) Trong toán học ,định lí là 1 mệnh đề đúng.Nhiều định lí được phát biểu dưới dạng

“∀x∈X, P ( x ) ⇒ Q ( x )” ,(1)trong đó P(x) và Q(x) là những mệnh đề chứa biến,X là 1 tập hợp nào đó

b) Chứng minh định lí dạng (1) là dùng suy luận và những kiến thức đã biết để khẳng định rằng mệnh đề (1) là đúng,tức là cần chứng tỏ rằng với mọi x thuộc X mà P(x) đúng thì Q(x) đúng

 Phép CM trực tiếp gồmcác bước sau:

_ Lấy x tùy ý thuộc X mà P(x) đúng; _ Dùng suy luận và những kiến thức toán học đã biết để chỉ ra rằng Q(x) đúng

 Phép phản chứng gồm các bước sau:

_ Giả sử tồn tại x0 thuộc X sao cho P(x0) đúng và Q(x0) sai,tức là mđ 1 là mđ sai; _ Dùng suy luận và những kiến thức toán học đã biết để đi đến mâu thuẫn.VD:

a) CM trực tiếp đl:”Nếu n là số tự nhiên lẻ thì n2 – 1 chia hết cho 4”

b) CM bằng phản chứng đl:”Trong mp,cho 2 đt a và b ss với nhau.Khi đó ,mọi đt cắt a thì phải cắt b”

2 Điều kiện cần,điều kiện đủ:

Cho đl dưới dạng “∀x∈X,

) x ( Q ) x (

P ⇒ ” (1).P(x) được gọi là GT và Q(x) là KL của đl

Đl (1) còn được phát biểu:

P(x) là đk đủ để có Q(x)hoặc Q(x) là đk cần để có P(x).V VD:

Trang 6

2) Đl trong VD có dạng

không chia hết cho 3 khi

và chỉ khi n2 chia cho 3

3 Định lí đảo,điều kiện cần và đủ:

a) Đĩnh lí đảo: Xét mệnh đề đảo của đl dạng (1) “∀x∈X, Q ( x ) ⇒ P ( x )” (2) Mệnh đề (2) có thể đúng ,có thể sai.Nếu

mđ (2) đúng thì nó được gọi là đl đảo của

đl dạng (1).Lúc đó đl dạng (1) sẽ được gọi là đl thuận

b)Đk cần và đủ: Đl thuận và đảo có thể viết gộp thành 1 đl

“∀x∈X, P ( x ) ⇔ Q ( x )”Khi đó ta nói P(x) là đk cần và đủ để có Q(x)

TẬP HỢP

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

 Hiểu được khái niệm tập con,2 tập hợp bằng nhau

 Nắm được các phép toán trên tập hợp:Phép hợp,phép giao,phép lấy phần bù,phép

lấy hiệu

 Biết cách cho 1 tập hợp theo 2 cách

 Biết tư duy linh hoạt khi dùng các cách khác nhau để cho 1 tập hợp

Trang 7

 Biết dùng các kí hiệu,ngôn ngữ tập hợp để diễn tả các điều kiện bằng lời của 1 bài toán và ngược lại.

 Biết cách tìm hợp,giao,phần bù,hiệu của các tập hợp đã cho và mô tả tập hợp tạo được sau khi đã thực hiện xong phép toán

 Biết sử dụng các kí hiệu và phép toán tập hợp để phát biểu các bài toán và diễn đạt suy luận toán học 1 cách sáng sủa,mạch lạc

 Biết sử dụng biểu đồ Ven để biểu diễn quan hệ giữa các tập hợp và các phép toán trên tập hợp

II Chuẩn bị:

1)GV:Bài soạn,bảng phụ,SGK

2)HS: SGK,phiếu học tập,dụng cụ học tập

III Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

3) Bài mới

Trang 8

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung

1) Xét tập hợp

{n N / 3 n 20}

Hãy viết tập hợp A bằng

cách liệt kê các phần tử của

2) Xét tập hợp

{ 15 ; 10 ; 5 ; 0 ; 5 ; 10 ; 15}

Hãy viết tập hợp B bằng

cách chỉ rõ tính chất đặc

trưng cho các phần tử của

4) Xét định lí “Trong mp, tập

hợp cácđiểm cách đều 2 mút

của 1 đoạn thẳng là đường

trung trực của đoạn thẳng

đó”

Đây có phải là bài toán

chứng minh 2 tập hợp bằng

nhau không? Nếu có,hãy

nêu 2 tập hợp đó

5) Hãy ghép mỗi ý ở cột trái

Học sinh chia nhóm thảo luận rồi trả lời

Học sinh chia nhóm thảo luận rồi trả lời

Học sinh chia nhóm thảo luận rồi phát biểu

Học sinh chia nhóm thảo luận rồi phát biểu

Học sinh chia nhóm thảo luận rồi phát biểu

Tập A được gọi là tập con của tập B và

kí hiệu là A ⊂Bnếu mọi phần tử của tập A đều là phần tử của tập B

A ⊂ B ⇔ ( ∀ x ∈ A ⇒ x ∈ B )

VD: Trong VD trên ta có:

D A

; B

Chú ý :

b) Tập hợp bằng nhau:

Hai tập hợp gọi là bằng nhau và kí hiệu là A = B nếu mỗi phần tử của A là 1 phần tử của B và mỗi phần tử của B cũng là 1 phần tử của A

c) Biểu đồ Ven:

Người ta dùng những hình giới hạn bởi 1 đường khép kín để biểu diễn tập

hợp.Những hình đó gọi là biểu đồVen

Hình vẽ trên thể hiện A là tập con của B

3 Một số các tập con của tập số thực:

* Tập số thực:( −∞ ; +∞ ) =R

AB

Trang 9

Bài 4 SỐ GẦN ĐÚNG & SAI SỐ

 Viết được số qui tròn của một số căn cứ vào độ chính xác cho trước

 Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính các số gần đúng

II Các bước lên lớp:

1) Oån định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

3) Bài mới

Hoạt động của

* Đưa một cây thước

để hai học sinh bàn

giáo viên → số gần

đúng do dụng cụ đo,

kỹ thuật đo

 Học sinh A đo

 Học sinh B đo

Các nhóm tìm

∆a

δa

Nghe và tự ghi bài

1 Số gần đúng:

- Những số liệu trong tính toán thông thường là những giá trị gần đúng

- Trong khi đo đạc các đại lượng ta thường thu được các số gần đúng

2 Sai số tuyệt đối và sai số tương đối:a) Sai số tuyệt đối:

a là giá trị đúng của một đại lượng

 a là giá trị gần đúng của a

Ta gọi aa là sai số tuyệt đối của số gần đúng a

Kí hiệu: ∆a=aa

Nếu ∆a≤ d thì a-d ≤ a ≤ a+d ta viết a= a ± d

 d càng nhỏ thì độ sai lệch của số gần đúng

a so với số đúng a càng ít nên d gọi là độ chính xác của số gần đúng

b) Sai số tương đối:

Sai số tương đối của số gần đúng a, kí hiệu δa là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và a , tức là δa=∆a a

3 Số quy tròn:

Số được qui tròn theo qui tắc sau:

• Nếu chữ số ngay sau hàng qui tròn nhỏ

Trang 10

* Mọi chữ số của A

đều là chữ số chắc

Học sinh theo dõi và trả lời

Nghe và tự ghi bài

hơn 5 thì ta chỉ việc thay thế chử số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0

• Nếu chữ số ngay sau hàng qui tròn lớn hơn hay bằng 5 thì ta thay thế chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0 và cộng thêm 1 đơn

vị vào chữ số ở hàng qui tròn

4 Chữ số chắc và cách viết chuẩn số gần đúng:

a) Chữ số chắc:

Cho số gần đúng a của số a với độ chính xác d trong số a,một chữ số được gọi là chữ số chắc (hay đáng tin) nếu d không vượt quá nửa đơn vị của hàng có chữ số đó

b) Dạng chuẩn của số gần đúng:

 Nếu số gần đúng là số thập phân không nguyên thì dạng chuẩn là dạng mà mọi chữ số của nó đều là chữ số chắc

 Nếu số gần đúng là số nguyên thì dạng chuẩn của nó là A.10k trong đó A là số nguyên, k là hàng thấp nhất có chữ số chắc

5 Kí hiệu khoa học của một số:

Một số thập phân khác 0 đều viết được dưới dạng α.10n trong đó 1≤α< 10, n∈N, được gọi là kí hiệu khoa học của số đó

Trang 11

Bài 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ HÀM SỐ

I Mục tiêu:

Giúp học sinh

1 Kiến thức:

 Hiểu khái niệm hàm số, tập xác định của hàm số, đồ thị của hàm số

 Hiểu khái niệm hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, hàm số lẻ Biết được đồ thị của hàm số chẵn đối xứng qua Oy, hàm số lẻ đối xứng qua O

2 Kỹ năng:

 Biết tìm tập xác định của các hàm số

 Biết cách chứng minh tính đồng biến, nghịch biến

 Biết xét tính chẵn, lẻ của một hàm số

 Xác định 1 điểm cho trước có thuộc 1 đồ thị cho trước hay không

II Các bước lên lớp:

a) Oån định lớp

b) Kiểm tra bài cũ

c) Bài mới

Hoạt động của

Tìm TXĐ của hàm số

1 2

ƒ(x)

• ƒ(x) là giá trị của hàm số tại x

• D là tập xác định (miền xác định)

• x được gọi là biến số hay đối số

Kí hiệu: Hs y = ƒ(x) hay

ƒ: D → R

x  y = ƒ(x)

b) Hàm số cho bằng công thức:

Để cho tiện người ta thường cho hàm số ƒ bởi công thức y=ƒ(x)

Khi đó TXĐ của hàm số là tập hợp tất cả các số thực x sao cho ƒ(x) được xác định

Chú ý: Hàm số có thể cho bởi 2

chữ cái khác nhau

VD: u = t2 - 2 t + 3

c) Đồ thị của hàm số:

Trang 12

• y=

) 2 )(

1

(xx

x

 Thế nào là đồ thị của

một hàm số ?

Giáo viên tổng kết lại

 Qua đồ thị có thể

nhận biết được nhiều

tính chất của hàm số

VD: Khảo sát sự biến

thiên của hàm số

 Vẽ đồ thị hàm số đã học ở lớp 9:

+ 2

Xét các điểm A(0,1), B(1,0), C(-2,-3), D(-3,19) thuộc đồ thị hàm số

y=ƒ(x)=2x2 + 1

Học sinh xét tỉ số A theo nhóm để đưa đến kết quả

Xét thêm ví dụ:

* y= -3x + 1 trên R

* y= 2x2 trên (0,+∞)

Cho hàm số y=ƒ(x) xác định trên D

 Đồ thị của hàm số y=ƒ(x) là tập hợp tất cả các điểm trong mặt phẳng Oxy có toạ độ (x ; ƒ(x) ), ∀x∈D

 Công thức y=ƒ(x) được gọi là phương trình của đồ thị

2 Sự biến thiên của hàm số:

a) Hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến:

Cho hàm số ƒ xác định trên K ⊂ R

 Hàm số ƒ đồng biến (tăng) trên K nếu

∀x1,x2∈K, x1 < x2⇒ƒ(x1) < ƒ(x2)

 Hàm số ƒ nghịch biến (giảm) trên K nếu

∀x1,x2∈K, x1 < x2⇒ƒ(x1) > ƒ(x2)

* Hàm số đồng biến có đồ thị đi lên

* Hàm số nghịch biến có đồ thị đi xuống

* Hàm số ƒ(x) = c (c là hằng số) được gọi là hàm số hằng

b) Khảo sát sự biến thiên của hàm số:

Là xét xem hàm số đồng biến, nghịch biến, không đổi trên các khoảng nào trong TXĐ của nó

 Phương pháp xét sự biến thiên của hàm số:

Lập tỉ số: A=

1 2

1

2) ( )(

x x

x f x f

với ∀x1,x2∈(a;b): x1 ≠ x2

• Nếu A > 0 thì hàm số đồng biến

• Nếu A < 0 thì hàm số nghịch biến

3 Hàm số chẵn, hàm số lẻ:

a) Khái niệm:

Cho hàm số y=ƒ(x) xác định trên D

 ƒ là hàm số chẵn ⇔

f

D x D x

 ƒ là hàm số lẻ ⇔

f

D x D x

VD: Chứng minh hàm số lẻ

ƒ(x) = 1 +x - 1 −x

b) Đồ thị của hàm số chẵn, hàm số lẻ:

 Đồ thị của hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng

 Đồ thị của hàm số lẻ nhận gốc tọa độ

Trang 13

x a b

y

Hs nb trên (a,b)

Xét tính chẵn lẻ của

các hàm số sau:

Cho học sinh lần lượt

xét các hàm số sau để

Từng em học sinh giải theo nhóm của mình và đại diện đứng lên nhận xét

làm tâm đối xứng

4 Sơ lược về tịnh tiến đồ thị song song với trục tọa độ:

a) Tịnh tiến 1 điểm:

Trong mpOxy, xét Mo(xo;yo) và k > 0 Khi di chuyển điểm Mo: lên trên hoặc xuống dưới (theo phương trục tung) k đơn vị; sang phải hoặc sang trái (theo phương trục hoành) k đơn vị được gọi là tịnh tiến điểm Mo song song với trục tọa độ

Trang 14

Tên Bài:HÀM SỐ BẬC NHẤT

S Tiết: 1 ố Ti t Th : ế ứ

I MỤC TIÊU

1 Ki n th c ế ứ

Hi u ể đượ c chi u bi n thiên và v th c a hàm s b c nh t ề ế ẽ đồ ị ủ ố ậ ấ

Hi u cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số ể y= x , hàm số y ax b= +

(a#0)

Biết được đồ thị hàm số y x= nhận Oy làm trục đối xứng.

2 K n ng ỹ ă

Thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất.

Vẽ được đồ thị các hàm số y x= , y ax b= + (a#0)

II CHU N B : Ẩ Ị

1 Chu n b c a Giáo viên ẩ ị ủ

Giáo viên chuẩn bị đồ dùng dạy học , giáo án.

2 Chu n b c a H c sinh ẩ ị ủ ọ

Học sinh cần chuẩn bị bài trước ở nhà.

III KIỂM TRA BÀI CŨ

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Trang 15

Hoạt Động Của

Giáo Viên

Hoạt Động Của Học Sinh

Nội Dung

Dựa vào định nghĩa

sự biến thiên của hàm

số các em hãy xét sự

biến thiên của các

hàm số sau:

a/ y = 2x + 3

b/ y = -x +2

Sau khi học sinh đưa

ra kết quả GV tổng

kết lại và đi vào bài

mới.

Làm việc theo nhóm Các nhóm báo cáo kết quả vừa thảo luận.

HÀM SỐ BẬC NHẤT I/ Nhắc lại về hàm số bậc nhất.

1/ Định nghĩa:

Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bằng biểu thức có dạng: y = ax + b, trong đó a và b là những hằng số với a# 0 Tập xác định là IR.

Trang 16

Tên Bài: HÀM SỐ BẬC HAI

Số tiết: 2 Tiết thứ:

I MỤC TIÊU

1 Ki n th c ế ứ

Hiểu quan hệ giữa đồ thị của hàm số y = ax 2 + bx +c và đồ thị hàm số y = ax 2

Hiểu và ghi nhớ các tính chất của hàm số y = ax 2 + bx +c.

2 K n ng ỹ ă

Khi cho một hàm số bậc hai, biết cách xác địn tọa độ đỉnh, phương trình của trục đối xứng và hướng của bề lõm parabol vẽ thành thạo các parabol dạng y = ax 2 + bx +c bằng cách xác định đỉnh trục đối xứng và một số điểm khác Qua đó suy ra được sư’ biến thiên, lập bảng biến thiên của hàm số và nêu được một số tính chất khác của hàm số

Biết cách giải một bài toán đơn giản về đồ thị của hàm số bậc hai

Ngày đăng: 27/06/2013, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ trên thể hiện A là tập con của  B. - GIAO AN DS 10 NC HK I
Hình v ẽ trên thể hiện A là tập con của B (Trang 8)
Bảng biến thiên: - GIAO AN DS 10 NC HK I
Bảng bi ến thiên: (Trang 12)
Đồ thị hàm số  y = ax 2   + bx +c (a#0) là - GIAO AN DS 10 NC HK I
th ị hàm số y = ax 2 + bx +c (a#0) là (Trang 17)
Bảng trang 82 ( ) - GIAO AN DS 10 NC HK I
Bảng trang 82 ( ) (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w