Kỹ năng: Biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề,mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề đã cho và xác định được tính đúng-sai của các mệnh đề này.. Biết chuyển mệnh
Trang 1Bài 1 MỆNH ĐỀ VÀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
Nắm được khái niệm mệnh đề , nhận biết được một số câu cĩ phải là mệnh đề hay khơng
Nắm được các khái niệm mệnh đề phủ định,kéo theo,tương đương
Biết kháiniệm mệnh đề chứa biến
2 Kỹ năng:
Biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề,mệnh đề kéo theo và mệnh đề
tương đương từ hai mệnh đề đã cho và xác định được tính đúng-sai của các mệnh đề này
Biết chuyển mệnh đề chứa biếnthành mệnh đề bằng cách : hoặc gán cho
biến một gía trị cụ thể trên miền xác định của chúng, hoặc gán các kí hiệu ∀ và
∃ vào phía trước nó
Biết sử dụng các kí hiệu ∀ và ∃ trong các suy luận toán học
Biết cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề có chứa kí hiệu ∀ và ∃
II Chuẩn bị:
1)GV:Bài soạn,bảng phụ,SGK
2)HS: SGK,phiếu học tập,dụng cụ học tập
III Các bước lên lớp:
Hoạt động của
1)Ví dụ 1:Chúng ta
hãy xét các câu sau
đây:
(a)Hà Nội là thủ đô
của Việt Nam
(b) Thượng Hải là một
thành phố của Ấn Độ
(c) 1+1=2
(d) 27 chia hết cho 5
Một em hãy cho thầy
biết câu khẳng định (a)
đúng hay sai? Tại sao?
các câu còn lại hỏi
tương tự
Học sinh lắng nghe thầy giảng và trả lời các câu hỏi của thầy
Học sinh chia nhóm
1 Mệnh đề là gì?
Một mệnh đề logic (gọi tắt là mệnh đề) là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai.Một câu khẳng định đúng gọi là một mệnh đề đúng.Một câu khẳng định sai gọi là một mệnh đề sai.Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai
2 Mệnh đề phủ định:
Cho mệnh đề P.Mệnh đề”không phải P” được gọi là mệnh đề phủ định của P và kí hiệu là P Mệnh đề P và mệnh đề phủ định Plà hai câu khẳng định trái ngược nhau.Nếu P đúng thì P
Trang 22)Nêu mệnh đề phủ
định của mỗi mệnh đề
sau đây và xác định
xem mệnh đề phủ định
đó đúng hay sai
(a)Pa-ri là thủ đô của
nước Anh
(b)2002 chia hết cho 4
3) Cho tam giác
ABC Mệnh đề “Tam
giác ABC là 1 tam giác
có 3 góc bằng nhau
nếu và chỉ nếu tam
giác đó có 3 cạnh bằng
nhau” là mệnh đề gì?
Mệnh đề đó đúng hay
sai?
4) Xét các mệnh đề
P:”36 chia hết cho 4 và
chia hêt cho 3”;
Q:”36 chia hết cho
thảo luận rồi trả lời
Học sinh chia nhóm thảo luận rồi trả lời
sai.nếu P sai thìPdung
3 Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo:
a) Mệnh đề kéo theo: Cho hai mệnh đề P và Q Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo và kí hiệu là P ⇒ Q.Mệnh đề P ⇒ Q sai khi
P đúng ,Q sai và đúng trong các trường hợp còn lại
Ví dụ:
1) Mệnh đề “Vì 50 chia hết cho 10 nên 50 chia hết cho 5” là mệnh đề đúng
2) Mệnh đề “Vì 2002 là số chẵn nên
2002 chia hết cho 4”là mệnh đề sai.b) Mệnh đề đảo :
Cho mệnh đề P ⇒ Q.Mệnh đề P
Q ⇒ được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề P ⇒ Q
Ví dụ:
Mệnh đề “Nếu tam giác ABC là tam giác đều thì nó là tam giác cân” có mệnh đề đảo là mệnh đề “Nếu tam giác ABC là tam giác can thì nó là tam giác đều”
3 Mệnh đề tương đương
Cho 2 mệnh đề P và Q mệnh đề có dạng “P nếu và chỉ nếu Q” đuược gọi là mệnh đề tương đương và kí hiệu làQ
P ⇔ Mệnh đề P ⇔ Qđúng khi cả 2 mệnh đề P ⇒ Q và Q ⇒ P đều đúng và sai trong các trường hợp còn lại Mệnh đề P ⇔ Q đúng nếu cả 2 mđ
P và Q cùng đúng hoặc cùng sai.Khi đó,
ta nói rằng 2 mđ P và Q tương đương với nhau
Trang 3b)Xét tính đúng –sai
của mệnh đề P ⇔ Q
5)Cho mệnh đề chứa
biến P(x):”x > x2” với
x là số thực Hỏi mỗi
mệnh đề P(2) và P
đúng hay sai?
6)Cho mệnh đề chứa
biến P(n):”n(n + 1) là
số lẻ” với n là số
nguyên.Phát biểu mđ “
∀n ∈Ζ,P(n)”.Mệnh
đề này đúng hay sai?
Học sinh chia nhóm giải, báo kết quả từng nhóm và cử đại diện chứng minh trên bảng
Từng em học sinh giải theo nhóm của mình và đại diện đứng lên nhận xét
Học sinh chia nhóm thảo luận rồi trả lời
ABC là tam giác cân nếu và chỉ nếu tam giác đó có 2 đường trung tuyến bằng nhau”
5 Mệnh đề chứa biến:
Mệnh đề chứa biến làcâu khẳng định chứa 1 hay nhiều biến nhận giá trị trong 1 tập hợp X nào đó.Nếu cho biến
1 giá trị cụ thể trong tập X thì ta được mệnh đề
VD:
• P(n):”n chia hết cho 3” ,với n là số tự nhiên
P(6) là mđ đúngP(2) là mđ sai
• Q(x;y):”y > x+3 “,với x và y là
2 số thựcQ(2;6) là mđ đúngQ(1;2) là mđ sai
6 Các kí hiệu ∀và ∃:
a) Kí hiệu ∀
Cho mệnh đề chứa biến P(x) với x ∈X.Khi đó khẳng định “ Với mọi x thuộc X,P(x) đúng” (hay “P(x) đúng với mọi
x thuộc X”) (1) là 1 mệnh đề Mệnh đề này đúng nếu với x0 bất kì thuộc X ,P(x0) là mđ đúng.Mệnh đề này sai nếu có x0∈X sao cho P(x0) là mđ sai Mệnh đề (1) được kí hiệu là:
Cho mệnh đề chứa biến P(x) với x
∈X.Khi đó khẳng định “ Tồn tại x thuộc X để P(x) đúng” (2) là 1 mệnh đề Mệnh đề này đúng nếu có x0 thuộc X để P(x0) là mđ đúng.Mệnh đề này sai nếu với x0 bất kì thuộc X , P(x0) là mđ sai
Trang 47) Cho mệnh đề chứa
biến Q(n):”2n – 1 là số
nguyên tố “ với n là số
8)Nêu mệnh đề phủ
định của mệnh đề”Tất
cả các bạn trong lớp
em đều có máy tính”
Học sinh chia nhóm thảo luận rồi trả lời
Học sinh chia nhóm thảo luận rồi trả lời
Mệnh đề (2) được kí hiệu là:
a) Cho mệnh đề chứa biến P(x) với x
∈X.Mệnh đề phủ định của mệnh đề “
∀x∈X,P(x)” là mệnh đề “∃x∈X,)
x (
VD:Phủ định mệnh đề “∀n∈N,2n + 1 là số nguyên tố” là mệnh đề “∃n∈N,2n + 1 không phải là số nguyên tố”b) Cho mệnh đề chứa biến P(x) với x∈X.Mệnh đề phủ định của mệnh đề “∃
x∈X, P(x)”” là mệnh đề “∀x∈X, )
x (
VD: Phủ định mệnh đề “Trong lớp em có bạn không thích môn toán” là mệnh đề “Tất cả các bạn trong lớp em đều thích môn toán”
Bài 2 ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO
SUY LUẬN TOÁN HỌC
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
Hiểu rõ một số suy luận toán học
Nắm vững các phương pháp chứng minh trực tiếp và chứng minh bằng phản chứng
Biết phân biệt được giả thiết và kết luận của định lí
Biết phát biểu mệnh đề đảo,định lí đảo,biết sử dụng các thuật ngữ : “điều kiện cần”,”điều kiện đủ”,”điều kiện cần và đủ” trong các phát biểu toán học
Trang 52)HS: SGK,phiếu học tập,dụng cụ học tập.
III Các bước lên lớp:
đl:”Với mọi số tự nhiên
n,nếu 3n + 2 là số lẻ thì
n là số lẻ”
Học sinh lắng nghe thầy giảng và trả lời các câu hỏi của thầy
Học sinh chia nhóm thảo luận rồi trả lời
1 Định lí và chứng minh định lí:
a) Trong toán học ,định lí là 1 mệnh đề đúng.Nhiều định lí được phát biểu dưới dạng
“∀x∈X, P ( x ) ⇒ Q ( x )” ,(1)trong đó P(x) và Q(x) là những mệnh đề chứa biến,X là 1 tập hợp nào đó
b) Chứng minh định lí dạng (1) là dùng suy luận và những kiến thức đã biết để khẳng định rằng mệnh đề (1) là đúng,tức là cần chứng tỏ rằng với mọi x thuộc X mà P(x) đúng thì Q(x) đúng
Phép CM trực tiếp gồmcác bước sau:
_ Lấy x tùy ý thuộc X mà P(x) đúng; _ Dùng suy luận và những kiến thức toán học đã biết để chỉ ra rằng Q(x) đúng
Phép phản chứng gồm các bước sau:
_ Giả sử tồn tại x0 thuộc X sao cho P(x0) đúng và Q(x0) sai,tức là mđ 1 là mđ sai; _ Dùng suy luận và những kiến thức toán học đã biết để đi đến mâu thuẫn.VD:
a) CM trực tiếp đl:”Nếu n là số tự nhiên lẻ thì n2 – 1 chia hết cho 4”
b) CM bằng phản chứng đl:”Trong mp,cho 2 đt a và b ss với nhau.Khi đó ,mọi đt cắt a thì phải cắt b”
2 Điều kiện cần,điều kiện đủ:
Cho đl dưới dạng “∀x∈X,
) x ( Q ) x (
P ⇒ ” (1).P(x) được gọi là GT và Q(x) là KL của đl
Đl (1) còn được phát biểu:
P(x) là đk đủ để có Q(x)hoặc Q(x) là đk cần để có P(x).V VD:
Trang 62) Đl trong VD có dạng
không chia hết cho 3 khi
và chỉ khi n2 chia cho 3
3 Định lí đảo,điều kiện cần và đủ:
a) Đĩnh lí đảo: Xét mệnh đề đảo của đl dạng (1) “∀x∈X, Q ( x ) ⇒ P ( x )” (2) Mệnh đề (2) có thể đúng ,có thể sai.Nếu
mđ (2) đúng thì nó được gọi là đl đảo của
đl dạng (1).Lúc đó đl dạng (1) sẽ được gọi là đl thuận
b)Đk cần và đủ: Đl thuận và đảo có thể viết gộp thành 1 đl
“∀x∈X, P ( x ) ⇔ Q ( x )”Khi đó ta nói P(x) là đk cần và đủ để có Q(x)
TẬP HỢP
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
Hiểu được khái niệm tập con,2 tập hợp bằng nhau
Nắm được các phép toán trên tập hợp:Phép hợp,phép giao,phép lấy phần bù,phép
lấy hiệu
Biết cách cho 1 tập hợp theo 2 cách
Biết tư duy linh hoạt khi dùng các cách khác nhau để cho 1 tập hợp
Trang 7 Biết dùng các kí hiệu,ngôn ngữ tập hợp để diễn tả các điều kiện bằng lời của 1 bài toán và ngược lại.
Biết cách tìm hợp,giao,phần bù,hiệu của các tập hợp đã cho và mô tả tập hợp tạo được sau khi đã thực hiện xong phép toán
Biết sử dụng các kí hiệu và phép toán tập hợp để phát biểu các bài toán và diễn đạt suy luận toán học 1 cách sáng sủa,mạch lạc
Biết sử dụng biểu đồ Ven để biểu diễn quan hệ giữa các tập hợp và các phép toán trên tập hợp
II Chuẩn bị:
1)GV:Bài soạn,bảng phụ,SGK
2)HS: SGK,phiếu học tập,dụng cụ học tập
III Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
3) Bài mới
Trang 8Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung
1) Xét tập hợp
{n N / 3 n 20}
Hãy viết tập hợp A bằng
cách liệt kê các phần tử của
nó
2) Xét tập hợp
{ 15 ; 10 ; 5 ; 0 ; 5 ; 10 ; 15}
Hãy viết tập hợp B bằng
cách chỉ rõ tính chất đặc
trưng cho các phần tử của
4) Xét định lí “Trong mp, tập
hợp cácđiểm cách đều 2 mút
của 1 đoạn thẳng là đường
trung trực của đoạn thẳng
đó”
Đây có phải là bài toán
chứng minh 2 tập hợp bằng
nhau không? Nếu có,hãy
nêu 2 tập hợp đó
5) Hãy ghép mỗi ý ở cột trái
Học sinh chia nhóm thảo luận rồi trả lời
Học sinh chia nhóm thảo luận rồi trả lời
Học sinh chia nhóm thảo luận rồi phát biểu
Học sinh chia nhóm thảo luận rồi phát biểu
Học sinh chia nhóm thảo luận rồi phát biểu
Tập A được gọi là tập con của tập B và
kí hiệu là A ⊂Bnếu mọi phần tử của tập A đều là phần tử của tập B
A ⊂ B ⇔ ( ∀ x ∈ A ⇒ x ∈ B )
VD: Trong VD trên ta có:
D A
; B
Chú ý :
b) Tập hợp bằng nhau:
Hai tập hợp gọi là bằng nhau và kí hiệu là A = B nếu mỗi phần tử của A là 1 phần tử của B và mỗi phần tử của B cũng là 1 phần tử của A
c) Biểu đồ Ven:
Người ta dùng những hình giới hạn bởi 1 đường khép kín để biểu diễn tập
hợp.Những hình đó gọi là biểu đồVen
Hình vẽ trên thể hiện A là tập con của B
3 Một số các tập con của tập số thực:
* Tập số thực:( −∞ ; +∞ ) =R
AB
Trang 9Bài 4 SỐ GẦN ĐÚNG & SAI SỐ
Viết được số qui tròn của một số căn cứ vào độ chính xác cho trước
Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính các số gần đúng
II Các bước lên lớp:
1) Oån định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
3) Bài mới
Hoạt động của
* Đưa một cây thước
để hai học sinh bàn
giáo viên → số gần
đúng do dụng cụ đo,
kỹ thuật đo
Học sinh A đo
Học sinh B đo
Các nhóm tìm
∆a
δa
Nghe và tự ghi bài
1 Số gần đúng:
- Những số liệu trong tính toán thông thường là những giá trị gần đúng
- Trong khi đo đạc các đại lượng ta thường thu được các số gần đúng
2 Sai số tuyệt đối và sai số tương đối:a) Sai số tuyệt đối:
a là giá trị đúng của một đại lượng
a là giá trị gần đúng của a
Ta gọi a−a là sai số tuyệt đối của số gần đúng a
Kí hiệu: ∆a=a−a
Nếu ∆a≤ d thì a-d ≤ a ≤ a+d ta viết a= a ± d
d càng nhỏ thì độ sai lệch của số gần đúng
a so với số đúng a càng ít nên d gọi là độ chính xác của số gần đúng
b) Sai số tương đối:
Sai số tương đối của số gần đúng a, kí hiệu δa là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và a , tức là δa=∆a a
3 Số quy tròn:
Số được qui tròn theo qui tắc sau:
• Nếu chữ số ngay sau hàng qui tròn nhỏ
Trang 10* Mọi chữ số của A
đều là chữ số chắc
Học sinh theo dõi và trả lời
Nghe và tự ghi bài
hơn 5 thì ta chỉ việc thay thế chử số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0
• Nếu chữ số ngay sau hàng qui tròn lớn hơn hay bằng 5 thì ta thay thế chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0 và cộng thêm 1 đơn
vị vào chữ số ở hàng qui tròn
4 Chữ số chắc và cách viết chuẩn số gần đúng:
a) Chữ số chắc:
Cho số gần đúng a của số a với độ chính xác d trong số a,một chữ số được gọi là chữ số chắc (hay đáng tin) nếu d không vượt quá nửa đơn vị của hàng có chữ số đó
b) Dạng chuẩn của số gần đúng:
Nếu số gần đúng là số thập phân không nguyên thì dạng chuẩn là dạng mà mọi chữ số của nó đều là chữ số chắc
Nếu số gần đúng là số nguyên thì dạng chuẩn của nó là A.10k trong đó A là số nguyên, k là hàng thấp nhất có chữ số chắc
5 Kí hiệu khoa học của một số:
Một số thập phân khác 0 đều viết được dưới dạng α.10n trong đó 1≤α< 10, n∈N, được gọi là kí hiệu khoa học của số đó
Trang 11Bài 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ HÀM SỐ
I Mục tiêu:
Giúp học sinh
1 Kiến thức:
Hiểu khái niệm hàm số, tập xác định của hàm số, đồ thị của hàm số
Hiểu khái niệm hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, hàm số lẻ Biết được đồ thị của hàm số chẵn đối xứng qua Oy, hàm số lẻ đối xứng qua O
2 Kỹ năng:
Biết tìm tập xác định của các hàm số
Biết cách chứng minh tính đồng biến, nghịch biến
Biết xét tính chẵn, lẻ của một hàm số
Xác định 1 điểm cho trước có thuộc 1 đồ thị cho trước hay không
II Các bước lên lớp:
a) Oån định lớp
b) Kiểm tra bài cũ
c) Bài mới
Hoạt động của
Tìm TXĐ của hàm số
1 2
ƒ(x)
• ƒ(x) là giá trị của hàm số tại x
• D là tập xác định (miền xác định)
• x được gọi là biến số hay đối số
Kí hiệu: Hs y = ƒ(x) hay
ƒ: D → R
x y = ƒ(x)
b) Hàm số cho bằng công thức:
Để cho tiện người ta thường cho hàm số ƒ bởi công thức y=ƒ(x)
Khi đó TXĐ của hàm số là tập hợp tất cả các số thực x sao cho ƒ(x) được xác định
Chú ý: Hàm số có thể cho bởi 2
chữ cái khác nhau
VD: u = t2 - 2 t + 3
c) Đồ thị của hàm số:
Trang 12• y=
) 2 )(
1
(x− x−
x
Thế nào là đồ thị của
một hàm số ?
Giáo viên tổng kết lại
Qua đồ thị có thể
nhận biết được nhiều
tính chất của hàm số
VD: Khảo sát sự biến
thiên của hàm số
Vẽ đồ thị hàm số đã học ở lớp 9:
+ 2
Xét các điểm A(0,1), B(1,0), C(-2,-3), D(-3,19) thuộc đồ thị hàm số
y=ƒ(x)=2x2 + 1
Học sinh xét tỉ số A theo nhóm để đưa đến kết quả
Xét thêm ví dụ:
* y= -3x + 1 trên R
* y= 2x2 trên (0,+∞)
Cho hàm số y=ƒ(x) xác định trên D
Đồ thị của hàm số y=ƒ(x) là tập hợp tất cả các điểm trong mặt phẳng Oxy có toạ độ (x ; ƒ(x) ), ∀x∈D
Công thức y=ƒ(x) được gọi là phương trình của đồ thị
2 Sự biến thiên của hàm số:
a) Hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến:
Cho hàm số ƒ xác định trên K ⊂ R
Hàm số ƒ đồng biến (tăng) trên K nếu
∀x1,x2∈K, x1 < x2⇒ƒ(x1) < ƒ(x2)
Hàm số ƒ nghịch biến (giảm) trên K nếu
∀x1,x2∈K, x1 < x2⇒ƒ(x1) > ƒ(x2)
* Hàm số đồng biến có đồ thị đi lên
* Hàm số nghịch biến có đồ thị đi xuống
* Hàm số ƒ(x) = c (c là hằng số) được gọi là hàm số hằng
b) Khảo sát sự biến thiên của hàm số:
Là xét xem hàm số đồng biến, nghịch biến, không đổi trên các khoảng nào trong TXĐ của nó
Phương pháp xét sự biến thiên của hàm số:
Lập tỉ số: A=
1 2
1
2) ( )(
x x
x f x f
−
−
với ∀x1,x2∈(a;b): x1 ≠ x2
• Nếu A > 0 thì hàm số đồng biến
• Nếu A < 0 thì hàm số nghịch biến
3 Hàm số chẵn, hàm số lẻ:
a) Khái niệm:
Cho hàm số y=ƒ(x) xác định trên D
ƒ là hàm số chẵn ⇔
f
D x D x
ƒ là hàm số lẻ ⇔
f
D x D x
VD: Chứng minh hàm số lẻ
ƒ(x) = 1 +x - 1 −x
b) Đồ thị của hàm số chẵn, hàm số lẻ:
Đồ thị của hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng
Đồ thị của hàm số lẻ nhận gốc tọa độ
Trang 13x a b
y
Hs nb trên (a,b)
Xét tính chẵn lẻ của
các hàm số sau:
Cho học sinh lần lượt
xét các hàm số sau để
Từng em học sinh giải theo nhóm của mình và đại diện đứng lên nhận xét
làm tâm đối xứng
4 Sơ lược về tịnh tiến đồ thị song song với trục tọa độ:
a) Tịnh tiến 1 điểm:
Trong mpOxy, xét Mo(xo;yo) và k > 0 Khi di chuyển điểm Mo: lên trên hoặc xuống dưới (theo phương trục tung) k đơn vị; sang phải hoặc sang trái (theo phương trục hoành) k đơn vị được gọi là tịnh tiến điểm Mo song song với trục tọa độ
Trang 14Tên Bài:HÀM SỐ BẬC NHẤT
S Tiết: 1 ố Ti t Th : ế ứ
I MỤC TIÊU
1 Ki n th c ế ứ
Hi u ể đượ c chi u bi n thiên và v th c a hàm s b c nh t ề ế ẽ đồ ị ủ ố ậ ấ
Hi u cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số ể y= x , hàm số y ax b= +
(a#0)
Biết được đồ thị hàm số y x= nhận Oy làm trục đối xứng.
2 K n ng ỹ ă
Thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất.
Vẽ được đồ thị các hàm số y x= , y ax b= + (a#0)
II CHU N B : Ẩ Ị
1 Chu n b c a Giáo viên ẩ ị ủ
Giáo viên chuẩn bị đồ dùng dạy học , giáo án.
2 Chu n b c a H c sinh ẩ ị ủ ọ
Học sinh cần chuẩn bị bài trước ở nhà.
III KIỂM TRA BÀI CŨ
IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 15Hoạt Động Của
Giáo Viên
Hoạt Động Của Học Sinh
Nội Dung
Dựa vào định nghĩa
sự biến thiên của hàm
số các em hãy xét sự
biến thiên của các
hàm số sau:
a/ y = 2x + 3
b/ y = -x +2
Sau khi học sinh đưa
ra kết quả GV tổng
kết lại và đi vào bài
mới.
Làm việc theo nhóm Các nhóm báo cáo kết quả vừa thảo luận.
HÀM SỐ BẬC NHẤT I/ Nhắc lại về hàm số bậc nhất.
1/ Định nghĩa:
Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bằng biểu thức có dạng: y = ax + b, trong đó a và b là những hằng số với a# 0 Tập xác định là IR.
Trang 16Tên Bài: HÀM SỐ BẬC HAI
Số tiết: 2 Tiết thứ:
I MỤC TIÊU
1 Ki n th c ế ứ
Hiểu quan hệ giữa đồ thị của hàm số y = ax 2 + bx +c và đồ thị hàm số y = ax 2
Hiểu và ghi nhớ các tính chất của hàm số y = ax 2 + bx +c.
2 K n ng ỹ ă
Khi cho một hàm số bậc hai, biết cách xác địn tọa độ đỉnh, phương trình của trục đối xứng và hướng của bề lõm parabol vẽ thành thạo các parabol dạng y = ax 2 + bx +c bằng cách xác định đỉnh trục đối xứng và một số điểm khác Qua đó suy ra được sư’ biến thiên, lập bảng biến thiên của hàm số và nêu được một số tính chất khác của hàm số
Biết cách giải một bài toán đơn giản về đồ thị của hàm số bậc hai