1. Trang chủ
  2. » Chứng khoán

Giao an DS 10 nc Chuong 1

27 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 508,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Trình bày kết quả của mỗi nhóm, giáo viên hướng dẫn các nhóm còn lại nhận xét, chính xác hoá kết quả.. Hoạt động của HS Hoạt động của GV.[r]

Trang 1

Chương 1 MỆNH ĐỀ-TẬP HỢP

- Nắm được khái niện mệnh đề.Nhận biết một câu có phải mệnh đề không?

- Nắm được các khái niệm mệnh đề phủ định, kéo theo, tương đương

- Nắm khái niệm mệnh đề chứa biến

2 Về kỹ năng.

- Biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương

- Biết chuyển mệnh đề chứa biến thành mệnh đề

- Biết sử dụng các ký hiệu mọi và tồn tại

3 Về tư duy và thái độ.

- Rèn luyện tư duy logíc, biết quy lạ về quen

- Cẩn thận chính xác trong tính toán, lập luận

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

- Chuẩn bị của học sinh:

+ Đồ dùng học tập như: Thước kẻ compa…

- Chuẩn bị của giáo viên:

+ Các bảng phụ, đồ dùng dạy học

+ Phiếu học tập

III PHƯ ƠNG PHÁP DẠY HỌC

+ Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy, đan xen nhóm

IV TIẾN TRÌNH CỦA BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG.

- Hoạt động 3:Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo

- Hoạt động 4:Mệnh đề tương đương

* Tình huống 2: Mệnh đề chứa biến các ký hiệu mọi tồn tại, mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa

các ký hiệu mọi và tồn tại

- Hoạt động 5: Khái niệm mệnh đề chứa biến

- Hoạt động 6: Các ký hiệu mọi và tồn tại

- Hoạt động 7: Mệnh đề phủ định có chứa ký hiệu mọi và tồn tại

Trang 2

- Hoạt động 1: Khái niệm nmệnh đề, nhận biết một câu có phải mệnh đề không?

- VD1: Xét các câu sau:

a Hà Nội là thủ đô của Việt Nam

b Thượng Hải là một thành phố của ấn Độ

c Số 7 chia hết cho 2

d 3 là số nguyên tố

- VD2: Xét các câu sau có phải mệnh đề không?

a Hôm nay trời đẹp quá

b Lan thuộc bài chưa?

- Nghe hiểu câu hỏi

- Tìm phương án thắng

- Nhận xét kết kết quả

- Tự kháI quát niệm mệnh đề

- Ghi nhận kiến thức

- Giao nhiệm vụ cho học sinh

- Kiểm tra kết quả của học sinh

- Cho học sinh nhận xét

- Chính xác hoá bài toán

- Đưa ra kháI niệm mệnh đề

- Cho học sinh ghi nhận kiến thức

- Hoạt động 2: Mệnh đề phủ định – VD củng cố

- VD3: An và Bình đang tranh luận với nhau:

An nói: “ 2 là số nguyên tố”

Bình nói: “ 2 không phảI là số nguyên tố”

Hai câu nói của An và Bình có phảI là mệnh đề không? Xác định tính đúng sai và mối quan hệ của hai mệnh đề

- VD4: Lập mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau và cho biết tính đúng sai của nó

A = “ 2 là số vô tỉ”

B = “Pari là thủ đô của nước Anh”

C = “ 2002 chia hết cho 4”

D = “ 3 là số chẵn”

- Nghe hiểu nội dung

- Sửa sai nếu cần

- Đưa ra kháI niệm mệnh đề phủ định

- Cho học sinh ghi nhận kiến thức

- Hoạt động 3: Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo

- VD5: Xét mệnh đề: “ Nếu An vượt đền đổ thì An vi phạm luật giao thông” mệnh đề trên được lập

từ hai mệnh đề nào? xét tính đúng sai của nó

- VD6: Cho tứ giác ABCD xét mệnh đề P = “ Tứ giác ABCD là hình chữ nhật”, Q = “ Tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau”

Phát biểu mệnh đề P  Q bằng nhiều cách khác nhau Lập mệnh đề Q  P và xét tình đúng sai của mệnh đề

Trang 3

- Nghe hiểu câu hỏi

- Giao niệm vụ cho học sinh

- Kiểm tra kết quả của học sinh

- Chỉnh sửa nếu cần

- Chính xác hoá kết quả

- Chú ý cách phát biểu khác nhau

- Cho học sinh ghi nhận kết quả

- Hoạt động 4: Mệnh đề tương đương

- VD7: Cho hai mệnh đề P = “ Tam giác ABC đều”, Q = “ Tam giác ABC có 3 góc bằng nhau”

a Lập mệnh đề P  Q, Q  P xét tính đúng sai

b Lập mệnh đề “ P nếu và chỉ nếu Q” hoặc “ P khi và chỉ khi Q”

- Nghe hiểu câu hỏi

- Tìm phương án thắng

- Thông báo kết quả cho giáo viên

- Nhận xét câu trả lời

- Ghi nhận kiến thức

- Giao nhiệm vụ cho học sinh

- Nhận xét kết quả của học sinh

- Chính xác hoá các câu trả lời của học sinh

- Đưa ra khái niệm mệnh đề tương đương

- Cho học sinh ghi nhận kiến thức

- Hoạt động 5: KháI niệm mệnh đề chứa biến

- VD9: Xét các câu sau có phảI mệnh đề không? Khi nào chúng trở thành mệnh đề?

a “ x lớn hơn 4”

b “ n là số nguyên tố nếu n là số tự nhiên”

c Q(x, y) “ y + 1 > 2x với mọi x, y thuộc R”

- VD10 (SGK)

- Nghe hiểu câu hỏi

- Tìm phương án thắng

- Chỉnh sửa nếu cần

- Tự kháI quát thành mệnh đề chứa biến

- Ghi nhận kiến thức

- Giao nhiệm vụ cho học sinh

- Kiểm tra kết quả của học sinh

- Chỉnh sửa nếu cần

- Nêu kháI niệm mệnh đề chứa biến

- Cho học sinh ghi nhận kiến thức

- Hoạt động 6: Các ký hiệu mọi và tồn tại

- Trình bày kháI niệm

- Chỉnh sửa kết quả của học sinh

- Cho học sinh ghi nhận kiến thức

- Hoạt động 7: Mệnh đề phủ định có chứa ký hiệu mọi và tồn tại

Trang 4

- Học sinh nhận nhiệm vụ.

- Tìm phương án thắng

- Tự kháI quát thanh kháI niệm

- Ghi nhận kiến thức

- Giao nhiệm vụ cho học sinh

- Đưa ra kháI niệm

- Cho học sinh ghi nhận kiến thức

* Củng cố.

- Hệ thống lại kiến thức toàn bài

* Bài tập: Làm các bài tập trong SGK

V.RÚT KINH NGHIỆM:

§ 2 ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO SUY LUẬN TOÁN HỌC.

Tiết theo PPCT:3-4 Ngày soạn:

Trang 5

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU.

1 Về kiến thức

- Hiểu rõ một số phương pháp suy luận toán học

- Nắm vững các phương pháp chứng minh trực tiếp và chứng minh bằng phản chứng

- Biết phát biểu mệnh đề đảo, định lí đảo biết sử dụng các thuật ngữ “điều kiện cần”; “điều kiện đủ”;

“điều kiện cần và đủ” trong toán học

2 Về kỹ năng.

- Chứng minh được một số mệnh đề bằng phương pháp phản chứng

3 Về t ư duy và thái độ

- Hiểu cách chứng minh một số mệnh đề bằng phương pháp phản chứng

- Biết sử dụng các thuật ngữ “điều kiện cần”; “điều kiện đủ”; “điều kiện cần và đủ” trong toán học

- Cẩn thận chính xác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

- Chuẩn bị của học sinh:

+ Đồ dùng học tập : Thước kẻ, compa…

- Chuẩn bị của giáo viên:

+ Các bảng phụ, đồ dùng dạy học

+ Phiếu học tập

III PHƯ ƠNG PHÁP DẠY HỌC

+ Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy

IV TIẾN TRÌNH CỦA BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG.

A Các hoạt động.

- Hoạt động 1: Bài tập kiểm tra bài cũ

- Hoạt động 2: Định lí và chứng minh định lí , ví dụ

- Hoạt động 3: Điều kiện cần, điều kiện đủ, ví dụ minh hoạ

- Hoạt động 4: Định lí đảo, điều kiện cần và đủ

B Tiến trình bài học.

- Hoạt động 1: Bài tập kiểm tra bài cũ

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

Trang 6

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Với mọi số tự nhiên n, nếu n là số lẻ thì n2 –

- Trong toán học, định lý là một mệnh đề đúng Nhiều định lý được phát biểu dưới dạng:

 x X P x; ( ) Q x( ) (1)(trong đó P(x), Q(x) là những mệnh đề chứa biến, X là một tập hợp nào đó)

- Cho học sinh ghi nhận kiến thức

- Hoạt động 3: Điều kiện cần, điều kiện đủ, ví dụ minh hoạ

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

Trang 7

- Đọc hiểu nội dung câu hỏi

- Tìm phương án thắng

- Ghi nhận kiến thức

- Cho định lý dưới dạng:

 x X P x; ( ) Q x( ) (2)P(x) là giả thiết, Q(x) là kết luận

- ĐL (2) còn được phát biểu : + P(x) là điều kiện đủ để có Q(x)

- Hoạt động 4: Định lí đảo, điều kiện cần và đủ

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Phát biểu mệnh đề đảo của ĐL (1)?

* Bài tập: Làm các bài tập 6 đến 11Trong SGK

LUYỆN TẬP

Tiết theo PPCT:5 Ngày soạn:

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU.

1 Về kiến thức

Trang 8

- Ôn tập lại kiến thức đã học trong các bài 1 và 2., hiểu rõ như thế nào là mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương, mệnh đề chứa biến, cách sử dụng các ký hiệu mọi và tồn tại Phân biệt được giả thiết kết luậncủa định lí, điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện vần

và đủ

2 Về kỹ năng.

- Vận dụng thành thạo các kiến thức để giảI các bit toán trong sách giáo khoa

3 Về tư duy và thái độ.

- Rèn luyện tư duy logíc, biết quy lạ về quen

- Cẩn thận chính xác trong tính toán, lập luận

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

- Chuẩn bị của học sinh:

+ Đồ dùng học tập nh: Thớc kẻ compa…

- Chuẩn bị của giáo viên:

+ Các bảng phụ, đồ dùng dạy học

+ Phiếu học tập

III PHƯ ƠNG PHÁP DẠY HỌC

+ Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy, đan xen nhóm

IV TIẾN TRÌNH CỦA BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG.

A Các tình huống học tập.

* Tình huống 1: Luyện tập về mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo,mệnh đề đảo, mệnh đề

tương đương, mệnh đề chứa biến

- Hoạt động 1:Tìm hiểu nhiệm vụ

- Hoạt động 2: Học sinh độc lập thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm có sự hướng dẫn của giáo viên Mỗi nhóm thảo luậnvà đưa ra kết quả chung của nhóm

- Hoạt động 3:Trình bày kết quả của mỗi nhóm, giáo viên hướng dẫn các nhóm còn lại nhận xét, chính xác hoá kết quả

* Tình huống 2: Luyện tập về áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học.

- Hoạt động 4: Từ kết quả bài toán 2 yêu cầu học sinh phát biểu các mệnh đề PQ P,  Q, dưới dạng định lý Nêu rõ là điều kiện cần , điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ

- Hoạt động 5: Củng cố khắc sâu kiến thức, giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh

Trang 9

- Hoạt động 1: Tỡm hiểu nhiệm vụ.

Hiện tại ngoài trời đang mưa

Bạn cú làm dược bài tập này

4686 chia hết

cho 6

4686 chia hết cho 4

AB2 + AC2 =

BC 2Bài tập 3:Cho mệnh đề chứa biến P(n): “n = n2” với n là số nguyên Điền dấu “x” vào ô thích hợp

P(0)P(1)P(2)P(-1)

Trang 10

(A) Mọi cầu thủ trong đội tuyển bóng rổ đề cảotên 180cm.

(B) Trong số các cầu thủ của đội tuyển bóng rổ có một số cầu thủ cao trên 180cm

(C) Bất cứ ai cao trên 180cm đều là cầu thủ của đội tuyển bóng rổ

(D) Có một số ngời cao trên 180cm là cầu thủ của đội tuyển bóng rổ

- Nhận bài tập từ giỏo viờn, nhúm trưởng đọc

đề cho cả nhúm cựng nghe

- Nờu cỏc thắc mắc về đề bài

- Định hướng cỏch giải bài toỏn

- Chia học sinh thành cỏc nhúm nhỏ

- Phỏt đề bài cho học sinh

- Giao nhiệm vụ cho từng nhúm, mỗi nhúm làmmột cõu

- Hoạt động 2: Học sinh độc lập thực hiện nhiệm vụ theo từng nhúm cú sự hướng dẫn của giỏo viờn Mỗi nhúm thảo luậnvà đưa ra kết quả chung của nhúm

- Mỗi học sinh nghe hiểu đề bài và độc lập ghi

kết quả ra giấy nhỏp

- So sỏnh số lượng kết quả của mỡnh với học

sinh khỏc

- Thảo luận theo từng nhúm để đưa ra kết quả

chung của mỗi nhúm

- Nhúm trương tập hợp cỏc ý kiến của học sinh

- Trong khi học sinh so sỏnh, GV chỳ ý cho họcsinh những sai lầm thường mắc

- Ghi nhận cỏc ý kiến riờng khụng thống nhất với ý kiến của nhúm

Hoạt động 3: Trỡnh bày kết quả của mỗi nhúm, giỏo viờn hướng dẫn cỏc nhúm cũn lại nhận xột, chớnh xỏc hoỏ kết quả

- NHúm trưởng nào cú kột quả trước lờn trỡnh

bày

- HS cỏc nhúm theo dừi cỏc kết quả của cỏc

nhúm khỏc, nờu ý kiến thắc mắc của mỡnh

- Ghi kết quả cuối cựng vào bảng kết quả

- Cho nhúm trưởng mỗi nhúm lờn trỡnh bày kết quả

- Yờu cầu cỏc nhúm cũn lại theo dừi kết quả, nờu ý kiến nhận xột tắc mắc

- Nhận xột chung kết quả mỗi nhúm

- CHớnh xỏc hoỏ kết quả cho học sinh ghi vào bảng kết quả của mỗi nhúm

* Tỡnh huống 2: Luyện tập về ỏp dụng mệnh đề vào suy luận toỏn học

Hoạt động4: Từ kết quả bài toỏn 2 yờu cầu học sinh phỏt biểu cỏc mệnh đề PQ P,  Q, dưới dạngđịnh lý Nờu rừ là điều kiện cần , điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ

- Phỏt biểu cỏc mệnh đề thành định lý theo yờu - Giao nhiệm vụ cho học sinh: Từ bảng kết quả

Trang 11

cầu của giáo viên.

- Cho học sinh thảo luận để đI đến nhận định

tại sao có phát biểu trở thành định lý, có phát

biểu lại không trở thành định lý.Từ đố ghi nhớ

định lý là một mệnh đề đúng

- Chỉ rõ định lý ĐK cần, ĐK đủ , ĐK cần và

đủ

- Neu nhận xét của mình vè cách thành lập một

định lý dựa trên bảng kết quả

của bài tập 2, hãy lập mệnh đề đảo PQ

- Yêu cầu học sinh kiểm tra lại xem các phat biểu của mình có phat biểu nào là định lý không?

- Nhận xét kết quả của học sinh

- Chú ý cho học sinh mối liên hệ giữa định lý vàcác mệnh đề

Hoạt động 5:

* Củng cố

- Hệ thống lại kiến thức toàn bài

* Bài tập: Làm các bài tập trong SGK

§ 3 TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP

Tiết theo PPCT: 6 Ngày soạn:

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU.

1 Về kiến thức

- Nắm được định nghĩa giao, hợp của 2 tập hợp, phần bù

- Cách lấy giao, hợp của hai tập hợp và cách lấy phần bù

2 Về kỹ năng.

- Thành thạo cách lấy giao, hợp của hai tập hợp và cách lấy phần bù

- Thể hiện được giao hợp của hai tập hợp trên trục số

3 Về tư duy và thái độ.

- Rèn luyện tư duy logíc, biết quy lạ về quen

- Cẩn thận chính xác trong tính toán, lập luận

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

- Chuẩn bị của học sinh:

+ Đồ dùng học tập như: Thước kẻ compa…

+ Bài cũ: Nắm vững tập con, tập hợp bằng nhau,cách biểu diễn trên trục số

- Chuẩn bị của giáo viên:

+ Các bảng phụ, đồ dùng dạy học

+ Phiếu học tập

Trang 12

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

+ Phương pháp mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy

IV TIẾN TRÌNH CỦA BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG.

A Các tình huống học tập.

* Tình huống 1: Phép hợp.

- Hoạt động 1: Cho hai tập hợp A = {1, 2, 3, 4, 7}, B = {1, 2 3, 5, 6} Tìm tập hợp C sao cho các phần

tử của C thuộc ít nhất một trong hai tập hơp A, B

- Hoạt động 2: - Thể hiện biểu đồ Ven và thể hiện trên trục số qua ví dụ cụ thể

- Hoạt động 3: - Đưa ra định nghĩa hợp của hai tập hợp

- Hoạt động 2: - Phát biểu định nghĩa giao của hai tập hợp, thể hiện trên biểu đồ Ven thông qua ví dụ

- Hoạt động 3 - Rèn luyện kỹ năng tìm giao của hai tập hợp

- Hoạt động 4: - Phép lấy phần bù

B Tiến trình bài học.

1 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào các hoạt động học tập của giờ học.

2 Bài mới.

- Hoạt động 1: Cho hai tập hợp A = {1, 2, 3, 4, 7}, B = {1, 2 3, 5, 6} Tìm tập hợp C sao cho các phần

tử của C thuộc ít nhất một trong hai tập hơp A, B

- Nhận xét kết quả của học sinh

- Đưa ra kết luận về tập hợp C

- Nghe hiểu nội dung câu hỏi

- Trình bày kết quả

- Hoạt động 2: - Minh họa bởi biểu đồ Ven

Trang 13

- Phát biểu định nghĩa hợp của hai tập hợp

- Cho đoạn A = [- 2; 1],B = (1; 3) Tìm hợp

của hai tập hợp A và B thể hiện kết quả trên

trục số

- Ghi nhận khái niệm

- Hiểu nội dung câu hỏi

- Trình bày kết quả

* Tình huống 2: Phép giao và phần bù

- Hoạt động 1: Cho hai tập hợp A = {1, 2, 3, 4, 7}, B = {1, 2 3, 5, 6} Tìm tập hợp C sao cho các phần

tử thuộc cả hai tập hợp A, B

- Nhận xét kết quả của học sinh

- Đưa ra nhận xét về các tập hợp A, B, C

- Nghe hiểu nội dung câu hỏi

- Trình bày kết quả

- Hoạt động 2: - Phát biểu định nghĩa giao của hai tập hợp, thể hiện trên biểu đồ Ven thông qua ví dụ

- Phát biểu định nghĩa

- Trình bày ví dụ trên biểu đồ Ven

- Ghi nhận kiến thức

- Hiểu cách biểu diên trên biểu đồ Ven

- Hoạt động 3: - Rèn luyện kỹ năng tìm giao của hai tập hợp

- Cho nữa khoảng A = (0; 2) và đoạn B [1;

4].Tìm giao của hai tập hợ A và B Biểu diễn

kết quả tìm được trên trục số

- Nhận xét kết quả của học sinh

- Nghe hiểu nội dung câu hỏi

- Trình bày kết quả

- Chỉnh sửa nếu cần

- Ghi nhận kiến thức

- Hoạt động 4:- Phép lấy phần bù

- Phát biểu khái niệm

- Thể hiện trên biểu đồ Ven

- Đưa ra ví dụ minh họa

- Nhận xét kết quả của học sinh

Cho hai tâp hợp A = ( -2; 6), B = (1; 8)

a Tìm hợp của hai tập hợp A, B Biểu diễn kết quả trên trục số

b Tìm giao của hai tập hợp A, B.Biểu diễn kết quả trên trục số

* Bài tập: Làm các bài tập trong SGK trang 21, 22.

Trang 14

§3BÀI TẬP TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN VỀ TẬP HỢP

Tiết theo PPCT:5 Ngày soạn:

- Rèn luyện cách xác định tập con và tập hợp bằng nhau

- Biểu diễn tập hợp số thành thạo

3 Về tư duy và thái độ:

- Rèn luyện tư duy lôgic, sáng tạo

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Vấn đáp, gợi mở thông qua các hoạt động điều khiển tư duy, đan xen hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC.

A Các hoạt động học tập.

B Tiến trình bài học:

 HĐTP1 : Hãy cho biết có mấy cách xác định tập hợp?

- Nghe vµ hiÓu nhiÖm vô

Ngày đăng: 29/05/2021, 02:41

w