TUẦN 20 Văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCHTIẾT: 91 CHU QUANG TIỀM Ngày dạy: I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh - Cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung vàý nghĩa thực tiển của văn bản
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
HỌC KỲ II
18 TUẦN: 5 TUẦN X 4 TIẾT+ 13 TUẦN X 5TIẾT = 85 TIẾT
GV hướng dẫn chuẩn bị tại lớp cho chương trình địa phương TLV ở tiết
143, HS viết văn bản nghị luận về một vấn đề cĩ ý nghĩa tại địa phương
121
Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý
1112
11111
1
1111
1121
Viết bài TLV số 7
212
30 136
Trang 21112
35 161,162
163,164
165
Bắc SơnTổng kết tập làm vănTôi và chúng ta(GDKNS)
221
212
Trang 3TUẦN 20 Văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
TIẾT: 91 CHU QUANG TIỀM
Ngày dạy:
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung vàý nghĩa thực tiển của văn bản
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc dọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách cho cĩ hiệu quả
2 Kĩ năng
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch (khơng sa đà vào phân tích ngơn từ)
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hế thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận
III Chuẩn bị:
-Giáo viên:SGK +SGV+ Bảng phụ
-Học sinh: Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi SGK
IV.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 1 phút
GVkiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Giới thiệu bài: 4 phút
Từ chương trình “Chào buổi sáng” với mục “Mỗi ngày một cuốn sách”
- Gọi HS nhận xét cách đọc
-Vb này có thể chia làm
mấy đoạn?Nội dung từng
đoạn?
-Sau khi đọc và tìm hiểu bố
cục, em thấy vấn đề nghị
luận của văn bản này là gì?
Có mấy luận điểm của tác
giả khi triển khai vấn đề?
-Gọi HS đọc lại đoạn đầu
-Tác giả đã lý giải tầm
-Đọc phần chú thích tác giả
ở SGK
-VB được trích từ “Danh nhân Trung Quốc….”
-Đọc Vb -Nhận xét cách đọc
-Vb chia làm 3 đoạn.HS chia đoạn và nêu nội dung từng đoạn
-Vấn đề nghị luận của vb này là nói lên vai trò và tầm quan trọng của việc đọcsách Có 3 luận điểm dựa theo bố cục
-Đọc lại đoạn đầu của vb
-Tác giả đưa ra hàng loạt lý
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
Chu Quang Tiềm (1897-1986): Nhà mĩ học và lý luận nổi tiếng
2.Văn bản: Được trích dịch từ
sách “Danh nhân Trung bàn về niềm vui, nổi buồn cuả việc đọc sách
Quốc-II.Tìm hiểu văn bản:
1.Bố cục: 3 phần
-Từ đầu…thế giới mới:Sự cần thiết và ý nghĩa của việc đọc sách
-Lịch sử…tiêu hao lực lượng: Những khó khăn , nguy hại của
Trang 410p quan trọng và ý nghĩa của
việc đọc sách như thế nào?
-Em có nhận xét gì về cách
lập luận của tác giả?
lẽ:
+Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn
+Nhưng học vấn là gì?
Là thành quả tích luỹ lâu dài của nhân loại
+Nhưng tích luỹ bằng cáchnào, ở đâu? Tích luỹ bằng sách và ở sách
+Sách là kho tàng quý báo
+Coi thường sách , không đọc sách là xoá bỏ quá khứ,là kẻ thụt lùi…
+Đọc sách là trả nợ quá khứ, là ôn lại kinh nghiệm loài người…
+Đọc sách là chuẩn bị hành trang…
-Cách vận dụng lý lẽ hợp lýcó tác dụng thuyết phục người đọc
việc đọc sách trong tình hình hiệnnay
-Đọc sách …môn học văn khác: Phương pháp đọc sách
2.Tầm quan trọng và ý nghĩa
của việc đọc sách:
- Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn vì:
+Sách ghi chép cô đúc và lưu truyền mọi kiến thức
+Những sách có giá trị là cột mốc trên con đường phát triển của nhân loại
+Sách là kho tàng kinh nghiệm của con người
-Đọc sách là con đường tích luỹ, nâng cao vốn tri thức
4 Luyện tập: 7p
GV cho HS thảo luận nhóm câu hỏi sau?
“Em thấy sách có ý nghĩa như thế nào? Chứng minh một tác phẩm cụ thể”
GV gọi các nhóm trình bày và nhận xét chung
5 Củng cố và dặn dò: 2p
Chuẩn bị câu hỏi ở phần luyện tập
Nhận xét tiết dạy:
TUẦN 20 Văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (TT)
TIẾT 92 CHU QUANG TIỀM
Ngày dạy:
I.Mục tiêu cần đạt:
- Cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung vàý nghĩa thực tiển của văn bản
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc dọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách cho cĩ hiệu quả
2 Kĩ năng
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch (khơng sa đà vào phân tích ngơn từ)
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hế thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận
III Chuẩn bị:
Trang 5-Giáo viên:SGK +SGV+ Bảng phụ.
-Học sinh: Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi SGK
IV.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: 1phút
2 Kiểm tra bài cũ: 1phút
GVkiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Giới thiệu bài: 4 phút
4 Bài mới:
Tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học
20p
5p
Gọi HS đọc đoạn văn
-Đọc sách có dễ không? Tại
sao cần lựa chọn sách khi
đọc?
-Em phải chọn sách như thế
nào để đọc? Có nên dành
nhiều thời gian đọc sách
thường thức không? Vì sao?
-Gọi HS đọc đoạn cuối
-Tác giả hướng dẫn cách
đọc sách như thế nào?Em
rút ra được cách đọc nào tốt
nhất?
-Nhận xét các nguyên nhân
tạo nên tính thuyết phục,
sức hấp dẫn cao của văn
bản?
-Qua vb này em cần nắm
những nội dung nào?
-Đọc đoạn văn
-Cần lựa họn sách để đọc vì: sách có rất nhiều loại
-Chọn các loại sách có ích để đọc.Cần đọc kỹ các loại sách thường thức
-Đọc đoạn cuối
-Tác giả hướng dẫn cách đọc sách như sau: Vừa đọc vừa nghĩ, đọc phải có kế hoạch, có hệ thống
-Các nguyên nhân tạo nên tính thuyết phục, hấp dẫn cao của vb là:
+Lý lẽ thấu tình đạt lý
+Ngôn ngữ uyên bác
+Bố cục chặt chẽ, hợp lý
+Giàu hình ảnh
-Dựa vào ghi nhớ ở SGK
2 Phương pháp đọc sách:
a.Cách lựa chọn:
-Vì sao cần lựa chọn?
+Sách nhiều tràn ngậpkhông chuyên sâu
+Sách nhiều khó lựa chọn -Lựa chọn sách:
+Chọn tinh, chọn kỹ có lợi cho mình
+Cần đọc kỹ các cuốn tài liệu thuộc lĩnh vực chuyên sâu
b Cách đọc sách:
-Đọc: Vừa đọc, vừa nghĩ -Đọc: có kế hoạch, có hệ thống
-Đọc sách vừa học tập tri thức, vừa rèn luyện tính cách, chuyện học làm người
* Các nguyên nhân tạo nên tính thuyết phục, hấp dẫn cao của vb là:
+Lý lẽ thấu tình đạt lý
+Ngôn ngữ uyên bác
+Bố cục chặt chẽ, hợp lý +Giàu hình ảnh 8
III.Tổng kết:
-Đọc sách là con đường quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn.Phải biết chọn sách để đọc.Đọc sách phải có kế hoạch, mục đích,phải vừa đọc, vừa nghiền ngẫm
-Qua bài viết, tác giả đã trình bày những ý kiến xác đáng bằng các lý lẽ và những dẫn chứng sinh động
Trang 64 Luyện tập+ Củng cố: 9p
GV cho HS làm BT theo câu hỏi ở SGK đã chuẩn bị ở nhà
GV gọi HS trình bày và nhận xét
GV nhận xét chung
5 Dặn dò: 1p
-Học bài
- Lặp lại hệ thống luận điểm trong toàn bài
- Oân lại những phương pháp nghị luận đã hcọ
-Đọc và soạn bài Tiếng nói của văn nghệ
NHẬN XÉT TIẾT DẠY:
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Nắm được đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu
- Biết đặt câu có khởi ngữ
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Đặc điểm của khởi ngữ
- Cơng dụng của khởi ngữ
2 Kĩ năng
- Nhận diện khởi ngữ ở trong câu
- Đặt câu cĩ khởi ngữ
III Chuẩn bị:
-Giáo viên: SGK +SGV+ Bảng phụ ghi các ví dụ, phiếu học tập
-Học sinh: Đọc sgk và trả lời các câu hỏi
IV.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: 1phút
2 Kiểm tra bài cũ: 2phút
GVkiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Giới thiệu bài: 2 phút
4 Bài mới:
Trang 7Tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học
15p
20p
-Gọi HS đọc các ví dụ ở
bảng phụ
-Em hãy xác định chủ ngữ
trong những câu có chứa từ
in đậm?
- Phân biệt các từ ngữ in
đậm với chủ ngữ?
- -Khởi ngữ có đặc
điểm và công dụng như thế
nào?
- Gọi HS đọc bài tập 1
Chia 5 nhóm, mỗi nhóm
làm 1 câu Đại diện nhóm
trình bày.Các nhóm nhận
xét, bổ sung
-Đọc ví dụ ở bảng phụ:
a Còn anh, anh không ghìm
nổi xúc động (Nguyễn QuangSáng, Chiếc lược ngà)
b.Giàu, tôi cũng giàu rồi
(Nam Cao, Lão Hạc)
c Về các thể văn trong
lĩnh vực văn nghệ, chúng ta
có thể tin ở tiếng ta, không sợnó thiếu giàu và đẹp
-Xác định chủ ngữ:
a Chủ ngữ là từ tôi
b Chủ ngữ là từ tôi
c Chủ ngữ là từ chúng ta
- Phân biệt các từ in đậm với chủ ngữ:
+về vị trí: Các từ ngữ in đậmđứng trước chủ ngữ
+Về quan hệ với vị ngữ: Cáctừ ngữ in đậm không có quan hệ chủ- vị với vị ngữ
-Khởi ngữ là thành phần câu thường đứng trước chủ ngữ vàthông báo về đề tài được nói đến trong câu
-Đọc và làm bài tập 1 theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
I.Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ:
- Khởi ngữ là thành phần Câu đứng trước chũ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu
Ví dụ: Giàu, tôi cũng giàu rồi.
-Trước khởi ngữ thường có các quan hệ từ về, đối với
II.Luyện tập:
1 Xác định khởi ngữ:
a/ Điều này b/ Đối với chúng mình c/ Một mình
d/ làm khí tượng e/ Đối với cháu2.Chuyển các từ in đậm trongcâu thành khởi ngữ:
a/ Anh ấy làm bài cẩn thận lắm
Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b/ Tôi hiểu rồi nhưng tôigiải được
Hiểu thì tôi hiều rồi nhưngtôi chưa giải được
Trang 8
4 Củng cố:4p
- Nêu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ?
- Đặt câu có khởi ngữ
5 Dặn dò: 1p
-Học bài
- Tìm câu có thành phần khởi ngữ trong một văn bản đã học
- Chuẩn bị: Các thành phần biệt lập
Tự nhận xét tiết dạy:
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong tập làm văn nghị luận
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận
2 Kĩ năng
- Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận
III Chuẩn bị:
-Giáo viên: SGK +SGV+ Bảng phụ ghi ï, phiếu học tập
-Học sinh: Đọc sgk và trả lời các câu hỏi
IV.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: 1phút
2 Kiểm tra bài cũ: 1phút
GVkiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Giới thiệu bài: 3 phút :
4 Bài mới:
Trang 9Trường THCS Phú Thành A - Giáo án Ngữ Văn 9 – GVBM: NGUYỄN ĐỨC THẮNG - 9
-Tg Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung bài học
15p
6p
-Gọi HS đọc văn bản
Trang phục ở SGK
- Thông qua các dẫn
chứng ở phần MB, tác giả
đã rút ra nhận xét gì về
trang phục?
- Hai luận điểm chính
trong văn bản là gì?
-Tác giả đã dùng phép lập
luận nào?
-Để chốt lại vấn đề ở cuối
đoạn văn, tác giả dùng
phép lập luận tổng hợp
như thế nào?
-Qua tìm hiểu bài đọc, em
thấy vai trò của phép
phân tích và tổng hợp đối
với bài văn nghị luận như
thế nào?
-Phép phân tích giúp hiểu
vấn đề cụ thể như thế
nào?
-Phép tổng hợp giúp khái
quát vấn đề như thế nào?
-Gọi Hs đọc BT 1 ở SGK
-Tác giả đã phân tích luận
Đọc văn bản trang phục
-Vấn đề ăn mặc chỉnh tề, đồng bộ, hài hoà trong trangphục của con người
- Hai luận điểm chính là:
+Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh
+Trang phục phải phù hợpvới đạo đức
- Dùng phép lập luận, phân tích cụ thể:
+ “Ăn cho mình, mặc cho người”: cô gái một mình trong hang sâu…, anh thanh niên đi tát nước…, đi đám cưới…, đi đám tang…
Tác giả chỉ ra một “quy tắc ngầm” chi phối cách ăn mặc của con người đó là
“văn hoá xã hội”
+Y phục xứng kỳ đức: Dùđẹp đến đâu, sang đến đâu mà không phù hợp thì…., Xưa nay, cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị…
-Để chốt lại vấn đề ở cuối đoạn văn, tác giả dùng phép lập luận tổng hợp bằng một kết luận ở cuối văn bản: “Thế mới biết,….làtrang phục đẹp”
- Dựa vào ghi nhớ ở SGK
I.Phép lập luận phân tích và
tổng hợp:
-Phân tích là phép lập trình bày từng bộ phận,phương diện của mộtvấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật hiện tượng Để phân tích nội dung của sự vật hiện tượng, người ta có thể vận dụng các bộ phận nêu giả thiết, so sánh, đối chiếu…và cả phép lập luận giải thích chứng minh
-Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích Không có phân tích thì không có tổng hợp Lập luận tổng hợp thường đặt cuối đoạn hay cuối bài,
ở phần kết luận hay một phần của văn bản
I.Luyện tập:
1/ Phân tích ý: “Đọc sách rốt cuộc là con đường của học vấn”: -Học vấn là thành quả tích luỹ
Trang 104.Củng cố: 4p
-Nhắc lại vai trò phép phân tích tổng hợp?
-Gọi HS đọc lại ghi nhớ ở SGK
5 Dặn dò: 1p
-Học bài
- Nắm được nội dung của bài học
- Biết thực hiện phép phân tích và tổng hợp trong những văn cảnh cụ thể
- Chuẩn bị: Luyện tập phép phân tích và tổng hợp
Nhận xét tiết dạy:
………
………
………
TUẦN 21 Văn bản: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
TIẾT 95 NGUYỄN ĐÌNH THI
Ngày dạy:
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người
- Biết cách tiếp cận một bài văn nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người
- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
III.Chuẩn bị:
-Giáo viên:
+Toàn văn bài viết trong Mấy vấn đề văn học hoặc Tuyển tập Nguyễn Đình Thi (tập 3)
+ Chân dung Nguyễn Đình Thi
-Học sinh: Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi ở sgk
IV.Tiến trình lên lớp:
Trang 11Trường THCS Phú Thành A - Giáo án Ngữ Văn 9 – GVBM: NGUYỄN ĐỨC THẮNG - 11
-TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dunh bài học
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Tác giả Chu Quang Tiềm đã
khuyên chúng ta nên chọn
sách và đọc sách như thế
nào?
3.Giới thiệu bài:
Bài Ý nghĩa văn chương đã
học ở lớp 7, ai là tác giả?
Được viết vào thời gian nào?
Nội dung chính của bài là gì?
-Dẫn nối với bài Tiếng nói
của văn nghệ
-Gọi HS đọc chú thích ở sgk
-Văn bản này được viết vào
năm nào?
-Hướng dẫn cách đọc
-Gọi hs đọc văn bản
- Gọi hs nhận xét, sửa chữa
GV nhận xét chung
-Hướng dẫn HS thảo luận
nhóm tìm bố cục văn bản
-Gọi đại diện nhóm trình bày
Các nhóm nhận xét bổ sung
-Tác phẩm văn nghệ lấy chất
liệu từ đâu? Nó có đặc điểm
gì?
-Tác phẩm văn nghệ có nêu
lên bài học nào cho ngưòi
đọc, người xem không?
-Tác phẩm văn nghệ có nêu
lên bài học nhưng có gì khác
với đạo đức hocï, giáo dục
công dân? (Tích hợp nội dung
học tập và làm theo tấm
-Chọn sách-Đọc sách
-Nhắc lại bài Ý nghĩa văn chương
-Đọc ch1 thích ở sgk
-VB được viết năm 1948
in trong cuốn Mấy vấn đề văn học
-Thảo luận theo nhóm tìmbố cục 3 phần của văn bản:
+Nội dung của văn nghệ
+ Vai trò tiếng nói của văn nghệ
+Khả năng cảm hoá của văn nghệ đến với người đọc
-TPNT lấy chất liệu từ thực tế đời sống.Không sao chép nguyên si mà có chọn lọc, có chứa đựng tình cảm của tác giả
-Bao giờ cũng có nêu lên bài học cho người đọc, người xem cả
-Tác phẩm văn nghệ
I.Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
-Nguyễn Đình Thi (1924- 2003), quê ở Hà Nội, là thành viên của tổ chức văn háo cứu quốc ĐCS thành lập năm 1943 -Ông là một nhà thơ, nhà văn sáng tác nhạc, soạn kịch, viết lí luận và phê bình
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: “Tiếng nói văn
nghệ” được viết năm 1948 và in trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”
b.Đọc và tìm hiểu chú thích:
C Bố cục: 3 phần
-Phần 1: Nội dung của văn nghệ.-Phần 2: Vai trò tiếng nói của văn nghệ
-Phần 3: Khả năng cảm hoá con đường văn nghệ đến với người đọc
II.Tìm hiểu văn bản:
1 Nội dung phản ánh của
văn nghệ:
-Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu từ thực tế đời sống nhưng không phải là sao chép nguyên
si mà người nghệ sĩ đã gửi vào đó một cái nhìn, một lời nhắn gửi
Trang 12TỰ NHẬN XÉT TIẾT DẠY:
………
………
………
TUẦN 21 Văn bản: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (tt)
TIẾT 96 NGUYỄN ĐÌNH THI
Ngày dạy:
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người
- Biết cách tiếp cận một bài văn nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người
- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
III.Chuẩn bị:
-Giáo viên:
+Toàn văn bài viết trong Mấy vấn đề văn học hoặc Tuyển tập Nguyễn Đình Thi (tập 3)
+ Chân dung Nguyễn Đình Thi
-Học sinh: Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi ở sgk
IV.Tiến trình lên lớp:
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Phương thức biểu đạt của
văn bản “Tiếng nói của văn
nghe”ä là gì?
-Nêu lại hệ thống luận
điểm của văn bản?
3 Giới thiệu bài:
4 Bài mới:
-Gọi HS đọc lại phần 2
- Văn bản đã nêu lên tiếng
nói của văn nghệ có vai trò
tích cực với những đối
tượng nào?
-Đối với người bị ngăn cách
cuộc sống thì tiếng nói văn
Phương thức biểu đạt của
VB là văn nghị luận
Nhắc lại bố cục 3 phần của văn bản
-Đọc lại phần 2 của văn bản
-Văn nghệ tác đông đến hai đối tượng:
+Những người bị cách ly với cuộc sống đời thường
+Cuộc sống sinh hoạt hàng ngày
-Tiếng nói văn nghệ là sợiday buộc chặt họ với đời sống bên ngoài
1 Vai trò của văn nghệ:
-Đối với người bị ngăn cách cuộc sống: Tiếng nói văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với cuộc sống bên ngoài
-Đối với đời sống sinh hoạt hàng ngày: Giúp con người vui lên, biết rung cảm và ước mơ trong cuộc đời còn vất vả, cực nhọc
Tiếng nói văn nghệ giúp ta sốngnay đủ hơn, phong phú hơn với
Trang 13nghệ có vai trò như thế
nào?
-Tiếng nói văn nghệ có vai
trò như thế nào?
-Gọi HS đọc lại đoạn: Có
lẽ…tiếng nói của tình cảm
-Tiếng nói của văn nghệ
đến với người đọc bằng
cáchá nào?
-Như vậy, tathấy sức mạnh
của văn nghệ bắt nguồn từ
đâu?
-Khi tác động bằng nội
dung thì tiếng nói của văn
nghệ giúp mọi người có
được điều gì?
-Bài văn nghị luận này có
gì đặc sắc?
-Nêu cảm nhận chung của
em về văn bản này?
5.Củng cố và luyện tâp:
-Tại sao con người cần
tiếng nói của văn nghệ?
-tiếng nói của văn nghệ đến
-Tạo cho con người có cuộc sống nay đủ và phong phú hơn
Đọc lại đoạn văn
-Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm, lay động tình cảm, cảm xúc tâm hồn ta qua con đường tình cảm
-Sức mạnh của văn nghệ bắt nguồn từ nội dung củanó
-Tự nhận thức mình
-Bố cục, giọng văn, dẫn chứng,…
-Dựa vào ghi nhớ ở sgk
-Nhắc lại nội dung bài học
-Đọc BT ở sgk
cuộc đời và với chính mình
2 Con đường văn nghệ đến
với người đọc và khả năng kỳ diệu của nó:
-Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm, lay động cảm xúc tâm hồn taqua con đường tình cảm
-Sức mạnh của văn nghệ bắt nguồn từ nội dung của nó và con đườngmà nó đến với người đọc, người nghe
-Khi tác động bằng nội dung thì văn nghệ góp phần giúp mọi người tự nhận thức mình, tự xây dựng mình
Văn nghệ thực hiện chức năng của nó một cách tự nhiên, có hiệu quả lâu bean và vững chắc
3 Cách viết bài văn nghị luận:
-Bố cục chặt chẽ, tự nhiên -Cách viết giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng làm tăng sức thuyết phục và hấp dẫn
-Giọng văn chân thành, say sưa, nhiệt hứng dâng cao
IV Luyện tập:
Trang 14với người đọc bằng cách
nào?
-Cho HS đọc và làm BT ở
sgk
1 Dặn dò:
-Đọc lại văn bản
-Xem lại nội dung bài học
- Trình bày những tác
động ảnh hưởng của một
tác phẩm văn học đối với
bản thân
- Lập lại hệ thống luận
điểm của văn bản
-Chuẩn bị văn bản: Chuẩn
bị hành trang vào thế kỷ
mới
-Tuỳ theo sự lựa chọn của
HS HS phân tích ý nghĩa tác phẩm, tác động của tác phẩm ấy đối với mình
Tự nhận xét tiết dạy:
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
-Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thnàh phần cảm thán
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán
- Cơng dụng của các thành phần trên
2 Kĩ năng
- Nhận biết thành phần tình thái và cảm thán trong câu
- Đặt câu cĩ thành phần tình thái, thành phần cảm thán
III.Chuẩn bị:
-Giáo viên: sgk + sgv +bảng phụ
-Học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi ở sgk
IV.Tiến trình lên lớp:
TG HĐGV HĐHS Nội dung bài học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Khởi ngữ là gì? Cho ví
dụ?
3 Giới thiệu bài:
-Khởi ngữ làthành phần câuđứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.Ví dụ: Còn anh, anh đã ăn chưa?
Trang 154 Bài mới:
-Gọi HS đọc ví dụ ở bảng
phụ
-Các từ ngữ in đậm trong
các câu trên thể hiện nhận
định của người nói đối với
sự việc nêu ở trong câu
như thế nào?
-Nếu không có những từ
in đậm này thì nghĩa sự
việc có thay đổi không?
-GV hình thành khái niệm
thành phần tình thái cho
học sinh
-Gọi HS đọc các ví dụ ở
bảng phụ
-Các từ in đậm trong hai
câu trên có chỉ sự vật, sự
việc gì không?
-Nhờ những từ nào trong
câu mà chúng ta hiểu
được tại sao người nói kêu
lên “ồ”, hoặc “ trời ơi”?
-Các từ in đậm dùng để
làm gì?
-GV hình thành khái niệm
thành phần cảm thán,
thành phần biệt lập
5.Luyện tập:
-Cho HS làm BT 1 bằng
hình thức BT nhanh Có
nhận xét cho điểm
-Chia 2 đội thi đua
Đọc ví dụ ở bảng phụ
Cá từ :chắc, có lẽ là nhận định của người nói đối với sự việc trong câu thể hiện độ tin cậy cao ở “chắc” và thấp hơn ở “có lẽ”
-Nếu không có ác từ in đậmthì nghĩa của câu không có
Chính là những phần câu tiếp theo sau các tiếng đó giải thích cho người nghe biết tại sao người nói cảm thán
-Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói
-Nắm được khái niệm hành phần cảm thán và thành phần biệt lập
-Làm BT nhanh lấy điểm
-Làm BT 2 theo đội
-Đọc và làm BT 3
I.Các thành phần biệt lập:
1 Thành phần tình thái:
Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cái nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu
Ví dụ: Có lẽ, tôi sẽ đi xa
2 Thành phần cảm thán:
Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lý của người nói (vui, buồn, mừng, giận, )
Ví dụ: Chao ôi, bạn đã về
*Phần tình thái, cảm thán là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu tìm được gọi là thành phần biệt lập
II.Luyện tập:
1.Tìm các thành phần biệt lập
trong câu:
a Có lẽ (tình thái)
b Chao ôi (cảm thán )
c Hình như (tình thái )
d Chả nhẽ (tình thái )
2 Các từ theo mức độ tăng dần
độ tin cậy:
Trang 16-Gọi HS đọc và làm BT 3
ở bảng phụ Có nhận
xét, sửa chữa
-Chia nhóm và cho HS
viết đoạn văn vào phiếu
học tập
-Gọi đại diện nhóm trình
bày; các nhóm nhận xét,
bổ sung.GV nhận xét
chung
6.Củng cố +Dặn dò:
-Gọi HS đọc lại ghi nhớ
ở sgk
- Viết đoạn văn có chức
các thành phần tình thái,
thnàh phần cảm thán
-Chuẩn bị bài:Các thành
phần biệt lập (tt)
-Làm BT 4 theo nhóm vào phiếu học tập
-Đại diện nhóm trình bày và các nhóm nhận xét ,bổ sung
Dường như, hình như, có vẻ như, có lẽ, chắc là, chắc hẳn, chắc chắn,…
3 Những từ mà người nói
phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy là: chắc chắn; thấp nhất
là hình như Tác giả chọn từ “chắc”
vì mức độ tin cậy phù hợp
4 Viết đoạn văn:
Tự nhận xét tiết dạy:
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
Có kỹ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp
2 Kĩ năng
- Nhận dạng rõ hơn văn bản cĩ sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc – hiểu và tạo lập văn bản nghị luận
III Chuẩn bị:
-Giáo viên: SGK +SGV+ Bảng phụï, phiếu học tập
-Học sinh: Đọc sgk và làm các bài tập
IV.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: 1phút
Trang 172 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Phân tích là gì? Tổng hợp là gì? Vai trò của phân tích và tổng hợp trong văn nghị luận
3 Giới thiệu bài: 2p phút:
-Gọi HS đọc 2 đoạn
trích a,b mục 1 trong
SGK
-Luận điểm và trình tự
phân tích ở từng đoạn
-Gv gợi mở cho HS thế
nào là học đối phó?
-Cho HS thảo luận nhóm
để phân tích bản chất
của học đối phó
-Gọi đại diện nhóm
trình bày, các nhóm còn
lại nhận xét, bổ sung
-Nêu quan niệm mấu chốt của sự thành đạt Phân tích từng quan niệm đúng sai và đưa ra kết luận cuối cùng
-Đọc BT 2 ở sgk
-Nghe
-Thảo luận theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổsung
-Đọc và trình bày
1 Trình tự phân tích của đoạn văn:
a Từ cái hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài tác giả chỉ ra từng cái hay cụ thể:
-Cái hay ở các điệu xanh
-Ở những cử động
- Ở các vần thơ
-Ở các chữ không non ép
2 Phân tích bản chất của học đối
phó:
-Học đối phó là học mà không lấy việc học là mục đích, xem học là việc phụ
- Học đối phó là học bị động, chủ yếu đối phó với sự đòi hỏi cảu thầy cô, thi cử
- Do học bị động nên không thấy hứng thú, đã không hứng thú thì chánhọc, hiệu quả thấp
-Học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức bài học
-Có bằng cấp nhưng đầu óc rỗng tuếch
3 Lý do mọi ngưòi phải đọc sách:
-Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại tích luỹ từ xưa nay
- Muốn tiến bộ, muốn phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm
-Đọc sách không cần nhiều mà cần đcọ kỹ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm chắc quyển đó
- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu, cần đọc rộng giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn
Trang 185p
-Hưứng dẫn hs viết đoạn
văn tổng hợp các sự
việc đã được bàn bạc
-Gọi HS đọc đoạn văn,
các HS còn lại góp ý
Gv kết luận chung
-Viết đoạn văn theo hướng dẫn của GV
-Trình bày đoạn văn đã viếtvà đóng góp ý kiến để đoạnvăn được hoàn chỉnh
4 Đoạn văn tổng hợp:
a Học đối phó: Là lối học bị động,
không lấy việc học làm mục đích chính Lối học đó chẳng những làm ngưòi học mệt mỏi mà còn không tạo ra những nhân tài đích thực cho đất nước
b Bàn về việc đọc sách:
Tóm lại, muốn đọc scáh cho có hiệu quả phải chọn những sách quan trọng nhất mà đọc cho kỹ, đồng thời chú trọng đọc rộng cho thích đáng đểhỗ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu
- Chuẫn bị bài: Nghị luận một sự việc, hiện tượng đời sống
Tự nhận xét tiết dạy:
………
………
TUẦN 22 Tập làm văn:
TIẾT 99 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯ ỢNG ĐỜI SỐNG
Ngày dạy:
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
Hiểu được một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống nghị luận về một sự việc, hiện tượng đơì sống
II Chuẩn bị:
-Giáo viên: sgk+sgv +giáo án
- Học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi ở sgk
III Tiến trình lên lớp:
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học
1 Ổn định lớp:1p
2 Kiểm tra bài cũ:2p
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài
của học sinh
3 Giới thiệu bài:2p
4 Bài mới:
Trang 198p
-GV gọi HS đọc văn bản “Bệnh
lề mề”
-Trong Vb trên, tác giả đã bản
luận về hiện tượng gì trong đời
sống?
-Hiện tượng ấy có biểu hiện
như thế nào?
-Trong cuộc sống, ta hấy hiện
tượng này có biểu hiện như thế
nào?
-Các biểu hiện trên có chân
thực không? Có đáng tin cậy
không?
-Bình luận về hiện tượng lề
mề, tác giả đã làm những việc
gì?
-Nguyên nhân nào dẫn đến
hiện tượng lề mề?
-Những tác hại của bệnh lề
mề?
-Thái độ của tác giả như thế
nào đối với các hiện tượng ấy?
-Sau khi tìm hiểu văn bản trên,
em hiểu thế nào là nghị luận về
một sự việc, hiện tượng đời
sống?
-Bố cục của bài viết có mạch
lạc và chặt chẽ không? Vì sao?
-Đọc văn bản “Bệnh lề mề” ởsgk
-Tác giả bàn luận về hiện tượng lề mề, chậm trễ trong đời sống Bản chất của hiện tượng đó là thói quen kém vănhoá của những người không cólong tự trọng và không biết tôn trọng người khác
-Sai hẹn, đi chậm, không coi trọng giờ giấc
-Đi học trễ, đến trễ giờ,…
-Có chân thực và đáng tin cậy
vì là hiện tượng khá phổ biến trong đời sống
-Tác giả đã nêu tác hại của bệnh lề mề làm lỡ công việc chung, việc riêng Thiếu tôn trọng mình và người khác
Yêu cầu chung của cuộc sống hiện nay là cần phải đúng giờ
Đó là biểu hiện của người có văn hoá
-Coi thường việc chung, thiếu tự trọngvà tôn trọng người khác
-Làm phiền mọi người, làm mất thì giờ, làm nảy sinh cách đối phó
-Thái độ của tác giả là phê phán gay gắt
-Là nêu lên hiện tượng, phân tích hiện tượng, đề xuất và kiến nghị
-Bố cục mạch laic, chặt chẽ vìcó nêu ra từng phần, từng mặt (nêu nguyên nhân, tác hại,
I.Tìm hiểu bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:
1 Nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê trách hay có vấn đề đáng suy nghĩ
2 Yêu cầu nội dung của bàivăn nghị luận này là nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề ; phân tích mặt sai , mặt đúng; mặt lợi, mặt hại của nó; chỉ ra và bày tỏ thái độ, ý kiến, nhận định của người viết
3 Bài viết phải có bố cục mạch lạc, có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác định, phép lập luận phù hợp, lời văn
Trang 2010p
5p
5 Luyện tập:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập 1ở sgk
-Hướng dẫn HS làm bài tập
theo nhóm
-Gọi đại diện nhóm trình bày
(có bổ sung, nhận xét )
-GV nhận xét chung
6.Củng cố +Dặn dò:
-Gọi HS đọc lại ghi nhớ ở
SGK
-Làm tiếp các BT còn lại
-Đọc và soạn bài tiếp theo:
Cách làm bài văn …
giải pháp,…)
-Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1 ở sgk
-Làm BT theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
-Các nhóm nhận xét, bổ sung
chính xác, sống động
II Luyện tập:
Các sự việc tốt đáng biểu dương của các bạn trong nhà trường và xã hội:
-Giúp bạn học tốt
-Đưa em nhỏ qua đường -Góp ý phê bình khi có khuyết điểm
-Trả lại của rơi cho người mất
-Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trường -Giúp đỡ gia đình thương binh liệt sĩ
Tự nhận xét tiết dạy:
TUẦN 22 Tập làm văn: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
TIẾT 100,101 VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Ngày dạy:
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
Biết cách làm bài văn nghị luậnvề một sự việc, hiện tượng đời sống
II Chuẩn bị:
-Giáo viên: sgk+sgv +giáo án +bảng phụ
Học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi ở sgk
III Tiến trình lên lớp:
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung bài học
1.Ổn định lớp:1p
2 Kiểm tra bài cũ:5p
Thế nào là nghị luận về một
sự việc hiện tượng đời sống?
-Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý
Trang 213 Giới thiệu bài:1p
-Tương tự các đề trên, GV
cho HS tự suy nghĩ một đề
-Gọi HS đọc đề bài
-Đề bài thuộc laọi gì?
-Đề bài nêu sự việc, hiện
tượng gì?
-Đề bài yêu cầu làm gì?
-Những việc làm của Nghĩa
nói lên điều gì?
-Vì sao thành đoàn thành phố
nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đềđáng suy nghĩ
-Đọc 4 đề bài ở bảng phụ
-Giống nhau:
+Đều có sụ việc, hiện tượng tốt cần ca ngợi; đó là những tấm gương vượt khó, học giỏi
+Yêu cầu là “nêu suy nghĩ của mình” hoặc nêu những nhân xét suy nghĩ của em về các sự việc, hiện tượng tốt được ca ngợi, biểu dương
-Đề 4: Cung cấp sẵn sự việc,hiện tượng dưới dạng 1 truyệnđể người viết phân tích, bàn luận và nêu những nhận xét, suy nghĩ của mình 1: Hiện nay, trên đường phố có nhiều thanh niên điều khiển xe máythường lạng lách, phóng nhanh vượt ẩu và gây ra nhiều tai nạn đáng tiếc Bạn có nhận xét và suy nghĩ gì về hiện tượng trên?
-Đề 2: Trên các phương tiện thông tin đại chúng luôn cảnhbáo về hiện tượng tàn phá rừng nguyên sinh, rừng phònghộ đang diễn ra ào ạt ở một số tỉnh Bạn có nhận xét và suy nghĩ gì về hiện tượng trên?
-Đọc đề bài ở sgk
-Đề bài thuộc laọi nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
-Nêu lên tấm gương người
I Đề bài về một sự việc hiện tượng đời sống:
II.Cách làm bài nghị luận
về một sự việc, hiện tượng đời sống:
-Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống phải tìm hiểu kỹ đề bài, phân tích sự việc, hiện tượng đó để tìm ý, lập dàn bài, vbiết bài và sữa chữa sau khi viết
-Dàn bài chung:
*Mở bài: Giới thiệu sự
việc, hiện tượng có vấn đề
*Thân bài: Liên hệ thực tế,
phân tích các mặt, đánh giá, nhận định
* Kết bài: Kết luận, khẳng
định, phủ định, lời khuyên -Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng để phân tích, nhận định, đưa ra ý kiến, có suy nghĩ và cảm thụ riêng của người viết
Trang 22HCM phát động phong trào
học tập bạn Nghĩa?
- Gv hướng dẫn HS biết cách
lập dàn bài
5.Luyện tập:
-Gọi HS đọc nội dung ở phần
luyện tập
-Cho HS làm BT theo nhóm
-Gọi đại diện nhóm trình bày,
các nhóm nhận xét, bổ sung
hoàn chỉnh
6.Củng cố +Dặn dò:
-Gọi HS đọc lại ghi nhớ ở
-Đề bài nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng ấy
-Những việc làm của Nghĩa cho ta thấy: Nếu có ý thức sống có ích thì mỗi người có thể bắt đầu csống của mình từnhững việc làm bình thường không có hiệu quả
-Vì bạn Nghĩa là 1 tấm gươngtốt với những việc làm giản dịmà ai cũng có thể làm
được.Cụ thể là:
+Nghĩa biết yêu thong, giúp đỡ mẹ trong công việc đồng áng
+Biết kết hợp học với hành
+Có đầu óc sáng tạo
Đó alà những việc làm nhỏ bé nhưng có ý nghĩa lớn; có hiếu với cha mẹ, có ý thức kết hợp học và hành, có óc sáng tạo
-Hiểu được cách làm dàn bài theo nội dung ở sgk
-Đọc BT ở sgk
-Làm BT theo nhóm
-Trình bày và nhận xét bổ sung
Dàn bài của văn bản:
-Mở bài-Thân bài-Kết bài
Tự nhận xét tiết dạy:
Trang 23
TUẦN 22 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
TIẾT 102 HƯỚNG DẪN VIẾT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ Ngày dạy: CĨ Ý NGHĨA TẠI ĐỊA PHƯƠNG
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Tập suy nghĩ về 1 hiện tượng thực tế ở địa phương
- Viết 1 bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới các hình thức thích hợp: Tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: sgk+sgv +giáo án +bảng phụ
- Học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi ở sgk
III Tiến trình lên lớp:
TG Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung bài học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra việc chuẩn bị
bài của HS
3 Giới thiệu bài: GV
giới thiệu nhiệm vụ và
yêu cầu của chương trình
4 Bài mới:
-GV gọi HS đọc phần
hướng dẫn ở sgk
-Hướng dẫn HS cách viết:
Bài viết phải phản ánh
tình hình địa phương Đây
là bài luyện tập làm văn
không phải là bài báo cáo,
tường trình hay đơn khiếu
nại trong thực tế nên khi
viết cần lưu ý:
+Về nội dung: Tình hình,
ý kiến và nhận định của
cá nhân HS phải rõ ràng,
cụ thể, có lập luận, thuyết
minh thuyết phục
+ Tuyệt đối không được
nêu tên người, tên cơ
quan, đơn vị cụ thể, có
thật bởi vì như vậy phạm
vi tập làm văn đã trở
thành 1 phạm vi khác
- Bài viết có khoảng
1500 chữ trở lại, có bố cục
đầy đủ: Mở bài, thân bài,
-Đọc yêu cầu ở sgk
-Viết theo hướng dẫn của giáo viên đảm bảo về nội dung lẫn hình thức
- Viết bài
1.Xác định những vấn đề cĩ thể viết ở địa phương:
a Vấn đề môi trường:
-Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai như: Lũ lụt, hạn hán
-Hậu quả của việc chặt phá cây xanh với việc ô änhiễm bầu không khí đô thị
-Hậu quả của rác thải khó thiêu huỷ( bao bì ni lông, chai lọ bằng nhựa tổng hợp…)đối với việc cnh tác trồng trọt trên đồng ruộng nông thôn
b Vấn đề quyền trẻ em:
-Sự quan tâm của chính quyền địa phương: Xây dựng và sửa chữa trường học, nơi vui chơi giải trí, giúp đỡ các
-Sự quan tâm của gia đình: Cha mẹ có làm gương hay
Trang 24kết bài Có luận điểm,
luận cứ, lập luận rõ ràng,
chuyển mạch, có sức
thuyết phục
-Gọi HS đọc một số đoạn
bài viết Gọi HS khác
nhận xét, sửa chữa, bổ
sung hoàn chỉnh
5 Củng cố +Dặn dò:
-Nhắc lại cách làm bài
nghị luận về 1 sự việc,
hiện tượng đời sống
-Xem lại bài
- Chuẩn bị cho tiết 143
-Chuẩn bị viết bài tập làm
văn số 5
-Trình bày phần mở bài hoặc kết bài bài viết
-Nhận xét và bổ sung
không? Có biểu hiện bạo hành hay không?
c Vấn đề xã hội:
- Sự quan tâm, giúp đỡ đối với các gia đình chính sách( thương binh, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng); những gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn( bị thiên tai, tai nạn, bệnh hiểm nghèo,…)
-Những tấm gương sáng về lòng nhân ái, đức hi sinh của người lớn và trẻ em
- Những vấn đề có liên quanđến tham nhũng và các tệ nạn xã hội,…
Tự nhận xét tiết dạy:
TUẦN 23 Văn bản: CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI.
TIẾT 103 VŨ KHOAN
Ngày dạy:
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con người Việt Nam; yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yế, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỷ mới
- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật của tác giả
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: sgk+sgv +giáo án +bảng phụ
- Học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi ở sgk
III Tiến trình tổ chức các hoạt động:
TG Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung bài học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Tiếng nói của văn nghệ có
vai trò như thế nào?
-Văn nghệ đến với người đọc
-Nêu lại vai trò tiếng nói của văn nghệ
-Nêu các con đường của văn I.Giới thiệu chung: 1 Tác giả:
Trang 25bằng con đường nào?
3.Giới thiệu bài:
4 Bài mới:
-Gọi HS nêu vài nét về tác
giả
-Văn bản có ngồn gốc từ đâu?
-Hướng dẫn HS cách đọc.Gọi
HS đọc có nhận xét, sửa sai
-Nêu hoàn cảnh lịch sử ra đời
của văn bản?
-Bài viết nêu lên vấn đề gay
nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu
dài của vấn đề ấy?
-Cho HS thảo luận nhóm tìm
hệ thống luận điểm của văn
bản và phát hiện ra các luận
cứ
-Gọi các nhóm trình bày có
nhận xét, bổ sung
nghệ đến với người đọc
-Dựa vào chú thích ở sgk để nêu vài nét về tác giả
-Vb được viết năm 2001 và introng tạp chí “Tia sáng” và được in vào tập “Một góc nhìn của một trí thức”
-Đọc văn bản
-Vb được viết khi đất nước ta và toàn thế giới bước vào chặng đường mới Con người có nhu cầu nhìn lại quá khứ để chuẩn bị hành trang cho giai đoạn tiếp theo
-Vấn đề chính của văn bản được thể hiện trong câu đầu của văn bản
-Đây là vấn đề có ý nghĩa thời sự lâu dài khi dân tộc ta
đi vào công cuộc xây doing, phát triển trong xu thế hội nhập
-Thảo luận nhóm tìm ra hệ thống luận điểm, luận cứ
-Trìng bày được 4 luận điểm
Vũ Khoan là nhà hoạt động chính trị nhiều năm; là thứ trưởng Bộ ngoại giao, Bộ trưởng Bộ thương mại, hiện là Phó thủ tướng chính phủ
2 Văn bản: Bài viết được
đăng trên tạp chí “Tia sáng” và được in trong “Một góc nhìn của trí thức”
II.Tìm hiểu văn bản:
1. Hoàn cảnh ra đời:
-Khi đất nước ta và toàn thế giơiù bước vào chặng đường mới Người ta có nhu cầu nhìn lại và chuẩn bị hành trang đi tiếp vào thế kỷ mới
Vì vậy, bài viết ra đời mang
ý nghĩa kịp thời
-Đề tài bàn luận được nêu rõ trong nhan đề và luận điểm
cơ bản được thể hiện trong câu đầu của văn bản
2.Hệ thống luận cứ của
văn bản:
-Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới thìø sự quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con người
Bối cảnh của tác giả hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước
-Những điểm mạch, điểm yếu của của con người Việt Nam cần nhận rõ khi bước vào nền kinh tế trong thế kỷ mới
-Kết luận
Hệ thống luận điểm chặt chẽ và tính định hướng rất rõ
Trang 26-Tác giả đã nêu ra và phân
tích những điểm mạnh, điểm
yếu nào trong tính cách thói
quen của người VN?
-Em hãy nhận xét thái độ của
tác giả khi nhận xét những
vấn đề trên?
-Gọi HS đọc ghi nhớ ở sgk
5.Luyện tập:
-Cho HS đọc và làm bài tập
theo nhóm Hai nhóm làm
BT1, hai nhóm làm BT 2
-Gọi các nhóm trình bày, có
nhận xét bổ sung
-GV nhận xét chung
6 Củng cố +Dặn dò:
-Gọi HS đọc lại ghi nhớ
-Chuẩn bị bài: Chó sói và cừu
-Học sinh phát biểu theo cáchhiểu của mình
-Đọc ghi nhớ ở sgk
-Làm BT theo nhóm
-Trình bày và nhận xét
3.Những điểm mạnh, điểm
yếu trong tính cách, thói quen của con người VN:
-Thông minh, nhạy bén với cái mới nhưng thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành
-Cần cù sáng tạo nhưng thiếu tính tỉ mĩ, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ, chưa quen với cường độ khẩn trương
-Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc trong chống giặc ngoại xâm nhưng lại đố kỵ trong làm ăn và cuộc sống thường ngày
- Bản tính thích ứng nhanh nhưng còn nhiều hạn chế trong thói quen, nếp nghĩ, quen bao cấp, sùng ngoại, thói khôn vặt, ít giữ chữ tín
III.Tổng kết: Bằng thái độ
khách quan, tôn trọng sự thật, nhìn nhận toàn diện, đặtniềm tin vào thế hệ trẻ; tác giả đã chỉ ra những phẩm chất tốt đẹp và những mặt yếu kém để thế hệ trẻ tự soi mình để bước vào thế kỷ mới
IV Luyện tập:
Tự nhận xét tiết dạy:
TUẦN 23 Tiếng Việt: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (TT)
TIẾT 104
Ngày dạy:
Trang 27I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Nhận biết hai thành phần biệt lập: Gọi đáp và phụ chú
-Nắm được công dụng chung của các thành phần trong câu
- Biết đặt câu có các thành phần gọi đáp và phụ chú
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: sgk+sgv +giáo án +bảng phụ
- Học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi ở sgk
III Tiến trình tổ chức các hoạt động:
TG Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung bài học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Thành phần tình thái là gì? Cho
ví dụ?
-Thành phần biệt lập là gì?
-Nhận xét cho điểm
3.Bài mới:
- Giới thiệu bài.
-Gọi HS đọc các ngữ liệu trong
bảng phụ
-Trong những từ in đậm trên, từ
ngữ nào được dùng để gọi ? Từ
nào được dùng để đáp?
-Những từ được dùng để gọi hoặc
đáp lời người khác có tham gia
vào diễn đạt nghĩa của câu hay
không?
-Trong những từ in đậm đó, từ
nào được dùng để tạo lập cuộc
thoại? Từ nào được dùng để duy
trì cuộc thoại đang diễn ra?
-Em hiểu thế nào là thành phần
giao tiếp?
-Gọi HS đọc ngữ liệu ở phần 2
-Nếu lược bỏ các từ in đậm thì
nghĩa của sự việc trong mỗi câu
trên có thay đổi không? Vì sao?
- Ở câu a, các từ ngữ in đậm được
thêm vào để chú thích cho cụm
từ nào?
-Tương tự ở câu b, Cụm chủ vị in
đậm chú thích điều gì?
-Hình thành khái niệm thành
phần phụ chú
-Gọi HS đọc ngữ liệu ở bảng phụ
-Là thành phần được dùng để thể hiện cái nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu
-Là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa trong câu
-Đọc các ví dụ ở bảng phụ
-Từ “này” dùng để gọi, từ
“Thưa ông” dùng để đáp
-Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa của câu
-Từ “này”dùng để thiết lập quan hệ giao tiếp, cụm từ
“Thưa ông” có tác dụng duy trì sự giao tiếp
-Nêu được khái niệm thành phần giao tiếp
-Đọc ví dụ
-Không thay đổi vì các từ nàykhông tham gia vào việc hình thành nghĩa của câu
-Bổ sung cho cụm “đứa con gái đầu lòng”
-Chú thích việc diễn ra trong tâm trí của tác giả
- Nêu được khái niệm về thành phần phụ chú
-Đọc và làm BT 1 ở sgk
-Trong đoạn trích có từ “này”
dùng để gọi và từ “vâng”
I.Các thành phần biệt
lập:
1 Thành phần gọi đáp:
Thành phần gọi đáp đượcdùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp
Ví dụ:
2.Thành phần phụ chú:
Thành phần phụ chú đượcdùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu Thành phần phụ chú thường được đặt trong hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn, hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy Nhiều khi phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm
Các thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú cũng là những thành phầnbiệt lập
II Luyện tập:
1.Tìm thành phần gọi đáp:
- Từ dùng để gọi: này
- Từ dùng để đáp: vâng
Trang 28GV hướng dẫn HS làm BT 1.
- Trong đoạn trích trên, từ nào
được dùng để gọi- đáp? Người
gọi và người đáp có quan hệ gì?
-Bài tập 2 có những từ nào là
thành phần gọi đáp?
-Gọi HS đọc BT3 và hướng dẫn
HS làm theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày trước
lớp, các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung hoàn chỉnh GV tổng kết
- Chuẩn bị: Soạn bài: Liên kết
câu và liên kết đoạn văn
dùng để đáp Chúng có quan hệ trên hàng
-Thành phần gọi đáp là “Bầu ơi”; thành phần này không hướng đến ai, chỉ nói chung với tất cả mọi người
-Đọc BT 3 và làm theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày – có nhận xét, bổ sung của các nhóm còn lại
- Đọc lại ghi nhớ ở sgk
Quan hệ trên hàng
2.Tìm thành phần gọi
đáp trong câu ca dao:
Thành phần gọi đáp là:
“Bầu ơi”không hướng
đến ai mà chỉ chung tất cả mọi người
3.Tìm thành phần phụ chú trong đoạn trích:
- Thành phần phụ chú
ở các câu a,b, c giải thích cho các cụm danh từ: “mọingười”, “những người nắmchìa khoá của cánh cửa này”, “ lớp trẻ”
- Thành phần phụ chú ở câu d nêu lên thái độ của người nói trước sự viết hay sự vật
TỰ NHẬN XÉT TIẾT DẠY:
TUẦN 23 BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 5 bàiviết tập làm vănBÀI sbÀI
TIẾT 105, 106 NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học: giúp hs:
- Vận dụng kiến thức văn nghị luận xã hội để viết thành bài văn hoàn chỉnh
- Rèn luyện kỹ năng dùng từ, đặt câu,…
II Chuẩn bị:
- GV: Lựa chọn đề phù hợp với HS
Trang 29- HS: Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động:
TG Hoạt động GV Hoạt đông HS Nội dung bài học
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm
tra việc chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
- Ghi đề kiểm tra
- Hướng dẫn HS làm bài: Đọc
kỹ đề, cách đặt nhan đề, lập
dàn bài, chú ý cách dùng từ,
đặt câu, lỗi chính tả,…
- Theo dõi HS làm bài
-Ghi đề kiểm tra
- Đọc kỹ đề và lắng nghe hướng dẫn của GV
- Làm bài
ĐỀ:
Một hiện tượng phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc ở nơi công cộng Ngồi bean hồ dù là hồ đẹp nổi tiếng người tacũng tiện tay vứt rác xuống
Em hãy đặt một nhan đề để gọi ra hiện tượng ấy và viết bài văn nêu lên suy nghĩ của mình
YÊU CẦU VÀ BIỂU ĐIỂM.
-HS nhận rõ vấn đề cần nghị luận trong đề bài
- Bài làm phải có nahn đề tự đặt
- Bài làm có luận điểm, luận cứ và lập luận rõ ràng cụ thể
- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp
- Phải có nay đủ ba phần: MB,
TB, KB
a Mở bài: (1,5đ)
Nêu được tình hình ô nhiễm môi trường hiện nay, trong đó có hiện tượng con người thiếu
ý thức vứt rác bừa bãi
Trang 304.Thu bài:
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài :
Nghị luận về một vấn đề tư
tưởng đạo lý
- Nộp bài cho GV
Tự nhận xét tiết dạy:
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả
- Cách lập luận của tác giả trong văn bản
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương
- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận (luận điểm, luận cứ, luận chứng) trong văn bản.III CHUẨN BỊ:
-GV: sgk, giáo án, ảnh tác giả, bảng phụ
- HS: Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi ở sgk
IV-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1/Ổn định lớp: 1p
2/Kiểm tra bài cũ: 5p
-Hãy cho biết đôi nét về tác giả Vũ Khoan?
-Dựa vào bài viết của tác giả Vũ Khoan, theo em để bước vào thế kỉ mới chúng ta cần chuẩn
bị cho mình những gì?
3/Bài mới
Trang 31TG HĐ giáo viên HĐ học sinh Nội dung bài
5p
15p
14p
4p
-GV gọi HS đọc phần chú
thích tìm hiểu về tác giả
- Dưạ vào chú thích, em
hãy nêu vài nét về tác giả?
- Văn bản này được trích từ
đâu?
- Hướng dẫn HS cách đọc
-Gọi HS đọc văn bản
H:Theo em văn bản của
chúng ta có thể chia làm
mấy đoạn? Ý chính của
mỗi đoạn?
H:Cừu dưới mắt hai nhà
khoa học La Phông Ten đã
nhận định về cừu như thế
nào? Dựa vào những đặc
điểm gì của cừu?
H:Theo nhận định đó thì
cừu là con vật như thế
nào?
H:theo em cừu là biểu
tượng của con người như
thế nào trong xã hội?
4 Củng cố + Luyện tập:
-Văn bản này được trích từ
- Đọc văn bản theo hướng dẫn của GV
- VB này có thể chia làm 2 đoạn:
Đoạn 1:: Từ đầu … tốt bụng như thế
->Hình tượng con cừu trong thơ Laphông ten
Đoạn 2 : Phần còn lại
->Hình tượng chó sói trong thơ Laphôngten
- Theo La- phong – ten:
- Chú cừu non
- Đối mặt với sói … + xin bệ hạ
+ chẳng lẽ kẻ +hèn
-Cừu là con vật nhút nhát chẳng làm hại ai
-Hiền lành, nhút nhát
I-TÁC GIẢ- TÁC PHẨM:
1/Tác giả: (1828 – 1895):
Hipolit Ten là nhà triết gia, sử gia, nhà nghiên cứu văn học, viện sĩ viện Hàn lâm Pháp
2 Văn bản:
a Xuất xứ: Trích từ chương II, phần II của công trình nghiên cứu “ La-phong-ten và thơ ngụ ngôn của ông”
b.Bố cục:
P1: Từ đầu … tốt bụng như thế.->Hình tượng con cừu trong thơ Laphông ten
P2: Phần còn lại
->Hình tượng chó sói trong thơ Laphôngten
II-ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1/Hình ảnh cừu dưới mắt nhìn của hainhà khoa học
Trang 32- Đọc lại văn bản.
Chuẩn bị các câu hỏi còn
H:Buy Phông dựa vào
những yếu tố nào để nhận
định về cừu?
- Qua đó em có nhận xét
về hình ảnh con cừu dưới
con mắt của nhà khoa học?
-GV chuyển ý
- Gọi HS đọc lại đoạn cuối
*Sói dưới mắt hai nhà
khoa học:
H:La Phông Ten căn cứ
vào những đặc điểm nào
của sói để nhận định?
H:Qua đó ông nhận định
sói là con vật như thế nào?
-Trích từ chương II, phần II của công trình nghiên cứu “ La-phong-ten và thơ ngụ ngôn của ông”
- Hiền lành,nhút nhát, đáng thương
- Đọc lại văn bản
- Con cừu thật đáng thong,giàu tình cảm
-Theo Buy Phông:
- Sống thành bầy, sợ sệt, ngu ngốc, đần độn
- Không biết trốn …
- Không cảm nhận được những nguy hại->Bút pháp khoa học chính xác Không nói đến tình cảm – Với những đặc điểm vốn có trở thành nổi bất hạnh của cừu
- Đọc lại phần sau
*La-phong-ten dựa vào các chi tiết sau:
- Đói meo
- gầy giơ xương
- gặp cừu non muốn ăn thịt
a/La Phông Ten:
- Chú cừu non
- Đối mặt với sói … + xin bệ hạ
+ chẳng lẽ kẻ +hèn
->Động lòng thương cảm ->cừu hiền lành nhút nhát chẳng làm hại ai
-Nghe tiếng kêu chạy đến cho con bú – tình mẫu tử : nhân hoá dựa vàođặc điểm vốn có của cừu
Trang 335p
H:Dưới mắt Buy Phông sói
là con vật thế nào?
H:Dựa vào những đặc
điểm gì để ông có những
nhận định về con vật này?
H:Sói biểu tượng cho
những con người nào trong
xã hội?
- Qua văn bản này ,em
hiểu được điều gì?
cừu non
*Chó sói mang tính cách một con người gian xảo, độcác, dữ dằn, tâm địa xấu xa, bắt nạt kẻ yếu
- Bi kịch về sự độc ác
- Hài kịch về sự ngu ngốc
*Theo Buy Phông:
Chó sói là:
- Thù ghét sự kết bạn.Kết bầy để tấn công.Mặt lấm lét.Mùihôi hư hỏng.Sống thì hại, chết thì vô dụng.Thật đáng ghét
- Dựa vào đặc tính cơ bản, khoa học chính xác
- Là con vật hoang dã, hung dữ, đáng ghét
Dựa vào ghi nhớ ở sách giáo khoa
b/Buy Phông:
- Sống thành bầy, sợ sệt, ngu ngốc, đần độn
- Không biết trốn …
- Không cảm nhận được những nguy hại
->Bút pháp khoa học chính xác Không nói đến tình cảm – Với những đặc điểm vốn có trở thành nổi bất hạnh của cừu
2/Hình ảnh chó sói dưới mắt nhìn của hai nhà khoa học
a/La Phông Ten:
- Đói meo
- gầy giơ xương
- gặp cừu non muốn ăn thịt cừu non->Đáng thương một gã vô lại, luôn đóivà luôn bị ăn noon
->Nhân hoá Chó sói mang tính cách một con người gian xảo, độc ác, dữ dằn, tâm địa xấu xa, bắt nạt kẻ yếu
- Bi kịch về sự độc ác
- Hài kịch về sự ngu ngốc
b/Buy Phông:
- Thù ghét sự kết bạn
- Kết bầy để tấn công
- Mặt lấm lét
- Mùi hôi hư hỏng
- Sống thì hại, chết thì vô dụng
- Thật đáng ghét->Dựa vào đặc tính cơ bản, khoa học chính xác
-Sói là con vật hoang dã, có hại đáng ghét
III-Tổng kết:
Trang 34- Nghệ thuật so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn LaPhông-ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy- phông.
- Đặc trưng của sáng tác nghệ thuậtlà in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà văn
4/Củng cố+ Luyện tập: 4p
-Hai nhà khoa học nhận định như thế nào về cừu và sói? Hai nhận định này có gì khác nhau?Vì sao có sự khác nhau này?
5/Dặn dò: 1p
-Học thuộc bài
- Ơn lại những đặc trưng cơ bản của một bài nghị luận văn chương
- Tập đưa ra những nhận xét, đánh giá về một tác phẩm văn chương
-Chuẩn bị: Đọc và soạn văn bản: Mùa xuân nho nhỏ TỰ NHẬN XÉT TIẾT DẠY:
Hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
-GV: sgk,ga, bảng phụ
- HS: Đọc trước bài ở sgk và trả lời các câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HGOẠT ĐỘNG:
TG HOẠT ĐÔÏNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG BÀI
1p
5p 1/Ổn định lớp: 2Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là nghị luận về một
Trang 35sự việc hiện tượng đời sống,
xã hội?
- Nghị luận về một sự việc
hiện tượng đời sống, xã hội
cần phải đáp ứng những yêu
cầu nào?
3/Bài mới
-GV gọi HS đọc bài văn TRI
THỨC LÀ SỨC MẠNH và trả
lời các câu hỏi
H:Văn bản trên bàn về vấn
đề gì?( giá trị của tri thức
khoa học và người tri thức)
H:Văn bản có thể chia làm
mấy phần? Chỉ ra nội dung
của mỗi phần và mối quan hệ
của mỗi phần và mối quan hệ
giữa chúng với nhau
H: Hãy đánh dấu các câu có
luận điểm trong bài Các luận
điểm ấy đã diễn đạt được rõ
ràng, dứt khoát ý kiến của
người viết chưa?
-Đọc bài văn ở SGK
-Vấn đề bàn luận :Giá trị của tri thức khoa học và người trí thức
-Bố cục của bài văn gồm 3 phần:
+Mở bài: đoạn 1 -> nêu vấn đề
+Thân bài: đoạn 2 + 3 ->Nêu 2 ví dụ chứng minh tri thức là sức mạnh
Đoạn 2:Tri thức có thể cứu một cái máy khỏi số phận một đống phế liệu
Đoạn 3:Tri thức là sức mạnh của cách mạng
+Kết luận: đoạn cuối ->phê phán một số người không biết quý trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ
-Các luận điểm:
(1) Nhà khoa học người Anh … Không phải ai cũng hiểu được tư tưởng ấy
(2) Tri thức là sức mạnh
(Câu mở đoạn) -Rõ ràng người có tri thức thâm hậu có thể làm được những việc mà nhiều người khác không làm nổi …thành đống phế liệu được không?
(3)Tri thức là sức mạnh
I-Tìm hiểu bài nghị luận vềmột vấn đề tư tưởng, đạo lí:
- Nghị luận một vấn đề tư tưởng, đạo lý là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực
tư tưởng, đạo đức, lối sống,
… của con người
- Yêu cầu nội dung của bàivăn này là phải làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng, đo\ạo lý bằng cách giải thích chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích,… để chỉ ra chỗ đúng (hay chỗ sai) của một tư tưởng nào đó, nhằm khẳng định tư tưởng của bài viết
- Về hình thức, bài viết phải có bố cục ba phần; có luận điểm đúng đắn, sáng rõ; lời văn chính xác, sinh động
Trang 36H:Văn bản đã sử dụng phép
lập luận nào chính?Cách lập
luận ấy có thuyết phục hay
không?
H:Bài nghị luận về một vấn
đề tư tưởng, đạo lí khác với
bài nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống như thế
nào?
4 Luyện tập:
*Gọi HS đọc bài văn THỜI
GIAN LÀ VÀNG ở phần luyện
tập và trả lời các câu hỏi:
1/Văn bản trên thuộc loại
nghị luận nào?
2/Văn bản nghị luận về vấn
đề gì? Chỉ ra luận điểm chính
của nó?
3/Phép lập luận chủ yếu
tyrong bài này này là gì?
Cách lập luận trong bài có
của cách mạng
(4)Tri thức có sức mạnh
to lớn như thế nhưng đáng tiếc còn không ít người chưabiết quý trong tri thức Họ không biết rằng … tri thức tàinăng trên mọi lĩnh vực
-Phép lập luận chủ yếu là
chứng minh
-Bài NL về hiện tượng đời sống : từ sự việc, hiện tượngđời sống mà nêu ra những vấn đề tư tưởng ;Bài NL về
tư tưởng, đạo lí :dùng giải thích, chứng minh,… làm sáng tỏ các tư tưởng, đạo lí quan trong đối với đời sống con người
- Đọc bài văn Thời gian là vàng ở SGK
- Lần lượt trả lời các câuhỏi ở SGk
1/Văn bản thuộc loại nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
2/Văn bản nghị luận về giá trị của thời gian
-Các luận điểm chính của từng đoạn văn là:
+Thời gian là sự sống +Thời gian là thắng lợi +Thời gian là tiền +Thời gian là tri thức->Sau mỗi luận điểm là một dẫn chứng chứng minh thuyết phục cho giá trị của thời gian
3/Phép lập luận chủ yếu là phân tích và chứng minh
II Luyện tập:
1/Văn bản thuộc loại nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
2/Văn bản nghị luận về giá trị của thời gian -Các luận điểm chính của từng đoạn văn là: +Thời gian là sự sống +Thời gian là thắng lợi +Thời gian là tiền +Thời gian là tri thức->Sau mỗi luận điểm là một dẫn chứng chứng minhthuyết phục cho giá trị của thời gian
3/Phép lập luận chủ yếu là phân tích và chứng minh
Trang 37-Học thuộc bài
- Dựa vào dàn ý trên, viết một
đoạn văn nghị luận bàn về một
vấn đề tư tưởng, đạo lý
-Chuẩn bị: Cách làm bài nghị
luận về một vấn đề tư tưởng,
đạo lí
TỰ NHẬN XÉT TIẾT DẠY:
TUẦN 24
TIẾT 110 TIẾNG VIỆT: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
Ngày dạy:
I.-Mức độ cần đạt:
Nâng cao nhận thức và kỹ năng sử dụng một số phép liên kết câu và liên kết đoạn văn
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức
- Liên kết nội dung và lên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn
- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
2 Kĩ năng
- Nhận biết một phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
- Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản
III CHUẨN BỊ:
-GV: sgk, ga, bảng phụ
- HS: Soạn bài theo các câu hỏi ở sách giáo khoa
IV-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1/Ổn định lớp: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ:5p
-Hãy nêu tác dụng của thành phần gọi – đáp và thành phần phụ chú
-Làm bài tập 5 SGK
3/Bài mới:
TG HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI
8p - Gọi HS đọc và tìm
hiểu đoạn văn ở SGK
- Đọc đoạn văn I.Khái niệm liên kết:
Các đoạn văn trong một văn
Trang 3810p
-Đoạn văn trong SGK
bàn về vấn đề gì?
- Vấn đề này có liên
quan như thế nào với
chủ đề chung của văn
bản?
- Nội dung chính của
của mỗi câu trong đoạn
văn trên là gì?
- Những nội dung ấy có
quan hệ như thế nào với
chủ đề của đoạn văn?
Nêu nhận xét về trình tự
sắp xếp các câu trong
đoạn văn?
-Mối quan hệ chặt chẽ
về nội dung giữa các
câu trong đoạn văn được
thể hiện bằng những
biện pháp nào?
4 Luyện tập:
Gọi HS đọc và làm bài
tập ở SGK theo nhóm
- GV chia HS làm 4
nhóm: 2 nhóm làm câu
- Bàn về vấn cách phản ánh thực tại của nghệ sĩ
- Giữa chủ đề đoạn văn và chủ đề chung của văn bản cómnối quan hệ: Bộ phận và toàn thể
-Nội dung chính của các câu:
(1)Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại
(2)Khi phản ánh thực tại, nghệ sĩ muốn nói lên điều mới mẻ
(3)Cái mới mẻ ấy là lời gửicủa người nghệ sĩ
->Các nội dung này đều hướng vào chủ đề của đoạn văn là “ cách phản ảnh thực tại của người nghệ sĩ Các ý được trình bày hợp lí : + Tác phẩm nghệ thuật làm gì?( Phản ánh thực tại)
+ Phản ánh thực tại như thế nào? ( Tái hiện và sáng tạo)
+ Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì? ( Để nhắn gửi một lời gì đó)
-Các biện pháp liên kết:
+ Tác phẩm -> nghệ sĩ : cùng trường liên tưởng
+ Tác phâm(1) -> tác phẩm(3): lặp từ
+ Nghệ sĩ (2) -> anh (3) + Nhưng : Nối câu (1) – (2)) -> Phép thế
+ Cái đã có rồi -> những vật liệu mượn ở thực tại ->đồng nghĩa
- Đọc và làm BT ở SGK theonhóm
- Các nhóm trình bày và nhận xét
bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức
- Về nội dung:
+ Các đoạn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của văn bản( liên kết chủ đề)
+ các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trìnhtự hợp lý (liên kết lô-gíc)
-Về hình thức:các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như:
+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước( phép lặp từ ngữ)
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước( phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng)
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước( phép thế)
+ Sử dụng các câu đúng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ vớicâu trước ( phép nối)
II.Luyện tập:
1/Chủ đề chung của đoạn văn
là: khẳng định năng lực trí tuệ
của con người Việt Nam và – quan trong hơn – là những hạn chế cần khắc phục Đó là sự
Trang 391, 2 nhóm làm câu 2
- Gọi đại diện các nhóm
trình bày
- Các nhóm còn lại nhận
xét
-GV nhận xét chung
thiếu hụt về kiến thức, khả năng thực hành và sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gây ra
-Nội dung các câu đều tập trung vào chủ đề đó
-Trình tự của các câu được sắp xếp hợp lí
-Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam
-Những điểm hạn chế -Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới
2/Các câu được liên kết với
nhau bằng những phép liên kết sau:
-Bản chất trời phú ấy nối câu (2) với câu (1) -> phép đồng nghĩa…
-Nhưng nối câu (3) với câu (2) -> phép nối
-Aáy là nối câu (4) với câu (3) -> phép nối
-Lỗ hổng ở câu (4) và (5) -> phép lặp từ ngữ ; thông minh ở câu (5) và câu (1) -> lặp từ ngữ
5 Dặn dò: 1p
-Học bài
- Nhớ được các biểu hiện của liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Tìm các ví dụ về liên kết đoạn văn
- Chuẩn bị các bài tập trang 49 sách giáo khoa
TỰ NHẬN XÉT TIẾT DẠY:
Trang 40
• Vẻ đẹp và sức sống của đất nước qua mấy nghìn năm lịch sử
• Khát vọng, mong ước được sống cĩ ý nghĩa, được cống hiến cho đất nước, cho cuộc đời của tác giả
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và mùa xuân đất nước
- Lẽ sống cao đẹp của một con người chân chính
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại
- Trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một văn bản thơ
III CHUẨN BỊ:
-GV: SGK, GA, ảnh tác giả, bảng phụ ghi bài thơ
- HS: sgk, đọc văn bản và tìm hiểu các câu hỏi ở sgk
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐÔNG:
TG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG BÀI
1P
5P 1/Ổn định lớp: 2/Kiểm tra bài cũ:
Bài thơ Con cò tác giả đã
mượn hình ảnh con cò để đề
cập đến ai? Người ấy có những
đặc điểm nào đáng quí?
-Thái độ của Con như thế nào
I-Giới thiệu chung:
1/Tác giả: