1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hiệu quả huy động vốn tại công ty cổ phần thương mại quốc tế sing việt

121 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với hơn 5 năm hoạt động, công ty còn nhiều những khó khăn và một trong số những khó khăn nhất đó là khả năng tiếp cận nguồn vốn của công ty từ đó đã ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

PHẠM ĐỨC TÀI

HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ SING VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

PHẠM ĐỨC TÀI

HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ SING VIỆT

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Hà Nội – 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ “ Hiệu quả huy động vốn tại Công ty

cổ phần thương mại quốc tế Sing Việt” chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng,

mã số 60.34.02.01 là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi

Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị, một nghiên

cứu nào

Trong luận văn tôi có sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu

khác nhau, các thông tin trích dẫn sử dụng đều được tôi ghi rõ nguồn gốc,

xuất xứ

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

PHẠM ĐỨC TÀI

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn “Hiệu quả huy động vốn tại công ty Cổ phần thương mại quốc tế Sing Việt” này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các tổ chức, cá nhân, các anh chị và sự động viên, khuyến khích của gia đình, bạn bè đồng nghiệp Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới :

- Đảng ủy, Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường Đại Học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức chuyên môn quý báu và hết lòng giúp đỡ tôi trong thời gian học tại trường

- Thầy TS Hoàng Xuân Hòa, người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn này

- Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các nhân viên trong Công ty cổ phần thương mại quốc tế Sing Việt đã hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu phân tích để tôi

có thể hoàn thành luận văn này

Cuối cùng xin chân thành cảm ơn anh chi ̣em , các bạn bè đồng nghiệp đã luôn ở bên tôi động viên, khích lệ, chia sẻ những khó khăn, giúp đỡ tôi học tập, làm việc và hoàn thành luận văn này

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 3

2.1 Mục đích nghiên cứu: 3

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Những đóng góp mới của luận văn 4

6 Kết cấu chính của luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả và hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp 8

1.2.1 Khái niệm vốn và phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8

1.2.2 Các hình thức huy động vốn 18

1.2.3 Hiệu quả và nâng cao hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp 29

1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến huy động và hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp 41

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 45

Trang 6

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 46

2.1 Phương pháp luận nghiên cứu 46

2.2 Phương pháp nghiên cứu 46

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 51

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ SING VIỆT 52

3.1 Tổng quan về công ty cổ phần thương mại quốc tế Sing Việt 52

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thương mại quốc tế Sing Việt 52

3.1.2 Đặc điểm, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại quốc tế Sing Việt 53

3.1.3 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần thương mại quốc tế Sing Việt 55

3.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần thương mại quốc tế Sing Việt giai đoạn 2013-2015 58

3.2 Thực trạng huy động vốn tại công ty cổ phần thương mại quốc tế Sing Việt 60

3.2.1 Thực trạng huy động vốn chủ sở hữu 60

3.2.2 Thực trạng huy động vốn vay 63

3.3 Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại công ty cổ phần thương mại quốc tế Sing Việt 68

3.3.1 Qui mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn 68

3.3.2 Chi phí huy độn vốn 69

3.3.3 Cơ cấu vốn 70

3.3.4 Khả năng tìm kiếm nguồn tài trợ mới 73

3.4 Đánh giá chung 73

3.4.1 Những kết quả đạt được 73

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 74

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 77

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ SING VIỆT 78

Trang 7

4.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần thương mại quốc tế Sing Việt 78

4.1.1 Định hướng phát triển chung của công ty cổ phần thương mại quốc tế Sing Việt 78

4.1.2 Định hướng nâng cao hiệu quả huy động vốn của công ty cổ phần thương mại quốc tế Sing Việt 79

4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại công ty cổ phần thương mại quốc tế Sing Việt 80

4.2.1 Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý 80

4.2.2 Khai thác hiệu quả kênh huy động vốn từ thuê tài chính và vốn góp liên doanh, liên kết 83

4.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để nhằm bảo toàn và phát triển vốn 87

4.2.5 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực 91

4.2.6 Nâng cao công tác quảng bá sản phẩm, thực hiện thông qua các hoạt động xã hội nhằm nâng cao uy tín, thương hiệu hình ảnh của công ty 93

4.3 Kiến nghị và đề xuất 94

4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 94

4.3.2 Kiến nghị với các tổ chức tín dụng 100

4.3.3 Kiến nghị với công ty 102

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 104

KẾT LUẬN 105

PHỤ LỤC 111

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

7 TPP Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1 Kết quả SXKD của công ty CPTMQT Sing Việt 2013-2015 59

2 Bảng 3.2 Thực trạng huy động vốn chủ sở hữu 61

3 Bảng 3.3 Biến động vốn chủ sở hữu của công ty qua các năm 62

4 Bảng 3.4 Thực trạng huy động vốn vay 64

5 Bảng 3.5 Thực trạng huy động vốn vay ngân hàng thương mại 65

6 Bảng 3.6 Biến động các khoản chiếm dụng đương nhiên của công ty 67

7 Bảng 3.7 Tăng trưởng nguồn vốn kinh doanh của công ty các năm 2013-2015 68

8 Bảng 3.8 Chi phí huy động vốn vay của công ty qua các năm 69

9 Bảng 3.9 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty qua

10 Bảng 3.10 Tình hình nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời 68

11 Bảng 4.1 Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty các năm tới 78

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 55

2 Hình 3.2 Tỷ trọng huy động vốn vay ngân hàng

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Doanh nghiệp là tế bào cơ sở cho nền kinh tế của hầu hết các quốc gia trên thế giới Mỗi loại hình doanh nghiệp tùy theo quy mô lớn hay nhỏ sẽ có những cấp độ tác động khác nhau đến sự phát triển kinh tế Có đến hơn 90% doanh nghiệp thuộc quy mô nhỏ và vừa tồn tại và hoạt động trong nền kinh tế các nước trên thế giới và luôn có những đóng góp to lớn cho nền kinh tế mỗi quốc gia Theo thống kê của lãnh đạo Hiệp Hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, DNNVV hiện nay chiếm tới gần 98% tổng số Doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam DNNVV Việt Nam giữ vai trò rất quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế…

Hiện nay, với xu hướng hội nhập và phát triển kinh tế quốc tế, Việt Nam

đã và đang tích cực, chủ động đẩy mạnh việc tiến hành đàm phán, ký kết và triển khai các Hiệp định thương mại tự do (FTA) đặc biệt là Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP), gia nhập cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) Trong điều kiện đó, Doanh nghiệp Việt đang đứng trước những cơ hội tiếp cận các thị trường lớn trên thế giới nhưng cũng gặp nhiều những thách thức không hề nhỏ đó là việc các Doanh nghiệp phải tự nâng cao năng lực khả năng cạnh tranh, nâng cao thương hiệu của mình để từ đó có thể nắm giữ và chiếm lĩnh thị phần Một trong những vấn đề đặt ra cho yêu cầu này là cần có một lượng vốn kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh ngày càng cao của doanh nghiệp trong việc đổi mới máy móc công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, huy động nguồn vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh đang là một trong những vấn đề nan giải cho các DNNVV Việt Nam Các doanh nghiệp hiện nay luôn trong tình trạng thiếu vốn trong quá trình hoạt

Trang 12

động sản xuất kinh doanh Việc tiếp cận nguồn vốn gặp nhiều khó khăn và hệ quả của tình trạng này là doanh nghiệp phải đối đầu với công nghệ lạc hậu, giá thành sản phẩm cao, bỏ lỡ những cơ hội kinh doanh hấp dẫn, nguy cơ rời bỏ thị trường cao

Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Sing Việt được thành lập năm

2011, cho đến nay công ty đã phát triển và mở rộng mạng lưới khách hàng trên

cả nước với quy mô công ty 20 -100 nhân viên, lĩnh vực hoạt động chủ yếu là: Sản xuất và phân phối sản phẩm thực phẩm chức năng Trà gừng và Bột ngũ cốc dinh dưỡng Với hơn 5 năm hoạt động, công ty còn nhiều những khó khăn

và một trong số những khó khăn nhất đó là khả năng tiếp cận nguồn vốn của công ty từ đó đã ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh Với mong muốn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Công

ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Sing Việt, từ đó có thể giúp Doanh nghiệp khai thác tốt hơn tiềm năng, lợi thế và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị

trường, tôi xin chọn đề tài “Hiệu quả huy động vốn tại Công ty Cổ phần

Thương mại Quốc tế Sing Việt” làm đề tài nghiên cứu của mình

Để giải quyết những mục tiêu nghiên cứu này, đề tài đưa ra câu hỏi tổng

quát là “Làm thế nào để nâng cao khả năng huy động vốn kinh doanh cho công

ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Sing Việt ?”

Để trả lời câu hỏi đó, đề tài đặt ra những câu hỏi liên quan sau:

- Những lợi thế của công ty và vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh?

- Những yếu tố tác động đến hoạt hoạt động huy động vốn tại công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Sing Việt?

- Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Sing Việt hiện đang sử dụng những biện pháp nào để huy động nguồn vốn kinh doanh và hiệu quả của quá trình huy động vốn như thế nào?

Trang 13

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

2.1 Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu thực trạng hiệu quả huy động vốn cho sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Sing Việt để đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn cho công ty trong giai đoạn 2016 – 2020

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả huy động vốn tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta hiện nay

- Phân tích thực trạng hiệu quả huy động vốn tại công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Sing Việt, kết quả đã đạt được, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân trong giai đoạn từ năm 2013 – 2015

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại công

ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Sing Việt trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả huy động vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Sing Việt

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả huy động

vốn tại công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Sing Việt

- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Sing Việt

- Phạm vi thời gian: Từ năm 2013 đến 2015, giải pháp đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Ngoài phương pháp triết học biện chứng và duy vật lịch sử, tác giả còn

sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê để xử lý số liệu, nguồn dữ liệu được sử dụng chủ yếu là dữ liệu thứ cấp

Trang 14

Các số liệu được thu thập thông qua các tài liệu nghiên cứu, các báo cáo đã được công bố qua các năm như: Báo cáo của Hiệp Hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của công ty… và các báo cáo trong nội bộ công ty liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu Từ các số liệu thu thập được, qua việc tham khảo, kế thừa các nghiên cứu khác cũng như ý kiến phân tích đánh giá của bản thân tác giả để đưa ra các nhận định, kết quả cho đề tài

5 Những đóng góp mới của luận văn

- Làm rõ thêm những vấn đề về hiệu quả huy động vốn tại doanh nghiệp Tìm hiểu kinh nghiệm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại các doanh nghiệp, rút ra bài học thực tiễn Luận văn góp phần bổ sung và nâng cao hiệu quả huy động vốn tại các doanh nghiệp

- Qua khảo sát thực trạng hiệu quả huy động vốn, nêu bật những việc làm được và chưa làm được, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của Công ty CPTM Quốc tế Sing Việt

6 Kết cấu chính của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, danh mục chữ viết tắt, khóa luận được chia thành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả và

nâng cao hiệu quả huy động vốn trong doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng hoạt động huy động vốn kinh doanh tại Công ty Cổ

phần Thương mại Quốc tế Sing Việt

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Công ty Cổ phần

Thương mại Quốc tế Sing Việt

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN

TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Huy động vốn là chủ đề khá quen thuộc đối với các DNNVV trong tình hình kinh tế - xã hội hiện nay Đã có rất nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về DNNVV cũng như đề cập đến nội dung cụ thể về giải pháp huy động vốn cho các DNNVV Những công trình này đã có những đóng góp tích cực trong việc củng cố nền tảng hệ thống lý luận về huy động vốn kinh doanh và các giải pháp tổ chức thực hiện trong thực tiễn Tuy nhiên, việc huy động vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh của DNNVV có phạm vi nghiên cứu rất rộng và liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau trong nền kinh tế Các công trình nghiên cứu đã có được công bố trên các tạp chí, luận văn, luận

án, đề tài khoa học mà tác giả được tiếp cận đến nay chủ yếu đề cập đến vấn

đề chung nhất về DNNVV, hoặc nghiên cứu thực tiễn ở các quốc gia khác nhau để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như sau:

- “Giải pháp huy động vốn cho DNNVV Vốn nước ngoài đối với phát triển kinh tế tư nhân Việt Nam’’, (biên soạn: Vũ Thị Bạch Tuyết, Nguyễn Tiến Thuận, Vũ Duy Vĩnh, 2004) đã đưa ra cơ sở lý luận về huy động vốn kinh doanh, đặc biệt là khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ nước ngoài vào Việt Nam;

- Luận án tiến sĩ : “Phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” - Nguyễn Minh Tuấn (Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội, 2008), đã nghiên cứu và hệ thống hoá các vấn đề lý luận

về dịch vụ ngân hàng gắn với DNNVV, đề cập những vấn đề quản lý rủi ro, chi phí giao dịch và chi phí hành chính, sự cần thiết có hệ thống kế toán tài

Trang 16

chính đặc thù cho DNNVV… , xem xét các DNNVV như là các khách hàng tiêu dùng cá nhân, phân loại các DNNVV thành nhóm đại chúng và nhóm có nhiều lợi nhuận Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chuyên sâu, có khả năng ứng dụng thực tiễn;

- Hai luận văn thạc sỹ: “Huy động vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Thái bình” – Trần Thị Thanh Hương ( ĐH Kinh Tế - ĐH Quốc Gia HN, 2012) và “Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam” – Phạm Thị Thanh Giang (ĐH Kinh Tế T.P HCM, 2007) Với hệ thống số liệu khá phong phú, các tác giả đã đánh giá thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta, và đưa ra các giải pháp tiếp cận nguồn vốn mang tính khả thi cao có thể áp dụng chung cho tất cả các DNNVV

Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu có liên quan như:

- Bài viết: “Ý nghĩa của vốn và lý do tháo bỏ quy định về vốn pháp định” của tác giả Trương Trọng Hiểu đăng trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp điện tử (http://www.nclp.org.vn/thuc_tien_phap_luat/y-nghia-cua-von-va-ly- do-thao-bo-quy-111inh-ve-von-phap-111inh) đã chỉ ra vai trò, ý nghĩa của vốn ở từng vị trí của tất cả các bên có liên quan Trước hết là vai trò của vốn đối với chính doanh nghiệp; thứ hai là ý nghĩa của vốn đối với các đối tác của doanh nghiệp – chủ nợ Ngoài ra, cũng được nhìn nhận từ phía Nhà nước – với tư cách là chủ nợ lớn nhất và với chức năng điều hòa mối quan hệ giữa hai bên nói trên, từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm tháo bỏ quy định về vốn pháp định

- Luận văn thạc sĩ: “Một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu

tư tại Doanh nghiệp TNHH 1 Thành Viên Tín Nghĩa” của tác giả Mai Thành

Bá Đức, Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh (2006) Luận văn đã hệ thống hóa

cơ sở lý luận về huy động vốn cho dự án đầu tư, đánh giá thực thành viên Tín

Trang 17

Nghĩa Từ đó đề xuất một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tư tại Công ty TNHH một thành viên Tín Nghĩa đến năm 2015

- Tiếp cận nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhìn từ các nước phát triển trong khu vực Đông Nam Á” của tác giả Nguyễn Đức Tâm - http://dangkykinhdoanh.gov.vn/ Bài viết đề cập đến số quốc gia điển hình trong các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay và đã thành công trong quá trình triển khai thực hiện, cụ thể như: Malaisia, Thái Lan, Singapore Bài viết đã nhận định dù có sự khác nhau về điều kiện, tình hình

và tốc độ phát triển kinh tế thì thành công của các nền kinh tế như Malaysia, Thái Lan và Singapore chính là việc đã nhận thức được vai trò quan trọng của DNNVV trong nền kinh tế thị trường và sự cần thiết của các chính sách và biện pháp hỗ trợ cũng như tạo điều kiện cho DNNVV phát triển, đặc biệt là

hỗ trợ khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của các DNNVV

- Bài viết: “Làm thế nào để doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn được từ ngân hàng?” của tác giả Châu Đình Linh http://www.tapchitaichinh.vn/ Bài viết khẳng định vai trò quan trọng của nguồn vốn tín dụng ngân hàng trong quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp như: Vay vốn ngân hàng giúp doanh nghiệp khởi sự hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm, đầu tư các dự án sinh lợi…; giúp doanh nghiệp đổi mới công nghệ,

từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; gia tăng suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) do dựa trên sử dụng hiệu quả đòn cân nợ (đòn bẩy tài chính); tìm kiếm nguồn vốn linh hoạt để tài trợ cho tài sản lưu động của doanh nghiệp

Trên cơ sở đó bài viết đã đề xuất một số biện pháp để doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn và sử dụng vốn ngân hàng hiệu quả nhất, đồng thời hạn chế được những rủi ro mà chính nguồn vốn này đem lại

Trang 18

- Luận văn thạc sĩ: “Huy động vốn qua thị trường chứng khoán của Công ty cổ phần sữa Vinamilk”, của tác giả Vũ Thị Thu Hằng, năm 2010, trường Học Viện Tài chính đã đi sâu nghiên cứu phương thức huy động vốn qua thị trường chứng khoán của Vinamilk

Như vậy cho đến nay, mặc dù đã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề phát triển DNNVV được tiếp cận nhiều chiều, dưới nhiều góc

độ tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập cụ thể về vấn đề huy động vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Sing Việt đặc biệt là trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc

tế ngày càng sâu rộng ở Việt Nam Luận văn sẽ kế thừa và vận dụng linh hoạt những kết quả của các công trình đã nghiên cứu có liên quan đến chủ đề nghiên cứu của luận văn nhằm hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đã đề ra

1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả và hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm vốn và phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm vốn

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thừa nhận bởi pháp luật trên một số tiêu chuẩn nào đó Doanh nghiệp ra đời nhằm mục đích chủ yếu là hoạt động sản xuất kinh doanh và mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là đạt được hiệu quả kinh tế và xã hội cao nhất

Như chúng ta đã biết, tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động là 3 yếu tố của một quá trình sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế hàng hoá- tiền tệ, để có được các yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định Để tiến hành bất

kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bước tiếp theo của quá trình kinh doanh Doanh nghiệp sẽ dùng vốn này để mua sắm các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh như sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Do

Trang 19

sự tác động của lao động vào đối tượng lao động thông qua tư liệu lao động mà hàng hoá dịch vụ được tạo ra và tiêu thụ trên thị trường Cuối cùng, các hình thái vật chất khác nhau có được chuyển hoá về hình thái tiền tệ ban đầu Để đảm bảo sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo bù đắp toàn bộ các chi phí đã bỏ ra và có lãi Như vậy, số tiền đã ứng ra ban đầu không những chỉ được bảo tồn mà nó còn được tăng thêm do hoạt động kinh doanh mang lại Toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh doanh được gọi là vốn Vốn được biểu hiện cả bằng tiền lẫn cả giá trị vật tư tài sản và hàng hoá của doanh nghiệp, tồn tại dưới cả hình thái vật chất cụ thể và không có hình thái vật chất cụ thể Vốn

là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với nền sản xuất hàng hoá Vốn là tiền nhưng tiền chưa hẳn đã là vốn Tiền chỉ trở thành vốn khi

nó được đưa vào hoạt động trong quá trình sản xuất và lưu thông Có được tiền vốn doanh nghiệp mới có thể đầu tư mua sắm các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, trả lương cho người lao động Sau khi tiêu thụ sản phẩm, làm dịch vụ, doanh nghiệp thu được tiền từ bán sản phẩm, cung cấp lao

vụ, dịch vụ đó Từ số tiền này, doanh nghiệp phải dành một phần để bù đắp giá trị TSCĐ hao mòn, bù đắp các khoản chi phí, một phần để lập quỹ dự trữ, đầu

tư mua sắm, mở rộng quy mô cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo

Vậy vốn là gì?

Theo học thuyết kinh tế cổ điển và phái cổ điển mới: Vốn là một trong các yếu tố đầu vào để sản xuất kinh doanh (đất đai, lao động ), vốn là các sản phẩm được sản xuất ra để phục vụ cho sản xuất (máy móc, thiết bị )

Ricardo cho rằng: Tư bản là những tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng, là một bộ phận của cải quốc gia dùng vào sản xuất như cơm ăn, áo mặc, nhà xưởng,

Trang 20

Theo giáo trình tài chính tiền tệ (Học viện tài chính) thì: "Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt" Tiền được coi

là vốn phải thoả mãn những điều kiện sau:

Thứ nhất, tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định (tiền phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực);

Thứ hai, tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh;

Thứ ba, khi đã đủ về số lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời Cách vận động và phương thức vận động của tiền lại do phương thức đầu tư kinh doanh quyết định Các phương thức đầu tư có thể mô phỏng theo

sơ đồ sau:

T - H (TLSX & SLĐ) - SX - H’ - T’: Trường hợp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh

T – H – T’: Trường hợp đầu tư vào lĩnh vực thương mại

T – T’ : Trường hợp đầu tư mua cổ phiếu, trái phiếu, cho vay,… Trong thực tế một doanh nghiệp có thể sử dụng đồng thời cả ba phương thức đầu tư vốn theo các mô hình trên miễn sao đạt được mục tiêu có mức doanh lợi cao và nằm trong khuôn khổ của pháp luật

Theo quan điểm của Mac (trong Bộ Tư bản) thì phạm trù vốn được khái quát qua phạm trù tư bản "Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư" Định nghĩa này đã bao hàm đầy đủ bản chất và tác dụng của vốn [4,tr235]

Từ đó có thể hiểu: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời

Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt Vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh tức

là mục đích tích luỹ Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có trước khi diễn ra

Trang 21

hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn kinh doanh phải đạt tới mục tiêu sinh lời

và vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện vừa tồn tại dưới hình thái tiền vừa tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc tài sản vô hình, nhưng kết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền

1.2.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

* Theo nguồn hình thành

 Vốn chủ sở hữu:

Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ sở hữu doanh nghiệp bao gồm vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận và từ các quỹ của doanh nghiệp, vốn do nhà nước tài trợ (nếu có)

 Nợ phải trả:

Là số vốn doanh nghiệp được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định bao gồm những khoản vốn phát sinh một cách tự động và các khoản nợ phát sinh trong qúa trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế như: Nợ tiền vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, nợ phải trả cho người bán, phải trả công nhân viên, phải nộp cho Nhà nước

Thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự kết hợp chặt chẽ 2 nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp đang hoạt động cũng như quyết định của người quản lý doanh nghiệp trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế và trên tình hình thực tế tại doanh nghiệp

* Theo thời gian sử dụng

Phân loại theo thời gian sử dụng, vốn kinh doanh được chia thành hai loại là: vốn ngắn hạn và vốn dài hạn

 Vốn ngắn hạn:

Trang 22

Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động, các doanh nghiệp còn cần có các đối tượng lao động Khác với các tư liệu lao động, các đối tượng lao động (như nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm,…) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm

Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là các tài sản ngắn hạn, về hình thái giá trị được gọi là vốn ngắn hạn của doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ, để hình thành các tài sản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn hạn lưu thông các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu tư ban đầu nhất định

Như vậy, vốn ngắn hạn của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Vốn ngắn hạn hay vốn tạm thời bao gồm:

- Nợ ngắn hạn: Ví dụ, các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các khoản nợ ngắn hạn khác

- Các khoản chiếm dụng: Đây còn gọi là các khoản chiếm dụng đương nhiên của doanh nghiệp vì doanh nghiệp được sử dụng vốn của các chủ thể khác mà không phải trả chi phí sử dụng vốn

Trang 23

Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các tài sản dài hạn Đó là những tư liệu lao động chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng, các công trình kiến trúc, các khoản chi phí đầu tư mua sắm các tài sản cố định vô hình,…

Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khoản phải thu dài hạn, tài sản

cố định, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản dài hạn (TSDH) của doanh nghiệp đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các TSDH hữu hình và vô hình được gọi là vốn dài hạn của doanh nghiệp Đó là vốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ của mình

Vốn dài hạn của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSDH mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSDH hết thời gian sử dụng

Vốn dài hạn của doanh nghiệp (còn gọi là nguồn vốn thường xuyên) bao gồm:

- Vốn góp: bao gồm vốn góp ban đầu của chủ doanh nghiệp, vốn huy động từ phát hành cổ phiếu

- Lợi nhuận để lại trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Các khoản vay dài hạn của doanh nghiệp: bao gồm vay dài hạn của ngân hàng, các khoản nợ dài hạn hoặc doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu để huy động vốn vay

Trang 24

* Theo tính chất

 Vốn cố định của doanh nghiệp:

Vốn cố định (VCĐ) của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng VCĐ của doanh nghiệp là bộ phận quan trọng của vốn đầu tư nói riêng và VKD nói chung

Là một khoản đầu tư ứng trước hình thành nên TSCĐ của doanh nghiệp nên quy mô của VCĐ sẽ quyết định đến quy mô của TSCĐ Song đặc điểm vận động của TSCĐ lại quyết định đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển giá trị của VCĐ TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu

mà đặc điểm của chúng là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Trong qúa trình đó, giá trị của TSCĐ không bị hao mòn hoàn toàn trong lần sử dụng đầu tiên mà nó được chuyển dịch dần dần từng phần vào giá thành sản phẩm và nhiều chu kỳ sản xuất tiếp theo Sự vận động của TSCĐ trong thời gian tham gia vào quá trình sản xuất được cụ thể hoá như sau:

Về mặt hiện vật: TSCĐ tham gia hoàn toàn và nhiều lần trong quá trình sản xuất và bị hao mòn dần (bao gồm hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình) Nói cách khác là giá trị sử dụng sẽ giảm dần cho đến khi TSCĐ bị hư hỏng hoàn toàn, phải loại khỏi quá trình sản xuất

Về mặt giá trị: Giá trị TSCĐ được biểu hiện dưới hình thái ban đầu gắn liền với hiện vật TSCĐ một bộ phận giá trị chuyển vào giá trị sản phẩm

mà TSCĐ đó sản xuất ra và bộ phận này sẽ chuyển hoá thành tiền khi tiêu thụ được sản phẩm

Như vậy, VCĐ là một bộ phận quan trọng chiếm tỷ lệ lớn trong toàn bộ VKD của doanh nghiệp, đặc điểm của nó lại tuân theo quy luật riêng Do đó

Trang 25

việc tổ chức và sử dụng VCĐ có ảnh hưởng lớn trực tiếp đến hiệu quả VKD của doanh nghiệp

 Vốn lưu động :

Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thường xuyên, liên tục mà đặc điểm của nó là luân chuyển không ngừng, luôn thay đổi hình thái biểu hiện và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần trong toàn bộ chu kỳ sản xuất

Với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì TSLĐ gồm 2 loại TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông TSLĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến Còn TSLĐ lưu thông bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền,vốn trong thanh toán

TSLĐ nằm trong quá trình sản xuất và TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục

Khác với TSCĐ, TSLĐ luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm Đặc điểm của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh là luân chuyển toàn bộ giá trị ngay 1 lần và hoàn thành 1 vòng tuần hoàn sau mỗi chu

kỳ sản xuất, nó được coi là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sản xuất Đặc điểm này đã quyết định sự vận động của VLĐ - hình thái giá trị của TSLĐ

Khởi đầu của vòng tuần hoàn, doanh nghiệp dùng tiền để mua hàng hoá, nguyên vật liệu nhằm dự trữ sản xuất kinh doanh Lúc này VLĐ chuyển

từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hoá (T - H)

Giai đoạn II: Là giai đoạn sản xuất: Hàng hoá, nguyên vật liệu trải qua quá trình bảo quản sơ chế được đưa vào dây chuyền công nghệ Trong qúa

Trang 26

trình này, vốn chuyển từ hình thái hàng hoá, vật tư dự trữ sang hình thái sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm (H - SX - H')

Giai đoạn III: Doanh nghiệp bán hàng thu được tiền Vốn được chuyển

từ hình thái thành phẩm sang hình thái tiền tệ tức là trở về hình thái ban đầu (H' - T')

Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thường xuyên liên tục nên cùng một thời điểm VLĐ thường tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông, các giai đoạn vận động của vốn được đan xen vào nhau và các chu kỳ sản xuất được lặp đi lặp lại Sau mỗi chu kỳ sản xuất VLĐ hoàn thành 1 vòng tuần hoàn

1.2.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh

Trong một quá trình đầu tư, để tạo sự tăng trưởng thì yếu tố có tính tiền

đề không thể thiếu được đó là vốn Chính sự phát triển thế giới ngày nay đã chứng minh một cách thuyết phục: vốn là nhân tố đặc biệt quan trọng, là chìa khóa của sự thành công về tăng trưởng và phát triển kinh tế, cụ thể:

* Đối với các đơn vị kinh tế:

Vốn là nhân tố tiền đề cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi đơn

vị kinh tế Vốn được biểu hiện bằng giá trị và đại diện cho một khối lượng tài sản nhất định Giữa vốn và tiền có mối quan hệ với nhau Muốn có vốn thì phải có tiền, song có tiền, thậm chí là những khoản tiền lớn cũng chưa là vốn Một khối lượng tiền được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp khi đáp ứng các điều kiện như tiền phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thật; tiền phải được tích tụ và tập trung đủ để đầu tư cho một dự án; tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời Vốn vừa là nhân tố đầu vào, đồng thời là kết quả của quá trình phân phối thu nhập đầu ra của quá trình đầu tư Chính trong quá trình đó, vốn tồn tại với tư cách là một nhân tố độc lập không thể

Trang 27

thiếu Vốn khi được đầu tư và sau một thời gian hoạt động phải được thu về

để tiếp ứng cho chu kỳ kinh doanh sau

Đối với nền kinh tế quốc dân:

- Tác động của vốn đến cân bằng kinh tế vĩ mô: Trong những đều kiện

cơ bản nền kinh tế tăng trưởng và phát triển là đòi hỏi phải đảm bảo sự cân bằng kinh tế vĩ mô, trong đó giữa tiết kiệm và đầu tư phải có sự cân đối để nền kinh tế vừa có đủ vốn cho đầu tư phát triển, vừa tiêu hóa số tiền tiết kiệm một cách có hiệu quả Vốn chính là hiện thân của sự kết hợp giữa tiết kiệm và đầu tư Số tiền tiết kiệm được gọi là vốn khi được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định để đưa vào đầu tư Nền kinh tế có tiết kiệm mới có cơ hội tăng thêm số vốn hiện hữu, qua đó mở rộng quy mô phát triển

- Tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế: Vốn là nhân tố quyết định đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế Quan điểm này

có thể chưa thuyết phục vì trong quá trình đầu tư phát triển nền kinh tế cần có

sự kết hợp hài hòa giữa các nhân tố nguồn lực đầu vào chứ không phải duy nhất chỉ có vốn Hơn nữa, có vốn chưa hẳn tạo được sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nếu không biết đầu tư và sử dụng vốn có hiệu quả Ngược lại, nếu cho rằng vốn là nhân tố cần thiết như mọi nhân tố khác thì lại có sự đánh đồng và hạ thấp vai trò của vốn Thực tế cho thấy nguồn lực tài nguyên thiên nhiên không còn quan trọng đối với nhiều nền kinh tế Cụ thể như Argentina- một quốc gia giàu tài nguyên – nhưng hầu như không tạo được sự phát triển kinh tế vượt bậc trong khi Nhật Bản mặc dù nguồn tài nguyên khá nghèo nàn, nhưng suốt trong ba thập kỷ qua luôn nằm trong số những quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao Đạt kết quả như vậy là do Nhật Bản đã thành công trong chính sách tạo vốn và vốn đã đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế các nước này hơn 50% Điều này từ lâu đã được thừa nhận rộng rãi trong xã hội

Trang 28

công nghiệp phát triển Tính quan trọng đặc biệt của vốn thể hiện ở chỗ, thiếu

nó những nguồn lao động, tài nguyên chỉ nằm dưới dạng tiềm năng

- Tác động của vốn đến sự phát triển cơ sở hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Sự phát triển kinh tế phải đặt trong sự tương quan chặt chẽ với phát triển cơ sở hạ tầng Để gia tăng sự phát triển kinh tế, nền kinh tế nhất thiết phải có vốn để tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng Khi nền kinh tế phát triển cao thì cơ sở hạ tầng cần phải phù hợp với sự tiến triển của nhu cầu Do

đó, nền kinh tế phải tạo lập vốn với quy mô lớn để đáp ứng Mặt khác, để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững đòi hỏi nền kinh tế phải tạo ra bộ khung kinh tế cân đối, hài hòa cả về cơ cấu ngành lẫn cơ cấu vùng và lãnh thổ Vốn chính là nhân tố đặc biệt quan trọng để khai thác các nguồn lực tiềm năng như nhân lực, vật lực… tạo ra tổng lực đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu

1.2.2 Các hình thức huy động vốn

1.2.2.1 Nguồn vốn huy động bên trong doanh nghiệp

Nguồn vốn huy động bên trong doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm:

- Nguồn vốn góp ban đầu: Để có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, các chủ sở hữu bao giờ cũng phải góp một số nhất định khi thành lập doanh nghiệp Khi nói đến nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao giờ cũng phải xem xét hình thức sở hứu của doanh nghiệp đó, vì hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của bản thân doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp Nhà nước, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tư của nhà nước Chủ sở hữu của các doanh nghiệp là Nhà nước Hiện nay, cơ chế quản lý tài chính nói chung và quản lý vốn của doanh nghiệp Nhà nước nói riêng đang có những thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế

Đối với các doanh nghiệp, theo Luật doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải có một số vốn ban đầu cần thiết để xin đăng ký thành lập doanh nghiệp

Trang 29

Chẳng hạn, đối với doanh nghiệp cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp là yếu tố quyết định để hinh thành công ty Mỗi cổ đông là một chủ sở hữu của doanh nghiệp và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị số cổ phần

mà họ nắm giữ Tuy nhiên, các doanh nghiệp cổ phần cũng có một số dạng tương đối khác nhau, do đó cách thức huy động vốn cổ phần cũng khác nhau Trong các loại hình doanh nghiệp khác như Doanh nghiệp TNHH, Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), các nguồn vốn cũng tương

tự như trên; tức là vốn có thể do chủ đầu tư bỏ ra, do các bên tham gia, các đối tác góp.v.v Tỷ lệ và quy mô góp vốn của các bên tham gia doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau (như luật pháp, đặc điểm ngành kinh tế

- kỹ thuật, cơ cấu liên doanh)

- Nguồn vốn tự bổ sung: Bổ sung từ lợi nhuận hàng năm

Vốn bổ sung là vốn chủ yếu do doanh nghiệp được lấy một phần từ lợi nhuận để lại doanh nghiệp, nó được thực hiện dưới hình thức lấy một phần từ quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính Quy mô số vốn ban đầu của chủ doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng, tuy nhiên, thông thường, số vốn này cần được tăng theo quy mô phát triển của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanh, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều kiện thuận lợi để tăng trưởng nguồn vốn Nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận dược sử dụng tái đầu tư, mở rộng sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp

Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia nên nguồn vốn nội bộ có một phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn trong các doanh nghiệp, vì doanh nghiệp đã phát huy được nguồn lực của chính mình, giảm được chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài, nhất là khi có biến động trên thị trường tài chính Rất nhiều doanh nghiệp coi trọng chính sách tái đầu

Trang 30

tư từ lợi nhuận để lại (retained earnings), họ đặt ra mục tiêu phải có một khối lượng lợi nhuận để lại đủ lớn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng

Nguồn vốn tái đầu tư từ lợi nhuận để lại chỉ có thể thực hiện được nếu như doanh nghiệp đã và đang hoạt động và có lợi nhuận, được phép tiếp tực đầu tư Đối với các doanh nghiệp Nhà nước thì việc tái đầu tư phụ thuộc không chỉ vào khả năng sinh lợi của bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào chính sách khuyến khích tái đầu tư của Nhà nước

Quy mô số vốn ban đầu của chủ doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng, tuy nhiên, thông thường, số vốn này cần được tăng theo quy mô phát triển của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều kiện thuận lợi để tăng trưởng nguồn vốn Nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận không chia là

bộ phận lợi nhuận được sử dụng tái đầu tư, mở rộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp cổ phần thì việc để lại lợi nhuận liên quan đến một số yếu tố rất nhạy cảm Khi Doanh nghiệp để lại một phần lợi nhuận trong năm cho tái đầu tư, tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần, các cổ đông không được nhận tiền lãi cổ phần (cổ tức) nhưng bù lại họ có quyền sở hữu số cổ phần tăng lên của Công ty

Như vậy, giá trị ghi sổ của các cổ phiếu sẽ tăng lên cùng với việc tự tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ Điều này một mặt khuyến khích cổ đông giữ cổ phiếu lâu dài, nhưng mặt khác dễ làm giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu trong thời kỳ trước mắt (ngắn hạn) do cổ đông chỉ nhận được một phần cổ tức nhỏ hơn Nếu tỷ lệ trả cổ tức thấp hoặc số lãi ròng không đủ hấp dẫn thì giá cổ phiếu có thể bị giảm sút

Khi giải quyết vấn đề cổ tức và tái đầu tư, chính sách phân phối cổ tức của doanh nghiệp cổ phần phải lưu ý đến một số yếu tố có liên quan như:

Trang 31

- Tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ

- Mức chia lãi trên một cổ phiếu của các năm trước

- Sự xếp hạng cổ phiếu trên thị trường và tính ổn định của thị giá cổ phiếu của công ty, tâm và đánh giá của công chúng về cổ phiếu đó

- Hiệu quả của việc tái đầu tư

1.2.2.2 Nguồn vốn huy động từ bên ngoài doanh nghiệp

- Phát hành cổ phiếu: Trong quá trình hoạt động của mình các doanh nghiệp cổ phẩn có thể phát hành thêm cổ phiếu mới để huy động thêm vốn chủ sở hữu và tăng mức vốn điều lệ của công ty Cổ phiếu có thể được phát hành thành hai loại: cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu thường: Cổ phiếu thường (còn gọi là cổ phiếu phổ thông), nó thuộc loại cổ phiếu không kỳ hạn, nó tồn tại cùng với sự tồn tại của doanh nghiệp phát hành ra nó, không có mức lãi suất cố định Tuy nhiên, thị giá cổ phiếu lại rất nhạy cảm trên thị trường, không chỉ phụ thuộc vào lợi nhuận của doanh nghiệp mà còn rất nhiều nhân tố khác như: môi trường kinh tế, thay đổi lãi suất, hay nói cách khác tuân theo quy luật cung cầu Cụ thể hơn nữa, thị giá

cổ phiếu thông thường phụ thuộc vào tăng trưởng kinh tế nói chung và biến động theo chiều nghịch với biến động lãi suất trái phiếu Chính phủ, các công

cụ vay nợi dài hạn lãi suất cố định và lãi suất huy động tiền gửi của ngân hàng

Cổ phiếu thường có những ưu thế trong việc phát hành ra công chúng và trong quá trình lưu hành trên thị trường chứng khoán Cổ phiếu thường là chứng khoán quan trọng nhất, mua bán trên thị trường chứng khoán, điều đó cũng đủ

để minh chứng tầm quan trọng của nó so với các công cụ tài chính khác

Mặc dù việc phát hành cổ phiếu có nhiều ưu thế so với các phương thức huy động vốn khác nhưng cũng có những hạn chế và các ràng buộc cần được doanh nghiệp cân nhắc kỹ lưỡng Giới hạn phát hành là một quy định ràng buộc có tính pháp lý Lượng cổ phiếu tối đa mà doanh nghiệp được

Trang 32

quyền phát hành gọi là vốn cổ phiếu được cấp phép đây là một trong những quy định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước nhằm quản lý và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động phát hành và giao dịch chứng khoán Tại nhiều nước, số cổ phiếu được phép phát hành được ghi trong điều lệ của công ty; tuy nhiên một

số nước khác không quy định ghi số lượng có trong điều lệ công ty Như vậy vốn cổ phần thì trước hết cần phải được đại hội cổ đông cho phép, sau đó phải hoàn tất những thủ tục quy định khác

Hầu hết các nước đều sử dụng giới hạn phát hành như một công cụ quan trọng để kiểm soát và hạn chế các rủi ro cho công chúng Thông thường, một doanh nghiệp có thể phát hành một lần hoặc một số lần trong giới hạn số

cổ phiếu đã được cấp phép phát hành Tuy nhiên, trên thực tế, việc quản lý và kiểm soát quá trình phát hành chứng khoán tuỳ thuộc vào chính sách cụ thể của nhà nước và Uỷ ban chứng khoán Nhà nước ở Việt Nam hiện nay, hệ thống văn bản pháp quy về chứng khóan mới được xây dựng và đang trong quá trình hoàn thiện để tạo điều kiện tốt hơn cho hoat động huy động vốn của doanh nghiệp và lưu chuyển vốn trong nề kinh tế

Sau khi phát hành, phần lớn những cổ phiếu nằm trong tay các nhà đầu tư- các cổ đông (shareholder) Những cổ phiếu này gọi là những cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường Tuy nhiên, có thể chính doanh nghiệp phát hành mua lại một số cổ phiếu của mình và giữ chúng nhằm mục đích nào đó Những cổ phiếu được doanh nghiệp mua lại như vậy gọi là cổ phiếu quỹ Những cổ phiếu này được coi như tạm thời không lưu hành Việc mua lại hoặc bán ra những cổ phiếu này phụ thuộc vào một số yếu tố như: Tình hình biến động thị giá chứng khoán trên thị trường, tình hình cân đối vốn và khả năng đầu tư, chính sách đối với việc sáp nhập hoặc thôn tính công ty, tình hình trên thị trường chứng khoán và quy định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, mệnh giá và thị giá

Trang 33

Giá trị ghi trên mặt cổ phiếu gọi là mệnh giá, giá cả của cổ phiếu trên thị trường gọi là thị giá Giá trị của cổ phiếu được phản ánh trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp gọi là giá trị ghi sổ (book value), đó cũng chính là mệnh giá của các cổ phiếu đã phát hành Mệnh giá không được ghi trên mặt

cổ phiếu mà còn được ghi rõ trong giấy phép phát hành và trên sổ sách kế toán của công ty Tuy nhiên, mệnh giá chỉ có ý nghĩa khi phát hành cổ phiếu

và đối với khoảng thời gian ngắn sau khi cổ phiếu được phát hành Thị giá phản ánh sự đánh giá của thị trường đối với cổ phiếu, phản ánh lòng tin của các nhà đầu tư đối với hoạt động của công ty

Các cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường chính là những người sở hữu công ty, do đó họ có quyền trước hết đối với tài sản hoặc thu nhập của công

ty Cổ đông có quyền tham gia kiểm soát và điều khiển các công việc của công ty Tuy nhiên, thông thường có một số lượng cổ đông của công ty, nên mỗi cổ đông có một quyền lực giới hạn nhất định trong việc bỏ phiếu hoặc chỉ định thành viên của ban giám đốc Một số công việc hay những vấn đề đặc biệt cần có sự nhất trí của đại đa số cổ đông

Tuỳ theo việc quy định trong điều lệ công ty, có thể hình thành các phương thức bỏ phiếu khác nhau Hai phương pháp được sử dụng rộng rãi là

bỏ phiếu theo đa số và bỏ phiếu gộp

Bỏ phiếu theo đa số : Là việc cổ đông có thể dùng mỗi lá phiếu để bầu moot người quản lý, các chức danh sẽ được bầu riêng rẽ Điều này rõ ràng có lợi cho những người đang nắm đa số cổ phiếu của doanh nghiệp vì họ có thể tạo áp lực mạnh hơn bằng số lớn cổ phiếu nắm giữ

Cơ chế bỏ phiếu gộp cho phép cùng bỏ phiếu cho một số ứng cử viên nào đó, tức là một cổ đông có thể dồn toàn bộ số phiếu có trong tay cho một ứng cử viên được ưa chuộng Đó là lý do tại sao một số các cổ đông thiểu số ủng hộ cơ chế bỏ phiếu gộp

Trang 34

Cổ phiếu ưu đãi: Có đặc điểm là loại cổ phiếu mà cổ đông nẵm giữ có quyền nhận được thu nhập có lợi nhuận ổn định, không phụ thuộc vào lợi nhuận của công ty Tuy nhiên, thị giá của cổ phiếu này phụ thuộc vào sự thay đổi lãi suất trái phiếu kho bạc và tình hình tài chính của công ty Cổ phiếu ưu đãi thường chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổ phiếu được phát hành Tuy nhiên, trong một số trương hợp, việc dùng cổ phiếu ưu đãi là thích hợp Người chủ của cổ phiếu này có quyền được thanh toán lãi trước các cổ đông thường Nếu số lãi chỉ đủ để trả cổ tức cho các cổ đông ưu đãi thì các cổ đông thường sẽ không được nhận cổ tức của kỳ đó Việc giải quyết chính sách cổ tức được nêu rõ trong điều lệ công ty

Phần lớn các doanh nghiệp cổ phần quy định rõ: Doanh nghiệp có nghĩa vụ trả hết số lợi tức chưa thanh toán của các kỳ trước cho các cổ đông

ưu tiên, sau đó mới thanh toán cho các cổ đông thường

Một vấn đề rất quan trọng cần đề cập khi phát hành cổ phiếu ưu đãi đó

là thuế Khác với chi phí lãi vay được giảm trừ khi tính thuế thu nhập công ty,

cổ tức được lấy từ lợi nhuận sau thuế Đó là hạn chế của cổ phiếu ưu đãi Mặc

dù vậy, như đã đề cập, cổ phiếu ưu đãi vẫn có những ưu điểm đối với cả doanh nghiệp phát hành và cả những nhà đầu tư

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là vốn do các đơn vị khác tham gia liên doanh liên kết với doanh nghiệp Vốn này được đóng góp theo tỷ lệ của các chủ đầu tư cùng kinh doanh và hưởng lợi nhuận

- Phát hành trái phiếu: Doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu để huy động vốn tài trợ cho các nhu cầu của mình Trái phiếu là chứng chỉ nhận

nợ, người nắm giữ trái phiếu là chủ nợ của doanh nghiệp Trái phiếu là công

cụ để huy động vốn vay của doanh nghiệp, trái phiếu có lãi suất cố định, tiền lãi có thể trả hàng kỳ, trả lãi trước, trả lãi sau hoặc có thể trả một lần vào cuối

kỳ thanh toán trái phiếu Độ rủi ro của trái phiếu thấp hơn so với cổ phiếu

Trang 35

Chi phí trả lãi trái phiếu được coi là một khoản chi phí trước thuế

Các doanh nghiệp phát hành trái phiếu với mục đích huy động vốn để đầu tư cho các dự án lớn có tính chất dài hạn như: Xây dựng nhà máy, đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất…mà doanh nghiệp không hoặc không muốn phát hành cổ phiếu mới, hoặc vì lý do gì khác Trái phiếu doanh nghiệp có nhiều loại: Trái phiếu tín chấp, trái phiếu thế chấp, trái phiếu có khả năng chuyển đổi, trái phiếu có lãi suất chiết khấu…

Cơ chế quản lý đối với quá trình phát hành trái phiếu phải hình thành trên cơ sở tính đến các yếu tố ảnh hưởng Khi phát hành trái phiếu ra thị trường thì cần chú ý một số tác động như sau:

Thứ nhất: Trái phiếu không làm thay đổi quan hệ sở hữu trong công ty, tức là không ảnh hưởng đến quyền quản lý và kiểm soát công ty, do đó nó được coi là biện pháp an toàn về mặt sở hữu để huy động vốn Tuy nhiên, nó

có liên quan mật thiết với khả năng tín dụng của công ty Khi phát hành thêm trái phiếu mà không thay đổi vốn của chủ sở hữu thì tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu với vốn vay sẽ giảm, phản ánh độ tin cậy tín dụng giảm

Thứ hai: Chi phí vốn của việc phát hành trái phiếu bao gồm lợi tức trái phiếu phải trả cho người mua trái phiếu và các chi phí phát hành Chi phí này thuộc nhóm chi phí lãi vay và được hạch toán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp Do đó có lợi cho doanh nghiệp vể phương diện thuế thu nhập doanh nghiệp Nếu so sánh với cổ phiếu thì hoàn toàn khác: Cổ tức trả cho cổ đông lấy

từ lợi tức sau thuế nên không được đưa vào chi phí tài chính của doanh nghiệp

Thứ ba: Đối với công ty, sử dụng công cụ cổ phiếu thì tính linh hoạt thấp hơn so với trái phiếu có thời hạn xác định và có thể điều chỉnh khối lượng phát hành tuỳ theo nhu cầu về vốn và tình hình thức tế Tuy nhiên, các

cổ đông đều tham gia chia sẻ rủi ro với doanh nghiệp vì họ là những nguời chủ đồng sở hữu của công ty; các trái chủ thì được doanh nghiệp bảo đảm

Trang 36

quyền được nhận lợi tức trái phiếu một cách ổn định, không phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của công ty

Thứ tư: Việc phát hành trái phiếu hay cổ phiếu đều phải tính đến hàng loạt yếu tố khác như: Các quy định, điều kiện phát hành, trạng thái của nền kinh tế thị trường tài chính, lãi suất…

- Tín dụng thuê mua: Là một hình thức tài trợ tín dụng thông qua các loại tài sản máy móc, thiết bị…Đây là cách thức huy động vốn giúp doanh nghiệp có được những tài sản cần thiết để hoạt động mà không cần phải đi mua Nội dung của hình thức này là người cho thuê (chủ sở hữu tài sản) chuyển giao tài sản cho người thuê (người sử dụng tài sản) được sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và người thuê phải trả cho chủ sở hữu tài sản một khoản tiền thuê tương xứng với quyền sử dụng

Tín dụng thuê mua có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê , người thuê được chuyển quyền sở hữu , mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thương lượng trong hợp đồng thuê Thực chất của việc lựa chọn nên mua tài sản bằng vốn tự có, bằng vốn vay hay sử dụng hình thức tín dụng thuê mua chính là việc phân tích lựa chọn dự án đầu tư dài hạn Hình thức tín dụng thuê mua có một số ưu điểm như sau:

Thứ nhất: Linh hoạt và thuận tiện

Giúp doanh nghiệp có thể có được quyền sử dụng tài sản bằn các đợt thanh toán tương đối nhỏ mà không cần phải huy động một lượng vốn lớn như phát hành cổ phiếu, trái phiếu hay vay khác và tránh được các thủ tục chi tiêu vốn phức tạp như: Lập dự án, thế chấp tài sản để vay vốn…

Các đợt thanh toán tiền thuê tài sản có thể sắp xếp phù hợp với nguồn doanh thu do chính tài sản đó đem lại

Trang 37

Giúp các doanh nghiệp có thể nhanh chóng đổi mới và hiện đại hoá máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ mà không cần phải huy động một nguồn vốn lớn

Thứ hai: Dễ dàng thu xếp vốn

Những doanh nghiệp có xếp hạng tín nhiệm thấy thường có thể thu xếp được một hợp đồng thuê tài sản dễ dàng hơn là thu xếp một khoản vay Khi thu xếp được một hợp đồng tín dụng thuê mua, bên thuê coi như được cung cấp thêm một nguồn tài chính bổ sung mà không phải thực hiện bất kỳ cam kết tài chính ban đầu nào (trừ khoản thanh toán tiền thuê đầu tiên) Tiền thuê

có thể được xác định phù hợp với thu nhập dự kiến mà tài sản thuê mạng lại

và như vậy sẽ giúp cho hợp đồng này “tự cung cấp vốn”

Thứ ba: Giúp doanh nghiệp nhận được sự cung cấp tài chính 100% thông qua giá trị tài sản đi thuê, mà không cần phải thanh toán ngay bằng tiền mặt như đối với trường hợp đi mua tài sản đó, điều đó giúp cho doanh nghiệp

đi thuê tài sản không phải chi ra một khoản tiền lớn mà vẫn có được tài sản để hoạt động

- Huy động nguồn vốn tín dụng ngân hàng: Có thể nói rằng vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉ đối với

sự phát triển của bản thân các doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh

tế quốc dân Sự hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp đều gắn liền với các dịch vụ tài chính do các ngân hàng thương mại cung cấp, trong đó có việc cung ứng các nguồn vốn

Không một doanh nghiệp nào không vay vốn ngân hàng hoặc không sử dụng tín dụng thương mại nếu doanh nghiệp đó muốn tồn tại vững chắc trên thương trường Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp thường vay ngân hàng để đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc

Trang 38

biệt là đảm bảo có đủ vốn cho các dự án mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp

Về mặt thời hạn, vốn vay ngân hàng có thể được phân loại theo thời hạn vay, bao gồm: Vay dài hạn (thường tính từ ba năm trở lên; có nơi tính từ năm năm trở lên), vay trung hạn (từ một năm đến ba năm) và vay ngắn hạn (dưới một năm) Tiêu chuẩn và quan niệm về thời gian để phân loại trong thực tế không giống nhau giữa các nước và có thể khác nhau giữa các ngân hàng thương mại

Tuỳ theo tính chất và mục đích sử dụng, ngân hàng cũng có thể phân loại cho vay thành các loại như: Cho vay đầu tư tài sản cố định, cho vay đầu

tư tài sản lưu động, cho vay để thực hiện dự án Cũng có những cách phân chia khác như: Cho vay theo ngành kinh tế, theo lĩnh vực phục vụ hoặc theo hình thức bảo đảm tiền vay

Nguồn vốn tín dụng ngân hàng có nhiều ưu điểm, nhưng nguồn vốn này cũng có những hạn chế nhất định Đó là các hạn chế về điều kiện tín dụng, kiểm soát của ngân hàng và chi phí sử dụng vốn (lãi suất)

- Huy động nguồn vốn tín dụng thương mại: Các doanh nghiệp cũng thường khai thác nguồn vốn tín dụng thương mại hay còn gọi là tín dụng của người cung cấp Nguồn vốn này hình thành một cách tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp Nguồn vốn tín dụng thương mại

có ảnh hưởng hết sức to lớn không chỉ với các doanh nghiệp mà cả đối với toàn bộ nền kinh tế Trong một số doanh nghiệp, nguồn vốn tín dụng thương mại dưới dạng các khoản phải trả thậm chí có thể chiếm tới 40% tổng nguồn vốn

Đối với doanh nghiệp, tài trợ bằng nguồn vốn tín dụng thương mại là một phương thức tài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh; hơn nữa,

nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu

Trang 39

bền Các điều kiện ràng buộc cụ thể có thể được ấn định khi hai bên ký hợp đồng mua bán hay hợp đồng kinh tế nói chung Tuy nhiên, cần nhận thấy tính chất rủi ro của quan hệ tín dụng thương mại khi quy mô tài trợ quá lớn

Chi phí của việc sử dụng các nguồn vốn tín dụng thể hiện qua lãi suất của khoản vay, đó là chi phí lãi vay, sẽ được tính vào giá thành sản phẩm hay dịch vụ Khi mua bán hàng hoá trả chậm, chi phí này có thể “ẩn” dưới hình thức thày đổi mức giá, tuỳ thuộc quan hệ và thoả thuận cụ thể giữa các bên Trong xu hứng hiện nay ở Việt Nam cũng như trên thế giới, các hình thức tín dụng ngày càng được đa dạng hoá và linh hoạt hơn, với tính chất cạnh tranh hơn; do đó các doanh nghiệp cũng có nhiều cơ hội để lựa chọn nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp

1.2.3 Hiệu quả và nâng cao hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp

1.2.3.1 Khái niệm hiệu quả và nâng cao hiệu quả huy động vốn

Hoạt động của DN rất nhạy cảm đối với nền kinh tế Bất kỳ một biến động kinh tế, chính trị, xã hội nào cũng ngay lập tức gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng của DN và đòi hỏi Doanh nghiệp phải có những điều chỉnh về mặt cơ cấu Do vậy, hiệu quả của việc huy động vốn không chỉ dừng lại ở việc đánh giá chính xác đúng đắn hoạt động huy động vốn của DN mà còn là khả năng thích nghi và khẳng định sự phát triển của mình trên thị trường

Hoạt động huy động vốn của DN được thực hiện để đáp ứng cho hoạt động của DN nói chung và cho nhu cầu đầu tư vốn của DN nói riêng Vì vậy, hiệu quả huy động vốn của DN được thể hiện ở khả năng đáp ứng cao nhất nhu cầu cho hoạt động của DN Khả năng đó được thể hiện thông qua sự đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu đầu tư vốn Đây chính là yếu tố đầu tiên quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả huy động vốn của DN Bên cạnh khả năng đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu tư vốn thì hiệu qủa huy động vốn còn được thể

Trang 40

hiện thông qua chất lượng của các nguồn vốn huy động Chất lượng của các nguồn vốn huy động của DN được thể hiện ở cơ cấu vốn hợp lý, an toàn và chi phí vốn đảm bảo khả năng sinh lời của DN Ngoài ra, hiệu quả huy động vốn của DN còn thể hiện ở sự ổn định của lượng vốn huy động được Điều đó

có ý nghĩa rất quan trọng, nó giúp cho hoạt động của DN luôn được an toàn

và đạt hiệu quả

Vậy hiệu quả huy động là gì, đó là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác nguồn vốn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu vốn, tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí Huy động vốn có hiệu quả cần đảm bảo huy động vốn phải đảm bảo phù hợp về kỳ hạn giữa tài sản và nguồn vốn, bên cạnh đó chất lượng nguồn vốn huy động cao thể hiện qua chi phí vốn hợp lý,

cơ cấu vốn tối ưu nhằm đảm bảo khả năng sinh lời và tăng trưởng ổn định về

số lượng và thời gian của nguồn vốn huy động

Như vậy, hiệu quả huy động vốn của DN là khả năng đáp ứng nhu cầu đầu tư vốn của DN với một cơ cấu hợp lý, an toàn, ổn định cùng với chi phí vốn phù hợp với khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp là các biện pháp, cách thức tổ chức hoạt động huy động vốn mà doanh nghiệp sử dụng nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vốn kinh doanh với cơ cấu hợp lý, an toàn, ổn định và chi phí sử dụng vốn phù hợp với khả năng sinh lời của doanh nghiệp

1.2.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả huy động vốn

Hoạt động huy động vốn được thực hiện để đáp ứng cho nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp Muốn phát triển doanh nghiệp thì phải hoạt động có hiệu quả trong đó hoạt động huy độn vốn là một trong những vấn đề cần được quan tâm nhất trong doanh nghiệp Vậy nâng cao hiệu quả huy động vốn góp

Ngày đăng: 23/03/2017, 06:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Xuân Bá (2007), DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: DNVVN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Lê Xuân Bá
Nhà XB: NXB Chính Trị Quốc Gia
Năm: 2007
2. TS. Lê Xuân Bá, TS. Trần Kim Hào, TS. Nguyễn Hữu Thắng (2006). Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Nhà xuất bản chính trị quốc gia - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: TS. Lê Xuân Bá, TS. Trần Kim Hào, TS. Nguyễn Hữu Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia - Hà Nội
Năm: 2006
3. ThS. Nguyễn Công Bình (2008). Cẩm nang dành cho chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhà xuất bản Giao thông vận tải - Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang dành cho chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả: ThS. Nguyễn Công Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải - Tp.Hồ Chí Minh
Năm: 2008
4. Nguyễn Thị Hải Bình (2012), Chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới, Tạp chí Tài chính, Số 572, Tr. 26 – 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Thị Hải Bình
Năm: 2012
5. Nguyễn Thế Bính (2012), Nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn cho nhu cầu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing, số 09, tr 21- 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn cho nhu cầu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tác giả: Nguyễn Thế Bính
Năm: 2012
6. Nguyễn Thế Bính (2013). Kinh nghiệm quốc tế về chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và bài học cho Việt Nam. Tạp chí Phát triển và Hội nhập- Số 12 (22) – Tháng 09-10/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quốc tế về chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và bài học cho Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thế Bính
Năm: 2013
7. Nguyễn Thị Cành (2008), Khả năng tiếp cận nguồn tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Tạp chí Công nghệ ngân hàng, Số 22+23,Tr.28-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng tiếp cận nguồn tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Cành
Năm: 2008
8. Phạm Ngọc Dũng, Đinh Xuân Hạng (2011), Giáo trình tài chính tiền tệ - Học viện Tài chính, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính tiền tệ
Tác giả: Phạm Ngọc Dũng, Đinh Xuân Hạng
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2011
9. Đỗ Đức Định (1999). Kinh nghiệm và cẩm nang phát triển xí nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước trên thế giới/ Nxb Thống kê - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm và cẩm nang phát triển xí nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước trên thế giới
Tác giả: Đỗ Đức Định
Nhà XB: Nxb Thống kê - Hà Nội
Năm: 1999
10. Mai Bá Đức (2006). Một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tư tại Doanh nghiệp TNHH 1 Thành Viên Tín Nghĩa. Luận văn thạc sĩ kinh tế - Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tư tại Doanh nghiệp TNHH 1 Thành Viên Tín Nghĩa
Tác giả: Mai Bá Đức
Năm: 2006
11. Phạm Văn Hồng (2007). Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế. Luận án tiến sĩ kinh tế - Đại học Kinh tế Quốc dân - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Tác giả: Phạm Văn Hồng
Năm: 2007
12. Vũ Thị Thu Hằng (2010). Huy động vốn qua thị trường chứng khoán của Công ty cổ phần sữa Vinamilk . Luận văn thạc sĩ kinh tế - Học Viện Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động vốn qua thị trường chứng khoán của Công ty cổ phần sữa Vinamilk
Tác giả: Vũ Thị Thu Hằng
Năm: 2010
13. Nguyễn Thị Hiền (2011), Nâng cao khả năng tài trợ vốn ngân hàng đối với hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng, Số 16, Tr.46 – 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao khả năng tài trợ vốn ngân hàng đối với hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền
Năm: 2011
14. Đàm Văn Huệ (2006). Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhà xuất bản đại học Kinh Tế Quốc Dân - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả: Đàm Văn Huệ
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Kinh Tế Quốc Dân - Hà Nội
Năm: 2006
15. Nguyễn Văn Hƣng (2011), Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ, Số 345, Tr. 17 – 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tác giả: Nguyễn Văn Hƣng
Năm: 2011
16. Trần Thị Thanh Hương (2012). Huy động vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Thái bình. Luận văn thạc sĩ - Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Thái bình
Tác giả: Trần Thị Thanh Hương
Năm: 2012
17. Trần Kiên (2006). Hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đầu tư chứng khoán số 31, trang 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đầu tư chứng khoán số
Tác giả: Trần Kiên
Năm: 2006
18. Nguyễn Minh Kiều (2010). Tài chính doanh nghiệp căn bản - NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp căn bản
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
19. Phạm Kim Loan (2006). Hiệu quả hoạt động của các quỹ đầu tư mạo hiểm và một số giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư mạo hiểm tại TP.HCM.Thị trường tài chính tiền tệ 1.09.2006, trang 28-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả hoạt động của các quỹ đầu tư mạo hiểm và một số giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư mạo hiểm tại TP.HCM
Tác giả: Phạm Kim Loan
Năm: 2006
20. Đoàn Minh Lễ (2011), Cho thuê tài chính một kênh đầu tư vốn có hiệu quả cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở khu vực đồng bằng Sông Cửu Long, Tạp chí Ngân hàng, Số24, Tr.28 – 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cho thuê tài chính một kênh đầu tư vốn có hiệu quả cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở khu vực đồng bằng Sông Cửu Long
Tác giả: Đoàn Minh Lễ
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Hình 3.1  Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty  55 - Hiệu quả huy động vốn tại công ty cổ phần thương mại quốc tế sing việt
1 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 55 (Trang 10)
Bảng 3. 2 Thực trạng huy động vốn chủ sở hữu - Hiệu quả huy động vốn tại công ty cổ phần thương mại quốc tế sing việt
Bảng 3. 2 Thực trạng huy động vốn chủ sở hữu (Trang 71)
Bảng 3. 4 Thực trạng huy động vốn vay - Hiệu quả huy động vốn tại công ty cổ phần thương mại quốc tế sing việt
Bảng 3. 4 Thực trạng huy động vốn vay (Trang 74)
Bảng 3. 5 Thực trạng huy động vốn vay ngân hàng thương mại - Hiệu quả huy động vốn tại công ty cổ phần thương mại quốc tế sing việt
Bảng 3. 5 Thực trạng huy động vốn vay ngân hàng thương mại (Trang 75)
Bảng 3. 6 Biến động các khoản chiếm dụng đương nhiên của công ty Cổ - Hiệu quả huy động vốn tại công ty cổ phần thương mại quốc tế sing việt
Bảng 3. 6 Biến động các khoản chiếm dụng đương nhiên của công ty Cổ (Trang 77)
Bảng 3. 7 Tăng trưởng nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua các năm - Hiệu quả huy động vốn tại công ty cổ phần thương mại quốc tế sing việt
Bảng 3. 7 Tăng trưởng nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua các năm (Trang 78)
Bảng 3.9 Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty qua các năm - Hiệu quả huy động vốn tại công ty cổ phần thương mại quốc tế sing việt
Bảng 3.9 Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty qua các năm (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w