1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN gổ MDF VRG QUẢNG TRỊ

109 214 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi đó kết quả phân tích số liệu sơ cấp thông qua phần mềm SPSS để đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cho thấy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKERTING

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

========== ==========

Tôi tên là: NGUYỄN HÀ LINH

Sinh ngày: 20 tháng 5 năm 1982

Quê quán: xã Vĩnh Thủy, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

Hiện công tác tại: Ban dân tộc Tỉnh Quảng Trị

Là sinh viên lớp Cao học K1/2011, khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Tài chính – Marketing thành phố Hồ Chí Minh

Xin cam đoan:

- Đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị ”

- Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Hữu Hồng Thái

Để thực hiện luận văn này, tôi đã tự mình nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng các kiến thức đã học và trao đổi với giảng viên hướng dẫn, đồng nghiệp, bạn bè

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực

TP.HCM, tháng năm 2014

Người thực hiện luận văn

Nguyễn Hà Linh

Trang 3

ii

LỜI CẢM ƠN

========== ==========

Để hoàn thành chương trình Cao học chuyên ngành Kinh tế tài chính - ngân hàng

và luận văn này tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:

Quý Thầy, Cô Trường Đại Học Tài Chính Marketing đã hết lòng tận tụy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tại Trường, đặc biệt là TS Phạm Hữu Hồng Thái – Phó Hiệu trưởng, đã tận tình hướng dẫn phương pháp nghiên cứu khoa học và nội dung nghiên cứu đề tài, giúp tôi có thêm lượng vốn tri thức để phục vụ tốt hơn cho công việc nơi công tác và có được khả năng nghiên cứu độc lập

Các anh/chị, các bạn đồng nghiệp đang công tác tại Công ty cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị và gia đình đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập Các anh/chị và các bạn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu sơ bộ và và khảo sát dữ liệu sơ cấp

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu những kiến thức đóng góp của Quý Thầy, Cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu, xong không tránh khỏi có những sai sót Rất mong nhận được những thông tin góp ý của Quý Thầy, Cô và bạn đọc

Xin chân thành cám ơn./

TP.HCM, ngày tháng năm 2014

Người thực hiện luận văn

Nguyễn Hà Linh

Trang 4

iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

========== ==========

………

TP HCM, ngày tháng năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

Phạm Hữu Hồng Thái

Trang 5

iv

MỤC LỤC

========== ==========

LỜI CAM ĐOAN .i

LỜI CẢM ƠN .…ii

MỤC LỤC……… iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT … vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỀ TÀI .viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TRONG ĐỀ TÀI .ix

TÓM TẮT x

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ……… .01

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI……… .01

2 MỤC TIÊU, CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ……… .02

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA……… 02

4 KHÁI QUÁT PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 03

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 04

6 BỐ CỤC CỦA BÀI LUẬN VĂN……… 04

CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP …… 06

2.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 06

2.1.1 Tổng quan về vốn … .06

2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn .10

2.1.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 12

2.2 MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 17

2.2.1 Các yếu tố sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp……… 17

2.2.2 Nhân tố con người……… 19

2.2.3 Chi phí vốn 19

Trang 6

2.2.4 Phương thức huy động vốn……… … 20

2.2.5 Cơ cấu vốn … 20

2.3 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 20

2.3.1 Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới …21

2.3.2 Các nghiên cứu trong nước .22

2.3.3 Bình luận về các nghiên cứu trước đây 24

Tóm tắt chương 2 25

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QỦA SỬ DỤNG VỐN CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ MDF VRG QUẢNG TRỊ……… .26

3.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ MDF VRG QUẢNG TRỊ………

26

3.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ MDF VRG QUẢNG TRỊ………

27

3.2.1 Khái quát về tình hình vốn của công ty……… .27

3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định……… 30

3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động .32

3.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu……… .36

3.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh……… 37

- Phân tích Dupont……… .37

Tóm tắt chương 3 39

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

4.1 MÔ TẢ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 40

4.1.1 Mô tả dữ liệu thứ cấp … .40

4.1.2 Mô tả dữ liệu sơ cấp .40

4.2 MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 42

4.3 PHÂN TÍCH DŨ LIỆU 46

4.3.1 Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp .46

4.3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp……… 47

Trang 7

vi

Tóm tắt chương 4 52

CHƯƠNG 5: KỂT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN……… 53

5.1 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY………

53

5.1.1 Thống kê mô tả …53

5.1.2 Kết quả nghiên cứu ……… …57

5.2 THẢO LUẬN……… .65

Tóm tắt chương 5 ….70

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… .71

6.1 TÓM TẮT LẠI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… .71

6.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY MDF………… 72

6.2.1 Những mặt đạt được ……… … 72

6.2.2 Những hạn chế còn tồn tai……… .73

6.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế trên …73

6.3 GỢI Ý CHÍNH SÁCH 74

6.3.1 Nhóm biện pháp đa dạng hoá nguồn vốn ……… ….76

6.3.2 Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn……… …76

6.3.3 Nâng cao trình độ quản lý và sử dụng vốn của đội ngũ cán bộ ….78

6.3.4 Có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra……… … 80

6.4 KIẾN NGHỊ……… … 81

6.4.1 Với nhà nước……… … 81

6.4.2 Với doanh nghiệp ……… …81

6.5 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO………

…82 Tóm tắt chương 6 .83

TÀI LIỆU THAM KHẢO xi

PHỤ LỤC .xiii

Trang 9

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỀ TÀI

========== ==========

3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 26

3.2 Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 - 2013 27

3.3 Cơ cấu vốn cố định 30

3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của CT .31

3.5 Cơ cấu vốn lưu động của công ty giai đoạn 2011-2013 .32

3.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 33

3.7 Khả năng thanh toán của công ty MDF .34

3.8 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 37

3.9 Các nhân tố tác động đến chỉ tiêu ROA 37

3.10 Các nhân tố tác động đến ROE .38

4.1 Các biến quan sát của 7 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của MDF……… 43

5.1 Thống kê mô tả biến căn cứ ra quyết định đầu tư 52

5.2 Thống kê mô tả biến phương thức huy động vốn 53

5.3 Thống kê mô tả biến quản lý và hạch toán chi phí 53

5.4 Thống kê mô tả biến phân phối lợi nhuận .55

5.5 Thống kê mô tả biến hoạch định và phân tích tài chính 55

5.6… Thống kê mô tả biến hiệu quả sử dụng vốn .56

5.7… Phân tích nhân tố tác biến độc lập trong mô hình 57

5.8 Phân tích nhân tố tác biến độc lập trong mô hình 60

5.9 Phân loại nhóm các nhân tố mới .61

5.10 Phân tích nhân tố nhóm biến phụ thuộc 61

5.11 Kết quả hồi quy .62

5.12 Bảng kết luận về các giả thiết thống kê .63

Trang 10

ix

DA NH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TRONG ĐỀ TÀI

========== ==========

2.1 Các nguồn cung ứng vốn của doanh nghiệp 103.1 Diễn biến ROE giai đoạn 2011-2013……… .364.1 Mô hình nghiên cứu của đề tài……… .42

Trang 11

TÓM TẮT

Công ty Cổ phần gỗ MDF VRG - Quảng Trị đang đối mặt với các khó khăn trong thời gian vừa qua ( 2007 – 2013) cũng như đang đứng trước các cơ hội lớn trong giai đoạn 2014 – 2020 của nền kinh tế Ban lãnh đạo MDF nhận thấy cần phải nghiên cứu, đánh giá và tối ưu việc sử dụng các nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình Kết quả đánh giá qua số liệu thứ cấp cho thấy, hiệu quả sử dụng vốn của công ty đang ngày càng giảm Trong khi đó kết quả phân tích số liệu sơ cấp thông qua phần mềm SPSS để đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cho thấy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn công ty nên huy động vốn thông qua hình thức tìm đến các công ty thuê mua tài chính hoặc liên doanh liên kết và quản lý CP bằng máy tính, quản lý chi phí thông qua việc chủ DN trực tiếp ghi chép các báo cáo tài chính và lập báo cáo tài chính Đồng thời công ty nên lựa chọn dự án đầu tư dựa vào ý kiến của ban tài chính, việc lựa chọn cơ hội đầu tư bằng phương pháp xem xét chỉ số lợi nhuận (PI) của dự án, phương pháp xem xét lợi nhuận ròng (NPV) của dự án và huy động vốn của ngân hàng Từ kết quả chạy mô hình, tác giả cũng đưa ra đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của công ty như sau: điểm mạnh đó là hiệu quả sử dụng vốn của công ty đã hạn chế được khả năng thua lỗ của MDF, khả năng huy động vốn tăng và thanh khoản của công ty khá cao Tuy nhiện hiệu quả sử dụng vốn của công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế sau: hiệu quả sử dụng vốn lưu động, cố định chủ sở hữu ngày càng giảm, công ty không tận dụng được nguồn vốn vay ngân hàng, trình độ sử dụng và quản lý nguồn vốn còn kém hiệu quả Nguyên nhân của hạn chế trên là do năng lực quản trị chưa tốt, vị thế cạnh tranh còn kém, một số khoản mục CP bị khống chế nên không đầu tư được cho hoạt động Marketing Ngoài ra còn có nguyên nhân từ bên ngoài do tình hình kinh tế khó khăn nên quyết định sử dụng vốn bị giảm hiệu quả, chi phí nguyên vật liệu ngày càng tăng Kết quả nghiên cứu này cho thấy công ty cần có những giải pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Trang 12

xi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1 Bùi Hữu Phước, Tài chính doanh nghiệp, NXB thống kê, chi nhánh TPHCM, 2004

2 Đàm Văn Huệ “ Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ” (Sách chuyên khảo) NXB Lao động – Xã Hội, 2006;

3 David Begg “Kinh tế học” NXB thống kê (2007)

4 Hệ thống kế toán ban hành kèm theo quyêt định số 15 của bộ tài chính…

5 Hồ Viết Tiến (2006) Thị trường cổ phiếu Việt Nam có hiệu quả không Tạp chí Phát triển kinh tế, số 185, trang 33-36

6 Hoàn Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) Thống kê ứng dụng trong Kinh tế

- Xã hội Nhà xuất bản thống kê

7 Hoàng Ngọc Nhậm (2008) Giáo trình kinh tế lượng Đại học kinh tế TP HCM

8 Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành;

9 Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào “ Tài chính doanh nghiệp” dùng cho ngoài

ngành NXB Đại học kinh tế Quốc dân- Hà Nội, 2011;

10 N.gregory Mankin “Kinh tế vĩ mô” – HXB Thống kế, 2000;

11 Nguyễn Cao Văn và cộng sự (2012), Giáo trình lý thuyết xác suất và thống kê toán, Trường đại học Kinh tế Quốc Dân, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân

12 Nguyễn Thị Cành (2007), Giáo trình Phương pháp & phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM

13 Nguyễn Thành Độ - Nguyễn Ngọc Hiền (2004), Giáo trình Quản trị Kinh doanh – Nguyên lý chung cho các loại hình doanh nghiệp, Trường đại học Kinh tế Quốc

Dân, NXB Lao Động – Xã Hội

14 Paul A.Samuelson “Kinh tế học Samuelson” NXB Tài chính (2007),

15 Phạm Quang Trung “Giáo trình Quảng trị tài chính doanh nghiệp” NXB Đại học kinh tế Quốc dân – Hà Nội, 2011;

16 Scott, Jr.can others “Quản trị tài chính NXB Prentice Hall” Khoa Quản trị kinh doanh Đại học Quốc gia Ha Nội dịch 1999

Trang 13

xii

17 Trần Ngọc Thơ, 2007, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản Thống Kê

18 Từ điển kinh tế hoạch hiện đại, NXB Chính trị quốc gia – Hà Nội, 1999, tr.129

19 Vũ Duy Hào –Đàm Văn Huệ - Nguyễn Quang Ninh (1997), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê Hà Nội

Tiếng Anh

1 Brennan, M.J., and E.S Schwartz, 1984, Optimal financial policy and firm

valuation, Journal of Finance, Vol 39

2 Fama and Jensen, 1983, Separation of Ownership and Control, Journal of Law economics

3 Likert, Rensis (1932) "A Technique for the Measurement of Attitudes" Archives of Psychology 140: 1–55

4 Modigliani, F., and M.H Miller, 1958, The cost of capital, corporate finance and

the theory of investment, American Economic Review, Vol 48, pp 261-297

5 Modigliani, F., and M.H Miller, 1963, Corporate income taxes and the cost of

capital: A correction, American Economic Review, Vol 53, pp 433-443

6 Myers, Stewart C.; Majluf, Nicholas S (1984) “Corporate financing and

investment decisions when firms have information that investors do not have” Journal of Financial Economics 13 (2): 187–221 doi:10.1016/0304-405X

8(5): 137-155

Trang 14

xiii

Trang 15

xiv

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ

MDF VRG QUẢNG TRỊ

Kính chào quý vị.!

Tôi là học viên cao học, hiện đang thực hiện đề tài nghiên cứu phân tích hiểu quả sử dụng vốn cho Công ty cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị

Do đó, Tôi rất mong khách dành chút thời gian để trả lời một số câu hỏi sau đây một cách chân thành bằng cách “khoanh tròn” vào số quý vị thấy hợp lý theo quan điểm của mình

Tất cả các thông tin được hồi đáp sẽ giúp ích cho nghiên cứu này cũng như giúp Công Công ty cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị hoàn thiện hơn Mọi thông tin quý khách cung cấp sẽ hoàn toàn được giữ bí mật và chỉ được sử dụng cho nghiên cứu này

Chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý vị!

1 Xin quý khách vui lòng cho biết một số thông tin cá nhân sau:

Họ và tên: ………

Giới tính: ………

Tuổi: ………

Nghề nghiệp: ………

Thu nhập: ………

□ <10 triệu □ 10 -20 triệu □ 20- 30 triệu □ 30 - 40 triệu □ > 40 triệu

2 Quý vị vui lòng cho biết mức độ đồng ý của bản thân đối với các phát biểu sau liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị

Trang 16

xv

Mức đánh giá của chuyên gia

Các yếu tố khảo sát và diễn giải

Hoàn toàn không đồng ý (1)

Không đồng ý (2)

Không

ý kiến (3)

Đồng

ý (4)

Hoàn toàn đồng

ý (5)

Lựa chọn cơ hội đầu tư: Doanh nghiệp đã lựa chọn cơ hôi đầu tư như thế nào?

Chủ doanh nghiệp tự ra quyết định đầu tư theo cảm

tính (không dựa vào các chỉ tiêu tài chính, không lập

Lập dự án đầu tư làm căn cứ đưa ra quyết định đầu

Ban tài chính (giám đốc tài chính) có ý kiến quan

trọng tới việc ra quyết định đầu tư của doanh nghiệp? 1 2 3 4 5 Doanh nghiệp sử dụng phương pháp xem xét thời

gian thu hồi vốn đầu tư (thời gian thu hồi = vốn đầu

tư/ dòng tiền thuần) để đánh giá hiệu quả tài chính

của dự án đầu tư?

1 2 3 4 5

Doanh nghiệp sử dụng Phương pháp xem xét giá trị

hiện tại thuần (NPV) để đánh giá hiệu quả tài chính

của dự án đầu tư? 1 2 3 4 5 Doanh nghiệp sử dụng Phương pháp xem xét tỷ suất

hoàn vốn nội bộ (IRR) để đánh giá hiệu quả tài

chính của dự án đầu tư? 1 2 3 4 5 Doanh nghiệp sử dụng Phương pháp xác định chỉ số

sinh lời (PI) để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

Tổ chức huy động vốn: Doanh nghiệp đã tổ chức huy động vốn như thế nào?

Trang 17

xvi

Khi có nhu cầu về vốn, doanh nghiệp thường sử

dụng vốn chủ sở hữu 1 2 3 4 5 Khi có nhu cầu về vốn, doanh nghiệp thường vay

người thân, bạn bè 1 2 3 4 5 Khi có nhu cầu về vốn, doanh nghiệp thường vay

nóng (vay lãi suất cao) 1 2 3 4 5 Khi có nhu cầu về vốn, doanh nghiệp thường vay

Khi có nhu cầu về vốn, doanh nghiệp thường huy

động từ cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp 1 2 3 4 5 Khi có nhu cầu về vốn, doanh nghiệp thường vay

được nguồn vốn ưu đãi 1 2 3 4 5 Khi có nhu cầu về vốn, doanh nghiệp thường tìm đến

các công ty thuê mua tài chính 1 2 3 4 5 Khi có nhu cầu về vốn, DN thường liên doanh, liên

Quản lý chi phí và hạch toán chi phí: Doanh nghiệp đã quản lý chi phí và hạch toán

chi phí như thế nào?

Chủ doanh nghiệp là người trực tiếp ghi chép các

giao dịch kinh doanh trong doanh nghiệp 1 2 3 4 5 Chủ doanh nghiệp là người trực tiếp lập báo cáo tài

chính và bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp 1 2 3 4 5

Bộ phận tài chính (kế toán) chịu trách nhiệm ghi

chép các giao dịch kinh doanh trong doanh nghiệp 1 2 3 4 5

Bộ phận tài chính (kế toán) chịu trách nhiệm lập báo

cáo tài chính và bảng cân đối kế toán trong doanh

Doanh nghiệp thường xuyên sử dụng máy tính (phần

Trang 18

xvii

mềm quản trị, phần mềm kế toán) trong quản lý và

hạch toán chi phí

Doanh nghiệp thường phân loại chi phí theo nội dung

kinh tế của chi phí (yếu tố chi phí sản xuất) 1 2 3 4 5

Doanh nghiệp thường phân loại chi phí theo công

dụng cụ thể của chi phí trong sản xuất (khoản mục

tính giá thành) 1 2 3 4 5

Doanh nghiệp thường phân loại chi phí theo mối

quan hệ giữa chi phí và tình hình tăng giảm sản

lượng hàng hóa, doanh thu dịch vụ cung cấp (chi phí

cố định, chi phí biến đổi)

1 2 3 4 5

Doanh nghiệp thường phân loại chi phí theo phương

pháp phân bổ chi phí vào giá thành một cách nhất

quán (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp) 1 2 3 4 5

Phân phối lợi nhuận và tái đầu tư: Doanh nghiệp đã phân phối lợi nhuận và tái đầu

tư như thế nào?

Trả tiền vi phạm pháp luật nhà nước: vi phạm luật

thuế, luật giao thông, luật môi trường,… 1 2 3 4 5

Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng, thỏa

Trích lập bổ sung quỹ khen thưởng phúc lợi đã chi

trong kỳ (Mức trích tùy theo tình hình kinh doanh cụ

Trang 19

xviii

Hoạch định và phân tích tài chính: Doanh nghiệp đã hoạch định và phân tích tài

chính như thế nào?

Doanh nghiệp thường xuyên lập báo cáo tài chính 1 2 3 4 5

Các báo cáo tài chính cung cấp thông tin quan trọng

trong việc ra quyết định quản lý tài chính 1 2 3 4 5

Doanh nghiệp thường xuyên lập kế hoạch tài chính 1 2 3 4 5

Doanh nghiệp thường đối chiếu kết quả kinh doanh

thực tế với lập kế hoạch 1 2 3 4 5

Doanh nghiệp thường xuyên thực hiện phân tích tài

Doanh nghiệp thường xuyên thực hiện hoạch định tài

Hiệu quả sử dụng vốn của MDF VRG

Hiệu quả sử dụng vốn cố định của MDF là cao 1 2 3 4 5

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của MDF là cao 1 2 3 4 5

Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của MDF là cao 1 2 3 4 5

3 Xin quý vị vui lòng đóng góp thêm các ý kiến khác (nếu có) nhằm góp phần tư vấn

cho MDF VRG

………

………

………

………

………

………

………

Chân thành cảm ơn quý vị!

Trang 20

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted NĐT ra quyết định theo cảm tính 21,03 5,983 -,250 ,843Lập DADT làm căn cứ ra quyết

định 21,25 4,756 ,327 ,600Ban tài chính có ý kiến quan trọng

Trang 21

xx

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted Lập DADT làm căn cứ ra quyết định 17,62 4,764 ,454 ,846Ban tài chính có ý kiến quan trọng

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Trang 22

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Chủ DN trực tiếp ghi chép các

giao dịch kinh doanh trong DN 25,87 5,859 ,574 ,756 Chủ DN là người trực tiếp lập

BCTC 25,94 5,499 ,622 ,745

DN thường xuyên sử dụng máy

tính trong quản lý và hạch toán

DN thường phân loại chi phí

theo nội dung kinh tế của chi

phí (CP sản xuất)

25,66 6,247 ,372 ,783

Trang 23

N of Items,637 7

Item-Total Statistics

Scale Mean

if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted Trả tiền vi phạm PL nhà nước 21,52 2,636 ,240 ,639Chia lãi cho các đối tác góp vốn

theo hợp đồng, thoả thuận 21,54 2,860 ,121 ,674Trích lập bổ sung quỹ khen

thưởng phúc lợi 21,09 2,382 ,623 ,523Trích lập quỹ dự phòng tài chính 21,18 2,748 ,333 ,606Trích lập quỹ đầu tư phát triển 21,08 2,459 ,608 ,534Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp

mất việc 21,60 2,670 ,224 ,644Chia lãi cổ phần 22,13 2,326 ,459 ,561

Lần 2:

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

,798 4

Item-Total Statistics

Scale Mean

if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted Trích lập bổ sung quỹ khen

thưởng phúc lợi 10,68 1,012 ,752 ,680Trích lập quỹ dự phòng tài chính 10,77 1,228 ,480 ,806Trích lập quỹ đầu tư phát triển 10,66 1,069 ,735 ,696Chia lãi cổ phần 11,71 ,965 ,540 ,805

Trang 24

,355 6

Item-Total Statistics

Scale Mean

if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

quan trọng trong việc ra quyết

Trang 25

xxiv

Item-Total Statistics

Scale Mean

if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

DN thường xuyên lập kế hoạch

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach'

s Alpha if Item Deleted HQSD vốn cố định của MDF cao 7,34 ,887 -,206 ,994HQSD vốn lưu động của MDF cao 6,86 ,445 ,529 -,526aHQSD vốn chủ sở hữu của MDF cao 6,86 ,451 ,509 -,480a

a, The value is negative due to a negative average covariance among items, This violates reliability model assumptions, You may want to check item codings,

Lần 2:

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

,994 2

Trang 26

xxv

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted

Scale Variance

if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach'

s Alpha if Item Deleted HQSD vốn lưu động của MDF cao 3,66 ,224 ,988 ,HQSD vốn chủ sở hữu của MDF cao 3,67 ,222 ,988 ,

Trang 27

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Về mặt lý luận, Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn được đưa ra từ các học

thuyết của các nhà nghiên cứu K.Mark, Paul A.Samuelson, David Begg … Tuy nhiên tựu chung lại có thể hiểu như sau: Vốn trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tức là mục đích tích luỹ chứ không phải mục đích tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệ khác trong các doanh nghiệp

và đứng trên các giác độ khác nhau chúng ta sẽ có các cách nhìn khác nhau về vốn Còn hiệu quả sử dụng vốn là một mặt của hiệu quả kinh doanh, nó là một đại lượng so sánh giữa một bên là kết quả đạt được với bên kia là số vốn bỏ ra; trong đó chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận ròng với số vốn chủ sở hữu được coi là chỉ tiêu tổng hợp có ý nghĩa quan trọng về hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp Tuy nhiên, khi đi vào nghiên cứu các tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp trong cơ chế thị trường lại cũng có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này

Trên thực tế, hoạt động trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong giai đoạn hội

nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam phải đương đầu với rất nhiều vấn đề khó khăn, một trong những vấn đề khó khăn lớn chính là vốn Vốn

là chìa khoá, là phương tiện để biến các ý tưởng kinh doanh thành hiện thực, hiệu quả sử dụng vốn quyết định sự thành - bại của doanh nghiệp, vì vậy bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến vốn và hiệu quả sử dụng vốn

Sử dụng vốn có hiệu quả là điều kiện để doanh nghiệp bảo đảm đạt được lợi ích của các nhà đầu tư, của người lao động, của Nhà nước về mặt thu nhập và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của bản thân doanh nghiệp Hơn nữa, đó cũng chính là cơ sở để doanh nghiệp có thể huy động vốn được dễ dàng trên thị trường tài chính nhằm mở rộng sản xuất, phát triển kinh doanh Do đó, việc làm rõ bản chất và tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng vốn đối với doanh nghiệp cả về mặt lý luận và thực tiễn triển khai là sự cần thiết khách quan để thống nhất về mặt nhận thức và quan điểm đánh giá trong điều kiện hiện nay của các doanh nghiệp Đồng thời việc này cũng góp phần giải quyết được các vấn đề về đánh giá chất lượng kinh doanh của DN, xác định giá trị tài sản của DN, sắp xếp lại doanh nghiệp, đổi mới cơ chế quản lý và quản trị doanh nghiệp…

Trang 28

Công ty Cổ phần gỗ MDF VRG - Quảng Trị là Công ty con của Tập đoàn Công

nghiệp Cao su Việt Nam (“VRG”) được hình thành trên cơ sở chuyển giao Dự án nhà máy sản xuất gỗ MDF giữa Tổng Công ty xây dựng Miền Trung và Tập đoàn Cao su Việt Nam MDF bắt đầu đi vào hoạt động và vận hành Nhà máy sản xuất gỗ MDF có công suất 60.000 m3/năm từ tháng 10/2005 với vốn điều lệ ban đầu là 80 tỷ đồng Sau hơn 7 năm hoạt động công ty hiện là một trong những DN sản xuất kinh doanh ván ép sợi MDF có thương hiệu và uy tín trên thị trường Việt Nam và bắt đầu mở rộng thị trường xuất khẩu Hiện vốn điều lệ thực góp của công ty: 344.459.970.000 đồng; trong

đó tỷ lệ nắm giữ của VRG là 75,79% và là một trong những DN hoạt động trong lĩnh vực chính là sản xuất chế biến gỗ của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

Đứng trước các cơ hội lớn trong giai đoạn 2014 – 2020 của nền kinh tế, cũng như đối mặt với các khó khăn trong thời gian vừa qua (2007 – 2013), Ban lãnh đạo MDF nhận thấy cần phải nghiên cứu, đánh giá và tối ưu việc sử dụng các nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình

Nhận thức được các nội dung trên và có được cơ hội công tác, học tập tại Công

ty Cổ phần gỗ MDF VRG - Quảng Trị tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài: “Phân

tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị” làm luận

văn nghiên cứu của mình

1.2 MỤC TIÊU, CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu của đề tài là thông qua việc phân tích hiện trạng

nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn

để từ đó đề xuất các biện pháp quản trị nguồn vốn, quản trị tài chính tối ưu cho Công

ty cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị

Câu hỏi nghiên cứu:

Một là, Diễn biến nguồn vốn của Công ty cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị

trong giai đoạn 2011-2013 như thế nào?

Hai là, Hiệu quả sử dụng nguồn vốn được đo lường, đánh giá như thế nào? Có

diễn biến ra sao và có mối liên hệ nào với các vấn đề quản trị khác của Công ty cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị?

Ba là, Các nhân tố nghiên cứu ảnh như thế nào tới hiệu quả sử dụng nguồn vốn

của Công ty cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị ?

Trang 29

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động quả lý tài chính, nguồn vốn của Công ty cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị; là các ý kiến đánh giá, nhận xét của các chuyên gia tài chính về các nhân tố nào anh hưởng tới hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị

Không gian nghiên cứu: tập trung chủ yếu tại địa bàn tỉnh Quảng Tri; tại Công ty

cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị

Thời gian nghiên cứu khảo sát chuyên gia từ tháng 11/2013 đến 1/2014; dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ 2011-2013

1.4 KHÁI QUÁT PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Mô hình nghiên cứu tổng quát

1.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

Số liệu sử dụng trong luận văn bao gồm cả dữ liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp

Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của MDF

VRG

Diễn biến

các loại vốn Các chỉ tiêu đánh giá

hiệu quả sử dụng vốn

Các yếu tố tài chính liên quan

Phân tích nhân tố tác động hiệu quả sử dụng vốn MDF

VRG

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của MDF VRG

Kết luận và giải pháp

Trang 30

- Dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu thứ cấp chủ yếu là các báo cáo tài chính, báo cáo

hoạt động, bản cáo bạch của Công ty cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị trong giai đoạn

2008 – 2012

- Dữ liệu sơ cấp: Tác giả triển khai thu thập thông tin theo phương pháp thu thập

thông tin sơ cấp từ 200 chuyên gia tài chính (Nhà quản trị tài chính, Các chuyên gia tư vấn tài chính, Chuyên viên các ngân hàng có quan hệ thường xuyên) bằng 3 bước như sau: (1) Thiết kế bảng hỏi; (2) Phát phiếu điều tra cho các chuyên gia; (3) Nhận các trả lời và tổng hợp các kết quả trả lời; (4) Phân tích và kết luận

1.4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

- Phương pháp thống kê mô tả, dùng các chỉ tiêu số tương đối, số tuyệt đối và số

bình quân để đánh giá sự biến động cũng như mối quan hệ giữa các hiện tượng

- Phương pháp thống kê so sánh, đối chiếu, được sử dụng nhằm mục đích so sánh, đối chiếu, đánh giá và kết luận về hiệu quả sử dụng vốn Trên cơ sở đó tiến hành

so sánh hệ thống các chỉ tiêu qua các năm nghiên cứu

- Phương pháp phân tích nhân tố và hồi quy qua các công đoạn xử lý dữ liệu như sau: Kiểm định độ tin cậy thang đo; phân tích tương quan biến; Phân tích nhân tố khám phá; Hồi quy, Kiểm định cảc giả thiết nghiên cứu

- Phần mềm xử lý số liệu: Excel, SPSS 20

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài mang một số ý nghĩa khoa học và thực tiễn như sau:

(1) Hệ thống hóa các lý luận về hiệu quả sử dụng vốn

(2) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị (3) Phân tích các nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần

1.6 BỐ CỤC CỦA BÀI LUẬN VĂN

Với vấn đề nêu trên đề tài được cấu trúc như sau:

Trang 31

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương 2: Các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn

Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần gỗ MDF Chương 4: Phương pháp nghiên cứu

Chương 5: Kết quả nghiên cứu

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Trang 32

CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DN

2.1.1 Tổng quan về vốn

2.1.1.1 Khái niệm về vốn

“Cappital – tư bản/vốn: một từ dùng để chỉ một yếu tố sản xuất do hệ thống kinh tế tạo ra” – (Từ điển kinh tế hoạch hiện đại, NXB Chính trị quốc gia – Hà Nội, 1999, tr.129) Vốn là biểu hiện bằng tiền tất cả các nguồn lực đã bỏ ra đầu tư Các nguồn lực có thể là của cải vật chất, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và các tài sản vật chất khác K.Mark - nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản xuất thì Mark cho rằng:

“Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất” Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark

Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại cho rằng: Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó David Begg cho rằng: “Vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính” Như vậy, ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp Trong đó: Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá khác Vốn tài chính là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp

2.1.1.2 Vai trò vốn trong doanh nghiệp

Theo Đàm Văn Huệ1 vốntrong doanh nghiệp có các vai trò sau:

Vốn là điều kiện tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định

1 Đàm Văn Huệ, Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ NXB Lao động – xã hội (2006) Tr 21-25;

Trang 33

Vốn được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại

tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật

Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp

Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo cho doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển

Vốn là cơ sở để DN tiếp tục đầu tư sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của DN trên thương trường

2.1.1.3 Phân loại vốn trong doanh nghiệp

Để quản lý, bảo toàn và phát triển vốn người ta thường tiến hành phân loại vốn theo các tiêu thức nhất định Theo Đàm Văn Huệcó các cách phân loại vốn như sau:

 Phân loại vốn theo nguồn hình thành: Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn: Để tiến hành sản xuất kinh

doanh doanh nghiệp cần có tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn (Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn) và tài sản dài hạn (TSCĐ và đầu tư dài hạn) Để hình thành hai loại tài sản này phải có các nguồn vốn tương ứng bao gồm nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn

Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn thì vốn của doanh nghiệp

bao gồm hai loại là vốn lưu động và vốn cố định

2.1.1.4 Các hình thức huy động vốn doanh nghiệp

Theo Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Hiền (2004)2 thì có các hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp như sau (xem sơ đồ 2.1):

- Phát hành cổ phiếu, là một hình thức doanh nghiệp huy động vốn trực tiếp từ

thị trường chứng khoán Khi có cầu về vốn và lựa chọn hình thức này, doanh nghiệp tính toán và phát hành cổ phiếu, bán trên thị trường chứng khoán Hình thức huy động vốn này có đặc trưng cơ bản là tăng vốn không làm tăng nợ của doanh nghiệp bởi những người chủ sở hữu cổ phiếu thành những cổ đông của doanh nghiệp Vì lẽ này

2 GS.TS Nguyễn Thành Độ - TS Nguyễn Ngọc Hiền, Giáo trình Quản trị Kinh doanh – Nguyên lý chung cho các loại hình doanh nghiệp, Trường đại học Kinh tế Quốc Dân, NXB Lao Động – Xã Hội

Trang 34

nhiều nhà quản trị học gọi hình thức huy động vốn qua phát hành cổ phiếu là nguồn cung ứng vốn nội bộ

- Phát hành trái phiếu, là hình thức cung ứng vốn trực tiếp từ công chúng: doanh

nghiệp phát hành lượng vốn cần thiết dưới hình thức trái phiếu thường có kỳ hạn xác định và bán cho công chúng Khác với hình thức phát hành cổ phiếu, hình thức phát hành trái phiếu với đặc điểm là tăng vốn và tăng nợ của doanh nghiệp

- Vay vốn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, là hình thức doanh nghiệp

vay vốn dưới hình thức ngắn hạn, trung hạn, dài hạn từ các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, đây là mối quan hệ tín dụng giữa một bên cho vay và một bên đi vay Với hình thức vay vốn từ ngân hàng thương mại doanh nghiệp có thể huy động được một lượng vốn lớn, đúng hạn và có thể mời các ngân hàng cùng tham gia thẩm định dự án nếu có cầu vay đầu tư lớn Bên cạnh đó để có thể vay vốn từ ngân hàng thương mại đòi hỏi doanh nghiệp phải có uy tín lớn, kiên trì đàm phán, chấp nhận các thủ tục ngặt nghèo Trong quá trình sử dụng vốn, doanh nghiệp phải tính toán trả nợ ngân hàng theo đúng kế hoạch

- Tín dụng thương mại, trong hoạt động kinh doanh do đặc điểm quá trình cung

ứng hàng hoá và thanh toán không thể khi nào cũng phải diễn ra đồng thời nên tín dụng thương mại tồn tại là một nhu cầu khách quan Thực chất, luôn diễn ra đồng thời doanh nghiệp nợ khách hàng tiền và chiếm dụng tiền của khách hàng Nếu số tiền doanh nghiệp chiếm dụng của khách hàng lớn hơn số tiền doanh nghiệp bị chiếm dụng thì số tiền dư ra sẽ mang bản chất tín dụng thương mại

- Liên doanh, liên kết, theo hình thức này, doanh nghiệp liên doanh, liên kết với

một hoặc một số doanh nghiệp khác nhằm tạo vốn cho một một số hoạt động hay dự

án liên doanh nào đó Các bên liên doanh ký kết hợp đồng liên doanh thoả thuận về các vấn đề như phương thức hoạt động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, thời hạn hợp đồng Với phương thức liên doanh, liên kết doanh nghiệp có một lượng vốn lớn cần thiết cho một(một số) hoạt động nào đó mà không làm tăng nợ.Vì vậy, nhiều nhà quản trị học cho rằng phương thức này có thể được coi là phương thức cung ứng vốn nội bộ

- Tín dụng thuê mua, Trong cơ chế kinh tế thị trường phương thức tín dụng thuê

mua được thực hiện giữa một doanh nghiệp có cầu sử dụng máy móc, thiết bị với một doanh nghiệp thực hiện chức năng thuê mua diễn ra khá phổ biến Sở dĩ hình thức thuê

Trang 35

mua diễn ra khá phổ biến vì nó đáp ứng được yêu cầu cơ bản của bên có cầu (doanh nghiệp muốn thuê mua thiết bị) và bên đáp ứng cầu (doanh nghiệp thực hiện chức năng thuê mua)

- Cung ứng từ sự kết hợp công và tư trong XD cơ sở hạ tầng (phương thức BOT),

Phương thức cung ứng vốn từ sự kết hợp công tư trong xây dưng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng cơ sở hạ tầng Thực

tế, có thể có nhiều hình thức kết hợp khác nhau với cách thức tiến hành cụ thể khác nhau như BOT, BOOT, BTO, BOO, BOS

- Nguồn vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp (FDI), Trong cơ chế kinh tế mở, từ khi

có Luật đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp trong nước còn có thể cung ứng vốn bằng phương thức các doanh nghiệp (tổ chức kinh tế) nước ngoài đầu tư trực tiếp Với nguồn vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp doanh nghiệp không chỉ nhận được vốn mà còn nhận được cả kỹ thuật – công nghệ cũng như phương thức quản trị tiên tiến Hơn nữa, doanh nghiệp cũng được chia sẻ thị trường xuất khẩu

- Vốn ODA, là phương thức cung ứng của doanh nghiệp bằng nguồn vốn ODA

Đối tác mà doanh nghiệp có thể tìm kiếm và nhận được nguồn vốn này là các chương trình hợp tác của chính phủ, các tổ chức phi chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế khác Hình thức cấp vốn ODA có thể là hình thức viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay có điều kiện ưu đãi về lãi suất và thời gian thanh toán Nếu doanh nghiệp được vay từ nguồn vốn ODA có thể chịu mức lãi suất thường trong khoảng 1%-1,5%/năm, phí ngân hàng thường là 0,2-0,3%/năm trong thời hạn có thể từ 10-20 năm và có thể được gia hạn thêm

- Cung ứng vốn từ ngân sách Nhà Nước, với hình thức cung ứng từ ngân sách

Nhà Nước doanh nghiệp sẽ nhận được lượng vốn xác định từ ngân sách Nhà Nước cấp Thông thường hình thức này không đòi hỏi nhiều điều kiện ngặt nghèo đối với doanh nghiệp được cấp vốn như các hình thức vốn huy động khác nhau Tuy nhiên, càng ngày hình thức cung ứng vốn từ ngân sách Nhà Nước đối với các doanh nghiệp ngày càng thu hẹp cả về quy mô vốn và phạm vi cung cấp vốn Hiện nay, đối với đối tượng được cung cấp vốn theo hình thức này thường phải là các doanh nghiệp Nhà Nước xác định duy trì để đóng vai trò điều tiết nền kinh tế; các dự án đầu tư ở lĩnh vực

Trang 36

sản xuất hàng hoá công cộng, hoạt động công ích mà tư nhân không muốn và không có khả năng đầu tư; các dự án lớn có tầm quan trọng đặc biệt do Nhà Nước đầu tư

- Hình thức tự tài trợ, là hình thức doanh nghiệp tự đáp ứng nhu cầu vốn của

mình bằng nguồn vốn do doanh nghiệp tạo ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, bao gồm quỹ khấu hao tài sản cố định và quỹ tích luỹ tái đầu tư (lợi nhuận giữ lại)

Hình 2.1: Các nguồn cung ứng vốn của doanh nghiệp

Nguồn: Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Hiền (2004)

2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn

2.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn

Theo Vũ Duy Hào – Đàm Văn Huệ - Nguyễn Quang Ninh trong cuốn quản trị tài chính DN thì3: Hiệu quả sử dụng vốn: là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh

doanh, phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn doanh nghiệp trong việc tối đa hoá kết quả lợi ích hoặc tối thiểu hoá số vốn và thời gian sử dụng theo các điều kiện về nguồn lực xác định phù hợp với mục tiêu kinh doanh Cụ thể diễn giải như sau:

Nước ngoài đầu

tư trực tiếp (FDI)

Kết hợp công tư trong xây dựng CSHT

Liên doanh liên kết

Leasing (thuê mua)

Tín dụng ngân hàng Mua trả chậm

1 Điều chỉnh cơ cấu tài sản

2 Khấu hao tài sản cố định

3 Tái đầu tư

Trang 37

- Hiệu quả sử dụng vốn chỉ là một mặt của hiệu quả kinh doanh mà không phải

là toàn bộ hiệu quả kinh doanh, do vốn chỉ là một yếu tố của quá trình kinh doanh Ngược lại, nói đến hiệu quả kinh doanh có thể có một trong các yếu tố của nó không đạt hiệu quả Còn nói đến hiệu quả sử dụng vốn, không thể nói sử dụng có kết quả nhưng lại bị lỗ vốn Tức là, tính hiệu quả sử dụng vốn thể hiện trên hai mặt: Bảo toàn được vốn và tạo ra được các kết quả theo mục tiêu kinh doanh, trong đó đặc biệt là kết quả về sức sinh lời của đồng vốn

- Hiệu quả sử dụng vốn là sự gia tăng lợi nhuận trên một đồng vốn được sử dụng vào sản xuất kinh doanh Sử dụng vốn có hiệu quả trước hết là điều kiện để doanh nghiệp bảo đảm đạt được lợi ích của các nhà đầu tư, người lao động, của nhà nước về mặt thu nhập và đảm bảo sự tồn tại phát triển của bản thân Mặt khác đó cũng chính là

cơ sở để doanh nghiệp có thể huy động vốn được dễ dàng trên thị trường tài chính để

mở rộng sản xuất, phát triển kinh doanh

- Kết quả lợi ích tạo ra do sử dụng vốn phải đáp ứng được lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của các nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất, đồng thời nâng cao được lợi ích của nền kinh tế xã hội Hai yêu cầu này cùng tồn tại đồng thời phù hợp với mục tiêu kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động kinh doanh mang lại nhiều lợi nhuận cho mình, nhưng làm tổn hại đến lợi ích chung của nền kinh tế xã hội sẽ không được phép tồn tại Ngược lại, nếu doanh nghiệp đó hoạt động đem lại lợi ích cho nền kinh tế, còn bản thân nó bị lỗ vốn sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản Như vậy kết quả tạo ra do việc sử dụng vốn phải là kết quả phù hợp với lợi ích doanh nghiệp và lợi ích của nền kinh tế xã hội

- Tối thiểu hoá số vốn và thời gian sử dụng, trong các quan điểm trước đây, khi xét

"đầu vào" của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ yếu đề cập đến khả năng tối thiểu hoá

về số lượng vốn, còn vấn đề thời gian sử dụng dài hay ngắn, ít đề cập hoặc không đề cập đến Thực tế cho thấy, cùng với một kết quả như nhau mà sử dụng một lượng vốn ít hơn nhưng kéo dài thời gian sử dụng thì việc sử dụng số vốn đó chưa hẳn là đã có kết quả

2.1.2.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Theo Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Hiền (2004), để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có ba yếu cơ bản là vốn, lao động và kỹ thuật - công nghệ Cả ba yếu tố này đều đóng vai trò quan trọng, song vốn

Trang 38

là điều kiện tiên quyết không thể thiếu Bởi vì hiện nay, đang có một nguồn lao động dồi dào, việc thiếu lao động chỉ xảy ra ở các ngành nghề cần đòi hỏi chuyên môn cao, nhưng vấn đề này có thể khắc phục được trong một thời gian ngắn nếu chúng ta có tiền

để đào tạo hay đào tạo lại Vấn đề là công nghệ cũng không gặp khó khăn phức tạp vì chúng ta có thể nhập chúng cùng kinh nghiệm quản lý tiên tiến trên thế giới, nếu chúng ta có khả năng về vốn, ngoại tệ hoặc có thể tạo ra nguồn vốn, ngoại tệ Như vậy, yếu tố cơ bản của doanh nghiệp hiện nay là vốn và quản lý sử dụng vốn có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với các ý nghĩa sau:

- Để đạt được lợi nhuận tối đa, các doanh nghiệp phải có một chế độ bảo toàn vốn trước hết từ đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp

- Đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp, trong cơ chế thị trường doanh nghiệp luôn đề cao tính an toàn tài chính Đây là vấn đề có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được bảo toàn, doanh nghiệp có đủ nguồn lực để khắc phục những khó khăn và rủi ro trong kinh doanh

- Nâng cao khả năng cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm… DN phải có vốn trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết

- Đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín của sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động… vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của người lao động ngày càng cải thiện

2.1.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

2.1.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh

KD VKD R

Trang 39

VKD Vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu doanh thu

- Tỷ suất sinh lợi vốn kinh doanh

KD

s VKD P

V

P

Trong đó: H P VKD

Tỷ suất sinh lợi vốn kinh doanh

P s Lợi nhuận sau thuế

H Hàm lượng vốn kinh doanh

R Tổng doanh thu

V Vốn kinh doanh KD

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ cần bao nhiêu đồng vốn kinh doanh

2.1.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Tỷ suất sinh lợi vốn cố định

CD

s VCD P

V

P

Trong đó: p VCD

H

Tỷ suất sinh lợi vốn cố định

P s Lợi nhuận sau thuế

CD

V Vốn cố định bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Trang 40

CD VCD R

Hệ số này cho biết để có một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốn cố định

Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao, số vốn cố định tiết kiệm được càng nhiều

2.1.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

LD

s VLD P

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

LD VLD R

V R

Ngày đăng: 27/10/2015, 17:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Các nguồn cung ứng vốn của doanh nghiệp - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN gổ MDF VRG QUẢNG TRỊ
Hình 2.1 Các nguồn cung ứng vốn của doanh nghiệp (Trang 36)
Bảng 3.2: Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2013 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN gổ MDF VRG QUẢNG TRỊ
Bảng 3.2 Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 53)
Bảng 3.3: Cơ cấu vốn cố định - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN gổ MDF VRG QUẢNG TRỊ
Bảng 3.3 Cơ cấu vốn cố định (Trang 56)
Bảng 3.4: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN gổ MDF VRG QUẢNG TRỊ
Bảng 3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty (Trang 57)
Bảng 3.6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN gổ MDF VRG QUẢNG TRỊ
Bảng 3.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 59)
Hình 3.1: Diễn biến ROE giai đoạn 2011-2013 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN gổ MDF VRG QUẢNG TRỊ
Hình 3.1 Diễn biến ROE giai đoạn 2011-2013 (Trang 62)
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu của đề tài - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN gổ MDF VRG QUẢNG TRỊ
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu của đề tài (Trang 69)
Bảng 4.1: Các biến quan sát của 7 nhân tố ảnh hưởng đến - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN gổ MDF VRG QUẢNG TRỊ
Bảng 4.1 Các biến quan sát của 7 nhân tố ảnh hưởng đến (Trang 70)
Bảng 5.2: Thống kê mô tả biến phương thức huy động vốn - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN gổ MDF VRG QUẢNG TRỊ
Bảng 5.2 Thống kê mô tả biến phương thức huy động vốn (Trang 80)
Bảng 5.4: Thống kê mô tả biến phân phối lợi nhuận - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN gổ MDF VRG QUẢNG TRỊ
Bảng 5.4 Thống kê mô tả biến phân phối lợi nhuận (Trang 82)
Bảng 5.6: Thống kê mô tả biến hiệu quả sử dụng vốn - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN gổ MDF VRG QUẢNG TRỊ
Bảng 5.6 Thống kê mô tả biến hiệu quả sử dụng vốn (Trang 83)
Bảng 5.8: Phân tích nhân tố các biến độc lập trong mô hình - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN gổ MDF VRG QUẢNG TRỊ
Bảng 5.8 Phân tích nhân tố các biến độc lập trong mô hình (Trang 84)
Bảng 5.10: Phân tích nhân tố nhóm biến phụ thuộc - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN gổ MDF VRG QUẢNG TRỊ
Bảng 5.10 Phân tích nhân tố nhóm biến phụ thuộc (Trang 88)
Bảng 5.11: Kết quả hồi quy - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN gổ MDF VRG QUẢNG TRỊ
Bảng 5.11 Kết quả hồi quy (Trang 89)
Bảng 5.12: Bảng kết luận về các giả thiết thống kê - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN gổ MDF VRG QUẢNG TRỊ
Bảng 5.12 Bảng kết luận về các giả thiết thống kê (Trang 90)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w