HÀ NỘI, 2010LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan báo cáo “ Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu tại Công ty cổ phần thương mại Bưu Chính Viễn Thông COKYVINA” là công trình nghiên cứu của bản thân..
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ
******
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài :
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
TẠI CÔNG TY COKYVINA
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS PHAN TỐ UYÊN
Sinh viên thực tập : BÙI THỊ NHƯ QUỲNH
Lớp : THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Mã sinh viên : CQ482399
Trang 2HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
TẠI CÔNG TY COKYVINA
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS PHAN TỐ UYÊN
Sinh viên thực tập : BÙI THỊ NHƯ QUỲNH
Lớp : THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Mã sinh viên : CQ482399
Trang 3HÀ NỘI, 2010
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan báo cáo “ Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu tại Công ty cổ
phần thương mại Bưu Chính Viễn Thông (COKYVINA)” là công trình nghiên cứu
của bản thân Các số liệu, bảng biểu, kết quả trình bày trong báo cáo là trung thực vàchính xác
Tác giả
Bùi Thị Như Quỳnh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG (COKYVINA) 8
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Thương mại Bưu chính viễn thông COKYVINA 8
2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần Thương mại Bưu chính viễn thông COKYVINA 10
2.1 Chức năng 10
2.2 Nhiệm vụ .10
3 Cơ cấu quản lý và bộ máy tổ chức của công ty COKYVINA 11
4 Đặc điểm và lĩnh vực kinh doanh của công ty COKYVINA 12
5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty COKYVINA 12
5.1 Một số kết quả về nhập khẩu 12
5.1.1 Kim ngạch các mặt hàng nhập khẩu chủ lực 12
5.1.2 Thị trường nhập khẩu chính 14
5.2 Một số kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 2006 – 2009 14
5.2.1 Doanh thu sản phẩm, dịch vụ 14
5.2.2 Lợi nhuận trước thuế của các sản phẩm và dịch vụ chính 17
5.2.3 Chi phí hoạt động kinh doanh 19
5.3 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của công ty COKYVINA 20
5.3.1 Những kết quả đạt được 20
5.3.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 22
Trang 6CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
(COKYVINA) 23
1 Kết quả nhập khẩu của công ty COKYVINA 23
1.1 Hình thức nhập khẩu tự doanh 23
1.2 Hình thức nhập khẩu ủy thác 24
1.2.1 Mặt hàng 24
1.2.2 Thị trường 25
1.2.3 Kết quả kinh doanh 26
2 Tình hình thực hiện quy trình hoạt động nhập khẩu 28
2.1 Quy trình hoạt động nhập khẩu 28
2.2 Quy trình hoạt động nhập khẩu ủy thác tại COKYVINA 29
3 Đánh giá về hoạt động nhập khẩu tại công ty COKYVINA 31
3.1 Điểm mạnh 31
3.2 Điểm hạn chế và khó khăn 32
3.2.1 Về kết quả nhập khẩu 32
Vốn lưu động cho nhập khẩu chưa nhiều 32
Thị trường đầu ra hạn chế 32
Thị trường cung cấp hàng hóa cho công ty không nhiều 32
3.2.2 Về hoạt động nhập khẩu 33
Công tác nghiên cứu thị trường chưa được chú ý 33
Phương thức thanh toán 33
Làm thủ tục hải quan 33
3.3 Những nguyên nhân 34
3.3.1 Những nguyên nhân chủ quan 34
Huy động vốn sử dụng vốn chưa hiệu quả 34
Nguồn nhân lực 34
Trang 7Chưa chú trọng đến công tác tìm nguồn hàng mới 35
3.3.2 Những nguyên nhân khách quan 35
Hệ thống luật pháp chưa hoàn thiện 35
Lãi suất tín dụng cao 35
Cạnh tranh gay gắt 36
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG(COKYVINA) 37
1 Phương hướng phát triển của công ty COKYVINA trong thời gian tới 37
1.1 Chiến lược phát triển của ngành Bưu chính viễn thông đến năm 2020 .37
1.2 Chiến lược phát triển của công ty COKYVINA đến năm 2015 39
2 Giải pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty COKYVINA 41
2.1 Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường 41
2.1.1 Thông tin về hàng hóa, giá cả 41
2.1.2 Thông tin về thị trường nhập khẩu 41
2.1.3 Thông tin về đối thủ cạnh tranh 42
2.2 Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch nhập khẩu 42
3 Nhóm giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thực hiện hợp đồng 44
3.1 Nghiệp vụ mua bảo hiểm 44
3.2 Nghiệp vụ hải quan 45
3.3 Nghiệp vụ thanh toán tiền 45
4 Một số kiến nghị với nhà nước 46
KẾT LUẬN 49
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1: Kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng chủ lực qua các năm 2006 – 2009 13 Bảng 1.2: Tình hình doanh thu dịch vụ qua các năm 2006 – 2009 15 Bảng 1.3: Tình hình lợi nhuận trước thuế của các sản phẩm và dịch vụ chính của công ty COKYVINA (2006 – 2009) 17 Bảng 1.4: Tình hình chi phí kinh doanh của công ty từ năm 2006 – 2009 19
Bảng 2.1: Doanh thu nhập khẩu tự doanh của Công ty qua các năm 2006 – 2009 23 Bảng 2.2: Kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng chủ lực qua các năm 2006 – 2009 24 Bảng 2.3: Thị trường nhập khẩu qua các năm 2006 – 2009 25 Bảng 2.4: Mức trần phí ủy thác đối với các hợp đồng ủy thác thiết bị (bao gồm dịch vụ đi kèm, nếu có) năm 2009 26 Bảng 2.5: Doanh thu từ dịch vụ nhập khẩu ủy thác của Công ty năm 2006 – 2009 27
Trang 9BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Thị trường nhập khẩu năm 2009 14
Biểu đồ 1.2: Biểu đồ cơ cấu doanh thu (2006 – 2009) 15
Biểu đồ 1.3 : Biểu đồ lợi nhuận (2006 – 2009) 18
Biểu đồ 1.4: Biểu đồ cơ cấu chi phí kinh doanh (2006 - 2009) 19
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 11
Sơ đồ 2.1: Quy trình nhập khẩu hàng hóa 29
Sơ đồ 2.2 : Quy trình cung cấp dịch vụ nhập khẩu ủy thác 30
Sơ đồ 3.1: Các giai đoạn của quá trình xây dựng chiến lược 43
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế thế giới đang trong giai đoạn hội nhập toàn cầu, đặc biệt về lĩnh vựckinh tế Các nền kinh tế phát triển và đang phát triển cùng nhau hợp tác, song đều lấylợi ích quốc gia làm chuẩn mực khi thực hiện chính sách đa dạng hóa và đa phươnghóa quan hệ đối ngoại, tăng cường hợp tác quốc tế Ngày 11/1/2007, Việt Nam chínhthức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO), bắt đầutham gia vào “sân chơi quốc tế” Trong bối cảnh này hoạt động thương mại quốc tếđúng một vai trò quan trọng trong sự thành công của kinh tế thế giới nói chung, kinh
tế Việt Nam nói riêng Đặc biệt là lĩnh vực nhập khẩu đã lừ lâu chiếm một vị trí quantrọng trong sự tồn tại và phát triển kinh tế của mọi quốc gia Thương mại quốc tếthông qua hoạt động nhập khẩu đem lại lợi ích cho nền kinh tế, mặt khác làm tăng thunhập quốc dân nhờ tranh thủ được lợi thế so sánh trao đổi với nước ngoài, đồng thờiphát huy những tiềm năng và lợi thế vốn có của đất nước, tạo thêm tích lũy cho quátrình tái sản xuất trong đất nước
Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, để phát huy một cách hiệu quả tiềm năng
và lợi thế vốn có của quốc gia không phải đơn giản Chính các doanh nghiệp ViệtNam bước đầu tham gia thị trường thế giới cũng gặp nhiều thách thức và khó khăn dođiều kiện có hạn và kinh nghiệm buôn bán trên thị trường quốc tế còn hạn chế Do đóyêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh thương mại quốc tế phải quản lý được hoạtđộng của mình nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nhận thức được sự phức tạp và tầm quan trọng của hoạt động nhập khẩu, cũngnhư trước đòi hỏi thực tế của công tác nhập khẩu cùng với kiến thức được trang bị tạitrường và những tìm hiểu thực tế trong đợt thực tập vừa qua tại Công ty cổ phần
thương mại Bưu Chính Viễn Thông (COKYVINA), em đã tìm hiểu về “ Hoàn thiện
hoạt động nhập khẩu tại Công ty cổ phần thương mại Bưu Chính Viễn Thông (COKYVINA)”
Trang 11Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo của em gồm có 3 chương :
Chương I : Khái quát chung về Công ty cổ phần thương mại Bưu Chính
Viễn Thông (COKYVINA)
Chương II : Thực trạng hoạt động nhập khẩu tại Công ty cổ phần thương
mại Bưu Chính Viễn Thông (COKYVINA)
Chương III : Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện hoạt động nhập khẩu tại
Công ty cổ phần thương mại Bưu Chính Viễn Thông (COKYVINA)
Do hạn chế về trình độ cũng như về thời gian nên chắc chắn sẽ không tránhkhỏi những sai sót Kính mong sự góp ý bổ sung của thầy cô giáo và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 12CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG (COKYVINA)
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Thương mại Bưu
chính viễn thông COKYVINA
Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BƯU CHÍNH VIỄNTHÔNG
Tên tiếng anh : POST AND TELECOMMUNICATION TRADING JOINTSTOCK COMPANY
Tên viết tắt: COKYVINA
Trụ sở : 178 Triệu Việt Vương, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Cơ cấu sở hữu : Nhà nước (51 %)
Cổ đông trong và ngoài công ty (4
%)
Công ty cổ phần Thương mại Bưu chính viễn thông tiền thân là công ty dịch vụ
kỹ thuật và xuất khẩu vật tư thiết bị Viễn thông gọi tắt là Công ty dịch vụ kỹ thuật –vật tư Bưu điện, một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng cục Bưu điện, đượcthành lập theo quyết định số 372/QĐ – TCCLĐ ngày 30 tháng 3 năm 1990 của Tổngcục Bưu
ện
Thực hiện chiến lược tăng tốc phát triển của toàn ngành Bưu chính viễn thông,ngày 15 tháng 3 năm 1993, theo quyết định số 197/QĐ – TCCB của Tổng cục trưởngBưu điện Công ty được thành lập lại với tên gọi “Công ty dịch vụ xuất nhập khẩu vật
Trang 13tư Bưu điện – COKYVINA ” Với số vốn kinh doanh ban đầu là 4.495 triệu đồng,công ty có chức năng chủ yếu là xuất nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh vật tư thiết bịcho mạng lưới thông tin Bưu điện, phát thanh truyền hình Hoạt động nhập khẩu vàcung cấp vật tư thiết bị công nghệ hiện đại của công ty đã góp phần tích cực và kếtquả của kế hoạch tăng tốc giai đoạn 1 (1993 – 1995) của ngành Bưu chính viễn thông,đưaNam Việt trở thành một trong những nước có mức độ số hóa mạng lưới cao nhấtĐông N
Á
Năm 1995, sau khi Tổng công ty Bưu chính viễn thôngNam Việt được thànhlập theo mô hình Tổng công ty 91 trực thuộc Chính phủ, Tổng cục trưởng Tổng cụcBưu điện cú quyết định số 426/TCCB – LĐ ngày 9/9/1996 về việc thành lập công tyvật tư Bưu điện 1 (COKYVINA) là đơn vị thành viên của Tổng công ty Bưu chínhviễn thông Việt Nam (nay là Tập đoàn Bưu chính viễn thông ) là một pháp nhân theoluật Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, có con dấu và có tài khoản riêngtại ngân hàng Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, công ty đã trạm cung ứng vật tư ĐàNẵng thành chi nhánh và thành lập thêm trạm tiền nhận vật tư
hập khẩu
Tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành Bưu chính viễn thông, trongnhững năm gần đây, COKYVINA đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ Kể từngày 10 tháng 5 năm 2005, COKYVINA chính thức chuyển đổi sang mô hình công ty
cổ phần với vốn điều lệ 27 tỷ đồng, trong đó phần vốn góp nhà nước chiếm 51% Đâyđược coi là một cột mốc đáng nhớ và từ đó công ty đã nỗ lực phấn đấu, trưởng thành.Công ty liên tục vượt chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh do Đại hội đồng cổ đôngvạch ra, đảm bảo quyền lợi cho người lao động và lợi ích của các cổ đông Năm 2007,Công ty đã chính thức tăng vốn điều lệ lên 40 tỷ đồng, đồng thời chuẩn bị sẵn sàngmọi nguồn lực để trở thành Công ty đại chúng và Công ty niêm yết trên sàn giao dịchchứng khoán Cuối cùng mọi nỗ lực chuẩn bị đã thành hiện thực vào ngày 11 tháng 3
Trang 14năm 2010, mã chứng khoán CKV của Công ty cổ phần Bưu chính viễn thông, là mã
cổ phiếu thứ 269 chính thức niêm yết trên sàn chứng
hoán Hà Nội
Trải qua một quá trình phấn đấu kiên trì, công ty đã tự khẳng định, đứng vững
và phát triển Ý chí quyết tâm cao của toàn thể cán bộ nhân viên và ban lãnh đạo Công
ty đã được đáp lại bằng những thành quả xứng đáng Năm 1996, Công ty đã vinh dựđược Chủ tịch Namnước CHXHCN Việt tặng thưởng Huân Chương Lao Động Hạng
Ba do đó có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 1991 – 1995 và góp phần vào
sự nghiệp xây dựng XHCN và Bảo vệ Tổ quốc Ngoài ra, công ty thường xuyên đượctập đoàn Bưu chính Viễn thông VNPT tặng cờ thi đua do đạt được những thành tíchtrong sản xuất kinh doanh và hoàn thành t
những mục tiêu đề ra.
2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần Thươ
mại Bưu chính viễn
Bưu chính viễn thông
Ngoài ra, Công ty còn thực hiện một trong các nghiệp vụ sau: xây dựng đề ánthiết kế kỹ thuật, thi công, lắp rắp, vận hành, trùng tu bảo dưỡng các thiết bị và côngtrình thông tin đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng tốt, giá thành hạ, cung cấp các loạicáp quan, cáp đồng, dây thuê
o….và các phụ
ện kèm theo
Trang 15đúng tiêu chuẩn đã đăng ký.
Bên cạnh đó công ty còn có trách nghiệm thực hiện các nghĩa vụ với người laođộng theo quyết định của bộ lao động, đảm bảo cho người lao động tham gia quản lýcông ty, thỏa ước lao động
p thể và các thỏa ước khác
Là một công ty cổ phần, COKYVINA còn có nhiệm vụ công bố công khai cácbáo cáo tài chính hàng năm, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản
hải nộp ngân sách nhà nước.
3 Cơ cấu quản lý và bộ máy
ổ chức của công ty COKYVINA
Công ty cổ phần Thương mại bưu chính viễn thông được tổ chức và điều hànhtheo mô hình Công ty cổ phần, tuân thủ các quy
ịnh củapháp luật hiện hành
Sơ đồ 1 1 : S
Bùi Thị Như Quỳnh Thương mại quốc tế 4815
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
TỔNG GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN TỔ
CHỨC HÀNH
CHÍNH
PHÒNG KẾ TOÁN -TÀI CHÍNH - THỐNG
KÊ
TỔ KẾ HOẠCH TỔNG HỢP
PHÒNG KINH DOANH - XNK
TRUNG TÂM
KINH DOANH 1,2,3
TẠI HÀ NỘI
CHI NHÁNH CÔNG TY TẠI HẢI PHÒNG
CHI NHÁNH CÔNG TY TẠI ĐÀ
CHI NHÁNH CÔNG
TY TẠI TP HỒ CHÍ
MINH
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ TỔNG
Trang 17: Phòng Tổ chức – Hành chính)
4 Đặc điểm và lĩnh ực k
h doanh của công ty COKY VINA
Theo giấy phép kinh doanh số 0103007704 cấp ngày 10/5/2005 của Sở kế hoạch
và đầu tư thành phố Hà Nội, ngành nghề kinh doan
của công ty COKYVINA bao gồm:
Kinh doanh vật tư, thiết bị Bưu chính viễn thông, phát thanh truyền hình, điện,điện tử, tin học, đện tử dân dụng, vật tư thiết b ịcông nghiệp, dân dụng và các l ĩnh vựckh
theo quy định của Pháp luật
Xuất nhập khẩu trực tiếp thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ, các vật tư Bưu chính viễnthông, điện, điện tử, tin học, phát thanh truyền hình và các mặt hàng khi được pháp luậcho phép theo nhu cầu thị trường
Kinh doanh các vật tư thiết bị Bưu chính viễn thông, điện, điện tử, tin học phátthanh truyền hìn
sản xuất trong nước và nhập khẩu
Nhận XNK uỷ thác vật tư thiết bị kỹ thuật Bưu chính viễn thông, điện, điện tử,tin học phát thanh truyền hình theo yêu cầu của khách hàng, làm đại diện hoặc uỷ qu
n đại lý các ngành hàng nêu trên
Trang 18Sản xuất, lắp ráp máymóc, thiết bị trong các lĩnh vực B ưu chính viễn thông,phát thanh truyền hình, điện, điện tử, tin học, điện tử dân dụng, giao thông, côngnghiệp, xây dựng và các lĩnh vự
khác theo quy định của pháp luật
Đầu tư trong các lĩnh vực bưu chính viễn thông, tài chính, công nghiệp, nhà ở,
cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, khu đô thị, và các lĩnh vự
khác theo quy định của pháp luật
Vốn điều lệ của Công ty COKYVINA: 40.500.000.000 đồng
Bốn mươi tỷ năm trăm triệu đồng).
ty là thiết bị Bưu chính viễn thông, điện tử và vật tư chuyên ngành Số liệu cụ thể đ
c trìnà trong bảng số liệu sau:
Bảng 1 1 : Kim ngạch nhập khẩu cá c mặt
àng chủ lực qua các
Trang 19Mặt hàng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
g Xuất Nhập Khẩu năm 2006 – 2009 )
Qua bảng 1.1, ta thấy rằng công ty có 6 loại mặt hàng chủ lực bao gồm hệ thốngchuyển mạch, hệ thống thông tin di động, thiết bị vi ba, cáp, thiết bị đầu nối và thiết bịtin học Nhưng các hợp đồng nhập khẩu mặt hàng chủ lực này không phát sinh thườngxuyên trong năm Có mặt hàng trong năm không phát sinh hợp đồng nào nhưng cónhững năm giá trị hợp đồng rất lớn Cá biệt là mặt hàng cáp (cáp quang và cáp đồng),
3 năm
ần đây không ghi nhậnhợp đồng nào.
Nguyên nhân , thứ nhất là đặc điểm mặt hàng nhập khẩu của công ty là các thiết
bị kỹ thuật có gía trị cao, thời gian sử dụng lâu và mang tính chuyên môn Khách hàngchủ yếu là các bưu điện, các các mạng viễn thông Nên lượng nhập khẩu bị hạn chế
nhưng giá trị hợp đồng nhập khu rất lớnlên đến vài chục triệu USD Thứ hai ,công ty
không nhập khẩu mặt hàng cáp trong 3 năm nay do có nhu cầu nhập khẩu mặt hàngnày giảm t
y h bằng cáp sản xuất trong nước.
Trang 205 1 2 Thị trường nhập khẩu chính
Hàng hóa nhập khẩu của Công ty chủ yếu là hàng chuyên ngành như thiết bị bưuchính viễn thông,điện tự, phát thanh truyền hình, vật tư công nghiệp nên Công typhải tìm kiếm các bạn hàng ở các nước phát triển có ngành khoa học điện tử viễnthông phát triển Sau hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực này, Thị trường nhập khẩucủa COKYVI
Nhật Bản Hàn Quốc Khác
thể hiện qua biểu đồ dưới :
5.2 Một số kết quả kinh doanh củ
Trang 21côgty qua các nm ( 2006 – 2009 )
2 1 Doanh th u sản phẩm, dịch vụ
Như đã giới thiệu, Công ty COKYVINA ban đầu được thành lập với chức năngchủ yếu là xuất nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh vật tư thiết bị cho mạng lưới thôngtin Bưu điện, phát thanh truyền hình Để phục vụ nhu cầu cho toàn ngành Bưu ChínhViễn Thông, Công ty đã nhập khẩu một khối lượng lớn thiết bị, máy móc chuyênngành từ các nước trên thế giới Trong những năm qua tổng doanh thu
c thể hiện quabảg số liệu sau :
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Trang 22(ĐVT: Triệu đồng) (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doa
Đo kiểm Doanh thu khác
tỷ trọng doanh thu từ hai hoạt động này tăng lên 45,44 % và 33,99% Số liệu trên còncho ta thấy, dịch vụ nhập khẩu ủy thác có doanh thu khoảng 10 % trên tổng doanh thu,nhưng giá trị giảm dần từ năm 2007 (12653 triệu đồng ) xuống 10034 triệu đồng năm
Trang 232009 Trong khi đó mảng nhập khẩu tự doanh đem lại doanh thu thấp, đặc biệt năm
2008 Chính vì thế, ban quản trị công ty đã có những chính sách điều chỉnh thay đổihợp lý để đưa công ty th
t khỏi tình trng này trong năm 2009.
Thứ hai , kinh doanh vật tư thương mại chuyên ngành viễn thông là một hướngphát triển mới trên cơ sở tận dụng thế mạnh hiện có của công ty COKYVINA Bởivậy, chỉ mới phát triển nhưng hoạt động thương mại của công ty đã có tỷ trọng lớntrong tổng doanh thu (khoảng trê
40%) với mức đ tăng trưởng khá cao
Thứ ba , đây là do sức cạnh tranh của công ty còn yếu, bộ phận marketing vànghiên cứu thị trường không được tách biệt nên phần dự báo tình hình của các thịtrường quốc tế chưa hiệu quả khiến công ty bị động khi khủng hoảng kinh tế làm
nhhưởng đến nhu cầu của thị trường
5 2.2 Lợi nhuận trước
uế của các sản phẩm và dịch vụ chính
Trang 24Công ty COKYVINA là công ty kinh doanh thương mại chứ không phải kinh
doanh sản xuất nên lợi nhuận thu được sẽ là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi
phí (chủ yếu là giá vốn hàng bán) Số liệu lợi nhuận trước thuế qua các năm 20
– 2009 được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.3 : Tình hình lợi nhuận trước thuế của các sản phẩm và ịch vụ hnh của
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
1.Dịch vụ
NK ủy thác
3440 46,52 7010 51,42 3259 53,65 4487 56,90
590 8,02 982 7,21 533 8,77 578 7,332.Thương mại 742 9,8 508 3,73 542 8,92 555 7,04
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh do
005- 2009) – Phòng Tài Chính Kế Toán
Biểồ 3 : Biểu đồ lợi nhuận (20
Trang 25Đo kiểm Doanh thu khác
Trang 26Ngoài ra, do mới tham gia vào hoạt động kinh doanh vật tư thương mại chuyênngành viễn thông, hơn nữa đặc thù của hoạt động thương mại là tỷ lệ lợi nhuận giábán thấp nên tỷ trọng lợi nhuận của hoạt động này t
ngtng lợi nhuận toàn công ty còn ở
c khiêm tốn
5 2 3 Chi phí hoạt động kinh doanh
Với mỗi doanh nghiệp, yếu tố chi phí sẽ quyết định lợi nhuận Với đặc tính làdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất làgiá vốn hàng bán, ngoài ra còn có chi phí bán hàng, chi phí quản lý,
i phí khác, các số liệu được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 1.4: Tình
ình chi phí kinh doan
STT Khoảnmục Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Giá trị % DT Giá trị % DT Giá trị % DT Giá trị % DT
Trang 27Biểu đồ cơ cấu chi phí kin
anh (200 6 - 200 9 )
(Đơn vị tính : Triệu đồng)
Qua bảng 1.4, có thể nhận thấy trong cơ cấu chi phí của Công ty, giá vốn hàngbán chiếm tỷ trọng lớn nhất và có chiều hướng giảm: năm 2006 chiếm 80,63 % tổngdoanh thu, năm 2007 còn 74,10% tổng doanh thu còn năm 2009 chỉ còn chiếm 72,38
% tổng doanh thu Ngược lại, chi phí tài chính của công ty thì hầu như không có trừnăm 2006 và 2009, chi ph
này chiếm 1 tỷ trọng rất thấp trong tổng doanh thu
Chi phí bán hàng của công ty tăng lên cùng tốc độ tăng trưởng của doanh thu.Chi phí quản lý doanh nghiệp giai đoan 2006 – 2009 cũng tăng tương tự như chi phíbán hàng, từ Năm 2008 công ty phải cắt giảm nhân công nên chi phí quản lý doanhnghiệp đã giảm, từ 11115 triệu đồng (năm 2007) xuống chỉ còn 7
5 triệu đồng, chiếm 9,13 % tổng doanh thu năm 2008
Song các loại chi phí này của công ty cũng đã tăng tương đương với tốc độ tăngtrưởng của doanh thu và phù hợp với các quy định của Nhà Nước về việc tăng mứclươ
cơ bản cho người lao động trong những năm gần đây
Trang 28Trong năm 2006, chi phí kinh doanh của công ty duy trì ở mức tương đối ổnđịnh là 91,24% tổng doanh thu Mức độ ổn định trong chi phí sản xuất của công ty là
do chi phí về giá vốn hàng bán duy trì ổn định và có xu hướng giảm trong tỷ trọng sovới doanh thu Để có được tỷ lệ chi phí trê
tổng doanh thu duy
ì ổn định và có su hướng giảm
Nguyên nhân:
Công ty đã áp dụng nhiều biện pháp cắt giảm chi phí mà vẫn áp dụng và tuân thủchặt chẽ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 như : toàn công ty phát độngphong trào cắt giảm chi phí hành chính như giấy tờ, phương tiện đi lại, tối ưu hóa quỹtiền lương thông qua việc giao thêm việc cho cán bộ đảm nhận, không tuyển thêmngười nếu chưa thực sự cầ
thiết, sử dụng hiệu quả nguồn vốn để giảm chi phí lãi va.
Đá
giá chung về hoạt động kinh d
nh của công ty COK Y VNA5.3.1 Những kết quả đạt được
Tiền thân củ a COKYVINA là Công ty vật tư bưu điện 1 - một doanh nghiệpnhNamà nước trực thuộc Tổng Công ty Bưu chính ViễNamn thông Việt (nay là Tậpđoàn Bưu chính Viễn thông Việt - VNPT) Cách đây 5 năm (1/6/2005), COKYVINAchính thức chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần với vốn điều lệ banđầu là 27 tỷ đồng Năm 2007, công ty đã tăng vốn điều lệ lên 40,5 tỷ đồng Hiện nay,sau hơn 20 năm xây dựng, phát triển và 5 năm cổ phần hoá, thương hiệu CKYVNA đãtrở thành một thương hiệu uy tín trên thị trườn g B ưu chính viễn thông với ba mảngkinh doanh chủ đạo là
thác xuất nhập khẩu, kinh doanh thương mại và dịch vụ
Ngoài việc kinh doanh mua bán các thiết bị đầu cuối (điện thoại cố định, tổngđài, máy fax…), thiết bị truyền dẫn (hộp cáp, dây thuê bao…), công ty còn tham giathực hiện nhiều hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu cho VNPT và các đơn vị trong
Trang 29ngành; sản xuất dây thuê bao bọc cáp quang… Hàng năm, COKYVINA luôn hoànthành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh và được
NPT tặng bằng khen và cờ thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Với kinh nghiệm 17 năm hoạt động trong lĩnh vực bảo dưỡng thiết bị viễnthông nguồn và phụ trợ, Công ty tự hào là một trong những đơn vị hàng đầu củaVNPT trong việc cung cấp các dịch vụ viễn thông Công ty có một đội ngũ cán bộ kĩthuật viên lành nghề với bề dày kinh nghiệm, được trang bị máy móc đo kiểm viễnthông hiện đại của các hãng danh tiếng trên thế giới Trong suốt quá trình hoạt động,COKYVINA đã được khách hàng trên toàn quốc tin tưởng, đánh giá cao
đã được đánh giá là “Đối tác tin cậy ” của tất cả khách hàng
Công ty COKYVINA đã và đang thực hiện việc ủy thác nhập khẩu cho các dự
án có tính chiến lược cho sự phát triển của ngành như: Hệ thống cáp thông tin chođường trục viễn thông Việt nam, Hệ thống cáp thông tin của các Bưu điện tỉnh trong
cả nước, hệ thống thông tin di động của Vinaphone bao gồm các trạm thu phát sóngBTS, hệ thống chuyển mạch, tổng đài Starex-VK, E10, V 5.2, cho hệ thống các Bưuđiện tỉnh, hệ thống cáp quang biển SW3 – đường trục viễn thông quốc tế, hệ thốngSDH cho đường trục viễn thông trong nước, hệ thống thiết bị cho thiết bị ADSL cho
64 tỉnh thành, hệ thống thiết bị cho các trạm vệ tinh của Việt Nam DNB-1B, iPSTAR,thay mặt cho chính phủ Việt nam xuất khẩu hệ thống tổng đài cho các nước Trungđông, xuất khẩu phần mềm quản lý tổng đài cho hãng Alcatel(Pháp), và gần đây nhất
là hệ thống thiết bị trạm khai thác vệ tinh Vinasat-1 (NOC), vệ tinh hiện đã hoạt độngtrên quỹ đạo trái đất, niềm tự hào không chỉ của VNPT mà của cả Việt nam đánh dấu
ủ quyền không gian của nước ta trên bản đồ viễn
Trang 30Thứ nhất , về cơ cấu tổ chức, Công ty vẫn chưa có bộ phận Marketing và bộphận kế hoạch riêng nên công tác nghiên cứu thị trường và đề ra phương án kinhdoanh chưa được thực hiện tốt Điều
y dẫn đến hoạt đôg nhập khẩu tự doanh chưa phát huy hiệu quả.
Thứ hai , về sử dụng vốn, vì là một doanh nghiệp thương mại nên cần có mộtlượng vốn lưu động lớn để quay vòng kinh doanh Song thực tế, vốn lưu động lạikhông hoàn toàn của công ty mà là vốn vay nên làm cho công ty không tự chủ trongkinh doanh và đôi khi bỏ lỡ cơ hội Công ty vẫn thường
yên bị khách hàngchim dụng vốn dài hạn nên vốn quay vòng chậm.
Thứ ba , c huyển hóa từ một doanh nghiệp nhà nước, lại hoạt động gần nhưkhép kín trong nội bộ Tập đoàn VNPT, chính vì vậy cơ chế hoạt động của Công tyCOKYVINA phần nhiều vẫn mang dáng dấp nặng về bao cấp và hành chính thủ tục.Chế độ trình duyệt, báo cáo qua các cấp và việc hội họp hành chính vẫn còn nhiều, cơchế kinh doanh chưa khuyến khích đến được cá nhân người lao động, sức ì từ Bộ máyLãnh đạo cho đến các cán bộ có tuổi, ảnh hưởng rất nhiều đến sức cạnht
các doanh nghiệp bên ngoài trong hoạt động nhập khẩu là rất lớn
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOT ĐỘNG
ẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠIBU CÍ
VIỄN THÔNG (CO KYVINA)
1 Kết
Trang 31ả nhập khẩu của công ty COK Y VIN A
1.1 Hình thức nhập khẩu tự doanh
Ngay từ khi được thành lập năm 1990, Công ty đã có thế mạnh độc quyền nhậpkhẩu các thiết bị và vật tư chuyên ngành Bưu chính viễn thông Bởi vậy hoạt độngnhập khẩu tự doanh là nguồn đem lại doanh thu chính cho công ty Nhưng trongkhoảng 5 năm gần đây, hoạt động
ày không còn là thế mạnh của COKYVINA Số liệu chứng minh qua bảng sau:
Giátrị
Tỷtrọng(%)
Giá trị
Tỷtrọng(%)
Giátrị
Tỷtrọng(%)
(Nguồn : Phòng Xuất Nhập Khẩu)
Từ bảng 2.1 trên ta có thể thấy trong 5 năm gần đây, hoạt động nhập khẩu tựdoanh chỉ đem lại khoảng 0,5 % trên tổng doanh thu cho Công ty, đặc biệt năm 2008,
2009, hoạt động này không đem lại doanh thu cho công ty Doanh thu không nổi bậtnhưng lợi nhuận từ họat động nhập khẩu tự doanh cũng không cao Lý do chi phí giávốn hàng bán
hiếm gần hết doanh thu thu được đã khiến lợi nhuận giảm đáng kể
Nguyên nhân: Hoạt động nhập khẩu tự doanh đem lại nhiều lợi nhuận hơn mứcdoanh thu phí ủy thác từ hoạt động nhập khẩu ủy thác song tại tồn tại nhiều rủi ro cho
Trang 32công ty Do cơ chế thị trường mở, chính sách hoạt động xuất nhập khẩu thông thoánghơn nên có nhiều công ty dịch vụ xuất nhập khẩu được thành lập Sự cạnh tranh ngàycàng cao trong khi công ty không có chính sách để thay đổi kịp với thị trường do vậy
số lượng đơn đặt hàng giảm đáng kể Mặt hàng chủ yếu là máy phát điện, máy điệnthoại, máy fax được nhập về để bán cho các doanh nghiệp bán lẻ trong nước Song giábán của Công ty cao hơn giá bán của thị trường nên không có sức cạnh tranh Chỉ cómột vài hợp đồng có gi
c vụ conu cầu tiêu dùng trong ngành và các ngành khác qua bảng số liệu sau
Trang 33Linh kiện,thiết bị và vật
-gạch nhập khẩu các mặt hàng chủ lực qua các năm 2006 – 2009
Đvị tính: nghìn USD
(Nguồn: Báo cáo của phòng Xuất Nhập Khẩu năm 2006 – 2009 )
Qua bảng 2.2, ta thấy rằng công ty có 6 loại mặt hàng chủ lực bao gồm hệ thốngchuyển mạch, hệ thống thông tin di động, thiết bị vi ba, cáp, thiết bị đầu nối và thiết bịtin học Nhưng các hợp đồng nhập khẩu mặt hàng chủ lực này không phát sinh thườngxuyên trong năm Có mặt hàng trong năm không phát sinh hợp đồng nào nhưng cónhững năm giá trị hợp đồng rất lớn Cá biệt l
mặt hàng cáp (cáp quag và cáp đồng), 3 năm gần đây không ghi nhận hợp đồng nào.
Nguyên nhân , thứ nhất là đặc điểm mặt hàng nhập khẩu của công ty là các thiết
bị kỹ thuật có gía trị cao, thời gian sử dụng lâu và mang tính chuyên môn Khách hàng
chủ yếu là các bưu điện, các các mạng viễn thông Nên lợng nhập khẩu bị hạn chế
nhưng giá trị của lô hàng nhập khẩu lại rất lớn Thứ hai ,công ty không nhập khẩu mặthàng cáp trong 3 năm na
ược giaotừ VNPT Thị trường nhập khẩu chủ yếu được thố
Trang 34ĐV tí
: Triệu USD
( Nguồn: Báo cáo của phòng Xuất Nhập Khẩu qua các năm 2006 – 2009 )
Trên thị trường, Công ty có nhiều mối quan hệ mua bán với nhiều tập đoànnước ngoài có uy tín sản xuất thiết bị, vật tư phục vụ cho các ngành bưu chính viễnthông Do đó, nguồn cung cấp hàng nhập khẩu tương đối dồi dào, phong phú góp phầnlàm cho các mặt hàng của Công ty đa dạng về chủng loại và giá cả Công ty đã nghiên
cứu và tìm cho mình các đối tác giao dịch đem lại hiệu quả kinh doanh ca thông qua
một số nghiệp vụ Thứ nhất là tìm hiểu thông tin qua bạn hàng nước ngoài Thứ hai ,tìm hiều các thương vụ được thực hiện bởi các đơn vị trong ngành và các khách hàng
đó để tìm ra thuận lợi và khó khNamăn khi buôn bán với họ Cuối cùng phân tíchthông tin thu thập được tư phòng Thương Mại Việ
Nhờ đó đến nay, công ty có
uan hệ buôn bán với nhiều nước và tập đoàn lớn trên thế giới
1.2.3 Kết quả kinh doanh
Công ty COKYVINA được giao nhiệm vụ thay mặt các công ty trong ngànhBưu chính viễn thông ký kết và thực hiện nhiều hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết
bị và vật tư Với tầm quan trọng này, lãnh đạo công ty đã rất tập trung vào việc chỉđạo thực hiện nhiệm vụ được giao Cụ thể, COKYVINA có nhiệm vụ gọi hàng, chàohàng, tổ chức cùng đơn vị ủy thác với đối tác nước ngoài, tiến hành và ký kết giaohàng cho đơn vị ủy thác Trong hoạt động này mức phí ủy thác mà công ty đượchưởng khi thực hiện hợp đồng chính là doan
Trang 35thu, còngiá hàng nhập khẩu sẽ không tính vào iá vốn hàng bán như ở hoạt động
tự kinh doanh Bảng 2.4 : Mức trần phí ủy thác đối v
Khung giá trị hợp đồng xuất
các hợ p đồng ủy thác thiết bị (bao gồm
ch vụ đi kèm, nếu có) áp dụng từ năm 2006 đến nay
(Nguồn : Phòng Kinh doanh Xuất Nhập Khẩu)
Qua bảng số liệu 2.4, ta thấy rằng có 6 khung giá trị hợp đồng tương ứng với 6mức phí ủy thác Mức phí ủy thác giảm dần từ 0,8% xuống 0,3% theo chiều tăng củagiá trị hợp đồng Các mức trần phí ủy thác nói trên là các mức trần cho toàn bộ cáccông việc bắt buộc mà bên nhận ủy thác có nghiã vụ và trách nhiệm thực hiện tính từkhâu đàm phán hợp đồng nhập khẩu hoặc mua thiết bị trong nước trong đó bao gồm
cả việc cung cấp cho bên ủy thác các thông tin về thị
ường, giá cả, khách hàng có liên quan đến đơn hàng ủy thác, theo đúng quy định củapháp luật
Với cơ chế hoạt động tổ chức như vậy Công ty phải tự tìm kiếm nhu cầu sau đótìm nguồn hàng và cùng đơn vị ủy thác đàm phán với phía đối tác nước ngoài Sau khilập phương án kinh doanh trình lên Hội đồng quản trị và được phê duyệt, Công ty sẽtrình lên Tập đoàn VNPT để xem xét đánh giá và chỉ cấp vốn khi phương án kinhdoanh đã được ph
duyệt Hàng hóa nhập khẩu phải tiến hành thủ tục giao nhận và vận chuyển tới đơn vị
có nhu cầu
Trang 36Là một công ty chuyên về ủy thác nhập khẩu và là một công ty có nhiều mốiquan hệ làm ăn tốt đẹp với bạn hàng trong và ngoài nước Mặt hàng nhập khẩu thì đadạng về chủng loại, điều này đem lại cho công ty nguồn thu đáng kể Theo như phầnkhái quát về Công ty đã giới thiệu, phần lợi nhuận chủ yếu của c
g ty COKVIN là từ cung cấp dịch vụ Ở đây là dịch vụ nhận ủy thác nhp khẩu
àng hóa Bưu điện.
Bảng 2.5 : D oanh thu từ dịch vụ nhập khẩu ủy thác của Công ty năm 200 6 – 200
Giá trị
Tỷtrọng(%)
Giá trị
Tỷtrọng(%)
Giá trị
Tỷtrọng(%)1.Dịch vụ
(Nguồn: Báo cáo của Phòng Xuất Nhập Khẩu năm 200 6 - 200 9 )
Từ bảng số liệu trên, ta có thể thấy, tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ ủy thác nhậpkhẩu chiếm một tỷ trọng lớn (khoảng 50 %) tổng doanh thu dịch vụ của công tyCOKYVINA Đây là hoạt động chủ chốt của công ty vì nó mang lại lợi nhuận thuầnlớn nhất Doanh thu của hoạt động này có xu hướng tăng dần, tăng mạnh nhất là năm