Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp...19 CHƯƠNG 2:ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔN
Trang 1-VŨ THỊ THU HÀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN
Trang 2-VŨ THỊ THU HÀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN
LÂM SẢN THÀNH CÔNG
HÀNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS,TS PHẠM CÔNG ĐOÀN
Trang 4Tôi xin cam đoan tất cả nội dung của luận văn này hoàn toàn được hình thành
và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi Các số liệu và kết quả cóđược trong luận văn này là hoàn toàn trung thực
Người Cam Đoan
Vũ Thị Thu Hà
Trang 5Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ,giúp đỡ dù ít dù nhiều, dù là trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt thời gian học tập vàthực hiện luân văn của mình, mặc dù gặp khá nhiều khó khăn nhưng nhờ có cácthầy cô giáo trong Trường Đại học Thương Mại, Khoa sau đại học Trường đại họchọc Thương Mại đã chỉ giúp, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo trong Trường Đại học ThươngMại và các thầy cô Khoa sau đại học Trường Đại học Thương Mại đã giúp đỡ, trang
bị cho tôi những kiến thức, lý luận cơ bản để tôi hoàn thành luân văn tốt nghiệp.Xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Phạm CôngĐoàn
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người trong Công ty cổ phần thương mại
và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Côngđã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quátrình thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Vũ Thị Thu Hà
Trang 6LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 6
4 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 8
7 Kết cấu của luận văn 8
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 9
1.1 KHÁI NIỆM VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 9
1.1.1 Khái niệm về vốn và vai trò của vốn trong kinh doanh 9
1.1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 11
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 13
1.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 13
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 19
CHƯƠNG 2:ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔNG 23
Trang 7CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔNG 23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 23
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 24
2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 29
2.1.4 Khái quát kết quả kinh doanh 33
2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔNG 37
2.2.1 Khái quát tình hình quản lý, sử dụng vốn 37
2.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công 52
2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công 58
2.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công 64
2.3 KẾT QUẢ VÀ HẠN CHẾ VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔNG 68
2.3.1 Kết quả đạt được và nguyên nhân 68
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 69
CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔNG 71
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM 2020 71
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔNG ĐẾN NĂM 2020 72
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 72
Trang 83.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 80
3.3 KIẾN NGHỊ 88
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 88
3.3.2 Kiến nghị với thành phố Hải Phòng 89
KẾT LUẬN 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 9Viết tắt Viết đầyđủ
Trang 10Bảng 2.1: Cơ cấu lao động phân theo giới tính, tuổi, thâm niên công tác và
chuyên môn, trình độ đượcđào tạo 30
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2013-2015.36 Bảng 2.3: Kết cấu vốn của công ty năm 2012-2015 38
Bảng 2.4: Nguồn hình thành vốn của Công ty cổ phần TM&DV chế biến lâm sản Thành Công năm 2013-2015 40
kinh doanh của công ty năm 2013-2015 44
Bảng 2.6: Cơ cấu vốn lưu động của công ty năm 2013-2015 47
Bảng 2.7: Cơ cấu vốn cố định của công ty năm 2013-2015 49
Bảng 2.8: Tài sản cố định hữu hình của công ty năm 2015 50
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của 52
Bảng 2.10: Lợi nhuận trước lãi vay và thuế của công ty năm 2013-2015 54
Bảng 2.11: Các khoản mục chi phí của công ty năm 2013-2015 56
Bảng 2.12: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2013-2015 59
Bảng 2.13: Hàng tồn kho của công ty năm 2013-2015 62
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2013-2015 65 BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp, vốn đóng một vai trò hết sứcquan trọng, quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn đảmbảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục Nếu không chú trọngtới quản trị vốn doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì và mở rộng sảnxuất kinh doanh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề rất quan trọng giúpdoanh nghiệp đứng vững và phát huy hơn nữa thế mạnh của mình Hoạt động củadoanh nghiệp là hoạt động kinh tế nhằm mang lại lợi nhuận thông qua sản xuất kinhdoanh, thành bại của một doanh nghiệp phu thuộc vào nhiều yếu tố trong đó quantrọng nhất là ba yếu tố khả năng cung ứng tích luỹ, đổi mới sử dụng vốn , trình độquản lý và thị trường Kinh doanh hiện đại ngày nay là sự tập hợp cả ba thế lực:Nhà kinh doanh, bạn hàng- khách hàng và các nhà khoa học gồm cả nhà làm luật vềkinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một trong những nguyên nhântrực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận,đến quyền lợi đến mục đích cao nhất của doanhnghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là nâng cao lợi nhuận, chẳng
có một lý do nào để doanh nghiệp có thể từ chối việc làm đó Như vậy ta có thểnhận thấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một việc làm thiếtyếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào, người ta không thể từ chối thu một khoản lợinhuận hay doanh thu nhiều hơn trên một đồng vốn bỏ ra mà ngược lại họ muốn thungày càng nhiều từ việc bỏ ra một cùng một lượng vốn ban đầu của mình hay vớicùng một lượng tiền thu về từ hoạt động sản xuất kinh doanh như năm trước nhưngnăm nay doanh nghiệp phải bỏ ra cho nó một lượng chi phí ít hơn
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến Lâm Sản Thành Công là mộttrong những doanh nghiệp về chế biến lâm sản lâu đời và có vị trí trên địa bàn
Trang 12Thành phố Hải Phòng Nhưng cũng giống như các doanh nghiệp khác, hiện naycông ty đang gặp khó khăn trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả vốn kinh doanhcủa mình.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công”nhằm góp phần bổ sung hoàn thiện lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, nội
dung quản lý vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh
nghiệp, đi sâu đánh giá thực trạng sử dụng vốn của Công ty cổ phần thương mại
và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công để tìm ra những nguyên nhân cơ bản và
những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn, làm cơ sở đề xuất các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đền vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đáng chú ý như:
- Luận văn Thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
cổ phần xây dựng điện VNECO8”, tác giả Hà Thị Kim Duyên - năm 2011, trường
đại học Kinh Tế Quốc Dân Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp, kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng điện VNECO8
- Luận văn Thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cơ điện và xây dựng Việt Nam”, tác giả Trịnh Văn Thảo - năm 2009, trường đại học
Kinh tế Quốc dân Trong luận văn này, tác giả đã hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn liên quan đến vốn, hiệu quả sử dụng vốn Đúc rút kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp khác để có thể áp dụng cho Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng Việt Nam; đồng thời phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần cơ điện và xây dựng Việt Nam
Trang 13- Luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn tại Công ty cổ phần xây lắp Bưu điện Hà Nội”, tác giả Trần Lệ Phương – năm 2011, trường Đại
học Công Đoàn, nội dung chủ yếu nghiên cứu tìm hiểu và phân tích những giải pháp liên quan đến hoạt động quản lý sử dụng vốn trực tiếp tại Công ty cổ phần xâylắp Bưu điện Hà Nội, từ đó đề xuất những định hướng cụ thể cho sự phát triển của doanh nghiệp
- Luận văn thạc sĩ “Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam”, tác giả Lê Thị Phương Loan – năm 2015, trường Đại học
Kinh Tế Quốc Dân, đề tài nghiên cứu cụ thể về thực trạng sử dụng vốn doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng, điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp thông qua hệ thống chỉ số đánh giá để đưa ra các nhóm giải pháp chủ yếu về nghiên cứu thị trưởng, xây dựng chiến lược kinh doanh, giải pháp về chiến lược sản phẩm, hệ thống quản lý tài chính nội bộ, tài chính vốn cho Công ty Cổ phẩn Ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam
- Trong đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện cơ chế tạo lập và sử dụng vốn của các tổng công ty Viễn thông ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”, tác giả Nguyễn Đại Phong - năm 2014, trường Đại học Ngoại Thương Tác giả đề cập đến hai nội dung quan trọng là cơ chế tạo lập và sử dụng vốn với ý nghĩa như một trong những nội dung quan trọng trong quản lý vốn của doanh nghiệp Tác giả cho rằng các tổng công ty chưa có một chiến lược tạo vốn hiệu quả phục vụ cho chiến lược phát triển kinh doanh, chưa linh hoạt và chủ động Tư tưởng ỷ lại vào Nhà nước từ thời bao cấp vẫn tồn tại Một số lãnh đạo chủ chốt của các tổng công ty chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về kinh doanh, đặc biệt là kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, thiếu kỹ năng của nhà quản lý doanh nghiệp hiện đại, lúng túng khi triển khai các chủ trương đổi mới quản lý doanh nghiệp của Nhà nước Một số phương án đầu tư còn chạy theo phong trào, không tính đến hiệu quả
- Luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty
cổ phần Kinh Đô”, tác giả Bùi Thị Bích Thuận – năm 2015, trường Đại học Công
Đoàn Đây được đánh giá là một luận văn có những đánh giá khá tốt về hiệu quả sử
Trang 14dụng vốn kinh doanh trong công ty cổ phần Tác giả sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá khá phù hợp như cơ cấu tài sản, nguồn vốn, tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất lợi nhuận trước thuế, sau thuế… tuy nhiên, tác giả mới chỉ đưa ra được các giải pháp chung chung, chưa có những giải pháp cụ thể, mang tính bút phá để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành thực phẩm, bánh kẹo Trong
đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện cơ chế tạo lập và sử dụng vốn của các tổng công ty Viễn thông ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” (Nguyễn Đại Phong, 2014) tác giả
đề cập đến hai nội dung quan trọng là cơ chế tạo lập và sử dụng vốn với ý nghĩa như một trong những nội dung quan trọng trong quản lý vốn của doanh nghiệp Tác giả cho rằng các tổng công ty chưa có một chiến lược tạo vốn hiệu quả phục vụ cho chiếnlược phát triển kinh doanh, chưa linh hoạt và chủ động Tư tưởng ỷ lại vào Nhà nước
từ thời bao cấp vẫn tồn tại Một số lãnh đạo chủ chốt của các tổng công ty chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về kinh doanh, đặc biệt là kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, thiếu kỹ năng của nhà quản lý doanh nghiệp hiện đại, lúng túng khi triển khai các chủ trương đổi mới quản lý doanh nghiệp của Nhà nước Một số phương án đầu
tư còn chạy theo phong trào, không tính đến hiệu quả
- Luận án tiến sỹ kinh tế: “Hoàn thiện cơ chế huy động và sử dụng vốn của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)”, tác giả Nguyễn Phi Hà – năm 2008, trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân đã làm rõ một số cơ sở lý luận về cơ chế huy động và sử dụng vốn tại Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam Nghiên cứu cũng chỉ ra xu hướng phát triển trong thời gian tới đối với Tổng công tyBưu chính viễn thông Việt Nam khi chuyển mô hình hoạt động từ Công ty mẹ - consang mô hình tập đoàn kinh tế Những khuyến nghị trong luận án tập trung hoàn thiện cơ chế huy động vốn và sử dụng vốn để đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời gian tới của các tổng công ty
- Trong cuốn sách nghiên cứu về hiệu quả doanh nghiệp “The High
Performance Enterprise” (Walter Kruz, Alex Stratigakis and Gerald Hunt, 2013), tác giả chỉ rõ tầm quan trọng của quản lý vốn và tài sản đối với doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào hiệu quả quản lý vốn và tài
Trang 15sản Nguồn vốn và tài sản có quản lý hiệu quả thì mới bảo đảm sự tồn tại, mở rộng, phát triển của doanh nghiệp Nguồn vốn được sử dụng như thế nào, hiệu quả khai thác ra sao sẽ là thước đo để đánh giá năng lực quản lý, năng lực cạnh tranh, khả năng thích ứng và phát triển của doanh nghiệp
Tuy nhiên, với từng thời kỳ khác nhau, các doanh nghiệp có những vấn đề về vốn khác nhau cần phải giải quyết, đồng thời các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực khác nhau, lại có quy mô và phương thức hoạt động khác nhau luôn có đặc thù riêng vì vậy với mỗi loại hình doanh nghiệp lại cần có những giải pháp riêng biệt đểphát huy tối đa hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp Dễ nhận thấy rằng, phần lớncác đề tài trước đây thuộc cùng chủ đề này đều tập trung nghiên cứu các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước hoặc các doanh nghiệp tư nhân có quy mô tương đối lớn Trong khi đó lại thiếu vắng các đề tài nghiên cứu các doanh nghiệp có quy mô vừa phải Không khó để nhận ra rằng, những doanh nghiệp này rất cần đổi mới phương pháp quản trị tài chính để hoạt động một cách có hiệu quả hơn, nhằm tăng sức cạnh trong với các đối thủ trong nước cũng như nước ngoài, đặc biệt trong bối cảnh hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã được ký kết
Các công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản
về hiệu quả sử dụng vốn và những tác động của vốn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các tác giả đã tập trung vào việc đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn, bên cạnh đó một số đề tài còn chú trọng vào tác động của các loại nguồn vốn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp để đề xuất các giải pháp nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Mặc dù các nghiên cứu này đã đạt được những kết quả có giá trị nhưng vẫn còn một số hạn chế xuất phát từ những hạn chế về thông tin và số liệu ảnh hưởng đến việc đo lường hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu còn mang tính chất chuyên biệt về nội dung, giải pháp chỉ mang tính gợi mở chứ không thực sự rõ ràng hoặc các giải pháp đưa ra mang tính lý thuyết
Trang 16Thông qua việc hệ thống hóa những công trình nghiên cứu trên, có thể thấy rằngviệc nghiên cứu về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là rất cần thiết và ngày càng được quan tâm Do vậy đây là vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, làm cơ sở khoa học cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay.
Từ những kết luận đó, đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công”, tác giả góp phần
bổ sung hoàn thiện lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, nội dung quản lý vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, đi sâu đánh giá thực
trạng sử dụng vốn của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công để tìm ra những nguyên nhân cơ bản và những nhân tố ảnh hưởng tới
hiệu quả sử dụng vốn, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
- Mục đích nghiên cứu
Luận văn đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phầnthương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công
- Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn trongdoanh nghiệp
+ Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn dưới tác động của các yếu tố ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ chếbiến lâm sản Thành Công
+ Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củaCông ty cho giai đoạn đến 2020
4 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 17Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổphần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
a Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Trên cơ sở tổng hợp các tài liệu, tư liệu nhằm hệ thống hóa các vấn đề lýthuyết về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, tham khảo kinhnghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành,tác giả phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu, khái quát hóa tài liệu nhằm đánh giáhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
- Thu thập các dữ liệu sơ cấp thông qua việc tiến hành phỏng vấn một số cán
bộ, nhân viên thuộc các phòng ban của công ty để có thêm thông tin từ nhiều phía
b Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Tài liệu tổng hợp về Công ty liên quan đến các thông tin: sơ lược về Công ty,báo cáo tài chính và các số liệu thống kê khác trong 3 năm 2013, 2014 và 2015 Các
dữ liệu này được thu thập từ phòng Tài chính – Kế toán của Công ty
- Thu thập các tài liệu liên quan từ báo chí, các đề tài nghiên cứu, các luận vănthạc sĩ, luận án tiến sĩ và các tài liệu nước ngoài có liên quan Bên cạnh đó, sử dụng
Trang 18website chính thức của Công ty để tìm kiếm thêm những thông tin cần thiết phục vụcho nghiên cứu của mình
Các thông tin thu thập từ tài liệu được sử dụng một cách có chọn lọc nhằmphục vụ hiệu quả nhu cầu thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu
5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
a Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp
Từ số liệu và thông tin sơ cấp thu thập được, tác giả tiến hành kiểm tra tínhchính xác của các thông tin, sau đó bổ sung hoặc loại bỏ những thông tin khôngchính xác Sau đó tác giả xử lý các thông tin trên phần mềm Excel, sau đó sử dụngphương pháp thống kê mô tả xây dựng qua các bảng biểu, biểu đồ phân tích để từ
đó phân tích và đánh giá được rõ ràng nhất hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổphần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công Các số liệu thống kê mô
tả sự biến động của các chỉ tiêu về vốn lưu động, vốn cố định, vốn kinh doanh
Công cụ của các phương pháp : số tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm.
b Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp
- Để phân tích dữ liệu thứ cấp, bên cạnh việc sử dụng phương pháp thống kê
mô tả, tác giả còn sử dụng phương pháp so sánh để thấy rõ sự khác biệt của các sốliệu qua từng năm
- Phương pháp so sánh được sử dụng để thấy được hiệu quả sử dụng vốn củacông ty khi trước và sau khi có các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn khiđược áp dụng tại công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản ThànhCông
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa lý luận hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp
Trang 19- Ý nghĩa thực tiễn : Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn và đề xuấtnhững giải pháp chủ yếu có ý nghĩa khoa học, thực tiễn khả thi để nâng cao hướng
sử dụng vốn cho Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản ThànhCông Đồng thời kết quả luận văn có thể nghiên cứu áp dụng tại Công ty Cổ phầnthương mại và dịch vụ chế biến lâm Sản Thành Công và các doanh nghiệp khác cùngngành
7 Kết cấu của luận văn
Chương 1 Lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Chương 2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần thương mại vàdịch vụ chế biến lâm sản Thành Công
Chương 3 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củaCông ty Cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công
Trang 20CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG
DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI NIỆM VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về vốn và vai trò của vốn trong kinh doanh
Từ những phân tích trên có thể rút ra: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển) 1.1.1.2 Vai trò của vốn trong kinh doanh
Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Nó là cơ sở, làtiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh Muốn đăng ký kinhdoanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có đủ sốvốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình (vốn ở đây không chỉgồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sản thuộc sở hữu của các chủ
Trang 21doanh nghiệp) Rồi để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thuê nhàxưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động tất cảnhững điều kiện cần có để một doanh nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạtđộng cuả mình nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra.
Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bất
kỳ một doanh nghiệp nào muốn tăng trưởng và phát triển đều cần có vốn Vốn làyếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp, quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn đứngvững trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượngvốn đó không những đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpdiễn ra liên tục mà còn phải dùng để cải tiến máy móc thiết bị, hiện đại hoá côngnghệ Mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận Lợi nhuận làkhoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thunhập đó từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó đưa lại Trong nền kinh tế thịtrường các doanh nghiệp không chỉ tồn tại đơn thuần mà còn có sự cạnh tranh gaygắt với nhau Nếu thiếu vốn sẽ dẫn đến năng xuất lao động thấp, thu nhập thấp,doanh nghiệp sẽ càng tụt lùi vì vòng quay của vốn càng ngắn lại thì quy mô củadoanh nghiệp càng co lại Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp có một lượng vốn tươngđối thì doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc lựa chọn những phần sản xuất kinhdoanh hợp lý, hiệu quả, đảm bảo an toàn tổ chức, hiệu quả vốn nâng cao, huy độngtài trợ dễ dàng, khả năng thanh toán đảm bảo, có đủ tiềm lực khắc phục khó khăn vàmột số rủi ro trong kinh doanh Vốn là yếu tố quyết định doanh nghiệp nên mở rộnghay thu hẹp phạm vi hoạt động của mình.Thật vậy, khi đồng vốn của doanh nghiệpcàng sinh sôi nảy nở, thì doanh nghiệp sẽ mạnh dạn mở rộng phạm vi hoạt động vàocác tiềm năng mà trước đó doanh nghiệp chưa có điều kiện thâm nhập và ngược lạikhi đồng vốn bị hạn chế thì doanh nghiệp nên tập trung vào một số hoạt động màdoanh nghiệp có lợi thế trên thị trường
Đối với các doanh nghiệp tiếp nhận vốn nước ngoài, ngoài việc sử dụng vốnnày, họ còn có thể tiếp thu được những kinh nghiệm quản lý cũng như kỹ năng, kỹ
Trang 22sảo và công nghệ hiện đại, thông tin cập nhật hằng ngày Hơn nữa, họ còn có thể rútngắn thời gian tích luỹ vốn ban đầu và thu một phần lợi nhuận của các công ty nướcngoài.
Trong doanh nghiệp, vốn là cơ sở để mua sắm các trang thiết bị, máy móc, nhàxưởng, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho người lao động.Ngoài ra, vốn còn được sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trìtiềm lực sẳn có và tạo tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Vốn, với đặc trưng của nó là phải vận động để sinh lời, do vậy, một khi đã tồntại được trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải ngày càng phát triển, tức là đồngvốn của doanh nghiệp ngày càng tăng theo thời gian sản xuất kinh doanh
1.1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của một doanh nghiệp khitiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận hay nói cách khác làtối đa hoá giá trị doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phảitìm các biện pháp nhằm khai thác và sử dụng một cách triệt để những nguồn lực bêntrong và ngoài doanh nghiệp Chính vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốnphải được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu , đó là mục tiêu trung gian tất yếu để đạtđược mục tiêu cuối cùng bởi vốn có vai trò mang tính quyết định đối với quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhưng trước khi thực hiện cácbiện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp cần phải hiểu hiệuquả, hiệu quả sử dụng vốn là gì ,nó bao gồm những yếu tố nào :
Hiệu quả là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạtđược hiệu quả đó,bao gồm hai mặt : hiệu quả kinh tế và hiệu qủa xã hội
Hiệu quả kinh tế: Là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động kinh doanh Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó(Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại (2012), PGS.TS Phạm Công Đoàn, TS Nguyễn Cảnh Lịch) Đại lượng
Trang 23biểu hiện lợi ích kinh tế và chi phí kinh tế phụ thuộc vào mục tiêu của doanh nghiệptrong từng thời kỳ Nếu doanh nghiệp lấy mục tiêu chiếm lĩnh thị trường làm trọngtâm thì có thể đó là doanh thu bán hàng và những chi phí gắn liền với hoạt động bánhàng của doanh nghiệp Nhưng nếu mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợinhuận thì đó là lợi nhuận đạt được từ vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định Thực chất hiệu quả kinh tế là thực hiện yêu cầu của quy luật tiếtkiệm thời gian, nó biểu hiện trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp đểthực hiện các mục tiêu đã xác định Quy luật tiết kiệm thời gian là một quy luật tồntại trong nhiều phương thức xã hội khác nhau Mọi hoạt động của con người đềutuân theo quy luật đó Nó quyết định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạođiều kiện phát triển văn minh của xã hội và nâng cao đời sống của loài người quamọi thời đại.
Hiệu qủa xã hội:Là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã hội của doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của doanh nghiệp đến xã hội và môi trường (Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại
(2012), PGS.TS Phạm Công Đoàn, TS Nguyễn Cảnh Lịch) Hiệu quả xã hội củacác doanh nghiệp thường được biểu hiện qua mức độ thỏa mãn nhu cầu vật chất vàtinh thần của xã hội, giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện lao động, cải thiện vàbảo vệ môi sinh
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết Đạt được hiệuquả kinh tế là tiền đề để thực hiện hiệu quả xã hội, đến lượt mình hiệu quả xã hộiđạt được sẽ thúc đẩy đạt được hiệu quả kinh tế Như vậy, hiệu quả kinh tế đạt đượcnếu thực hiện được mục tiêu kinh tế với sự tiết kiệm chi phí đồng thời phải đạt đượcmục tiêu xã hội nhất định
Từ phân tích trên có thể hiểu: Hiệu quả sử dụng vốn là tương quan so sánhgiữa kết quả đạt được và lượng vốn bỏ ra để đạt được kết quả đó: Hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng vốncủa doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi tối đa với sựtiết kiệm vốn
Trang 251.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp được đánh giá qua hệ thống các chỉtiêu bao gồm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh, hiệuquả sử dụng vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
a Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh
(1) Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh
Vòng quay toàn bộ vốn
kinh doanh
=
Doanh thu thuần bán hàng đạt được trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển)
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh doanh,không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinhdoanh
Trang 26(3) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận
trước thuế vốn kinh
doanh
=
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
X100%Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển)
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế với vốn kinh doanh bình quân sửdụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụngtrong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
(4) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế vốn kinh doanh =
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
X100%Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển)
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh bình quân sửdụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụngtrong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
(5) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận vốn
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
x100%Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu
Trang 27Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh hay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn Mặt khác, hiệu quả sửdụng vốn còn phụ thuộc vào trình độ tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp Để đánhgiá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một doanh nghiệp cần phải xem xét trên
cơ sở phân tích tình hình và phối hợp các chỉ tiêu để đánh giá
b Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để đánh giá đúng mức kết quả quản lý và sử dụng vốn cố định của từng thời
kỳ, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định cần phải được xem xét trong mối liên hệvới chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định
(2) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản
cố định
=
Doanh thu thuần trong kỳ
Nguyên giá tài sản cố định bình quân trong kỳ
(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển)
Nguyên giá tài sản cố định có tính chất sản xuất bình quân được tính theophương pháp bình quân số học và tùy theo số liệu đã có để có cách tính thích hợp
Trang 28Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tham gia tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giá trình
độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Khi sử dụng hai công thức đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định và hiệu suất
sử dụng tài sản cố định cần chú ý: Nếu để so sánh các thời kỳ khác nhau thì doanhthu thuần bán hàng phải được điều chỉnh theo giá cố định, tức là phải loại trừ cácyếu tố trượt giá
Số vốn cố định hiện có của doanh nghiệp
(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển)
Số vốn cố định được tính trong công thức trên được xác định bằng giá trị cònlại của tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp tại thờiđiểm đánh giá phân tích Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động vốn cố định hiện
có vào hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Nếu hệ số này nhỏ hơn 1thì cần tìm nguyên nhân từ các TSCĐ đã có nhưng chưa sử dụng
Trang 29Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố định trongdoanh nghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của tàisản cố định ở thời điểm đánh giá Nếu hệ số này quá cao chứng tỏ DN sử dụng tàisản cố định đã quá cũ, chậm được thay thế Nếu hệ số hao mòn tài sản cố định dầntiến đến 1 chứng tỏ tài sản cố định của doanh nghiệp đã cũ và lạc hậu Nếu hệ sốhao mòn tài sản cố định dần tiến đến 0 chứng tỏ tài sản cố định của doanh nghiệpcòn mới và hiện đại.
c Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
(1) Số lần luân chuyển vốn lưu động (hay là số vòng quay của vốn lưu động)
Số lần luân chuyển vốn lưu
Tổng mức luân chuyển của vốn lưu động ởtrong kỳ
Vốn lưu động bình quân được sử dụng ở trong kỳ
(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
(2) Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Kỳ luân chuyển vốn lưu động = Số ngày trong kỳ
Số lần luân chuyển vốn lưu động
Trang 30(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển)
Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, một quý là 90 ngày,một tháng là 30 ngày Kỳ luân chuyển vốn lưu động phản ánh số ngày bình quâncần thiết để vốn lưu động thực hiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gianmột vòng quay của vốn lưu động ở trong kỳ
Kỳ luân chuyển vốn lưu động tỷ lệ nghịch với số lần luân chuyển của vốn lưuđộng Nếu doanh nghiệp phấn đấu rút ngắn kỳ luân chuyển thì sẽ tăng số vòng quayvốn lưu động Từ công thức tính kỳ luân chuyển vốn lưu động cho thấy: Thời gianluân chuyển vốn lưu động phụ thuộc vào số vốn lưu động bình quân đang sử dụngtrong kỳ và tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ Vì vậy, việc tiết kiệm sốvốn lưu động hợp lý và nâng cao tổng mức luân chuyển vốn lưu động có ý nghĩaquan trọng đối với việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và nâng cao hiệu suất
sử dụng vốn lưu động
(3) Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Tỷ suất lợi nhuận vốn
Lợi nhuận trước thuế
x100%
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân được sử dụng trong
kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Tỷ suất này càng cao chứng tỏviệc sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả
(4) Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Trang 31có giá trị giảm qua các năm.
Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượnghàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất cókhả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần.Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thểkhiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cầnphải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng
(5) Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân
Trang 32(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển)
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thuthành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dưbình quân các khoản phải thu trong kỳ Khoản tiền phải thu từ khách hàng là số tiền
mà khách hàng hiện tại vẫn còn chiếm dụng của doanh nghiệp Chỉ đến khi kháchhàng thanh toán bằng tiền cho khoản phải thu này thì coi như lượng vốn mà doanhnghiệp bị khách hàng chiếm dụng mới không còn nữa Việc chiếm dụng vốn nàythoạt nhìn không mấy quan trọng, vì theo logic thông thường, khách hàng nợ rồikhách hàng cũng sẽ phải trả cho doanh nghiệp, không trả lúc này thì trả lúc khác,cuối cùng thì tiền vẫn thuộc về doanh nghiệp
Tuy nhiên, vấn đề sẽ trở nên nghiêm trọng nếu khách hàng chiếm dụng ngàycàng cao, trong khi đó do yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp cần tăng lượng hàngsản xuất, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng mua nguyên vật liệu, kéo theoyêu cầu phải có lượng tiền nhiều hơn, trong khi thời điểm đó lượng tiền của doanhnghiệp không đủ và đáng ra nếu khách hàng thanh toán những khoản nợ với doanhnghiệp thì doanh nghiệp sẽ có đủ số tiền cần thiết để mua đủ số lượng nguyên vậtliệu theo yêu cầu Do đó, trong trường hợp này, doanh nghiệp phải đi vay ngân hàng
để bổ sung vào lượng tiền hiện có hoặc chỉ sản xuất với số lượng tương ứng với sốlượng nguyên vật liệu được mua vào từ số tiền hiện có của doanh nghiệp, điều nàyđương nhiên sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.1 Các yếu tố khách quan
a Chính sách vĩ mô
Trang 33Thông qua các chính sách kinh tế, pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế…Nhà nước tạo môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuấtkinh doanh Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh Các chính sách này gồm chính sách định hướng phát triểnkinh tế như: Chính sách công nghiệp, chính sách thương mại, chính sách đầu tư
và các chính sách làm công cụ điều tiết vĩ mô hoặc vi mô như: Chính sách tài khoá (công cụ chủ yếu là chính sách thuế và chi tiêu của Chính Phủ), chính sách tiền tệ(công cụ là chính sách lãi suất và mức cung ứng tiền), chính sách tỷ giá hối đoái,chính sách khấu hao,
Các chính sách kinh tế tác động đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, tạođiều kiện cho nến kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, vốnkinh doanh được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác độngvào lĩnh vực kinh doanh, góp phần tạo ra một cơ cấu kinh doanh nhất định, là cơ sở
để hình thành một cơ cấu hợp lý hay không cũng như tác động làm giảm hoặc tăngthât thoát vốn kinh doanh, theo đó mà vốn kinh doanh được sử dụng hiệu quả hoặckém hiệu quả
Trong quá trình khai thác sử dụng các doanh nghiệp hoàn thành, các chínhsách kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêucực, vốn kinh doanh được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tếtác động vào lĩnh vực đầu tư, góp phần tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở
để hình thành cơ cấu hợp lý hay không cũng như tác động làm giảm hoăc tăng thấtthoát vốn kinh doanh, theo đó mà vốn kinh doanh được sử dụng hiệu quả hoặc kémhiệu quả
Trong quá trình khai thác sử dụng các doanh nghiệp hoàn thành, các chính sáchkinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêu cực Đó
là điều kiện làm cho vốn kinh doanh được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp
Khi đã lựa chọn mô hình chiến lược công nghiệp hoá đúng, nếu các chính sáchkinh tế được xác định phù hợp có hệ thống, đồng bộ và nhất quán thì sự nghiệp côngnghiệp hoá sẽ thắng lợi, vốn kinh doanh sẽ mang lại hiệu quả sử dụng cao Nếu các
Trang 34chính sách kinh tế phụ hợp với mô hình chiến lược công nghiệp hoá, tạo điều kiện cho
sự thành công của công nghiệp hoá, sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả
b Tác động của nền kinh tế có lạm phát:
Khi lạm phát xảy ra ở mức cao thì giá cả hàng hóa sẽ tăng làm sức mua củađồng tiền giảm xuống, tức là với một khối lượng tiền tệ như trước nhưng khôngmua được một khối tài sản tương đương như trước khi có lạm phát mà doanhnghiệp phải bỏ ra một khối lượng tiền tệ nhiều hơn để đầu tư vào tài sản đó, khi đónăng lực của vốn đã bị giảm
c Thị trường và sự cạnh tranh
Trong sản xuất hàng hóa, biến động của thị trường đầu vào và thị trường đầu
ra là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp lập kế hoạch vốn lưu động, vốn cố định.Khi xem xét thị trường, không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh, doanh nghiệp nào chiếnthắng trong cạnh tranh sẽ chiếm lĩnh được thị trường, đồng nghĩa với việc kinhdoanh có lãi và bảo toàn, phát triển được vốn kinh doanh của mình
Trang 35d Rủi ro trong kinh doanh:
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, có nhiều thành phần kinh
tế cùng tham gia hoạt động, hàng hóa của doanh nghiệp vừa phải cạnh tranh vớihàng hoá trong nước,nước vừa phải cạnh tranh với hàng hóa ngoại nhập Và đặcbiệt, khi thị trường tiêu thụ không oornr định, sức mua của thị trường có hạn thìcàng làm cho rủi ro của doanh nghiệp tăng lên Ngoài ra ofcofn một số rủi ro dothiên tai gây ra như: hỏa hoạn, bão lụt,…và một số biến động trong sản xuất màdoanh nghiệp không thể lường trước được làm tài sản của doanh nghiệp bị tổn thất,giảm giá trị dẫn đến vốn của doanh nghiệp cũng bị mất mát
e Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ
Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ có thể là cơ hội cho những doanhnghiệp dám chấp nhận mạo hiểm để tiếp cận kịp thời với tiến độ của khoa học, và
nó sẽ là nguy cơ đối với những doanh nghiệp không tiếp cận kịp thời với sự tiến bộ
đó, tài sản của doanh nghiệp đó sẽ bị hao mòn vô hình và dẫn tới doanh nghiệp đo
sẽ bị mất vốn Nếu như doanh nghiệp không bắt kịp với sự tiến bộ vượt bậc củakhoa học và công nghệ thì các máy móc, công nghệ, tài sản của doanh nghiệp đều bịlỗi thời, không đáp ứng được các yêu cầu cấp tiến của xã hội trong tương lai dẫnđến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thấp
1.2.2.2 Các yếu tố chủ quan
a Lực lượng lao động
Lực lượng lao động ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn được xem xét trênhai yếu tố là số lượng và chất lượng lao động, của hai bộ phận lao động là lao độngtrực tiếp sản xuất kinh doanh và cán bộ l•nh đạo Trình độ của người lao động cao
sẽ làm tăng hiệu suất sử dụng tài sản, kết quả kinh doanh cao hơn, do đó vốn được
sử dụng hiệu quả hơn Trình độ của cán bộ điều hành cao thể hiện ở sự kết hợp mộtcách tối ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết đồng thời nắm bắt các
cơ hội kinh doanh, đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và phát triển…do đóhiệu quả sử dụng vốn được nâng cao
Trang 36b Đặc điểm của sản xuất kinh doanh
Các doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau sẽ có đặc điểm về chu
kỳ sản xuất, kỹ thuật sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, nhu cầu của thị trường…khác nhau do đó cũng có hiệu quả sử dụng vốn khác nhau Chẳng hạn nếu chu kỳngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinhdoanh Ngược lại, nếu chu kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽ chịu một gánh nặng ứđọng vốn và lãi phải trả cho các khoản vay Nếu sản phẩm là tư liệu tiêu dùng nhất
là sản phẩm công nghiệp nhẹ như rượu, bia, thuốc lá… thì sẽ có vòng đời ngắn, tiêuthụ nhanh và qua đó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh Hơn nữa những máymóc dùng để sản xuất ra những sản phẩm này có giá trị không quá lớn do vậy doanhnghiệp dễ có điều kiện đổi mới Ngược lại, nếu sản phẩm có vòng đời dài có giá trịlớn, được sản xuất trên dây truyền công nghệ có giá trị lớn như ôtô, xe máy… việcthu hồi vốn sẽ lâu hơn
c Trình độ quản lý và sử dụng vốn
Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Công cụ chủ yếu để quản lý các nguồn tài chính là hệ thống kế toán tàichính Nếu công tác kế toán thực hiện không tốt sẽ dẫn đến mất mát, chiếm dụng, sửdụng không đúng mục đích….gây lãng phí tài sản, đồng thời có thể gây ra các tệnạn tham ô, hối lộ, tiêu cực… là các căn bệnh thường gặp trong cơ chế hiện nay.Hơn nữa việc sử dụng vốn còn được thể hiện thông qua phương án đầu tư và cơ cấuvốn đầu tư Việc lựa chọn không phù hợp và đầu tư vốn vào các lĩnh vực không hợp
lý sẽ đẫn đến tình trạng vừa thừa lại vừa thiếu vốn, gây ứ đọng, hao hụt, mất mát vàlàm cho hiệu quả sử dụng vốn rất thấp
Trên đây là những nguyên nhân cơ bản làm ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức
và sử dụng vốn trong doanh nghiệp Trên thực tế, tùy từng doanh nghiệp mà có rấtnhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến việc sử dụng vốn không có hiệu quả Do đó,
để hạn chế những thiệt ại do các nguyên nhân đó gây ra thì đồi hỏi các doanhnghiệp phải xem xét kỹ lưỡng, thận trọng các bước công việc nhằm hạn chế mứcthấp nhất những hậu quả xấu có thể xảy ra
Trang 372.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Tiền thân của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản ThànhCông là Xí nghiệp chế biến lâm sản Thành công được thành lập vào ngày1/10/1998 Đến năm 2006, Xí nghiệp chế biến lâm sản Thành Công đã chính thức
cổ phần hóa và trở thành một trong những công ty có thị phần lớn không nhữngtrong lĩnh vực chế biến lâm sản mà còn trong hoạt động vận tải, xây dựng tại HảiPhòng Công ty có trụ sở chính tại 761 Trần Nhân Tông, Phường Nam Sơn, QuậnKiến An, Thành phố Hải Phòng
Với tầm nhìn của ban lãnh đạo công ty, cùng sự cố gắng của toàn thể cáccán bộ công nhân viên trong công ty đã đưa công ty từ một xí nghiệp với máy móc,công nghệ lạc hậu chỉ chuyên chế biến các sản phẩm từ gỗ thành một công ty códây chuyền sản xuất lâm sản hiện đại bậc nhất Đông Nam Á, đồng thời mở rộnglĩnh vực kinh doanh sang mảng vận tải và xây dựng các công trình dân dụng
Lĩnh vực kinh doanh theo đăng ký kinh doanh số 0201038645 của công tybao gồm các lĩnh vực sau:
Bảo quản các loại gỗ
Khai thác và thu gom các loại than cứng
Khai thác và thu gom các loại than non
Sản xuất đồ nội thất: giường, tủ, bàn, ghế, kệ, cửa,…
Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng khác
Trang 38Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
Bán buôn các vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Bán buôn các đồ dùng, nội thất trong gia đình: giường, tủ, bàn, ghế, kệbếp…
Bán buôn kim loại nặng và quặng kim loại
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa, ven biển và viễn dương
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ
Kho bãi và lưu trữ hàng hóa
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: Dịch vụ giao nhậnhàng, khai thuế hải quan, dịch vụ kiểm đếm hàng, dịch vụ logistic, dịch vụ đóng góiliên quan đến vận tải
Sản xuất sản phẩm chịu lửa
Hoàn thiện và trang trí các công trình xây dựng
Với quá trình hình thành và phát triển, đến nay Công ty đang trên đà pháttriển nhất là sau khi cổ phần hóa Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biếnlâm sản Thành Công đã kế thừa và có những bước tiến vững chắc Cơ sở vật chấtngày càng đầu tư và phát triển với diện tích nhà xưởng, kho bãi trên 100.000 m2,máy móc thay thiết bị đồng bộ, hiện đạivới đội ngũ Cán bộ quản lý có năng lực kinhnghiệm, lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề có tâm huyết với doanh nghiệp.năng lực sản xuất 80 container/tháng, lợi nhuận tăng trưởng hàng năm Đảm bảoviệc làm và thu nhập hơn 500 lao động trong công ty Tài chính lành mạnh, nguồnvốn được bảo toàn, uy tín với khách hàng được giữ vững, năng suất chất lượng sảnphẩm được nâng cao, giá cả phù hợp với thị trường, tình người được quí trọng Đó
là nền tảng của quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp - Công ty cổ phầnthương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Trang 392.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
a Chức năng
Công ty có các chức năng kinh doanh chủ yếu về lĩnh vực đồ gỗ nội thất, thanchế biến, xây dựng các công trình dân dụng, vận tải,…trên địa bàn thành phố HảiPhòng và các thị trường trong nước và quốc tế Thông qua đó thúc đẩy phát triểnnền kinh tế, đảm bảo tăng doanh thu, tăng mức đóng góp cho ngân sách nhà nước
b Nhiệm vụ
- Xây dựng tổ chức bộ máy kinh doanh, tạo nguồn vốn, bảo toàn nguồn vốncủa công ty và kinh doanh có hiệu quả nguồn vốn đó
- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Thực hiện chế độ báo cáo kế toán tài chính theo đúng quy định hiện hành của
Bộ tài chính, chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các Báo cáo tàichính
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Trang 40ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
PHÒNG CNTT
PHÒNG PHÁP
CHẾ
XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN
XÍ NGHIỆP PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG