Nền kinh tế của Việt nam đang ngày càng phát triển, nhất là trong những thập niên gần đây, xu thế hội nhập diễn ra một cách nhanh chóng, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO các doanh nghiệp Việt Nam không ngừng hoàn thiện để cạnh tranh với các doanh nghiệp ở trong và ngoài nước. Thị trường thực phẩm và đồ uống ở Việt Nam ngày càng cạnh tranh gay gắt cả về chất lượng lẫn giá thành. Với các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp sản xuất, thương mại nói riêng mục đích quan trọng nhất là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này doanh nghiệp phải quản lý hiệu quả hai chỉ tiêu cơ bản: doanh thu và chi phí. Với tư cách là công cụ quản lý, hạch toán kế toán gắn liền với hoạt động kinh tế xã hội, hạch toán kế toán đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin một cách chính xác và hữu ích giúp cho các nhà quản trị, nhà đầu tư ra quyết định kinh doanh hợp lý. Kế toán doanh thu và chi phí và kết quả kinh doanh giúp các nhà quản trị có một cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Giúp các nhà đầu tư có cái nhìn thực tế về thực trạng của doanh nghiệp từ đó đưa ra những quyết định đầu tư tại doanh nghiệp mình góp vốn, quản lý một cách hiệu quả nhất về vốn và lợi nhuận của mình. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cung cấp các dữ liệu pháp lý giúp kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp luôn tuân thủ và thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đối với nhà nước. Hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, kết quả là một phần quan trọng trong hạch toán kế toán doanh nghiệp nên cần phải được nghiên cứu hoàn thiện để phù hợp với chế độ chính sách quản lý kinh tế mới, mà vẫn đúng với chuẩn mực kế toán Việt Nam, điều đó góp phần khắc phục cơ bản những tồn tại trong hạch toán doanh thu, chi phí, kết quả ở các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế hiện nay, khắc phục được những những nhược điểm ấy sẽ nâng cao hiệu quả của thông tin kế toán đối với doanh nghiệp, hoạt động quản lý đối với doanh nghiệp. Mặt khác làm được điều đó có nghĩa là đã tăng cường tính pháp lý, tính thống nhất của chế độ kế toán, nâng cao hiệu quả của thông tin kế toán đối với hoạt động kinh doanh, nâng cao tính kiểm tra, giám sát của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh chính xác góp phần tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận được với thị trường vốn qua sự tin cậy của cổ đông vào Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là vào thời điểm như hiện nay khi mà thị trường chứng khoán đang trên đà phát triển rất mạnh. Thực tế việc hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, kết quả trong các doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm, đồ uống vẫn còn những tồn tại cần đổi mới và hoàn thiện, những tồn tại này xuất phát từ Chế độ kế toán hiện hành do Nhà nước ban hành và do nhận thức của bản thân doanh nghiệp. Do vậy, việc đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, kết quả trong các doanh nghiệp này có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại quốc tế Sing Việt”làm đề tài luận văn thạc sỹ.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
-LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ SING VIỆT
LÊ THỊ THANH HUYỀN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thương mại quốc tế Sing Việt “ là công
trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu khảo sát tình hìnhthực tiễn, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Quang
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào khác Việc sử dụng những dữ liệu có trong luận văn được thuthập từ các nguồn thông tin khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo
Tác giả
Lê Thị Thanh Huyền
Trang 3Em xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, nhân viên các phòng ban của Công ty cổphần thương mại quốc tế Sing Việt đã cung cấp cho em những thông tin, tư liệu quýgiá và những đóng góp xác đáng, hết sức quý báu đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thànhluận văn này.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo Viện Đại học Mở đã tạođiều kiện thuận lợi cho em trong thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thànhchương trình đào tạo thạc sỹ
Do những hạn chế về chủ quan và khách quan, đề tài nghiên cứu không tránhkhỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những nhận xét góp ý của quý thầy cô vàcác độc giả để đề tài được hoàn thiện hơn, sâu sắc hơn và có tính khả thi hơn
Cuối cùng em xin gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc, kính chúc quý Thầy, Côthành công trong sự nghiệp cao quý
Trân trọng cám ơn!
Tác giả:
Lê Thị Thanh Huyền
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬNVỀKẾTOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 7
1.1 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 7
1.1.1 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 7
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 8
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 9
1.2.1 Doanh thu trong doanh nghiệp 9
1.2.2.Chi phí trong doanh nghiệp 12
1.2.3 Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 20
1.3 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 28
1.3.1 Chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 28
1.3.2.Tài khoản kế toán ghi nhận doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh: 31
1.3.3.Hệ thống sổ sách, báo cáo kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 37
1.4 Các yếu tố tác động đến kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 40
1.4.1 Công tác tổ chức bộ máy kế toán: 40
1.4.2 Phần mềm kế toán ứng dụng 41
1.4.3 Các yếu tố pháp lý 42
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 44
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỐ PHẦN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ SING VIỆT 45
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Thương mại Quốc Tế Sing Việt 45
Trang 52.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 45
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh và bộ máy quản lý 46
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 49
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại quốc tế Sing Việt 50
2.2.1 Kế toán doanh thu tại Công ty 50
2.2.2 Kế toán chi phí tại Công ty 57
2.2.3 Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty 69
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty 73
2.4 Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thương mại Quốc Tế Sing Việt 75
2.4.1 Những kết quả đạt được 75
2.4.2 Những tồn tại hạn chế khắc phục 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 84
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN, DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINHDOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ SING VIỆT 85
3.1.Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thương mại Quốc Tế Sing Việt 85
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thương mại Quốc Tế Sing Việt 88
3.2.1.Nhóm giải pháp trên góc độ kế toán tài chính 88
3.2.2 Nhóm giải pháp trên góc độ kế toán quản trị 94
3.3 Điều kiện thực hiện các kiến nghị và giải pháp 99
3.3.1 Về phía Nhà nước và cơ quan chức năng 99
3.3.2 Về phía Công ty cổ phần Thương mại Quốc Tế Sing Việt 101
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 102
KẾT LUẬN 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG:
Bảng 2.1: Dự toán sản phẩm Bột ngũ cốc của Công ty cổ phần TMCP Sing Việt trong
năm 2019 151
Bảng 2.2: Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý của Công ty cổ phần Thương mại Quốc tế trong năm 2019 152
Bảng 2.3: Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Thương mại quốc tế Sing Việt 153
Bảng 3.1 Báo cáo KQKD theo nhóm mặt hàng 154
Bảng 3.2 Mẫu bảng dự toán chi phí 155
Bảng 3.3 Hệ thống các tài khoản chi tiết sử dụng trong KTQT 157
Bảng 3.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 158
Bảng 3.5 Báo cáo thu nhập theo nhóm mặt hàng 159
Bảng 3.6 Báo cáo chi phí 160
SƠ ĐỒ: Sơ đồ 2.1: Sơ đồ công ty được bố trí theo mô hình trực tuyến chức năng 47
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Thương mại Quốc Tế Sing Việt 49
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 107
Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 108
Sơ đồ 1.3 Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính 109
Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán 111
Sơ đồ 1.6 Trình tự kế toán chi phí bán hàng 112
Sơ đồ 1.7 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 113
Sơ đồ 1.8 Trình tự kế toán chi phí tài chính 114
Sơ đồ 1.9 Trình tự kế toán chi phí khác 115
Sơ đồ 1.10 Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh 116
Sơ đồ 1.11 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 117
Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái 118
Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 119
Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ 120
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế của Việt nam đang ngày càng phát triển, nhất là trong những thậpniên gần đây, xu thế hội nhập diễn ra một cách nhanh chóng, đặc biệt sau khi ViệtNam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO các doanh nghiệp Việt Nam khôngngừng hoàn thiện để cạnh tranh với các doanh nghiệp ở trong và ngoài nước Thịtrường thực phẩm và đồ uống ở Việt Nam ngày càng cạnh tranh gay gắt cả về chấtlượng lẫn giá thành Với các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp sản xuất, thươngmại nói riêng mục đích quan trọng nhất là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêunày doanh nghiệp phải quản lý hiệu quả hai chỉ tiêu cơ bản: doanh thu và chi phí.Với tư cách là công cụ quản lý, hạch toán kế toán gắn liền với hoạt động kinh tế
xã hội, hạch toán kế toán đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin một cách chính xác
và hữu ích giúp cho các nhà quản trị, nhà đầu tư ra quyết định kinh doanh hợp lý Kếtoán doanh thu và chi phí và kết quả kinh doanh giúp các nhà quản trị có một cái nhìnchính xác về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết địnhquản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giúpcác nhà đầu tư có cái nhìn thực tế về thực trạng của doanh nghiệp từ đó đưa ra nhữngquyết định đầu tư tại doanh nghiệp mình góp vốn, quản lý một cách hiệu quả nhất vềvốn và lợi nhuận của mình Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, kế toán doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh cung cấp các dữ liệu pháp lý giúp kiểm tra, đánh giáhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp luôn tuân thủ và thựchiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đối với nhà nước
Hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, kết quả là một phần quan trọng trong hạchtoán kế toán doanh nghiệp nên cần phải được nghiên cứu hoàn thiện để phù hợp vớichế độ chính sách quản lý kinh tế mới, mà vẫn đúng với chuẩn mực kế toán Việt Nam,điều đó góp phần khắc phục cơ bản những tồn tại trong hạch toán doanh thu, chi phí,kết quả ở các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế hiện nay, khắc phục được nhữngnhững nhược điểm ấy sẽ nâng cao hiệu quả của thông tin kế toán đối với doanhnghiệp, hoạt động quản lý đối với doanh nghiệp Mặt khác làm được điều đó có nghĩa
là đã tăng cường tính pháp lý, tính thống nhất của chế độ kế toán, nâng cao hiệu quảcủa thông tin kế toán đối với hoạt động kinh doanh, nâng cao tính kiểm tra, giám sát
Trang 9của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hạch toán kế toándoanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh chính xác góp phần tạo điều kiện cho các doanhnghiệp tiếp cận được với thị trường vốn qua sự tin cậy của cổ đông vào Báo cáo tàichính của doanh nghiệp, đặc biệt là vào thời điểm như hiện nay khi mà thị trườngchứng khoán đang trên đà phát triển rất mạnh.
Thực tế việc hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, kết quả trong các doanhnghiệp kinh doanh thực phẩm, đồ uống vẫn còn những tồn tại cần đổi mới và hoànthiện, những tồn tại này xuất phát từ Chế độ kế toán hiện hành do Nhà nước ban hành
và do nhận thức của bản thân doanh nghiệp Do vậy, việc đề ra giải pháp nhằm hoànthiện hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, kết quả trong các doanh nghiệp này có ýnghĩa về mặt lý luận và thực tiễn
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài
“Hoàn thiện kế toán Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại quốc tế Sing Việt”làm đề tài luận văn thạc sỹ.
2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, yêu cầucủa nhà quản lý đặt ra ngày càng cao Trong các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh để đạt tối đa hóa lợi nhuận, việc hạch toán và quản lý doanh thu, chi phí làmột trong những yêu cầu quan trọng nhất đối với nhà quản trị Vì vậy, kế toán doanh thu
và chi phí sao cho phù hợp với từng loại hình sản xuất kinh doanh khác nhau của cácđơn vị là điều hết sức quan trọng Hiện nay, có rất nhiều đề tài nghiên cứu của nhiềutác giả có liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.Tuy nhiên, chủ yếu là các nghiên cứu tại các doanh nghiệp sản xuất hoặc kế toán quảntrị có đề cập đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh như:
- Luận văn Thạc sỹ Kế toán của tác giả Nguyễn Thị Hoa (Trường đại học Kinh tế
Quốc dân, năm 2016) với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển thương mại Việt” Tác giả
phân tích cơ sở lý luận trên góc nhìn của kế toán tài chính và kế toán quản trị, đã có sựliên kết giữa chuẩn mực kế toán và luật kế toán Tác giả cần bổ sung thêm điều kiện để
áp dụng các giải pháp vào thực tế để nội dung luận văn được hoàn thiện hơn
Trang 10- Luận văn Thạc sỹ kế toán của tác giả Nguyễn Hoài Giang (Học viện Tài chính năm
2014) với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may Hùng Vương” Đề tài đã hệ thống hóa được những lý luận về chi
phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp đồng thời trình bàyđược thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty cổ phần may Hùng Vương, trên cơ sở đó, đề tài đưa ra những thànhtựu và hạn chế, yêu cầu của việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện cácvấn đề còn tồn tại trong thực tế
- Luận văn Thạc sỹ kế toán của tác giả Trịnh Tiến Dũng (Trường đại học Lao
động - xã hội năm 2016) với đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và tư vấn xây dựng bê tông Thịnh Liệt” Tác
giả đã tiếp cận cơ sở lý luận và đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doannh dưới hai góc độ kế toán tài chính và kế toánquản trị Tuy nhiên tác giả chưa nêu ra được điều kiện, nguyên tắc thực hiện các giảipháp đó
- Tác giả Vũ Thúy Hà (Trường Kinh tế quốc tế, năm 2016) đã nghiên cứu luận
văn “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh du lịch tour tại các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Hà Nội” Tác giả đã phân tích công tác kế toán chi
phí, doanh thu, kết quả kinh doanh về cả góc độ tài chính và kế toán quản trị Tuynhiên do công trình nghiên cứu trong một lĩnh vực đặc thù và trong địa bàn thuận lợinên các giải pháp này nếu áp dụng với các địa phương khác cần phải điều chỉnh chophù hợp
Tác giả nhận thấy những công trình nghiên cứu trên về tổng thể đã nghiên cứuđầy đủ các yếu tố cơ bản của kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp Tuy nhiên chưa có đề tài nào thực hiện nghiên cứu, đánh giá và hoànthiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mạiquốc tế Sing Việt, do đó có thể khẳng định đề tài hoàn toàn độc lập và không trùng lặpvới các công trình nghiên cứu trước đây về lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng
Trang 113 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Trình bày cơ sở lý luận tổng quan về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh trên phương diện pháp lý và thực tiễn, những yếu tố ảnh hưởng tới công tác kếtoán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh nói riêng
- Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tạiCông ty Cổ phần thương mại Quốc tế Sing Việt
- Đưa ra những nhận định và phân tích của tác giả về những ưu điểm và nhữngtồn tại, hạn chế và sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, kếtquả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Quốc tế Sing Việt
- Đề xuất những giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí vàkết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Quốc Tế Sing Việt, các điều kiệnchủ quan và khách quan để đưa ra các giải pháp áp dụng vào thực tế của Doanhnghiệp
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác kế toán doanhthu, chi phí và kết qủa kinh doanh tại Công ty cổ phần Thương mại Quốc tế Sing Việt
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu làphương pháp thu thập thông tin số liệu, phân tích và tổng hợp logic, khảo sát thực tế
Trang 12để đánh giá từng vấn đề Trên cơ sở đó đưa ra kết luận một cách chính xác cùng vớicác giải pháp nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa những vẫn đề lýluận và thực tiễn về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanhnghiệp thương mại nói chung và công ty Cổ phần thương mại quốc tế Sing Việt nóiriêng
- Phương pháp thu thập tư liệu thực tế là điều tra, phỏng vấn từ đó áp dụngphương pháp phân tích thực chứng, phương pháp chuẩn tắc: Phân tích làm nổi bật thựctrạng về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thươngmại quốc tế Sing Việt Sử dụng phương pháp chuẩn tắc để đánh giá thực trạng và xácđịnh nguyên nhân làm cơ sở để đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toándoanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh
- Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng các số liệu thống kê để phân tích, sosánh rút ra các kết luận làm cơ sở đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện kếtoán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại quốc tếSing Việt
- Phương pháp phỏng vấn điều tra: Tác giả tiến hành gửi phiếu điều tra đếnnhân viên của công ty Cổ phần thương mại quốc tế Sing Việt làm việc tại các bộ phận:
Kế toán tài chính, phòng Kinh doanh, bộ phận kho hàng và giao nhận để thu thậpthông tin phục vụ công tác điều tra
- Trong quá trình phân tích các vấn đề về kế toán doanh thu, chi phí, kết quảkinh doanh, luận văn còn sử dụng các bảng biểu để làm tăng tính trực quan và sứcthuyết phục của đề tài
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Trên phương diện lý luận: Luận văn hệ thống và làm cơ sở lý luận về kế toán
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhh tại các doanh nghiệp Việt nam nói chung vàdoanh nghiệp sản xuất thương mại nói riêng
- Trên phương diện thực tế: Luận văn phân tích đánh giá thực trạng tổ chức hạch
toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại quốc tếSing Việt Từ đó, đưa ra những điều kiện cần thực hiện trên tầm vi mô và vĩ mô đểthực hiện các kiến nghị hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí vá kết
Trang 13quả kinh doanh Nhằm mục đích giúp các nhà quản trị quản lý tốt mọi hoạt động tàichính kinh doanh, tiết kiệm chi phí để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
7 Nội dung của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương với các phần chính sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại
công ty Cổ phần thương mại quốc tế Sing Việt
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại quốc tế Sing Việt
Trang 14số thuế phải nộp vào NSNN Kế toán doanh thu còn giúp các nhà quản trị hoạch địnhcác chính sách bán hàng trong tương lai Vì vậy, kế toán doanh thu trong doanh nghiệp
có vai trò rất quan trọng
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: Kế toán doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh có vai trò cung cấp các thông tin chi tiết về chi phí giúp các nhà quản trịnắm rõ chi phí của từng loại để đưa ra chính sách tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp
và tìm giải pháp nâng cao doanh thu, kết quả kinh doanh Đưa ra các quyết định kinhdoanh đúng đắn, mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp
Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước như cơ quan thuế, kiểm toán, Thôngtin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là cơ sở để xác định nghĩa vụ củadoanh nghiệp với ngân sách Nhà nước
Đối với các nhà đầu tư, đối tác và các đối tượng quan tâm khác: Thông tin vềdoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là căn cứ để họ xác định có nên đầu tư vàodoanh nghiệp hay tiết tục gắn bó, tạo mối quan hệ làm ăn với doanh nghiệp hay không
Như vậy để quản lý tốt hoạt động kinh doanh nói chung cũng như doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh nói riêng doanh nghiệp có nhiều công cụ khác nhau
Trang 15nhưng kế toán vẫn là công cụ hữu hiệu Để công cụ kế toán phát huy hết hiệu khả năngcủa mình đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng cải thiện hơn công tác kế toán doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh Chính vì vậy, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh là hết sức cần thiết giúp cho người quản lý nắm bắt được tình hìnhhoạt động và đẩy mạnh việc kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Doanh thu và chi phí có vai trò lớn đối với mỗi doanh nghiệp Yêu cầu quản lýquá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đặt ra là:
Quản lý chặt chẽ quá trình bán hàng với từng khách hàng theo từng phương thứcbán hàng, hình thức thanh toán, đôn đốc khách hàng thanh toán tiền hàng nhằm thu hồiđầy đủ và nhanh chóng tiền hàng Đảm bảo mọi khoản doanh thu đều được ghi nhận
và quản lý theo các cấp quan tâm khác nhau
Vì vậy, cần quản lý chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí QLDN và cáckhoản chi phí khác nhằm tiết kiệm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận
Quản lý chi phí là một bộ phận then chốt không thể tách trong chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp Nếu chi phí quá cao sẽ ảnh hưởng đến tiền đầu tư cho kếhoạch tăng trưởng kinh doanh, làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Ngược lại, nếu quá quan tâm đến cắt giảm chi phí mà thiếu sự đầu tư cho tăngtrưởng dài hạn sẽ ảnh hưởng đến vị thế kinh doanh của công ty Công ty cần có bộphận giám sát hoạt động liên quan đến chi phí và có giải pháp ngăn ngừa chi phíkhông hợp lý
Tính toán xác định đúng KQKD của từng hoạt động, thực hiện tốt nghĩa vụ vớinhà nước
Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh phải thực hiện tốt và đầy đủ các quy định sau:
- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến độngcủa từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị để tiếnhành thực hiện phân bổ trong kì
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thờitheo dõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng
Trang 16- Phản ánh, tính toán chính xác kết quả của hoạt động kinh doanh Kiểm tra,giám sát tình hình thực hiện kết quả kinh doanh và tình hình thực hiện kết quả bánhàng và tình hình thực hiện nghĩa vụ nhà nước.
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình hoạt động kinhdoanh của công ty như báo cáo tài chính, báo cáo bán hàng, các báo cáo nội bộ liênquan để giúp nhà quản trị hoạch định các chính sách phát triển công ty
Như vậy ta thấy, kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là công cụ đóngvai trò quan trọng Song để phát huy vai trò của nó đòi hỏi phải tổ chức kế toán thậtkhoa học và hợp lý, các cán bộ kế toán phải nắm vững nhiệm vụ cũng như chuyênmôn để làm tốt nhiệm vụ được giao
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Doanh thu trong doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm cơ bản
Theo chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) đoạn 31 định nghĩa: “Doanh thu và thu nhập khác là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
Theo chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) đoạn 03 định nghĩa: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18) định nghĩa: “Doanh thu là luồng thu gộp các lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm nguồn vốn chủ sở hữu, chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần Doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba”.
Qua nghiên cứu các khái niệm doanh thu thì có thể thấy rằng dù khái niệm vềdoanh thu có được diễn đạt theo các cách khác nhau, nhưng cùng hướng về một nộidung Từ đó có thể thấy rằng doanh thu chỉ bao gồm những giá trị lợi ích kinh tế mà
Trang 17doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được, các khoản thu hộ không phải là nguồn lợi íchkinh tế của doanh nghiệp, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thì khôngđược coi là doanh thu, cũng như các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làmtăng vốn chủ sở hữu nhưng cũng không coi là doanh thu.
Tóm lại, ta có thể khái quát doanh thu như sau: Doanh thu là giá trị các khoản lợiích kinh tế mà doanh nghiệp có thể thu được trong quá trình hoạt động, sản xuất kinhdoanh hay cung ứng dịch vụ Lợi ích kinh tế này góp phần làm tăng vốn chủ sở hữucủa doanh nghiệp
1.2.1.2.Phân loại doanh thu
Có nhiều cách để phân loại doanh thu cụ thể:
* Theo bản chất kinh tế hay theo lĩnh vực tạo ra doanh thu thì doanh thu được chia ra:
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh hay còn gọi là doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch vànghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ chokhách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu tiền ngoài giá bán Doanh thu từhoạt động sản xuất kinh doanh của một kỳ kế toán gồm các doanh thu từ các giao dịch
và các nghiệp vụ sau:
+ Bán hàng: Bán các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc bán các hànghóa mua vào và bất động sản đầu tư (đối với các doanh nghiệp thương mại chủ yếu làbán các hàng hóa mua vào)
+ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện các công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trongmột kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, ví dụ như các dịch vụ tư vấn, vận tải, cho thuê TSCĐtheo phương thức hoạt động, thuê vị trí,
- Doanh thu hoạt động tài chính:
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán Doanh thu hoạtđộng tài chính bao gồm: Tiền lãi; cổ tức, lợi nhuận được chia; Thu nhập về hoạt độngđầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Thu nhập về các hoạt động đầu tưkhác; Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;
Trang 18- Thu nhập khác:
Thu nhập khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyênngoài các hoạt động tạo ra doanh thu Thu nhập khác bao gồm: Thu thanh lý,nhượngbán tài sản cố định; các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước; cáckhoản nợ phải trả nay mất chủ; tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hànghóa, sản phẩm…;
* Theo thời điểm ghi nhận và thanh toán tiền hàng, doanh thu được chia ra làm các loại sau:
- Doanh thu bán hàng thu tiền ngay: Doanh thu bán hàng thu tiền ngay được xácđịnh bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai vềgiá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành
- Doanh thu chưa thực hiện: Doanh thu chưa thực hiện dùng để phản ánh doanhthu chưa thực hiện được của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
*Theo phạm vi bán hàng, doanh thu được chia làm các loại sau:
- Doanh thu bán hàng nội bộ: Doanh thu bán hàng nội bộ là lợi ích kinh tế thu được
từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạchtoán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá bán nội bộ
- Doanh thu bán hàng ra bên ngoài: Doanh thu bán hàng ra bên ngoài là lợi íchkinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho các đối tượngkhách hàng bên ngoài công ty
* Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với điểm hòa vốn:
Theo cách phân loại này, doanh thu được chia làm 2 loại:
Doanh thu hòa vốn: Là doanh thu mà tại đó mà lợi nhuận của các sản phẩm dịch
vụ bằng không hay doanh thu bằng chi phí
Doanh thu an toàn: Là mức doanh thu lớn hơn mức doanh thu hòa vốn hay nói cáchkhác là mức doanh thu mà doanh nghiệp có được khi bù đắp được các khoản chi phí
1.2.1.3 Doanh thu trên góc độ kế toán quản trị
* Nhận diện doanh thu: Doanh thu được ghi nhận trong kế toán quản trị phảithoả mãn các điều kiện theo chuẩn mực kế toán Doanh nghiệp sử dụng nhiều tiêu thứckhác nhau để phân loại doanh thu nhằm phục vụ cho công tác quản trị Trong kế toán
Trang 19quản trị, các tiêu thức được sử dụng chủ yếu là theo hoạt động kinh doanh, theo mốiquan hệ với điểm hoà vốn
Ngoài ra, đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì doanh thu bán hàng xuất khẩucòn được phân loại chi tiết theo doanh thu xuất khẩu trực tiếp và doanh thu xuất khẩu
ủy thác, hay doanh thu xuất khẩu theo hiệp định và doanh thu xuất khẩu tự cân đối.Cách phân loại này giúp nhà quản trị phân tích, đánh giá được kết quả và hiệu quả củahoạt động xuất khẩu theo từng hình thức và phương thức xuất khẩu
*Lập dự toán doanh thu: Xây dựng dự toán doanh thu là một việc quan trọng
trong việc lập kế hoạch đối với tất cả hoạt động kinh tế Dự toán rất cần thiết để quản
lý, điều hành hoạt động kinh doanh của các tổ chức Trong các doanh nghiệp dự toándoanh thu là bộ phận dự toán quan trọng trong hệ thống dự toán sản xuất kinh doanhđược lập đầu tiên là cơ sở để xây dựng các dự toán khác
Dự toán doanh thu trình bày chi tiết việc tiêu thụ sản phẩm trong các kỳ sắp tới cho tất
cả các mặt hàng, nhóm hàng và được xem xét là chìa khoá của toàn bộ quá trình lập dựtoán vì tất cả các dự toán khác đều phụ thuộc vào dự toán này Dự toán doanh thuđược soạn thảo dựa trên các dự báo về tiêu thụ sản phẩm Khi dự báo về khả năng tiêuthụ sản phẩm, doanh nghiệp phải xem xét nhiều yếu tố ảnh hưởng như: Khối lượng vàkết cấu hàng hoá tiêu thụ còn tồn của kỳ trước; Chính sách giá cả kỳ tới của doanhnghiệp; Các đơn đặt hàng chưa thực hiện trong khả năng cung cấp của doanh nghiệp;
Xu hướng của ngành kinh doanh; Các chính sách kinh tế hiện hành; Các phương thứctiêu thụ, phương thức, phương tiện đã có của DN; Các sản phẩm mới của doanhnghiệp cùng ngành
1.2.2.Chi phí trong doanh nghiệp
1.2.2.1 Khái niệm cơ bản
Trong từ điển kinh tế đã định nghĩa: “Mọi sự tiêu phí tính bằng tiền của một doanh nghiệp được gọi là chi phí”(Kuhn, M: Từ điển kinh tế phổ thông,Hamburg 1990) hay còn có thể khái niệm rõ ràng hơn, chẳng hạn như: “Chi phí là một khái niệm của kế toán, có chi phí giới hạn trong xí nghiệp, gắn với các mục tiêu của xí nghiệp và chi phí ngoài xí nghiệp, có cơ sở ở các hoạt động khác hoặc các nguyên nhân khác”(Những lời khuyên về tính chi phí kinh doanh và kết quả, xuất bản lần thứ
2, Koln Bergisch Gladbach 988) Như thế, chi phí là một khái niệm mang tính khái
Trang 20quát cao trong quá trình phát triển của kế toán doanh nghiệp, khái niệm chi phí đãđược phát triển thành các khái niệm cụ thể là chi phí kinh doanh và chi phí tài chính.Theo Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB - International Accounting
Standards Board) thì “Chi phí là các yếu tố làm giảm các lợi ích kinh tế trong niên độ
kế toán dưới hình thức xuất đi hay giảm giá trị tài sản hay làm phát sinh các khoản
nợ, kết quả là giảm nguồn vốn chủ sở hữu mà không do việc phân phối nguồn vốn cho các bên chủ sở hữu”.
Theo hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ (FASB - Financial
Accounting Standards Board) thì cho rằng “Chi phí là dòng ra (hoặc tự sử dụng) của tài sản hay sự phát sinh nợ phải trả (hoặc phối hợp cả hai) từ việc bán hay sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ hay thực hiện các hoạt động khác cấu thành hoạt động chủ yếu hoặc trung tâm của DN”.
Khái niệm chi phí được đề cập trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS
01) với nội dung như sau: “Chiphí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
Cũng theo VAS 01: “Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN và các chi phí khác”.
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp phải huy động sử dụng các nguồn lực,vật lực (lao động, vật tư, tiền vốn ) để thực hiện các công việc lao vụ, thu mua dự trữhàng hoá, luân chuyển, lưu thông hàng hoá, thực hiện hoạt động đầu tư kể cả chi chocông tác quản lý chung của doanh nghiệp Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp phải bỏ racác khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cho quá trình hoạt động củamình Như vậy có thể khái quát: Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (còngọi là chi phí kinh doanh của doanh nghiệp) là toàn bộ hao phí về lao động sống cầnthiết và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong một thời kỳ nhất định, biểuhiện bằng tiền Ngoài ra còn bao gồm một số chi phí cần thiết khác phục vụ cho quátrình kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 211.2.2.2 Phân loại chi phí
Trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, phát sinh rất nhiều loại chi phí Việcphân loại chi phí một cách khoa học và hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng việc quản lý
và hạch toán chi phí của doanh nghiệp Phân loại chi phí theo các cách chủ yếu sau:
*Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động kinh doanh:
- Chi phí giá vốn: Là chi phí phản ánh giá trị thực tế của hàng hóa sản phẩm bán
ra trong kỳ Chi phí này được cấu thành bởi các khoản chi phí trực tiếp sản xuất sảnphẩm tiêu thụ như nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung
- Chi phí bán hàng: Là những hao phí cần thiết nhằm thực hiện quá trình tiêu thụhàng hóa
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những háo phí cần thiết để tổ chức, điềuhành, thực hiện quá trình quản lý hành chính, quản lý kinh doanh và các hoạt độngchung khác
- Chi phí tài chính: Là những chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt độngđầu tư tài chính cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyểnnhượng các khoản đầu tư
*Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ xác định kết quả kinh doanh:
- Chi phí sản phẩm: Là những khoản chi phí gắn liền với quá trình mua hàng hóa
để bán như giá vốn hàng mua, bao gồm giá mua hàng hóa và chi phí khâu mua hànghóa (khi hàng mua chưa bán) và trở thành giá vốn hàng bán khi hàng hóa đãđược bán.Khi hàng hóa chưa được bán ra thì chi phí sản phẩm là giá vốn hàng tồn kho, kế toánghi nhận ở chỉ tiêu “hàng tồn kho” Khi hàng hóa đã được bán ra, chi phí sản phẩm làgiá vốn hàng đã bán, được ghi nhận ở chỉ tiêu “giá vốn hàng bán”
- Chi phí thời kỳ: Là các chi phí cho hoạt động kinh doanh trong kỳ, không tạonên giá trị hàng tồn kho - tài sản, nên chúng không được ghi nhận trên bảng cân đối kếtoán, mà được xác định kết quả kinh doanh ngay trong kỳ chúng phát sinh, có ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ mà chúng phát sinh Vì vậy chi phí thời kỳđược ghi nhận ở các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chi phí thời kỳ bao gồm: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, việcphát sinh và bù đắp các chi phí này chỉ xảy ra trong cùng một kỳ
Trang 22*Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tậphợp chi phí (từng đơn đặt hàng )
- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tậphợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chiphí được, mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí khi chúng phát sinh, sau đóquy nạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp
Thông qua cách phân loại chi phí này, các nhân viên kế toán quản trị có thể tưvấn để các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra và thực hiện một cơ cấu tổ chức sản xuất,kinh doanh hợp lý để đa số các khoản chi phí có thể qui nạp trực tiếp cho từng đốitượng tập hợp chi phí Từ đó giúp cho việc kiểm soát chi phí được thuận lợi hơn
*Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động:
Mối quan hệ giữa chi phí với hoạt động rất cần thiết cho các chức năng lập kếhoạch, kiểm soát và ra quyết định của quản lý Nhằm mục đích lập kế hoạch và soạnthảo dự toán, nhà quản trị cần dự báo chi phí sẽ phát sinh ở những mức sản xuất vàtiêu thụ khác nhau Khi phân loại chi phí theo cách ứng xử, kế toán quản trị chia chiphí thành 3 loại:
- Biến phí: Là những khoản mục chi phí mà tổng của nó có quan hệ tỷ lệ thuậntrực tiếp với biến động của mức hoạt động nhưng không thay đổi khi tính trên một đơn
vị của mức độ hoạt động Biến phí là những chi phí gắn liền với hoạt động sản xuấtkinh doanh trực tiếp như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp Biến phí thường thay đổi theo các yếu tố như sản lượng sản xuất, số giờ máyhoạt động, số giờ lao động trực tiếp, số km vận chuyển, mức tiêu thụ sản phẩm Biếnphí tồn tại dưới nhiều hình thức ứng xử khác nhau:
+ Biến phí tỷ lệ: tổng của nó biến động tỷ lệ thuận với biến động của mức hoạtđộng căn cứ Biến phí tỷ lệ gồm các khoản chi phí như chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
+ Biến phí bậc thang: là những biến phí mà sự thay đổi của chúng chỉ xảy ra khimức hoạt động đạt đến một giới hạn, phạm vi nhất định Biến phí bậc thang gồm chiphí nhân công gián tiếp, chi phí bảo trì máy móc Nhà quản trị phải theo dõi toàn bộkhả năng cung ứng của từng bậc để tránh hiện tượng huy động quá nhiều nguồn lực sovới nhu cầu, gây lãng phí nguồn lực
Trang 23- Định phí: Là những chi phí không biến đổi khi mức hoạt động thay đổi, nhưngkhi tính cho một đơn vị hoạt động cơ sở thì định phí lại thay đổi, cụ thể khi mức hoạtđộng tăng thì định phí tính cho một đơn vị hoạt động cơ sở giảm và ngược lại Địnhphí bao gồm các khoản tiền lương cho đội ngũ cán bộ, chi phí khấu hao TSCĐ cho vănphòng, nhà xưởng, thiết bị máy móc Định phí tồn tại dưới nhiều hình thức ứng xửkhác nhau trong hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm:
+ Định phí bắt buộc: là những khoản định phí mà nhà quản trị không thể thay đổi
dễ dàng vì chúng liên quan đến năng lực sản xuất hay cấu trúc cơ bản của tổ chức nhưchi phí khấu hao TSCĐ, chi phí lương cho đội ngũ cán bộ
+ Định phí tùy ý: là những khoản chi phí mà nhà quản trị có thể quyết định mức
độ hay thay đổi dễ dàng khi lập kế hoạch hàng năm như chi phí quảng cáo, chi phí đàotạo nhân viên, chi phí nghiên cứu và phát triển
- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố biến phí
và định phí Phần định phí phản ánh phần chi phí căn bản, tối thiểu để duy trì hoạtđộng Còn phần biến phí phản ánh thực tế phục vụ hoặc phần vượt quá định mức Vìvậy, để quản lý chi phí hỗn hợp cần phân tích chi phí hỗn hợp nhằm tách riêng các yếu
tố định phí và biến phí Các phương pháp thường được sử dụng là: phương pháp cựcđại cực tiểu, phương pháp bình phương bé nhất, phương pháp hồi quy bội, phươngpháp đồ thị phân tán
* Phân loại chi phí phục vụ quá trình kiểm soát và ra quyết định:
- Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được:
+ Chi phí kiểm soát được là những chi phí mà ở một cấp quản lý nào đó nhà quảntrị xác định được chính xác mức phát sinh của nó trong kỳ, đồng thời nhà quản trị cũng
có thẩm quyền quyết định về sự phát sinh của nó Ví dụ như chi phí hội hợp, chi phítiếp khách
+ Ngược lại, chi phí không kiểm soát được là những chi phí mà nhà quản trịkhông thể dự đoán được chính xác mức phát sinh của nó trong kỳ hoặc không đủ thầmquyền đề ra quyết định về loại chi phí này
Chi phí không kiểm soát được ở một bộ phận nào đó thường thuộc hai dạng: cáckhoản chi phí phát sinh ở ngoài phạm vi quản lý của bộ phận, hoặc là các khoản chiphí phát sinh thuộc phạm vi hoạt động của bộ phận nhưng thuộc quyền chi phối vàkiểm soát từ cấp quản lý cao hơn
Trang 24- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:
Trong các doanh nghiệp sản xuất, các khoản chi phí phát sinh có liên quan trựctiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các đơn đặt hàng, do vậy có thểtính trực tiếp cho từng loại sản phẩm hay từng đơn đặt hàng và được gọi là chi phí trựctiếp Ngược lại, các khoản chi phí phát sinh cho mục đích phục vụ và quản lý chung,liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm, nhiều đơn đặt hàng cầnđược tiến hành phân bổ cho các đối tượng sử dụng chi phí theo các tiêu thức phân bổphù hợp, gọi là chi phí gián tiếp Thông thường, khoản mục chi phí nguyên vật liệutrực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp là các khoản mục chi phí trực tiếp, còn cáckhoản mục chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp làchi phí gián tiếp
- Chi phí ẩn (chi phí chìm):
Chi phí chìm được hiểu là khoản chi phí đã bỏ ra trong quá khứ và sẽ hiển hiện ởtất cả mọi phương án với giá trị như nhau Chi phí chìm được xem như là khoản chiphí không thể tránh được cho dù người quản lý quyết định lựa chọn thực hiện theophương án nào Chính vì vậy, chi phí chìm là loại chi phí không thích hợp cho việcxem xét, ra quyết định của người quản lý
- Chi phí chênh lệch:
Chi phí chênh lệch (cũng còn được gọi là chi phí khác biệt) chỉ xuất hiện khi sosánh chi phí gắn liền với các phương án trong quyết định lựa chọn phương án tối ưu.Chi phí chênh lệch được hiểu là phần giá trị khác nhau của các loại chi phí của mộtphương án so với một phương án khác Có hai dạng chi phí chênh lệch: giá trị củanhững chi phí chỉ phát sinh ở phương án này mà không có ở phương án khác, hoặc làphần chênh lệch về giá trị của cùng một loại chi phí ở các phương án khác nhau.Người quản lý đưa ra các quyết định lựa chọn các phương án trên cơ sở phân tích bộphận chi phí chênh lệch này
- Chi phí cơ hội:
Chi phí cơ hội là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn thực hiệnphương án này thay cho phương án khác Chi phí cơ hội là một yếu tố đòi hỏi luônphải được tính đến trong mọi quyết định của quản lý Để đảm bảo chất lượng của cácquyết định, việc hình dung và dự đoán hết tất cả các phương án hành động có thể cóliên quan đến tình huống cần ra quyết định là quan trọng hàng đầu Như vậy, phương
Trang 25án hành động được lựa chọn mới thực sự là tốt nhất khi so sánh với các khoản lợi íchmất đi của tất cả các phương án bị loại bỏ.
1.2.2.3 Chi phí trên góc độ kế toán quản trị
* Nhận diện chi phí: Dưới góc độ của KTQT, chi phí không đơn thuần được nhậnthức như trong kế toán tài chính mà còn được nhận thức theo khía cạnh thông tin thíchhợp, để phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị, nhằm thực hiện các chức năngquản trị và theo đuổi những mục tiêu quản trị
Do đó, chi phí có thể là giá trị của nguồn lực đã hoặc sẽ được các bộ phận tiêudùng trong quá trình thực hiện các hoạt động, nhằm đạt được một kết quả, mục tiêucủa nhà quản trị hay của đơn vị hoặc chi phí cũng có thể là chi phí cơ hội, đó là nhữnglợi ích tiềm năng phải từ bỏ hoặc hi sinh khi nhà quản trị lựa chọn quyết định này, thay
- Chi phí có quan hệ với kết quả, mục đích, mục tiêu cụ thể
Để phục vụ cho quản trị doanh nghiệp, kế toán quản trị chủ yếu phân loại chi phítheo các tiêu thức sau: Theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động, theo khảnăng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí, theo thẩm quyền ra quyết định
Trang 26- Dự toán chi phí giá vốn hàng bán: Đây là bước đệm để lập dự toán kết quả
kinh doanh
Giá vốn bán
= hàng dự toán
Giá vốn hàng + bán tồn kho đầu kỳ
Tổng giá trị hàng bán
nhập kho dự toán
-Giá vốn hàng bán tồn kho cuối
kỳ dự toán
- Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Nội dung các chiphí này gồm nhiều khoản khác nhau, được phân chia thành định phí và biến phí, khilập dự toán các khoản chi phí này phải căn cứ vào dự toán tiêu thụ, và dự toán cácnhân tố khác ảnh hưởng đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp như:Phương thức bán hàng hoá, phương thức quản lý, địa điểm kinh doanh, nơi tiêu thụ
để thu thập thông tin cho việc lập dự toán Trong lập dự toán chi phí bán hàng và chỉphí quản lý doanh nghiệp: đối với biến phí bán hàng, có thể dự toán căn cứ vào khốilượng sản phẩm tiêu thụ và đơn giá biến phí của một đơn vị sản phẩm tiêu thụ hoặccăn cứ vào doanh thu tiêu thụ và tỷ suất biến phí tiêu thụ:
Dự toán tổng
= biến phí bán hàng
Dự toán số
X lượng sản phẩm tiêu thụ
Đơn giá biến phí tiêu thụ
Dự toán tổng
= biến phí bán hàng
Dự toán doanh
X thu bán hàng
Dự toán tỷ suất biến phí bán hàng
Đối với định phí bán hàng, lập dự toán sẽ căn cứ vào tổng định phí bán hàngthực tế của kỳ trước như sau:
Dự toán tổng
= định phí bán hàng
Tổng định phí bán hàng thực tế X
kỳ trước
Tỷ lệ (%) tăng (giảm) theo dự kiến
Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Dự toán
= tổng biến phí QLDN
Dự toán biến
X phí trực tiếp
Tỷ lệ biến phí QLDN
Trang 27Dự toán tổng
= định phí QLDN
Tổng định phí
X QLDN thực tế kỳ trước
Tỷ lệ (%) tăng (giảm) theo dự kiến
1.2.3 Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.3.1 Khái niệm kết quả kinh doanh
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 08: “Kết quả từ hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả những hoạt động được doanh nghiệp tiến hành với cách là một phần hoạt động kinh doanh của mình và cả những hoạt động liên quan mà doanh nghiệp tham gia”.
Theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam thì kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp sau một kỳ hoạt động bao gồm kết quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường và kết quả của hoạt động khác Kết quả của từng loại hoạt động là
số chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của từng loại hoạt động
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệptrong một kỳ kế toán nhất định hay KQKD là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữatổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện KQKDđược biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏhơn chi phí)
Theo cách hiểu phổ biến nhất hiện nay, kết quả hoạt động kinh doanh là phầnchênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của DN sau một kỳ hoạt động kinhdoanh nhất định
Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì sẽ mang lại kết quả hoạt động kinh doanh lãi,ngược lai, kết quả hoạt động kinh doanh sẽ là lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí
Kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giáhiệu quả hoạt động kinh doanh của DN Bất cứ DN nào cũng hướng đến mục tiêu nângcao kết quả hoạt động kinh doanh, tạo điều kiện để cho DN phát triển
Có thể nói, kế toán kết quả HĐKD là cơ sở để đánh giá hiệu quả HĐKD củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định Kế toán kết quả HĐKD có ý nghĩa quantrọng giúp doanh nghiệp có thể phân tích và đánh giá doanh nghiệp hoạt động có thực
sự hiệu quả không Mọi doanh nghiệp đều cần thông tin về KQKD của doanh nghiệpsau một kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh có đáng tin cậy hay không phụthuộc phần lớn vào công tác kế toán xác định doanh thu và chi phí
Trang 28=
Lợi nhuận gộp
từ bán hàng và CCDV
Doanh thu hoạt động tài chính tài chínhChi phí Chi phí quản lý DNChi phí bán hàng
và CCDV
Các khoản giảm trừ doanh thu Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtkhẩu, thuế GTGT đối với DN-
Doanh thu thuần
về bán hàng và
CCVD
1.2.3.2 Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh được xác định theo công thức sau:
Kết quả kinh Kết quả kinh Chi phí thuế Chi phí
doanh sau thuế = doanh trước - TNDN hiện - (+) thuế TNDN
Trong đó:
Kết quả kinh doanh trước Kết quả hoạt động
thuế TNDN = kinh doanh
Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác với các
khoản chi phí khác:
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
1.2.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trên góc độ kế toán quản trị
Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh:Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh là
loại dự toán mang tính chất tổng hợp dựa trên căn cứ của dự toán tiêu thụ, dự toán giá
+ Kết quả khác
Trang 29vốn hàng bán Dự toán này cung cấp số liệu cho việc phục vụ, so sánh, đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch lợi nhuận, tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhànước Trên cơ sở so sánh giữa thực tế với dự toán để phát hiện những tồn tại và nhữngkhả năng tiềm tàng chưa được khai thác Từ đó có biện pháp tích cực phát huy nhữngmặt mạnh vả khắc phục những điểm thiếu sót.
Trên góc độ kế toán quản trị: việc thu thập, phân tích thông tin doanh thu , chi phí và kết quả kinh doanh rất quan trọng.
Thông tin kế toán quản trị được thu thập thông qua chứng từ kế toán, tài khoản
kế toán và sổ kế toán, cụ thể:
Thu thập thông tin qua hệ thống chứng từ: Để thu thập thông tin phục vụ cho cáctình huống ra quyết định cụ thể, kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh không chỉ sử dụng hệ thống chứng từ bắt buộc để phản ánh các chỉ tiêu doanhthu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp, và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn phải áp dụng cácchứng từ hướng dẫn để thu thập các thông tin quá khứ, chỉ tiết theo mục tiêu quản lý
để cung cấp thông tin cho nhà quản trị ra quyết định
Để phục vụ yêu cầu của kế toán quản trị hệ thống các chứng từ hướng dẫn cầnphải được cụ thể hóa, chọn lọc bổ sung, sửa đổi các chỉ tiêu trên chứng từ cho phù hợpvới nội dung yêu cầu của kế toán quản trị, có những chứng từ phải thiết kế thêm cácchỉ tiêu cho phù hợp
Thu thập thông tin qua hệ thống tài khoản kế toán: Để đáp ứng yêu cầu thu thậpcác thông tin quá khứ phục vụ các tình huống ra quyết định liên quan đến doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh, kế toán sử dụng hệ thống tài khoản do nhà nước banhành, trên cơ sở mục đích và yêu cầu quản lý chi tiết theo từng đối tượng, kế toán mởthêm các tài khoản chi tiết (chi tiết hóa các tài khoản quản kế toán tài chính, tài khoảncấp 2, 3, 4 ) Trên tài khoản chi tiết cần kết hợp sử dụng cả thước đo giá trị và cácthước đo khác để theo dõi, phản ánh
Các tài khoản doanh thu cần chi tiết theo loại doanh thu theo các tiêu thức khácnhau và theo yêu cầu của quản trị doanh nghiệp Tương tự, các tài khoản chi phí cũngcần chi tiết theo loại chi phí ngoài cách phân loại sử dụng trong kế toán tài chính
Trang 30Trong đó, cần chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí, theo mối quan hệ với mức độhoạt động.
Thu thập thông tin thông qua hệ thống số kế toán: Sổ kế toán là một hình thứcđặc biệt quan trọng trong kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhtrong doanh nghiệp Nó dùng để ghi nhận, hệ thống hóa các thông tin trong quá khứ vàthông tin tương lai Hệ thống sổ kế toán, đặc biệt là hệ thống số chi tiết được xây dựngtrên cơ sở hệ thống sổ kế toán chi tiết của kế toán tài chính, có điều chỉnh bổ sung, sửađổi các chỉ tiêu phản ánh trên sổ phù hợp với yêu cầu của kế toán quản trị
Việc ghi sổ kế toán chi tiết có thể đồng thời với ghi sổ kế toán tổng hợp hoặctách rời độc lập Nhưng theo mô hình kết hợp KTTC và KTQT thì nên ghi chép đồngthời theo một thông tin đầu vào để đảm bảo tính thích ứng và hiệu quả của công tác kếtoán, tránh nhầm lẫn, sai sót
* Xử lý thông tin:
Các thông tin về tình hình thực hiện doanh thu, chi phí sau khi hệ thống hóa sẽđược xử lý Đối với doanh thu, chi phí được tập hợp theo các trung tâm chi phí đượcphân bổ cho các đối tượng làm cơ sở xác định kết quả kinh doanh Ví dụ, chi phí quản
lý kinh doanh là tất cả chi phí phát sinh tại bộ phận quản lý, không bao gồm chi phíbán hàng Chi phí này bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí công cụ dụng cụ,chi phí khấu hao máy móc thiết bị dùng cho bộ phận quản lý, chi phí dịch vụ muangoài (điện, nước ) Đây là khoản mục chi phí phức tạp, khó xây dựng định mức nêncần phải được kiểm soát và quản lý chặt chẽ
Các thông tin cần sắp xếp theo các khoản mục phù hợp với tiêu chuẩn đánh giáthông tin trong mỗi tình huống quyết định Các khoản mục trong bảng phải có mốiquan hệ chặt chẽ, logic với nhau Các số liệu thực tế, dự đoán, định mức hoặc các mụctiêu định trước trong bảng phải so sánh được với nhau
Phân tích thông tin: Tùy theo mục đích sử dụng thông tin kế toán quản trị sử
dụng các phương pháp phân tích khác nhau
(1) Phân tích chênh lệch:
Trang 31- Phân tích chênh lệch doanh thu là phân tích sự biến động của doanh thu phátsinh giữa các kỳ để nắm bắt được sự tăng giảm, tìm ra nguyên nhân biến động để cóphương án quản lý doanh thu tốt hơn.
- Phân tích chênh lệch chi phí:
Biến động chi phí là chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí định mức Chi phíphát sinh thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với định mức ban đầu, điều này tạonên sự biến động chi phí so với định mức Biến động có thể là bất lợi khi chi phí thực
tế cao hơn chi phí định mức hoặc có lợi khi chi phí thực tế thấp hơn chi phí định mức.Mọi sự biến động của các khoản mục chỉ phí đầu vào được tác động bởi nhiều nhân tốảnh hưởng khác nhau, trong đó có hai nhân tố chi phối phần lớn sự biến động đó lànhân tố lượng và nhân tố giá
Căn cứ vào biến động chi phí kế toán quản trị có thể xác định được nguyên nhângây lên biển động từ đó đưa ra được giải pháp khắc phục những tồn tại, những yếu tốtác động, phát sinh, kiểm soát được tốt nhất chi phí
Chênh lệch giá gồm: Chênh lệch giá nhập hàng hoá thực tế và giá kế hoạch.Chênh lệch số lượng gồm: Chênh lệch về số lượng hàng hoá thực tế bán ra
và kế hoạch
Chênh lệch về giá = SL thực tế * (Giá thực tế - Giá kế hoạch)
Chênh lệch về lượng = Giá tiêu chuẩn * (SL thực tế - SL kế hoạch)
Ngoài ra phân tích chênh lệch chi phí, nhà quản trị cần phải so sánh giữa chi phí
kỳ này với chi phí kỳ trước để tìm ra nguyên nhân biến động chi phí
Chênh lệch của chi phí = Chi phí kỳ này - Chỉ phí kỳ trước (số tiền)
Tỷ lệ chênh lệch (%) = Chi phí kỳ này — Chi phí kỳ trước/Chỉ phí kỳ trước x 100
(2) Phân tích mỗi quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận:
Mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận là mối quan hệ giữa các nhân
tố giá bán, khối lượng (số lượng, mức độ hoạt động), kết cấu chi phí (định phí, biếnphí) và sự tác động của các nhân tố này đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 32Kế toán cần phân tích mối quan hệ này thông qua hệ thống chỉ tiêu phân tích, gồm:
Thứ nhất: Lãi tính trên biến phí đơn vị (còn gọi là số dư đảm phí) Theo đó, chi phí
được phân tích thành hai loại là biến phí và định phí, đồng thời về ứng xử chi phí, chiphí không được tính toán, phân bổ định phí cho mỗi đơn vị sản phẩm mà luôn ứng xử nó
là tổng số và là chi phí thời kỳ, nếu xét theo mỗi đơn vị sản phẩm thì chi phí chỉ baogồm phần biến phí Lãi trên biến phí đơn vị (Ib) được xác định bằng cách lấy giá bánđơn vị (g) trừ biến phí đơn vị (bp) Công thức xác định lãi trên biến phí: lb = g – bp
Thứ hai: Tổng lãi tính trên biến phí Tổng lãi trên biến phí (Lb) được xác định
bằng cách lấy sản lượng tiêu thụ (Sl) nhân với lãi trên biến phí đơn vị Lb = Sl x lb
Thứ ba: Tỷ suất lãi tính trên biến phí, được xác định bằng cách lấy lãi trên biến
phí chia cho doanh thu (Dt) Tỷ suất lãi trên biến phí có thể xác định cho từng mặthàng và cũng có thể xác định bình quân cho các mặt hàng khác nhau
Lb %= Lb
g x 100 %=
Lb
Dt x 100 %
Thứ tư: Kết cấu chi phí, là mối quan hệ về tỷ trọng của định phí và biến phí Mối
quan hệ giữa kết cấu chi phí với lợi nhuận, nếu kết cấu chi phí với phần định phí caohơn sẽ đem lại lợi nhuận nhiều hơn trong trường hợp doanh thu gia tăng, ngược lạitrong trường hợp doanh thu suy giảm thì rủi ro sẽ lớn hơn tùy theo tính chất, đặc điểmkinh doanh, chiến lược kinh doanh khác nhau của mỗi doanh nghiệp, tùy thuộc vàothái độ của nhà quản trị về rủi ro kinh doanh sẽ lựa chọn một kết cấu chi phí hợp lý vớidoanh nghiệp mình
Thứ năm: Đòn bẩy kinh tế phản ánh mức độ sử dụng định phí trong doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nào có kết cấu chi phi với phần định phí cao hơn thì doanh nghiệp đó đượcgọi là đòn bẩy kinh tế lớn hơn và ngược lại Với đòn bẩy kinh tế lớn doanh nghiệp có thểđạt được tỷ lệ tăng lợi nhuận cao hơn so với tỷ lệ tăng về doanh thu
Độlớn của đònbẩy kinh tế = Phần trăm thay đổilợi nhuận
Phầntrăm thay đổi doanh thu
Thứ sáu: Điểm hòa vốn, là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp hết các chi
phí hoạt động kinh doanh đã bỏ ra Phương trình hòa vốn được xác định như sau:
Trang 33Tổng định phí = Sản lượng tiêu thụ x (Giá bán đơn vị - Biến phí đơn vị)
Xác định điểm hòa vốn giúp nhà quản trị doanh nghiệp xác định được mức sảnxuất và tiêu thụ là bao nhiêu thì hòa vốn, doanh nghiệp phải hoạt động ở mức độ nàocủa công suất thì đạt điểm hòa vốn hoặc giá cả tiêu thụ ở mức tối thiểu bao nhiêu thìhòa vốn…, từ đó giúp nhà quản lý có các chính sách và biện pháp tích cực chỉ đạo cáchoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp đạt hiệu quả cao
Việc phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng và lợi nhuận cho thấy, phân tíchmối quan hệ nảy giúp doanh nghiệp đưa ra được các quyết định trong sản xuất, kinhdoanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận như: Lựa chọn sản phẩm và sản lượng sản xuất nhưthế nào, giá bán, định mức chi phí là bao nhiêu , để từ đó có được những quyết địnhcủa nhà quản trị mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp
(3) Phân tích thông tin thích hợp:
Thông tin được xem là thích hợp cho việc ra quyết định là những thông tin sẽchịu ảnh hưởng bởi quyết định đưa ra Nói rõ hơn, đó là các khoản thu nhập hay chiphí mà sẽ có sự thay đổi về mặt lượng (hạn chế một phần hoặc toàn bộ) như là kết quảcủa quyết định lựa chọn giữa các phương án trong một tình huống cần ra quyết định,
do đó nó còn được gọi là thu nhập hay chi phí chênh lệch Rõ ràng là những khoản thunhập hay chi phí độc lập với các quyết định, không chịu ảnh hưởng bởi các quyết địnhthì sẽ không có ích gì trong việc lựa chọn phương án hành động tối ưu Thông tin vềcác khoản thu nhập và chi phí này phải được xem là thông tin không thích hợp choviệc ra các quyết định
Các chi phí chìm là một dạng thông tin không thích hợp, cần phải nhận diện vàloại trừ trong tiến trình phân tích thông tin để ra quyết định Phần tiếp theo, chúng tacũng sẽ biết thêm là thông tin về các khoản thu nhập và chi phí như nhau ở các phương
án cũng được xem là thông tin không thích hợp Chúng ta cần nhận diện và loại trừ cácthông tin không thích hợp trong tiến trình ra quyết định vì:
Thứ nhất, trong thực tế, các nguồn thông tin thường là giới hạn, do vậy việc thuthập một cách đầy đủ tất cả các thông tin về thu nhập và chi phí gắn liền với cácphương án của các tình huống cần ra quyết định là một việc rất khó khăn, đôi khi làkhông có khả năng thực hiện Trong tình trạng luôn đối diện với sự khan hiếm về các
Trang 34nguồn thông tin như vậy, việc nhận diện được và loại trừ các thông tin không thíchhợp trong tiến trình ra quyết định là hết sức cần thiết Có như vậy, các quyết định đưa
ra mới nhanh chóng, bảo đảm tính kịp thời
Thứ hai, việc sử dụng lẫn lộn các thông tin thích hợp và thông tin không thíchhợp trong tiến trình ra quyết định sẽ làm phức tạp thêm vấn đề, làm giảm sự tập trungcủa các nhà quản lý vào vấn đề chính cần giải quyết Hơn thế nữa, nêu sử dụng cácthông tin không thích hợp mà có độ chính xác không cao thì rất dễ dẫn đến các quyếtđịnh sai lầm Do vậy, cách tốt nhất là tập trung giải quyết vấn đề chỉ dựa trên cácthông tin thích hợp, góp phần nâng cao chất lượng của các quyết định đưa ra
Cung cấp thông tin kế toán quản trị:Báo cáo kế toán quản trị là kết quả đầu ra
của công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp Trong đó, báo cáo kế toán quản trịchi phí là loại báo cáo kế toán phản ánh một cách chi tiết, cụ thể tình hình chi phí củadoanh nghiệp theo yêu cầu quản lý của các cấp quản trị khác nhau trong doanh nghiệp
để ra các quyết định quản lý kinh doanh
Kế toán quản trị cần lập các báo cáo:
- Báo cáo dự toán phục vụ cho chức năng lập kế hoạch: Báo cáo dự toán là rất
cần thiết cho tất cả các doanh nghiệp Báo cáo Dự toán là một kế hoạch hành động, nólượng hoá các mục đích của tổ chức theo các mục tiêu về tài chính và hoạt động củadoanh nghiệp Cùng với chức năng hệ thống hoá việc lập kế hoạch, các thông tin trênbáo cáo dự toán cũng đưa ra những tiêu chuẩn cho việc đánh giá kết quả hoạt động,hoàn thiện sự truyền tải thông tin và sự hợp tác trong nội bộ tổ chức Các báo cáo dựtoán còn hữu dụng với các nhà quản lý trong quá trình ra quyết định tài trợ và điềuhành Loại báo cáo này thường bao gồm: Báo cáo dự toán chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, báo cáo dự toán chi phí nhân công trực tiếp, báo cáo dự toán chi phí sản xuấtchung, báo cáo dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp,
- Báo cáo chi phí: Các bảo cáo này được lập nhằm kiểm tra tình hình thực hiện
chi phí, dự toán chi phí, đánh giá kết quả thực hiện của từng đơn vị nội bộ trong doanhnghiệp Báo cáo này có thể lập theo nhiều phương pháp khác nhau, cho nhiều đốitượng và phạm vi khác nhau, tuỳ theo yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp
mà xây dựng loại báo cáo này cho phù hợp
Trang 35- Báo cáo doanh thu theo theo hoạt động kinh doanh, theo phương thức thanh toántiền hàng, theo mối quan hệ với điểm hòa vốn, theo mối quan hệ với khu vực địa lý.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo cách sắp xếp chi phí theo chức nănghoạt động và theo cách sắp xếp chi phí thành biến phí và định phí
1.3 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1 Chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1.1 Chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu về doanh thu:
Theo quy định hiện hành để hạch toán doanh thu doanh nghiệp phải sử dụng cácchứng từ sau:
- Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01 - GTKT- 3LL): dùng cho các doanh nghiệpnộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ Khi bán hàng, phải ghiđầy đủ các yếu tố quy định trên hoá đơn như: giá bán chưa có thuế GTGT, các khoảnphụ thu và thuế tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT và tổng giá thanh toán
- Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02 - GTGT): Dùng trong các doanh nghiệp nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nộp thuế thiêu thụ đặc biệt Trên hoá đơn phảighi đầy đủ các yếu tố như giá bán, các khoản phụ thu và tổng giá thanh toán (đã cóthuế GTGT)
Trường hợp doanh nghiệp đề nghị và nếu đủ điều kiện thì có thể được Bộ TàiChính chấp nhận bằng văn bản cho phép sử dụng hoá đơn đặc thù Trên hoá đơn đặcthù cũng phải ghi rõ cả giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp và tổng giáthanh toán
Ngoài các hoá đơn trên, hạch toán chi tiết tiêu thu hàng hoá còn sử dụng cácbảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ: Bảng thanh toán bán hàng đại lý, ký gửi và sổ chitiết bán hàng
- Các nguyên tắc hạch toán doanh thu: Hạch toán doanh thu phải tuân theo các
nguyên tắc sau:
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính
Trang 36- Chi ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiệnghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền, tiền cổ tức và lợi nhuận
- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loạidoanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, nhằm phục vụ cho việcxác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động kinhdoanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phảihạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghinhận ban đầu để xác đinh doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của
kỳ kế toán
1.3.1.2 Chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu về chi phí:
* Chứng từ hạch toán kế toán chi phí mua hàng.
Các chứng từ kế toán được lập để phản ánh chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ
kế toán bao gồm:
- Hoá đơn GTGT bán hàng hoá, dịch vụ hoặc các hoá đơn đặc thù phản ánh giátrị dịch vụ (vận chuyển lưu kho, ) phát sinh
- Phiếu chi
- Giấy báo Nợ của ngân hàng,
Các chứng từ này được lập thành một số liên nhất định phục vụ nhu cầu ghi
sổ kế toán tài chính cũng như nhu cầu quản lý trong nội bộ doanh nghiệp Các chứng
từ này cần được kiểm tra, đối chiếu cẩn thận trước khi ghi sổ và sau đó được bảo quản
và lữu trữ theo đúng chế độ qui định
* Chứng từ hạch toán kế toán chi phí bán hàng.
Tất cả các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chi phí bán hàng đều phải cóchứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp Tuỳ thuộc vào nội dung của từng khoản mục chiphí phát sinh mà các chứng từ được lập và sử dụng khác nhau Cụ thể:
Trang 37- Đối với chi phí nhân viên bán hàng, căn cứ vào bảng thanh toán lương
- Chi phí khấu hao tài sản cố định, căn cứ vào bảng tính trích khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn đặc thù
- Chi phí vật liệu, bao bì, căn cứ vào phiếu xuất kho, vào bảng phân bổ vật liệu,dụng cụ
- Chi phí bằng tiền, căn cứ vào phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng
* Chứng từ hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Các chứng từ kế toán được sử dụng khi hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệptuỳ thuộc vào nội dung khoản mục chi phí:
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng trích khấu hao tài sản cố định
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn giá trị gia tăng
Việc xác định tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng cho hàng hoá đã tiêu thụ vàhàng còn lại cuối kỳ tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp Tiêu thức này có thể là trị giámua của hàng hoá hay doanh thu của hàng hoá hoặc số lượng, trọng lượng , trong đóphổ biến là các tiêu thức như trị giá mua của hàng hoá hay doanh thu của hàng hoá Trịgiá hàng hoá còn lại cuối kỳ bao gồm trị giá hàng hoá còn tồn trong kho, trị giá hànghoá gửi đi bán chưa xác định tiêu thụ vào cuối kỳ và trị giá hàng đã mua nhưng cònđang đi trên đường
Trang 38Việc lựa chọn tiêu thức nào là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanhnghiệp nhưng phải nhất quán trong niên độ
1.3.2.Tài khoản kế toán ghi nhận doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh:
1.3.2.1 Tài khoản kế toán hạch toán doanh thu
Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng các tài khoản chủ yếu là TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Nguyên tắc kế toán TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản này dùng để phản ánh tất cả nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cảdoanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ; công ty controng cùng tập đoàn
+ Không ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ đối với:
Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chếbiến; Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xácđịnh là đã bán);
Số tiền thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử:
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính;
Các khoản thu nhập khác
- Nguyên tắc kế toán TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu:
+ Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vàodoanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh cáckhoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theophương pháp trực tiếp
+ Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Bên bán hàng thực hiện kế toán chiếtkhấu thương mại theo những nguyên tắc sau:
Trang 39+ Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoákém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:
+ Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sảnphẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạmhợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.+ Kế toán phải theo dõi chỉ tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng, cung cấp dịch
vụ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511 - "Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ”để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụthực tế thực hiện trong kỳ báo cáo
- Vận dụng tài khoản kế toán:
Hàng ngày, căn cứ vào hoá đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán hạch toántăng doanh thu vào TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Có TK 511),tăng Thuế GTGT đầu ra phải nộp (Có TK 3331) đồng thời hạch toán tăng phải thukhách hàng nếu khách hàng nhận nợ (Nợ TK 131) hoặc tăng tiền mặt, tiền gửi ngânhàng nếu khách hàng trả tiền ngay (Nợ TK 111/ 112),
Khi có các chứng từ chứng minh cho việc chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, chấp nhận hàng bán bị trả lại, kế toán phản ánh giá trị các khoản giảm trừ vào bên
Nợ TK 521 Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số phát sinh TK 521 vào TK 511 - Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giáhàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong
kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi giảm doanh thu bán hàng và CCDV (Nợ TK 511)đồng thời ghi giảm các khoản giảm trừ doanh thu (Có TK 521)
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quảkinh doanh”, ghi giảm doanh thu bán hàng và CCDV (Nợ TK 511) đồng thời ghi tăngkết quả kinh doanh (Có TK 911)
Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Phụ lục 1.1)
Trang 40Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Phụ lục 1.2)
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính sử dụng TK 515 — Doanh thu hoạt độngtài chính Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,lợi nhuận được chia và doanh thu
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ như: Thông báo của ngân hàng vềlãi được hưởng, thông báo về lợi nhuận và cổ tức được chia, các chứng từ về lãi đượchưởng, số phụ tiền gửi ngân hàng, các chứng từ về mua bán ngoại tệ và mua bánchứng khoán để hạch toán vào TK515 - Doanh thu hoạt động tài chính và các TKliên quan như TK 111 - Tiền mặt, TK 138 - Các khoản phải thu khác Cuối kỳ, sốphát sinh TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính được kết chuyển sang TK 911
- Xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh
Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Phụ lục 1.3)