1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng long việt luận văn ths kinh doanh và quản lý

92 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để trả lời những vấn đề đó, Tôi đã chọn đề tài “Hiệu quả Sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Long Việt” để đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần ĐTXD

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGÔ THẾ TRÁNG

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LONG VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGÔ THẾ TRÁNG

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LONG VIỆT

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM LONG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ này là kết quả thực hiện nghiên cứu của tôi được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, thu thập số liệu thực tế và phân

tích dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo khoa học của TS.Phạm Long

Các số liệu sử dụng là trung thực, khách quan Các đóng góp và giải pháp đưa ra xuất phát từ kết quả nghiên cứu cũng như thực tiễn kinh nghiệm

Tôn xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dụng luận văn này

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn nhiều tổ chức, cá nhân đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này!

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Công ty

Cổ phần ĐTXD Long Việt đã quan tâm, cho phép và tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu và thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của TS Phạm

Long là người đã trực tiếp hướng dẫn, và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện

luận văn Những đóng góp, chỉ bảo của thầy đã giúp tôi định hướng nghiên cứu, điều chỉnh kịp thời và hoàn thiện luận văn trong quá trình thực hiện

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của lãnh đạo Khoa Quản trị Kinh doanh, tập thể các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà nội đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường cũng như trong quá trình thực hiện luận văn để tôi hoàn thành luận văn và khóa học hiệu quả và kịp thời

Tôi xin chân thành cảm ơn người thân, bạn bè đã chia se cùng tôi những khó khăn, kinh nghiệm cũng như động viên và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP 4

1.1 Các khái niệm liên quan đến vốn trong doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp .4

1.1.2 Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp .8

1.1.3 Phân loại về vốn trong doanh nghiệp .8

1.1.4 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp .17

1.1.5 Đặc điểm vốn trong doanh nghiệp .19

1.2 Các khái niệm về hiệu quả SDV trong doanh nghiệp 20

1.2.1 Khái niệm Hiệu quả SDV trong doanh nghiệp .20

1.2.2 Tầm quan trọng của Hiệu quả SDV trong doanh nghiệp .21

1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao Hiệu quả SDV của doanh nghiệp 22

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến Hiệu quả SDV của doanh nghiệp 23

1.2.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá Hiệu quả SDV của doanh nghiệp 29

1.3 Một số công trình nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn 36

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 38

2.1 Phương pháp thu thập thông tin 38

2.2 Phương pháp xử lý thông tin 38

2.3 Phương pháp nghiên cứu 39

2.4 Thiết kế nghiên cứu 41

CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LONG VIỆT 42

Trang 6

3.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt 42

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty .42

3.1.2 Các ngành nghề chính 44

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty .46

3.2 Tình hình SXKD và các chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty trong những năm từ 2011 đến 2013 .50

3.3 Hiệu quả SDV tại công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt trong những năm từ 2011 đến 2013 58

3.3.1 Nhận xét chung về quản lý, sử dụng vốn của công ty 58

3.3.2 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh chung 60

3.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 62

3.3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 68

3.3.5 Những tồn tạị và nguyên nhân 69

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LONG VIỆT 71

4.1 Định hướng và mục tiêu của công ty 71

4.1.1 Định hướng của công ty .71

4.1.2 Mục tiêu .71

4.2 Giải pháp nâng cao Hiệu quả SDV tại công ty Long Việt 72

4.3 Các kiến nghị 79

PHẦN KẾT LUẬN 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Tài sản của công ty Long Việt các năm 2011-2013 51

2 Bảng 3.2 Nguồn vốn của công ty Long Việt các năm 2011-2013 52

3 Bảng 3.3 Kết quả SXKD của công ty Long Việt các năm 2011-2013 53

4 Bảng 3.4 Cơ cấu tài sản của công ty các năm 2011-2013 54

5 Bảng 3.5 Cơ cấu nguồn vốn của công ty các năm 2011-2013 55

6 Bảng 3.6 Tỷ trọng nguồn vốn của công ty các năm 2011-2013 58

7 Bảng 3.7 Cơ cấu vốn cố định của công ty các năm 2011-2013 59

9 Bảng 3.9 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SDV của Công ty 60

10 Bảng 3.10 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SDV lưu động của Công ty 63

13 Bảng 3.13 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SDV cố định của Công ty 68

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

1 Hình 3.1 Biểu đồ cơ cấu tài sản của công ty Long Việt 54

2 Hình 3.2 Biểu đồ Cơ cấu nguồn vốn của công ty Long Việt 56

3 Hình 3.3 Biểu đồ kết quả kinh doanh của công ty Long Việt 56

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Về tính cấp thiết của đề tài

Sau gần 30 năm thực hiện đổi mới, Việt nam đã bước đầu đạt được những thành tựu quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đặc biệt sau khi Mỹ dỡ bỏ cấm vận kinh tế với Việt Nam năm 1994, và việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2007 đã đưa kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng với thế giới Việt Nam đã chuyển mình từ một nước nghèo trên thế giới thành quốc gia có mức thu nhập trung bình vào năm 2011 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài ngày một tăng cao, đầu tư trong nước được cải thiện và phát triển với tốc độ nhanh chóng, GDP bình quân đầu người tăng từ 98 USD/người/năm (Năm 1990) (Nguồn: Bộ kế hoạch đầu tư, 2008) lên 1.169 USD/người/năm (Năm

2010).(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2011.Niên giám thống kê)

Việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đa dạng hóa các thành phần kinh tế đã hình thành nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau hoạt động theo

cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Hoạt động SXKD của doanh nghiệp đã chỉ ra Vốn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp, là yếu tố quan trọng bậc nhất để xây dựng, duy trì và phát triển doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng đó, các doanh nghiệp luôn tìm cách khai thác và sử dụng vốn hiệu quả nhất phù hợp với hoạt động SXKD nhằm đem lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất Tuy nhiên, ngoài những doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả còn có những doanh nghiệp sử dụng vốn thiếu hiệu quả và còn nhiều bất cập Việc sử dụng vốn không hiệu quả đó làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, là nguyên nhân không nhỏ trong kết quả kinh doanh thua lỗ dẫn đến phá sản, giải thể doanh nghiệp

Hiệu quả SDV là một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến quyền lợi, đến mục đích cao nhất của doanh nghiệp Nâng cao Hiệu quả SDV cũng có nghĩa là nâng cao lợi nhuận, không có một lý do nào để doanh nghiệp

có thể từ chối việc làm đó Như vậy ta có thể thấy nâng cao Hiệu quả SDV là việc làm thiết yếu của bất kỳ doanh nghiệp nào, các doanh nghiệp luôn mong muốn thu lợi nhuận được cao nhất hay doanh thu được nhiều nhất từ một đồng vốn Trong

Trang 11

doanh nghiệp kinh doanh, vốn phải có khả năng sinh lời là vấn đề cốt lõi liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp

Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt là một doanh nghiệp hoạt động SXKD đa nghành nghề, trong đó ngành nghề chính là đầu tư kinh doanh bất động sản thông qua xây dựng và phát triển các dự án nhà ở tại hà nội và các tỉnh lân cận Lĩnh vực kinh doanh nhà ở có tính cạnh tranh cao đòi hỏi vốn SXKD lớn, tuy nhiên, thực tiễn hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt còn nhiều hạn chế, bất cập ảnh hưởng đến tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Thực trạng Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt ra sao? Có những khó khăn và bất cập thế nào?có biện pháp cũng như giải pháp nào khắc phục? là những vấn đề cần giải đáp để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng tính cạnh tranh trên thị trường và đưa doanh nghiệp ngày một phát triển

Để trả lời những vấn đề đó, Tôi đã chọn đề tài “Hiệu quả Sử dụng vốn tại Công

ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Long Việt” để đánh giá thực trạng hiệu quả sử

dụng vốn của Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt từ đó tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt, góp phần xây dựng doanh nghiệp ngày một phát triển

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn tập trung khái quát những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, cũng như tìm hiểu về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công

ty Cổ phần ĐTXD Long Việt, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt theo đó các mục tiêu cụ thể như sau:

Thứ nhất, Hệ thống hóa, làm sáng tỏ cở sở lý luận và thực tiễn, kinh nghiệm rút

ra về Hiệu quả SDV trong quá trình SXKD của doanh nghiệp, xác định phương pháp nghiên cứu và phân tích về Hiệu quả SDV của doanh nghiệp

Thứ hai, Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng Hiệu quả SDV của Công ty

Cổ phần ĐTXD Long Việt Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả SDV tại Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt

Trang 12

Thứ ba, Đề xuất các giải pháp, biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn trong doanh nghiệp nói chung và tại Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt nói riêng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp

Phạm vi thời gian: Luận văn thực hiện nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm

2011 đến năm 2013, đây là giai đoạn khó khăn của lĩnh vực kinh doanh bất động sản khi vừa trải qua thời kỳ tăng trưởng nóng Giai đoạn này thể hiện sự canh tranh cao trên thị trường bất động sản

Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt

4 Những đóng góp của Luận văn

Luận văn đã hệ thống hóa nội dung lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp Bằng các phương pháp nghiên cứu, luận văn đã đánh giá hiệu quả

sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt giai đoạn 2011-2013

Trên cơ sở những đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt, luận văn đã đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt

5 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 4 chương như sau :

Chương 1 : Tổng quan và cơ sở lý luận về hiệu quả SDV tại doanh nghiệp Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn

Chương 3 : Thực trạng hiệu quả SDV tại Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt Chương 4: Giải pháp nâng cao Hiệu quả SDV tại Công ty Cổ phần ĐTXD

Long Việt

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN TẠI DOANH NGHIỆP

1.1 Các khái niệm liên quan đến vốn trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng

ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh (Quốc hội,

2014 Luật Doanh nghiệp.)

Ở Việt Nam có nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, tuy nhiên hiện nay có

05 loại hình doanh nghiệp chính như sau:

 Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều

lệ (Quốc hội, 2014 Luật Doanh nghiệp)

Đối với các doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ dưới 100% cổ phần, nhà nước

cử đại diện tham gia với vai trò là một tổ chức góp vốn

Hiện nay, nhà nước đang tiến tới cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước để các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trường, nhà nước chỉ nắm giữ cổ phần lớn tại các doanh nghiệp kinh doanh nhạy cảm như điện, xăng dầu, để đảm bảo an ninh quốc gia và an sinh xã hội

Năm 2000, số doanh nghiệp nhà nước là 5759 doanh nghiệp, chiếm 13,62% số doanh nghiệp của cả nước và vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước là 670 234 tỷ đồng, chiếm 67,13% tổng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp

(Tổng cục Thống kê, 2004 Niên giám thống kê 2004 Hà Nội: Nhà xuất bản Thống

kê) Tuy nhiên, trong những năm gần đây, số doanh nghiệp nhà nước đã giảm, năm

2010 số doanh nhiệp nhà nước là 3281 doanh nghiệp, chiếm 1,1% số doanh nghiệp của cả nước, cùng với đó là tỷ trọng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước so với tổng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp cả nước giảm từ 67,13%

năm 2000 xuống còn 34,1% vào năm 2010 (Tổng cục Thống kê, 2014 Niên giám

thống kê 2014 Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê)

Trang 14

 Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu

trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân bị hạn chế các hình thức huy động vốn theo quy định trong

đó doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào, mỗi

cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty Cổ

phần (Quốc hội, 2014 Luật Doanh nghiệp.)

Cùng với việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp tư nhân ngày càng tăng về số lượng nhưng về tỷ trọng lại giảm

Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác

Tuy nhiên, mức độ rủi ro của chủ doanh nghiệp tư nhân cao, chủ doanh nghiệp

tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp

 Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật doanh nghiệp Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 52, 53 và 54 của Luật doanh nghiệp

Trang 15

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ

phần (Quốc hội, 2014 Luật Doanh nghiệp.)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức

hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ

phần (Quốc hội, 2014 Luật Doanh nghiệp.)

Lợi thế của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty

Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;

Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường

là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp;

Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty

 Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

 Công ty Cổ phần

Trang 16

Công ty Cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều

phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm

về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanh nghiệp Công ty Cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động

vốn (Quốc hội, 2014 Luật Doanh nghiệp.)

Ưu điểm:

Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;

Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;

Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phần chào bán hoặc cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần; Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng

có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần

Nhược điểm:

Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;

Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, Kế toán

Trang 17

1.1.2 Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp

Hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với vốn,

không có vốn thì không tiến hành kinh doanh được, vì vậy người ta thường nói vốn

là chìa khóa để mở rộng và phát triển doanh nghiệp

Có nhiều khái niệm về vốn trong doanh nghiệp, ở từng thời kỳ và từng mục tiêu

cụ thể thì vốn được định nghĩa khác nhau Tuy nhiên, hiểu theo nghĩa chung nhất Vốn trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình mà doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động SXKD

Vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện, luôn vận động không ngừng cùng với quá

trình SXKD của doanh nghiệp Vốn vừa biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, vừa biểu hiện dưới hình thái vật tư hoặc tài sản vô hình, nhưng kết thúc vòng tuần hoàn phải

là hình thái tiền

1.1.3 Phân loại về vốn trong doanh nghiệp

Vốn trong doanh nghiệp được chia thành nhiều loại tùy theo các giác độ nhìn nhận và đánh giá Tùy theo các tiêu thức cũng như mục đích, người ta chia vốn trong doanh nghiệp như sau:

 Căn cứ theo phương thức luân chuyển giá trị, vốn trong doanh nghiệp được

chia thành Vốn cố định và Vốn lưu động

 Vốn cố định

Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định như : Nhà xưởng,

vật tư, trang thiết bị, Việc thu hồi vốn cố định chủ yếu thông qua khấu hao tài sản

cố định vào sản phẩm phương pháp khấu hao có tác động lớn đến thời gian thu hồi vốn cố định và hạch toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng phương pháp khấu hao nhanh để nhanh chóng thu hồi vốn, tuy nhiên nhà nước khống chế thời gian khấu hao của từng loại tài sản nhằm phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà

nước

Trang 18

Sự vận động của vốn cố định luôn gắn liền với sự vận hành và chu chuyển của tài

sản cố định, chính vì vậy để có thể nghiên cứu sâu hơn vốn cố định trước hết ta phải tìm hiểu những đặc điểm tài sản cố định

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp mà theo quy

định của nhà nước nó phải thỏa mãn hai điều kiện :

- Thời gian sử dụng tối thiểu phải một năm trở lên

- Phải có giá trị đủ lớn theo quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời

kỳ (hiện nay là từ 5 triệu đồng trở lên)

Khi tham gia vào quá trình sản xuất tài sản cố bị hao mòn dần và giá trị của nó (vốn cố định) được dịch chuyển từng phần vào chi phí kinh doanh Khác với đối tượng lao động, tài sản cố định tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu đến lúc hỏng.Tuỳ từng khu vực, từng quốc gia mà quy định tài sản khác nhau và cũng như vậy thì có nhiều tài sản cố định Theo quy định hiện hành của Việt Nam tài sản cố định bao gồm hai loại: Tài sản cố định hữu hình

và tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định hữu hình: Tài sản cố định hữu hình là tư liệu lao động chủ yếu,

có hình thái vật chất , có giá trị lớn thời gian sử dụng lâu dài và tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

Tiêu chuẩn nhất định nhận biết tài sản cố định hữu hình: mọi tư liệu lao động là tài sản cố định có kết cấu độc lập hoặc là hệ thống bao gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định

mà nếu thiếu bất cứ bộ phận nào thì cả hệ thống không hoạt động được, nếu đồng thời thoả mãn cả hai nhu cầu sau:

- Có thời gian sử dụng từ 5 năm trở lên

- Có giá trị từ năm triệu đồng trở nên

Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất thể

hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.Ví dụ như: chi phí sử dụng đất, Chi phí bằng phát minh sáng chế

Trang 19

Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình: Mọi khoản chi phí thực tế doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan trực tiếp tới hoạt động SXKD của doanh nghiệp nếu đồng thời thoả mãn cả hai điều kiện trên mà không thành tài sản cố định hữu hình thì coi như là tài sản cố định vô hình

Việc nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình quản lý và sử dụng vốn cố định Khi nghiên cứu cơ cấu vốn cố định chúng ta phải xét trên hai góc độ nội dung kế hoạch và quan hệ của mỗi bộ phận so với toàn

bộ Vấn đề cơ bản là phải xây dựng một cơ cấu vốn nói chung và cơ cấu vốn cố định nói riêng cho phù hợp, hợp lý với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất, phù hợp với trình độ phát triển khoa học kỹ thuật và trình độ quản lý để tạo điều kiện tiền đề cho việc sử dụng và quản lý vốn một cách hợp lý và hiệu quả nhất

Thông qua quá trình tìm hiểu về tài sản cố định ở trên ta có thể đưa ra kết luận vốn cố định là biểu hiện bằng tiền giá trị của tài sản cố định, sự vận động của vốn

cố định chính là sự vận động giá trị tài sản cố định, trong quá trình SXKD nó sẽ luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng Vốn cố định là một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong vốn kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp muốn nâng cao Hiệu quả SDV kinh doanh trước hết doanh nghiệp phải làm tốt công quản lý, tổ chức phân bổ và sử dụng vốn cố định

 Vốn lưu động

Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động như : nguyên

vật liệu, sản phẩm dở dang Vốn lưu động thường được thu hồi ngay sau khi bán sản phẩm và thu tiền về Vốn lưu động thường có thời gian quay vòng nhanh hơn vốn cố định, việc quay vòng vốn lưu động rất quan trọng, nó là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động khi vốn lưu động được quay vòng nhanh đồng nghĩa với việc một đồng vốn lưu động tạo ra được nhiều đồng doanh thu từ đó giảm các chi phí tài chính và tăng doanh thu cho doanh nghiệp

Nếu mỗi doanh nghiệp chỉ có vốn cố định điều đó sẽ không đảm bảo chu kỳ SXKD được bình thường, như vậy phải có vốn lưu động, đó là nguồn vốn hình

Trang 20

thành trên tài sản lưu động, là lượng tiền ứng trước để có tài sản lưu động Khác với tài sản cố định, tài sản lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ SXKD và chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị vào sản phẩm tạo nên thực tế sản phẩm Đặc điểm của tài sản lưu động và tài sản cố định lúc nào cũng nhất trí với nhau do đó phải giảm tối thiểu sự chênh lệch thời gian này để tăng Hiệu quả SDV

Cơ cấu vốn lưu động là tỉ lệ giữa các bộ phận cấu thành vốn lưu động và mối quan hệ giữa các loại và của mỗi loại so với tổng số

Xác định cơ cấu vốn lưu động hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong công tác sử dụng có hiệu quả vốn lưu động Nó đáp ứng yêu cầu về vốn trong từng khâu,từng

bộ phận ,trên cơ sở đáp ứng được nhu cầu SXKD và nâng cao Hiệu quả SDV

Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả thì việc phân loại vốn lưu động là rất cần thiết Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn lưu động được chia làm 3 loại: Vốn dự trữ, Vốn trong sản xuất và Vốn trong lưu thông

- Vốn dự trữ: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế và

dự trữ đưa vào sản xuất

- Vốn trong sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp dùng cho giai đoạn sản xuất như

sản phẩm dở dang, chờ chi phí phân bổ

- Vốn trong lưu thông : là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lưu thông

như: thành phẩm , vốn bằng tiền mặt

Căn cứ vào việc xác định vốn người ta chia vốn lưu động thành hai loại: Vốn định mức và vốn lưu thông không định mức:

- Vốn định mức: là vốn lưu động quy định mức tối thiểu cần thiết cho SXKD.Nó

bao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất , sản phẩm hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến

- Vốn lưu động không định mức: là số vốn không phát sinh trong quá trình SXKD

của doanh nghiệp nhưng không có căn cứ để tính toán định mức như: thành phẩm trên đường gửi đi, vốn kế toán

Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lưu động bao gồm:

- Tiền mặt và chứng khoán có thể bán được

Trang 21

- Các khoản phải thu

- Các khoản dự trữ , vật tư hàng hoá

Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động bao gồm:

- Vốn lưu động bổ xung là số vốn doanh nghiệp tự bổ xung từ lợi nhuận, các

khoản tiền phải trả nhưng chưa đến hạn như tiền lương, tiền nhà

- Vốn lưu động do ngân sách cấp: là loại vốn mà doanh nghiệp nhà nước được

nhà nước giao quyền sử dụng

- Vốn liên doanh liên kết: là vốn do doanh nghiệp nhận liên doanh, liên kết với các

đơn vị khác

- Vốn tín dụng: là vốn mà doanh nghiệp vay ngân hàng và các đối tượng khác để

kinh doanh Mỗi doanh nghiệp cần phải xác định cho mình một cơ cấu vốn lưu động hợp lý hiệu quả.Đặc biệt quan hệ giữa các bộ phận trong vốn lưu động luôn thay đổi nên người quản lý cần phải nghiên cứu để đưa ra một cơ cấu phù hợp với đơn vị mình trong từng thời kỳ, từng giai đoạn

 Căn cứ theo tính chất sở hữu, vốn được chia thành vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

 Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là vốn do chủ sở hữu đầu tư, doanh nghiệp được toàn quyền

sử dụng mà không phải cam kết thanh toán

Khi doanh nghiệp được thành lập bao giờ chủ đầu tư của doanh nghiệp cũng phải bỏ ra một số vốn nhất định Đối với doanh nghiệp nhà nước vốn tự có ban đầu chính là vốn do ngân sách nhà nước cấp Đối với doanh nghiệp tư nhân vốn tự có là

số vốn pháp định cần thiết để xin đăng ký thành lập doanh nghiệp ,tức là số vốn tối thiểu chủ doanh nghiệp phải bỏ ra để được thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Với Công ty Cổ phần nó là nguồn vốn do các cổ đông đóng góp để thành lập công ty Mỗi cổ đông là một chủ sở hữu công ty mà mức độ quyền hạn tham gia vào công ty căn cứ theo tỉ lệ góp vốn đồng thời chịu trách nhiệm hữu hạn trên trị giá số cổ phần mà họ nắm giữ

 Nợ phải trả

Trang 22

Bất cứ doanh nghiệp nào muốn đi vào hoạt động không chỉ dựa vào nguồn vốn chủ sở hữu mà còn phải tận dụng các mối quan hệ huy động thêm vốn từ bên ngoài như :Vay ngân hàng ,vay các tổ chức tín dụng và các đơn vị kinh tế khác Thậm chí trong quá trình SXKD có khả năng doanh nghiệp phải nợ người bán, nợ lương công nhân viên để tích luỹ vốn đáp ứng nhu cầu vốn quá lớn ở một khâu nào

đó thì mới có thể duy trì được các hoạt động Tất cả những khoản trên được hạch toán vào khoản mục nợ phải trả của doanh nghiệp nên sau một thời hạn nhất định theo thỏa thuận doanh nghiệp phải trả cả gốc và lãi cho chủ nợ Trong trường hợp này những người tài trợ cho doanh nghiệp không phải là người chủ sở hữu doanh nghiệp vì vậy khi doanh nghiệp huy động vốn từ nguồn này sẽ bị áp lực phải trả nợ

và không tự chủ về mặt tài chính Mặc dù vậy nguồn tài trợ từ các khoản vay nợ vẫn

là chỗ dựa vững chắc cho các doanh nghiệp khi cần vốn để duy trì hoạt động SXKD hay tích luỹ vốn để tái sản xuất mở rộng qui mô hoạt động

Đây là cách phân chia rất cơ bản và phổ biến trong nền kinh tế thị

trường.Dựa vào cách phân chia này doanh nghiệp có thể thiết lập cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để tăng cường Hiệu quả SDV của mình

 Căn cứ theo thời gian huy động vốn

 Nguồn tài trợ dài hạn

Đây là nguồn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng dài hạn vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như đầu tư mua sắm TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nó

có ưu điểm là giúp cho doanh nghiệp giải quyết được nhiều vấn đề có tính chất dài hạn mà không gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán hoàn trả Nguồn tài trợ dài hạn

có thể nhận được dưới hình thức vay nợ dài hạn , vốn cổ phần hoặc mua bán trao đổi các công cụ tài trợ dài hạn trên thị trường vốn như: cổ phiếu ,trái phiếu và các hình thức tài trợ tín dụng khác

Cổ phiếu thường :là một chứng khoán thể hiện quyền sở hữu vĩnh viễn đối với

công ty bởi không có sự dự kiến trước thời gian đáo hạn Giá trị ghi trên bề mặt cổ phiếu gọi là mệnh giá cổ phiếu (Par Value).Giá cả cổ phiếu trên thị trường gọi là thị

Trang 23

giá Trị giá cổ phiếu được phản ánh trong sổ sách của Công ty Cổ phần gọi là giá trị ghi sổ Mệnh giá chỉ có ý nghĩa khi mới phát hành cổ phiếu hay trong thời gian ngắn Thị giá phản ánh sự đánh giá của thị trường , phản ánh lòng tin của nhà đầu tư đối với hoạt động của công ty.Thị giá thay đổi xung quanh giá trị cổ phiếu tuỳ thuộc quan hệ cung cầu trên thị trường Số lượng cổ phần tối đa mà công ty được quyền huy động được gọi là vốn pháp định Số lượng cổ phiếu tương ứng với số vốn pháp định được ghi trong điều lệ của doanh nghiệp gọi là vốn điều lệ Những cổ phần sẽ được đưa ra bán cho dân chúng đầu tư gọi là cổ phần dự kiến phát hành và số lượng phát hành thường thấp hơn số lượng ghi trong điều lệ Tổng số lượng cổ phần tối đa

mà công ty được phép phát hành gọi là vốn cổ phần và :

Vốn cổ phần =Tổng giá trị tài sản - các khoản nợ

Các cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường chính là những người sở hữu công ty ,

có quyền tham gia kiểm soát và điều khiển các công việc của công ty tuỳ theo tỉ lệ

cổ phần mà họ nắm giữ

Cổ phiếu ưu tiên:Là loại cổ phiếu có tỉ lệ cổ tức cố định Người chủ của cổ

phiếu ưu tiên có quyền được thanh toán lãi trước các cổ đông thường Nếu số lợi nhuận ròng chỉ đủ để trả cổ tức cho các cổ đông ưu tiên thì các cổ đông thường sẽ không được nhận cổ tức của kỳ đó.Thông thường trong tổng số vốn huy động thì cổ phiếu ưu tiên chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ Nhưng trong trường hợp công ty muốn tăng vốn chủ sở hữu chống lại sự phá sản của công ty nhưng không muốn san sẻ quyền lãnh đạo thì cổ phiếu ưu tiên lại là công cụ hữu hiệu nhất do đặc điểm của cổ phiếu ưu tiên là các cổ đông ưu tiên rất hiếm khi có quyền bỏ phiếu đầy đủ như cổ đông cổ phiếu thường Chỉ trong trường hợp các cổ phiếu ưu tiên không được trả cổ tức thì các cổ đông ưu tiên mới có thể được quyền bỏ phiếu.v.v

Trái phiếu công ty: Trái phiếu công ty là các giấy vay nợ dài hạn và trung hạn

do công ty phát hành.Tuỳ theo tập quán từng nước các công ty phát hành trái phiếu với những kỳ hạn khác nhau Trên thực tế trái phiếu công ty có rất nhiều loại mỗi loại lại có những đặc điểm khác nhau như chi phí trả lãi , cách thức trả lãi , khả

Trang 24

năng lưu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu Vì vậy trước khi phát hành nhà phát hành cần phải hiểu rõ đặc điểm và ưu nhược điểm của mỗi loại trái phiếu

Tín dụng thuê mua :Tín dụng thuê mua là một hình thức tài trợ tín dụng thông qua các loại tài sản , máy móc thiết bị giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động kinh doanh của mình Đây là phương thức tài trợ thông qua hợp đồng thuê mua giữa người thuê và người cho thuê Người thuê được sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê cho người cho thuê theo thời hạn mà hai bên thoả thuận , người cho thuê là người sở hữu tài sản và nhận được tiền cho thuê tài sản

 Nguồn tài trợ ngắn hạn

Là nguồn tài trợ mà sau khi huy động thời gian sử dụng vốn ngắn (dưới 1 năm) ,doanh nghiệp chỉ có thể sử dụng vốn huy động từ những nguồn này để đáp ứng nhu cầu tạm thời về vốn phát sinh bất thường trong quá trình hoạt động kinh doanh.Nguồn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng ,các khoản nợ người cung cấp, nợ tiền lương và bảo hiểm của người lao động

Tín dụng thương mại là các khoản mua chịu từ người cung cấp hoặc ứng trước

của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng Tín dụng thương mại luôn gắn với một luồng hàng hoá dịch vụ cụ thể , gắn với một quan hệ thanh toán cụ thể nên nó chịu sự tác động của cơ chế thanh toán của chính sách tín dụng khách hàng

mà doanh nghiệp được hưởng Công cụ để thực hiện loại tín dụng này phổ biến là dùng kỳ phiếu và hối phiếu Với sự phát triển của hệ thống ngân hàng những người

“cho vay”hoàn toàn có thể dễ dàng chiết khấu các thương phiếu để lấy tiền phục vụ cho những nhu cầu riêng khi thương phiếu chưa đến hạn thanh toán

Đây là phương thức tài trợ linh hoạt trong kinh doanh và nó còn có khả năng mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Tuy nhiên các khoản tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn nhưng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách khoa học thì có thể đáp ứng được phần nào nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp

Hạn mức tín dụng là một hạn mức vay do ngân hàng và khách hàng thoả thuận

trước với nhau mà khi khách hàng có nhu cầu vay nằm trong hạn mức này thì ngân

Trang 25

hàng không cần phải thẩm định , khách hàng cũng không phải thế chấp Và cũng trong hạn mức tín dụng công ty có thể rút hoặc chi tiền vượt quá số dư trên tài khoản Hạn mức tín dụng được xác định dựa trên nhu cầu vốn bổ xung của doanh nghiệp và mức cho vay tối đa mà ngân hàng có thể chấp nhận ngoài ra nó còn phụ thuộc vào mối quan

hệ giữa ngân hàng và khách hàng và dự hiểu biết tin tưởng giữa hai bên

Thư tín dụng là một bản cam kết trả tiền được sử dụng trong nhập khẩu hàng

hoá Khi nhà nhập khẩu hàng hoá không có tiền trên tài khoản thì có thể đề nghị ngân hàng cung cấp tín dụng để mua hàng từ một nhà xuất khẩu nước ngoài dưới hình thức mở thư tín dụng đảm bảo việc trả tiền cho nhà xuất khẩu thông qua ngân hàng phục vụ bên bán Khi nhận được thông báo của ngân hàng phục vụ mình là đã

có thư rín dụng thì hàng hoá của nhà xuất khẩu được chuyển đi , còn việc thanh toán sẽ là của ngân hàng phục vụ bên mua và bên bán

Cho vay theo hợp đồng: Trong trường hợp này ngân hàng sẽ cho vay theo các

hợp đồng được ký kết giữa công ty và khách hàng về sản xuất gia công Hình thức cho vay này tỏ ra tương đối phù hợp với những doanh nghiệp nhỏ

Cho vay có đảm bảo: Cho vay có bảo đảm có ba hình thức là tạo vốn bằng

cách bán nợ ,vay ngắn hạn bằng cách thế chấp khoản phải thu ,vay thế chấp bằng hàng hoá và chiết khấu thương phiếu

Tạo vốn bằng cách bán nợ: Công ty có thể gia tăng nguồn vốn ngắn hạn của

mình bằng cách bán những khoản nợ mà các tác nhân kinh tế khác nợ mình ,các tổ chức mua nợ thường là một ngân hàng , một công ty tài chính hay một công ty mua

nợ ,lúc đó sẽ phát sinh một quan hệ kinh tế của người nợ cũ và chủ nợ mới là bên mua nợ ,bên mua nợ sẽ căn cứ vào chứng từ để thu hồi nợ ,Những khoản nợ được mua cao hay thấp tuỳ thuộc vào tính chất và mức độ khó đòi

Vay ngắn hạn bằng cách thế chấp khoản phải thu: Theo phương thức này

công ty có thể đem các hoá đơn thu tiền để làm vật bảo đảm cho các khoản vay.Số tiền mà các ngân hàng cho vay tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro của các hoá đơn thu tiền nhưng thông thường tỉ lệ giá trị cho vay chiếm khoảng 30-90% giá trị danh nghĩa của hoá đơn thu tiền

Trang 26

Vay thế chấp bằng hàng hoá :cũng tương tự như các hoá đơn thu tiền hàng

hoá cũng có thể được mang ra thế chấp bảo đảm cho những khoản vay ngắn hạn Số tiền mà ngân hàng cho vay không chỉ phụ thuộc vào giá trị thực của hàng hoá thế chấp mà còn phụ thuộc vào tính chất chuyển đổi của hàng hoá thành tiền và tính ổn định về giá cả của các loại hàng hoá đó Hàng hoá dễ vận chuyển và hàng hoá có giám định chất lượng thì độ rủi ro cao hơn nên ngân hàng cho vay với tỉ lệ thấp so với giá trị của hàng hoá đem thế chấp

Chiết khấu thương phiếu: Là nghiệp vụ qua đó ngân hàng dành cho khách

hàng được quyền sử dụng cho đến kỳ hạn của thương phiếu một khoản tiền của thương phiếu sau khi đã trừ khoản lãi phải thu , tức tiền chiết khấu và các khoản chi phí chiết khấu

Cách phân loại nguồn tài trợ thành nguồn tài trợ ngắn hạn và nguồn tài trợ dài hạn như trên giúp cho doanh nghiệp có thể tiết kiệm được nhiều chi phí huy động , phân

bổ nguồn vốn huy động một cách hợp lý hơn tuỳ theo nhu cầu vốn lớn hay nhỏ, thời gian ngắn hay dài Bên cạnh đó, thông qua các nguồn tài trợ doanh nghiệp còn có thể thiết lập một cơ cấu vốn tối ưu cho phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất, phù hợp với trình độ phát triển khoa học kỹ thuật và trình độ quản lý để tạo điều kiện tiền đề cho việc quản lý và sử dụng vốn một cách hợp lý và hiệu quả nhất

1.1.4 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp, vốn được ví như dòng máu trong cở thể con người, là

yếu tố quan trọng bậc nhất ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vai trò quan trọng của vốn được thể hiện qua những yếu tố sau

Thứ nhất, vốn là yếu tố đầu tiên để hình thành doanh nghiệp Doanh nghiệp

muốn hoạt động SXKD thì phải chứng minh được yếu tố cơ bản là vốn Khi đó, yếu tố pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động mới đc xác lập Bên cạnh đó, khi doanh nghiệp đã được xác lập thì vẫn cần duy trì và đáp ứng nhu cầu về vốn theo quy định

Thứ hai, vốn là yếu tố quan trọng để duy trì sự hoạt động của doanh nghiệp

Vốn duy trì sức lao động trong doanh nghiệp, tạo ra tư liệu sản xuất và là chất xúc tác không thể thiếu để doanh nghiệp vận hành và phát triển Cùng với đó, việc đảm

Trang 27

bảo về vốn giúp doanh nghiệp chống đỡ được những tổn thất, rủi ro trước biến động của thị trường

Thứ ba, khi đảm bảo nhu cầu về vốn thì doanh nghiệp sẽ chủ động được

phương thức kinh doanh, thay đổi công nghệ, mua sắm trang thiết bị, phát triển được sản phẩm, điều này giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng và tạo vị thế vững chắc trên thị trường, đảm bảo yếu tố cạnh tranh của sản phẩm

Thứ tư, vốn là yếu tố quan trọng để phân loại quy mô doanh nghiệp, xếp loại

doanh nghiệp là lớn, nhỏ hay trung bình Điều này ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, là cơ sở để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực

Như vậy vai trò của vốn rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển DN, thực tiễn nền kinh tế trong những năm qua cũng cho thấy doanh nghiệp nào có lượng vốn càng lớn thì càng có thể chủ động trong kinh doanh Ngược lại doanh nghiệp nào thiếu vốn kinh doanh không có chiến lược tài trợ trước mắt cũng như lâu dài thường đánh mất cơ hội kinh doanh, cũng như vai trò của mình trên thị trường mất bạn hàng thường xuyên ổn định không tạo ra sức mạnh và hiệu quả tổng hợp trong kinh doanh

Nhận biết được vai trò của vốn trong kinh doanh, nhưng để có được lượng vốn cần thiết thì doanh nghiệp phải có các biện pháp tạo lập hữu hiệu và phù hợp, đồng thời phải có chính sách sử dụng hiệu quả và hợp lý Tuy nhiên sử dụng hình thức tạo lập nào, thời hạn dài hay ngắn, chi phí huy động cao hay thấp… bắt buộc doanh nghiệp phải luôn có sự cân nhắc, vừa đảm bảo hoạt động SXKD, vừa tối thiểu hoá chi phí, hạn chế thấp nhất rủi ro nhằm thực hiện được các mục tiêu của mình Mặt khác mỗi DN đều có các đặc điểm riêng, có những lợi thế riêng và những hạn chế nhất định Chính vì vậy mỗi DN phải tự đánh giá phân tích những ưu

và nhược điểm của mình để tìm ra những phương thức tạo lập vốn phù hợp nhất hiệu quả nhất phát huy khả năng tiểm ẩn và hạn chế những nhược điểm của DN mình Đây chình là chìa khóa thành công của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị

Trang 28

trường với nhiều cạnh tranh hiện nay trong việc sử dụng vốn để nâng cao hiệu quả SXKD, tối đa hóa lợi nhuận

1.1.5 Đặc điểm vốn trong doanh nghiệp

 Vốn đại diện cho một lượng tài sản nhất định, theo đó vốn được biểu hiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình

 Vốn phải được tập trung tích tụ đến lượng nhất định mới phát huy tác dụng vào SXKD

 Vốn phải được vận động để sinh lời

Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, tiền biến thành vốn khi nó được đưa vào SXKD để sinh lợi nhuận Trong quá trình vận động, vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là tiền Do vậy, khi vốn không được sử dụng, tài sản không được sử dụng, tài nguyên không được dùng đến là đồng vốn „chết‟

 Vốn có giá trị về mặt thời gian

Giá trị của mỗi đồng tiền ở mỗi thời kỳ là khác nhau Trong điều kiện biến động của thị trường, phải xem xét vốn trong các điều kiện lạm phát, trượt giá Một đồng vốn ở hiện tại sẽ không bằng một đồng vốn ở tương lai, nó có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn về mặt giá trị tùy thuộc vào diễn biến về giá trị của tiền

 Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu

Vốn không tách rời chủ sở hữu trong quá trình vận động, mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định Nếu đồng vốn không rõ ràng về chủ sở hữu sẽ có chi phí lãng phí, không hiệu quả Trong nền kinh tế thị trường, chỉ có xác định rõ chủ sở hữu thì đồng vốn mới được sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao Cần phải phân biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn, đó là hai quyền khác nhau Tuy nhiên, tuỳ theo hình thức đầu tư mà người có quyền sở hữu và quyền sử dụng là đồng nhất hoặc riêng rẽ Và dù trong trường hợp nào, người sở hữu vốn vẫn được

ưu tiên đảm bảo quyền lợi và được tôn trong quyền sở hữu của mình Đây là một nguyên tắc để huy động và quản lý vốn

 Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt

Trang 29

Người có vốn có thể cho vay và những người cần vốn có thể cho vay Người

đi vay phải trả một khoản lãi suất hay chính là giá của quyền sử dụng vốn Vốn khi cho vay sẽ không mất đi quyền sở hữu mà chỉ mất quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định Việc mua bán quyền sử dụng vốn này diễn ra trên thị trường tài chính và theo quan hệ cung cầu của thị trường

1.2 Các khái niệm về hiệu quả SDV trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm Hiệu quả SDV trong doanh nghiệp

Nói đến hiệu quả có nghĩa là đề cập đến mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp khi tiến hành SXKD là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được điều này thì doanh nghiệp phải khai thác có hiệu quả nhất các nguồn lực bên trong và ngoài doanh nghiệp Do đó, Hiệu quả SDV trong doanh nghiệp phải được quan tâm hàng đầu Hiệu quả SDV phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động SXKD nhằm đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất

Hiệu quả SDV trong doanh nghiệp được phản ánh qua hai mặt : hiệu quả kinh tế

và hiệu quả xã hội

Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện sử dụng vốn trong SXKD biểu

hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Nếu xét về tổng lượng, người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi kết quả đạt được lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại

Xét về hiệu quả kinh tế, Hiệu quả SDV được đánh giá qua nhiều yếu tố, nhiều chỉ tiêu khác nhau như : Tốc độ quay vòng vốn, lợi nhuận thu được, sản lượng và doanh thu

Hiệu qủa xã hội: Hiệu quả kinh tế cao phản ánh sự cố gắng nỗ lực, trình độ quản

lý ở mỗi khâu mỗi cấp trong hệ thống công việc và sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội Bên cạnh hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội đạt được từ Hiệu quả SDV đóng vai trò

và ý nghĩa nhất định với doanh nghiệp

Trang 30

Như vậy, Hiệu quả SDV đạt được phải có đầy đủ cả hai mặt trên có nghĩa là vừa phải đảm bảo sự có sự chênh lệch giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra đồng thời phải đạt được mục tiêu chính trị xã hội nhất định

Việc phân tích đánh giá Hiệu quả SDV của doanh nghiệp thông qua các phương pháp cơ bản, trong đó phương pháp so sánh và phân tích là hai phương pháp chủ yếu được sử dụng

1.2.2 Tầm quan trọng của Hiệu quả SDV trong doanh nghiệp

Vốn là nhân tố quan trọng hàng đầu cho việc hình thành, duy trì và phát triển doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, vốn có thể biểu hiện ở các hình thái khác nhau nhưng biểu hiện cuối cùng của vốn vẫn là tiền Việc sử dụng vốn hiệu quả trước hết là giúp duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp, mục tiêu đầu tiên của doanh nghiệp là đảm bảo an toàn về đồng vốn Khi vốn được sử dụng hiệu quả sẽ sinh ra lợi nhuận cao, tạo tiền đề để phát triển doanh nghiệp

Hiệu quả SDV đóng vai trò quan trọng trong quá trình SXKD của doanh nghiệp, ngoài duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp, Hiệu quả SDV còn ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp, biểu hiện qua các yếu tố :

- Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm nói riêng và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung trên thị trường Khi sử dụng hiệu quả đồng vốn bỏ ra SXKD, giá thành sản phẩm sẽ giảm làm cho sự cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường sẽ cao Sản phẩm sẽ được mọi người biết đến với giá rẻ và chất lượng đảm bảo Cùng với đó là uy tín của doanh nghiệp với thị trường được nâng cao, tạo uy tín với bạn hàng và làm tăng sức ép cho các đối thủ cạnh tranh

- Việc nâng cao Hiệu quả SDV sẽ giúp doanh nghiệp có cơ hội đầu tư vào dây truyền sản xuất, trình độ kỹ thuật cũng như trang thiết bị hiện đại hơn, tăng chất lượng sản phẩm cũng như uy tín cho doanh nghiệp

- Nâng cao Hiệu quả SDV góp phần nâng cao giá trị doanh nghiệp, tạo điều kiện nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp cũng như thực hiện tốt trách nhiệm xã hội

Trang 31

1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao Hiệu quả SDV của doanh nghiệp

Việc nâng cao Hiệu quả SDV kinh doanh là tất yếu khách quan và xuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu sau :

 Xuất phát từ yêu cầu cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển mạnh

mẽ thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là vô cùng gay gắt Doanh nghiệp nào tận dụng tối đa năng lực sản xuất và nâng cao hiệu quả vốn thì sẽ có điều kiện tốt để đứng vững trên thị trường Việc nâng cao Hiệu quả SDV sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo khả năng cạnh tranh và tạo những lợi thế nhất định đến doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển

 Xuất phát từ yêu cầu hạch toán kinh doanh đầy đủ của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động SXKD cũng phải tuân theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh là: Kinh doanh phải lấy thu bù chi và phải có lợi nhuận Nếu không đạt được yêu cầu này các doanh nghiệp sẽ có nguy cơ phá sản Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải luôn có những biện pháp để bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả SXKD để khẳng định vị trí của mình trên thị trường

 Xuất phát từ mục đích hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh đều kỳ vọng vào việc tối đa hoá lợi nhuận, lợi nhuận là kết quả, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nâng cao Hiệu quả SDV kinh doanh sẽ là một trong số các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và là một hướng để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

 Xuất phát từ yêu cầu bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, việc bảo toàn vốn kinh doanh cũng là một vấn đề đặt ra đối với các nhà quản lý doanh nghiệp Vì vậy, yêu cầu bảo toàn vốn để từ đó không chỉ dừng lại ở bảo toàn vốn mà còn mở rộng và phát triển quy mô vốn

Trang 32

 Xuất phát từ vai trò và vị trí của vốn kinh doanh trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp không thể hoạt động nếu thiếu vốn kinh doanh Hiệu quả SDV sẽ quyết định kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Do đó, trong quá trình hoạt động và SXKD, việc bảo toàn và nâng cao Hiệu quả SDV kinh doanh

đã trở thành một trong số các mục tiêu đặt ra cho mỗi doanh nghiệp

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến Hiệu quả SDV của doanh nghiệp

Trong quá trình SXKD của doanh nghiệp, việc huy động và sử dụng vốn có mối quan hệ tác động qua lại với nhau Có huy động đầy đủ kịp thời vốn thì quá trình kinh doanh mới được diễn ra liên tục và thuận lợi , hiệu quả SDV mới cao Ngược lại, nếu

sử dụng vốn có hiệu quả thì việc huy động vốn cũng mới được dễ dàng để phục vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp Để đảm bảo được hiệu quả những quan hệ này tồn tại một cách tốt nhất ta phải xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả

sử dụng vốn để có biện pháp tác động, điều chỉnh kịp thời

Trong nền kinh tế thị trường, vốn SXKD của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn là nguồn vốn bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp Việc tổ chức huy động phụ thuộc vào hai nguồn vốn này Nếu doanh nghiệp khai thác được triệt để nguồn vốn bên trong thì vừa tạo được lượng vốn cung ứng cho nhu cầu SXKD, vừa giảm được một khoản chi phí sử dụng vốn do phải đi vay từ bên ngoài, tăng thêm tính tự chủ tài chính cho bản thân doanh nghiệp, đồng thời nâng cao được Hiệu quả SDV hiện có, Còn nếu tổ chức huy động vốn ở bên ngoài không những đáp ứng kịp thời vốn sản xuât kinh doanh với số lượng lớn mà còn tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu vốn linh hoạt Điều quan trọng là doanh nghiệp phải biết cân nhắc, xem xét lựa chọn hình thức thu hút vốn thích hợp,nhằm tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn, đấy mới là nhân tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả của công tác tổ chức vốn SXKD của doanh nghiệp

Vốn luôn than gia vào quá trình SXKD của doanh nghiệp Trong quá trình vận động liên tục này, vốn SXKD chịu tác động của rất nhiều nhân tố khác nhau làm

Trang 33

ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng của nó Ta có thể xét những nhân tố này theo tiêu thức sau:

 Những nhân bên ngoài doanh nghiệp:

Loại hình kinh tế

Kinh tế thị trường là một sự phát triển tất yếu của xã hội nhưng trong nó vẫn có những mặt trái tồn tại và khi cơ chế thị trường mới được một sự linh hoạt, nhậy bén bao nhiêu thì mặt trái của nó lại là những thay đổi liên tục đến chóng mặt giá cả của các loại đồng tiền vì thế mà đồng tiền mất giá nghiêm trọng, lạm phát lại vẫn thường xuyên xảy ra Điều đó gây ra tình trạng với một lượng tiền như cũ thì không thể tái tạo lại (hay mua sắm lại) tài sản của doanh nghiệp với quy mô như ban đầu Như vậy, đương nhiên vốn SXKD của doanh nghiệp bị mất dần

Do những rủi ro trong kinh doanh mà doanh nghiệp thường gặp phải như:thị trường không ổn định, sức mua của thị trường có hạn và một số rủi ro tự nhiên khác như: thiên tai bão lụt hoả hoạn làm hư hỏng vật tư, mất mát tài sản của doanh nghiệp

Chính sách kinh tế

Chính sách kinh tế của nhà nước ảnh hưởng lớn tới vấn đề sử dụng vốn hiệu quả của doanh nghiệp Sự nhất quán trong chủ trương đường lối cơ bản của Nhà nuớc luôn là yếu tố tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạch định kế hoạch SXKD và có điều kiện nâng cao Hiệu quả SDV Hệ thống tài chính tiền tệ, vấn đề lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khoá của chính phủ có tác động lớn đến quá trình ra quyết định kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chính sách thuế

Thuế là công cụ quan trọng của nhà nuớc để điều tiết kinh tế vĩ mô nói chung và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp nói riêng Chính sách thuế của nhà nước có tác động trực tiếp đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp bởi vì mức thuế cao hay thấp

sẽ làm cho phần lợi nhuận sau thuế nhiều hay ít, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và Hiệu quả SDV của doanh nghiệp

Thị trường tài chính

Trang 34

Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống các hệ thống tài chính trung gian là một nhân tố đáng kể tác động đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung và hoạt động tài chính nói riêng Một thị trường tài chính và hệ thống các tổ chức tài chính trung gian phát triển đầy đủ và đa dạng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn có chi phí

rẻ, đồng thời doanh nghiệp có thể đa dạng các hình thức đầu tư và có cơ cấu vốn hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Chính sách lãi suất

Lãi suất tín dụng là một công cụ chủ yếu để điều hành lượng cung tiền tệ, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn và kinh doanh của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu doanh nghiệp không có vốn cơ cấu hợp lý, kinh doanh không hiệu quả thì Hiệu quả SDV nhất là phần vốn vay sẽ bị giảm sút Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất là vấn đề quan trọng khi quyết định thực hiện một hoạt động đầu tư hay một phương án SXKD Doanh nghiệp phải tính toán xem liệu hoạt động đầu tư hay phương án sản xuất có đảm bảo được doanh lợi vốn lãi suất tiền vay hay không, nếu nhỏ hơn thì có nghĩa là không hiệu quả, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn Đối với hoạt động đầu

tư hay phương án sản xuất có sử dụng vốn đầu tư cũng phải tính đến chi phối vốn, nếu có hiệu quả thì mới nên thực hiện

Đặc điểm của ngành SXKD

Đặc điểm của ngành sản xuất ảnh hưởng lớn tới Hiệu quả SDV của doanh nghiệp Mỗi ngành sản xuất có những đặc điểm khác nhau dẫn đến nhu cầu, cách thức sử dụng và khai thác vốn cũng khác nhau Mỗi ngành khác nhau sẽ có tốc độ luân chuyển vốn, hình thức thanh toán, cách thức huy động vốn… khác nhau

Những ngành có tính thời vụ sẽ làm nhu cầu vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm thay đổi điều này làm cho doanh nghiệp khá khó khăn trong việc cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn Đối với những ngành ổn định về mặt tiêu thụ sản phẩm thì luôn có nguồn vốn thu hồi được đều đặn, khi đó kế hoạch sử dụng vốn sẽ được chủ động hơn, vốn quay vòng đc nghiều lần trong năm

Trình độ khoa học kỹ thuật của ngành sản xuất

Trang 35

Khi khoa học kỹ thuật phát triển đến độ đỉnh cao trong thời đại văn minh này như một sự kỳ diệu thì cũng chính điều này làm cho TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình rất lớn Đây là cũng là nguyên nhân quan trọng làm cho doanh nghiệp

bị mất vốn

Khi ngành sản xuất có trình độ khoa học kỹ thuật cao, sản xuất với sản lượng lớn và chất lượng cao giúp sản phẩm dễ tiêu thụ hơn, qua đó nhanh thu hồi vốn, tăng số vòng quay của vốn Ngược lại, khi trình độ khoa học thấp, sản phẩm không cạnh tranh được về giá cả và chất lượng với các sản phẩm cùng loại, sản phẩm bị tồn đọng dẫn đến vốn không được thu hồi kịp thời, chi phí vốn sẽ cao làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm

 Những nhân bên trong doanh nghiệp:

Con người

Con người được đề cập đến ở đây là toàn bộ lực lượng lao động trong doanh nghiệp bao gồm các nhà quản lý doanh nghiệp và những người trực tiếp thực hiện các hoạt động SXKD Khi trình độ quản lý của doanh nghiệp còn non kém, các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài làm cho vốn bị thâm hụt dần sau mỗi chu kỳ sản xuất Nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến Hiệu quả SDV SXKD trong doanh nghiệp, nếu trình độ quản lý tốt thì Hiệu quả SDV cao và ngược lại

Phương án kinh doanh

Phương án kinh doanh là một trong những nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến Hiệu quả SDV trong doanh nghiệp Cụ thể , nếu doanh nghiệp biết nắm bắt thị trường, thị hiếu người tiêu dùng để dựa vào đó đưa ra được phương án đầu tư nhằm tạo ra được những sản phẩm cung ứng rộng rãi trên thị trường, được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận thì sẽ có doanh thu cao, lợi nhuận nhiều, Hiệu quả SDV

vì thế mà tăng lên Ngược lại nếu phương án đầu tư không tốt, sản phẩm làm ra chất lượng kém không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng thì sẽ không tiêu thụ được hàng hoá, vốn bị ứ đọng là thế, vòng quay vốn bị chậm lại, đó là biểu hiện không tốt

về Hiệu quả SDV của doanh nghiệp

Trang 36

Mặt khác chất lượng của việc xác định nhu cầu vốn cũng ảnh hưởng đến tình trạng thừa hoặc thiếu hoặc đáp ứng đủ vốn cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp Thừa hay thiếu vốn đều là nguyên nhân hay biểu hiện Hiệu quả SDV kém hiệu quả, ngược lại, xác định nhu cầu phù hợp với thực tế sử dụng vốn sẽ góp phần nâng cao Hiệu qủa SDV

Cơ cấu vốn đầu tư

Cơ cấu vốn đầu tư là một nhân tố mang tính chủ quan có tác động trực tiếp đến Hiệu quả SDV của doanh nghiệp Theo nguyên tắc chung, tỷ trọng của các khoản vốn đầu tư cho tài sản đang dùng và sử dụng có ích cho hoạt động SXKD phải là cao nhất thì mới là cơ cấu tối ưu Vốn đầu tư được đầu tư nhiều vào tài sản không cần dùng hay chưa cần dùng thì không những không phát huy được tác dụng mà còn làm hao hụt, mất mát dần làm cho Hiệu quả SDV giảm

Cơ cấu vốn có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến chi phí vốn, đến khả năng kinh doanh và do đó ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của đồng vốn Chính vì vậy mà cơ cấu vốn là nhân tố tuy chủ yếu tác động gián tiếp song rất quan trọng đối với Hiệu quả SDV của doanh nghiệp

Trong mỗi doanh nghệp khác nhau đều có cơ cấu vốn khác nhau, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như :

Cơ cấu tài sản: Tài sản cố định là loại tài sản có thời gian thu hồi dài, do đó nó phải được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn, ngược lại, tài sản lưu động sẽ được đầu

tư vào một phần của vốn dài hạn, còn chủ yếu là vốn ngắn hạn

Đặc điểm của ngành: Những doanh nghiệp nào có chu kỳ kinh doanh dài, vòng quay vốn chậm thì cơ cấu vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu, ngược lại những doanh nghiệp thuộc ngành dịch vụ, bán buôn… thì vốn tài trợ từ các khoản nợ sẽ chiếm tỷ trọng cao

Doanh lợi vốn và lãi suất huy động: Khi doanh lợi vốn cao hơn lãi suất vốn vay

sẽ lựa chọn hình thức tài trợ bằng vốn vay Ngược lại khi doanh lợi vốn nhỏ hơn lãi suất vốn vay thì cấu trúc lại nghiêng về vốn chủ sở hữu

Trang 37

Mức độ chấp nhận rủi do của người lãnh đạo: Trong kinh doanh phải chấp nhận rủi do, nhưng điều đó lại đồng nghĩa với cơ hội để gia tăng lợi nhuận Tăng tỷ trọng của vốn vay nợ, sẽ tăng mức độ mạo hiểm

Thái độ của người cho vay: Thông thường người cho vay thích cơ cấu nghiêng

về vốn của chủ sở hữu, với cấu trúc này thì doanh nghiệp có khả năng trả nợ đúng hạn, có sự an toàn về đồng vốn mà họ bỏ ra cho vay

Trách nhiệm người quản lý

Khi sử dụng vốn của doanh nghiệp đặc biệt là vốn lưu động, trách nhiệm người quản lý có thể gây sự lãng phí hoặc cũng có thể tiết kiệm được vốn Điều này thể hiện rõ nét và cụ thể trong quá trình sử dụng vốn để mua sắm vật tư, kỹ thuật không phù hợp với quy trình sản xuất, không đúng chất lượng quy định, không tận dụng hết phế phẩm., phế liệu nghĩa là Hiệu quả SDV ở đây không tốt

Công tác thanh toán

Công tác quản lý trong khâu thanh toán cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến Hiệu quả SDV SXKD của doanh nghiệp thông qua quá trình quản lý những khoản vốn bị chiếm dụng do nợ nần dây dưa khó đòi hay khoản vốn chiếm dụng được Khi hàng đã được bán nhưng lại chưa thu được tiền mà bị khách hàng nợ điều đó làm cho doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, khi đó doanh nghiệp phải bỏ lượng vốn khác vào SXKD để bù lại lượng vốn bị chiếm dụng, từ đó chi phí vốn sẽ tăng và lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giảm đi

Trang 38

1.2.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá Hiệu quả SDV của doanh nghiệp

Để đánh giá Hiệu quả SDV của doanh nghiệp, chúng ta sử dụng các chỉ tiêu đƣợc tính toán, phân tích từ các số liệu của doanh nghiệp Từ đó so sánh với các số liệu của ngành, của các doanh nghiệp khác trong ngành

a Các chỉ tiêu tổng hợp :

Nhóm chỉ tiêu này nhằm đánh giá một cách tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp Nhóm này bao gồm các chỉ tiêu sau:

 Chỉ tiêu Hiệu suất vốn kinh doanh:

Chỉ tiêu này còn đƣợc gọi là chỉ tiêu Hiệu quả sử dụng vốn Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ vào hoạt động SXKD sau một kỳ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ trình độ quản lý và sử dụng vốn để tạo ra doanh thu càng hiệu quả

Hiệu suất vốn kinh doanh =

Doanh thu thuần trong kỳ Tổng số vốn sử dụng b/q trong kỳ

(Nguồn: Phân tích tài chính DN - Nguyễn Trọng Cơ, 2009)

 Chỉ tiêu Hàm lƣợng vốn kinh doanh:

Chỉ tiêu này tỷ lệ nghịch với chỉ tiêu hiệu suất vốn kinh doanh ở trên Chỉ tiêu này để phản ánh để thực hiện đƣợc một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn Ngƣợc lại với chỉ tiêu Hiệu quả SDV , chỉ tiêu này càng nhỏ càng phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao hơn

Hàm lƣợng vốn kinh doanh =

Vốn sử dụng bq trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ

(Nguồn: Phân tích tài chính DN - Nguyễn Trọng Cơ, 2009)

 Chỉ tiêu Tỷ xuất lợi nhuận trên vốn :

Tỷ xuất lợi nhuận trên vốn =

Lãi thuần trong kỳ Vốn sử dụng b/q trong kỳ

(Nguồn: Giáo trình phân tích tài chính DN - Nguyễn Trọng Cơ, 2009)

Trang 39

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ Hệ số này càng cao thì doanh nghiệp kinh doanh càng phát triển

Chỉ tiêu này thể hiện bản chất của hiệu quả SXKD, nói lên thực trạng một doanh nghiệp SXKD có lãi hay lỗ Điều kiện căn bản để các doanh nghiệp tồn tại là chỉ tiêu này phải luôn phát triển theo thời gian hoạt động, tức là chỉ tiêu này năm sau cao hơn năm trước là tốt

 Chỉ tiêu Hệ số doanh lợi doanh thu thuần:

Cho biết rằng một đồng doanh thu thuần đem lại mấy đồng lợi nhuận Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lời vốn càng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn Chỉ tiêu này năm sau cao hơn năm trước là tốt và được tính theo công thức sau:

Hệ số doanh lợi doanh thu thuần =

Lãi thuần trong kỳ Doanh thu thuần

(Nguồn: Phân tích tài chính DN - Nguyễn Trọng Cơ, 2009)

 Chỉ tiêu Tỷ xuất lợi nhuận vốn chủ sở hữu :

Là mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp theo đuổi Chỉ số này phải đạt mức sao cho doanh lợi trên vốn chủ sở hữu đạt cao hơn tỷ lệ lạm phát và giá vốn, được tính theo công thức sau:

Tỷ xuất lợi nhuận vốn chủ sở hữu(ROE) =

Lãi thuần trong kỳ Vốn chủ sỡ hữu trong kỳ

(Nguồn: Phân tích tài chính DN - Nguyễn Trọng Cơ, 2009)

Tóm lại cả năm chỉ tiêu trong hệ thống chỉ tiêu tổng hợp chỉ ra một doanh nghiệp trên bình diện chung nhất, nói lên thực trạng của toàn bộ doanh nghiệp về sử dụng vốn Tuy nhiên các chỉ tiêu này chưa phản ánh được nét riêng biệt về Hiệu quả SDV của từng bộ phận, điều này sẽ gây khó khăn đến việc tìm ra nguyên nhân xuất phát từ đâu nếu không có các chỉ tiêu hiệu quả cá biệt được áp dụng song song

b Các chỉ tiêu cá biệt:

Trang 40

Song song với việc đánh giá Hiệu quả SDV qua hệ thống các chỉ tiêu chung, các chỉ tiêu cá biệt góp phần phản ánh chính xác, cụ thể các nhân tố ảnh hưởng tới Hiệu quả SDV

(Nguồn: Phân tích tài chính DN - Nguyễn Trọng Cơ, 2009)

Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ một đồng vốn cố định đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh mang lại cho doanh nghiệp một lượng doanh thu thuần lớn Như vậy, doanh nghiệp đang đầu tư đúng hướng, hoạt động của doanh nghiệp rất có hiệu quả, hiệu quả sử dụng vốn cố định cao

 Hàm lượng vốn cố định :

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này càng nhỏ càng thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản cố định đạt trình độ cao

Hàm lượng vốn cố định =

Vốn cố định sử dụng bq trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ

(Nguồn: Phân tích tài chính DN - Nguyễn Trọng Cơ, 2009)

 Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định :

Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt Hiệu quả SDV cố định xác định bằng lợi nhuận ròng trong kỳ chia cho vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ

Ngày đăng: 12/01/2016, 16:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt. Báo cáo tài chính các năm 2011-2013. Hà Nội: Công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính các năm 2011-2013
2. Dương Ngọc Anh, 2010. Hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty xây dựng Hà Nội. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty xây dựng Hà Nội
3. Đỗ Thái Bình, 2013. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH các hệ thống viễn thông VNPT-FUJITSU (VFT). Luận văn thạc sỹ trường Học Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH các hệ thống viễn thông VNPT-FUJITSU (VFT)
4. Nguyễn Trọng Cơ, 2009. Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp. Hà Nội: Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb Tài chính
5. Nguyễn Minh Kiều, 2012. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp căn bản. Nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp căn bản
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
6. Đoàn Ngọc Phúc,2014. Ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau cổ phần hóa ở Việt Nam. Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới số 7(219)2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau cổ phần hóa ở Việt Nam
7. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, năm 2014. Cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp Việt Nam - phương pháp hồi quy theo ngưỡng. Đề tài nghiên cứu khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp Việt Nam - phương pháp hồi quy theo ngưỡng
9. Tổng cục thống kê, 2013. Sự phát triển của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2011. Hà Nội: Nhà xuất bản thống kê.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2011
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê. Website
11. Website Tổng cục thống kê, 2015. Niên giám thống kê năm 2011. (http://www.mpi.gov.vn) [Ngày truy cập: từ 01 tháng 08 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2011
10. Website công ty Cổ phần ĐTXD Long Việt, 2015. Thông tin về doanh nghiệp. <http://longviet.com.vn>. [Ngày truy cập: từ 01 tháng 07 năm 2015] Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Hình 3.1  Biểu đồ cơ cấu tài sản của công ty Long Việt  54 - Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng long việt luận văn ths  kinh doanh và quản lý
1 Hình 3.1 Biểu đồ cơ cấu tài sản của công ty Long Việt 54 (Trang 9)
Sơ đồ tổ chức công ty - Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng long việt luận văn ths  kinh doanh và quản lý
Sơ đồ t ổ chức công ty (Trang 56)
Bảng 3.1: Tài sản của công ty Long Việt các năm 2011-2013 - Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng long việt luận văn ths  kinh doanh và quản lý
Bảng 3.1 Tài sản của công ty Long Việt các năm 2011-2013 (Trang 60)
Bảng 3.2: Nguồn vốn của công ty Long Việt các năm 2011-2013 - Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng long việt luận văn ths  kinh doanh và quản lý
Bảng 3.2 Nguồn vốn của công ty Long Việt các năm 2011-2013 (Trang 61)
Bảng 3.3: Kết quả SXKD của công ty Long Việt các năm 2011-2013 - Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng long việt luận văn ths  kinh doanh và quản lý
Bảng 3.3 Kết quả SXKD của công ty Long Việt các năm 2011-2013 (Trang 62)
Bảng 3.5: Cơ cấu nguồn vốn của công ty Long Việt các năm 2011-2013 - Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng long việt luận văn ths  kinh doanh và quản lý
Bảng 3.5 Cơ cấu nguồn vốn của công ty Long Việt các năm 2011-2013 (Trang 64)
Hình 3.2 :Biểu đồ Cơ cấu nguồn vốn của công ty Long Việt - Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng long việt luận văn ths  kinh doanh và quản lý
Hình 3.2 Biểu đồ Cơ cấu nguồn vốn của công ty Long Việt (Trang 65)
Hình 3.3: Biểu đồ kết quả kinh doanh của công ty Long Việt - Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng long việt luận văn ths  kinh doanh và quản lý
Hình 3.3 Biểu đồ kết quả kinh doanh của công ty Long Việt (Trang 65)
Bảng 3.6: Tỷ trọng nguồn vốn của công ty Long Việt các năm 2011-2013 - Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng long việt luận văn ths  kinh doanh và quản lý
Bảng 3.6 Tỷ trọng nguồn vốn của công ty Long Việt các năm 2011-2013 (Trang 67)
Bảng 3.7: Cơ cấu vốn cố định của công ty các năm 2011-2013 - Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng long việt luận văn ths  kinh doanh và quản lý
Bảng 3.7 Cơ cấu vốn cố định của công ty các năm 2011-2013 (Trang 68)
Bảng 3.9: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SDV của Công ty Long Việt - Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng long việt luận văn ths  kinh doanh và quản lý
Bảng 3.9 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SDV của Công ty Long Việt (Trang 69)
Bảng 3.10: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SDV lưu động của Công ty - Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng long việt luận văn ths  kinh doanh và quản lý
Bảng 3.10 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SDV lưu động của Công ty (Trang 72)
Bảng 3.11: Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty - Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng long việt luận văn ths  kinh doanh và quản lý
Bảng 3.11 Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty (Trang 73)
Bảng 3.12: Cơ cấu hàng tồn kho - Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng long việt luận văn ths  kinh doanh và quản lý
Bảng 3.12 Cơ cấu hàng tồn kho (Trang 74)
Bảng 3.13: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SDV cố định của Công ty - Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng long việt luận văn ths  kinh doanh và quản lý
Bảng 3.13 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SDV cố định của Công ty (Trang 77)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w