LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế nước ta đã có những biến đổi sâu sắc và mạnh mẽ. Điều này được thể hiện là ngày càng có nhiều tổ chức kinh tế trong và ngoài nước tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm kiếm lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp buộc phải khẳng định mình và phát huy khả năng sẵn có, không ngừng nâng cao vị thế trên thương trường. Bên cạnh những nỗ lực đó doanh nghiệp cần phải biết khả năng tài chính của mình. Một trong yếu tố quan trọng để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đó là vốn. Người ta cần đến vốn ngay từ khi thành lập doanh nghiệp và khi doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng sản xuất và phát triển thì vốn là yếu tố quan trọng đầu tiên. Vốn được đầu tư vào quá trình sản xuất để tạo ra lợi nhuận tức là làm cho tăng giá trị cho chủ sở hữu doanh nghiệp. Do đó công tác huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu của công tác tài chính doanh nghiệp trong bất cứ doanh nghiệp nào. Cơ chế kinh tế mới đã có những tác động tích cực. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đã tăng nhanh cả một số lượng lẫn chất lượng. Song do nền kinh tế nước ta còn nhiều khó khăn, khả năng tích lũy nội bộ còn thấp, trừ một số doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là có quy mô lớn, còn lại các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ chiếm quy mô phần lớn trong hệ thống các doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam. Do quy mô nhỏ và khó khăn của nền kinh tế cho nên các doanh nghiệp ở nước ta thường xuyên bị thiếu vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh, trong khi một nghịch lý là vốn lưu động ở các ngân hàng thương mại tới hàng ngàn tỷ đồng. Rõ ràng doanh nghiệp thiếu vốn không phải do Ngân hàng thiếu vốn mà là do doanh nghiệp chưa có giải pháp khai thác nguồn và huy động vốn một cách hợp lý. Do đó, việc tìm ra các giải pháp huy động vốn trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nói chung và doanh nghiệp kinh doanh đồ nội thất nói riêng đang là một bài toán khó. Trên điều kiện thực tế nước ta hiện nay với một thị trường tài chính chưa hoàn thiện, cơ chế chính sách chưa đồng bộ, công tác quản lý vốn trong doanh nghiệp chưa thực hiện đầy đủ, làm hạn chế khả năng huy động vốn của các doanh nghiệp, trong đó có công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất Việt Nội Thất.Công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất Việt Nội Thất là một doanh nghiệp đang trên đà vươn lên và phát triển theo cơ chế thị trường. Công ty đã tạo cho mình một nguồn vốn ổn định, công tác huy động vốn thuận lợi, an toàn, tài trợ kịp thời cho các nhu cầu vốn phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bên cạnh sự thành công đó cũng tồn tại những khó khăn đòi hỏi công ty phải tìm cách khắc phục hướng tới những cao hơn trong giai đoạn tới, đặc biệt khi nước ta đang tạo ra những điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thục hiện tốt công tác huy động vốn của mình. Xuất phát từ cơ sở đó, em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất Việt Nội Thất ”làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Việc tìm ra các giải pháp về vốn cho doanh nghiệp kinh doanh là một vấn đề hết sức khó khăn và phức tạp. Do khả năng và kiến thức còn hạn chế, nên em chỉ tập chung vào một số khó khăn đang đặt ra cho Công ty và giải pháp để khắc phục những khó khăn đó nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của Công ty. Do trình độ còn nhiều hạn chế nên em không tránh khỏi những vướng mắc, khuyết điểm. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo và các bạn. Nội dung báo cáo ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có: Chương 1: : Lý luận chung về hoạt động huy động vốn trong doanh nghiệp Chương 2 : Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất Việt Nội Thất CHƯƠNG 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại công ty cố phần đầu tư thương mại và sản xuất Việt Nội Thất
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KĨ THUẬT CÔNG NGHIỆPKHOA : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Môn : Thực tập cuối khóa ngành QTKD
Đề tài : Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất Việt Nội Thất SVTH : Trần Văn Ngọc
GVHD : Nguyễn Thị Hoài
Mã sinh viên : 1054025173
Trang 2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế nước ta đã có những biến đổi sâusắc và mạnh mẽ Điều này được thể hiện là ngày càng có nhiều tổ chức kinh
tế trong và ngoài nước tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị trườngnhằm kiếm lợi nhuận Để đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp buộc phảikhẳng định mình và phát huy khả năng sẵn có, không ngừng nâng cao vị thếtrên thương trường Bên cạnh những nỗ lực đó doanh nghiệp cần phải biếtkhả năng tài chính của mình Một trong yếu tố quan trọng để doanh nghiệp
có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đó là vốn Người ta cần đếnvốn ngay từ khi thành lập doanh nghiệp và khi doanh nghiệp có nhu cầu mởrộng sản xuất và phát triển thì vốn là yếu tố quan trọng đầu tiên
Vốn được đầu tư vào quá trình sản xuất để tạo ra lợi nhuận tức là làm chotăng giá trị cho chủ sở hữu doanh nghiệp Do đó công tác huy động vốn chohoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những vấn đề quan trọng hàngđầu của công tác tài chính doanh nghiệp trong bất cứ doanh nghiệp nào Cơchế kinh tế mới đã có những tác động tích cực Các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế đã tăng nhanh cả một số lượng lẫn chất lượng Song donền kinh tế nước ta còn nhiều khó khăn, khả năng tích lũy nội bộ còn thấp, trừmột số doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
là có quy mô lớn, còn lại các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ chiếm quy
mô phần lớn trong hệ thống các doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam Do quy
mô nhỏ và khó khăn của nền kinh tế cho nên các doanh nghiệp ở nước tathường xuyên bị thiếu vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh, trong khi mộtnghịch lý là vốn lưu động ở các ngân hàng thương mại tới hàng ngàn tỷ đồng
Rõ ràng doanh nghiệp thiếu vốn không phải do Ngân hàng thiếu vốn mà là dodoanh nghiệp chưa có giải pháp khai thác nguồn và huy động vốn một cáchhợp lý Do đó, việc tìm ra các giải pháp huy động vốn trong các doanh nghiệp
Trang 3thuộc mọi thành phần kinh tế nói chung và doanh nghiệp kinh doanh đồ nộithất nói riêng đang là một bài toán khó
Trên điều kiện thực tế nước ta hiện nay với một thị trường tài chính chưahoàn thiện, cơ chế chính sách chưa đồng bộ, công tác quản lý vốn trongdoanh nghiệp chưa thực hiện đầy đủ, làm hạn chế khả năng huy động vốn củacác doanh nghiệp, trong đó có công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất Việt Nội Thất.Công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất Việt Nội Thất làmột doanh nghiệp đang trên đà vươn lên và phát triển theo cơ chế thị trường.Công ty đã tạo cho mình một nguồn vốn ổn định, công tác huy động vốnthuận lợi, an toàn, tài trợ kịp thời cho các nhu cầu vốn phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh Bên cạnh sự thành công đó cũng tồn tại những khókhăn đòi hỏi công ty phải tìm cách khắc phục hướng tới những cao hơn tronggiai đoạn tới, đặc biệt khi nước ta đang tạo ra những điều kiện thuận lợi chocác doanh nghiệp thục hiện tốt công tác huy động vốn của mình
Xuất phát từ cơ sở đó, em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả huy động
vốn tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất Việt Nội Thất
”làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Việc tìm ra các giải pháp về vốn cho doanh nghiệp kinh doanh là một vấn
đề hết sức khó khăn và phức tạp Do khả năng và kiến thức còn hạn chế, nên
em chỉ tập chung vào một số khó khăn đang đặt ra cho Công ty và giải pháp
để khắc phục những khó khăn đó nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn củaCông ty Do trình độ còn nhiều hạn chế nên em không tránh khỏi nhữngvướng mắc, khuyết điểm Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy
cô giáo và các bạn Nội dung báo cáo ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có:
Trang 4Chương 1: : Lý luận chung về hoạt động huy động vốn trong doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất Việt Nội Thất
CHƯƠNG 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại công ty cố phần đầu tư thương mại và sản xuất Việt Nội Thất
Trang 5CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1 Tổng quan về vốn trong doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm vốn trong doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn được hiểu và quan niệm là toàn
bộ những giá trị ứng ra ban đầu vào quá trình tiếp theo của doanh nghiệp.Khái niệm này không những chỉ ra vốn không chỉ là một yếu tố đầu vào yếu
tố quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất mà còn đề cập tới sự tham giacủa vốn trong doanh nghiệp, trong cả quá trình sản xuất kinh doanh liên tụctrong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp
Như vậy, vốn là yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nóđòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả để bảo toàn vàphát triển vốn, đảm bảo cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh Vì vậy, cácdoanh nghiệp cần thiết phải nhận thức đầy đủ hơn về vốn cũng như những đặctrưng của vốn Điều đó có ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp vì chỉ khinào các doanh nghiệp hiểu rõ được tầm quan trọng và giá trị của đồng vốn thìdoanh nghiệp mới có thể sử dụng nó một cách có hiệu quả được
1.1.2 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp.
1.1.2.1 Điều kiện để thành lập doanh nghiệp.
Kinh doanh là hoạt động kiếm lời và lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu củamọi doanh nghiệp Bất kì một doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinhdoanh thì vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là phải có một số lượng vốn nhấtđịnh Vốn là điều kiện tất yếu hàng đầu để tiến hành sản xuất kinh doanh, làđiều kiện không thể thiếu quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển hay phásản của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có lượng vốn lớn thì quy mô sẽ tổchức hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô lớn và ngược lại lượng vốn ítthì quy mô của doanh nghiệp nhỏ, không có vốn thì không thể tiến hành hoạt
Trang 6khi thành lập phải có vốn điều lệ, vốn ban đầu nhất định Giá trị vốn ban đầu
có thể ít hoăc nhiều tùy theo quy mô, ngành nghề, loại hình doanh nghiệp
1.1.2.2 Cơ sở cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Sau khi thành lập, doanh nghiệp phải tiến hành sản xuất kinh doanh Hoạtđộng thực tế hàng ngày đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiền để mua sắm nguyênvật liệu, chi tiêu, máy móc, trả lương cho công nhân viên…v.v Số tiền nàyxuất phát từ nguồn vốn của doanh nghiệp
Khi nguồn vốn tạm thời không đáp ứng đủ nhu cầu của hoạt động sản xuấtkinh doanh thì doanh nghiệp sẽ lâm vào tình trạng khó khăn về ngân quỹ Cáchoạt động hàng ngày của doanh nghiệp tạm thời bị đình trệ, suy giảm Nếutình trạng này không được khắc phục kịp thời, doanh nghiệp sẽ rơi vào tìnhtrạng khó khăn về mặt tài chính triền miên, hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ
bị dở dang, làm cho tâm lý của nhân viên sẽ bị hoang mang, mất uy tín với bạnhàng, chủ nợ và Ngân hàng Những khó khăn này nếu không được khắc phục
sẽ dẫn tới kết cục cuối cùng là công ty phá sản, giải thể hoặc sáp nhập vớicông ty khác
1.1.2.3 Cơ sở cho việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình phát triển của mình, doanh nghiệp luôn mong muốn cóthể mở rộng sản xuất kinh doanh, vươn lên trong thị trường Để làm được điều
đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục đổi mới trên các phương diện, đầu tư,tái đầu tư Trong một xã hội mà khoa học công nghệ phát triển như vũ bãohiện nay buộc doanh nghiệp phải luôn luôn tự đổi mới mình nếu không muốngiậm chân tại chỗ hay bị tụt hậu Để làm được tất cả những điều đó doanhnghiệp không thể không cần đến nguồn vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh
1.1.3 Các nguồn vốn của doanh nghiệp.
Để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các doanh nghiệp
thường đa dạng hóa các loại nguồn vốn Bởi mỗi loại vốn có ưu điểm tính chất
và đặc thù khác nhau Trong thực tế có nhiều cách thức phân chia nguồn vốnkhác nhau Để phục vụ cho việc phân tích cơ cấu nguồn vốn và đánh giá côngtác mở rộng nguồn vốn đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 7TNHH Lan Đằng, trong chuyên đề này, các loại hình nguồn vốn được chiatheo phương thức chủ sở hữu vốn Như vậy, có bốn loại nguồn vốn cơ bảndoanh nghiệp sử dụng: Vốn chủ sở hữu, nợ Ngân hàng, tín dụng thương mại
và nợ khác Sau đây là chi tiết khái niệm, đặc điểm của từng loại nguồn vốn
1.1.3.1 Vốn chủ sở hữu (nguồn vốn tự có của doanh nghiệp).
Đây là nguồn vốn đầu tiên và cơ bản của doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu tại
thời điểm khi hình thành doanh nghiệp là vốn góp các thành viên sáng lậphoặc được cấp từ ngân sách Nhà nước, cơ quan chủ quản doanh nghiệp Trongquá trình hoạt động, nguồn vốn này có thể tăng lên qua việc bổ sung bằng lợinhuận chưa phân phối của công ty, vốn cấp thêm từ cơ quan chủ quản hoặc dophát hành cổ phiếu mới (đối với công ty cổ phần)
Vốn góp ban đầu
Để có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, các chủ sở hữubao giờ cũng phải góp một số nhất định khi thành lập doanh nghiệp Khi nóiđến nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao giờ cũng phải xem xét hìnhthức sở hứu của doanh nghiệp đó, vì hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất
và hình thức tạo vốn của bản thân doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp Nhà nước, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tư củanhà nước Chủ sở hữu của các doanh nghiệp là Nhà nước Hiện nay, cơ chếquản lý tài chính nói chung và quản lý vốn của doanh nghiệp Nhà nước nóiriêng đang có những thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế
Đối với các doanh nghiệp, theo Luật doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải
có một số vốn ban đầu cần thiết để xin đăng ký thành lập doanh nghiệp
Chẳng hạn, đối với công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp là yếu
tố quyết định để hinh thành công ty Mỗi cổ đông là một chủ sở hữu của công
ty và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị số cổ phần mà họ nắm giữ Tuynhiên, các công ty cổ phần cũng có một số dạng tương đối khác nhau, do đócách thức huy động vốn cổ phần cũng khác nhau Trong các loại hình doanhnghiệp khác như Công ty TNHH, Công ty có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 8bỏ ra, do các bên tham gia, các đối tác góp.v.v Tỷ lệ và quy mô góp vốn củacác bên tham gia công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau ( như luậtpháp, đặc điểm ngành kinh tế kỹ thuật, cơ cấu liên doanh).
Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia
Quy mô số vốn ban đầu của chủ doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng, tuy nhiên thông thường số vốn này thường được tăng theo quy mô phát triển của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều kiện thuận lợi
để tăng trưởng nguồn vốn Nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận được sử dụng để tái đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Huy động vốn bằng lợi nhuận không chia là một phương thức tạo nguồntài chính quan trọng và khá hấp dẫn của các doanh nghiệp vì các doanh nghiệpgiảm bớt chi phí, giảm bớt phụ thuộc vào bên ngoài, họ đặt ra mục tiêu phải
có một lượng lợi nhuận đặt ra mục tiêu phải có một khối lượng lợi nhuậnnhằm đấp ứng nhu cầu vốn này càng tăng
Nguồn từ phát hành cổ phiếu
Cổ phiếu là giấy xác nhận sự tham gia góp vốn của một chủ thể ( gọi là
cổ đông ) vào một công ty, tức là xác định cổ đông có quyền sở hữu một phầnvốn đối với công ty đó theo tỷ lệ phần trăm cổ phiếu của cổ đông đó Cổphiếu có thể được phát hành thành hai loại: cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu tiên
Cổ phiếu thường: Cổ phiếu thường (còn gọi là cổ phiếu thông thường),
nó thuộc loại cổ phiếu không kỳ hạn, nó tồn tại cùng với sự tồn tại của công
ty phát hành ra nó, không có mức lãi suất cố định Tuy nhiên, thị giá cổ phiếulại rất nhạy cảm trên thị trường, không chỉ phụ thuộc vào lợi nhuận của công
ty mà còn rất nhiều nhân tố khác như: môi trường kinh tế, thay đổi lãi suất,hay nói cách khác tuân theo quy luật cung cầu Cụ thể hơn nữa, thị giá cổphiếu thông thường phụ thuộc vào tăng trưởng kinh tế nói chung và biến độngtheo chiều nghịch với biến động lãi suất trái phiếu chính phủ, các công cụ vaynợi dài hạn lãi suất cố định và lãi suất huy động tiền gửi của ngân hàng Cổ
Trang 9phiếu thường có những ưu thế trong việc phát hành ra công chúng và trongquá trình lưu hành trên thị trường chứng khoán Cổ phiếu thường là chứngkhoán quan trọng nhất, mua bán trên thị trường chứng khoán, điều đó cũng đủ
để minh chứng tầm quan trọng của nó so với các công cụ tài chính khác Mặc dù việc phát hành cổ phiếu có nhiều ưu thế so với các phương thứchuy động vốn khác nhưng cũng có những hạn chế và các ràng buộc cần đượcdoanh nghiệp cân nhắc kỹ lưỡng Giới hạn phát hành là một quy định ràngbuộc có tính pháp lý Lượng cổ phiếu tối đa mà công ty được quyền phát hànhgọi là vốn cổ phiếu được cấp phép Đây là một trong những quy định của Uỷban chứng khoán Nhà nước nhằm quản lý và kiểm soát chặt chẽ các hoạtđộng phát hành và giao dịch chứng khoán
Cổ phiếu ưu đãi: có đặc điểm là loại cổ phiếu có quyền nhận được thu
nhập có lợi nhuận ổn định, không phụ thuộc vào lợi nhuận của công ty Tuynhiên, thị giá của cổ phiếu này phụ thuộc vào sự thay đổi lãi suất trái phiếu
kho bạc và tình hình tài chính của công ty Cổ phiếu ưu tiên thường chỉ chiếm
một tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổ phiếu được phát hành Tuy nhiên, trong một
số trường hợp, việc dùng cổ phiếu ưu đãi là thích hợp Người chủ của cổphiếu này có quyền được thanh toán lãi trước các cổ đông thường Nếu số lãichỉ đủ để trả cổ tức cho các cổ đông ưu tiên thì các cổ đông thường sẽ khôngđược nhận cổ tức của kỳ đó Việc giải quyết chính sách cổ tức được nêu rõtrong điều lệ công ty
1.1.3.2 Vay vốn của Ngân hàng thương mại
Có thể nói rằng vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quantrọng nhất, không chỉ đối với sự phát triển của bản thân các doanh nghiệp màđối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sự hoạt động và phát triển của cácdoanh nghiệp đều gắn liền với các dịch vụ tài chính do các ngân hàng thươngmại cung cấp, trong đó có việc cung ứng các nguồn vốn
Không một doanh nghiệp nào không vay vốn ngân hàng hoặc không sửdụng tín dụng thượng mại nếu doanh nghiệp đó muốn tồn tại vững chắc trên
Trang 10ngân hàng để đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt đông sản xuất kinhdoanh, đặc biệt là đảm bảo có đủ vố cho các dự án mở rộng hoặc đầu tư chiềusâu của doanh nghiệp.
Về mặt thời hạn, vốn vay ngân hàng có thể được phân loại theo thời hạn
vay, bao gồm vay dài hạn ( thường tính từ 3 năm trở lên; có nơi tính từ 5 năm trở lên) , vay trung hạn ( từ 1năm đến 3 năm) và vay ngắn hạn (dưới 1 năm)
Tiêu chuẩn và quan niệm về thời gian để phân loại trong thực tế không giốngnhau giữa các nước và có thể khác nhau giưã các ngân hàng thương mại Tuỳ theo tính chất và mục đích sử dụng, ngân hàng cũng có thể phân loạicho vay thành các loại như: cho vay đầu tư tài sản cố định, cho vay đầu tư tàisản lưu động, cho vay để thực hiện dự án Cũng có những cách phân chiakhác như: cho vay theo ngành kinh tế, theo lĩnh vực phục vụ hoặc theo hìnhthức bảo đảm tiền vay
Vay vốn từ ngân hàng thương mại là hình thức phổ biến của các doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên trên thực tế ở nước ta hiện nay,việc vay vốn từ các NHTM của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốcdoanh là rất hạn chế, lượng vốn vay ít, thủ tục rườm rà
1.1.3.3 Tín dụng thương mại.
Tín dụng thương mại là hình thức chiếm dụng vốn của đối tác xảy ra trong
quá trình mua bán trao đổi hàng hóa Trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, do đặc điểm của quá trình cung ứng hàng hóa và thanh toán không phảilúc nào cũng diễn ra một cách đồng thời nên tín dụng thương mại xuất hiện vàtồn tại như một tất yếu khách quan Thực tế luôn diễn ra đồng thời quá trìnhdoanh nghiệp chiếm dụng và bị chiếm dụng Có 2 hình thức tín dụng thươngmại chủ yếu:
Thứ nhất doanh nghiệp mua hàng hóa theo hình thức trả chậm Trong môitrường kinh doanh hiện nay, bán hàng trả chậm được coi là chiến lượcmaketing của người bán, cho nên doanh nghiệp dễ dàng tìm được nguồn vốn
Trang 11loại này Khi quá trình này diễn ra một cách thường xuyên thì nguồn tín dụngnày được coi là nguồn tín dụng trung hoặc dài hạn Đây là nguồn tín dụng có
ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu các điều kiệncần thiết để vay vốn từ nguồn khác Bên cạnh đó, hình thức mua hàng trảchậm cũng có những hạn chế nhất định Chẳng hạn doanh nghiệp phải chi phíkinh doanh sử dụng vốn khá cao Mặt khác sẽ chỉ được mua theo phương thứctrả chậm khi doanh nghiệp có uy tín, truyền thống tín dụng sòng phẳng cũngnhư tình hình tài chính lành mạnh
Thứ hai, Vốn khách hàng ứng trước.Đây là lượng tiền mà khách hàng đặttrước cho việc mua hàng Thông thường số vốn chiếm dụng này không lớn.Mặt khác khi doanh nghiệp mua hàng lại phải đặt tiền trước nên lại bị nhàcung cấp chiếm dụng vốn, nếu các quá trình kinh doa nh diễn ra bình thườngthì số vốn chiếm dụng hình thức này là không lớn Đối với doanh nghiệpthương mại, với tư cách là nhà trung gian phân phối sản phẩm, lượng vốnchiếm dụng là rất lớn, do đó việc quản lý nguồn vốn này là rất quan trọng
1.1.34 Nợ nội bộ, nợ công nhân viên.
Nợ nội bộ là nguồn vốn hình thành từ việc vay nợ giữa các bộ phận trongcùng một công ty
Nợ công nhân viên là nguồn vốn được sử dụng phổ biến ở các doanhnghiệp ngoài quốc doanh Nguồn vốn này được hình thành từ các khoản tiềnlương giữ lại của công nhân viên, hay các khoản vốn vay huy động được từnội bộ công nhân viên qua việc giữ lại tiền lương, tiền thưởng
1.1.3.5 Nguồn vốn từ phát hành trái phiếu công ty
Trái phiếu là tên chung của các giấy vay nợ dài hạn và trung hạn baogồm: trái phiếu chính phủ và trái phiếu công ty Mỗi trái phiếu có quy định cụthể về mệnh giá, lãi suất, kỳ hạn
+ Mệnh giá của trái phiếu: Là giá trị ghi trên bề mặt trái phiếu
+ Lãi xuất của trái phiếu: Đây là chi phí sử dụng nguồn vốn từ phát hànhtrái phiếu của doanh nghiệp Lãi suất của trái phiếu sẽ quyết định số tiền lãi,
Trang 12+ Kỳ hạn: Là khoảng thời gian từ khi phát hành cho đến khi đáo hạn tráiphiếu.
1.2 Các hình thức huy động vốn trong doanh nghiệp
Trong điều kiện kinh tế thị trường, các phương thức huy động vốn chodoanh nghiệp được đa dạng hóa phát triển nhanh chóng tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp mở rộng khả năng thu hút vốn vào kinh doanh
Một số phương thức huy động vốn dưới đây chỉ phù hợp với một loạinguồn vốn nào đó, một số phương thức khác có thể áp dụng cho nhiều loạinguồn vốn khác nhau
1.2.1 Tăng cường tích lũy nội bộ.
Trong thứ tự yêu thích của các loại nguồn vốn, các nhà nghiên cứu tài
chính đã thống kê được rằng các doanh nghiệp ưa thích sử dụng nguồn vốnnội bộ, sau đó đến sử dụng nợ và cuối cùng là phát hành cổ phiếu Sử dụngnguồn vốn nội bộ đảm bảo sự độc lập về tài chính của công ty và nguồn vốnnày có tính ổn định lâu dài
1.2.2 Phát hành cổ phiếu.
Đây là hình thức huy động vốn chủ sở hữu cho các doanh nghiệp cổ phần
hóa Do thị trường chứng khoán của Việt Nam mới được hình thành và pháttriển trong khoảng 10 năm trở lại đây nên các quy chế, quy định pháp lý vềviệc phát hành cổ phiếu và giao dịch trên thị trường chứng khoán còn chưađược đầy đủ và cập nhật Tuy nhiên, các doanh nghiệp có thể dựa vào các quyđịnh cơ bản để vận dụng và tiến hành phát hành cổ phiếu
1.2.3 Phát hành trái phiếu công ty.
Như đã nói ở trên, phát hành trái phiếu nhằm huy động nguồn vốn trung và
dài hạn cho công ty Đối tượng mà khách hàng mà công ty hướng tới là các tổchức tín dụng, đầu tư hoặc các nhà đầu tư lớn, những nhà đầu tư ưa thích rủi
ro cao Phát hành trái phiếu thường được thực hiện khi công ty cần vốn đầu tưvào một dự án lớn, kéo dài và bản thân công ty là một doanh nghiệp có uy tín.Việc lựa chọn trái phiếu thích hợp là rất quan trọng vì nó liên quan đến chiphí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lưu hành và tính hấp dẫn của trái
Trang 13phiếu.Trước khi quyết định phát hành, cần hiểu rõ đặc điểm và ưu nhượcđiểm của mỗi loại trái phiếu Trên thị trường tài chính ở nhiều nước, hiện naythường lưu hành những loại trái phiếu doanh nghiệp như sau:
Trái phiếu có lãi suất cố định
Loại trái phiếu này thường được sử dụng nhiều nhất, tức là phổ biến nhấttrong các loại trái phiếu doanh nghiệp Lãi suất được ghi ngay trên mặt tráiphiếu và không thay đổi trong suốt lỳ hạn của nó Như vậy cả doanh nghiệp(người đi vay ) và người giữ trái phiếu ( người cho vay) đều biết mức lãi suấtcủa khoản nợ trong suốt thời gian tồn tại (kỳ hạn) của trái phiếu
Để huy động vốn trên thị trường bằng trái phiếu phải tính đến độ hấpdẫn của trái phiếu, độ hấp dẫn của trái phiếu phụ thuộc vào những yếu tố sau :
- Lãi suất của trái phiếu
- Kỳ hạn của trái phiếu
- Uy tín của doanh nghiệp
Trái phiếu có lãi suất thay đổi
Là loại trái phiếu có lãi suất phụ thuộc vào một số nguồn lãi suất cơ bản.Trong điều kiện có mức lạm phát quá cao và lãi suất thị trường không ổn địnhdoanh nghiệp có thể khai thác tính ưu việt của loại trái phiếu này Tuy nhiên,loại trái phiếu này có một số nhược điểm như: doanh nghiệp không biết chắcchắn về chi phí lãi vay của trái phiếu hay việc quản lý trái phiếu đòi hỏi tốnnhiều thời gian do doanh nghiệp phải thông báo các lần điều chỉnh lãi xuất
Trái phiếu có thể thu hồi
Một số doanh nghiệp lựa chọn cách phát hành những trái phiếu có thể thuhồi, tức là doanh nghiệp có thể mua lại vào một thời gian nào đó Trái phiếunhư vậy phải được quy định ngay khi phát hành để người mua trái phiếu đượcbiết Doanh nghiệp phải quy định rõ về thời hạn và giá cả khi doanh nghiệpchuộc lại trái phiếu Thông thường người ta quy định thời hạn tối thiểu màtrái phiếu sẽ không bị thu hồi, ví dụ trong thời gian 36 tháng
Loại trái phiếu có thể thu hồi có những ưu điểm sau:
Trang 14cần thiết, doanh nghiệp có thể mua lại các trái phiếu, tức là giảm số vốn vay Doanh nghiệp có thể thay nguồn tài chính do phát hành trái phiếu loại nàybằng một nguồn tài chính khác thông qua mua lại các trái phiếu đó.
Tuy nhiên nếu không có những hấp dẫn nào đó thì trái phiếu này khôngđược ưa thích
Chứng khoán có thể chuyển đổi
Là loại chứng khoán được các doanh nghiệp phát hành ra kèm theocác điều kiện có thể chuyển đổi được Các điều kiện chuyển đổi này thườngcho phép công ty và người đầu tư lựa chọn một cách thức đầu tư có lợi và thíchhợp nhất
1.2.4 Vay các tổ chức tín dụng.
Có thể khặng định rằng hầu hết các doanh nghiệp đếu có sử dụng vốn vay
của các tổ chức tín dụng Hiện nay, nguồn tín dụng này không chỉ bó gọntrong vay từ ngân hàng mà còn có thể từ các Quỹ hỗ trợ tín dụng khác, Quỹ
hỗ trợ phát triển, Quỹ đầu tư Để có thể vay vốn từ các tổ chức tín dụng doanhnghiệp cần chuẩn bị cho mình một kế hoạch đảm bảo Hiện nay, ở Việt Nam
do trình dộ phát triển còn thấp nên việc xếp hạng tín dụng vẫn mang nhiềutính cảm quan và do bộ phận phụ trách tín dụng của Ngân hàng đánh giá Mộtdoanh nghiệp có thể vay vốn từ nhiều ngân hàng khác nhau cho cùng một dự
án đầu tư hoặc cho các dự án khác nhau Việc thiết lập và duy trì quan hệ vớingân hàng là yếu tố quan trọng để daonh nghiệp mở mang và phát triển sảnxuất Trước mỗi lần vay vốn ngân hàng, doanh nghiệp càn tiến hành các côngviệc và chuẩn bị các tài liệu sau:
Thẩm định dự án:
Tự bản thân doanh nghiệp cần thẩm định dự án để biết được tính hiệuquả của nó cũng như nhu cầu về vốn cho từng giai đoạn của dự án Từ đó,doanh nghiệp mới xây dựng được nhu cầu vay vốn của mình ở từng thờiđiểm
Hồ sơ vay vốn:
Trang 15Với đầy đủ thông tin về quá trình hình thành và phát triển công ty, tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh trong một số năm gần đây, chi tiết dự ánđầu tư cần vay vốn.
Các điều kiện đảm bảo tiền vay:
Thông thường các ngân hàng đòi hỏi tài sản thế chấp, do đó công ty phảiquyết định dùng tài sản nào sẽ dùng để thế chấp vay vốn và chuẩn bị hồ sơđầy đủ cho tài sản đó Các hình thức tín chấp, cho vay có bảo lãnh thường gặpnhiều khó khăn vè thủ tục, giấy tờ liên quan
1.2.5 Vay cán bộ công nhân viên.
Cán bộ, công nhân viên là những người gắn bó với sự phát triển của công
ty vì thế cán bộ và công nhân viên có mối quan hệ rất chặt chẽ Hơn ai hết,những cá nhân này là người nắm rõ nhất tình hình sản xuất kinh doanh củaCông ty và mong muốn công ty ngày càng phát triển vững mạnh hơn nữa Từmối quan hệ và tâm lý đó mà việc huy động vốn từ cán bộ công nhân viên vừađược tạo từ một nguồn vốn nội bộ ổn định vừa tạo niềm tin và sự gắn bó củacông nhân viên với công ty ngày càng tích cực hơn
1.2.6 Liên doanh liên kết.
Với phương thức này doanh nghiệp liên doanh liên kết với một hoặc một
số doanh nghiệp khác nhằm tạo vốn cho một hoạt động liên doanh nào đó Để
có thể hình thành một liên doanh liên kết, các công ty phải trải qua một quátrình tương đối dài tìm hiểu, thảo luận để cùng đi đến quyết dịnh cuối cùngVới phương thức này doanh nghiệp sẽ có một lượng vốn lớn cần thiết chohoạt động nào đó mà không cần làm tăng nợ Trong quá trình hoạt động cácbên liên doanh cùng chia sẻ rủi ro và cùng chia sẻ lợi nhuận
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc huy động vốn của doanh nghiệp
1.3.1 Nhân tố khách quan.
Mở rộng huy động vốn của doanh nghiệp phụ thuộc vò nhiều yếu tố kháchquan như: trạng thái của nền kinh tế; chính sách thuế; trình độ phát triển củanền kinh tế; chính sách khuyến khích đầu tư của nhà nước Dưới đây, là một
Trang 161.3.1.1 Trình độ phát triển của nền kinh tế.
Sau quá trình đổi mới, tình hình kinh tế nước ta đã có nhiều biến độngchuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trườngvới nhiều chuyển biến rõ rệt trong cơ chế quản lý kinh tế, các thành phần kinh
tế được đối sử bình đẳng, giao lưu buôn bán trong và ngoài nước được mởrộng Tất cả những điều đó đã tạo ra một lực đẩy tích cực vào sự phát triểnkinh tế nước ta
1.3.1.2 Trạng thái của nền kinh tế.
Chu kì kinh tế cũng là yếu tố có ảnh hưởng tới việc mở rộng huy động vốncủa doanh nghiệp Trong các thời kì suy thoái kinh tế, việc mở rộng huy độngvốn tạm thời dùng lại Lý do là trong giai đoạn này,việc sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp bị suy yếu, từ khâu sản xuất đến khâu lưu thông hàng hóa
đề có những biến động phức tạp không lường trước được Chính sách củadoanh nghiệp là duy trì trạng thái ổn định, không chú trọng mở rộng sản xuấtkinh doanh Trong giai đoạn thịnh vượng nền kinh tế khởi sắc, các doanhnghiệp mới được thành lập đồng loạt, các doanh nghiệp cũ không ngừng mởrộng quy mô sản xuất, hiệu quả kinh tế được nâng cao Trong thời gian này,nhu cầu mở rộng về vốn cho mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh đạt đỉnhđiểm Các phương thức huy dộng vốn phát triến phong phú và có tính ứngdụng cao
1.3.1.3 Chính sách thuế.
Chính sách thuế là một trong những công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nướcđối với nền kinh tế cơ bản Mỗi chính sách thuế bao gồm: đối tượng nộp thuế;đối tượng chịu thuế; miễn giảm thuế và thuế suất Sự thay đổi trong các thànhphần kinh tế thể hiện chính sách khuyến khích, ưu đãi của nhà nước với cùngđối tượng trong từng thời kỳ
1.3.2 Nhân tố chủ quan.
Bên cạnh các nhân tố khách quan, không thể không nói tới tác động của
nhân tố chủ quan tới việc huy động vốn cho doanh nghiệp Yếu tố chủ quan
Trang 17bao gồm xuất phát từ bản chất của doanh nghiệp Cụ thể như một số chỉ tiêusau:
1.3.2.1 Thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Trước hết cần xem xét lại tình trạng bức tranh tài chính của doanh nghiệptại thời điểm cần huy động bằng việc tính toán các chỉ tiêu tài chính căn bảnnhư: khả năng thanh toán, chỉ số nợ, chỉ số hoạt động, chỉ số doanh lợi Đồngthời tính toán lại các chỉ tiêu theo phương án huy động khác nhau Trên cơ sở
đó khẳng định mục tiêu, phương án huy động cụ thể
1.3.2.2 Nghành nghế kinh doanh.
Các doanh nghiệp có cùng ngành ngề sản xuất kinh doanh thường có cơcấu và phương thức huy động vốn tương tự nhau do các doanh nghiệp nàycũng chịu sự quản lý chung của nhà nước và các cơ quan chủ quản cũng nhưhoạt động trong một môi trường kinh doanh có nhiều nét tương đồng cónhững ngành nghề đòi hỏi bổ sung vốn nhiều và liên tục thì mới đẩy mạnhđược quá trình hoạt động sản xuất như các ngành công nghiệp nặng, xâydựng, khai thác khoáng sản Có những ngành yêu cầu vốn khi mở rộng hoạtđộng kinh doanh không cao như ngành dịch vụ tư vấn, tư vấn thiết kế, tư vấngiám sát
1.3.2.3 Quy mô, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp.
Trong cùng một ngành nghề sản xuất kinh doanh, do sự biến đổi quy mô
và tổ chức mà các doanh nghiệp có tốc độ và phương thức sử dụng vốn chophù hợp Các doanh nghiệp nhỏ, có tốc độ phát triển cao thường có tốc độ mởrộng vốn cao và nguồn vốn này thường được huy động chủ yếu từ vay nợ bởinguồn vốn đầu tư của cá chủ sở hữu và lợi nhuận giữ lại không thể đáp ứngđược nhu cầu về vốn các doanh nghiệp lớn tốc độ phát triển ổn định ở mứctrung bình có thể sử dụng lợi nhuận tái dầu tư và phát hành cổ phiếu để bổ
Trang 181.3.2.4 Chính sách tài trợ.
Phân tích và lựa chọn sử dụng chính sách tài trợ thích hợp, có nghĩa lànguồn huy động được lựa chọn tài trợ cho bộ phận tài sản nào, chúng sẽ ảnhhưởng như thế nào đến chính sách tài trợ hiện tại và so sánh với kỳ kinhdoanh cũng như đối thủ cạnh tranh chủ yếu
1.3.2.5 Quyết định huy động vốn.
Quyết định huy động các nguồn tài chính luôn là vấn đề sống còn đối vớidoanh nghiệp, do vậy trước hết cần tập trung nghiên cứu và khai thác triệt đểcác biện pháp quản trị khả thi đối với nguồn huy động Điều này có ý nghĩa tolớn đối với doanh nghiệp đâng trong tình trạng tài chính khó khăn, khả năngthanh toán thấp
Trang 19CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VIỆT NỘITHẤT
2.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất Viêt Nội Thất
2.1.1.Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất Việt Nội Thất
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀSẢN XUẤT VIỆT NỘI THẤT
- Tên giao dịch quốc tế: VIET FURNITURE MANUFACTURING ANDTRADING INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
- Tên công ty viết tắt: VIETNOITHAT.,JSC
2009 đổi tên thành Công ty đầu tư thương mại và sản xuất Việt Nội Thất, vớichức năng chính là sản xuất và kinh doanh sản phẩm Nội Thất Văn Phòng.Công ty thiết lập khu nhà xưởng quy mô và hiện đại rộng hơn 1.200m2 tạiNgọc Hồi-Hà Nội
Kể từ năm 2009,nhà máy sản xuất Nội Thất Văn Phòng của công ty đãchính thức đi vào hoạt động.Với hệ thống dây chuyền máy móc hiện đại đượcnhập khẩu từ các nước tiên tiến (công suất 40.000 sản phẩm/tháng), tạo ra cácsản phẩm nội thất văn phòng chất lượng cao cấp mang phong cách hiệnđại,tiện lợi,tạo không gian làm việc hoàn hảo và thoải mái cho người sử dụng.Ngoài việc là nhà phân phối chính thức của 3 hãng nội thất văn phònglớn nhất là:Nội thất Hòa Phát, Nội thất FAMI, Nội Thất 190.Việt Nội Thấtchuyên sản xuất các sản phẩm đồ gỗ, vách ngăn văn phòng, vách ngăn diđộng, vách ngăn vệ sinh và một số sản phẩm chuyên dụng phục vụ các doanhnghiệp thuộc các khu chế xuất
Trang 20Với hầu hết các nguyên vật liệu được nhập khẩu, Việt Nội Thất chúngtôi mang đến nhiều sản phẩm dựa trên thiết kế cụ thể của từng không gian vănphòng Việt Nội Thất cung cấp sản phẩm dịch vụ trọn gói về nội thất vănphòng.Từ khâu đo đac mặt bằng ->thiết kế chi tiết -> phối cảnh tổng thể ->sản xuất sản phẩm -> giải pháp thi công ->hoàn thiện toàn bộ hạng mục côngtrình.
VNT đang dần từng bước khẳng định thương hiệu của mình trên thịtrường nội thất văn phòng bằng tất cả sự nhiệt huyết,sức trẻ,sự đam mê và sựđồng long.VNT chung sức để gây dựng thành một VNT để lại dấu ấn đẹp đẽvới tất cả những ai đã từng là khách hàng của VNT
2.1.2.Thời gian hoạt động và quy mô hiện tại của công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất Việt Nội Thất
- Người đứng đầu: Lê Duy Bảng
- Tình hình lao động trong Công ty: gồm có 115 người đó là sự kết hợpgiữa sức trẻ và kinh nghiệm của những người làm việc lâu năm
+ Đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ chiếm tỷ trọng 80% được đàotạo và có trình độ tay nghề cao
+ Số lượng lao động nữ chiếm 20%, còn số lượng lao động namchiếm gần 80% trong công ty
+ Cán bộ đại học chiếm 23.5%
+ Cán bộ có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm 19%
+ Công nhân chủ yếu là lao động phổ thông chiếm khoảng 57.5%
- Thời gian hoạt động: Vô thời hạn
- Quy mô hiện tại của công ty: Công ty có quy mô vừa
+ Sản xuất,mua bán thiết bị giáo dục và dạy nghề
+ Mua bán máy móc,thiết bị và phụ tùng máy văn phòng
+ Mua bán giường,tủ,bàn,ghế,và đồ dùng nội thất tương tự
+ Sản xuất giường,tủ,bàn ghế
+ Sản xuất các sản phầm từ gỗ
+ Sản xuất đồ gỗ xây dựng
Trang 21+ Thiết kế kiến trúc công trình.
2.2.2.Chức năng của công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất Việt Nội Thất.
Chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty là sảnxuất,mua bán máy móc,thiết bị giáo dục,thiết bị và phụ tùng máy văn phòng
và các đồ dùng nội thất tương tự
Với chức năng thương mại, dưới sự phân công lao động xã hội, Công ty
là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, cung cấp hàng hóa, đáp ứngnhu cầu của xã hội Nhất là trong điều kiện kinh tế phát triển như ngày nay thìnhu cầu về các trang trí nội thất trong gia đình, các công trình càng trở nêncần thiết.Những sản phẩm của công ty được nhà nước khuyến khích đẩu tư vàsản xuất để từng bước thay thế và cạnh tranh mặt hàng ngoại nhập
2.2.3.Nhiệm vụ của công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất Việt Nội Thất.
Nhiệm vụ của công ty luôn sản xuất kinh doanh ngày càng tốt hơn,khôngngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ để gópphần xây dựng nền kinh tế nước nhà
Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ cơ bản trên thì Công ty còn phải thựchiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt ra và những nhiệm vụ của doanh nghiệptrong từng giai đoạn phát triển của Công ty
2.3.Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất Việt Nội Thất.
2.3.1.Hình thức tổ chức sản xuất của công ty.
Công ty sản xuất theo chuyên môn hóa công nghệ trên dây chuyền khépkín từ đầu đến cuối
- Quá trình công nghệ được chia nhỏ thành nhiều bước công việc sắp xếptheo một trình tự hợp lý nhất
- Tính liên tục của sản xuất là đặc điểm chủ yếu nhất của sản xuất dâychuyền Để đảm bảo tính liên tục, điều kiện cần thiết là phải chia quá trìnhcông nghệ thành nhiều bước công việc theo một trình tự hợp lý nhấ, với mộtquan hệ tỷ lệ chặt chẽ về thời gian sản xuất
Trang 22- Nơi làm việc được chuyên môn hóa cao và được sắp xếp theo nguyêntắc đối tượng tạo thành đường dây chuyền
- Trong sản xuất dây chuyền,mỗi nơi làm việc được phân công chuyêntrách một bước công việc nhất định.Do đó, nơi làm việc được trang bị máymóc, thiết bị và dụng cụ chuyên dùng, hoạt động theo một chế độ hợp lý và
có trình độ tổ chức lao động cao Các nơi làm việc được tổ chức theo nguyêntắc đối tượng Đối tượng lao động được vận động theo một hướng cố định vàđường đi ngắn nhất
2.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất Việt Nôi Thất.
2.4.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư thương mại
và sản xuất Việt Nội Thất.
Công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất Việt Nội Thất là mộtcông ty tư nhân có đầy đủ tư cách pháp nhân và thực hiện hoạch toán độclập,có tổ chức và bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúngpháp luật chế độ quy định Nhà nước,thực hiện nộp ngân sách Nhà nước theođúng chế độ hiện hành.Bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ và làm việc cóhiệu quả theo đúng chức năng của từng bộ phận phòng ban.Mỗi phòng ban cómột chức năng và nhiệm vụ khác nhau song giữa các phòng ban lại có sự kếthợp chặt chẽ với nhau.Đứng đầu phòng ban là tổng giảm đốc và các đoàn thể
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư
thương mại và sản xuất Việt Nội Thất.
Trang 23Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý trong công ty cổ
phần đầu tư thương mại và sản xuất Việt Nội Thất.
Trong bất cứ ngành nghề,lĩnh vực hoạt động của bất kỳ một công tynào,để phát triển mạnh mẽ cần phải có một bộ máy quản trị năng động,nhạybén,tháo vát.Từ khi thành lập đến nay,Công ty cổ phần đầu tư thương mại vàsản xuất Việt Nội Thất đã từng bước xây dựng bộ máy quản lý hoàn thiện,gọnnhẹ và hiệu quả.Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo kiểu trựctuyến chức năng,theo đó toàn bộ cơ cấu quản lý và sản xuất của công ty đượcsắp xếp bố trí thành các phòng ban,chi nhánh.Giữa các phòng ban,chi nhánh
và các dội sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Công ty có 5 phòng bannghiệp vụ được phân công các chức năng và nhiệm vụ cụ thể:
- Phòng hành chính nhân sự
Chức năng:
Với cơ cấu gồm 1 trưởng phòng ,1 nhân viên nhân sự,1 nhân viên hànhchính và đội ngũ lái xe lâu năm với 6 thành viên,phòng hành chính nhân sự cóchức năng chủ yếu trong việc thực hiện các công việc cụ thể và tham mưu cácchính sách về đời sống,về con người cho ban lãnh đạo nhà máy
Hiện nay ngoài các công việc hành chính ,nhân sự,hậu cần hàngngày,phòng hành chính nhân sự đang tiến hành công tác xây dựng các quytrình,các chế độ nhân sự,nôi quy lao động cho riêng VNT,phục vụ cho sự hoạtđộng độc lập của VNT trong tương lai
Nhiệm vụ:
Phòng tổ chức hành chính nhân sự có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng,hoàn thiện mô hình tổ chức Công ty, đào tạo sắp xếp cán bộ nhân viên, xâydựng quỹ lương, tổ chức ký kết hợp đồng lao động…
- Phòng tài chính kế toán
Chức năng:
Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tàichính-kế toán,trong đánh giá sử dụng tài sản,tiền vốn theo đúng chế độ quản
lý tài chính của Nhà nước
Tham mưu đề xuất việc khai thác.Huy động các nguồn vốn phục vụ kịpthời cho sản xuất kinh doanh đúng theo các quy định của Nhà nước
Trang 24Định kỳ tập hợp phản ánh cung cấp các thong tin cho lãnh đạo công ty
về tình hình biến động của các nguồn vốn,vốn,hiệu quả sử dụng vật tư củacông ty
Phối hợp các phòng ban chức năng trong công ty nhằm phục vụ tốt cáccông tác sản xuất kinh doanh
- Phòng sản xuất (nhà máy sản xuất)
- Phòng kinh doanh
Thương hiệu của VNT có đến được với người tiêu dùng và có đứngvững trên thị trường được hay không một mặt dựa trên chất lượng và kiểudáng sản phẩm,mặt khác,còn dựa trên sự nhạy bén,dựa trên năng lực của độingũ nhân viên kinh doanh, marketing
Chức năng:
Chức năng của phòng kinh doanh là khai thác hiệu quả thị phần vốn cócủa VNT,mở rộng thị phần của VNT trên các vùng miền khác nhau không chỉtrong nước mà còn trên Thế giới
Tổ chức quản lý việc cung ứng nguồn hàng, tiêu thụ hàng hóa, bảo quản,
dự trữ hàng hóa, khai thác hợp đồng mua bán
Nhiệm vụ:
Thay mặt Ban Giám đốc thực hiện đàm phán, soạn thảo hợp đồng kinh tếmua bán hàng hóa, tổ chức các hoạt động mua bán hàng hóa, lập kế hoạchkinh doanh, tạo lập mối quan hệ với khách hàng, thu hồi tiền bán hàng, đônđốc khách hàng thanh toán khi đến hạn
- Phòng vật tư
Chức năng:
Trang 25Chịu trách nhiệm cung cấp nguyên vật liệu sản xuất cho toàn nhà máytrên cơ sở của kế hoạch sản xuất.
Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ chủ yếu của phòng vật tư là phải đảm vật tư cho sản xuất.Cácchứng từ liên quan,phòng phải có trách nhiệm chuyển về phòng tài chính kếtoán để giải quyết
2.5.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phàn đầu tư
thương mại và sản xuất Việt Nội Thất
Tuy mới được thành lập và mới đi vào hoạt động nhưng Công ty đã cónhững bước tiến mới quan trọng Với số lượng vốn không lớn, nhiều đối thủcạnh tranh trực tiếp, công ty vẫn đạt được mức doanh thu khá cao và có tốc độtăng trưởng cao và tương đối ổn định Đó là kết quả rất đáng ghi nhận đối vớimột công ty mới đi vào hoạt động Kết quả đó được thể hiện qua bảng số liệu :
Trang 26STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh năm 2011 với
2012
So sánh năm 2012 với
năm 2103
1 Doanh thu BH và cung cấp dịch vụ 4.144.724 4.866.876 7.400.628 722.152 17,42 2.533.752 52,06
8 Chi phí quản lý kinh doanh 1.049.870 907.658 1.026.459 -142.212 -13,55 118.801 13,09
9 Lợi nhuần từ hoạt động kinh doanh 276.530 -495.373 307.375 -771.903 -279,14 802.748 -162,05
15 Tổng lợi nhuận sau thuế 276.530 -497.082 301.156 -773.612 -279,76 798.238 -160,58
BẢNG 1 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Trang 27Để kiểm soát các hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công
ty, ta cần đi sâu phân tích tình hình biến động của các khoản mục trong báocáo kết quả kinh doanh Khi phân tích cần tính và so sánh mức và tỷ lệ biếnđộng của năm 2011 đến năm 2013
Qua bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên ta thấy lợinhuận sau thuế năm 2012 so với năm 2011 đã giảm -773.612 nghìn đồng sovới năm 2011 tương ứng giảm -279,76%; năm 2013 đã tăng 798.238 nghìnđồng so với năm 2012
Để đánh giá được chính xác tình hình kinh doanh của Công ty ta cần đi sâuphân tích từng chỉ tiêu cụ thể trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất VNT.
Năm 2011 so với năm 2012
-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã tăng 722.152 nghìn đồng, tỷ lệtăng tương ứng là 17,42% Điều này chứng tỏ sản phẩm của Công ty đangđược người tiêu dùng đón nhận và ủng hộ ngày càng nhiều
-Doanh thu thuần và doanh thu bán hàng có kết quả giống nhau do không cócác khoản giảm trừ doanh thu
-Giá vốn hàng bán đã tăng 1.558.625 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng58,07% thể hiện việc tăng lên về giá trị mua vào của Công ty
-Lợi nhuận gộp giảm 836.471 nghìn đồng, tỷ lệ giảm tương ứng 57,26%.-Doanh thu từ hoạt động tài chính đã tăng lên 159 nghìn đồng, tương ứng với
tỷ lệ tăng là 14,43%
-Chi phí tài chính đã tăng 77.803 nghìn đồng, tỷ lệ tăng tương ứng là 57,46%;chi phí quản lý kinh doanh đã giảm 142.212 nghìn đồng, tỷ lệ giảm tươngứng là 13,55%
-Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đã giảm 771.903 nghìn đồng, tỷ lệ
Trang 28-Lợi nhuận sau thuế giảm 773.612 nghìn đồng, tỷ lệ giảm tương ứng là279,76%.
Tình hình lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh giảm sút mạnhcho nên lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 773.612 nghìn đồng Nguyên nhân,
do giá vốn hàng bán tăng nhanh như vậy hiệu quả kinh doanh năm 2012 sovới năm 2011 được đánh giá là chưa tốt
Năm 2012 so với năm 2013
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã tăng 2.533.752 nghìn đồng,với
tỷ lệ tăng tương ứng 52,06%
- Doanh thu thuần cũng có kết quả giống như doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, nguyên nhân do không có các khoản giảm trừ doanh thu
- Giá vốn hàng bán tăng 1.504.218 nghìn đồng, tỷ lệ tăng tương ứng 35,45%
- Lợi nhuận gộp đã tăng lên 1.029.534 nghìn đồng, tỷ lệ tăng tương ứng là164,93%
- Doanh thu từ hoạt động tài chính đã giảm 63 đồng, tỷ lệ giảm tương ứng4,99%
- Chi phí tài chính đã tăng 107.920 nghìn đồng, tỷ lệ tăng tương ứng 50,62%;chi phí quản lý kinh doanh tăng 118.801 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ13,09% Cả hai khoản chi phí này đều tăng do mức tăng của doanh thu bánhàng
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 798.238 nghìn đồng, tuy nhiên tỷ lệlại giảm 160,58% do tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2011 giảm
- Lợi nhuận kế toán sau thuế có kết quả không thay đổi do không phải nộpthuế thu nhập doanh nghiệp như lợi nhuận kế toán trước thuế ,đã tăng 798.239nghìn đồng, tỷ lệ giảm 160,58%
Trang 29Qua bảng số liệu trên cho thấy tình hình tài chính của Công ty được đánhgiá là chưa tốt Tuy doanh thu có tăng nhưng vẫn làm cho lợi nhuận sau thuếgiảm, cho thấy chi phí cho hoạt động của doanh nghiệp tương đối lớn.
BẢNG 2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH NĂM 2011-2013
(Đơn vị: %)
Trang 30Chỉ tiêu Năm
2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm
2011 so với năm 2012
Năm
2012 so với năm 2013
1.Tỷ suất lợi nhuận thuần từ
HDKD
6,66 -10,18 4,15 -16,84 -2,51
2 Tỷ suất lợi nhuận trước
thuế trên doanh thu thuần
6,66 -10,21 4,07 -16,87 -2,59
3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên doanh thu thuần
6,66 -10,21 4,07 -16,87 -2,59
4 Tỷ suất giá vốn hàng bán
trên doanh thu thuần
64,60 87,17 77,65 +22,57 -9,52
5 Tỷ suất chi phí quản lí
doanh nghiệp trên doanh thu
thuần
25,27 18,65 13,87 -6,62 -4.78
(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh )
Năm 2011 so với năm 2012
Nhìn vào bảng 1 ta thấy tổng LNKTTT trong những năm gần đây biến độngtăng giảm:
Năm 2011 LNT từ hoạt động kinh doanh đạt 276.530 nghìn đồng Năm
2012 Công ty làm ăn thua lỗ tổng LNKT đạt giá trị âm Năm 2013 Công tylàm ăn có lãi và tổng LNKTTT đạt 301.156 nghìn đồng
Tổng LNKTT năm 2012 giảm 773.612 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm279,76% Nguyên nhân chủ yếu là do:
+ LNT từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh đã tác động làm cho tổngLNKTTT giảm 711.903 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm mạnh là279,14%
Trang 31+ LN khác giảm đã tác động làm cho LNKTT giảm 1.709 nghìn đồng Xétthấy chủ yếu là do LNT từ hoạt động kinh doanh giảm đây là hoạt động chưatích cực.
Ngoài việc đánh giá kết quả kinh doanh ta cần quan tâm đến hiệu quả kinhdoanh Nhìn vào bảng 2 ta thấy tỷ suất lợi nhuận KTTT trên doanh thu thuần
và tỷ suất LNST trên doanh thu thuần năm 2011 so với năm 2012đều biếnđộng giảm là -16,87% Cho biết cùng 100 đồng DTT thì năm 2012 đã thuđược ít hơn năm 2011 16,87 đồng LNTT và 16,87 đồng LNST Chứng tỏ nhìnmột cách khái quát Công ty chưa có hiệu quả kinh doanh
+Tỷ suất LN thuần từ HĐKD năm 2012 so với năm 2011 giảm 16,84% Chobiết cùng 100 đồng DTT năm 2012đã thu được ít hơn năm 2011 16,84 đồngLNKD Điều này chứng tỏ Công ty chưa có hiệu quả kinh doanh
Tiếp tục tìm hiểu sâu ta thấy tốc độ tăng của DTT nhỏ hơn tốc độ tăng củagiá vốn hàng bán(+17,42%<+58,07%) kết hợp với tỷ suất giá vốn hàng bántrên doanh thu thuần năm 2012 đã tăng so với năm 2011 22,57% Chứng tỏCông ty chưa tiết kiệm được chi phí giá vốn hàng bán trong khâu sản xuất Tốc độ tăng của DTT lớn hơn tốc độ giảm của chi phí quản lý doanhnghiệp (+17,42%>-13,55%) kết hợp với tỷ suất CPQLDN trên DTT năm
2012 đã giảm so với năm 2011 là 6,62% Chứng tỏ Công ty đã tiết kiệm đượcCPQLDN
Ngoài ra thấy tốc độ tăng của DTT hoạt động tài chính nhỏ hơn tốc độtăng của CP hoạt động tài chính(+14,43%<+57,46%) Cho thấy công ty chưa
có hiệu quả từ hoạt động tài chính
Năm 2013 so với năm 2012
Nhìn vào bảng 1 và bảng 2 ta thấy: Tổng LNKTTT năm 2013 tăng 797.238nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 160,58% Nguyên nhân chủ yếu là do:
Trang 32+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng đã tác động làm cho tongLNKTTT tăng 802.748 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 162,05%.
+ Lợi nhuận khác đã tác động làm cho tổng LNKTTT giảm 4.512 nghìn đồng,tương ứng với tỷ trọng tăng 263,90%
Những nhóm nhân tố tác động làm tăng tồng lợi nhuận kế toán trước thuế.+ Tỷ suất LNT từ hoạt động kinh doanh và tỷ suất LNST trên DT đều biếnđộng giảm lần lượt là 2,51%; 2,59%; 2,59% Cho biết cùng một đồng DTT thìnăm 2013 đã thu được ít hơn năm 2012 2,51đồng LNKD và 2,59 đồng LNTT
và LNST
Chứng tỏ nhìn một cách khái quát Công ty chưa có hiệu quả sử dụng kinhdoanh, nhưng có hiệu quả từ hoạt động kinh doanh Tìm hiểu sâu ta thấy: Tốc độ tăng của DTT lớn hơn tốc độ tăng của GVHB (+52,06%>+35,45%)kết hợp với tỷ suất GVHB trên DTT năm 2013 đã giảm so vơi năm 2012 là9,52% Chứng tỏ Công ty đã tiết kiệm được khoản mục chi phí giá vốn hàngbán trong khâu sản xuất
Tốc độ tăng của DTT lớn hơn tốc độ tăng của CPQLDN(+52,06%>+13,09%) Kết hợp với tỷ suất CP QLDN trên DTT năm 2013 sovới năm 2012 đã giảm 4,78% Chứng tỏ Công ty đã tiết kiệm được CPQLDN Ngoài ra ta thấy, tốc độ tăng của của DT hoạt động tài chính lớn hơntốc độ tăng CP hoạt động tài chính(+50,62%>13,09%) Chứng tỏ Công ty đã
có hiệu quả từ hoạt động đầu tư tài chính Ta thấy tốc độ tăng chi phí khác sovới tốc độ không đổi của thu nhập khác Chứng tỏ Công ty chưa có hiệu quả
từ hoạt động kinh doanh khác
Xét một cách khái quát Công ty đã tiết kiệm được CP GVHB, CP QLDN;
có hiệu quả từ hoạt động đầu tư tài chính bên cạnh đó thì Công ty chưa cóhiệu quả sử dụng kinh doanh, chưa có kết quả từ hoạt động kinh doanh vàhoạt động khác
Trang 332.6 Thực trạng huy động vốn của công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất Việt Nội Thất
2.6.1 Tình hình huy động vốn của công ty
Trang 34BẢNG 3.BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2013
IV.Hàng tồn kho 140 2.378.218 3.257.516 4.868.299 879.298 36,97 1.610.783 49,44V.Tài sản ngắn hạn khác 150 80.248 34.360 274.606 -45.888 -57,18 240.246 699,201.Thuế GTGT được khấu trừ 151 79.525 34.360 12.805 -45.165 -56,79 -21.555 -62,73
Trang 35IV Tài sản dài hạn khác 240 - 14.729 36.243 14.729 - 21.514 146,06
TỔNG TÀI SẢN 250 7.429.244 7.076.224 11.034.931 -353.020 -4,75 3.958.707 55,94NGUỒN VỐN
A- Nợ phải trả 300 5.674.044 5.818.107 9.475.659 144.063 2,54 3.657.552 62,86
I Nợ ngắn hạn 310 5.674.044 5.306.953 8.964.504 162.904 3,17 3.657.551 68,91
2 Phải trả cho người bán 312 4.124.424 3.207.464 8.371.555 -916.960 -22,23 5.164.091 161,00
B-Vốn chủ sở hữu 400 1.755.199 1.258.117 1.559.273 -497.082 -28,32 301.156 23,94
I Vốn chủ sở hữu 410 1.755.199 1.258.117 1.559.273 -497.082 -28,32 301.156 23,94
2 LNST chưa phân phối 417 255.199 -241.883 59.273 -497.082 -194,78 301.156 124,50TỔNG NGUỒN VỐN 440 7.429.244 7.076.224 11.034.932 -353.020 4,75 3.958.708 55,94
Trang 36(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty)