1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hinh 8 c3

49 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình 8 C3
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục Toán Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết vận dụng định nghĩa, các tính chất hình thang cân trong việc nhận dạng và chứng minh các bài tập có liên quan.. 2 góc kề đáy bằng nhau => vào bài… HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG

Trang 1

TỨ GIÁC

Tiết 1 TỨ GIÁC

A Mục tiêu :

 Kiến thức: Nắm vững định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi Biết vẽ, gọi tên các yếu tố

 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính số đo góc của một tứ giác lồi

 Thái độ: Vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn

B Chuẩn bị :

 Giáo viên : Tranh vẽ các hình 1 a, b, c; hình 2, thước thẳng, thước đo góc

 Học sinh : Thước đo độ dài, thước đo góc

C Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra một số dụng cụ học tập của học sinh Hướng dẫn học sinh cách học toán hình

2 Bài mới : Ta đã biết tam giác là một hình gồm 3 đoạn thẳng khép kín trong đó 2 đoạn thẳng bất kì nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng Vậy thì tứ giác là hình như thế nào? Và tổng các góc của tứ giác bằng bao nhiêu? …

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG

1 Định nghĩa:

Treo hình vẽ 1 lên bảng

Giới thiệu h1 là các hình tứ giác, h2 không phải là

tứ giác Vậy tứ giác là hình như thế nào?

GV nhấn mạnh 2 ý:

- Gồm 4 đoạn thẳng khép kín

- Bất kì 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm

trên một đường thẳng

GV giới thiệu đỉnh, cạnh của tứ giác

Trang 2

Vậy hình 1a là 1 tứ giác lồi.

 Thế nào là tứ giác lồi

GV giới thiệu qui ước: Khi nói đến tứ giác mà

không chú thích gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác

lồi

GV cho HS làm ?2

 Qua ?2 HS hiểu được hai đỉnh kề

nhau, đối nhau, góc, điểm nằm trong, nằm

ngoài tứ giác

GV gọi HS nhắc lại định lý về tổng 3 góc của một

tam giác

GV gọi HS làm ?3

HD cho HS kẻ thêm đường chéo AC để tính:

Aˆ+Bˆ+Cˆ+Dˆ = ?(Nhờ vào t/c tổng 3 góc trong

tam giác)

Phát biểu định lý về tổng các góc của tứ giác

3 Củng cố:

Bài 1/66 (SGK) (Treo bảngphụ ghi sẵn đề bài

và yêu cầu HS hoạt động theo nhóm)

 GV kiểm tra bài làm của các nhóm,

nhận xét, ghi điểm

Hình 1a là tứ giác luôn nằm trong một nữa mp cóbờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác

HS phát biểu định nghĩa tứ giác lồi

HS làm ?2 trả lời tại chổ với hình vẽ đã ghi trên bảng phụ

HS trả lời tổng 3 góc của một tam giác bằng

1800

HS lên bảng trình bày

HS làm bài tập theo nhóm

a/ x = 500; b/ x = 900; c/ x = 1150; d/x = 750

Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một mặt phẳng có bờ là đường thẳng bất kỳ cạnh nào của tứ giác

2) Tổng các góc của một tứ giác

Định lí : Tổng các góc của một tứ giác

bằng 3600

Trang 3

Bài 2/66 (SGK)

GV giới thiệu cho HS hiểu góc ngoài của tứ

giác, hướng dẫn HS tính góc ngoài của tứ giác

dựa vào tính chất của hai góc kề bù

Từ câu b suy ra được điều gì về t/c 4 góc ngoài

của tam giác?

HS lên bảng giải

360 ˆ

ˆ ˆ ˆ /

105 ˆ , 60 ˆ , 90 ˆ , 105 ˆ 75 ˆ /

0 1

1 1 1

0 1 0 1 0 1 0 1 0

= + + +

D C

B A

D a

HS tổng 4 góc ngoài của tứ giác bằng 3600

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Bài vừa học:

Học thuộc định nghĩa, tính chất tứ giác Làm bài tập 3, 4/67 SGK; 8, 9 SBT đọc thêm phần :“có thể em chưa biết”

2 Bài sắp học: Hình thang.

* Bài tập ra thêm : Cho tứ giác ABCD , biết AB = AD, góc B = 900

, Â = 600, góc D = 1350 a/ Tính góc C và chứng minh BD = BC

b/ Từ A kẻ AE ⊥ CD Tính các góc của tam giác AEC

HD : a/ ∆ABD cân có Â = 600 => đều Từ đó tính góc BDC = 750, góc C = 750 => ∆ BDC cân => BD = BC b/ ∆ BCA vuong cân => góc BAC = 450, góc CAE = 600, góc ACE = 300

Trang 4

 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, cách sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang.

 Thái độ: Giáo dục tính thẩm mĩ trong cách vẽ hình

B Chuẩn bị :

 GV Bảng phụ vẽ hình 15/69 và hình 16,17/ 70 SGK

 HS Dụng cụ học tập

C Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cu û : Cho tứ giác ABCD có Â = 1100, góc D = 700, góc C = 500 Tính góc B = ?

2 Bài mới: Qua KTBC hai cạnh AB và CD của tứ giác ABCD có gì đặc biệt? (AB // CD) Ta nói ABCD là hình thang Vậy hình thang là gì

?

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG

 HS nhận xét

GV dựa vào số đo các góc => KL

GV hình thành đn hình thang và giới thiệu

các yếu liên quan đến hình thang

Bài tập củng cố:

GV cho HS làm ?1

GV vẽ hình 15 SGK trên bảng phụ

GV cho HS làm ?2 để c/m nhận xét trong

SGK

Cho HS ghi nhận xét này

GV cho HS xem 2 hình thang vẽ sẳn trên

bảng phu

Cho HS quan sát hình vẽ trên bảng

HS nêu định nghĩa hình thang

HS làm bài tập ?1

_Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhauthì hai cạnh bên sông song và bằng nhau

Trang 5

A B

CD

Dựa vào hình vẽ có thể kiểm tra 2 tứ giác

trên là hình thang?

- Bằng trực quan

- Bằng êke

Có nhận xét gì thêm về tứ giác ABCD ?

Trên cơ sở nhận xét đó của HS, GV

hình thành cho HS định nghĩa hình thang

GV chấm điểm vài bài

Cho HS xêm bài giải hoàn chỉnh.ï

HS vẽ hình thang vuông vào vở

HS làm bài tập miệng bài7 (SGK)

HS làm trên phiếu học tập

2) Hình thang vuông:

Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Bài vừa học :

- Học theo vở và SGK

- Làm bài tập 9, 10 /71 SGK Làm thêm bài tập 16, 17, 19, 20 SBT

2 Bài sắp học : Hình thang cân

Hình thang cân là hình thang có gì đặc biệt ?

* Bài tập thêm: Cho tứ giác ABCD có các góc đối bù nhau Các cạnh AD và BC cắt nhau tại E; AB và CD cắt nhau tại F Phân giác của

góc CED và AFD cắt nhau tại M chứng minh FM ⊥ EM

Trang 6

Tiết 3 HÌNH THANG CÂN

 Kiến thức: Nắm chắc định nghĩa, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân Biết vận dụng định nghĩa, các tính chất hình thang

cân trong việc nhận dạng và chứng minh các bài tập có liên quan

 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích giả thiết, kết luận của một định lí Kĩ năng trình bày lời giải của một bài toán

 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong lập luận và chứng minh

 Giáo viên: Bảng phụ vẽ hình cho bài tập 9 SGK

 Học sinh:

1 Kiểm tra bài cu û: Làm bài 9 SGK Hỏi thêm cho góc ABC = góc DCB So sánh AC và BD Nhận xét gì về hai góc BAD và CDA

2 Bài mới : Từ KTM ta thấy hình thang có gì đặc biệt ? (2 góc kề đáy bằng nhau) => vào bài…

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG

GV giới thiệu khái niệm hình thang cân

Sau đó tóm tắt định nghĩa dưới dạng kí hiệu

khái niệm:

GV vẽ sẳn hình 24 SGK trên bảng phụ HS làm

bài theo nhóm

GV yêu cầu: hãy vẽ một hình thang cân, có nhận

xét gì về hai cạnh bên của hình thang cân?

Đo đạc để kiểm tra nhận xét đó Chứng minh

nhận xét đó

HS là bài theo nhóm, và trả lời miệng

HS đo đạc để so sánh 2 cạnh bên của hình thang cân

C/m nhận xét trên

HS cho 1 phản ví dụ để chứng tỏ lập luận của

1.Định nghĩa:

Tứ giác ABCD là hình thang cân

} {AB CD gocA=gocB

Trang 7

 Rút ra kết luận.

GV một hình thang có hai cạnh bên bằng nhau có

phải là hình thang cân không ?

Gv Trong hình thang cân, liệu rằng hai đường

chéo có bằng nhau không?

Hãy chứng minh điều đó

Qua bài tập đã làm ở phần KTM, em có nhận xét

gì về 2 đường chéo của hình thang cân?

GV cho HS làm ?3 Vẽ các điểm A, B thuộc đường

thẳng m sao cho hình thang ABCD có hai đường

chéo AC = BD Đo 2 góc A và góc B từ đó rút ra

kết luận

GV Vậy khi nào thì một tứ giác là một hình thang

cân?

GV dùng bảng phụ ghi tổng hơp cacù dấu hiệu

nhận biết hình thang cân

• Củng cố: Cho hình thang cân

ABCD (AB // CD) Chứng minh:

a/ góc ACD = góc BDC

b/ Gọi E là giao điểm của hai đường

chéo Cm: ED = EC

GV: Muốn c/m góc ACD = góc BDC ta phải c/m

điều gì ?

( 2 tam giác bằng nhau)

Muốn C/m ED = EC ta phải c/m tam giác EDC

mình

HS trong hình thang cân 2 đường chéo bằng nhau

HS chứng minh bằng cách xét hai tam giác bằng nhau

HS làm ?3Kết luận: Hình thang có 2 đường chéo bằng nhau thì hinh thang đó cân

HS nêu các dấu hiệu, Gv nhận xét Kết luận

HS đọc đề bài, vẽ hình và chứng minh

3)Dấu hiệu nhận biết:

a/ Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cânb/ Hình thang có hai đường chéobằng nhau là hình thang cân

Trang 8

như thế nào ? (cân)

• GV cho HS nhắc lại các dấu hiệu

nhận biết hình thang cân

• Gv nhấm mạnh: hình thang có 2

cạnh bên bằng nhau chưa chắc là hình thang

cân Đây không phải là một dấu hiệu nhận

biết hình thang cân

HS trả lời

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Bài vừa học :

- Học thuộc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- Làm bài tập 11,12, 13, 15 SGK

2 Bài sắp học : Luyện tập

Làm thêm bài tập 30, 31, 32 SBT

* Bài tập thêm : Cho tam giác ABC đều Trên tia đối của tia AB lấy D, trên tia đối tia AC lấy điểm E sao cho AD = AE Gọi M, N lần

lượt là trung điểm AD, AB Chứng minh:

a/ BCDE là hình thang cân

b/ MENC là hình thang

Trang 9

Tiết 4 LUYỆN TẬP

A Mục tiêu :

 Kiến thức: Học sinh biết vận dụng các tính chất của hình thang cân để giải một số bài tập tổng hợp

 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thao tác, phân tích và tổng hợp để giải quyết các bài tập

 Thái độ: Giáo dục HS mối liên hệ biện chứng của sự vật: Hình thang cân với tam giác cân, hai góc ở đáy của hình thang cân với 2

đường chéo

B Chuẩn bị :

 Giáo viên : Bảng phụ

 Học sinh : Làm các bài tập GV đã cho về nhà

C Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG Bài 1: Cho hình thang ABCD có AB // CD Chứng minh :

a./ Nếu ACD = BDC thì ABCD là hình thang cân.

Muốn c/m ABCD là hình thang cân ta phải c/m thoả mãn một

trong 2 điều kiện:

AC = BD hoặc ø ∠ADC = ∠BCD

b/ Nếu AC = BD C/m ABCD là hình thang cân.

GV chỉ rõ cho HS thấy đây là BT c/m định lí 3 về dấu hiệu nhận

biết hình thang cân

Với bài này cần vẽ thêm hình như thế nào ?

GV có thể vẽ cách khác để c/m câu trên ( chẳng hạn vẽ thêm 2

đường cao AH, BK)

 ∆ vuôngAHC = ∆ vuông BKD (ch – cgv)

HS đọc đề bài, làm vào vở bài tập

Theo đè bài cho ta có thể C/m: ∆ACD =

 AC = BD

 ABCD là hình thang cân

HS vẽ BK // AC cắt DC tại K C/m được

∆BDK cân

Bài 1

Vì góc BDC=góc ACD

Nên:∆ODC cân⇒OD=OC Mặt khác: góc ABD=góc BDC

Góc BAC=góc ACD

Suy ra gócABD=góc BAC

Do đó: ∆OABcân _ Kẽ BK//AC cắt DC tại K

Ta chứng minh được ∆BKD cân

⇒góc BDC=góc K Mà góc K=góc ACD(đồng vị)

Trang 10

D

CBE

 ∠BDC = ∠ACD => đpcm

Bài 3: Cho tam giác ABC cân tại A vẽ các đường phân giác BD,

CE (D ∈ AC; E ∈ AB)

a/ C/m BCDE là hình thang cân ?

b/ C/m cạnh bên của hình thang trên bằng đáy bé

GV yêu cầu HS làm, sau đó chấm vở bài tập của 3 HS, sửa sai và

củng cố cho HS dấu hiệu nhận biết hình thang cân

Muốn c/m BCDE là hình thang cân ta phải c/m điều gì ?

GV phân tích bài toán đi lên để HS dể hiểu

BCDE là hình thang cân

BC // DE, ∠B = ∠C(gt)

∠B = ∠E1 = (1800- Â)/2

∆AED cân AE = AD ∆AEC =

∆ADB (g.c.g)

b/ Cần C/m: BE = ED, muốn vậy ta phải C/m điều gì ?

GV hướng dẫn cách tìm ∆BED cân dựa vào 2 góc bằng nhau

HS đọc đề bài

Một HS lên bảng vẽ hình và c/m câu a

HS ∆BED cân

HS trình bày bài giải

HS trình bày bài giải

Theo câu a) ⇒ABCD là hình thang cân

Bài 3:

∆AEC = ∆ADB (g.c.g) => AE = AD => ∆AED cân

=>∠E1 = (1800- Â)/2 (1)mà ∆ABC cân => ∠B = (1800-Â)/2 (2)

 ∠D1 = ∠B1

nên ∆BED cân cân tại E => BE = ED

Trang 11

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Bài vừa học:

- Xem lại các bài tập đã giải

- Làm bài tập 33 SBT

2 Bài sắp học: Đường trung bình của tam giác, hình thang.

Bài tập ra thêm :

1./Cho tam giác ABC cân tai A Gọi M là trung điểm của AB, vẽ tia Mx // BC cắt AC tại N

a/ Tứ giác MNCB là hình gì ? Vì sao ?b/ Nhận xét gì về điểm N đối với cạnh AC

2./ Cho tam giác ABC đều cạnh a gọi M, N theo thứ tự là trung điểm AB và AC

a/ C/m BCNM là hình thang cân

b/ Tính chu vi hình thang BCNM theo a

Trang 12

Tiết 5 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG

A Mục tiêu :

 Kiến thức: Nắm vững định nghĩa và hai định lí về đường trung bình của tam giác Biết vận dụng các định lí của tam giác để tính độ dài,

C/m các đoạn thẳng song song, bằng nhau

 Kĩ năng: Rèn cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí vào bài toán thực tế

 Thái độ: Giáo dục tính độc lập tư duy, suy luận.

B Chuẩn bị :

 Giáo viên : Bảng phụ vẽ hình 33/76 SGK

 Học sinh : Dụng cụ học tập

C Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : Làm bài tập 1, GV cho về nhà

2 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG

GV yêu cầu HS làm ?1

Hãy phát biểu dự đoán thành một định lí

GV gợi ý HS C/m AE = EC bằng cách tạo

⇒AD = EF

∆ADE = ∆EFC (g-c-g)

⇒ AE = EC =>⇒ E là trung điểm AC

1/ Đường trung bình của tam giác:

Định lí: (SGK)

- GT: ABC, AD= DB, DE//BC

- KL: AE=EC

F

AA

CB

BB

Trang 13

GV giới thiệu định nghĩa đường trung bình

của tam giác qua hình vẽ trên

ED là đường trung bình của tam giác là

gì ?

Vậy đường trung bình của tam giác là gì ?

GV lưu ý cho học sinh: Trong một tam

giác có 3 đường trung bình

GV cho HS làm ?2

Từ ?2 hãy phát biểu thành định lí

GV gợi ý cho HS c/m DE = ½ BC bằng

cách vẽ thêm điểm F sao cho E là trung

điểm DF rồi c/m DF = BC

Muốn c/m DF = BC, ta phải c/m BDFC là

hình thang có hai đáy BD và FC bằng

nhau (DB // FC; DB = FC)

HS nêu định nghĩa đường trung bình của tam giác

HS làm ?2 bằng đo đạc

 DB //FCNên BDFC hình thang có 2 đáy bằng nhau

 DF = BCMà DE = ½ DFNên DE = ½ BC

HS lên bảng giải: BC = 2MN = 2.50 = 100(m)

HS lên bảng trình bày lời giải

Trang 14

GV cho HS áp dụng định lí 2 làm ?3

GV kiểm tra vở một vài HS

1 Củng cố:

Bài 20/79 SGK:

GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài

GV yêu cầu HS phải trình bày bài c/m rõ

ràng

Bài 21/79 SGK:

GV dùng compa làm mô hình để mô tả

bài tập 21/79

Gọi HS trả lời:

Học sinh trả lời

Bài tập áp dụng:

Ta có: K là trung điểm AC

KI // BC (vì ∠K =∠C = 500)

 I là trung điểm ABHay IA = IB = 10 (cm)

Bài 2/79 SGK:

Vì C là trung điểm OA

Vì D là trung điểm OB

 CD là đường trung bình của

 CD = ½ ABHay AB = 2CD = 2 3 = 6 (cm)

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

2 Bài vừa học:

- Học thụoc định nghĩa và hai định lí về đường trung bình của tam giác

- Làm bài tập 22 SGK

2 Bài sắp học: Đường trung bình của hình thang.

Trang 15

 Kiến thức: Nắm vững định nghĩa và hai định lí về đường trung bình của hình thang Biết vận dụng các định lí của hình thang để tính độ dài,

C/m các đoạn thẳng song song, bằng nhau

 Kĩ năng: Rèn cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí vào bài toán thực tế

 Thái độ: Giáo dục tính độc lập tư duy, suy luận

B Chuẩn bị :

 Giáo viên : Bảng phụ

 Học sinh : Dụng cụ học tập

C Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : HS1: Cho hình vẽ, hãy chọn đáp án đúngtrong các đáp án sau: HS2: Cho BC = 10cm; AB = 5cm Tính MN; NP.

a/ MN, PN là 2 đường trung bình của ∆ABC

b/ MP là 2 đường trung bình của ∆ABC

c/ Cả a và b

2 Bài mới: Ta đã biết đường trung bình của tam giác, thế thì đường trung bình của hình thang có tương tự như đường trung bình của tam

giác hay không? …

Trang 16

GV gợi ý HS vẽ giao điểm I của AC và EF rồi c/m AI = IC

(dựa vào tính chất đtb của tam giác) và tương tự c/m FB =

FC

GV giới thiệu đtb của hình thang (E F là đtb của hình

thang)

Qua phần này GV củng cố bằng bài tập 23/80 SGK

GV gọi HS phát biểu định lí 2 về đường trung bình của tam

giác

GV hỏi: Hãy dự đoán tính chất của hình thang

Phát biểu định lí 4 về đtb của hình thang

GV gợi ý cho HS c/m:

Để c/m EF // DC, ta tạo ra một tam giác có E, F là trung

điểm của 2 cạnh và DC nằm trên cạnh thứ 3 Đó là ∆ADK

(K là giao điểm AF và DC)

 HS tiếp tục c/m: E F = (DC + AB)/2

Củng cố phần này cho HS làm ?5

GV gọi 3 HS chấm vở

GV gọi HS nhận xét bài làm => ghi điểm

HSdự đoán: song song với hai đáy

HS tóm tắt nội dung định lí dưới dạng gt,kl

HS nghe GV hướng dẫn cách chứng minh

HS lên bảng làm ?5

Cả lớp cùng giải ?5

HS1lên bảng vẽ hình

HS 2 trình bày bài giải

KL: BF=FC

Chứng minh:(xem SGK)

Định nghĩa : Đường trung bình của hình

thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang

Trang 17

GV treo bảng phụ ghi đề bài 24/80 SGK.

GV nhận xét => cho điểm

Hình thang ABKH có AC = CB

CM // AH // BK

 MH = MK

 CM là đtb Nên CM = (AH + BK)/2 = (12 + 20)/2 = 16 (cm)

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Bài vừa học:

- Học thụoc định nghĩa và hai định lí về đường trung bình của hình thang

- Làm bài tập 25, 26 / 80 SGK

2 Bài sắp học: Luyện tập.

Làm bài tập 39, 40 SBT.

Trang 18

Tiết 7 LUYỆN TẬP

A Mục tiêu :

 Kiến thức: Củng cố kiến thức về đường trung bình của hình thang và đtb của tam giác Vận dụng các định lí về đtb của tam giác và hình

thang để chứng minh bài tập

 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình và chứng minh

 Thái độ: Giáo dục tính thẩm mỹ trong cách trình bày bài chứng minh

B Chuẩn bị :

 Giáo viên : Bảng phụ vẽ hình 45 (bài tập 26/80 SGK)

 Học sinh : Dụng cụ học tập

C Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vởi bài tập của một vài HS.

Cho hình thang ABCD (AB // CD), MN là đtb của hình thang, biết MN = 5cm; DC = 8cm Tính AB = ? hãy chọn đáp án đúng trong cac

đáp án sau: a/ AB = 6,5cm; b/ AB = 2cm; c/ AB = 3cm; d/ 13cm.2

2 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG

GV treo hình vẽ sẵn trên bảng phụ

Yêu cầu: - HS lên bảng giải

HS nhắc lại định lí về đtb của tam giác

GV gọi HS nhận xét bài làm, sửa sai(nếu cần) =>

 AI = IM

Bài 2( 26/80 SGK)

Trong hình thang ABFE có CD là đtb

Trang 19

A B

F

CD

- HS lên bảng vẽ hình

- Ghi GT, KL của bài toán

a/ Muốn c/m AK = KC ta phải làm gì ?

Yêu cầu HS lên bảng trình bày:

b/ Nêu định lí đtb của tam giác và định lí đtb của

HS1: lên bảng vẽ hình

HS 2 trả lời định lí 2 đtb của tam giác

 CD = (AB + EF) /2 = 12 (cm)

x = 12cm Xét hình thang CDHG có EF là đtb

 EF = (CD + HG)/2Hay HG = 2EF – CD = 2 16 – 12 = 20 (cm)

Tương tự: trong ∆ABD có EA = ED (gt), EI // BA

Do đó: IK = EF – (EI + KF) = 2 (cm).Từ M kẻ MF //BE (F ∈ AC)

Trang 20

Bài 4 (39/64 SBT)

GV hướng dẫncho HS dựng thêm điểm F

Có 2 cách: F là trung điểm EC hoặc MF // BE

GV hướng dẫn cách giải

vận dụng vào định lí đtb của tam giác

=> FE = FC (1)xét ∆AMF : DA =DM (gt), DE// MF

=> EA = EF (2)từ (1) và (2) => AE = EF = FC=1/2EC

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Bài vừa học:

Xem lại các bài tâp đã giải Làm bài tập 40, 43 SBT

2 Bài sắp học: Dựng hình bằng thước và compa.

Chuẩn bị thước thẳng, compa, êke, thước đo góc.

Trang 21

Tiết 8 DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA – DỰNG HÌNH THANG.

A Mục tiêu :

 Kiến thức: Biết dùng thước và compa để dựng hình (chủ yếu là dựng hình thang) theo các yếu tố đã cho Biết trình bày 2 phần cách dựng

hình và chứng minh, biết sử dụng thước và compa để dựng hình

 Kĩ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ, rèn khả năng suy luận khi chứng minh

 Thái độ: Có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế

B Chuẩn bị :

 Giáo viên : Thước, compa, thước đo góc

 Học sinh : Oân tập 7 bài toán dựng hình đã học ở lớp 6, lớp 7 nêu trong mục 2

C Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :Hãy dựng đường trung trực của đoạn thẳng AB cho trước

2 Bài mới: Ta đã biết dựng một số hình cơ bản đã học ở 6, 7 Vậy liệu rằng dùng thước và compa ta có thể dựng được hình thang hay không ? …

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG

Trang 22

GV giới thiệu bài toán dựng hình với 2 dụng cụ là thước và

compa

GV nêu tác dụng của thước và compa trong bài toán dựng hình

1 Các bài toán dựng hình đã biết

Gv: Em hãy nêu các bài toán dựng hình mà em đã học ?

GV hướng dẫn HS ôn tập lại một số bài như: dựng đường trung

trực của một đoạn thẳng, dựng góc bằng góc cho trước, dựng

đường vuông góc, dựng đường thẳng song song

Để củng cố phần này, GV cho HS dựng một ∆ biết độ dài 3

cạnh là 3, 4, 6

GV gọi HS khá lên bảng dựng

Với các bài toán dựng hình trên, ta được sử dụng nó để giải các

bài toán dựng hình khác như dựng hình thang chẳng hạn

GV nêu Ví dụ dựng hình thang như SGK (GV sử dụng bảng phụ

+ Dựng góc bằng góc cho trước

+ Dựng đường trung trực của đoạn thẳng cho trước

+ Dựng tia phân giác của một góc cho trước

+Dựng đường thẳng vuông góc với đường thẳng cho trước

+ Dựng đường thẳng song song đường thẳng cho trước

Dựng tam giác biết 3 cạnh, biết 1 cạnh, biết 2 cạnh và 1 góc kề

HS lên bảng dựng hình, các HS khác dựngvào vở

Trang 23

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Bài vừahọc :

Học thuộc các bài toán dựng hình cơ bản, dựng hình thang

Làm bài tập 30, 31, 32 SGK

2 Bài sắp học: Luyện tập

Chuẩn bị thước, compa, êke.

Trang 24

 Kiến thức:Củng cố HS cách dựng hình bằng thước và compa Biết vận dụng các bài toán dựng hình cơ bản để dựng hình thang.

 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng dựng hình, cách dùng thước và compa để dựng hình

 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

B Chuẩn bị :

Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ

C Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Nêu các bài toán dựnh hình cơ bản Dựng ∆ABC biết độ dài 3 cạnh: AB = 2cm; AC = BC = 4cm

2 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG

GV gợi ý cho HS, giả sử đã dựng được hình thang ABCD

thoả mãn điều kiện của bài toán Thế thì có thể dựng

được điều gì trước ? (∆ADC)

Sau đó dưng điểm B như thế nào ?

GV gọi HS nêu chưng minh

GV hướng dẫn cho HS cách dựng

Dựng ∆ACD biết góc D = 800, DC = 3cm, AC = 4cm

Sau đó dựng điểm B bằng cách nào ?

Hình thang ABCD có AB = AD = 2cm,

AC = DC =4cm Thoả mãn đề bài

Bài 2 (32/83):

Dựng DC = 3cm

- Dựng góc D = 800

- Dựng (C; 4cm) cắt Dx tại A

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1c có cạnh AD mà tứ giác nằm trong cả hai nửa mp có bờ là đường thẳng chứa cạnh AD. - hinh 8 c3
Hình 1c có cạnh AD mà tứ giác nằm trong cả hai nửa mp có bờ là đường thẳng chứa cạnh AD (Trang 1)
Hình 1a là tứ giác luôn nằm trong một nữa mp có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ  giác. - hinh 8 c3
Hình 1a là tứ giác luôn nằm trong một nữa mp có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác (Trang 2)
2) Hình thang vuoâng: - hinh 8 c3
2 Hình thang vuoâng: (Trang 5)
Hình thang ABCD có AB = AD = 2cm,  AC = DC =4cm. Thoả mãn đề bài. - hinh 8 c3
Hình thang ABCD có AB = AD = 2cm, AC = DC =4cm. Thoả mãn đề bài (Trang 24)
3/ Hình có tâm đối xứng: - hinh 8 c3
3 Hình có tâm đối xứng: (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w