Dạng 1: Tính góc của tứ giác, tính góc của hình thang: Phương pháp: Sử dụng các tính chất về tổng các góc của tứ giác, của tam giác, tính chất của các góc tạo bởi hai đường thẳng song s
Trang 1TIẾT 1: TỨ GIÁC – HÌNH THANG
A MỤC TIÊU:
- Củng cố định nghĩa tứ giác, hình thang; tính chất của tứ giác, hình thang
- Rèn kỹ năng vẽ hình, luyện tập cách trình bày bài toán hình học
- Rèn tình cẩn thận
B NỘI DUNG:
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1 Định nghĩa tứ giác lồi, hình thang, hình thang vuông.
- Tứ giác ABCD có AB//CD ABCD là hình thang (đáy AB,CD)
- Hình thang có 1 góc vuông là hình thang vuông.
1 Dạng 1: Tính góc của tứ giác, tính góc của hình thang:
Phương pháp: Sử dụng các tính chất về tổng các góc của tứ giác, của tam giác, tính chất của các
góc tạo bởi hai đường thẳng song song với một cát tuyến
Bài 1: Cho tứ giác ABCD có = 1300, = 900, góc ngoài tại đỉnh C bằng 1200 Tính góc D?Bài 2: Tứ giác EFGH có = 700, = 800 Tính , biết - = 200 (bài dự kiến)
Bài 3: Hình thang ABCD (AB//CD) có - =400, = 2 Tính các góc của hình thang
2 Dạng 2: Nhận biết hình thang, hình thang vuông:
Phương pháp: Sử dụng định nghĩa hthang, hthang vuông.
Bài 4: Cho tam giác ABC vuông cân ở A Trên nửa mặt phẳng bờ BC không chứa đỉnh A, vẽ BD vuông góc với BC và BD = BC Tứ giác ABCD là hình gì? Vì sao?
3 Dạng 3: Tính toán và chứng minh về độ dài:
Phương pháp: Sử dụng định lý Pitago và các cách chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, …
Bài 5: Với giả thiết của bài 4, biết AB = 5cm Tính CD?
Bài 6: Cho hình thang ABCD (AB//CD) có các tia phân giác của góc C và D gặp nhau tại I thuộccạnh đáy AB Chứng minh rằng AB bằng tổng của hai cạnh bên
C VỀ NHÀ:
- Xem lại bài đã chữa
- Đọc trước bài mới
Trang 2TIẾT 2: HÌNH THANG CÂN
1 ĐN: Hình thang có hai góc kề 1 đáy bằng nhau là hình thang cân.
2 TC: Hình thang ABCD (AB//CD) => AD =BC, AC = BD, =
3 DHNB: - Hình thang có hai góc kề 1 đáy bằng nhau là hình thang cân
- Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
II BÀI TẬP:
1 Dạng 1: Nhận biết hình thang cân:
Phương pháp: Chứng minh tứ giác là hình thang , rồi chứng minh hthang đó có hai góc kề 1 đáy
bằng nhau hoặc có hai đường chéo bằng nhau
Bài 1: Cho tam giác ABC cân tại A Trên tia đối của tia AC lấy điểm D, trên tia đối của tia AB lấy điểm E sao cho AD = AE Tứ giác DECB là hình gì? Vì sao?
Bài 2: Tứ giác ABCD có AB = BC = AD, = 1100, = 700 Chứng minh rằng:
a DB là tia phân giác góc D
b ABCD là hình thang cân Gợi ý: Kẻ BE ⊥AD và BH⊥DC
2 Dạng 2: Tính số đo góc, độ dài đoạn thẳng.
Phương pháp: Sử dụng các tính chất của hình thang cân.
Bài 3: Hình thang cân ABCD (AB//CD) có DB là tia phân giác góc D, DB ⊥ BC Biết AB = 4cm
Tính chu vi hình thang
C VỀ NHÀ:
- Xem lại bài đã chữa
- Đọc trước bài mới
Trang 3TIẾT 3: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
1 Định nghĩa đường trung bình của tam giác, của hình thang Vẽ hình minh họa
2 Định lý 1, 2 về đường trung bình của tam giác Vẽ hình và viết biểu thức của ĐL
3 Định lý 3, 4 về đường trung bình của hình thang Vẽ hình và viết biểu thức của ĐL
II BÀI TẬP:
1 Dạng 1: Sử dụng ĐTB của tam giác để chứng mình hai đường thẳng song song
Phương pháp: Áp dụng định lý 2 về đường trung bình của tam giác.
Bài 1: Cho tam giác ABC Trên tia đối của tia BC lấy điểm D sao cho DB = BA Trên tia đối của tia
CB lấy điểm E sao cho CE = CA Kẻ BH vuông góc với AD, CK vuông góc với AE Chứng minh rằng:
a) AH = HD
b) HK//BC
Gợi ý: a) Dựa vào hai tam giác cân ABD và AEC
b) Dựa vào kết quả câu a và định nghĩa ĐTB của tam giác
2 Dạng 2: Sử dụng ĐTB của hình thang để chứng minh hai đường thẳng song song
Phương pháp: Áp dụng định lý 4 về đường trung bình của hình thang.
Bài 2: Cho tam giác ABC có BC = 8cm, các trung tuyến BD, CE Gọi MN theo thứ tự là trung điểmcủa BE, CD Gọi giao điểm của MN với BD, CE theo thứ tự là I, K
- Xem lại bài đã chữa
- Đọc trước bài mới
Trang 4TIẾT 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG
1 Định nghĩa đường trung bình của tam giác, của hình thang Vẽ hình minh họa
2 Định lý 1, 2 về đường trung bình của tam giác Vẽ hình và viết biểu thức của ĐL
3 Định lý 3, 4 về đường trung bình của hình thang Vẽ hình và viết biểu thức của ĐL
II BÀI TẬP:
1 Dạng 1: Sử dụng ĐTB của tam giác để chứng mình hai đường thẳng song song
Phương pháp: Áp dụng định lý 2 về đường trung bình của tam giác.
Bài 1: Cho tam giác ABC Trên tia đối của tia BC lấy điểm D sao cho DB = BA Trên tia đối của tia
CB lấy điểm E sao cho CE = CA Kẻ BH vuông góc với AD, CK vuông góc với AE Chứng minh rằng:
a) AH = HD
b) HK//BC
Gợi ý: a) Dựa vào hai tam giác cân ABD và AEC
b) Dựa vào kết quả câu a và định nghĩa ĐTB của tam giác
2 Dạng 2: Sử dụng ĐTB của hình thang để chứng minh hai đường thẳng song song
Phương pháp: Áp dụng định lý 4 về đường trung bình của hình thang.
Bài 2: Cho tam giác ABC có BC = 8cm, các trung tuyến BD, CE Gọi MN theo thứ tự là trung điểmcủa BE, CD Gọi giao điểm của MN với BD, CE theo thứ tự là I, K
- Xem lại bài đã chữa
- Đọc trước bài mới
Trang 5TIẾT 5: ĐƯỜNG TRUNG BèNH CỦA TAM GIÁC ĐƯỜNG TRUNG BèNH CỦA HèNH THANG
1 Định nghĩa đường trung bỡnh của tam giỏc, của hỡnh thang Vẽ hỡnh minh họa
2 Định lý 1, 2 về đường trung bỡnh của tam giỏc Vẽ hỡnh và viết biểu thức của ĐL
3 Định lý 3, 4 về đường trung bỡnh của hỡnh thang Vẽ hỡnh và viết biểu thức của ĐL
II BÀI TẬP:
1 Dạng 1: Sử dụng ĐTB của tam giỏc để chứng mỡnh hai đường thẳng song song
Phương phỏp: Áp dụng định lý 2 về đường trung bỡnh của tam giỏc.
Bài 1:
Cho tam gi ỏc ABC c ú AB = 18 cm, AC = 12 cm G ọi H là chõn đ ư ờng vuụng gúc kẻ từ B đếntia phõn giỏc của gúc A G ọi M là trung đi ểm của BC Tớnh độ dài của HM
2 Dạng 2: Sử dụng ĐTB của hỡnh thang để chứng minh hai đường thẳng song song
Phương phỏp: Áp dụng định lý 4 về đường trung bỡnh của hỡnh thang.
Bài 2: Cho tam giỏc ABC cân tại A , gọi D và E theo thứ tự là trung điểm của AB và AC
a) Xác định dạng tứ giác BDEC
b) Cho biết BC = 8 cm, tính HB , HC
C VỀ NHÀ:
- Xem lại bài đó chữa
- Đọc trước bài mới
Trang 6TIẾT 6 : DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA
A MỤC TIÊU:
- Rèn kỹ năng dựng hình bằng thước và compa
- Thực hiện tốt việc dựng một tam giác, một hình thang bằng thưcớ và compa
- Biết trình bày lời giải một bài toán dựng hình
B NỘI DUNG:
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1 Kể tên các bài toán dựng hình cơ bản?
2 Lời giải một bài toán dựng hình gồm mấy phần?
3 Trình bày lời giải của bài toán dựng hình gồm hai phần cách dựng và chứng minh
II BÀI TẬP:
1 Dạng 1: Dựng tam giác
Phương pháp: Sử dụng các bài toán dựng hình cơ bản đã biết về dựng tam giác (dựng tam giác biết
3 cạnh, biết 2 cạnh và góc xen giữa, biết 1 cạnh và 2 góc kề) và các bài toán dựng hình cơ bản đã nêu ở trên
Bài 1: Dựng tam giác ABC vuông tại B biết AC = 3,5cm và BC = 2cm
2 Dạng 2: Dựng hình thang
Phương pháp: Tìm tam giác có thể dựng được ngay Sau đó phân tích dựng các điểm còn lại, mối
điểm phải thỏa mãn 2 điều kiện nên là giao điểm của 2 đường
Bài 2: Dựng hình thang ABCD ( AB//CD), biết AB = 1,5cm, CD = 3,5cm, = 450, = 600
Phân tích: tam giác ADE dựng được ngay (biết 2 góc và cạnh xen giữa) Điểm C thuộc tia DE và
cách D là 3,5cm Điểm B là giao điểm của các đường thẳng Ax//EC, Cy//EA
C VỀ NHÀ:
- Xem lại bài đã chữa
- Đọc trước bài mới
Trang 7TIẾT 7 : DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA
A MỤC TIÊU:
- Rèn kỹ năng dựng hình bằng thước và compa
- Thực hiện tốt việc dựng một tam giác, một hình thang bằng thưcớ và compa
- Biết trình bày lời giải một bài toán dựng hình
B NỘI DUNG:
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1 Kể tên các bài toán dựng hình cơ bản?
2 Lời giải một bài toán dựng hình gồm mấy phần?
3 Trình bày lời giải của bài toán dựng hình gồm hai phần cách dựng và chứng minh
II BÀI TẬP:
1 Dạng 1: Dựng tam giác
Phương pháp: Sử dụng các bài toán dựng hình cơ bản đã biết về dựng tam giác (dựng tam giác biết
3 cạnh, biết 2 cạnh và góc xen giữa, biết 1 cạnh và 2 góc kề) và các bài toán dựng hình cơ bản đã nêu ở trên
Bài 1: Dựng tam giác ABC vuông tại B biết AC = 3cm và BC = 5cm
C
B
A
2 Dạng 2: Dựng hình thang
Phương pháp: Tìm tam giác có thể dựng được ngay Sau đó phân tích dựng các điểm còn lại, mối
điểm phải thỏa mãn 2 điều kiện nên là giao điểm của 2 đường
Bài 2: Dựng hình thang ABCD cân ( AB//CD), biết AB = 1cm, CD = 3cm, BD = 2,5cm
D
C
B A
Bài 3:
Dựng hình thang ABCD ( AB//CD), biết AB = 1cm, CD = 3cm, AC = 3cm., BD = 2cm
B A
Trang 81 Dạng 1: Nhận biết 2 hình đối xứng qua một trục
Phương pháp: Sửa dụng định nghĩa hai điểm đối xứng qua một trục, hai hình đối xứng qua một
trục
Bài 1
Cho tam giác ABC , gọi m là đường trung trực của của BC Vẽ điểm đối xứng với A qua m
a) Tìm các đoạn thẳng đối xứng với AB, AC qua m
b) Xác định dạng tứ giác ABCD
Gợi ý :
- Dựa vào định nghĩa đối xứng trục
- Xác định dạng tứ giác làhình thang cân
2 Dạng 2: Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau.
Phương pháp: Sửa dụng tính chất 2 tam giác ,2 góc , 2 đoạn thẳng đối xứng nhau qua 1 đường
thẳng thì chúng bằng nhau
Bài 2
Cho tam giác nhọn ABC , điêm m thuộc cạnh BC Gọi D là điểm đối xứng với M qua AB , gọi E là điểm đối xứng với M qua AC Gọi I,K là giao điểm của DE với AB , AC
a) Chứng minh rằng MA là tia phân giác của góc IMK
b) Tìm vị trí của điểm M để DE có độ dài nhỏ nhất
Gợi ý
-Dựa vào ính chât đối xứng trục
Tính chât tam giác cân
C VỀ NHÀ:
- Xem lại bài đã chữa
- Đọc trước bài mới
Trang 9Phương pháp: Sử dụng các dấu hiệu nhận biết về cạnh đối, góc đối, đường chéo.
Bài 1: Cho tứ giác ABCD có M, N, P, Q theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD,
DA Tứ giác MNPQ là hình gì? Vì sao?
Gợi ý: Áp dụng tính chất đường TB của tam giác.
2 Dạng 2: Sử dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc
bằng nhau
Phương pháp: Sử dụng các tính chất về cạnh, góc và đường chéo của hình bình hành Có thể
phải chứng minh một tứ giác là hình bình hành
Bài 2: Cho tam giác ABC, trực tâm H Các đường thẳng vuông góc với AB tại B, vuông góc với
AC tại C cắt nhau tại D Chứng mình rằng:
Trang 10Gợi ý:
a Áp dụng định lý hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ 3
b Áp dụng tính chất tổng số đo 4 góc của tứ giác ABCD
c Áp dụng tính chất đường chéo của hình bình hành BDCH
d Áp dụng tính chất đương TB của tam giác AHD
C VỀ NHÀ:
- Xem lại bài đã chữa
- Đọc trước bài mới
Trang 11Phương pháp: Sử dụng các dấu hiệu nhận biết về cạnh đối, góc đối, đường chéo.
Bài 1: Cho tứ giác ABCD Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của BD, AB, AC, CD
a) Chứng minh rằng EFGH là hình bình hành
b) Cho AD = a, BC = b, tính chu vi hình bình hành EFGH
2 Dạng 2: Sử dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc
bằng nhau
Phương pháp: Sử dụng các tính chất về cạnh, góc và đường chéo của hình bình hành Có thể
phải chứng minh một tứ giác là hình bình hành
Bài 2: Cho hình bình hành, O là giao điểm hai đường chéo, E, F theo thứ tự là trung điểm của
OD và OB
a) Chứng minh rằng AE//CF
b) Gọi K là giao điểm của AE và DC Chứng minh rằng DK = ½ KC
Gợi ý:
Trang 12b) Gọi H là trung điểm của KC Chứng minh rằng OH//AK, từ đó KH = HC, DK = KH
C VỀ NHÀ:
- Xem lại bài đã chữa
- Đọc trước bài mới
Trang 13TIẾT 11: ĐỐI XỨNG TÂM
Đ ịnh nghĩa hai điểm đ ối x ứng qua m ột điểm
Hai hình x ứng qua một điểm
Tứ giác có đặc điểm gì thì là hình bình hành
II BÀI TẬP:
1 Dạng 1:
Bài 1: Cho hình bình hành ABCD, các đ ường chéo cắt nhau t ại O L ấy M trên cạnh AD,
N trên cạnh BC sao cho AM = CN Chứng ming rằng M đối xứng với N qua O
Phương pháp: Sử dụng các tính chất của hình bình hành
O
N M
B A
2 Dạng 2: Sử dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh Hình bình hành ,tâm đối xứng
Phương pháp: Áp dụng tính chất của Hình bình hành
Bài 2: Cho hình bình hành ABCD Tr ên c ác c ạnh AB ,BC, CD, DA l ấy c ác đi ểm E, F, G, H sao cho AE = CG , BF = DH
a) X ác đ ịnh t âm đ ối x ứng c ủa h ình b ình h ành ABCD
b) Chứng minh rằng: EFGH l à h ình b ình h ành v à t ìm t âm đ ối x ứng
C VỀ NHÀ:
- Xem lại bài đã chữa
- Đọc trước bài mới
TIẾT 12: HÌNH CHỮ NHẬT
Trang 142 Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
3 Áp dụng vào tam giác vuông: Trung tuyến ứng với cạnh huyền
II BÀI TẬP:
1 Dạng 1: Nhận biết hình chữ nhật.
Phương pháp: Sử dụng các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
Bài 1: Cho tam giác ABC vuông tại A, điểm D thuộc canh AB, điểm E thuộc cạnh AC Gọi M, N, P,
Q theo thứ tự là trung điểm của DE, BE, BC, CD Tứ giác MNPQ là hình gì? Tại sao?
Gợi ý: Áp dụng kiến thức về đường trung bình của tam giác
2 Dạng 2: Sử dụng tính chất của hình chữ nhật để chứng minh các quan hệ bằng nhau, song song, vuông
- Xem lại bài đã chữa
- Đọc trước bài mới
Trang 152 Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
3 Áp dụng vào tam giác vuông: Trung tuyến ứng với cạnh huyền
II BÀI TẬP:
1 Dạng 1: Nhận biết hình chữ nhật.
Phương pháp: Sử dụng các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
Bài 1: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH Kẻ HD vuông góc AB , HE vuông góc với
AC ( D thuộc AB , E thuộc AC)
a) Chứng minh rằng Cˆ = A DˆE
b) Gọi M là trung điểm của BC Chứng minh rằng AM vuông góc DE
Gợi ý: Áp dụng kiến thức hai góc phụ nhau ,hình chữ nhật
2 Dạng 2: Sử dụng tính chất của hình chữ nhật để chứng minh các quan hệ bằng nhau, song song, vuông
góc.
Phương pháp: Áp dụng tính chất của hình chữ nhật
Bài 2: Cho tam giác ABC nhọn (AB<AC), đường cao AH Gọi M,P,Q lượt là trung điểm của BC,CA,AB Chứng minh
a) PQ là đường trung trực của AH
b) Tứ giác MPQH là hình thang cân
Gợi ý:
- Chứng minh PQ là đường trung trực của AH
- Đường trung bình của tam giác
C VỀ NHÀ:
- Xem lại bài đã chữa
- Đọc trước bài mới
Trang 16TIẾT 14: ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC
A MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức về khoảng cách giữa hai đường thẳng song song.
- Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước, đường thẳng song song cách đều.
B NỘI DUNG:
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1 Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song.
2. Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước.
3. Đường thẳng song song cách đều.
II BÀI TẬP:
1 Dạng 1: Đường thẳng song song cách đều.
Phương pháp: Sử dụng các định lý trong bài khi có nhiều đường thẳng song song.
Bài 1: Trên tờ giấy có các đường thẳng song song cách đều, một bạn dùng thước kẻ hai đường thẳng AC, BD cắt nhau tại O thuộc một dòng kẻ như trên hình bên Vì sao ABCD là một hình bình hành?
Bài 2: Tính các độ dài EF, GH trên hình bên, biết rằng AB//EF//GH//CD, AB = 4, CD = 12, AE =
EG = GD
2 Dạng 2: Chứng tỏ một điểm chuyển động trên một đường thẳng song song với một đường thẳng
cho trước
Phương pháp: Các điểm cách đường thẳng b cố định một khoảng bằng h thì nằm trên hai đường
thẳng song song với b và cách b một khoảng bằng h
Bài 3: Cho tam giác ABC, điểm M di chuyển trên cạnh BC Kẻ MD//AC, ME//AB
(D∈AB, E∈AC) Trung điểm I của DE chuyển động trên đường nào?
C VỀ NHÀ:
- Xem lại bài đã chữa
- Đọc trước bài mới
Trang 17Phương pháp: Sử dụng các dấu hiệu nhận biết hình thoi
Bài 1: Cho tứ giác ABCD có ∠A = ∠C = 900, các tia DA và CB cắt nhau tại E, các tia AB và DC cắt nhau tại F
a) Chứng minh rằng ∠E=∠F
b) Tia phân giác của góc E cắt AB, CD theo thứ tự ở G và H Tia phân giác của góc F cắt BC,
AD theo thứ tự ở I và K Chứng minh GHIK là hình thoi
2 Dạng 2: Áp dụng tính chất của hình thoi vào giải toán.
Phương pháp: Sử dụng tính chất của hình thoi
Bài 2: Tính chu vi hình thoi biết các đường chéo bằng 16cm và 30cm
Bài 3: Cho hình thoi ABCD trong đó đường vuông góc kẻ từ đỉnh góc tù A đến cạng BC chia đôi cạnh đó Tính các góc của hình thoi?
C VỀ NHÀ:
- Xem lại bài đã chữa
- Đọc trước bài mới
Trang 18Phương pháp: Sử dụng các dấu hiệu nhận biết hình vuông
Bài 1: Cho tứ giác ABCD có ∠A = ∠C = 900, các tia DA và CB cắt nhau tại E, các tia AB và DC cắt nhau tại F
c) Chứng minh rằng ∠E=∠F
d) Tia phân giác của góc E cắt AB, CD theo thứ tự ở G và H Tia phân giác của góc F cắt BC,
AD theo thứ tự ở I và K Chứng minh GHIK là hình vuông
2 Dạng 2: Áp dụng tính chất của hình vuông vào giải toán.
Phương pháp: Sử dụng tính chất của hình vuông vuông
Bài 2: Tính chu vi hình vuông biết các đường chéo bằng 30cm
Bài 3: Cho hình thoi ABCD trong đó đường vuông góc kẻ từ đỉnh góc tù A đến cạng BC chia đôi cạnh đó Tính các góc của hình vuông?
C VỀ NHÀ:
- Xem lại bài đã chữa
- Đọc trước bài mới
Trang 19TIẾT 17: ÔN TẬP
A MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức về các tứ giác đặc biệt
- HS luyện tập chứng minh hình học, rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày lời giải bài tập hình học.
B NỘI DUNG:
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ: Yêu cầu học sinh nhắc lại:
1 Tính chất của hình bình hành, hình CN, hình thoi, hình vuông?
2. Các dấu hiệu nhận biết của các hình tứ giác đó?
II BÀI TẬP:
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH Gọi D là điểm đối xứng của H qua AB, gọi E là điểm đối xứng của H qua AC
a) Chứng minh D, A, E thẳng hàng
b) Chứng minh D đối xứng với E qua A
c) Tam giác DHE là tam giác gì? Vì sao?
d) Tứ giác BDEC là hình gì? Vì sao?
- Xem lại bài đã chữa
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Trang 20TIẾT 18: ÔN TẬP
A MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức về các tứ giác đặc biệt
- HS luyện tập chứng minh hình học, rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày lời giải bài tập hình học.
B NỘI DUNG:
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ: Yêu cầu học sinh nhắc lại:
1 Tính chất của hình bình hành, hình CN, hình thoi, hình vuông?
2. Các dấu hiệu nhận biết của các hình tứ giác đó?
II BÀI TẬP:
Cho tam giác ABC cân tại A, đường trung tuyến AM Gọi I là trung điểm đối xứng của AC , gọi E
là điểm đối xứng của M qua I
a) Tứ giác AMCE là hình gì? Vì sao?
b) Tứ giác AEMB là hình gì? Vì sao?
c) Tìm điều kiện của tam giác ABC để tứ giác AMCE là hình vuông
- Xem lại bài đã chữa
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
x
x \
Trang 21TIẾT 19: ĐA GIÁC- ĐA GIÁC ĐỀU
A MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức về đa giác , đa giác đều
- Luyện tập vẽ hình tìm số đường chéo của đa giác
- HS luyện tập trình bày lời giải bài tập hình học.
B NỘI DUNG:
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
Yêu cầu học sinh nhắc lại:
1. Khái niệm đa giác,
2. Công thức tính số đường chéo của một đa giác , đa giác đều
II BÀI TẬP:
1 Dạng 1: Tính tổng các góc của đa giác
Phương pháp: Sử dụng tổng các góc của tam giác đa gi
Bài 3: Tính số đường chéo của đa giác có 5 cạnh , 7 cạnh, 12 cạnh
Phương pháp : Số đường chéo của đa giác là n( n – 3)/2
C VỀ NHÀ:
- Xem lại bài đã chữa
- Đọc trước bài mới
TIẾT 20: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
Trang 22A MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức về diện tích hình chữ nhật.
- Luyện tập tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông.
- HS luyện tập chứng minh hình học, rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày lời giải bài tập hình học.
B NỘI DUNG:
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
Yêu cầu học sinh nhắc lại:
3. Khái niệm diện tích đa giác, các tính chất của diện tích đa giác
4. Công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác
II BÀI TẬP:
1 Dạng 1: Tính chất của diện tích đa giác
Phương pháp: Sử dụng ba tính chất của diện tích đa giác.
Bài 1: Hình chữ nhật ABCD được cắt thành ba mảnh như ở hình bên Hãy ghép ba mảnh đó lại để được một hình vuông
2 Dạng 2: Tính diện tích
Phương pháp: Sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác.
Bài 2: Cho hình chữ nhật ABCD có AD = 14cm, BD = 50cm, O là giao điểm hai đường chéo Gọi
E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của OA, OB, OC, OD Tính diện tích tứ giác EFGH
Hướng dẫn: - Tính AB theo Pitago
- Tính EF, EH theo tính chất đường trung bình của tam giác
- Xem lại bài đã chữa
- Đọc trước bài mới
6
TIẾT : ÔN TẬP
A MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức về các loại tứ giác
- Tiếp tục luyện tập giải quyết một số bài tập liên quan
- HS luyện tập chứng minh hình học, rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày lời giải bài tập hình học
Trang 23B CHUẨN BỊ:
I GV: B¶ng phô, phÊn mµu
II HS : Ôn kiÕn thøc vÒ các loại tứ giác
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
- Yêu cầu HS làm bài tập sau: Các mệnh đế sau
đúng hay sai?
- HS trả lời miệng
1 Hình chữ nhật là một hình bình hành có
một góc vuông
2 Hình thoi là một hình thang cân
3 Hình vuông vừa là hình thang cân vừa
6 Trong hình chữ nhật giao điểm hai
đường chéo cách đều 4 đỉnh của hình
chữ nhật
- GV gọi từng HS trả lời đối với từng mệnh đề
Hoạt động 2: Luyện giải bài tập
Bài 1: Vẽ hình thang cân ABCD
(AB//CD), đường trung bình MN
của hình thang cân Gọi E và F lần
lượt là trung điểm của AB và CD
Xác định điểm đối xứng của các
điểm A, N, C qua EF
- HS cả lớp làm, một em lên bảng trình bày:
- Điểm đối xứng của các điểm A, N, C qua EF lầnlượt là B, M, D
Bài 2: Cho tam giác ABC Gọi M
và N lần lượt là trung điểm của AB
và AC
a) Hỏi tứ giác BMNC là hình
gì? Tại sao?
b) Trên tia đối của MN xác
định điểm E sao cho NE =
NM Hỏi tứ giác AECM là
Trang 24- Gọi HS lên bảng vẽ hình và ghi
GT, KL
- M và N lần lượt là trung điểm của
AB và AC thì ta có điều gì? - MN là đường trung bình của tam giác ABC
- Từ đó suy ra điều gì? - => MN//BC => MNCB là hình thang
- Tứ giác AECM có đặc điểm gì? - Tứ giác AECM có đặc điểm: hai đường chéo cắt nhau
tại trung điểm của mỗi đường
=> AECM là hình bình hành
- Gọi một HS lên bảng trình bày lại
lời giải - Cả lớp viết lời giải ra vở, một HS lên bảng trình bày
Hoạt động 3: HDVN
- Xem lại bài đã chữa
- Tiếp tục ôn tập học kỳ
Trang 25TIẾT : ÔN TẬP
A MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức về các loại tứ giác
- Tiếp tục luyện tập giải quyết một số bài tập liên quan
- HS luyện tập chứng minh hình học, rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày lời giải bài tập hình học
B CHUẨN BỊ:
I GV: B¶ng phô, phÊn mµu
II HS : Ôn kiÕn thøc vÒ các loại tứ giác
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
- Yêu cầu HS làm bài tập sau: - HS trả lời miệng
Hoạt động 2: Luyện giải bài tập
Bài 1: Đưa đề bài trên bảng phụ
thuộc cạnh BC, I là trung điểm của AC, E
là điểm đối xứng với D qua I
a) Tứ giác AECD là hình gì? Tại
sao?
Trang 26AECD là hình chữ nhật? Giải
thích và vẽ hình minh họa
c) Điểm D ở vị trí nào trên BC thì
AECD là hình thoi? Giải thích và
vẽ hình minh họa Tính độ dài
cạnh của hình thoi
- Gọi HS lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL
- E là điểm đối xứng với D qua I thì ta
suy ra điều gì? - E là điểm đối xứng với D qua I thì ta suy ra EI =DI
- Từ đó tứ giác AECD có đặc điểm gì? - AECD có hai đường chéo cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường
=> AECD là hình bình hành
- Hình bình hành AECD trở thành hình
chữ nhật khi nào? (Chú ý tới vị trí của D)
- Khi nó có một góc vuông => Khi AD vuông gócvới BC thì AECD là hình chữ nhật
(HS tự vẽ hình minh họa)
- Hình bình hành AECD trở thành hình
thoi khi nào? (Chú ý tới vị trí của D)
- Khi nó có hai cạnh kề bằng nhau => Khi D làtrung điểm của BC thì AECD là hình thoi
- Gọi một HS lên bảng trình bày lại lời
giải - Cả lớp viết lời giải ra vở, một HS lên bảng trìnhbày
Trang 27- Củng cố kiến thức về diện tích hình chữ nhật.
- Tiếp tục uyện tập tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông.
- HS luyện tập chứng minh hình học, rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày lời giải bài tập hình học.
B NỘI DUNG:
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
Yêu cầu học sinh nhắc lại:
5. Khái niệm diện tích đa giác, các tính chất của diện tích đa giác
6. Công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác
II BÀI TẬP:
1 Dạng 2: Tính diện tích:
Phương pháp: Sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác.
Bài 1: Cho hình thoi có hai đường chéo là a và b Tính diện tích tứ giác có đỉnh là trung điểm các
cạnh của hình thoi
Hướng dẫn:
- Chứng minh tứ giác được tạo thành là một hcn
- Tính hai kích thước của hcn đó
- Đ/S: ab/4
Bài 2: Một hình thang cân có hai đường chéo vuông góc với nhau, độ dài đường chéo bằng 4cm
Tính diện tích tứ giác có đỉnh là trung điểm các cạnh của hình thang cân đó
Hướng dẫn:
- Chứng minh tứ giác tạo thành là hình vuông
- Tính cạnh hình vuông (dựa vào t/c của đường trung bình trong tam giác)
- Xem lại bài đã chữa
- Đọc trước bài mới
Trang 28Ngày soạn 15/12/07
TIẾT 13: DIỆN TÍCH TAM GIÁC
A. MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức về diện tích tam giác
- Tiếp tục luyện tập tính diện tích tam giác
- HS luyện tập chứng minh hình học, rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày lời giải bài tập hình học
B CHUẨN BỊ:
I GV: B¶ng phô, phÊn mµu
II HS : B¶ng nhãm, «n kiÕn thøc vÒ diện tích tam giác
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra và nhắc lại lý thuyết
Yêu cầu học sinh nhắc lại:
- Công thức tính diện tích tam giác? - HS trả lời: S = 21a.h
- Nếu hai tam giác có một cạnh bằng nhau
thì tỉ số diện tích của hai tam giác đó có
quan hệ gì?
- bằng tỉ số hai đường cao tương ứng
- Nếu hai tam giác có hai đường cao bằng
nhau thì tỉ số diện tích hai tam giác đó có
2
1AH.BC = 9.52 ≈243 (cm2)
2 Dạng 2: Sử dụng công thức diện tích để - HS ghi bài
Trang 29chứng minh các hệ thức
Phương pháp: Phát hiện quan hệ về diện
tích trong hình rồi sử dụng các công thức
diện tích
Bài 3: Cho tam giác ABC cân tại A, điểm
M thuộc đáy BC Gọi BD là đường cao của
tam giác ABC, H và K là chân các đường
vuông góc kẻ từ M đến AB và AC Dùng
công thức diện tích để chứng minh
MH + MK = BD
- MH, MK, BD là đường cao của những
tam giác nào?
- MH là đường cao của tam giác ABM
- MK là đường cao của tam giác ACM
- BD là đường cao của tam giác ABC
- Viết công thức tính diện tích của hai tam
SACM =
2
1MK.ACSABC =
2
1BD.AC
- Ba diện tích đó có quan hệ gì với nhau? SABC = SABM + SACM
=>
2
1BD.AC =
2
1MH.AB +
2
1MK.AC
=>
2
1BD.AC =
2
1
AC ( MH + MK)(vì AB = AC)
=> BD = MH + MK
Hoạt động 3: Củng cố và HDVN
- Xem lại bài đã chữa
- Ôn tập tốt theo đề cương ôn tập học kỳ
Trang 30Ngày soạn 15/12/07
TIẾT 14: ÔN TẬP
D MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức về các loại tứ giác
- Tiếp tục luyện tập giải quyết một số bài tập liên quan
- HS luyện tập chứng minh hình học, rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày lời giải bài tập hình học
E CHUẨN BỊ:
I GV: B¶ng phô, phÊn mµu
II HS : Ôn kiÕn thøc vÒ các loại tứ giác
F CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
- Yêu cầu HS làm bài tập sau: Các mệnh đế sau
7 Hình chữ nhật là một hình bình hành có
một góc vuông
8 Hình thoi là một hình thang cân
9 Hình vuông vừa là hình thang cân vừa
12 Trong hình chữ nhật giao điểm hai
đường chéo cách đều 4 đỉnh của hình
chữ nhật
- GV gọi từng HS trả lời đối với từng mệnh đề
Hoạt động 2: Luyện giải bài tập
Bài 1: Vẽ hình thang cân ABCD
(AB//CD), đường trung bình MN
của hình thang cân Gọi E và F lần
lượt là trung điểm của AB và CD
Xác định điểm đối xứng của các
điểm A, N, C qua EF
- HS cả lớp làm, một em lên bảng trình bày:
- Điểm đối xứng của các điểm A, N, C qua EF lầnlượt là B, M, D
Bài 2: Cho tam giác ABC Gọi M
và N lần lượt là trung điểm của AB
Trang 31và AC.
c) Hỏi tứ giác BMNC là hình
gì? Tại sao?
d) Trên tia đối của MN xác
định điểm E sao cho NE =
NM Hỏi tứ giác AECM là
- MN là đường trung bình của tam giác ABC
- Từ đó suy ra điều gì? - => MN//BC => MNCB là hình thang
- Tứ giác AECM có đặc điểm gì? - Tứ giác AECM có đặc điểm: hai đường chéo cắt nhau
tại trung điểm của mỗi đường
=> AECM là hình bình hành
- Gọi một HS lên bảng trình bày lại
lời giải - Cả lớp viết lời giải ra vở, một HS lên bảng trình bày
Hoạt động 3: HDVN
- Xem lại bài đã chữa
- Tiếp tục ôn tập học kỳ
Trang 32Ngày soạn 25/12/07
TIẾT 15: ÔN TẬP
A MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức về các loại tứ giác
- Tiếp tục luyện tập giải quyết một số bài tập liên quan
- HS luyện tập chứng minh hình học, rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày lời giải bài tập hình học
B CHUẨN BỊ:
I GV: B¶ng phô, phÊn mµu
II HS : Ôn kiÕn thøc vÒ các loại tứ giác
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
- Yêu cầu HS làm bài tập sau: - HS trả lời miệng
Hoạt động 2: Luyện giải bài tập
Bài 1: Đưa đề bài trên bảng phụ
thuộc cạnh BC, I là trung điểm của AC, E
là điểm đối xứng với D qua I
d) Tứ giác AECD là hình gì? Tại
sao?
e) Điểm D ở vị trí nào trên BC thì
Trang 33AECD là hình chữ nhật? Giải
thích và vẽ hình minh họa
f) Điểm D ở vị trí nào trên BC thì
AECD là hình thoi? Giải thích và
vẽ hình minh họa Tính độ dài
cạnh của hình thoi
- Gọi HS lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL
- E là điểm đối xứng với D qua I thì ta
suy ra điều gì? - E là điểm đối xứng với D qua I thì ta suy ra EI =DI
- Từ đó tứ giác AECD có đặc điểm gì? - AECD có hai đường chéo cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường
=> AECD là hình bình hành
- Hình bình hành AECD trở thành hình
chữ nhật khi nào? (Chú ý tới vị trí của D)
- Khi nó có một góc vuông => Khi AD vuông gócvới BC thì AECD là hình chữ nhật
(HS tự vẽ hình minh họa)
- Hình bình hành AECD trở thành hình
thoi khi nào? (Chú ý tới vị trí của D)
- Khi nó có hai cạnh kề bằng nhau => Khi D làtrung điểm của BC thì AECD là hình thoi
- Gọi một HS lên bảng trình bày lại lời
giải - Cả lớp viết lời giải ra vở, một HS lên bảng trìnhbày
Hoạt động 3: HDVN
- Xem lại bài đã chữa
- Tiếp tục ôn tập học kỳ
Trang 34Ngày soạn 02/01/08
TIẾT 16: ÔN TẬP
A MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức về diện tích tam giác, diện tích hình chữ nhật
- Tiếp tục luyện tập giải quyết một số bài tập liên quan
- HS luyện tập chứng minh hình học, rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày lời giải bài tập hình học
B CHUẨN BỊ:
I GV: B¶ng phô, phÊn mµu
II HS : Ôn kiÕn thøc vÒ diện tích của tam giác và hình chữ nhật
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
- Yêu cầu HS vẽ hình và nêu công thức
tính diện tích tam giác, hình chữ nhật - HS lên bảng trình bày
Hoạt động 2: Luyện giải bài tập
Bài 1: Cho tam giác ABC vuông tại A,
AB = 6cm Qua điểm D thuộc cạnh BC,
kẻ đoạn thẳng DE nằm ngoài tam giác
ABC sao cho DE//AC và DE = 4cm Tính
diện tích tam giác BEC
- Gọi HS lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL
- Gợi ý: Gọi H là giao điểm của DE và
AB K là chân đường vuông góc hạ từ C
đến DE (như hình vẽ)
- Khi đó diện tích của tam giác BEC được
tính như thế nào?
SBEC = SBED + SDEC
- Gọi một HS lên bảng trình bày lại lời
Trang 35- Có thể tính diện tích tamgiác ABC theo
1AH.BC =
2
1BK.AC
Bài 3: CHo tam giác ABC, AB = AC =
10cm, BC = 12cm TÍnh đường cao BK - HS làm tương tự bài 2:- Tính AH (đường cao ứng với cạnh BC) theo
Pitago rồi tính BK như bài 2
Hoạt động 3: HDVN
- Xem lại bài đã chữa
- Tiếp tục ôn tập học kỳ