- Biết vận dụng các định lí về đờng trung bình của hình thang để tính độ dài,chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đờng thảng song song, rèn luyện cách lậpluận trong chứng minh định l
Trang 1- Phân tích, so sánh, tổng quát hoá.
B Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề.
1 Đặt vấn đề: Ở lớp 5 các em đã làm quen với hình chữ nhật, hình vuông
Hình chữ nhật, hình vuông có tên gọi chung là gì? Chương I hình học 8 nghiên cứu, khám phá các tính chất loại hình này Bài 1 Giúp chúng ta biết được hình chữnhật, hình vuông có tên gọi chung là gì ?
2 Triển khai bài
Hoạt động 1: Định nghĩa.
GV: Em có nhận xét gì về ví trí của các
đoạn thẳng AB, BC, CD, DA của các
hình trong hình 1 và hình 2 SGK/64 ?
HS: Ở hình 1 không có hai đoạn thẳng
nào nằm trên cùng một đường thẳng Ở
GV: Tương tự như tam giác, tứ giác
ABCD có mấy đỉnh, gồm những đỉnh nào
?
1 Định nghĩa:
a) Tứ giác (SGK- Tr 64)
1
Trang 2HS: 4 đỉnh A, B, C, D
GV: Tứ giác ABCD còn được gọi tên là
tứ giác gì ? (Gọi theo quy tắc đỉnh kề
đỉnh)
HS1: Tứ giác ADCB
HS2: BCDA, ADCB, CDAB, …
GV: Ở hình 1 tứ giác nào luôn nằm trong
một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng
chứa bất kỳ đoạn thẳng nào ?
HS: Hình 1a
GV: Tứ giác như thế nào gọi là tứ giác
lồi Một cách tổng quát tứ giác lồi là tứ
giác như thế nào ?
HS: Phát biểu như định nghĩa
(SGK-Tr65)
GV: Từ nay khi nói đến tứ giác mà không
chú thích gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác
lồi
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện ?2
(SGK-Tr 65)
HS: Điền đúng
Hoạt động 2: Tổng các góc của tứ giác.
Gv: Trong tam giác tổng số đo 3 góc là
bao nhiêu?
HS : 180 độ
GV: Câu hỏi đặt ra là tổng các góc của tứ
giác là bao nhiêu?
GV: Hãy vẽ tứ giác ABCD tuỳ ý vào vở
HS: vẽ tứ giác ABCD vào vở
GV: Vẽ đường chéo AC Dựa vào định lý
về tổng ba góc trong tam giác, em hãy
cho biết tổng các góc trong một tứ giác là
Tứ giác ABCD là hình như thế nào?
Tứ giác lồi là tứ giác như thế nào?
2
B
C A
D
B
C A
D
Trang 3Tổng các góc trong một tứ giác là bao nhiêu ?
Yêu cầu học sinh là bài tập 1 sgk/66
V Dặn dò – Hướng dẫn về nhà:
Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập 2, 3, 4, 5 sgk/66,67
Học thực hiện vào vở bài tập
Về nhà học thuộc định nghĩa, định lý và hoàn thành các bài tập
- Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: Phân tích, so sánh, tổng quát hoá; Giúp họcsinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: Tính linh hoạt; Tính độc lập
B Phương pháp: Giải quyết vấn đề.
II Kiểm tra bài cũ: Vẽ tứ giác, đặt tên ? Giả sử tứ giác đó có số đo ba góc lần
lượt là: 1000 , 700, 1300 thì góc còn lại có số đo bao nhiêu?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: GV: Quan sát hình 13 SGK tứ giác ABCD có gì đặc biệt ? Các
tứ giác như thế có tên gọi là gì? Bài 2 sẽ cho chúng ta câu trả lời
2 Triển khai bài:
HS : Phát biểu như định nghĩa SGK
GV: Quan sát hình 14 SGK, cho biết:
1.Cạnh nào của hình thang được gọi là cạnh
C D
Cạnh Đáy
Cạnh Đáy
Cạnh Bên Cạnh
Bên
Trang 4hai cạnh còn lại là hai cạnh bên
HS:Đoạn thẳng hạ vuông góc từ 1 đỉnh thuộc
cạnh đáy này đến cạnh đáy kia là đường cao
GV: Yêu cầu h/s thực hiện ?1
HS: các tứ giác ở hình 15a, 15b là hình thang
HS: Hai góc kề cạnh bên của hình thang có
-Nếu một hình thang có hai cạnh bên song
song thì ngoài quan hệ song song ra hai
cạnh đáy, hai cạnh bên còn có quan hệ gì
nữa ?
HS: Bằng nhau
GV: Yêu cầu h/s thực hiện ?2b
GV: Hãy xét ∆ADC và ∆CBA:
HS: AC chung; AB = CD; A1= C1
Suy ra: ∆ADC = ∆CBA (c.g.c)
Do đó: AD = BC và A2 = C2 hay AD//BC
GV: Từ đó rút ra kết luận:
-Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng
nhau thì hai cạnh bên có quan hệ gì ?
HS: song song và bằng nhau
GV: Gọi một học sinh đọc nhận xét sgk/70
Nhận xét:
Cho hình thang ABCD(AB//CD)
*Nếu AD//BC thì AB=CD và AD=BC
*Nếu AB=CD thì AD//BC và AD=BC
Hoạt động 3: Hình thang vuông.
GV: Quan sát hình 18 SGK/70, hình
thang đó có gì đặc biệt?
HS: có 1 góc vuông
GV: Hình thang như thế là 1 hình thang
vuông Vậy hình thang vuông là hình
thang như thế nào ?
HS: Phát biểu như định nghĩa SGK
2 Hình thang vuôngHình thang vuông ABCD (AB//CD)
4
C D
1
1 2
2
C D
1
1 2
2
C D
Trang 5IV Củng cố:
GV: Hỡnh thang là tứ giỏc thoả món điều kiện gỡ ?
GV: Yờu cầu học sinh thực hiện 10 sgk/71
V Dặn dũ - hướng dẫn học ở nhà:
GV: Yờu cầu học sinh thực hiện bài tập 6, 8, 9 vào vờ bài tập
HS: Thực hiện vào vở bài tập
GV: Yờu cầu học sinh về nhà hoàn thành cỏc bài tập trờn
Ngày soạn:
Ngày dạy:
A Mục tiêu.
- Nắm đợc định nghĩa, các tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Biết vận dụng định nghĩa, các tính chất của hình thang cân trong việcnhận dạng và chứng minh đợc các bài toán có liên quan đến hình thang cân rèn thaotác phân tích qua việc phán đoán, chứng minh
- Rèn đức tính cẩn thận, chính xác trong lập luận chứng minh
B Phơng pháp: giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị:
Giáo viên: Bảng phụ, đèn chiếu, bút dạ, thớc đo góc.
Học sinh: Bút dạ, thớc thẳng, xem lại bài cũ
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức: (1 )’
II.Kiểm tra bài cũ: (7 ) ’
1. Phát biểu định nghĩa hình thang, hình thang vuông, tổng các góc trong
của hình thang
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1 )’ Vậy hình thang có các tính chất nh trên còn gọi là hìnhgì ? Có tính chất nh thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: Định nghĩa.
GV: Hình thang có tính chất nh vậy gọi là hình
thang cân Vậy hình thang cân là hình nh thế nào?
HS: phát biểu định nghiã trong Sgk
GV: Nêu chú ý cho học sinh
GV:Đa bài [?2] lên đèn chiếu, phát phiếu học tập
cho học sinh Cho các hình sau:
E F
I K
M
N
P Q
<=>
Trang 6a) Tìm các hình thang cân.
b) Tính các góc còn lại của hình thang cân đó
c) Có nhận xét gì về hai góc đối của hình thang
cân
HS: Hoạt động theo nhóm trên giấy trong Gv đã
soạn sẳn
GV: Thu phiếu của các nhóm đa lên đèn chiếu cho
Hs nhận xét kết quả của nhau.GV chốt lại và nhấn
mạnh các ý trên
A = D hoặc A = B
?2 a) Hình a),c) và d) là hình thangcân
GV: Quay lại phần bài cũ trong câu so
sánh hai cạnh AD và BC,Vậy hình thang
cân có hai cạnh bên nh thế nào với nhau?
HS: Đọc định lí trong Sgk
GV: Phần chứng minh định lý đó các em
đã đợc làm ở phần bài tập, GV chỉ nói qua
trong trờng hợp hai cạnh bên song
GV: Cho học sinh nhận xét hai đờng chéo
GV: Trong hình thang thì có hai đờng
chéo bằng nhau.Vậy nếu tứ giác có hai
đ-ờng chéo bằng nhau có là hình thang hay
*Định lí 2: (Sgk)
Chứng minh:
Xét ∆ ADC và ∆BCD có:
CD (cạnh chung)ADC = BCD (định nghĩa)
AD = BC ( định lí 1)nên ∆ ADC = ∆BCD (c.g.c)Vậy AC = BD
* Định lí 3:
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết.
GV: Qua các quá trình trên vậy em nào
cho biết làm thế nào để nhận biết một tứ
giác là hình thang cân
HS: Phát biếu dấu hiệu nhận biết trong
Sgk
GV: Nhắc lại và nhấn mạnh vấn đề
3 Dấu hiệu nhận biết
( Sgk)
6
C D
GT ABCD là hình thang cân (AB // CD)
KL AC = BD
Trang 7IV Củng cố: (2’)
Điền ký hiệu “ Đ ” hoặc “S ” vào ô vuông trong các mệnh đề sau:
Hình thang có hai đờng chéo bằng nhau là hình thang cân
Hình thang cân là hình thang có hai đờng chéo bằng nhau
- Rèn kỹ năng phân tích, kỹ năng nhận biết một tứ giác là hình thang cân
- Rèn khả năng vận dụng nhanh nhẹn,hoạt bát.
B Phơng pháp: giải quyết vấn đề
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề (1 )’ Để khắc sâu kiến thức vềhình thang cân Hôm naythầy trò ta cùng làm một số bài tập về phần này
2 Triển khai bài.(29 )’
1.Bài tập 15(Sgk)
Cho tam giác ABC cân tại A.Trên các
cạnh bên AB, AC lấy theo thứ tự các điểm
D và E sao cho AD = AE
a) Chứng minh rằng BDEF là hình thang
GV: Muốn chứng minh tứ giác BDEF là
hình thang cân ta cần chứng minh điều
gì?
HS:Dựa vào dấu hiệu nhận biết để trả lời
GV: Cho Hs dới lớp làm vào nháp
7
A
E D
50 0
Trang 8GV:Nhận xét và nhắc lại nội dung định lí
3 và dấu hiẹu nhận biết hình thang cân
GV: Cho HS làm bài tập 3
Đề bài: Cho tam giác ABC cân (AB =
AC).Gọi M là trung điểm cạnh AB, vẻ tia
Mx song song với cạnh BC cắt AC tạiN
Vì : MN // BC và B = Cb) Ta có: AB = AC
AM = MB mà MB = NC
⇒NC = 1/2 AB hay NC = 1/2 ACVậy N là trung điểm của AC
IV Củng cố (5 )’
- Nhắc lại các tính chất,dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Các phơng pháp giải BT về nhận biết hình thang ,chứng minh hìnhthang
C B
Trang 9- Rèn đức tính cẩn thận, chính xác trong lập luận chứng minh.
B Phơng pháp: giải quyết vấn đề.
C Chuẩn bị:
Giáo viên: Bảng phụ, đèn chiếu, bút dạ, thớc đo góc.
Học sinh: Bút dạ, thớc thẳng, xem lại bài cũ
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức: (1 )’ Nắm sỉ số
II Kiểm tra bài cũ: (5 )’ Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân ?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(2’)
Giữa hai điểm B và C có chớng ngại vật
Biết DE = 50m, ta có thể tính đợc khoảng cách giữa
hai điểm B và C
2.Triển khai bài
Hoạt động 1: định nghĩa đờng trung bình của tam giác.
GV: Cho học sinh thực hiện ?1 ở SGK
GV: Bằng quan sát hãy nêu dự đoán về vị trí
của điểm E trên AC ?
HS: Dự đoán E là trung điểm của AC
GV: Đa bài toán dới dạng GT, KL cho HS
GT ∆ABC, AD = DB, DE // BC
KL AE = EC
GV: Hớng dẫn HS chứng minh bài toán trên
bằng cách đa ra các câu hỏi gợi mở
Nêu nhận xét về hình thang có hai cạnh bên
song song?
HS: Hình thang có hai cạnh bên song song thì
hai cạnh bên song song, hai cạnh đáy bằng
nhau
GV: Hình thang DEFB có DB nh thế nào với
EF? Vì sao?
HS: DB = EF
GV: Gợi ý để HS chứng minh ∆ADE = ∆EFC
HS: Chứng minh ∆ADE = ∆EFC theo trờng
Qua E kẻ đờng thẳng song songvới AB cắt BC ở F
Hình thang DEFB có hai cạnh bên
DB // EF nên DB = EF mà DB =
AD (gt)
AD = EFXét ∆ADE và ∆EFC có:
C B
A
Trang 10HS: Đọc định lí 1 ở SGK
GV: Giới thiệu DE là đờng trung bình của
∆ABC Vậy đờng trung bình của tam giác là gì
?
HS: Nêu đ/n nh ở SGK
AE = EF Vậy E là trung điểm của AC
Định lí: SGK
Định nghĩa: SGK
Hoạt động 2: Tính chất đờng trung bình của tam giác
GV: Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm ?2
Trên tia đối của ED vẽ điểm F sao cho
DE = EF
Ta có ∆AED = ∆CEF(g - c -g)
AD = CE và A = C1
Ta có AD = DB (gt) và AD = CFnên DB = CF
GV: Tính độ dài đoạn BC trên hình vẽ ở bài toán đặt ra ở đầu bài ?
HS: Ta có DB = DA, EC = EA nên DE là đờng trung bình của ∆ABC
- Chuẩn bị “ Đờng trung bình của hình thang”
CủA TAM GIáC, của hình thang
Trang 11Ngày dạy:
A Mục tiêu.
- Nắm đợc định nghĩa, định lí 3, định lí 4 về đờng trung bình của hình thang
- Biết vận dụng các định lí về đờng trung bình của hình thang để tính độ dài,chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đờng thảng song song, rèn luyện cách lậpluận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
- Rèn đức tính cẩn thận, chính xác trong lập luận chứng minh.
B Phơng pháp: giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị:
Giáo viên: Bảng phụ, đèn chiếu, bút dạ, thớc đo góc
Học sinh: Bút dạ, thớc thẳng, xem lại bài cũ
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (7’)
1 Phát biểu định nghĩa và các định lí về đờng trung bình của tam giác
2 Cho hình thang ABCD (AB // CD) Qua trung điểm E của AD kẻ đờng
thẳng song song với hai đáy, đờng thẳng này cắt AC ở I, cắt BC ở F, có nhận xét gì về
vị trí của điểm I trên AC, điểm F trên BC?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề (1 ):’ Đờng trung bình của tam giác thì có tính chất nh vậy.Vậy đờng trung bình của hình thang thì nh thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: Định lớ 3
GV: Qua nội dung bài cũ, vậy đờng thẳng
đi qua trung điểm một cạnh bên và song
song với hai đáy thì nh thế nào với cạnh
HS: Ta dựa vào định lí về đờng trung bình
của tam giác
GV: Vậy ta cần vẽ thêm đờng phụ nào?
HS: Kẻ đờng cheo AC
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày chứng
minh
HS: Lên bảng trình bày, dới lớp quan sát
và nhận xét
GV: Nhận xét và chốt lại định lí
GV: Ta gọi EF là đờng trung bình của hình
thang vậy đờng trung bình của hình thang
Gọi I là giao điểm của AC và EF
Tam giác ADC có E là trung điểm của
AD và EI //DC => I là trung điểm củaAC
Tơng tự IF là đờng trung bình của tamgiác ABC => F là trung điểm của BC Vậy BF = FC
* Định nghĩa: Đờng trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung
điểm hai cạnh bên của hình thang.
Hoạt động 2: Tớnh chất đường trung bỡnh của hỡnh thang
Trang 12AB (CD) ta dựa vào đâu?
HS: Dựa vào tính chất đờng
trung bình của tam giác
- Nhắc lại định nghĩa về đờng trung bình của hình thang
- Nhắc lại định lí về đờng trung bình của hình thang
- Rèn đức tính cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận chứng minh
B Phơng pháp: giải quyết vấn đề.
C Chuẩn bị:
12
H E
D
C B
A
Trang 13Giáo viên:Bảng phụ, đèn chiếu, bút dạ, thớc đo góc.
Học sinh: Bút dạ, thớc thẳng, xem lại bài cũ
D Tiến trình lên lớp:
I.ổn định tổ chức: (1 )’
II Kiểm tra bài cũ: (10 )’
1 Phát biểu định nghĩa và các định lí về đờng trung bình hình thang
2 Chữa bài tập 26
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề (1 ):’ Chúng ta đã nắm đợc định nghĩa đờng trung bình củatam giác và hình thang cũng nh các tính chất của nó hôm nay thầy trò ta cùng đi giảimột số bài tập liên quan đến đờng trung bình của hình thang và tam giác
2 Triển khai bài:
GV: Gọi HS đọc đề bài tập và lên
bảng vẽ hình
HS: Làm theo yêu cầu của GV
GV: Yêu cầu HS cho biết giả thiết và
kết luận
GV: Muốn so sánh EK và CD, KF và
AB ta làm thế nào?
HS: Dựa và tính chất đờng phân giác
của tam giác
GV: Yêu cầu HS lên bảng thực hiện.
AB+ ta dựa vào đâu?
HS: Dựa vào câu a và tính chất tổng
hai cạnh trong tam giác thì lớn hơn
cạnh thức ba
GV: Yêu cầu HS lên bảng giải.
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Từ bài tập đó em nào có thể nêu
lân bài toán tổng quát về tính chất
trên?
HS: " EF là độ dài đoạn thẳng nối
trung điểm hai cạnh đối AD và BC của
GV: Để chứng minh I là trung điểm
của BD và K là trung điểm của AC ta
Nên EK là đờng trung bình của tam giácADC.=> EK =
a) Ta có:
EF là đờng trung bình của hình thang
=> EF // AB và EF // CD
Xét ∆ADC có E là trung điểm của AD và
EK // DC => K là trung điểm của AC hay
AK = KC
Tơng tự:
Xét ∆ADB có E là trung điểm của AD và EI
13
Trang 14GV: Yêu cầu HS lên bảng thực hiện.
- Biết dùng thớc và compa để dựng hình (chủ yếu là hình thang) theo các yếu tố
đã cho bằng số và biết trình bày cách dựng và chứng minh
- Biết sử dụng thớc và compa để dựng hình vào vở một cách tơng đối chính xác
- Rèn đức tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ vẽ hình.
B Phơng pháp: giải quyết vấn đề.
C Chuẩn bị:
Giáo viên: Thớc thẳng, compa, thớc đo góc
Học sinh: Ôn tập 7 bài toán dựng hình ở lớp 6 và lớp 7
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức: (1’)
II.Kiểm tra bài cũ: ( Không)
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1’)Làm thế nào để vẽ hình mà chỉ dùng hai dụng cụ là
compa và thớc ?
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: tìm hiểu bài toán dựng hình.
GV: Ta có thể dùng những dụng cụ gì để
vẽ hình ?
HS: thớc, compa, êke
GV: Ta xét các bài toán vẽ hình mà chỉ sử
dụng hai dụng cụ là thớc và compa, chúng
đợc gọi là các bài toán dựng hình
GV: Thớc và compa đợc dùng trong công
việc vẽ hình nh thế nào ?
HS:
GV: Đa hình vẽ 46, 47/SGK giáo viên đã
chuẩn bị sẵn lên bảng.Dựa vào các hình
vẽ yêu cầu HS nêu các bài toán dựng
Trang 15Giả sử dựng đợc hình thang ABCD thoả
mãn yêu cầu của đề bài Tam giác nào có thể
dựng đợc ngay ?
HS: ∆ACD dựng đợc vì biết hai cạnh và góc
xen giữa
GV:Nh vậy ta đã biết 3 đỉnh A, D, C của hình
thang ta dựng đỉnh B của hình thang nh thế
GV: Giải thích vì sao hình thang vừa dựng
đ-ợc thoả mãn yêu cầu của đề bài ?
HS: Tứ giác ABCD là hình thang vì AB // CD
Hình thang ABCD có CD = 4cm, D =
700, AD = 2cm, AB = 3cm nên thoã mãn yêu
cầu của bài toán
GV: Giới thiệu cách giải thích trên chính là
phần chứng minh cho cách dựng trên là đúng
GV: Ta có thể dựng đợc bao nhiêu hình thang
thoả mãn điều kiện của đề bài nh trên
Giảia) Phân tích
- Dựng điểm B trên tia Ax sao cho AB
d) Biện luận
Ta luôn dựng đợc một hình thangthoả mãn điều kiện của đề bài
IV Củng cố: (2 )’
- Nhắc lại các bài toán dựng hình cơ bản
- Nêu các bớc của bài toán dựng hình Theo em bớc dựng nào là quan trọng nhất
Trang 16- Củng cố cho HS các phần của một bài toán dựng hình.
- HS biết vẽ phác hoạ để phân tích miệng bài toán
– Trong bài làm chủ yếu trình bày phần cách dựng và chứng minh
B Phơng pháp: giải quyết vấn đề.
2 triển khai bài:
Bài 30 Dựng ABC vuông góc tại B,
biết cạnh huyền AC = 4cm, cạnh góc
vuông BC = 2cm
GV: Giả sử ta dựng đợc ABC thoả
mãn yêu cầu bài toán Hãy xét xem
tam giác nào dựng đợc
+ Chứng minh
Ta có ABC có Bˆ= 900, BC = 2cm,
AC = 4cm(theo chách dựng) Nên
ABC thoả mãn yêu cầu bài toán
GV: Biện luận:Ta dựng đơc bao nhiêu
ABC thoả mãn yêu cầu bài toán:
HS: Ta dựng đơc một ABC thoả mãn
yêu cầu bài toán
Bài 33 Dựng hình thang cân ABCD
Biết đáy CD = 3cm, đờng chéo AC =
B
Chứng minh + Cách dựng
- Dựng ABC biết hai cạnh và góc xen
16
Trang 173cm
3cm 2cm
B' A
+ Chứng minh + Biện luận
- Có hai hình thang thoả mãn điều kiện
IV Củng cố:
- Có thể dùng thớc và com pa để chia 3 một góc không tại sao?
- Để giải một bài toán dựng hình ta phải làm những phần nào?
- Giúp Hs chứng minh đợc một điểm đối xứng với một điểm,một đoạn thẳng
đối xứng với một đoạn thẳng qua một trục
- Rèn khả năng vận dụng nhanh nhẹn, hoạt bát Biết vận dụng.
B Phơng pháp : giải quyết vấn đề.
C Chuẩn bị:
Giáo viên: Bảng phụ, đèn chiếu, bút dạ, thớc, compa, êke
Học sinh: Bút dạ, thớc thẳng, com pa, êke.
D Tiến trình lên lớp:
I.ổn định tổ chức: (1’)
II.Kiểm tra bài cũ: (5 )’ Nêu định nghĩa đờng trung trực của đoạn thẳng
III.Bài mới:
1 Đặt vấn đề (5’)Giáo viên dùng một tờ giấy gấp 4 lại và cắt thành chữ
cái H in hoa.Vậy vì sao ta có thể gấp tờ giấy thành t để cắt thành chữ H Bài họchôm nay sẽ giúp ta giải quyết điều này
2 Triển khai bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu hai điểm đối xứng nhau qua một đờng thẳng
GV: Quay lại phần kiểm tra bài cũ để
giới thiệu hai điểm đối xứng nhau qua
một đờng thẳng
HS: Nhắc lại định nghĩa trong Sgk.
GV: Nếu điểm M nằm trên trục đối xứng
d thì điểm đối xứng với điểm M là điểm
nào?
HS: Điểm đối xứng với điểm M cũng là
1.Hai điểm đối xứng nhau qua một đ ờng thẳng.
-* Định nghĩa: (Sgk)
17
A . B
(d)
Trang 18M *Chú ý: Điểm M∈d thì điểm đối xứng
với M qua d cũng là điểm M
Hoạt động 2: Tìm hiểu hai hình đối xứng nhau qua một đờng thẳng
GV: Cho HS hoạt động theo nhóm làm bài
tập sau:
Cho đờng thẳng d và doạn thẳng AB
- Vẽ điểm A' đối xứng với A qua d
- Vẽ điểm B' đối xứng với B qua d
- Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB, vẽ
diểm C' đối xứng với C qua d
- Dùng thớc để kiểm nghiệm rằng điểm
C' thuộc đoạn thẳng A'B'
HS: Làm trên giấy trong.
Nhận xét: Nếu A, B, C thẳng hàng thì
điểm đối xứng với nó qua 1 đờng thẳng
cũng thẳng hàng
GV: Thu phiếu và cho các nhóm tự nhận xét
két quả của nhau
-Vậy hai hình đối xứng nhau qua đờng
* Nhận xét: Hai tam giác,hai góc, hai
hình đối xứng nhau qua một đờngthẳng thì bằng nhau
Hoạt động 3: Hình có trục đối xứng
Cho tam giác ABC cân tại A, đờng
cao AH Tìm hình đối xứng với mỗi
cạnh của tam giác ABC qua AH
GV: Gọi HS vẽ hình và nêu nhận xét
HS:- A đối xứng với chính nó qua AH
- B đối xứng với chính nó qua AH
- H đối xứng với chính nó qua AH
*Kết luận: Mọi điểm của tam giác
ABC đối xứng qua AH đều thuộc tam
giác ABC
GV: Giới thiêụ hình có trục đối xứng
HS: Đọc định nghĩa trong Sgk.
GV: Yêu cầu HS làm [?4] trong Sgk.
Mỗi hình sau có bao nhiêu trục đối
thang cân, gấp hình và thử phát hiện
hình thang cân có phải là hình có trục
Đờng thẳng đi qua trung điểm của hai đáyhình thang cân là trục đối xứng của hìnhthang cân đó
C B
A
O C
Trang 19- Học và nắm chắc các định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua đờng thẳng, hai hình đối xứng nhau qua đờng thẳng, hình có tâm đối xứng.
- Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp qua việc tìm tòi lời giải cho một bài toán
- Rèn khả năng vận dụng nhanh nhẹn,hoạt bát.
B Phơng pháp: giải quyết vấn đề
II.Kiểm tra bài cũ: (5 )’ Phát biểu các định nghĩa Hai điểm đối xứng nhau
qua một đờng thẳng, hai hình đối xứng nhau qua một đờng thẳng, hình có trục đốixứng
III Bài mới:
1/ Đặt vấn đề Để khắc sâu kiến thức về các khai niệm đó Hôm naythầy trò ta cùng làm một số bài tập về phần này
2/Triển khai bài.
1 Cho góc xOy có số đo 500 , điểm A
nằm trong góc đó, vẽ điểm B đối xứng với
A qua Ox, vẽ điểm C đối xứng với A qua
2.Cho hai điểm A, B thuộc cùng một nữa
mặt phẳng có bờ là đờng thẳng d Gọi C
là điểm đối xứng với A qua d Gọi D là
giao điểm của đờng thẳng d và đoạn BC
Gọi E là điểm bất kì của đờng thẳng d (E
2.Bài tập 39(Sgk)
19
A B
E
B d A
D
Trang 20HS: Quan sát và tiến hành làm, 1 em lên
bảng thực hiện, dới lớp là vào nháp
GV: Hỏi thêm Nếu bạn Tú đang ở vị trí
A, cần đến bờ sông d lấy nớc rồi đi đến vị
trí B Vậy con đờng ngắn nhất bạn tú nên
đi là con đờng nào?
HS: Con đờng ngắn nhất bạn Tú nên đi là
4.Trong các câu sau đây câu nào đúng,
câu nào sai?
a) Nếu ba điểm thẳng hàng thì ba
điểm đối xứng với chúng qua một trục
cũng thẳng hàng
b) Hai tam giác đối xứng nhau qua
một trục thì có chu vi bằng nhau
c) Một đờng tròn có vô số trục đối
- Rèn tính nghiêm túc, suy diễn.
B Phơng pháp: giải quyết vấn đề
Trang 211 Đặt vấn đề.(1 )’ GV đa hình vẽ nh trong Sgk(hình 65) và nêu câu hỏi :Khi hai đĩa cân nâng lên và hạ xuống ABCD luôn là hình gì?
2 Triển khai bài.
Hoạt động 1: định nghĩa.
GV: Cho HS thực hiện ?1 ở SGK
HS: Các cạnh đối của tứ giác ABCD trên hình 66
song song với nhau
GV: Giới thiệu ABCD là hình bình hành Vậy thế
nào là hình bình hành GV yêu cầu học sinh nêu
định nghĩa
HS: Phát biểu định nghĩa
GV: Cho HS ghi định nghĩa dới dạng ký hiệu
GV: Nếu hình thang có hai cạnh bên song song thì
hình thang đó có tính chất gì?
HS: Hình thang có hai cạnh bên song song thì hai
cạnh bên đó bằng nhau và hai đáy củng bằng nhau
KL b) A = C; D = B c) OA = OC; OB = OD Chứng minh:
a)Hiển nhiên AB = DC và AD = BC(Vì AB // CD và AD //BC)
b) AOB = CBD (c.c.c)⇒ D = B Tơng tự: A = C
⇔
C D
O
Trang 22Hoạt động 3: dấu hiệu nhận biết
HS: Đọc dấu hiệu nhận biết trong
Cho tam giác ABC D,E ,F lần lợt là
trung điểm của AB , BC và
AC.Chứng minh AEED là hình bình
IV.Củng cố: (5 )’
- Nhắc lại định nghĩa, tính chất ,đấu hiệu nhận biết hình bình hành
- Các câu sau đúng hay sai
a) Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành
b) Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành
c) Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
d) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau la hình bình hành
II.Kiểm tra bài cũ: (10 ) ’
- Nêu dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- Chứng minh rằng tứ giác có hai đờng chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đờng là hình bình hành
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề (1 )’ Làm thế nào để chứng minh một tứ giác là hình bìnhhành một cách đơn giản nhất Hôm nay thầy trò ta cùng làm một số bài tập về phầnnày
Trang 232 Triển khai bài.
l-ợt là trung điểm của các cạnh AB,
BC, CD, DA.Tứ giác EFGH là hình
GV:Em nào có cách giải khác(với
các dấu hiệu nhận biết khác)
HS:Đa thêm cách giải khác.
* Bài tập 3.(9 )’
Cho hình bình hành ABCD Gọi I,K
theo thứ tự là trung điểm của các
AD = BC; D1 = C1
⇒ ∆ADH = ∆CKB (ch-góc nhọn)
⇒ AH = CK (2)
Từ (1) và (2) ⇒ AHCK là hình bình hành.b) Vì AHCK là hình bình hành,nên AC cắt
HK tại trung điểm của mổi đờngVậy A,C,O thẳng hàng
C D
H A
A H
G
F E
D
C B
B A
C
K N
M
Trang 24mà I là trung điểm DC ⇒ M là trung điểm DN
⇒ DM = MN (1)Tơng tự: Ta có BN = NM (2)
II.Kiểm tra bài cũ: (5’) tìm một số chữ cái có trục đối xứng?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1 )’ trong các chữ cái có trục đối xứng, chữ cái nào có tâm đốixứng?
2 Triển khai bài.
Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng qua một điểm.
Cho điểm O và điểm A hãy xác định
điểm A’ sao cho O là trung điểm của
AA’
GV ta gọi điểm A’ là điểm đối xứng
với A qua điểm O, A là điểm đối xứng
với A’ qua điểm O, hai điểm A và A’
đối xứng nhau qua O
Bài 50 tr 95 sgk
Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua B, Vẽ
điểm C’ đối xứng với C qua B
AA O
Quy ớc: Điểm đối xứng với điểm O qua
điểm O cũng là điểm O
B
C A
Hoạt động 2: Hai hình đối xứng qua một điểm.
24
Trang 25O B
Cho điểm A và đờng thẳng AB
- Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua O
- Vẽ điểm B’ đối xứng với B qua O
- Lấy C bất kì ∈ AB, vẽ điểm C’ đối
Định nghĩa: (sgk
tr 94)
O B
Nhận xét: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam
giác) đối xứng với nhau qua qua một điểm thì chúng bằng nhau.
Hoạt động 3: Hình có tâm đối xứng.
Gọi O là giao điểm hai đờng chéo của
hình bình hành ABCD Tìm hình đối
xứng với mỗi cạnh qua điểm O
Hãy tìm tâm đối xứng của các
hình bên, tìm thêm các chữ cái có tâm
đối xứng
Định nghĩa:
Định lí:
đ-ờng chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó.
- Bài học nhằm giúp học sinh củng cố: Khái niệm hai điểm đối xứng qua một
điểm, Khái niệm hai hình đối xứng qua một điểm, Tâm đối xứng của một hình
- Bài học nhằm rèn luyện cho học sinh các kỷ năng: Chứng minh hai điểm đốixứng qua một điểm, Vận dụng chứng minh một tứ giác là hình bình hành theodấu hiệu "tứ giác có hai đờng hai đờng chéo cắt nhau tại trung điểm của môic đ-ờng là hình bình hành"
Trang 26- Rèn cho họcýinh các thao tác t duy: So sánh, tơng tự, liên hệ
b phơng pháp: giải quyết vấn đề.
GV: yêu cầu học sinh đọc bài tập, vẽ hình, nêu gt,
kl vào vở và gọi một học sinh lên bảng thực hiện
HS: đọc bài tập - vẽ hình nêu gt, kl vào vến
HS: vẽ hình, nêu gt, kl nh phần nội dung
GV: Điều cần c/m ở bài tập này là gì ?
HS: M và N đối xứng nhau qua O
GV: Để c/m M và N đối xứng với nhau qua O thì
ta cần chứng minh điều gì ?
HS: O là trung điểm của MN
GV: Điểm O là gì của hình bình hành ABCD ?
HS: Là tâm đối xứng của hình bình hành ABCD
GV: Từ đó ta suy ra OM nh thế nào với ON ?
GV: Cho hình vẽ nh phần nội dung, trong đó
ABCD là hình bình hành Chứng minh EGFH là
hình bình hành
GV: yêu cầu học sinh vẽ hình vào vở, nêu gt, kl
HS: thực hiện vào vở nh phần nội dung
GV: gọi một học sinh lên điền gt, kl
HS: điền nh phần nội dung
GV: Điều cần chứng minh ở bài toán này là gì ?
IV Củng cố(3’):
26
O
B M
C N
D A
GT KL
ABCD là hình bình hành
M, O, N thẳng hàng
MO = NO
O
B E
C F
D
A
GTKL
ABCD là hình bình hành
E, O, F thẳng hàng
G, O, H thẳng hàng E,F, G, H thuộc ABCDEGFH là hình bình hành
Trang 27GV: Điểm O là tâm đối xứng của hình (H) khi nào ?
HS: Khi mỗi điểm đối xứng với một điểm của hình (H) đều thuộc hình (H)
V Dặn dò - hớng dẫn học ở nhà (5')
1.Trả lời các câu hỏi:
Hai điểm đối xứng qua một điểm khi nào ?
Hai hình đối xứng qua một điểm khi nào ?
Điểm O là tâm đối xứng của hình (H) khi nào ?
2 Làm bài tập: 54, 57 sgk/96
3 Làm bài tập: Cho tam giác ABC, điểm M nằm trên BC Gọi O là trung điểm của
AM Dựng điểm E thuộc cạnh AB, điểm F thuộc cạnh AC sao cho E đối xứng với Fqua O
- Bài học giúp học rèn luyện các thao tác t duy: Phân tích, so sánh, tơng tự, tổnghợp
B phơng pháp:
c Chuẩn bị :
GV: Thớc + mô hình tứ giác động SGKHS: - Học bài cũ + SGK
- Các dụng cụ học tập: Thớc, Compa, giấy nháp
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức(1')
II Kiểm Tra Bài Cũ:(5') Nêu định nghĩa hình bình hành ?
III Bài mới: (2')
1 Đặt vấn đề: (')Tứ giác ABCD là hình gì? ABCD là tứ giác có gì đặc biệt?
Hình có tên gọi khác là hình chữ nhật Hình chữ nhật là gì, tính chất của nó nh thếnào, làm thế nào để kiểm tra một tứ giác là hình chữ nhật ? Bài 9: “Hình chữ nhật “giải đáp các thắc mắc trên
2 triển khai bài:
Trang 28tính chất của hình bình hành, của hình thang cân.
GV: Hãy chỉ rõ các tính chất của hình chữ nhật ?
HS1: Các cạnh đối song song; các góc bằng nhau;
các cạnh đối bằng nhau; hai đờng chéo cắt nhau
tại trung điểm của mỗi đờng
HS2: hai đờng chéo bằng nhau
GV: Hình chữ nhật và hình bình hành khác nhau
nh thế nào ?
HS: hai đờng chéo hình chữ nhật bằng nhau và cắt
nhau tại trung điểm của mỗi đờng
2) Tính chất
*Hình chữ nhật có tất cả cáctính chất của hình bình hành,của hình thang cân
*Trong hình chữ nhật, hai đờngchéo bằng nhau và cắt nhau tạitrung điểm
Hoạt động 3: dấu hiệu nhận biết.
GV: từ định nghĩa và tính chất chỉ ra các dấu hiệu
nhận biết hình chữ nhật
HS: Đọc mục Dấu hiệu sgk/97
GV: yêu cầu học về tự chứng minh các dấu hiệu ở
mục Dấu hiệu sgk/98
GV: yêu cầu h/s vẽ một hình chữ nhật ABCD bất
kì vào giấy nháp, gọi O là giao điểm của hai đờng
chéo, vẽ đờng tròn tâm O bán kính OA
HS: thực hiện vào vở nháp
GV: B, C, D có nằm trên đờng tròn không ?
HS: có
GV: Nh vây, có thể dùng compa để kiểm tra 1 tứ
giác có phải là hình chữ nhật hay không ?
HS: kiểm tra đợc
GV: Kiểm tra nh thế nào ?
HS: Vẽ đờng tròn có tâm là giao điểm của hai
đ-ờng chéo và bán kính là khoảng cách từ tâm đó
đến một đỉnh bất kỳ Nếu cả ba điểm còn lại đều
nằm trên đờng tròn thì tứ giác đó là hình chữ nhật
3) dấu hiệu nhận biết:
Hoạt động 4: áp dụng vào tam giác.
GV: gọi một h/s đọc bài tập ?3 sgk/98
GV: Với ký hiệu hình học, từ hình 86 sgk/ 98 hãy
nêu giả thiết của bài toán:
HS: Tứ giác ABCD có: AB⊥AC, AD và BC cắt
nhau tại M, AM=DM, BM=CM
GV: Tứ giác ABCD là hình gì ?
HS: Tứ giác ABCD có AD và BC cắt nhau tại
trung điểm nên ABCD là hình bình hành Do
góc A bằng 900. theo giả thiết nên ABCD là hình
D
B
A
C O
D
B
Trang 29GV: nh vậy trong tam giác vuông trung tuyến ứng
với cạnh huyền có tính chất gì?
HS: Trong tam giác vuông trung tuyến ứng với
cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền
GV: gọi một học sinh đọc bài tập ?4 sgk/98
GV: Với ký hiệu hình học, từ hình 87 sgk/ 98 hãy
nêu giả thiết của bài toán:
HS: Tứ giác ABCD có hai đờng chéo bằng nhau và
cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng
GV: Tứ giác đó là hình gì ?
HS: Tứ giác ABCD là hình hình chữ nhật
GV: tam giác ABC là tam giác gì ?
HS: tam giác vuông
GV: Nh vây, nếu một tam giác có đờng trung
tuyến ứng với một cạnh bằng một nửa cạnh ấy thì
tam giác đó là tam giác gì ?
1 Học thuộc đ/n, t/c, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
2 Làm bài tập: 59, 60, 61 sgk/99, tiết sau luyện tập
Ngày soạn:
Ngày dạy:
A Mục tiêu:
- Bài học nhằm giúp h/s củng cố: Khái niệm, t/c hình chữ nhật
- Bài học nhằm rèn luyện cho h/s các kỷ năng: Vẽ hình bình hành, hình chữnhật, Chứng minh một tứ giác là hình bình hành, Vận dụng định lý Pitago vàoviệc tính độ dài các đoạn thẳng
- Bài học nhằm rèn luyện cho h/s các thao tác t duy: Nhận dạng, phân tích, , sosánh, tơng tự, tính toán, tổng hợp
B Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ ghi bài tập 61, 64 sgk + SGKHS: Nắm đợc k/n, t/c hình chữ nhật + SGK + Dụng cụ học tập: Thớc, vởnháp
C Tiến trình lên lớp:
I ổn định lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ:(5')
Tứ giác ABCD là hình chữ nhật Câu nói đó cho biết những thông tin gì
về quan hệ giữa các cạnh, các góc, hai đờng chéo của tứ giác ABCD ?
III Luyện tập : (40')
GV: Gọi một h/s đọc bài tập 61
HS: Đọc
GV: Yêu cầu tất cả h/s vẽ hình vào vở, nêu GT, KL
vào vở và gọi một học sinh lên bảng thực hiện
Bài 61:
29
GT KL
AI = IC
HI = IB; AH ⊥BCAHCE là hình chữ
Trang 30HS: thực hiện (nh phần nội dung)
GV: Yêu cầu h/s vẽ hình nêu GT, KL vào vở
HS: thực hiện vào vở (nh phần nội dung)
GV: Gọi h/s ghi GT, KL lên bảng
HS: Ghi nh phần nội dung
GV: Bài toán yêu cầu gì ?
GV: Tứ giác ABCD có ba góc vuông, nó là hình gì ?
GV: Yêu cầu h/s vẽ tam giác ABC vuông tại A Vẽ
điểm M là trung điểm của cạnh huyền BC Sau đó vẽ
đờng tròn tâm M bán kính MA
HS: Học sinh thực hiện vào vở
Bài 64:
Bài 62a) Nếu tam giác ABCvuông tại C thì điểm Cthuộc đờng tròn đờng kínhAB
b) Nếu điểm C thuộc đờngtròn đờng kính AB (C khác
A và B) thì tam giác ABCvuông tại C
Hớng dẫn: Chứng minh ba tam giác FAE, FDC, CBE bằng nhau
VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC
C D
H
I
GT KL
ABCD là hình bình hành A
Trang 31-Vận dụng định lý về các đường thẳng song song cách đều để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau.-Biết cách chứng tỏ một điểm nằm trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước.
- Rèn luyện các thao tác tư duy: Phân tích, so sánh, tương tự, tổng quát hóa Vận dụng kiến thức toán học vào thực tế
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
II Kiểm Tra Bài Cũ:(4')
Câu hỏi: Khi nào đường thẳng a song song với đường thẳng b?
III Bài mới: (')
1 Đặt vấn đề: (1') GV: Các điểm cách đường thẳng d một khoảng bằng h nằm trên đường
nào ? "Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước" trả lời câu hỏi đó.
Hoạt động 1: Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song
GV: Yêu cầu học sinh vẽ vào vở 2 đường thẳng a và b song song với nhau
HS: Vẽ vào vở như phần nội dung
GV: Yêu cầu học sinh lấy 2 điểm A, B bất kì thuộc đường thẳng a, vẽ các
đoạn thẳng AH, BK vuông góc với đường thẳng b.
HS: Vẽ vào vở như phần nội dung
GV: Gọi h là độ dài đoạn thẳng AH Độ dài AH gọi là gì ?
HS: Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng b
GV: Tính độ dài BK theo h ?
HS: ABKH là hình chữ nhật nên AH = BK = h
GV: Từ đó ta có nhận xét gì? Mọi điểm thuộc đường thẳng a cách b một
khoảng khoảng bao nhiêu ?
HS: Mọi điểm thuộc đường thẳng a cách đường b một khoảng bằng h.
GV: Ta nói h là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song a và b.
GV: Tổng quát hãy định nghĩa khoảng cách giữa hai đường thẳng song
Hoạt động 2: Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước
GV: Yêu cầu vẽ vào vở hai đường
GV: Gọi (I) là nửa mặt phẳng có bờ là
b và chứa đường thẳng a, (II) là nửa
mặt phẳng có bờ là b và chứa đường
thẳng a' Gọi M thuộc (I), M' thuộc
(II), M và M' đều cách b một khoảng
h h
b a
a' H A
K' K
M
h H'
h h
Trang 32GV: Cho tam giỏc ABC cú cạnh BC cố
định, đường cao AH cú độ dài khụng
đổi bằng 2 cm Đỉnh A của tam giỏc đú
nằm trờn đường nào ?
GV: Từ đú ta cú nhận xột (như sgk)
Nhận xột: (như sgk)
Hoạt động 3: Đường thẳng song song cỏch đều
GV:Treo hỡnh 96a và giới thiệu cỏc đường thẳng a,b,c,d là cỏc
đường thẳng song song và cỏch đều.
HS: Quan sỏt
GV: Cho biết a, b, c, d cú quan hệ gỡ ?
HS: a//b//c//d và khoảng cỏch giữa a và b, b và c, c và d bằng
nhau.
GV: Treo hỡnh 96b Yờu cầu một học sinh đọc hỡnh vẽ
HS: a//b//c//d, AB là khoảng cỏch từ a đến b, BC là khoảng cỏch
GV: Ngược lại: Nếu EF=FG=GH thỡ a,b,c,d cú cỏch đều khụng?
HS: a,b,c,d song song cỏch đều
GV: chứng minh tương tự như chứng minh trờn
GV: Tổng quỏt: Hóy phỏt biểu cỏc kết luận trờn thành một định
- Rèn kỉ năng phân tích,kỹ năng vận dụng tính chất từ lí thuyết để giải quyết nhửng bài tập cụ thể.Thấy đợc nhũng ứng dụng của toán học vào thực tiển.
- Có khả năng vận dụng vào thức tế cuộc sống một cách nhanh nhẹn, logic.
D C B
A
D C B
E F G H
a b d c
Trang 33B Phơng pháp giải quyết vấn đề.
C Chuẩn bị:
Giáo viên: Đèn chiếu,bút dạ,thớc ,giấy trong ghi các đề bài tập và lời giải.
Học sinh: Giải các bài tập về nhà.
D Tiến trình lên lớp:
I.ổn định tổ chức(1’)
II.Kiểm tra bài cũ: (5’) Định nghĩa khoảng cách giữa hai đờng thẳng cho trớc.
Tính chất của các điểm cách đều một đờng thẳng cho trớc.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề(1’):
2 Triển khai bài.
GV: Cho đoạn thẳng AB Kẻ tia
Ax bất kì Trên tia Ax lấy các
điểm C,D,E sao cho AC = CD =
bằng 2cm Lấy điểm B bất kì
thuộc d Gọi C là điểm đối xứng
với điểm A qua B Khi điểm B di
GV: Cho tam giác ABC vuông
tại A.Lấy M là một điểm tuỳ ý
thuộc BC,gọi MD là đờng vuông
góc hạ từ M đến AB, ME là
đ-ờng vuông góc hạ từ M đến AC,
O là trung điểm DE.
Cách 2:
Từ A kẻ Ay // CC'
⇒ Ay,CC',DD',BE là các đờng thẳng // cách đều.Vậy AC' = C'D'
= D'B Bài tập 68/SGK:
Ta có: AA'B = CC'B
⇒ AA' = CC' =2cm Vậy C luôn cách d một khoảng cố định bằng 2cm C nằm trên
đờng thẳng song song với d và cách d một khoảng bằng 2cm Bài tập 71/SGK
a)Ta có : ADME là hình chữ nhật nên ED và AM bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mổi đờng.
Mà O là trung điểm của ED suy ra O là trung điểm của AM Vậy A,O,M thẳng hàng.
b)Khi M ≡ B thì O là trung điểm của AB Khi M ≡ C thì O là trung điểm của AC Vậy O chại trên đờng trung bìng của tam giác ABC (// BC).
33
C D E
C' D'
A
C
C' A'
Trang 34c) Điểm M nằm ở vị trí là chân đờng vuông góc thì AM là ngắn nhất.
IV Củng cố: (2 )’
- Nhắc lại các phơng pháp chứng minh các bài tập trên.
- Tập hợp các điểm cách một đờng thẳng cố định cho trớc một khoảng không đổi h là hai ờng thẳng song song với đờng thẳng đó và cách đờng thẳng đó ,một khoảng bằng h.
đ-V.Dặn dò ’ Hớng dẫn về nhà: (2’)
- Học kỉ các định nghĩa tính chất về đờng thẳng song song với mọt đờng thẳng cho trớc.
- Xem lại các bài tập đã giải,làm bài tập 70,72 trong Sgk.
VI.Bổ sung ’ Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Có khả năng vận dụng vào thức tế cuộc sống một cách nhanh nhẹn,logic
B Phơng pháp: giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Tứ giác ABCD ở bài cũ là hình gì, nó có tính chất nh thế
nào? Ta cùng nghiên cứu vào bài học ngày hôm nay
2 Triển khai bài.
Hoạt động 1: Định nghĩa
GV: Tứ giác ABCD ở bài cũ là hình thoi
Vậy hình thoi là hình nh thế nào?
Trang 35HS: Phát biểu các tính chất của hình bình hành
GV: Yêu cầu học sinh làm [?2]
HS: Làm [?2] trên giấy trong
a) Theo tính chất của hình bình hành, hai đờng
chéo của hình thoi cắt nhau tại trung điểm của
mổi đờng
b)Hai đờng chéo của hình thoi vuông góc với
nhau,và là phân giác của các góc của hình thoi
GV: Qua bài tập trên em nào rút ra đợc nhận xét
gì về hai đờng chéo của hình thang
GV:Làm thế nào để nhận biết tứ giác là hình thoi?
HS:Nêu đấu hiệu và lên bảng làm [?3]
GV: Đa hình 102 lên đèn chiếu cho học sinh quan
sát và nhận dạng hình thoi
Hình thoi có tất cả các tínhchất của hình bình hành
Vậy BD ⊥ AC và BD là phângiác của góc B.Tơng tự BD làphân giác góc D
AC là phân giác góc A và C.3.Dấu hiệu nhận biết (Sgk)[?3]
Bài tập 73 (Sgk)
Các hình là hình thoi là:
Hình a),c),e)
IV Củng cố:
- Nhắc lại định nghĩa hình thoi
- Tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thoi
35
K
I
N M
P S
R Q
A B
D
C
e) A và B là hai đ ờng tròn đồng tâm
d) c)
A
B
C D
G H
b) a)
A
B
C
D O
Trang 36B Phơng pháp: Giải quyết vấn đề.
2 Triển khai bài.
GV: Yêu cầu HS thảo luận theo
GV: Dựa vào dấu hiệu nào để chứng
minh tứ giác ABCD là hình thoi
Vậy ABCD là hình thoiBài tập 76/SGK
C B
A
Trang 37HS: Trình bày ở bảng
GV: Nhận xét
GV: Cho HS làm bài tập 76/SGK
Chứng minh rằng các trung điểm
của bốn cạnh của một hình thoi là
Từ (1), (2) => MNPQ là hình bình hànhMặt khác góc MQF = 900( MQA + FQD =
900)Nên MNPQ là hình chữ nhật
- Làm các câu hỏi trong phần luyện tập
VI.Bổ sung ’ Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Rèn kỉ năng vẻ hình vuông, biết vận dụng các tính chất của hình vuông đểchứng minh, tính toán, nhận biết hình vuông thông qua các dấu hiệu Liên hệ đ-
ợc các hình vuông trong thực tế, rèn thao tác phân tích tổng hợp để chứng minhcác tích chất
- Có kỉ năng vận dụng vào thức tế cuộc sống một cách nhanh nhẹn, logic.
B Phơng pháp: Giải quyết vấn đề
II.Kiểm tra bài cũ: (6’)Cho hình chữ nhật ABCD có AB = BC chứng minh rằng tứ
giác ABCD là hình thoi
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề (1’): Ta thấy tứ giác trên có gì đặc biệt?
2 Triển khai bài.
Hoạt động 1: Định nghĩa
HS:Dựa vào lời dẩn dắt của GV ,Hs nêu định 1.Định nghĩa:
37
Trang 38GV:Với cách nói nh trên,có thể nói gì về những
tính chất của hình vuông?
Hoạt động 3: Dâu hiêu nhận biết.
GV:Dựa vào định nghĩa hình vuông và các tính chất vừa
phát hiện thêm hãy nêu những dấu hiệu nhận biết hình
vuông?
HS: Suy nghỉ và phát hiện dấu hiệu nhận biết hình vuông
GV: Nhận xét và trình bày dấu hiệu trên giấy trong chiếu
lên đèn chiếu Tìm các hình vuông trong các hình sau:
GV: Đa hình bên lên bảng cho học sinh quan sát và cho
biết tứ giác AFDE là hình gì?
3.Dấu hiệu nhận biết.(Sgk)
*Nhận xét Một tứ
giác vừa là hình chữnhật, vừa là hình thoithì tứ giác đó là hìnhvuông
[?2]Tứ giác ở hình a) ,c) v d) là hình vuông.àBT1.Trong thực tế ngờithợ nề thờng kiểm trahình vuông bằng cách.-Đo các cạnh của hìnhvuông
-Đo hai đờng chéo củahình vuông
BT2
Tứ giác AFDE là hìnhvuông.Vì hình chữ nhật
có đờng chéo là phângiác
G F
E
F
45 0
45 0
Trang 392 Triển khai bài.
Bài 2: Các câu sau đúng hay sai
a) Tứ giác có hai đờng chéo vuông góc
với nhau là hình thoi.
b) Tứ giác có hai đờng chéo vuông góc
với nhau tại trung điểm của mổi đờng là
e) Hình chữ nhật có hai đờng chéo vuông
góc với nhau là hình vuông.
HS: Quan sát và trả lời theo nhóm
Bài 3: BT 84/Sgk
GV:Đa đề bài lên đèn chiếu
Cho tam giác ABC, D là điểm nằm giửa
B và C.Qua D kẻ các đờng thẳng song
song với AB và AC, cắt AC và AB lần lợt
Bài 1:
Giải:
Vì AE = BF = CG = DH nên
EF = FG = GH = HEMặt khác góc H bằng 900 ,Vậy EFGH làhình vuông
Bài 2: BT83/Sgk a) Sai.b) Đúng.c) Đúng.d) Sai.e) Đúng.Bài 3:BT 84/Sgk
39
C D
F G
A
D
C B
Trang 40tại E và F.
a) Tứ giác AEDF là hình gì? vì sao?
b) Điểm D ở vị trí nào trên cạnh BC thì
tứ giác AEDF là hình thoi.
c) Nếu tam giác ABC vuông tại A thì tứ
giác AEDF là hình gì? Điểm D ở vị trí
nào trên BC thì AEDF là hình Vuông?
b) Nếu có thêm AD là phân giác củaBAC thì AEDF là hình thoi
c) Nếu có thêm A = 900 thì hình bìnhhành AEDF thành hình chữ nhật
d)Nếu A = 900 và AD là phân giác củagóc BAC thì AEDF là hình vuông
- Làm các câu hỏi trong phần luyện tập
VI.Bổ sung - Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Rèn kỉ năng nhận biết các hình, chứng minh, tính toán, tìm điều kiện của mộthình để thỏa mãn một tính chất nào đó
- Rèn thái độ nghiêm túc, khả năng t duy logic, tính tự lập, sáng tạo
B Phơng pháp: giải quyết vấn đề.
C Chuẩn bị:
GV: Đèn chiếu, bút dạ, thớc, giấy trong vẻ sẵn sơ đồ nhận biết tứ giác.
HS: Làm các câu hỏi và các bài tập về nhà.
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức: (1’)
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề
2 Triển khai bài.
O