II- Đồ dùng dạy học: Sử dụng bảng Sử dụng tranh ảnh về các bộ phận của máy tính SGK Giáo án III- Hoạt động dạy và học: Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh A- ỔN
Trang 1Tiết: 1
I- Mục tiêu:
Giúp hoc sinh biết sự hình thành và phát triển của tin học
Giúp hoc sinh biết đặc tính và vai trò của máy tính điện tử
Giới thiệu một số thuật ngữ tin học
II- Đồ dùng dạy học:
Sử dụng bảng
Sử dụng tranh ảnh về các bộ phận của máy tính (SGK)
Giáo án
III- Hoạt động dạy và học:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh
A- ỔN ĐỊNH LỚP:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
C- NỘI DUNG BÀI MỚI:
Cùng với sự phát triển vượt bậc của các
ngành khoa học, tin học đang trở thành một
ngành khoa học quan trọng
1- Sự hình thành và phát triển của tin học:
- Từ những năm 1890 đến 1920, có nhiều
phát minh được đưa vào phục vụ đời sống con
người như điện thoại, radio, máy bay… tiếp theo
là phát minh về máy tính điện tử
- Theo quan điểm truyền thống, 3 nhân tố cơ
bản của nền kinh tế là: điều kiện tự nhiên,
nguồn lao động, vốn đầu tư, ngày nay xuất hiện
thêm một nhân tố mới là thông tin
* Từ những yếu tố trên cho thấy tin học được
hình thành và phát triển thành một ngành khoa
học có nhiều ứng dụng trong hầu hết các lĩnh
vực hoạt động của xã hội loài người
2- Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử:
- Máy tính có thể ho trong suốt 24 giờ/ ngày
- Tốc độ xử lý thông tin của máy tính rất
-Dẫn dắt vấn đề
-Hãy nêu một vài phát minh trong khoảng thời gian 1890 đến 1920 mà
em biết?
-Để phát triển nền kinh tế cần có những nhân tố cơ bản nào?
-Hãy nêu một số ứng dụng của ngành khoa học tin học mà em biết.
- Chào thầy cô
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Lắng nghe
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
Trang 2Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinhnhanh và ngày càng được nâng cao.
- Máy tính là một thiết bị tính toán có độ chính
xác cao
- Có thể lưu trữ thông tin trong một khoảng
không gian rất hạn chế
- Giá thành máy tính ngày càng hạ nhờ những
tiến bộ vượt bậc của kỹ thuật
- Máy tính ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng
- Máy tính có thể thực hiện kết nối với nhau
thành mạng các máy tính giúp cho việc quản lý
và xử dụng thuận tiện hơn
-3- Thuật ngữ “tin học”
- Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là
phát triển và sử dụng máy tính điện tử để
nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin,
phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến
đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các linh
vực khác nhau của đời sống xã hội
-Theo suy nghĩ của em, máy tính điện tử có những đẵ tính gì?( gọi vài học sinh trả lời câu hỏi)
-Đọc và ghi nội dung lên bảng.
-Yêu cầu 1 học sinh đọc định nghĩa
- Trả lời
- Ghi vào tập
- Ghi vào tập
IV- Củng cố:
Yêu cầu học sinh nhắc lại:
- Lịch sử phát triển của máy tính
- Vai trò và đặc điểm của máy tính
- Nêu thuật ngữ tin học
- Một số câu hỏi trong SGK
Trang 3+ Lượng thông tin
+ Các dạng thông tin
+ Mã hóa thông tin và dữ liệu
II- Đồ dùng dạy học:
Sử dụng bảng, giáo án
III- Hoạt động dạy và học:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh
A- ỔN ĐỊNH LỚP:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Em hãy nêu vai trò và đặc điểm của máy tính?
Hãy nêu 1 ví dụ mà máy tính không thể thay
thế con người trong việc xử lí thông tin?
C- NỘI DUNG BÀI MỚI:
Thông tin và dữ liệu là hai khái niêm
thường xuất hiện khi ta đề cập đến máy tính
điện tử
1- Khái niệm về thông tin và dữ liệu:
a) Thông tin: Là những hiểu biết về một thực
thể nào đó được gọi là thông tin
b) Dữ liệu: Là thông tin đã được đưa vào máy
tính dùng để biểu diễn thông tin
2- Đơn vị đo lượng thông tin:
Đơn vị đo lượng thông tin là bit Thông tin
tuy có nhiều dạng khác nhau nhưng đều được
lưu trữ và xử lý trong máy tính chỉ ở một dạng
chung: Mã nhị phân gồm hai kí hiệu 0 và 1
Như vậy, bit là đơn vị nhỏ nhất của bộ nhớ
máy tính
- Đặt câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm.
-Dẫn dắt vấn đề
- Cho ví dụ: Nhu cầu muốn biết thông tin về vấn đề thời tiết, về sự thay đổi giá cả trên thị trường….
- Đọc và ghi định nghĩa
- Chào thầy cô
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Lắng nghe
- Trả lời
- Ghi chép
- Ghi chép
Trang 4Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh Ngoài dơn vị bit ta còn có byte ( 1 byte – 8
3- Các dạng thông tin:
a) Dạng văn bản như: sách, báo, vở ghi bài…
b) Dạng hình ảnh: tranh, bản đồ, băng hình…
c) Dạng âm thanh: Tiếng nói, tiếng chim hót,
tiếng sóng biển…
- Lập bảng chi tiết bảng đơn vị đo lượng thông tin
-Theo em có những dạng thông tin phổ biến nào?
- Ghi chép
- Trả lời
- Ghi vào tập
IV- Củng cố:
Yêu cầu học sinh nhắc lại:
- Khái niệm thông tin và dữ liệu
- Đơn vị đo lường thông tin
- Nêu các dạng thông tin
Trang 5+ Lượng thông tin
+ Các dạng thông tin
+ Mã hóa thông tin và dữ liệu
II- Đồ dùng dạy học:
Sử dụng bảng, giáo án
III- Hoạt động dạy và học:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh
A- ỔN ĐỊNH LỚP:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Em hãy nêu vai các khái niệm:
- Khái niệm thông tin và dữ liệu
- Đơn vị đo lường thông tin
- Nêu các dạng thông tin
C- NỘI DUNG BÀI MỚI:
4- Mã hóa thông tin trong máy tính:
Mã hóa thông tin là quá trình biến đổi
thông tin thành một dãy bit để máy tính xử lý
Việc mã hóa thông tin dạng văn bản, ta sử
dụng bộ mã ASCII ( các kí tự được đánh số từ 0
đến 255- gọi là mã thậo phân của kí tự)
Ví dụ: Kí tự “A” có mã mã ASCII thập
phân là 65 và kí tự “a” có mã ASCII thập phân
là 97
- Đặt câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm.
-Dẫn dắt vấn đề
- Cho ví dụ
- Giải thích, ghi lên bảng
- Chào thầy cô
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Lắng nghe
- Trả lời
- Ghi chép
Trang 6Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh Mỗi số trong phạm vi từ 0 đến 255 đều có
thể viết trong hệ nhị phân với 8 chữ số (8 bit)
Ví dụ: Kí tự “A” có mã nhị phân là
01000001
Bộ mã ASCII chỉ có thể mã hóa được 256
(=28) kí tự, không đủ để mã hóa tất cả các chữ
cái trên thế giới Vì vậy người ta đã xây dựng
nên bộ mã Unicode có thể mã hóa được 65536
(=216) kí tự, cho phép thể hiện trong máy tính
tất cả các ngôn ngữ trên thế giới
5- Biểu diễn thông tin:
a) Thông tin loại số:
- Hệ thập phân: ( hệ cơ số 10) sử dụng tập kí
hiệu gồm 10 chữ số từ 0 đến 9
Ví dụ: biểu diễn số 536,4
536,4 = 5x102+3x101+6x100+4x10-1
- Hệ nhị phân: chỉ dùng 2 kí hiệu là chữ số 0
và 1:
Ví dụ: 1022=1 x 22+ 0 x 21+ 2 x 20 =510
- Hệ cơ số 16: sử dụng các kí hiệu
0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D,E,F (Các giá trị
A,B,C,D,E,F có giá trị lần lượt là: 10, 11, 12,
13, 14, 15
Ví dụ: 1BE16=1x162+11x161+14x160=44610
• Biểu diễn số nguyên (byte)
• Biếu diễn số thực.
b) Thông tin loại phi số:
- Văn bản (bộ mã ASCII )
* Nguyên lý mã hóa nhị phân:
- Đọc và ghi định nghĩa
- Tại sao lại xuất hiện bộ mã Unicode.
-Tại sao ta lại phải thực hiện biểu diễn thông tin?
-Đưa ra các laọi thông tin và cho ví dụ của từng loại
- Yêu cầu 1 học sinh đứng lên đọc to nguyên lý mã hoá nhị phân
Trang 7Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh
IV- Củng cố:
Yêu cầu học sinh nhắc lại:
- Mã hóa thông tin trong máy tính
- Nguyên lý mã hoá thông tin
Tuần: II
Tiết: 4
Ngày dạy:
Bài tập và thực hành 1
LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN
I- Mục tiêu:
Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học
Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu kí tự, số nguyên
Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
II- Đồ dùng dạy học:
Sử dụng bảng, giáo án
III- Hoạt động dạy và học:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh
A- ỔN ĐỊNH LỚP:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Em hãy nêu vai các khái niệm:
- Mã hóa thông tin trong máy tính
- Nguyên lý mã hoá thông tin
C- NỘI DUNG BÀI MỚI:
1- Tin học, máy tính:
a1- Hãy chọn những khẳng định đúng trong các
khẳng định sau:
(A) Máy tính có thể thay thế hoàn toàn cho
con người
(B) Học tin học là học sử dụng máy tính
(C) Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con
người
- Đặt câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm.
-Yêu cầu học sinh làm bài tập theo nhóm 4
-Gọi từng nhóm cho ý kiến
-Sửa bài
- Chào thầy cô
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Lắng nghe
- Trả lời
Trang 8Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh
(D) Một người phát triển toàn diện trong
xã hội hiện đại không thể thiếu hiểu
biết về tin học
a2- Trong các khẳng định sau, khẳng định nào
là đúng?
(A) 1 KB = 1000 byte;
(B) 1 KB = 1024 byte;
(C) 1 MB = 1000000 byte;
a3- Có 10 học sinh xếp hàng ngang để chụp
ảnh, hãy dùng 10 bit để biểu diễn thông tin cho
biết mỗi vị trí trong hàng là bạn nam hay nữ?
b) Sử dụng bảng ASCII để mã hóa và giải mã
b1- Chuyển các xâu kí tự sau thành dạng mã
-Học sinh làm việc theo nhóm
-Gọi học sinh ghi câu trả lời lên bảng.
- Ghi chép
- Ghi chép
- Trả lời
- Thảo luận theo nhóm để tìm câu trả lời
- Ghi vào tập
IV- Củng cố:
Yêu cầu học sinh trả lời các cau hỏi trong phần câu hỏi và bài tập
Trang 9Tuần: III
Tiết: 5
I- Mục tiêu:
Giúp hoc sinh biết được cấu trúc chung của máy vi tính
Sơ lược về hoạt động của máy tính
Biết máy tính hoạt động bằng chương trình
II- Đồ dùng dạy học:
Bộ máy vi tính , đĩa từ (phần cứng), giáo án
III- Hoạt động dạy và học:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh
A- ỔN ĐỊNH LỚP:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Em hãy nêu vai các khái niệm:
- Khái niệm thông tin và dữ liệu
- Đơn vị đo lường thông tin
- Nêu các dạng thông tin
- 1 GB = ? MB
C- NỘI DUNG BÀI MỚI:
1- Khái niệm về hệ thống tin học:
Hệ thống tin học dùng để nhập, xử lí, xuất,
truyền và lưu trữ thông tin.
- Đặt câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm.
-Theo em, Hệ thống tin học dùng đề làm gì? Có bao nhiêu thành phần
- Chào thầy cô
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Lắng nghe
- Thảo luận
- Trả lời
Trang 10Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh
Hệ thống tin học gồm 3 thành phần
- Phần cứng
– Phần mềm
– Sự quản lý và điều khiển của con người
2- Sơ đồ cấu trúc máy tính:
3- Bộ xử lý trung tâm (CPU):
CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính,
đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực
hiện chương trình.
trong hệ thống tin học?
-Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm để tìm câu trả lời
-Đọc phần định nghĩa ( in nghiêng)
-Vẽ sơ đồ cấu trúc máy tính lên bảng
-Nêu cụ thể từng phần
- Yêu cầu 1 học sinh đọc
to phần in nghiên trong khung
- Ghi chép
- Lắng nghe
- Đọc to
- Ghi chép
IV- Củng cố:
Yêu cầu học sinh nhắc lại:
- Hệ thống tin học: gồm mấy thành phần?
- Nắm được sơ đồ cấu trúc máy tính
CPU
Bộ nhớ trong
Bộ nhớ ngoài
Trang 11Tuần: III
Tiết: 6
I- Mục tiêu:
Giúp hoc sinh biết được cấu trúc chung của máy vi tính
Sơ lược về hoạt động của máy tính
Biết máy tính hoạt động bằng chương trình
II- Đồ dùng dạy học:
Bộ máy vi tính , đĩa từ (phần cứng), Thanh RAM, giáo án
III- Hoạt động dạy và học:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh
A- ỔN ĐỊNH LỚP:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Em hãy cho biết:
- Khái niệm về hệ thống tin học?
- Cấu trúc của máy tính?
C- NỘI DUNG BÀI MỚI:
4- Bộ nhớ trong (Main Memory)
Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa
- Đặt câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc
- Chào thầy cô
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Trả lời
- Đọc
Trang 12Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh
vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang
được xử lý
a) RAM (Random Access Memory): bộ nhớ
truy xuất ngẫu nhiên, lưu trữ thông tin tạm thời
trong quá trình máy tính làm việc, dữ liệu sẽ bị
mất vĩnh viễn khi không còn nguồn điện cung
cấp
b) ROM (Read Only Memory): bộ nhớ chỉ đọc,
là một loại chíp nhớ đặc biệt được thiết lập từ
khi sản xuất máy, nó lưu trữ những phần phềm
có thể đọc nhưng không thể xoá hay ghi lên,
thông tin không bị mất khi tắt máy
5- Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory):
Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ
trợ cho bộ nhớ trong Bao gồm:
- Đĩa cứng
- Đĩa mềm
- Đĩa CD
- Thiết bị nhớ Flash
6- Thiết bị vào (Input Device)
Là thiết bị dùng để đưa thông tin vào máy tính
Trang 13Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh
b) Chuột (Mouse)
c) Máy quét (Scaner): d) Webcam
IV- Củng cố:
Tuần: IV
Tiết: 7
I- Mục tiêu:
Giúp hoc sinh biết được cấu trúc chung của máy vi tính
Sơ lược về hoạt động của máy tính
Biết máy tính hoạt động bằng chương trình
II- Đồ dùng dạy học:
Bộ máy vi tính , đĩa từ (phần cứng), Thanh RAM
III- Hoạt động dạy và học:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh
A- ỔN ĐỊNH LỚP:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
Em hãy cho biết:
- Các thiết bị vào, chức năng của các - Đặt câu hỏi
- Chào thầy cô
- Kiểm tra sĩ số lớp
Trang 14Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinhthiết bị vào
C- NỘI DUNG BÀI MỚI:
7- Thiết bị ra (Out put)
Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máy
tính
a) Màn hình (Monitor):
• Độ phân giải
• Chế độ màu
b) Máy in (Printer):
c) Máy chiếu (Projector)
d) Loa và tai nghe (Speaker and Headphone)
e) Modem:
8- Hoạt động của máy tính:
Máy tính hoạt động theo chương trình
* Nguyên lý lưu trữ chương trình:
Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã
nhị phân để lưu trữ, xử lý như những dữ liệu
khác
* Nguyên lí truy cập theo địa chỉ:
Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được
thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu
đó.
* Nguyên lí J Von Neumann:
Mã hoá nhị phân, điều khiển bằng chương
- Nhận xét và cho điểm.
- Cho học sinh quan sát hình ảnh các thiết bị
Cho học sinh quan sát hình ảnh các thiết bị
- Giải thích chức năng của từng thiết bị
- Nêu các nguyên lí
- Ghi lên bảng
- Yêu cầu học sinh chép vào tập
- Trả lời
- Quan sát
- Ghi chép
- Ghi chép
Trang 15IV- Củng cố:
Yêu cầu học sinh nắm được các loại thiết bị
Nắm được ba nguyên lí
Tuần: IV
Tiết: 8
I- Mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu đúng khái niệm bài toán trong tin học
Hiểu và thực hiện được một số bài toán đơn giản
Xây dựng thuật toán cho một số bài toán đơn giản
II- Đồ dùng dạy học:
Bảng, một số sơ đồ thuật toán, giáo án
III- Hoạt động dạy và học:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh
A- ỔN ĐỊNH LỚP:
B- KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Chào thầy cô
- Kiểm tra sĩ
Trang 16Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh
Em hãy Trình bày các Nguyên lý lưu trữ
Nguyên lí J Von Neumann
C- NỘI DUNG BÀI MỚI:
1- Khái niệm về bài toán:
Bài toán là một việc cụ thể nào đó mà ta
muốân máy tính thực hiện Nó luôn có hai yếu
tố: Input (vào) và Output (ra)
Ví dụ: Ta muốn giải phương trình bậc hai,
thực hiện quả lý cán bộ trong cơ quan
Cụ thể ta có một số bài toán sau đây:
Bài toán 1: Tìm ước số chung lớn nhất của
hai số nguyên dương
- Input: Hai số nguyên dương M, N
- Output: ước chung lớn nhất của M, N
Bài toán 2: Tìm nghiệm của phương trình
bậc hai ax2 + bx + c =0 (a # 0)
- Input: Các số thực a,b,c (a#0)
- Output: Tất cả các số thực x thoả
mãn: ax 2 +bx+c=0
Bài toán 3: Kiểm tra tính nguyên tố
- Input: Số nguyên dương N
- Output: N là số nguyên tố hoặc N
không là số nguyên tố
2- Khái niệm về thuật toán:
Thuật toán là để giải một bài toán là một
dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo
một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện
dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận
được Output cần tìm.
Ví dụ: thuật toán về các hoạt động buổi sáng
khi thức dậy: Tập thể dục, đánh răng, rửa mặt,
ăn sáng, đi học…
- Đặt câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm.
- Dẫn dắt vấn đề
- Đưa ra khái niệm
- Nêu khái niệm