1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 10 (Chương 2)

14 459 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 10 (Chương 2)
Người hướng dẫn Giáo Viên: Nguyễn Hữu Đính
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 841,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II- Đồ dùng dạy học:  Sử dụng bảng  Máy tính  Giáo án III- Hoạt động dạy và học: Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh A- ỔN ĐỊNH LỚP: B- KIỂM TRA BÀI CŨ: C- NỘI DUNG

Trang 1

Tiết: 19

I- Mục tiêu:

 Giúp hoc sinh nắm được khái niệm về hệ thống, phân biệt được vai trò và chức năng của phần mềm trong hệ thống

II- Đồ dùng dạy học:

 Sử dụng bảng

 Máy tính

 Giáo án

III- Hoạt động dạy và học:

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh

A- ỔN ĐỊNH LỚP:

B- KIỂM TRA BÀI CŨ:

C- NỘI DUNG BÀI MỚI:

1- Khái niệm về hệ điều hành (Operating

system):

Hệ điều hành là tập hợp các chương trình

được tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ

đảm bảo tương tác giữa người dùng với máy

tính, cung cấp các phương tiện và dịch vụ để

điều phối việc thực hiện các chương trình , quản

lí chặt chẽ các tài nguyên của máy, tổ chức khai

thác chúng một cách thuận tiện và tối ưu.

Một số hệ điều hành:

+ MS-DOS

+ Windows

2- Các chức năng và thành phần của hệ điều

hành:

- Tổ chức giao tiếp giữa người dùng và hệ

thống

- Cung cấp tài nguyên (bộ nhớ, các tiết bị

ngoại vi…) cho các chương trình

- Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài,

cung cấp các công cụ để tìm kiếm và truy cập

thông tin

- Kiểm tra và hỗ trợ cho các thiết bị ngoại vi

-Dẫn dắt vấn đề

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc khái niệm

- Gọi 1 học sinh đọc to

- Đọc lại khái niệm cho học sinh ghi vào tập

-Ghi lên bảng và giải thích cho từng ý

-Làm rõ chức năng hỗ trợ ngoại vi

- Chào thầy cô

- Kiểm tra sĩ số lớp

- Lắng nghe

- Đọc to

- Ghi chép

- Trả lời

- Trả lời

Trang 2

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh (chuột, bàn phím, màn hình )

- Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống

3- Phân loại hệ điều hành:

Có 3 loại:

-Đơn nhiệm một người dùng: các chương

trình phải thực hiện lần lượt, chỉ có một người

đăng nhập hệ thống (MS-DOS)

-Đa nhiệm một người dùng: Chỉ có một

người đăng nhập hệ thống, có thực hiện đồng

thời nhiều chương trình ( Window 95)

-Đa nhiệm nhiều người dùng: Cho phép

nhiều người đăng nhập vào hệ thống Các

chương trình có thể chạy đồng thời

-Em có thể kể tên những hệ điều hành mà em biết?

-Có bao nhiêu loại hệ điều hành

-Nói rõ chức năng của từng loại hệ điều hành

- Trả lời

- Ghi vào tập

- Ghi vào tập

IV- Củng cố:

Yêu cầu học sinh nhắc lại:

- Khái niệm hệ điều hành

- Vai trò của hệ điều hành

- Phân loại hệ điều hành

Trang 3

Tiết: 20

I- Mục tiêu:

 Giúp học sinh nắm được khái niệm tệp và thư mục, biết nguyên lí tổ chức lưu tệp, biết các chức năng của hệ thống qủan lí tệp

 Kỹ năng : đặt được tên tệp, viết được đường dẫn, đường dẫn đầy đủ

II- Đồ dùng dạy học:

 Sử dụng bảng

 Máy tính

 Giáo án

III- Hoạt động dạy và học:

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh

A- ỔN ĐỊNH LỚP:

B- KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Khái niệm hệ điều hành

- Vai trò của hệ điều hành

- Phân loại hệ điều hành

C- NỘI DUNG BÀI MỚI:

1- Tệp và thư mục:

a) Tệp (File) và tên tệp:

Tệp còn được gọi là tập tin, là một tập hợp

các thông tin ghi trên bộ nhớ ngoài, tạo

thành một đơn vị lưu trữ do hệ điều hành

quản lí Mỗi tệp có một tên để truy cập.

- Tên tệp được đặt theo quy định riêng của hệ

điều hành

* Hệ điều hành Windows

+ Tên tệp không quá 255 kí tự, gồm hai phần:

phần tên và phần mở rộng và được phân cách

nhau bằng dấu chấm, không phân biệt chữ

thường chữ hoa

+ Phần mở rộng không nhất thiết phải có

+ Tên tệp không được chứa các kí tự sau: / \ : ?

“ < > *

* Hệ điều hành DOS:

-Đặt câu hỏi.

-Gọi 01 học sinh lê bảng

-Gọi 01 học sinh khác nhận xét

-Nhận xét và cho điểm

-Dẫn dắt vấn đề: Làm sao người ta có thể lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài? Để là được điều đó người ta sử dụng tệp (file) và thư mục (Folder)

-Đưa ra khái niệm

-Trong thực tế để đặt tên cho một người nào đó có theo quy tắc không?

-Phân biệt cách đặt tên tệp và thư mục

- Chào thầy cô

- Kiểm tra sĩ số lớp

- Lắng nghe

- Lắng nghe và trả lời câu hỏi

- Ghi chép

- Trả lời

- Trả lời

Trang 4

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh + Tên tệp không qúa 8 kí tự, không được chứa

các dấu cách, có phần tên và phần mở rộng

( không quá 3 kí tự), không phân biệt chữ

thường chữ hoa

b) Thư mục (Folder):

- Thư mục là nới có thể lưu trữ tệp và lưu trữ

các thư mục con, thư mục chứa thư mục con gọi

là thư mục mẹ Mỗi ổ đĩa trong máy có một thư

mục được tạo tự động gọi là thư mục gốc

- Ngoại trừ thư mục gốc, mọi thư mục đều phải

đặt tên Tên thư mục được đặt theo quy cách

tên của tệp

- Ví dụ về sơ đồ tổ chức cây thư mục:

Thư mục là gì?

-Giải thích thế nào là thư mục gốc, thư mục con

- Vẽ một cây thư mục cho học sinh xác định thư mục gốc, thư mục mẹ, thư mục con

- Trả lời

- Xác định các loại thư mục

- Ghi vào tập

IV- Củng cố:

Yêu cầu học sinh nhắc lại:

- Khái niệm tệp, cách đặt tên

- Khái niệm thư mục, cách đặt tên

Truong THPT THOILAI

KhOi 12

Khoi 11

Khoi 10

12A1 12A2

11A1 11A2

10A1

102 C:\

Trang 5

Tieỏt: 21

I- Muùc tieõu:

 Giuựp hoùc sinh naộm ủửụùc khaựi nieọm teọp vaứ thử muùc, bieỏt nguyeõn lớ toồ chửực lửu teọp, bieỏt caực chửực naờng cuỷa heọ thoỏng quỷan lớ teọp

 Kyừ naờng : ủaởt ủửụùc teõn teọp, vieỏt ủửụùc ủửụứng daón, ủửụứng daón ủaày ủuỷ

II- ẹoà duứng daùy hoùc:

 Sửỷ duùng baỷng

 Maựy tớnh

 Giaựo aựn

III- Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:

Noọi dung Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷahoùc sinh

A- OÅN ẹềNH LễÙP:

B- KIEÅM TRA BAỉI CUế:

- Khaựi nieọm teọp, caựch ủaởt teõn

- Khaựi nieọm thử muùc, caựch ủaởt teõn

C- NOÄI DUNG BAỉI MễÙI:

2- Heọ thoỏng quaỷn lớ teọp:

- Heọ thoỏng quaỷn lớ teọp laứ moọt thaứnh phaàn cuỷa

heọ ủieàu haứnh, coự nhieọm vuù toồ chửực thoõng tin

treõn boọ nhụự ngoaứi, giuựp cho ngửụứi duứng coự theồ

thửùc hieọn vieọc ủoùc / ghi thoõng tin treõn boọ nhụự

ngoaứi

- Heọ thoỏng quaỷn lớ teọp coự moọt soỏ ủaởc trửng sau:

 Đảm bảo tốc độ truy cập thông tin cao,

làm cho hiệu suất chung của hệ thống không bị

phụ thuộc nhiều vào tốc độ của thiết bị ngoại

vi;

 Độc lập giữa thông tin và phơng tiện

mang thông tin;

 Độc lập giữa phơng pháp lu trữ và phơng

pháp xử lí;

 Sử dụng bộ nhớ ngoài một cách hiệu quả;

 Tổ chức bảo vệ thông tin giúp hạn chế

ảnh hởng của các lỗi kĩ thuật hoặc chơng trình

- Hệ quản lí tệp cho phép ngời dùng thực hiện

một số phép xử lí nh: Tạo th mục, đổi tên, xoá,

sao chép, di chuyển tệp/th mục, xem nội dung th

mục, tìm kiếm tệp/th mục,

-ẹaởt caõu hoỷi.

-Goùi 02 hoùc sinh leõ baỷng

-Goùi hoùc sinh khaực nhaọn xeựt

-Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm

-Neõu vaứ giaỷi thớch caực ủaởc trửng cuỷa teọp

- ệu ủieồm cuỷa heọ quaỷn lớ teọp

Chaứo thaày coõ

- Kieồm tra sú soỏ lụựp

- Laộng nghe

- Laộng nghe vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi

- Ghi cheựp

Trang 6

Noọi dung Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷahoùc sinh

- Hệ quản lí tệp cho phép ngời dùng thực hiện

một số phép xử lí nh: Tạo th mục, đổi tên, xoá,

sao chép, di chuyển tệp/th mục, xem nội dung th

mục, tìm kiếm tệp/th mục,

- Để tạo điều kiện thuận tiện cho việc truy cập

nội dung tệp, xem, sửa đổi, in, , hệ thống cho

phép gắn kết chơng trình xử lí với từng loại tệp

(phân loại theo phần mở rộng)

- Ví dụ, trong hệ điều hành Windows, ngời

dùng chỉ cần kích hoạt trực tiếp vào tệp, hệ

thống sẽ tự động mở chơng trình tơng ứng đã

gắn kết Chẳng hạn, khi kích hoạt một tệp có

phần mở rộng là .DOC thì Windows sẽ khởi

động Microsoft Word để làm việc với nó

- Ghi cheựp

IV- Cuỷng coỏ:

Yeõu caàu hoùc sinh nhaộc laùi:

- Khaựi nieọm heọ thoỏng quaỷn lớ teọp laứ gỡ

- Caực ủaởc trửng cuỷa heọ thoỏng quaỷn lớ teọp

Tuaàn:11

Tieỏt: 22

I- Muùc tieõu:

 Kieỏn thửực: Naộm ủửụùc caực caựch giao tieỏp vụựi heọ ủieàu haứnh

 Kyừ naờng : Bieỏt thao taực naùp heọ ủieàu haứnh vaứ ra khoỷi heọ thoỏng Thửùc hieọn ủửụùc moọt soỏ thao taực xửỷ lớ teọp

 Thaựi ủoọ: Hỡnh thaứnh phong caựch laứm vieọc chuaồn mửùc, thao taực dửựt khoaựt

II- ẹoà duứng daùy hoùc:

 Sửỷ duùng baỷng

 Maựy tớnh

 Giaựo aựn

III- Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:

Trang 7

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh

A- ỔN ĐỊNH LỚP:

B- KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Khái niệm hệ thống quản lí tệp là gì

- Các đặc trưng của hệ thống quản lí tệp

C- NỘI DUNG BÀI MỚI:

1- Nạp hệ điều hành:

- Có đĩa khởi động để nạp hệ điều hành

- Thực hiện một trong các cách sau đây:

+ Bật nguồn ( nếu máy đang ở trạng thái tắt)

+ Nhấn nứt Reset ( nếu máy đang ở trạng thái

hoạt động)

- Để khởi động được hệ điều hành thì máy tính

tìm chương trình khởi động theo thứ tự trên ổ

đĩa tuỳ theo trình tự được thiết lập trong CMOS

- Khi bật nguồn các chương trình có sẵn trong

ROM sẽ kiểm tra bộ nhớ trong và các thiết bị

đang được nối với máy tính, sau đó chương

trình này tìm chương trình khởi động trên đĩa

nạp chương trình vào bộ nhớ trong và kích hoạt

-Đặt câu hỏi.

-Gọi 02 học sinh lê bảng

-Gọi học sinh khác nhận xét

-Nhận xét và cho điểm

-Dẫn dắt vấn đề: Em hãy nêu các chức năng của hệ điều hành? (2 ý)

-Hệ điều hành thường được lưu trữ ở đâu?(trên các đĩa)

Chào thầy cô

- Kiểm tra sĩ số lớp

- Lắng nghe

- Lắng nghe và trả lời câu hỏi

- Ghi chép

- Ghi chép

IV- Củng cố:

Yêu cầu học sinh nhắc lại:

- Cách nạp hệ điều hành

Trang 8

Tiết: 23

I- Mục tiêu:

 Kiến thức: Nắm được các cách giao tiếp với hệ điều hành

 Kỹ năng : Biết thao tác nạp hệ điều hành và ra khỏi hệ thống Thực hiện được một số thao tác xử lí tệp

 Thái độ: Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát

II- Đồ dùng dạy học:

 Sử dụng bảng

 Máy tính

 Giáo án

III- Hoạt động dạy và học:

Trang 9

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh

A- ỔN ĐỊNH LỚP:

B- KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Cho biết cách nạp hệ điều hành?

C- NỘI DUNG BÀI MỚI:

2- Cách làm việc với hệ điều hành:

Người dùng có thể đưa thông tin vào máy

tính bằng 02 cách sau:

* Sử dụng câu lệnh:

Ví dụ: COPY C:\BAITAP.PAS A:\

* Dùng bảng chọn hoặc cửa sổ chứa hộp thoại

hoặc nút lệnh

-Đặt câu hỏi.

-Gọi 01 học sinh lê bảng

-Gọi học sinh khác nhận xét

-Nhận xét và cho điểm

- Trong các hệ điều hành mà em biết thì người sử dụng thường sử dụng những hình thức giao tiếp nào? (thông qua câu lệnh và thông qua chuột – cửa sổ)

Chào thầy cô

- Kiểm tra sĩ số lớp

- Lắng nghe

- Lắng nghe và trả lời câu hỏi

- Ghi chép

- Ghi chép

IV- Củng cố:

Yêu cầu học sinh nhắc lại:

- Các cách mà người dùng giao tiếp vớ hệ điều hành

Nút lệnh Nút

chọn

Trang 10

Tiết: 24

I- Mục tiêu:

 Kiến thức: Nắm được các cách giao tiếp với hệ điều hành

 Kỹ năng : Biết thao tác nạp hệ điều hành và ra khỏi hệ thống Thực hiện được một số thao tác xử lí tệp

 Thái độ: Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát

II- Đồ dùng dạy học:

 Sử dụng bảng

 Máy tính

 Giáo án

III- Hoạt động dạy và học:

Trang 11

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh

A- ỔN ĐỊNH LỚP:

B- KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Nêu các cách mà người dùng giao tiếp với

hệ điều hành? Cho ví dụ?

C- NỘI DUNG BÀI MỚI:

3- Ra khỏi hệ thống

- Kết thúc phiên làm việc, người dùng phải

xác lập chế độ ra khỏi hệ thống để hệ điều

hành dọn dẹp các tệp trung gian, lưu các tham

số cần thiết, ngắt kết nối mạng… những công

việc này hết sức cần thiết để tránh mất mát tài

nguyên và chuẩn bị cho phiên làm việc tới

được thuận tiện hơn

- Có 3 chế độ chính để ra khỏi hệ thống:

* Tắt máy (Shut down hoặc Turn off):đây là cách

tắt an toàn, mọi tài nguyên sẽ được lưu trữ trước

khi tắt nguồn

* Tạm ngừng (Stand by): Máy tạm nghỉ, có thể

hoạt động lại nhưng nếu ngắt nguồn điện thì thông

tin trong RAM sẽ mất

* Ngủ đông (Hibernate)

-Đặt câu hỏi.

-Gọi 01 học sinh lê bảng

-Gọi học sinh khác nhận xét

-Nhận xét và cho điểm

- Khi đang sử dụng máy tính, người dùng có nến sử dụng công tắc nguồn để tắt máy hay không?

Tại sao?

Chào thầy cô

- Kiểm tra sĩ số lớp

- Lắng nghe

- Lắng nghe và trả lời câu hỏi

- Ghi chép

- Ghi chép

IV- Củng cố:

Yêu cầu học sinh nhắc lại:

- Cách thoát ra khỏi hệ thống

Trang 12

Tiết: 25

I- Mục tiêu:

 Kiến thức: Mở rộng sự hiểu biết về một số hệ điều hành thông dụng

 Thái độ: nâng cao lòng yêu thích môn học và ý thức ham tìm tòi, hiểu biết

II- Đồ dùng dạy học:

 Sử dụng bảng

 Máy tính

 Giáo án

III- Hoạt động dạy và học:

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

Trang 13

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động củahọc sinh

B- KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Các thao tác ra khỏi hệ thống?

C- NỘI DUNG BÀI MỚI:

1- Hệ điều hành MS-DOS:

- Là hệ điều hành đơn nhiệm một người dùng

- Người dùng giao tiếp thông qua câu lệnh

* Không phù hợp với yêu cầu công việc ngày

nay

2- Hệ điều hành Windows:

- Chế độ đa nhiệm

- Hệ thống giao diện đồ họa dựa trên cửa sổ,

bảng chọn, biểu tượng…

- Cung cấp nhiều công cụ xử lí đồ hoạ và đa

phương tiện

- Đảm bảo các khả năng làm việc trong môi

trường mạng

3- Hệ điều hành UNIX :

- Đa nhiệm nhiều người dùng

- Có hệ thống quản lí tệp đơn giản và hiệu qủa

- Có hệt thống phong phú các module và

chương trình tiện ích hệ thống

* Chưa xây dựng được các chuẩn, các phiên

bản khác nhau thiếu đồng bộ, không có sự kế

thừa

4- Hệ điều hành Linux:

- Là hệ điều hành mã nguồn mở, dễ sửa đổi, bổ

sung, nâng cấp mà không bị vi phạm bản

quyền

- Được sử dụng phổ biến và có khả năng cạnh

tranh với Windows

-Đặt câu hỏi.

-Gọi 01 học sinh lê bảng

-Gọi học sinh khác nhận xét

-Nhận xét và cho điểm

-Em hãy kể tên một số hệ điều hành và cho biết chúng thuộc loại hệ điều hành nào? (MS-DOS, Windows)

- Nêu đặc điểm của HĐH Windows, phân tích về mặt bản quyền của HĐH này.

- Nêu ưu điểm và nhược điểm của UNIX Phân tích vê tính phổ biến

- Nêu sự cần thiết của Linux trong điều kiện hiện nay nếu

ta phải trả tiên bản quyền cho Windows

- Kiểm tra sĩ số lớp

- Lắng nghe

- Lắng nghe và trả lời câu hỏi

- Ghi chép

- Ghi chép

IV- Củng cố:

Yêu cầu học sinh nhắc lại:

Trang 14

- Kể tên một số hệ điều hành, đặc điểm của từng loại.

Ngày đăng: 24/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w