1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

phân phối chương trình và giáo án lớp 10 học kì 1

85 738 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Văn bản 2,3 khác với một bài học trong sgk vì sgk là cách trình bày của phong cách ngôn ngữ khoa học, rõ ràng, khách quan, khác với một đơn xin, hoặc mộtgiấy khai sinh ở chhỗ đây là mộ

Trang 1

TRƯỜNG THPT NINH HẢI

Tổ Ngữ Văn - -

Giáo viên soạn: Hoàng Văn Tý

NĂM HỌC 2006-2007

TRƯỜNG THPT NINH HẢI

Tổ Ngữ Văn - -

Giáo viên soạn: Hoàng Văn Tý

NĂM HỌC 2006-2007

Trang 2

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN VĂN

Dành cho chương trình THPT năm 2006-2007

H c kì I ọc kì I

1 1,2 Đọc văn Tổng quan văn học Việt Nam

3 Tiếng Việt Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ2

4 Đọc văn Khái quát văn học dân gian Việt Nam5,6 Tiếng Việt - Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp)- Văn bản

3 8,97 Làm vănĐọc văn Bài làm văn số 1Chiến thắng Mơtao Mơxây (trích sử thi Đam San)

4 11,1210 Tiếng ViêtĐọc văn Văn bản (tiếp)Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy

5 13 Làm văn Lập dàn ý bài văn tự sự

14,15 Đọc văn Uy li xơ trở về (trích Ôđixê)

6 16 Làm văn Trả bài làm văn số 1

17,18 Đọc văn Ra ma buộc tội (trích Ramayana)

7 19 Làm văn Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

20,21 Làm văn Bài làm văn số 2

24 Làm văn Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

- Tam đại con gà

- Nhưng nó phải bằng hai mày26,27 Đọc văn Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa10

28 Tiếng Việt Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết29,30 Đọc văn - Ca dao hài hước- Đọc thêm Lời tiễn dặn …

11

31 Làm văn Luyện tập viết đoạn văn tự sự

32 Đọc văn Ôn tập VHDG Việt Nam

33 Làm văn - Trả bài số 2- Ra đề bài số 3 (hs làm ở nhà)

12 34,35 Đọc văn Khái quát VHVN từ X đến hết XIX

36 Tiếng Việt Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

42 Tiếng Việt Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp)

15

43 Đọc văn Đọc thêm: - Vận nước (Đỗ Pháp Thuận) - Cáo bệnh bảo mọi người (Mãn Giác)

- Hứng trở về (Nguyễn Trung Ngạn)

44 Đọc văn Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng

45 Tiếng Việt Thực hành tu từ ẩn dụ và hoán dụ16

46 Làm văn Trả bài số 347,48 Đọc văn

- Cảm xúc mùa thu (Đổ Phủ)

- Đọc thêm - Lầu Hoàng Hạc (Thôi Hiệu)

- Nỗi oán của người phòng khuê (Vương Xương Linh).

- Khe chim kêu (Vương Duy)

17 49,50 Làm văn Bài làm văn số 4

51 Làm văn Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh18

52 Làm văn Lập dàn ý bài văn thuyết minh

53 Đọc văn Đọc thêm Thơ hai cư – Ba Sô

54 Làm văn Trả bài làm văn số 4

Trang 3

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH BỔ TÚC THPT NĂM 2006-2007.

Thực hiện công văn hỏa tốc 9890/BGDDT-GDTX

V/v hướng dẫn tạm thời thựchiện phân phối chương trình lớp 10 Bổ túc THPT.

Tiếng Việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

2

456

Đọc văn: Khái quát Văn học dân gian Việt Nam.

Tiếng Việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp)

Tiếng Việt: Văn bản.

Tiếng Việt: Văn bản.

4

10 – 11

12  Đọc văn: Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy Làm văn: Lập dàn ý bài văn tự sự.

Ra đề bài văn số 1 làm ở nhà

Trang 4

Tuần 1/ HKI Giờ: Đọc văn

Ngày soạn: 01/08/2006

I Mục tiêu bài dạy.

* Nắm được một cách đại cương hai bộ phận lớn của VHVN: VHDG và VH viết

* Nắm được một cách khái quát quá trình phát triển của VH viết Việt Nam

* Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định, kiểm tra bài cũ

2 Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới.

* Khái quát sự phân kì

* Yêu cầu học sinh đọc

ngữ liệu sgk mục II, phân

nhóm thảo luận

* Đọc ngữ liệu SGKmục I, thảo luận theogợi ý của giáo viên

* Đọc ngữ liệu sgk mục

II, thảo luận theo nhóm

* Nhóm 1: Phân kì vănhọc và trình bày nhữngnét lớn mỗi thời kì

* Nhóm 2: Phân tích sựphong phú và cốt lỏi củavăn học trung đại

* Nhóm 3: Những cáimới khác biệt của vhhiện đại so với văn họctrước đó

* Chữ Nôm: Ảnh hưởng của VHDG, vănNôm gắn liền với những truyền thống lớnnhất của VHTĐ như lòng yêu nước, tinh thầnnhân đạo, tính hiện thực, phản ánh quá trìnhdân tộc hóa và dân chủ hóa của VHTĐ

2.Văn học hiện đại ( đầu XX đến hết XX).

3 Hướng dẫn thực hiện phần hướng dẫn học bài, dặn dò

* Bài tập 3 sgk 13: Dùng hiểu biết …làm sáng tỏ nhận định “Văn học VN đã thể hiện tính

chân thực, sâu sắc đời sống tư tưởng, tình cảm con người VN trong nhiều mối quan hệ đa dạng”.

* Ghi nhớ sgk, Chuẩn bị tiếp phần III

Trang 5

Tuần 2/ HKI Giờ: Đọc văn

I Mục tiêu bài dạy.

* Nắm được một cách đại cương hai bộ phận lớn của VHVN: VHDG và VH viết

* Nắm được một cách khái quát quá trình phát triển của VH viết Việt Nam

* Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định, kiểm tra bài cũ

2 Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới.

* Yêu cầu hs đọc ngữ liệu

sgk mục III

* Phân nhóm thảo luận

thống nhất nội dung bài học

* Giáo viên hỏi, gợi ý thêm

khi học sinh đứng trình bày

nội dung thảo luận của

* Hình thành nhóm và thảoluận theo nội dung gợi ý củagiáo viên

* Nhóm 1: Vì sao nói vănhọc là nhân học? Văn học lànhân học thì văn học thể hiệnđược những điều gì? Minhhọa?

* Nhóm 2: Những tư tưởngtình cảm con người VN trongquan hệ với tự nhiên và quan

hệ với quốc gia, dân tộc

Minh họa

* Nhóm 3: Con người VNtrong quan hệ xã hội Liên hệthực tế địa phương anh chị

* Nhóm 4: Trong vh, conngười VN thể hiện ý thức vềbản thân ntn? Ví dụ bằng tácphẩm hoặc hình ảnh cụ thể

III Con người VN qua văn hoc.

* VH là nhân học Con người làđối tượng trung tâm của VH nên Vhthể hiện đa dạng các quan hệ, tưtưởng, tình cảm con người

1 Con người VN trong quan hệ với giới tự nhiên.

* Hình thành tình yêu thiên nhiên,hình thành các hình tượng nghệthuật

2 Con người VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc.

* Hình thành hệ thống tư tưởngyêu nước và tư tưởng xã hội Tưtưởng đó chi phối đề tài, hình tượng,nhân vật

3 Con người VN trong quan hệ

* Hình thành con người cộngđồng, con người xã hội gắn với lýtưởng hy sinh, phục vụ; con người

cá nhân hướng đến quyền sống cánhân hạnh phúc, ý nghĩa của cuộcsống trần thế

3 Hướng dẫn thực hiện phần hướng dẫn học bài, dặn dò

* Bài tập 3 sgk 13: Dùng hiểu biết …làm sáng tỏ nhận định “Văn học VN đã thể hiện tính

chân thực, sâu sắc đời sống tư tưởng, tình cảm con người VN trong nhiều mối quan hệ đa dạng”.

* Ghi nhớ sgk

Trang 6

Tuần 1/ HKI Giờ: Tiếng Việt

Ngày soạn: 01/08/2006

I Mục tiêu bài dạy.

* Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ; nâng cao kĩ năng phân tích, lĩnh hội tạo lập văn bản trong giao tiếp

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học

III Cách thức tiến hành.

* Giáo viên tổ chức giời dạy theo cách quy nạp: từ ngữ liệu thực tế đi đến những nhận định chung

* Lưu ý: dành phần lớn thời lượng cho học sinh thực hành tự rút ra bài học

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định, kiểm tra bài cũ

2 Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới.

Hoạt động 1

* Yêu cầu hs tìm hiểu văn bản

1

- a diễn ra giữa vua Trần và

các bô lão Hai bên có cương vị

khác nhau, quan hệ vua tôi nhưng

rất bình đẳng và tôn trọng

- Hai bên lần lượt đổi vai khi

nhà vua nói các bô lão nghe và

ngược lại Người nói và ngườ

nghe thực hiện những hành động

đồng tình hưởng ứng

- Diễn ra trong hoàn cảnh 50

vạn quân Nguyên Mông sang

xâm lược nuớc ta

- hoạt động hướng đến nội

dung hòa hay đánh, vận nước còn

hay mất

- Mục đích lấy ý kiến mọi

người, thăm dò lòng dân …Giao

tiếp đạt mục đích

* Yêu cầu hs chuẩn bị 1 văn

bản giao tiếp ngôn ngữ thường

gặp

Hoạt động 2

* HDHS thực hiện phân

nhóm thảo luận ngữ liệu 2 sgk

* Phân nhóm thảo luận

hướng hs nắm khái niệm và

các nhân tố của hoạt động giao

tiếp bằng ngôn ngữ

* Đọc văn bản 1, tiến hànhthảo luận nhóm theo gợi ýsgk

Hoạt động 1

* Nhóm 1: Hoạt động giaotiếp trên diễn ra giữa cácnhân vật nào? Quan hệ giữacác nhân vật với nhau? Cácnhân vật tiến hành đổi vaintn? Người nói và ngườinghe thực hiện những hànhđộng gì?

* Nhóm 2: Hoạt động trêndiễn ra trong hoàn cảnhnào? Hoạt động trên hướngđến nội dung gì? Mục đíchcủa hoạt động là gì? Cuộcgiao tiếp có đạt được mụcđích không?

* Nhóm 3: Tìm một hoạtđộng giao tiếp ngôn ngữthường nhật và thảo luận đểtìm ra: HĐGT có mấy quátrình và sự chi phối của cácnhân tố trong HĐGT

Hoạt động 2

* HS thảo luận theo nhữnggợi ý sgk và rút ra kết luận Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

1 Văn bản 1: Hội nghị Diên Hồng

2 Văn bản giao tiếp thường gặp

* Đơn từ, Công văn, Báo chí, Tácphẩm văn chương…

3 Văn bản: Tổng quan Văn họcVN

II Kết luận.

* Hoạt động giao tiếp: hđ trao đổithông tin của con người, được tiếnhành bằng phương tiện ngôn ngữ,nhằm thực hiện những mục đích: nhậnthức, tình cảm, hành động

* Hoạt động có 2 qúa trình: tạo lập

và lĩnh hội Hai quá trình này diễn ratrong quan hệ tương tác

* HĐGT có sự chi phối của cácnhân tố: nhân vật gt, nội dung, mụcđích, phương tiện, cách thức

3 Hướng dẫn thực hiện phần hướng dẫn học bài, dặn dò

* HS thực hiện bài tập 1,2 sgk – tg 20

* Soạn bài: Khái quát văn học dân gian Việt Nam

Trang 7

Tuần 2/ HKI Giờ: Đọc văn

Ngày soạn: 08/09/2006

I Mục tiêu bài dạy.

* Nắm được các đặc trưng cơ bản của VHDG và khái niệm về các thể loại của VHDG

* Hiểu rõ vị trí, vai trò và những giá trị to lớn của VHDG Việt Nam trong mối quan hệ với văn học viết và đời sống văn hóa dân tộc

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học

III Cách thức tiến hành.

* Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách xác định những mảng nội dung kiến thức, phân nhóm thảo luận thống nhất ý kiến

* Lưu ý: dành phần lớn thời lượng cho học sinh thực hành tự rút ra bài học

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định, kiểm tra bài cũ: Hãy vẽ sơ đồ các bộ phận của nền văn học Việt Nam.

2. Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới.

vụ trực tiếp cho các sinh hoạt

khác nhau trong đời sống

cộng đồng

* Hoạt động 2: Yêu cầu hs

đọc và nắm nội dung kiến

- Trình bày từng đặc từng đặc trưng cơ bản của vhdg?

I Đặc trưng cơ bản của VHDG.

1 VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng)

* Ngôn từ VHDG có hình ảnh vàcảm xúc

* VHDG tồn tại, phát triển nhờtruyền miệng

- Truyền miệng: ghi nhớ theo kiểunhập tâm và phổ biến bằng lời nóihoặc bằng trình diễn Nhờ tínhtruyền miệng nên VHDG được sángtạo thêm

- Truyền miệng theo không giannơi này sang nơi khác, thời gian đờinày qua đời khác, thời đại này quathời đại khác

- Truyền miệng thông qua hìnhthức diễn xướng: một người, haingười, tập thể

2 VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể.

- Là một nhóm người, một cộngđồng dân cư

- Tác phẩm VHDG là của chungnên ai cũng có thể tùy ý bổ sung nênsau khi được sửa chữa thường hayhơn, bổ sung phong phú hơn

- Tập thể sáng tác VHDG và coi đó

là con đường, là cách thức duy nhất

để thõa mãn nhu cầu nhận thức vàsáng tạo nghệ thuật của mình Vì vậynhân dân lao động là lực lượng chính

Trang 8

* Hoạt động 3: Yêu cầu hs

đọc và nắm nội dung kiến

thức mục II sgk

* Hoạt động 4: Yêu cầu hs

đọc và nắm nội dung kiến

thức mục III sgk

* Đọc mục II sgk và trả lờinội dung sau:

- VHDG có những thể loại chính nào? Hãy định nghĩa ngắn gọn và nêu ví dụ?

* Đọc mục III sgk và trả lời nội dung sau:

- Tóm tắt nội dung các giá trị của vhdg?

sáng tạo ra kho tàng VHDG

- VHDG gắn bó và phục vụ trựctiếp cho các sinh hoạt khác nhautrong cộng đồng

* VHDG đóng vai trò phối hợptheo nhịp điệu của hoạt động đó (hòchèo thuyền, kéo pháo )

* VHDG kích thích, gợi cảmhứng cho người trong cuộc (cấy lúa,cày đồng)

II Hệ thống thể loại VHDG Việt Nam (sgk)

III Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam.

1 VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc:

tự nhiên, xã hội, con người, kinhnghiệm dễ hiểu, thái độ, quan điểmnhận thức…54 dân tộc nên vốn trithức là vô cùng

2 VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý làm người: giáo dục

tinh thần nhân đạo và lạc quan, hìnhthành nhân phẩm tốt đẹp…

3 VHDG có giá trị thẫm mĩ to lớn,, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc: vì được chắt lọc nên khi VHDG

đến với chúng ta là những viên ngọcsáng

3 Hướng dẫn thực hiện phần hướng dẫn học bài, dặn dò

* Hướng dẫn hs làm bài tập 3 sách bài tập, tr10

* Học bài tiếng Việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp)

Trang 9

Tuần 2/ HKI Giờ: Tiếng Việt

Ngày soạn: 10/09/2006

I Mục tiêu bài dạy.

* Nắm được kiến thức thiết yếu về các loại văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học

III Cách thức tiến hành.

* HDHS phân tích các ví dụ cũng cố thêm kiến thức

* Lưu ý: dành phần lớn thời lượng cho học sinh thực hành tự rút ra bài học

IV Tiến trình dạy học.

3 Ổn định, kiểm tra bài cũ:

* Hoạt động giao tiếp là gì? Hoạt động giao tiếp có mấy quá trình? Các nhân tố trong hoạt động giao tiếp.

4 Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới.

* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu

bài tập 1 sgk Tr20

“Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng.

Tre non đủ lá đan sàng nên chăng”

* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu

bài tập 2 sgk Tr20

- Đoạn đối thoại “em nhỏ A cổ

và ông già” “A Cổ sung sướng

chào:

- Cháu chào ông ạ!

Ông vui vẻ nói:

A Cổ hả? Lớn tướng rồi nhỉ? Bố

cháu có gửi pin đài lên cho ông

không?

- Thưa ông, có ạ! (Bùi Nguyên

Khuyết, Người du kích trên núi

chè tuyết)

*

HS đọc ngữ liệu và phân tích theo những gợi ý.

- Nhân vật giao tiếp ở đây lànhững người như thế nào?

- Hoạt động giao tiếp diễn

*

HS đọc ngữ liệu và phân tích theo những gợi ý.

- Trong cuộc giao tiếp trênđây, các nhân vật đã thựchiện ngôn ngữ và hạnhđộng nói cụ thể nào? Nhằmmục đích gì?

- Cả 3 câu trong lời nói củaông già đều có hình thứccủa câu hỏi, nhưng các câu

đẻ hỏi có dùng để hỏi

1 Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao sau.

“Đêm …nên chăng”.

* Nhân vật giao tiếp là chàngtrai, cô gái ở lứa tuổi yêu đương

* Thời điểm giao tiếp: đêmtrăng sáng và thanh vắng Hoàncảnh ấy phù hợp với câu chuyệncủa những người yêu nhau

* Nhân vật anh nói về chuyện

tre non đủ lá để tính chuyện đan sàng Ngụ ý của chàng trai là họ

đã đến tuổi trưởng thành nêntính chuyện kết duyên Mục đích

- Chào: Cháu chào ông ạ!

- Chào đáp lại: A Cổ hả?

- Khen: lớn tướng rồi nhỉ!

- Hỏi: Bố cháu có gửi…

- Trả lời: Thưa ông, có ạ!

* Cả 3 câu của ông gì chỉ có

một câu dùng để hỏi “Bố cháu

có … ông không” Các câu còn

lại dùng để chào và khen

Trang 10

* Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu

bài tập 3 sgk Tr20

Bánh trôi nước.

Thân em vừa trắng lại vừa tròn.

Bảy nổi ba chìm với nước non.

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn.

Mà em vẫn giữ tấm lòng son.

không, hay thực hiện mụcđích giao tiếp khác Nêumục đích giao tiếp của mỗicâu

- Lời nói của 2 nhân vật bộc

lộ thái độ, tình cảm và quan

hệ trong giao tiếp ntn?

- HXH giao tiếp với ngườiđọc về vấn đề gì? Nhằmmục đích gì? Phương tiện từngữ và hình ảnh ntn?

- Người đọc căn cứ vào đâu

để cảm nhận bài thơ?

* Bộc lộ tình cảm giữa ông vàcháu Cháu tỏ thái độ kính mến

“thưa”, ông thì tình cảm trìu

mến với cháu

3 Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi.

* Giao tiếp và giời thiệu với

mọi người về bánh trôi nước

nhưng mục đích là giới thiệu vớimọi người về hình ảnh ngườiphụ nữ quyến rũ nhưng có sốphận đầy bất hạnh, không chủđộng quyết định được hạnhphúc Song bất cứ hoàn cảnhnào vẫn giữ được tấm lòng trongtrắng, phẩm chất cao quý Từngữ sử dụng giàu hình ảnh, cảm

xúc tha thiết (Thân em, trắng,

tron, rắn nát, nặn, lòng son…)

* Cuộc đời nữ sĩ Hồ Xuân

Hương (có tài, có tình, 2 lần

lấy chồng không hạnh phúc “Cố đấm ăn xôi, xôi lại hẩm” Cuộc đời lạnh tanh Dù vậy nhưng nữ

sĩ vẫn cá tính, giữ phẩm chất).

- Từ ngữ giàu hình ảnh gợicảm, hình ảnh so sánh gần giũ,

dễ tưởng tượng

3 Hướng dẫn thực hiện phần hướng dẫn học bài, dặn dò

* Học bài tiếng Việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp).

* Chuẩn bị kĩ lưỡng phần luyện tập câu 4,5 sgk, tr21 và phần bài tập sách bài tập.

Trang 11

Tuần 2/ HKI Giờ: Tiếng Việt

Ngày soạn: 10/09/2006

I Mục tiêu bài dạy.

* Nắm được kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng

* Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học

III Cách thức tiến hành.

* HDHS phân tích các ví dụ cũng cố thêm kiến thức

* Lưu ý: dành phần lớn thời lượng cho học sinh thực hành tự rút ra bài học

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định, kiểm tra bài cũ:

* Hoạt động giao tiếp là gì? Hoạt động giao tiếp có mấy quá trình? Các nhân tố trong hoạt động giao tiếp.

2 Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới.

Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh

đọc và trả lời các câu hỏi gợi ý sgk.

H: Ở mỗi câu trả lời trên, em rút ra được

những kết luận gì?

Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh trả

lời các câu hỏi gợi ý sgk và những câu

I Khái niệm, đặc điểm.

* Văn bản 1: tạo ra trong hoạt động giao tiếp chung

vì đây là kinh nghiệm của mọi người

* Văn bản 2: tạo ra trog hoạt động giao tiếp và mọingười vì đây là lời than thân

* Văn bản 3: tạo ra hoạt động giao tiếp giữa chủ tịchnước với toàn dân

-> Văn bản là sản phẩn của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm 1 câu, nhiều câu, nhiều đoạn.

* Văn bản 1,2,3 đều đặt ra vấn đề cụ thể và triển khainhất quán trong từng văn bản

-> Mỗi văn bản thể hiện một chủ đề và triển khai chủ

đề đó một cách trọn vẹn.

* Nội dung văn bản 2,3 được triển khai nhất quán, rõràng, mạch lạc, chặt chẽ Ở văn bản kết cấu 3 phần cóphần mở đầu, phân thân, phần kết

-> Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc.

* Văn bản 3, dấu hiệu mở đầu và kết thúc rõ ràng, côđọng, dễ nhận biết

-> Văn bản thường có tính hoàn chỉnh về nội dung

và hình thúc, thường có mở đầu bằng một nhan đề và kết thúc bằng 1 hình thức phù hợp.

* Mỗi văn bản trên tạo ra nhắm mục đích:

+ Văn bản 1: kinh nghiệm sống+ Văn bản 2: lời than thân và mong có sự cảmthông

+ Văn bản 3: kêu gọi, khích lệ mọi người quyết tâmtham giá đánh Pháp

* Kết luận: Văn bản là gì, các đặc điểm của văn bản (ghi nhớ sgk)

II Các loại văn bản.

* So sánh các văn bản trên về các phương diện:

Trang 12

hỏi mang tính chất kết luận của giáo viên.

H: Cả 3 văn bản trên khác nhau như thế

nào về nội dung, cách trình bày, mục

đích, phạm vi sử dụng

H: Có mấy loại văn bản được đề cập

trong bài học này, phân biệt sự khác nhau

của mỗi loại văn bản

+ Vấn đề được đề cập trong văn bản 1 là kinhnghiệm sống của dân gian

+ Vấn đề được đề cập trong văn bản 2 là lời tâm sự,

sẽ chia của người phụ nữ trong xã hội cũ

+ Vấn đề được đề cập trong văn bản 3 là vấn đềchính trị thời sự kêu gọi mọi người đánh Pháp

+ Văn bản 1,2 thuộc lĩnh vực nghệ thuật, văn bản 3thuộc lĩnh vực chính luận, thời sự

* Từ ngữ được sử dụng trong mỗi loại văn bản thuộc loại:

+ VB 1 thuộc ngôn ngữ sinh hoạt

+ VB 2 thuộc ngôn ngữ nghệ thuật+ VB 3 thuộc ngôn ngữ chính luận

* Cách thể hiện nội dung:

+ VB 1: ngắn gọn, dễ hiểu

+ VB 2: ngắn gọn, nhưng tha thiết, tình cảm thanthân

+ VB 3: bố cục rõ ràng, lý lẽ đanh thép, lập luậnchặt chẽ, hùng hồn, có thức thuyết phục

* Văn bản 2,3 khác với một bài học trong sgk vì sgk

là cách trình bày của phong cách ngôn ngữ khoa học,

rõ ràng, khách quan, khác với một đơn xin, hoặc mộtgiấy khai sinh ở chhỗ đây là một văn bản hành chính

* Nhận xét: câu 2 a,b,c,d hoàn toàn khác nhau về từ ngữ cách trình bày, mục đích sử dụng.

-> Kết luận: học ghi nhớ sgk.

3 Hướng dẫn thực hiện phần hướng dẫn học bài, dặn dò

* Chuẩn bị phần luyện tập về văn bản trang 37 sgk

* Chuẩn bị Bài viết số 1 tại lớp (1 tiết)

Trang 13

Tuần 3/ HKI Giờ: Làm văn

Ngày soạn: 11/09/2006

I Mục tiêu bài dạy.

* Viết được một bài văn bộc lộ những cảm nghĩ chân thực của bản thân về một đề tài gần gũi,quen thuộc trong đòi sống, hoặc tác phẩm văn học

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học

III Phương pháp và tiến trình tổ chức

1 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị làm bài: GV để các em tự nhiên bày tỏ cảm xúc của mình,

cũng như những kĩ năng cần thiết khi làm văn

2 Ra đề: Năm đầu ở bậc trung học phổ thông đối với các em.

3 Hướng dẫn học sinh viết bài:

bạn bè, chương trình … mọi cái đề mới, bỡ ngỡ nhưng có niềm vui, thú vị riêng

3 Yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.

Về kĩ năng: Đây là đề bài tự do nhằm mục đích phát hiện những cảm nhận riêng của

các em, yêu cầu các em có cách hành văn trôi chảy, có cảm xúc, bố cục rõ ràng, câuvăn mượt mà, ít mắc các loại lỗi chính tả thông thường

Về kiến thức: Đại ý các em nêu được những ý chính sau.

- Cảm nhận được đây là năm đầu cấp nên mọi thứ đều mới, bỡ ngỡ nhưng cóniềm vui và thú vị riêng

- Các em đã có sự trưởng thành, đang dần hòa vào cuộc sống xã hội, các emxác định cho mình một tương lai, một mơ ước

- Tâm hồn, suy nghĩ của các em có sự chín chăn hơn, góp phần hình thành vàphát triển nhân cách của mình

- Các em nỗ lực cố gắng vượt qua cái ngưỡng mới của cuộc đời

4 Biểu điểm.

một đáp án bắt các em rập khuôn cứng nhắc, các em có thể có nhiều cách cảm nhậnkhác nhau miễn là cảm nhận đúng nội dung của đề ra, văn viết trôi chảy thì cho điểmkhá tốt 9 -> 10

gọn gàng, ít mắc các loại lỗi thông thường thì vẫn cho điểm trung bình khá từ 6.5 -> 8điểm

bố cục 3 phần thì cho điểm từ 5 -> 6

 Những bài dưới mức điểm 5 -> 6 thì cho từ 3 -> 4 điểm

thì cho điểm 1 -> 2

điểm 0

5 Dặn dò học sinh.

 Về nhà xem và lại đề và kiểm tra lại những ý mình đã trình bày trong bài

thi Tây Nguyên).

Trang 14

Tuần 3/ HKI Giờ: Đọc văn

Ngày soạn: 12/09/2006

I Mục tiêu bài dạy.

* Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng “kiểu nhân vật anh hùng sử thi”,

về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ

* Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị của sử thi về nội dung và nghệ thuật, đăc biệt là cách sử thi mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lý tưởng về cuộc sống hòa bình hạnh phúc

* Nhận thức được sự hi sinh của cá nhân vì hạnh phúc cộng đồng

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học

III Cách thức tiến hành.

* Đọc, tóm tắt, thảo luận và rút ra ý kiến

* Lưu ý: GV cho học sinh vừa thấy được giá trị riêng của một tác phẩm nổi tiếng của VHDG

vừa thấy được đặc trưng cơ bản của sử thi anh hùng Tây Nguyên

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định, kiểm tra bài cũ:

* Khái niệm về thể loại sử thi dân gian.

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1: GV cho học sinh đọc tiểu

dẫn sách giáo khoa, tóm tắt sử thi

H: Sử thi dân gian có những loại nào?

Sử thi Đăm Săn thuộc sử thi?

GV: Mời hs dựa vào sgk tóm tắt cốt

truyện sử thi Đăm Săn

H: Vị trí đoạn trích?

Hoạt động 2: GV hướng dẫn đọc một số

đoạn tiêu biểu, thảo luận theo nhóm các

nội dung sau:

I Tiểu dẫn.

* Kho tàng sử thi dân gian có giá trị đồ sộ, có hai loại sử

thi dân gian: Sử thi thần thoại và sử thi anh hùng

* Tóm tắt sử thi Đăm Săn:

- Đăm Săn về làm chồng cho Hơ Nhị và Hơ Bhị và trởnên một tù trưởng giàu có, hùng mạnh

- Những chiến công của Đăm Săn đánh thắng các tùtrưởng độc ác: Kên Kên, Sắt, giành lại vợ đem lại sự giàu

có và uy danh cho mình và cộng đồng

- Khát vọng chinh phục thiên nhiên, vượt qua mọi trởngại của tập tục xã hội: chặt cây thần, cầu hôn nữ thần mặttrời Không phải lúc nào Đăm Săn cũng chiến thắng, cũngđạt được khát vọng Trên đường nhà nữ thần mặt trời trở

về, chàng chết ngập nơi rừng Sáp Đen

* Vị trí đoạn trích.

- Chiến thắng MTao MXây nằm phần nửa đầu tácphảm kể về chuyện Đăm Săn đánh Mtao Mxây cứu vợ về

II Phân tích đoạn trích.

1 Diễn biến trận đánh, tài năng và phẩm chất của hai tù

trưởng.

H: Trận đánh diễn ra như thế nào? Có

mấy giai đoạn? Có mấy hiệp?

H: Hiệp 1 diễn ra như thế nào? Thái độ,

tài năng của Đăm Săn và Mtao Mxây?

* Trước khi vào cuộc chiến

* Vào cuộc chiến

- Hiệp 1

* Khiêu chiến với thái

độ quyết liệt * Đáp lại với một thái độtuy có khiêu khích nhưng

đã tỏ ra run sợ: bị đâm

lén, trang bị đầy mình mà

đã tỏ ra tần ngần do dự, đắn đo

* Thái độ bình tĩnh,

thản nhiên (ngươi múa

chơi đấy phải không…

* Múa khiên trước, lộ rõ

sự kém cõi nhưng vẫn nói

lời huênh hoang:( …múa

Trang 15

H: Hiệp 2 diễn ra ntn? Thái độ và tài

năng của từng người?

H: Hiệp 3 diễn ra ntn? Thái độ và tài

năng của từng người?

H: Hiệp 4 diễn ra ntn? Thái độ và tài

năng của từng người?

- Hiệp 2

- Hiệp 3

- Hiệp 4

đâu có bác mà học bác)

* Múa khiên trước (…

chàng vượt một đồi tranh,…một đồi lồ ồ…, đớp được miếng trầu của Hơ Nhị sức chàng tăng mạnh lên)

* Múa và đuổi theo

Mơtao Mơxây (…gió

như bão, gió như lốc, núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung, đâm vào người Mơtao Mơxây nhưng không lủng và đã thấm mệt vừa đi vừa ngủ …)

* Được thần linh giúp,

giết được kẻ thù (…

chộp chày cùn, ném trúng vành tai …hắn ngã lăn quay ra đất)

kêu lạch xạch như quả mướp khô… học cậu, học bác, học thần rồng, đi xéo nát đất đai thiên hạ )

* Hoảng hốt trốn chạybước thấp, bước cao, chémĐăm Săn nhưng trượt vộicầu cứu Hơ Nhị quăng chomiếng trầu

* Bị đâm trúng nhưng áokhông lủng

* Bị chết (…đâm phập

một cái, đầu bị bêu ngời đường)

H: Như vậy cuộc chiến giữa Đăm Săn

và M tao M xây có phải chỉ là cuộc

chiến đòi lại vợ không hay vì lí do

khác? Lí do đó là gì?

* Cuộc chiến đòi lại vợ chỉ là cái cớ nảy sinh mâu thuẫn,thắng hay bại của tù trưởng có ý nghĩa quyết định tất cảvừa tăng thêm sức mạnh, uy tín cho mình và cộng đồngcủa mình Cho nên sử thi không nói nhiều về chết chóc mà

đề cao niềm vui ăn mừng chiến thắng

3 Hướng dẫn học sinh luyện tập theo sgk.

* Chi tiết Đăm Săn gặp ông trời, được ông bày cho cách đánh Mtao Mxây Anh chị nghĩ gì về vai trò của thần linh và vai trò của người chiến đấu và chiến thắng?

* Nhận xét của em về tài năng và phẩm chất của hai tù trưởng qua cuộc chiến

* Soạn phần còn lại

Trang 16

Tuần 3/ HKI Giờ: Đọc văn

Ngày soạn: 13/09/2006

I Mục tiêu bài dạy.

* Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng “kiểu nhân vật anh hùng sử

thi”, về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ.

* Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị của sử thi về nội dung vànghệ thuật, đăc biệt là cách sử thi mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lý tưởng về cuộcsống hòa bình hạnh phúc

* Nhận thức được sự hi sinh của cá nhân vì hạnh phúc cộng đồng

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học

III Cách thức tiến hành.

* Đọc, tóm tắt, thảo luận và rút ra ý kiến

* Lưu ý: GV cho học sinh vừa thấy được giá trị riêng của một tác phẩm nổi tiếng của VHDG

vừa thấy được đặc trưng cơ bản của sử thi anh hùng Tây Nguyên

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định, kiểm tra bài cũ:

* Cuộc chiến đấu của Đăm Săn giành lại hạnh phúc gia đình nhưng lại có ý nghĩa cộng đồng ở chỗ nào?.

2. Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới.

Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh

đọc đoạn đối thoại giữa Đăm Săn với

dân làng Mtao Mxây, thảo luận những

nội dung sau.

H: Cuộc đối thoại diễn ra qua mấy làn

hỏi – đáp? Số lần đó cho thấy điều gì?

H: Lần thứ nhất, Đăm Săn nhận được

H: Qua 3 lần hỏi – đáp giữa dân làng

với Đăm Săn khẳng định ý nghĩa gì?

2 Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn với dân làng của Mtao Mxây khi chàng đến từng nhà kêu gọi họ đi theo mình.

* Cuộc đối thoại gồm có 3 lần vừa Đăm Săn hỏi ýkiến mọi người và mọi người đáp hưởng ứng Con số 3thể hiện cho số nhiều, nhiều tính không xuể

* Qua số lần hỏi đáp cho thấy cuộc đối thoại có sức

cô đọng mà khái quát, tự nó cho thấy lòng mến phục,thái độ hưởng ứng tuyệt đối mà mọi người dành choĐăm Săn Họ đều nhất trí coi chàng là tù trưởng, là anhhùng của họ

- Lần gõ thứ nhất vào một nhà thì nhận được cau trả

lời: không đi sao được! Tù trưởng chúng tôi đã chết…

chúng tôi còn ở với ai?

- Lần thứ 2 gõ vào phên tất cả các nhà, Đăm Săn

nhận được câu trả lời: không đi sao được nhưng bác

chờ chúng tôi cho lợn ăn cái đã.

- Lần thú 3 gõ vào mỗi nhà trong làng, chàng nhận

được: không đi sao được …người nhà giàu cầm đầu

chúng tôi không còn nữa! và “đoàn người đông như bầy cà tong.

-> Qua 3 lần hỏi – đáp, ý nghĩa khẳng định lòng

trung thành tuyệt đối của nô lệ với Đăm Săn: Đăm Săn

hô gọi mọi người cùng về và thế là diễn ra cảnh mọi người cùng ra về đông và vui như đi hội Điều này có ý

nghĩa:

+ Thể hiện sự thống nhất cao độ, giữa quyền lợi vàkhát vọng của cộng đồng: người thắng, kẻ thua đềucùng một tộc người, trước cuộc chiến, họ sống thành 2

Trang 17

H: Tóm lại anh, chị nhận xét ntn về sự

suy tôn người anh hùng trong sử thi?

Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh

đọc đoạn ăn mừng chiến thắng, thảo

luận và trả lời các câu hỏi sau.

H: Tuy tả về cuộc chiến nhưng điều thú

vị ở đây là gì?

H: Cảnh ăn mừng diễn ra ntn? Dẫn

chứng minh họa?

H: Hình tượng người thủ lĩnh có vai trò

ntn trong cảnh ăn mừng chiến thắng?

Hoạt động 3: GV hướng dẫn học sinh

3 Cảnh ăn mừng chiến thắng.

* Tuy kể và tả về cuộc chiến nhưng không hề có đổmáu ghê gớm hay cảnh buôn làng tan tác sau cuộcchiến

* Cảnh ăn mừng: … hãy đi lấy rượu, bắt trâu…rượu

bảy ché, trâu bảy con … không lúc nào vắng bớt trên giá treo chiêng, các chuỗi thịt trâu, thịt bò treo đên đầy nhà, châụ thau, âu đồng nhiều không kể … các chàng trai đi lại ngực đụng ngực, các cô gái đi lại vú đụng vú… tiệc tùng linh đình, ăn uống đông vui kéo dài suốt cả mùa khô.

* Hình tượng người thủ lĩnh là trung tâm miêu tả củabức tranh hoành tráng về lễ ăn mừng, sự lớn lao cả vềhình thể, tàm vóc lẫn chiến công của chàng bao trùmlên toàn bộ buổi lễ, toàn bộ thiên nhiên và xã hội Ê đê

- So sánh tương phản: Mtao Mxây và Đăm Săn

- So sánh đòn bẩy: miêu tả tài của kẻ thù tồi mớimiêu tả tài của anh hùng, để đề cao hơn về người anhhùng

* Hình ảnh đem ra để so sánh thường lấy từ thiênnhiên, vũ trụ dùng để đo kích cỡ anh hùng Nhân vậtđược phóng đại Đó là phong cách nghệ thuật của sửthi

3 Hướng dẫn học sinh luyện tập theo sgk.

* Chi tiết Đăm Săn gặp ông trời, được ông bày cho cách đánh Mtao Mxây Anh chị nghĩ gì về vai trò của thần linh và vai trò của người chiến đấu và chiến thắng?

* Gợi ý: Quan hệ giữa thần linh với con người gần giũ, mật thiết hơn, thậm chí bình đẳng, thân tình hơn Đó là dấu vết của tư duy thần thoại, là dấu vết của xã hội chưa có sự phân hóa giai cấp rạch ròi.

- Thần linh chỉ đóng vai trò gợi ý, cố vấn chứ không quyết định kết quả cuộc chiến Kết quả tùy thuộc vào hành động của người anh hùng.

- Thần linh góp phần đề cao vai trò của người anh hùng sử thi.

* Soạn trước Phần III luyện tập về văn bản (tiếp)

Trang 18

Tuần 4/ HKI Giờ: Tiếng Việt

Ngày soạn: 14/09/2006

I Mục tiêu bài dạy.

* Nắm được kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng

* Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học

III Cách thức tiến hành.

* Đọc, tóm tắt, thảo luận và rút ra ý kiến

* Lưu ý: GV cho học sinh thực hành cũng cố thêm lý thuyết.

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định, kiểm tra bài cũ:

* Trình bày khái niệm và các đặc điểm của văn bản

2. Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới.

GV tổ chức hướng dẫn học sinh thực hiện

theo yêu cầu các bài tập sách giáo khoa.

Cách thức: Cho học sinh thảo luận nhóm,

đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác

b Phân tích sự phát triển của chủ đề trong đoạnvăn

hưởng tới mọi… lá mọc trong … điều đó

Cây mây

Cây xương rồng, cây lá bỏng.

c Đặt nhan đề cho đoạn văn: Môi trường và cơthể; Vai trò, ảnh hưởng của môi trường

2 Sắp xếp những câu sau thành một văn bản hoànchỉnh

- Nội dung cơ bản của đơn

- Kết cấu của đơn: quốc hiệu, tiêu ngữ, ngàytháng năm, họ tên, người nhận, nội dung, kí tên

Trang 19

Tuần 4/ HKI Giờ: Đọc văn

Ngày soạn: 15/09/2006

I Mục tiêu bài dạy.

* HS nắm được đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết: hai yếu tố lịch sử và tưởng tượng kết hợpnhuần nhuyễn; phản ánh quan điểm đánh giá, thái độ và tình cảm của nhân dân vè các sự kiện lịchsử

* Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện Từ bi kịch mất nước của cha, con ADV và bi kịch tìnhyêu MC – TT, nhân dân muốn rút ra và truyền lại cho con cháu bài học lịch sử Điều đáng lưu ý,bài học đó được đặt trong bối cảnh hội nhập với thế giới

* Rèn luyện kĩ năng phân tích truyện dân gian, hiểu đúng ý nghĩa của những hư cấu trong truyềnthuyết

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học

III Cách thức tiến hành.

* HS chuẩn bị bài ở nhà

* Lưu ý: GV cho hs thống kê những chi tiết quan trọng liên quan đến từng nhân vật trong

truyện

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định, kiểm tra bài cũ:

Đăm Săn chiến thắng kẻ thù mục đích là để làm gì?

Những đặc sắc về nghệ thuật trong trích đoạn sử thi Đăm Săn?

2. Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới.

Hoạt động 1: Giáo viên gọi học sinh đọc phần tiểu

dẫn sgk và để học sinh tự tóm tắt lại những ý

chính theo sgk

Mỵ Châu

Lông ngổng trắng đường chạy nạn

Những chiếc lông không tự biết giấu mình.

Nước mắt thành mặt trái của lòng tin

Tình yêu đến cùng đường cùng cái chết

Nhưng người đẹp dẫu rơi đầu vẫn đẹp

Tình yêu bị dối lừa vẫn nguyên vẹn tình yêu

Giá như trên đời còn có một Mị Châu

Vừa say đắm yêu đương vừa luôn luôn cảnh giác

Không sơ hở chẳng mắc lừa mẹo giặc

Một Mị Châu như ta vẫn hằng mơ

Thì hẳn Mị Châu không sống đến bây giờ

Để chung thủy với tình yêu hai ngàn năm có lẻ

Như anh với em vẫn yêu nhau chung thủy

Đến bạc đầu bất quá chỉ trăm năm

Nên chúng ta dù rất đỗi đau lòng

Vẫn không thể cứu Mị Châu khỏichết

Lũ trai biển sẻ thay người nuôi tiếp

Giữ lòng mình viên ngọc của tình yêu

Vẫn còn đây pho tượng đá cụt đầu

Bởi đầu cụt nên tượng càng rất sống

Cái đầu cụt gợi nhớ dòng máu nóng

Hai ngàn năm dưới đá vẫn tuôn trào

Anh cũng như em muốn nhắc Mị Châu

Đời còn giặc xin đừng quên cảnh giác

Nhưng nhắc sao được hai ngàn năm trước

Nên em ơi ta đành tự nhắc mình (Anh Ngọc)

Hoạt động 2: GV gọi học sinh tóm tắt nội dung

văn bản vì phần này đã yêu cầu học sinh chuẩn bị

bài trước ở nhà

* Gợi ý: HS có thể tóm tắt theo những đoạn

trong văn bản

* Đại ý HS nêu được những ý sau: (ghi bảng)

I Giới thiệu xuất xứ của văn bản.

* Truyền thuyết phản ánh lịch sử mộtcách độc đáo Qua lời kể hình thànhnhững hình tượng nghệ thuật, tuy cónhuốm màu thần kì nhưng thấm đẫm cảmxúc đời thường

* Cụm di tích lịch sử Cổ Loa (Đông Anh

– Hà Nội) gồm đền thờ ADV, am thờ công

chúa Mị Châu, giếng ngọc, bao quanh lànhững đoạn vòng thành chạy dài trên cánhđồng - di vết còn lại của thành Cổ Loa dochính ADV xây nên

* Cụm di tích là minh chứng lịch sử cho

sự sáng tạo và lưu truyền chuỗi truyềnthuyết về sự ra đời và suy vong của nhànước Âu Lạc

* Văn bản được trích từ Truyện rùa

vàng trong Lĩnh Nam chích quái.

II Tìm hiểu văn bản.

1 Tóm tắt nội dung văn bản (có 4 đoạn) + Đoạn 1: thuật lại quá trình xây thành

nhiều lần thất bại, nhờ có sự giúp sức củarùa vàng, thành xây xong và được rùavàng cho móng dùng làm lẫy nỏ

+ Đoạn 2: Thuật lại hành vi đánh cắp

Trang 20

Hoạt động 3: GV yêu cầu HS liệt kê những chi tiết

nghệ thuật quan trọng liên quan đến An Dương

Vương

GV ghi vào bảng phụ những chi tiết liên quan

đến nhân vật ADV:

* …xây thành ở Việt Thường hễ đắp tới đâu là lở tới đấy.

* …có giặc ngoài thì lấy gì mà chống.

* …lấy nỏ thần ra bắn, quân Đà thua lớn.

* …Vua vô tình gả con gái Mị Châu cho con trai Đà là Trọng Thủy…

trộm nỏ thần …nói dối là về phương Bắc thăm cha.

* …Vua cậy có nỏ thần, vẫn thản nhiên đánh cờ.

* …Vua cùng con gái chạy về phương Nam…tuốt gươm chém chết Mị

Châu.

GV dựa vào hướng dẫn học bài sgk, phân nhóm

thảo luận những nội dung sau:

H: Do đâu mà ADV được thần linh giúp đỡ? Tưởng

tượng ra có sự giúp đỡ của thần linh, nhân dân muốn

nói điều gì?

H: Sự mất cảnh giác của An Dương Vương được

biểu hiện như thế nào?

H: Những hư cấu: rùa vàng, nhà vua chém con gái

…, nhân dân muốn thể hiện điều gì?

lẫy nỏ thần của Trọng Thủy

+ Đoạn 3: Thuật lại diễn biến của cuộc

chiến tranh lần 2 giữa hai nước, kết thúc bikịch đối với cha con ADV

+ Đoạn 4: thuật lại kết cục đầy cay

đắng và nhục nhã đối với Trọng Thủy và

chi tiết ngọc trai – giếng nước có ý nghĩa

minh oan

2 Tìm hiểu truyện về An Dương Vương.

+ An Dương Vương được thần linh giúp

đỡ là vì đã có ý thức đề cao cảnh giác, loxây thành, chuẩn bị vũ khi từ khi giặcchưa đến Việc tưởng tưởng có thần linhgiúp đỡ là cách để nhân dân ca ngợi nhàvua, tự hào về chiến công xây thành, chế

nỏ chiến thắng ngoại xâm của dân tộc

+ An Dương Vương sai lầm là đã mơ hồ

về bản chất ngoan cố của kẻ thù xâm lược,

đã mở đường cho con trai kẻ thù lọt vào làm nội gián Lúc giặc đến còn có thái độ

ỷ vào vũ khí mà không đề phòng.

+ Nghệ thuật: hư cấu (rùa vàng, nhà vua

tự tay chém chết con gái) là để nhân dân

gửi gắm lòng kính trọng đối với người anhhùng dân tộc, phê phán thái độ mất cảnhgiác của Mị Châu, nhằm xoa dịu nỗi đaumất nước

3 Củng cố, dặn dò.

học mà nhân dân ta muốn gửi gắm là gì?

 Đọc lại bài, soạn tiếp các câu hỏi còn lại trong sgk và thực hiện hai bầi tập 2 và 3 sgk trang 43

Trang 21

Tuần 4/ HKI Giờ: Đọc văn

Ngày soạn: 17/09/2006

I Mục tiêu bài dạy.

* HS nắm được đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết: hai yếu tố lịch sử và tưởng tượng kết hợpnhuần nhuyễn; phản ánh quan điểm đánh giá, thái độ và tình cảm của nhân dân vè các sự kiện lịchsử

* Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện Từ bi kịch mất nước của cha, con ADV và bi kịch tìnhyêu MC – TT, nhân dân muốn rút ra và truyền lại cho con cháu bài học lịch sử Điều đáng lưu ý,bài học đó được đặt trong bối cảnh hội nhập với thế giới

* Rèn luyện kĩ năng phân tích truyện dân gian, hiểu đúng ý nghĩa của những hư cấu trong truyềnthuyết

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, tranh ảnh, thiết kế bài học

III Cách thức tiến hành.

* HS chuẩn bị bài ở nhà

* Lưu ý: GV cho hs thống kê những chi tiết quan trọng liên quan đến từng nhân vật trong

truyện

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định, kiểm tra bài cũ:

a Sự mất cảnh giác của nhà vua được biểu hiện như thế nào?

b Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy giải thích nguyên nhân gì? Bài học mà nhân dân ta muốn gửi gắm là gì?

2. Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới.

* Hoạt động 1: GV để học sinh thảo

luận nhóm về chi tiết: Mị Châu lén

đưa cho Trọng Thủy xem nỏ thần dẫn

thứ hai nhưng không đủ lí lẽ lập luận.

+ Tán thành cách thứ 2 dựa trên lí lẽ của

chế độ phong kiến.

GV xác lập cơ sở lý luận và phương

pháp luận để hướng dẫn hs giải quyết vấn

đề

* Truyền thuyết không phải là một bản sao

chép lịch sử mà là một sáng tạo nghệ thuật

nên việc phản ánh lịch sử không hề vô tư,

không hề cô lập Truyền thuyết kể về lịch sử

và nhân vật lịch sử nhằm đề cao cái tốt, cái

tích cực, phê phán cái xấu, cái tiêu cực theo

quan niệm của nhân dân Ở thế kỉ thứ XV,

khi hồi tượng lại lịch sử và đem hồi ức phổ

vào sáng tạo nghệ thuật, dân gian không thể

nào lại ca ngợi một công chúa con một nhà

vua đã có công đắp lũy, xây thành, chế nỏ lại

3 Tìm hiểu về nhân vật Mị Châu.

* Truyền thuyết không phải là một bản sao chép lịch sử mà

là một sáng tạo nghệ thuật Chi tiết Mị Châu lén đưa cho

Trọng Thủy xem nỏ thần dẫn đến mất nước có thể đánh giá

nhân vật này như sau

+ Ở thế kỉ thứ XV, khi hồi tượng lại lịch sử và đemhồi ức phổ vào sáng tạo nghệ thuật, dân gian không thể nàolại ca ngợi một công chúa con một nhà vua đã có công đắplũy, xây thành, chế nỏ lại nghe lời chồng mà không nghĩ gìđến bổn phận của công dân với vận mệnh của tổ quốc Nếungoài đời thực có người công chúa khờ khạo, mất cảnh giác,thiếu ý thức công dân đối với tổ quốc thì dân gian không thể

đề cao, ca ngợi Như vậy chi tiết ấy có ý nghĩa để rút kinhnghiệm, nhằm giáo dục lòng yêu nước, bồi dưỡng ý thứccông dân, đặt việc nước cao hơn tình nhà

+ Nhân dân trong khi phê phán Mị Châu bằng án tử hìnhmột cách đích đáng lại cũng thấu hiểu rằng nàng mắc lỗikhông do chủ ý mà chỉ do vô tình, ngây thơ, nhẹ dạ Bởi thếtruyền thuyết mới sáng tạo thêm là để máu nàng biến thànhngọc trai đúng như lời nguyền của nàng để nói rằng người

VN không ai chịu bán nước, cùng lắm chỉ bị mắc lừa, bị lợidụng Điều này nói lên truyền thống cư xử thấu tình đạt lýcủa dân tộc ta

Trang 22

nghe lời chồng – con trai kẻ thù của cha

mình mới hôm nào không nghĩ gì đến bổn

phận của công dân với vận mệnh của tổ

quốc Nếu ngoài đời thực có người công

chúa khờ khạo, mất cảnh giác, thiếu ý thức

công dân đối với tổ quốc thì dân gian không

thể đề cao, ca ngợi Truyền thuyết là thể loại

có nhiệm vụ hồi tưởng quá khứ lịch sử để rút

kinh nghiệm, nhằm giáo dục lòng yêu nước,

bồi dưỡng ý thức công dân, đặt việc nước

cao hơn tình nhà.

Hoạt động 2: GV hướng dẫn học

sinh thảo luận chi tiết Mị Châu bị rùa

vàng kết tội là giặc, bị vua cha chém đầu

và chi tiết máu nàng hóa thành ngọc trai,

xác nàng hóa thành ngọc thạch.

* GV hướng dẫn hs thảo luận chi

tiết Mị Châu bị rùa vàng…

H: Với chi tiết này, nhân dân ta đã

thực thi điều gì? Cách kết thúc như

vậy xuất phát từ đâu?

* GV hướng dẫn hs thảo luận chi

tiết máu nàng hóa thành ngọc trai …

H: Hình ảnh Máu nàng hóa thành

… có ý nghĩa gì?

Hoạt động 3: GV hướng dẫn học

sinh đánh giá hình ảnh ngọc tai –

giếng nước xét về phương diện tổ

chức cốt truyện

GV dự kiến tình huống

+ HS sẽ nói nhân dân ta đưa ra hình

ảnh này để ca ngợi mối tình chung

thủy Mị Châu – Trọng Thủy

-> GV lưu ý:

* Những người dân Âu Lạc không bao giờ

sáng tạo nghệ để ca ngợi những ai đưa họ đến bi

kịch mất nước.

* Hình ảnh ngọc trai – giếng nước là sáng tạo

nghệ thuật hoàn mĩ nhưng không thuộc về mối

tình Mị Châu Trọng Thủy mà thuộc về thái độ

vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân ta.

* Dẫn đến bị kịch mất nước có lỗi của An

Dương Vương.

Hoạt động 4: HDHS thấy cốt lõi

lịch sử trong truyện

H: Hãy xác định đâu là cốt lõi lịch

sử và đâu là cái mà dân gian sáng tạo

thêm?

* Mị Châu bị thần rùa vàng kết tội là giặc, bị vua cha chém

đầu Với chi tiết này, nhân dân ta đã thực thi bản án của lịch

sử Cách kết thúc này xuất phát từ truyền thống yêu nước, lòng tha thiết với độc lập tự do của người Việt cổ.

* Máu Mị Châu hóa thành ngọc trai, xác nàng hóa thànhngọc thạch Chi tiết này có ý nghĩa

+ Dân gian thường dùng hình thức hóa thân để kéo dài sự sống cho nhân vật Hình thức hóa thân có một không hai của nàng Mị Châu vừa thể hiện sự bao dung, niềm cảm thông với

sự trong trắng thơ ngây của nàng vừa thể hiện bài học lịch sử

muốn truyền lại cho trai gái - nước Việt mai sau bài học vềmối quan hệ giữa nhà với nước, chung với riêng, công dânvới dân tộc

4 Hình ảnh “ngọc trai – giếng nước”

* Đây là hình ảnh có giá trị thẫm mĩ cao, là tình tiết đắt giáxét về phương diện tổ chức cốt truyện

+ Ngọc trai: chứng thực cho tấm lòng trong sáng của công

chúa, chiêu tuyết cho danh dự của nàng

+ Giếng nước: có hồn Trọng Thủy hòa cùng nỗi hối hận vô

hạn là chứng nhận cho mong muốn hóa giải tôi lỗi của hắn

+ Ngọc trai đem rửa giếng ngọc càng sáng đẹp hơn minh

chứng cho sự hòa giải tình cảm Mị Châu Trọng Thủy ở thếgiới bên kia

5 Cốt lõi lịch sử trong truyện.

* Nước Âu Lạc thời An Dương Vương đã dựng lên, cóthành cao, hào sâu, vũ khí đủ mạnh để chiến thắng cuộc xâmlược của Triệu Đà nhưng về sau bị rơi vào tay kẻ thù

* Dân gian đã thần kì hóa câu chuyện là để khẳng định rằng

An Dương Vương và dân tộc Việt không do kém cỏi mà dẫnđến mất nước mà do kẻ thù dùng thủ đoạn hèn hạ nhằm vàongười con gái thơ ngây cả tin, thủ đoạn đó còn vô nhân đạođến mức đê tiện ở chỗ lợi dụng ngay cả tình yêu vợ chồng

Sự thần kì hóa nhằm tôn vinh dân tộc cùng đất nước, hạ thấp

kẻ thù

3 Hướng dẫn học sinh luyện tập theo sgk.

* Bài tập 2 sgk Tr43: cách xử lý này phù hợp với đạo lý truyền thống Đó là sự bao dung của nhân dân ta đối với những người con có lỗi lầm nhưng biết hối lỗi Cách lập am thờ bên nhau để nói rằng cha con hộ đã đoàn tụ ở thế giới bên kia

* Bài tập 3 sgk Tr43: GV gợi ý hs tìm hiều ở thơ Tố Hữu, Trần Đăng Khoa

Trang 23

Tuần 5/ HKI Giờ: Làm văn

Ngày soạn: 20/09/2006

I Mục tiêu bài dạy.

* Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự

* Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự

* Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lập dàn ýtrước khi viết văn hay trong nói chuyện …

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học

III Cách thức tiến hành.

* GV sử dụng kiến thức, kĩ năng ở bài viết số 1

* HS chuẩn bị bài ở nhà, suy nghĩ trước những câu hỏi sgk

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định, kiểm tra bài cũ:

2. Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới.

Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh phân

tích mục I và rút ra những kết luận sau khi

phân tích

* HS thảo luận nội dung sau theo sgk

Hoạt động 2: GV HDHS lập dàn ý cho 2 gợi ý

Sau khi chạy khỏi nhà

tên quan cụ, chị Dậu

gặp một cán bộ cách

mạng.

Cuộc kháng chiến chống TDP nổ ra Tuy làng Đông Xá bị dịch chiếm nhưng hằng đêm vẫn xuất hiện một, hai cám bộ cách mạng hoạt động bí mật.

- Không khí trong làng căng thẳng Nhiều người hoảng sợ Chị Dẫu vẫn bình tỉnh hướng dẫn cán bộ xuống hầm bí mật.

Kết

* Gợi ý: Dự kiến ý tưởng về các nhân vật và

cốt truyện, diễn biến câu chuyện Dàn ý gồm

những phần nào? Nội dung mỗi phần.

I Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện.

1 Trong phần trích trên, nhà văn Nguyên Ngọc nói về: quá trình suy nghĩ, chuẩn bị để sáng tạo truyện

ngắn Rừng Xà Nu -> Người viết dự định mình sẻviết gì, kể gì

2 Qua lời kể của nhà văn, chúng ta học được những bài học sau:

* Để chuẩn bị viết bài văn tự sự, chúng ta cần hìnhthành ý tưởng, dự kiến cốt truyện (mở đầu, kết thúc),sau đó suy nghĩ, tưởng tượng về các nhân vật theonhững mối quan hệ nào đó và nêu lên những chi tiết,

sự việc đặc sắc tạo cốt truyện

* Tiếp theo là bước lập ý Dàn ý thường có 3 phần:

mở - thân - kết -> Người viết hình thành được dàn ý,xác định nhân vật, chon ci tiết, sự việc

II Lập dàn ý.

1 Lập dàn ý theo gợi ý 1 sgk, tr45 “Sau cái đêm

ấy, chị Dậu gặp một cán bộ cách mạng và đựoc giác ngộ Trong cuộc tổng khởi nghĩa, chị Dậu dẫn đầu đoàn nông dân …chia cho dân nghèo”

2 Lập dàn ý theo gợi ý “Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp nổ ra Tuy sống trong vùng địch hậu …nhiều lần đậy nắp hầm cho cán bộ…”

3 Anh, chị hãy trình bày cách lập dàn ý bài văn tự

sự theo sự tưởng tượng của anh chị.

Trang 24

* Nắm kĩ phần Ghi nhớ sgk, soạn bài: Uy – Lít – Xơ trở về (trích Ôđixê – Sử thi HiLạp)

Trang 25

Tuần 5/ HKI Giờ: Đọc văn

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học

III Cách thức tiến hành.

* GV giới thiệu phần tiểu dẫn, cung cấp thêm những hiểu biết về sử thi và tác giả Hômerơ.

* HS chuẩn bị bài ở nhà, tăng cường hoạt động đọc, thảo luận nhóm theo những gợi ý sgk

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định, kiểm tra bài cũ: Hãy xác định đâu là cốt lõi lịch sử và đâu là cái mà dân gian sáng tạo thêm ở trong truyền thuyết An Dương Vương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy?

2. Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới.

Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh năm

1 Tác giả Hô me rơ.

- nhà thơ mù của Hi Lạp sống vào thế kỉ VIII tcn Ông sinh trong gia đình nghèo vùng

IX-Mê lét Ông là người đã tập hợp được rất nhiềuthần thoại và truyền thuyết để hoàn thành 2 bộ

sử thi đồ sộ Iliát và Ôđixê

và thần Dớt ra lệnh phải để chàng đi Uylixơgặp bão do thần biển trả thù vì chàng đã đâmthủng mắt Xiclốp - con trai thần biển Uylixơtrôi dạt vào xứ Ankôniốt Biết chàng là ngườilàm nên chiến công con ngựa gỗ thành Tơ roa,nhà vua yêu cầu chành kể lại cuộc hành trình từkhúc ca I đến khúc ca XII Được nhà vuaAnkôniốt giúp đỡ, Uylixơ đã trở về quê hương

- Lúc này Pênêlốp vợ chàng ở nhà phải đốimặt với 108 vị cầu hôn Ôđixêuýt cùng con trai

và đám gia nhân trung thành lập mưu trừng trịbọn chúng, gia đình Uylixơ được sum họp mộtnhà

3 Chủ đề: Thể hiện quá trình chinh phục

Trang 26

Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh phân

tích đoạn trích.

* HS đọc văn bản theo vai nhân vật

* Thảo luận những nội dung sau

H: Đoạn trích này bắt đầu như thế nào?

H: Bố cục đoạn trích có mấy phần? Nội

II Phân tích đoạn trích.

1 Vị trí: Trước đoạn trích này là Uylixơ giả

vờ người hành khất vào nhà kể cho Pênêlốpnghe những câu chuyện về chồng nàng mà anh

ta biết Pênêlốp tổ chức thi bắn Dựa vào đó haicha con Ôđixêuýt đã tiêu diệt được 108 vịvương tôn công tử láo xược và những gia nhânkhông trunh thành Đoạn trích này bắt đầu từđó

2 Bố cục.

- Đoạn 1: “từ đầu … kém gan dạ” Cuộc đối

thoại của các nhân vật: Pênêlốp có ba đối thoại,trong đó hai đối thoại hướng tới nhũ mẫuƠriclê, một đối thoại hướng tới con traiTêlêmác Uylixơ chỉ có một đối thoại nhưng làđối thoại hai chiều, Têlêmác có hai đối thoại

- Đoạn 2: phần còn lại: Có bốn đối thoại chia

đều cho Uylixơ và Pênêlốp

-> Các đối thoại ở đây mang sắc thái tình cảmriêng Nhũ mẫu Ơriclê thể hiện niềm vui sướngcủa người đầy tớ trung thành suốt đời gắn bóvới gia đình này, có những hiểu biết đặc biệt về

chủ: “cái sẹo do con lợn…húc người ngày

xưa” và thề thốt “già đem tính mệnh …đánh cuộc với con…”

-> Đối thoại của Pênêlốp hướng về nhũ mẫucho thấy sự thanh thản khi người hành khất đãtiêu diệt được 108 bọn cầu hôn Pênêlốp có tâmtrạng phân vân vì người hành khất ấy có phải làchồng thực thì không sao, nêu không thì danh

dự Pênêlốp tổn thương

-> Đối thợi Pênêlốp với con trai nhấn mạnh

thêm tâm trạng phân vân đó: “lònh mẹ kinh

ngạc quá…cũng không thể nhìn thẳng mặt người”

-> Đối thoại giữa Uylixơ với con trai thựcchất là để nói cho Pênêlốp hiểu, kiểu đối thoạinói đó mà chạnh lòng đây

-> Đối thoại Têlêmác hướng tới khẳng địnhgia đình, nhân vật này có tâm lí dễ vui, dễ buồn,niềm vui tột độ không thể nào kìm được

3 Tâm trạng Uylixơ khi trở về gặp vợ.

3 Hướng dẫn học sinh luyện tập, học bài, dặn dò.

* Học sinh làm bài tập 3 sgk tr52

* Hãy tóm tắt cốt truyện Ôđixê trong 7 đến 10 dòng

* Soạn tiếp những phần còn lại theo hướng dẫn học bài sgk tr51

Trang 27

Tuần 5/ HKI Giờ: Đọc văn

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học

III Cách thức tiến hành.

* GV giới thiệu phần tiểu dẫn, cung cấp thêm những hiểu biết về sử thi và tác giả Hômerơ.

* HS chuẩn bị bài ở nhà, tăng cường hoạt động đọc, thảo luận nhóm theo những gợi ý sgk

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định, kiểm tra bài cũ: Bố cục đoạn trích gồm mấy phần? Nội dung mỗi phần?

2. Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới.

Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh phân

nhóm thảo luận các nội dung sau.

H: Pênêlốp là người vợ, người phụ nữ như

thế nào? Với Uy lít xơ, nàng là người như thế

nào?

H: Uy lít xơ đã thể hiện mình là người như

thế nào khi được trở về nhà sau 10 năm?

H: Quá trình Uy lít xơ và Pê nê lốp nhận ra

nhau như thế nào

H: Những chi tiết nào giúp em phát hiện ra

dấu chỉ riêng của hai vợ chồng Uy li xơ giúp

+ Ý thức danh dự, trách nhiệm của mình

trước mọi người, trước con cái, không khinh suất mà tỏ rõ bản lĩnh của mình Với Uy lít xơ,

nàng là người cao quý, nhẫn nại và thận trọng.

* Uy lít xơ+ Người anh hùng lắm mưu, nhiều mẹotrong mười năm trời hành trình về quê

+ Khi về nhà gặp và quá trình vợ chồngnhận ra nhau thì lại rất bình tĩnh, tự tin Khôngchỉ tự tin vào mình và cả những người thân

trong gia đình, nhất là đối với vợ mình ->

phẩm chất tốt của nhân vật sử thi.

+ Khi bị đặt vào tình thế lưỡng nan, và bị vợ

dùng phép thử mà chỉ có cha và mẹ có những

dấu hiệu riêng, chỉ hai người biết với nhau, còn người ngoài không ai biết” Uy lít xơ nhẫn nại thế nào rồi mẹ con cũng nhận ra, chắc chắn như vậy Uy lít xơ chuyển vẫn đề nhận mặt

sang vấn đề: bảo vệ đô thị này, giết các chàng

trai của những gia đình quyền quý nhất.

+ Khi tắm rửa xong, Uy lít xơ đã lột xácthành con người khác với vẻ đẹp thần linhnhưng Pênêlốp vẫn không thừa nhận Chàng đã

thốt lên đầy vẻ trách móc …trái tim trong ngực

nàng kia là sắt Và thế là Uy lít xơ đưa ra giải

Trang 28

H: Hình ảnh chiếc giường là hình ảnh nghệ

thuật có nhiều ý nghĩa, theo em đó là những ý

nghĩa nào?

Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh trao

đổi, thảo luận tìm hiểu những đặc sắc về nghệ

thuật của đoạn trích.

-> Pênêlốp thừa biết về chiếc giường bí mật đặc biệt nhưng không muốn gợi ý về chiếc giường đó mà theo đà mượn cớ sau khi người hành khất đòi dọn giường ngủ Sau khi giải được bí mật về chiếc giường chỉ có thần linh mới xê dịch được thì Uy lít xơ mới giành lại thế chủ động: tối muốn biết cái giường ấy hiện còn nguyên chổ cũ hay là đã có người chặt gốc cây Ôliu chuyển đi.

-> Họ nhận ra nhau một cách thận trọng khi nhận ra chồng mình đúng mười mươi sự thật thì nàng chạy lại, nước mắt chan hòa ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán chồng Con trai thì lại trách

+ Giải tỏa nhiều mối nghi ngờ: vợ biết đókhông phải là chồng giả và chồng thấy vợ hétsức chung thủy

+ Giải tỏa mọi ngờ vực của Uy lít xơ khitrước đó vợ không nhận mình là chồng cho dù

đã tắm, thay đổi trang phục

+ Cách kể chuyện chậm rãi, tỉ mỉ, trangtrọng

+ Đối thoại của các nhân vật tạo ra chiều sâutrí tuệ của nhân vật

3 Hướng dẫn học sinh luyện tập, học bài, dặn dò.

Trang 29

Tuần 6/ HKI Giờ: Làm văn

Ngày soạn: 01/10/2006

I Mục tiêu bài dạy.

* Viết được một bài văn bộc lộ những cảm nghĩ chân thực của bản thân về một đề tài gần gũi, quen thuộc trong đòi sống, hoặc tác phẩm văn học.

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học.

III Phương pháp và tiến trình tổ chức

1 Yêu cầu HS nhắc lại đề ra: Năm đầu ở bậc trung học phổ thông đối với em.

Hoạt động 1: GV yêu cầu học sinh nhắc lại đề,

tìm hiểu đề bài.

H: Yêu cầu học sinh nhắc lại yêu cầu của đề?

H: Phân tích, nhận định đề?

Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh xác định

những kĩ năng và kiến thức cần có trong bài làm.

H: Những yêu cầu về kĩ năng khi hành văn?

H: Chúng ta cần xác định những kiến thức nào

cần có trong bài văn nghị luận này? (định hướng)

Hoạt động 3: GV hình thành dàn ý, sửa lỗi thông

thường cho học sinh.

* Dựa vào bài làm của học sinh, gv sửa trực tiếp.

1 Đề ra:

2 Tìm hiểu đề: dạng đề mở, nhằm

phát huy khả năng tư duy tổng hợp

và kiến giải riêng của học sinh.

3 Yêu cầu về kĩ năng:

* Đây là đề bài tự do nhằm mục đích phát hiện những cảm nhận riêng của các em, yêu cầu các em có cách hành văn trôi chảy, có cảm xúc, bố cục rõ ràng, câu văn mượt mà, ít mắc các loại lỗi chính tả thông thường.

4 Yêu cầu về kiến thức.

* Cảm nhận được đây là năm đầu cấp nên mọi thứ đều mới, bỡ ngỡ nhưng có niềm vui và thú vị riêng.

* Các em đã có sự trưởng thành, đang dần hòa vào cuộc sống xã hội, các em xác định cho mình một tương lai, một mơ ước.

* Tâm hồn, suy nghĩ của các em có

sự chín chăn hơn, góp phần hình thành và phát triển nhân cách của mình.

* Các em nỗ lực cố gắng vượt qua cái ngưỡng mới của cuộc đời.

5 Dàn ý: (dựa vào mục 4).

6 Sửa lỗi, rút kinh nghiệm.

2 Dặn dò học sinh:

* Hình thành lại dàn ý chi tiết bài văn

* Đọc và soạn bài: Ra ma buộc tội (trích Ra ma y a na)

Trang 30

Tuần 6/ HKI Giờ: Đọc văn

- Hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ramayana

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học

III Cách thức tiến hành.

* Kết hợp phần giới thiệu, dẫn dắt, bình giảng, khái quát của GV và phần phân tích, thảo luận của GV Khai thác từ nghệ thuật xây dựng nhân vật đến nội dung tư tưởng.

* HS chuẩn bị bài ở nhà, tăng cường hoạt động đọc, thảo luận nhóm theo những gợi ý sgk

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định, kiểm tra bài cũ: Ý nghĩa của hình ảnh chiếc giường trong đoạn trích Uylitxơ trở về (trích Ôđixê)?

2. Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới.

Hoạt động 1 GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu

những nét chính về tác phẩm.

H: Hai bộ sử thi Ramayana và Mahabharata có vai

trò, gí trị như thế nào trên đất nước Ấn độ?

Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn

* Phương pháp: Hình thành nhóm thảo luận

những nội dung chính sau.

H: Sau chiến thắng, họ gặp nhau trong hoàn cảnh

cổ đại và khu vực ĐNA

* Ramayana hình thành thế kỉ III trướccông nguyên được bổ sung, trau chuốt vàhoàn thiện cuối cùng là nhờ đạo sĩVanmiki Tác phẩm bao gồm 24 000 câuthơ đôi

* Tóm tắt: (sgk)

* Giá trị tác phẩm: luôn sống động, nuôidưỡng tinh thần đạo đức người Ấn độ Tácphẩm thi ca đầu tiên của Ấn độ thành côngtrong việc miêu tả thiên nhiên và tìnhngười, thể hiện nội tâm nhân vật sâu sắc,

chân thực Người Ấn độ tin: “Chừng nào

sông chưa cạn, núi chưa mòn thì Ramayana còn làm say đắm lòng người

và cứu vớt họ ra khỏi tội lỗi”

* Hoàn cảnh ấy có những tác động.+ Rama đứng trên tư cách một người

Trang 31

anh hùng: “thấy người khuôn mặt đẹp

bông sen với những cuộn tóc lượn sóng đứng trước mặt mình, lòng Rama đau như dao cắt…” -> Nhân vật là người ý thức,

có những tình cảm sâu kín trong lòng đốivới người vợ và va trò của người anhhùng

+ Xita được đưa đến gặp chồng trước

sự chứng kiến của quan quân, thoạt tiên

nàng xấu hổ rồi khiêm nhường khi nghe

những lời tố cáo thì muốn chôn vùi hình

hài thân xác vì cảm thấy mất danh dự của

con người, của hoàng hậu trước cộngđồng Từ quan hệ chàng thiếp đã chuyểnsang quan hệ vua tôi Khi bị ruồng rẫy thìnàng muốn chôn vùi tấm thân cho ngọn

lửa: nếu con trước sau một lòng một dạ

với Rama thì xin thần hãy tìm cách bảo vệ con.

Sau khi chiến thắng yêu quỷ, đây là thủ thách cuối cùng của Ra ma lẫn Xi ta để khẳng định người phụ nữ lí tưởng cũng như người anh hùng mẫu mực.

3 Hướng dẫn học sinh học bài.

* Bối cảnh sau khi chiến thắng các quỷ vương, Rama và Xita gặp nhau như thế nào? Bối cảnh ấy chứng tỏ điều gì?

* Soạn những câu hỏi còn lại phần hướng dẫn học bài và câu hỏi phần luyên tập.

Trang 32

Tuần 6/ HKI Giờ: Đọc văn

- Hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ramayana

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học

III Cách thức tiến hành.

* Kết hợp phần giới thiệu, dẫn dắt, bình giảng, khái quát của GV và phần phân tích, thảo luận của GV Khai thác từ nghệ thuật xây dựng nhân vật đến nội dung tư tưởng.

* HS chuẩn bị bài ở nhà, tăng cường hoạt động đọc, thảo luận nhóm theo những gợi ý sgk

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định, kiểm tra bài cũ: Hoàn cảnh gặp nhau của Rama và Xita sau chiến thắng là như thế nào? Hoàn cảnh ấy có ý nghĩa gì?

2. Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới.

Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh tìm

hiểu lời buộc tội của Rama

H: Liệt kê những chi tiết buộc tội của

Rama? Vì đâu mà chàng có những lời buộc

tội như vậy?

Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh tìm

hiểu lời giải đáp và hành động của Xita.

H: Tìm những chi tiết thể hiện lời đáp và

hành động của Xita Lời giải đáp và hành

động ấy chứng minh điều gì?

2 Lời buộc tội của Rama.

* Rama là con người của tài nghệ, uy tín, danh

phẩm, trả thù sự lăng nhục… “chẳng phải vì

nàng mà ta đánh thắng kẻ thù… Ta làm điều đó

vì nhân phẩm … và danh dự của dòng họ lẫy lừng của ta”.

* Rama ghen tuông, phủ nhận người vợ “nàng

đã bị quấy nhiễu khi trong vạt áo của Ravana, đôi mắt tội lỗi của hắn đã hau háu nhìn nàng”.

* Rama vì phải chế ngự cả trật tự xã hội, chếngự tình cảm, ý thức về bổn phận, danh dự, hysinh quyền lợi các nhân vì đòi hỏi của cộng đồng.Trước mặt mọi người, Rama đã kìm mình để nói

những lời gay gắt khó tả “nàng có thể để tâm đến

…hay nếu nàng thích, nàng có thể đi theo Viphisana” > Lời buộc tội gay gắt khó tả.

* Khi đến gần gian lửa thiêu “Rama…khủng

khiếp như thần chết vậy…mắt dán xuống đất”.

3 Lời đáp và hành động của Xita.

* Được trông thấy mặt chồng sau thời gian xa

cách, khuôn mặt nàng rạng rỡ niềm vui …mặt trăng xinh đẹp Không ngờ những hạnh phúc và

vinh quang bổng chốc sụp đổ

* Nàng đau đớn, nghẹt thở, như cây dây leo bị

vòi vo quật ngã … “Mỗi lời nói của Rama … nước mắt nàng đổ ra như suối”.

* Nàng khẳng định tư cách của mình và tráchRama không suy xét mà đánh đồng nàng vớinhững người phụ nữ thấp hèn Nàng khẳng định

“chỉ có thần đất là mẹ của nàng thôi”.

* Xita có những lời thanh minh lý trí, tỉnh táo:

Trang 33

Hoạt động 3: GV hướng dẫn học sinh tổng

“ …đã ngất đi Còn trái tim, tình yêu, những gì

do nàg kiểm soát được thì luôn thuộc về Rama”.

* Cuối cùng nằng chọn hành động quyết liệt,

vẫn biết hành động đó là yếu đuối, tiêu cực “…

Giờ thì chị từ bỏ tấm thân này cho ngọn lửa” Và

khi đó thì nàng hướng vào thần Anhi “nếu con …

thì cúi xin thần hãy tìm cách bảo vệ con”.

-> Như vậy nàng đã dám chấp nhận thử thách

để chứng minh phẩm tiết, lòng thủy chung

III Tổng kết.

1 Tư tưởng Đoạn trích mô tả cảnh tái hợp của

Rama và Xita nhưng quá đó để thể hiện và

ca ngợi hình ảnh người anh hùng mẫu mực

và hình ảnh người phụ nữ có đức hạnh thủychung

+ Giọng văn trang trọng

* Thái độ của của công chúng khi chứng kiến cảnh Xita nạp mình cho lửa?Cảm nghĩ của anh chị trước cảnh đó?

* Thực hành phần luyện tập, phân vai diễn kịch.

* Chuẩn bị bài: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.

Trang 34

Tuần 7/ HKI Giờ: Làm văn

Ngày soạn: 5/10/2006

I Mục tiêu bài dạy.

* Giúp HS nắm:

- Nhận biết được thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự

- Bước đầu chọn được sự việc, chi tiết tiêu biểu khi viết một bài văn tự sự đơn giản

- Có ý thức và thái độ tích cực phát hiện ghi nhận những sự việc, chi tiết xảy ra trong cuộcsống và trong các tác phẩm để viết bài văn tự sự

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, từ điển thuật ngữ văn học, từ điển tiếng Việt

III Cách thức tiến hành.

* Kết hợp giữa phương pháp quy nạp và phương pháp diễn dịch để nắm các khái niệm.

* Đi từ khái niệm, ví dụ cụ thể và sau đó rút ra phương pháp

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định, kiểm tra bài cũ:

2. Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới.

Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh nắm các

khái niệm Học sinh trao đổi những chủ đề sau:

H: Trong truyện cổ tích Tấm Cám, theo em

đâu được xem là những sự việc? Vậy em hiểu

như thế nào là sự việc trong tác phẩm tự sự?

H: Chi tiết tiêu biểu là gì? Vai trò của chi tiết

tiêu biểu trong tác phẩm tự sự?

Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh cách chọn

sự việc, chi tiết tiêu biểu.

* Yêu cầu HS tập trung tìm hiểu các bài tập

sgk và trả lời theo những gợi ý sgk

I Khái niệm.

1 Khái niệm về sự việc.

* Là cái xảy ra được nhận thức có ranhgiới rõ ràng, phân biệt với những cái xảy rakhác

+ Trong văn bản tự sự, mỗi sự việc đượcdiễn tả bằng một số chi tiết Ví dụ: Tấm Cám-> chim vang anh, khung cửi, quả thị…

2.Khái niệm về chi tiết tiêu biểu.

* Là tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứalớn về cảm xúc và tư tưởng

+ Sự việc và chi tiết tiêu biểu có vai tròquan trọng trong việc dẫn dắt câu chuyện, tôđậm đặc điểm tính cách nhân vật, tạo sự hấpdẫn, làm nổi bật ý nghĩa van bản

+ Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu là khâuquan trọng trong quá trình kể chuyện hoặcviết văn tự sự

II Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu.

1 Đọc lại truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy, cho biết.

a Tác giả dân gian kể chuyện về côngcuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc của cha ôngta

b Trong truyện có sự việc Trọng Thủy và

Mị Châu chia tay … Kể về chuyện TrọngThủy và Mị Châu chia tay nhau, tác giả nhằmmục đích vừa dẫn dắt câu chuyện vừa diễn tảđược mối tình gắn bó giữa hai nhân vật Nếu

bỏ qua chi tiết trên thì truyện không liềnmạch, cốt truyện sẽ bị phá vỡ và đặc điểmtính cách nhân vật không nổi bật Sau sự việc

Trang 35

Hoạt động 3: GV hướng dẫn học sinh luyện tập

theo sgk.

ấy là các sự việc

+ Theo dấu lông ngổng…Trọng Thủycùng quân lính đuổi theo hai cha con AnDương Vương

+ Cha con An Dương Vương cùngđường

=> Các sự việc trên nối tiếp nhau bằng quan

hệ móc xích

2 Tưởng tượng người con trai Lão Hạc trở

về làng vào một hôm sau cách mạng tháng 8 thành công (Sgk)

* Chọn một sự việc rồi kể lại với một vàichi tiết tiêu biểu

+ Nghe ông giáo kể lại cái chết của chamình, con trai lão ra mộ viếng cha …

3 Từ những sự việc trên, anh chị hãy nêu cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu…

* Xác định đề tài, chủ đề của bài văn

* Dự kiến cốt truyện (gồm nhiều sự việcnối tiếp nhau)

* Triển khai các sự việc bằng một số chitiết

III Luyện tập (sgk)

3 Củng cố, dăn dò:

* Để viết bài văn tự sự, chúng ta cần sự lựa chọn gì?

* Vai trò của sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự?

* Soạn bài làm văn: Bài làm văn số 2

Trang 36

Tuần 7/ HKI Giờ: Làm văn

- Bồi dưỡng ý thức và tình cảm lành mạnh, đúng đắn với con người và cuộc sống

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học,

III Cách thức tiến hành.

* Hướng dẫn chung cho học sinh.

* Chọn và ra đề bài cho học sinh

* Định hướng chấm bài, những yếu cầu về kĩ năng hành văn

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định, kiểm tra bài cũ:

2. Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới.

I Ra đề thi.

Sau khi tự tử ở giếng Loa Thành, xuống thủy cung, Trọng Thủy đã tìm gặp lại Mị Châu Hãy tưởng tượng và kể lại câuchuyện đó

II Yêu cầu về hành văn, kiến thức.

bơ phờ, nét mặt đau khổ, nét mặt đau khổ, dánh hình mờ dần

và tan trong dòng nước xanh

+ Cách 2: Mị Châu vui vẻ trò chuyện với người chồng

cũ Hai người tỏ ý ân hận vì sai lầm của mình

+ Cách 3: Mị Châu bình tĩnh phân tích mọi lẽ đúng, sai lúc hai người còn sống ở trần gian, Trọng Thủy rất ân hận, muốn nối lịa duyên xưa Tuy cảm động trước thái độ ấy của Trọng Thủy nhưng Mị Châu không chấp nhận Nàng tỏ ý

muốn “đem tình cầm sắt đổi ra cầm kì”

III Biểu điểm chấm.

* Điểm 9 – 10: Hình thành được 1 trong 3 cách kể, kể chuyện trôi chảy, hấp dẫn, kịch tính, có sự kiện, chi tiết, có

mở đầu, diễn biến và kết thúc

* Điểm 7 – 8: Hình thành được một trong 3 cách kể trên, biết cách kể chuyện, có cốt truyện, có sự kiện, chi tiết, diễn biến, mắc không quá 5 lỗi chính tả thông thường

Trang 37

* Điểm 5 – 6: Hình thành được một trong 3 cách kể trên,

kể được câu chuyện với một số các sự kiện, chi tiết, cốt truyện, mắc không quá 7 lỗi chính tả thông thường

* Điểm 3 – 4: Hình thành được một trong 3 cách kể trên,

kể chuyện một cách sơ sài, có quá ít sự kiện và chi tiết, mắc

khá nhiều lỗi chính tả thông thường (trên 10 lỗi)

* Điểm 0 – 2: Dưới mức 3 – 4, cho điểm 0 khi không hiểu

đề, không kể được gì, hoặc kể không có một cơ sở nào cả Hành văn quá yếu

3 Cũng cố, dặn dò:

* Soạn bài đọc văn: Tấm Cám.

Trang 38

Tuần 8/ HKI Giờ: Đọc văn

Ngày soạn: 10/10/2006

I Mục tiêu bài dạy.

* Giúp HS:

- Tìm hiểu truyện cổ tích thần kì Tấm Cám để năm được

* Nội dung của truyện

* Biện pháp nghệ thuật chính của truyện

- Biết cách đọc và hiểu truyện cổ tích thần kì: nhận biết một truyện cổ tích thần kì qua đặc trưngthể loại

- Có được tình yêu đối với người lao động, cũng cố niềm tin vào sự chiến thắng của cái thiện,của chính nghĩa trong cuộc sống

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, hình ảnh sưu tầm

III Cách thức tiến hành.

* Dành phần lớn thời lượng cho hoạt động đọc và nắm những chi tiết chính để phân tích.

* Trong tâm bài học là phân tích các mâu thuẫn Qua những phân tích trên, chúng ta thấy thái độ của nhân dân

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định, kiểm tra bài cũ:

2. Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới.

Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh nắm

những nét chính về thể loại truyện cổ tích,

truyện cổ tích Tấm Cám, nội dung của

truyện và tóm tắt cốt truyện

H: Có mấy loại truyên cổ tích? Truyện cổ

tích Tấm Cám thuộc thể loại truyện cổ tích

nào? Nội dung chính của truyện là gì?

Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh phân

* Truyện thể hiện khát vọng hạnh phúc và sựcông bằng của những người dân lao động: ở hiềngặp lành

* Tóm tắt cốt truyện Tấm Cám

II Phân tích văn bản.

1 Diễn biến của những mâu thuẫn dẫn đến xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám.

* Sự tàn nhẫn, độc ác của mẹ con dì ghẻ với động

cơ muốn chiếm tất cả những gì thuộc về Tấm,muốn tiêu diệt Tấm đến cùng

* Từ sự bị động và phản ứng yếu ớt, Tấm đã có

Trang 39

H: Sự phát triển trong truyện có mấy giai

đoạn? Nội dung ý nghĩa của từng giai

đoạn?

những phản ứng mạnh mẽ hơn và cuối cùng hànhđộng quyết liệt

-> Sự phát triển trong truyện có hai giai đoạnchính

* Từ đoạn chiếc yếm đào đến đoạn đi xem hội,truyện chủ yếu xoay quanh quyền lợi vật chất vàtinh thần trng cuộc sống thường ngày

* Từ đoạn truyện về cái chết của Tấm trở đi phảnánh mâu thuẫn vì quyền lợi xã hội

3 Thực hành luyên tập, dặn dò.

* Bài tập sgk: Căn cứ vào định nghĩa truyện cổ tích ở bài Khái quát văn học dân gian Việt Nam và (….) để phân tích làm sáng rõ đặc trưng của truyện cổ tích thần kì.

* Ý nghĩa của sự biến hóa của Tấm?

* Đặc sắc của truyện thể hiện như thế nào?

Trang 40

Tuần 8/ HKI Giờ: Đọc văn

Ngày soạn: 12/10/2006

I Mục tiêu bài dạy.

* Giúp HS:

- Tìm hiểu truyện cổ tích thần kì Tấm Cám để năm được

* Nội dung của truyện

* Biện pháp nghệ thuật chính của truyện

- Biết cách đọc và hiểu truyện cổ tích thần kì: nhận biết một truyện cổ tích thần kì qua đặc trưngthể loại

- Có được tình yêu đối với người lao động, cũng cố niềm tin vào sự chiến thắng của cái thiện,của chính nghĩa trong cuộc sống

II Phương tiện dạy học.

* Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, hình ảnh sưu tầm

III Cách thức tiến hành.

* Dành phần lớn thời lượng cho hoạt động đọc và nắm những chi tiết chính để phân tích.

* Trong tâm bài học là phân tích các mâu thuẫn Qua những phân tích trên, chúng ta thấy thái độ của nhân dân

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định, kiểm tra bài cũ:

3. Gi i thi u bài m i ới thiệu bài mới ệu bài mới ới thiệu bài mới.

Hoạt động 1: GV hướng dẫn học

sinh tiếp tục phân tích văn bản

H: ý nghĩa chung của qúa trình

biến hóa?

H: Chọn những hình thức biến

hóa, theo em là có giá trị thẫm mĩ

hơn cả? Phân tích chi tiết ấy?

Hoạt động 2: GV hướng dẫn học

sinh tìm hiểu xung đột và ý nghĩa

của truyện Tấm Cám?

2 Ý nghĩa của quá trình biến hóa.

* Ý nghĩa chung: Thể hiện sức sống mạnh liệt của Tấm không

một lực lượng kẻ thù nào tiêu diệt được

* Hình thức biến hóa: ẩn mình trong quả thị bước ra và trở lại

làm người

+ Chi tiết có tính thẫm mĩ cao, Tấm không cao sang quyềnquý mà vẫn bình dị như xưa tạo ý nghĩa nhân văn cao cả đạm tínhdân tộc

3 Bản chất của mâu thuẫn và xung đột trong truyện Tấm Cám.

* Xung đột trong truyện phán ánh mâu thuẫn và xung đột tronggia đình phụ quyền thời cổ (dì ghẻ > < con chồng) Nguyên nhânmâu thuẫn này là vấn đề thừa kế gia sản và những quyền lợi vậtchất của các thành viên trong gia đình

* Ý nghĩa xã hội của mâu thuấn xuất hiện sau Ý nghĩa chung làmâu thuẫn cái thiện và cái ác Xuất hiện muôn hơn là ý nghĩa vềcuộc xung đột giữa các lực lượng xã hội nhằm khẳng định quyềnlợi và địa vị mới

Ngày đăng: 14/07/2014, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Điểm 9 – 10: Hình thành được 1 trong 3 cách kể, kể  chuyện trôi chảy, hấp dẫn, kịch tính, có sự kiện, chi tiết, có  mở đầu, diễn biến và kết thúc. - phân phối chương trình và giáo án lớp 10 học kì 1
i ểm 9 – 10: Hình thành được 1 trong 3 cách kể, kể chuyện trôi chảy, hấp dẫn, kịch tính, có sự kiện, chi tiết, có mở đầu, diễn biến và kết thúc (Trang 36)
1. Bảng tổng hợp các thể loại VHDG. - phân phối chương trình và giáo án lớp 10 học kì 1
1. Bảng tổng hợp các thể loại VHDG (Trang 53)
* Câu 1: Hình ảnh ẩn dụ: thuyền = chàng, thiếp = - phân phối chương trình và giáo án lớp 10 học kì 1
u 1: Hình ảnh ẩn dụ: thuyền = chàng, thiếp = (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w