Gọi đại diện mỗi tổ 2em lên bảng đọc - GV nhận xét, tổng kết Hoạt động 2Tổ chức cho HS làm bài tập vào phiếu học tập -Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 -Nhận xét và chốt ý đúng HĐ nhóm 4:
Trang 1Đạo đức (Tiết 10) TIẾT KIỆM THỜI GIỜ
(Tiết 2: Luyện tập - thực hành)
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Hiểu được thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm
2 Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm( bỏ phân vân)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc bài học ghi nhớ
- GV nhận xét - 3 HS trả lời, cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
2 Bài mới
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ (BT1/15)
- GV đọc lần lượt từng tình huống trong BT1, HS
thông qua phiếu màu bày tỏ thái độ
- GV kết luận :
+ Các tình huống (a), (c), (d) là tiết kiệm thời gian
+Các tình huống: (b), (đ), (e) là không tiết kiệm
thời gian
- HS làm việc cá nhân, dùng phiếu màu bày tỏ thái độ tán thành hoặc không tán thành
Hoạt động 2: Em đã biết tiết kiệm thời giờ chưa?
(BT 4/16)
- HS đọc yêu cầu BT, trao đổi theo cặp về một việc
làm cụ thể mà em đã làm để tiết kiệm thời gian
- GV mời 1, 2 HS trình bày trước lớp
- Lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét
+ GV nhận xét, khen ngợi hoặc nhắc nhở HS
- Làm việc theo nhóm đôi
- 2 HS trình bày, cả lớp theo dõi nhận xét, đặt câu hỏi chất vấn, bổ sung
Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các tư liệu sưu
tầm
- HS trình bày các tư liệu khen sưu tầm được theo
từng tổ
- Đại diện tổ giới thiệu về ý nghĩa của các tư liệu của
tố trưng bày
- GV nhận xét.,
- Thực hiện tiết kiệm thời ngợi các tổ có sự chuẩn bị
giờ trong sinh hoạt hằng ngày
+ Đọc bài học ghi nhớ
3 Củng cố: cho học sinh đọc lại ghi nhớ.
Liên hệ trong cuộc sống - giáo dục học sinh: nhân
cách trong cuộc sống
- HS hoạt động theo tổ
- Cả lớp trao đổi thảo luận ý nghĩa của tranh vẽ, ca dao, tục ngữ…mà các tổ trình bày
- HS lắng nghe và nhắc lại
Một số em đọc ghi nhớ
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.
- Bài sau : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- HS áp dụng thực hành tiết kiệm thời gian trong học tập và sinh hoạt
Trang 2Khoa học (T 19iết): ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (TT)
I/ MỤC TIÊU:
-Ôn tập các kiến thức về:
+ Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường
+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
+ Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu câu hỏi ôn tập Tranh ảnh, mô hình các loại thức ăn
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: HD HS ôn tập HĐ cả lớp
+ Trong quá trình sống con người lấy những gì từ
môi trường và thải ra môi trường những gì? -HS chú ý lắng nghe
+ Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng mà cơ thể cần
được cung cấp đầy đủ và thường xuyên
- HS bốc thăm câu hỏi bất kì và trả lời
+ Kể tên và cách phòng tránh một số bệnh do thiếu
hoặc thừa chất dinh dưỡng - Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
+ Nêu cách phòng tránh bệnh lây qua đường tiêu
hoá
+ Nên và không nên làm gì để phòng tránh tai nạn
đuối nước
+ Đọc 10 lời khuyên dinh dưỡng mà em đã học
Gọi đại diện mỗi tổ 2em lên bảng đọc
- GV nhận xét, tổng kết
Hoạt động 2Tổ chức cho HS làm bài tập vào phiếu
học tập
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
-Nhận xét và chốt ý đúng
HĐ nhóm 4:Thảo luận và làm bài
vào phiếu học tập -Cử thư kí ghi những vấn đề mà
tổ thảo luận
-Thống nhất và ghi vào phiếu
-Mỗi nhóm cử đại diện lên bảng
trình bày
-Các nhóm bạn nhận xét ,bổ sung
3.Củng cố:
- Tổ chức trò chơi :Ai nhanh ai đúng -Tham gia trò chơi
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.
- GV nhận xét tiết học
- Học thuộc bài và chuẩn bị bài: Nước có những tính chất gì?
Trang 3
Khoa học ( Tiết 20) NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ? (42)
I/ MỤC TIÊU
-Nêu được một số tính chất của nước
-Quan sát ,làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của nước
-Nêu được VD về một số úng dụng tính chất cuẩ nước
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mỗi nhóm chuẩn bị:
-2 cốc bằng thuỷ tinh giống nhau, 1 tấm kính, 1 khay nước, một số vật dụng chứa nước có hình dạng khác nhau
-Vải, bông, giấy thơm, túi ni-lon, đường, muối, cát … và thìa
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Lớp theo dõi, nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động 2:Phát hiện màu và mùi vị của
nước
- GV yêu cầu các nhóm bày các vật dụng
đã chuẩn bị như H1 và H2 ra bàn
- Các nhóm báo cáo tình hình chuẩn bị trước lớp
Bước 1: Yêu cầu làm việc theo nhóm:
Quan sát, trả lời các câu hỏi:
- Làm việc theo nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
làm việc của nhóm GV tóm tắt ghi nội
dung vào bảng tổng hợp sau:
- HS nối tiếp trình bày
- Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
- 2 HS nhìn bảng, nói lại tính chất của nước được phát hiện trong HĐ2
- GV chốt ý: Nước trong suốt không màu,
không mùi, không vị.
- HS lắng nghe
Hoạt động 3: Phát hiện hình dạng của
nước
- GV yêu cầu các nhóm bày các dụng cụ
(1 chai, 1 cốc, 1 khăn lau, 1 túi ni lông, 1
khay nước, 1 thau) đã chuẩn bị ra bàn
- HS tự kiểm tra lại dụng cụ làm thí nghiệm
- GV yêu cầu các nhóm đọc phần thí
nghiệm 1, 2/43 SGK và thực hành như
hướng dẫn, sau đó trả lời các câu hỏi sau:
- Hoạt động nhóm 4: thực hành thí nghiệm và thảo luận ý kiến:
Hoạt động 4: Nước thấm qua một số
vật và hoà tan một số chất
+ Hoạt động cá nhân – cả lớp
- GV nêu lần lượt các câu hỏi, hs trả lời:
3 Củng cố:
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.
- GV nhận xét tiết học
- Học bài và chuẩn bị bài sau: Ba thể của nước.
Trang 4Lịch sử (Tiết 10) CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG
QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT
I/ MỤC TIÊU:
-Nắm được nhũng nét chính về cuộc kháng chến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất
-Tường thuật sơ lược về cuộc kháng chiến
-Lê Hoàn lên ngooi vua là phù hợp vơi yêu cầu của nhân dân ,giới thiệu đôi nét về Lê Hoàn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Lược đồ khu vực cuộc kháng chiến chống quân Tống
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời:
- GV nhận xét
-2 HS lên bảng trả lời câu hỏi Lớp theo dõi, nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động 2: Hoàn cảnh nước ta trước khi
- GV gọi 1 HS đọc đoạn: “Năm 979 ….nhà Tiền
Hoạt động 3: Cuộc kháng chiến chống quân
Tống lần thứ nhất
+ Hoạt động nhóm đôi - cả lớp
- GV yêu cầu hs làm việc theo nhóm thảo luận
các câu hỏi SGK
- HS làm việc theo nhóm Đại diện các nhóm trình bày:
- GV gọi 1 HS lên bảng thuật lại diễn biến cuộc
kháng chiến chống quân Tống của nhân dân ta
trên lược đồ phóng to
- 1 HS kể lại 2 trận đánh lớn giữa quân ta và quân Tống
- HĐ4: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần
thứ nhất thắng lợi đã giữ vững nền độc lập nước
nhà và đem lại cho nhân dân ta niềm tự hào, lòng
tin vào sức mạnh và tiền đề của dân tộc.
- HS lắng nghe và nhắc lại
3 Củng cố:
- Gọi 2 hs đọc lại nội dung ghi nhớ SGK - 2 hs đọc lại nội dung ghi nhớ SGK
IV/HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Nhận xét tiết học
- Học bài
- Chuẩn bị bài sau: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
Trang 5Địa lý (Tiết 10) THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT (93)
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
-Nêu được những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà Lạt:
+Vị trí, khí hậu,có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển du lịch
+Chỉ được vị trí Đà Lạt trên lược đồ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về thành phố Đà Lạt
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:GV nêu câu hỏi
- Nhận xét
- 3 HS trả lời
- Lớp theo dõi, nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động 2: Thành phố Đà Lạt nổi tiếng về rừng
thông và thác nước
+ Hoạt động cá nhân - cả lớp
- Yêu cầu hs đọc mục 1/SGK và quan sát H1/bài 5
(Lược đồ các cao nguyên ở Tây Nguyên), tranh ảnh
trang 94 để trả lời các câu hỏiSGK
- HS nối tiếp trả lời - Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Đà Lạt - thành phố du lịch và nghỉ
mát
+ Hoạt động nhóm đôi - cả lớp
- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm đôi: Dựa vào lược
đồ H3/SGK trang 95 và mục 2 để thảo luận theo gợi
ý sau:
- Làm việc theo nhóm đôi
+ Tại sao Đà Lạt được chọn làm nơi du lịch, nghỉ
mát?
- HS nối tiếp trình bày kết quả thảo luận - Lớp theo dõi, nhận xét
+ Đà Lạt có những công trình nào phục vụ cho việc
nghỉ mát, du lịch?
- HS dựa vào vốn hiểu biết, quan sát hình 4, trả lời
- GV tổ chức cho HS giới thiệu tranh ảnh tư liệu sưu
tầm được về thành phố Đà Lạt theo nhóm - Đại diện các nhóm giới thiệu tranh ảnh tư liệu sưu tầm được về
thành phố Đà Lạt
- Nhận xét, chốt ý HĐ4: Ở Đà Lạt có khí hậu mát
mẻ tạo điều kiện thuận lợi cho cây cối phát triển Đà
Lạt có nhiều rau quả nổi tiếng với nhiều sản phẩm
ngon đẹp, có giá trị kinh tế cao.
- HS lắng nghe và nhắc lại
3.Củng cố.
- Cho HS nêu lại nội dung bài - HS thực hiện
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau: Ôn tập
Trang 6TIẾNG VIỆT: Tiết 1: ÔN TẬP: TIẾT 1 (96)
I/ MỤC TIÊU:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời được 1-2 câu hỏi về nội dung bài tập đọc )
- Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học (phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 75 tiếng /phút , đọc diễn cảm thể hiện được nội dung bài, cảm xúc của nhân vật)
-Hiểu,cả bài ,biết nhận xét nhân vật trong bài
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 2: Kiểm tra Tập đọc và học thuộc
lòng
- Cho HS lên bảng bốc thăm chọn bài - Sau khi bốc thăm HS được xem lại
bài khoảng 1-2 phút
- Gọi tên, HS lần lượt đọc và trả lời 1 câu hỏi về
đoạn hoặc cả bài vừa đọc (Kiểm tra 1/3 số HS
của lớp: 10em)
- HS đọc trong SGK hoặc (đọc thuộc lòng) theo chỉ định trong phiếu và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
2 Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập
- Gợi ý HS trả lời các câu hỏi: + Hoạt động cá nhân - cả lớp
- Yêu cầu hs tự làm bài vào VBT - 2 HS làm bài vào phiếu riêng, HS cả
lớp làm bài vào vở
Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu: Tìm nhanh
trong hai bài tập đọc nêu trên đoạn văn nào có
giọng đọc
a) Thiết tha, trìu mến
b) Thắm thiết
c) Mạnh mẽ, răn đe
- HS đọc yêu cầu bài 3 -HĐ nhóm 4:Làm theo yêu cầu của GV
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm (3 hs cùng
đọc 1 đoạn để so sánh) - HS thi đọc diễn cảm, thể hiện rõ sự khác biệt về giọng đọc ở mỗi đoạn
- Nhận xét, tuyên dương - Lớp theo dõi, nhận xét, bình chọn
bạn đọc hay nhất
3 Củng cố:
- Nhắc lại nội dung bài học - Một số em nhắc lại
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn các em về luyện đọc thêm ở nhà ôn lại quy tắc viết hoa tên riêng
- Bài sau: Ôn tập
Trang 7TIẾNG VỆT: Tiết 2:
ÔN TẬP: TIẾT 2 (96) I/ MỤC TIÊU:
1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài "Lời hứa"với tốc độ :75 chữ /15phút
2 HS viết đúng,đẹp và hiểu nội dung bài viết
3 Nắm được các qui tắc viết hoa tên riêng,bước đầu biết sủa lỗi chính tả trong đoạn viết
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ ghi sẵn lời giải BT2
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc bài Lời hứa, kết hợp giải nghĩa từ trung
sỉ
- HS theo dõi bài trong SGK
Chấm sửa bài - Nhận xét - Từng cặp đổi vở kiểm tra bài cho
nhau, sau đó tự sửa bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập
- Yêu cầu hs đọc thầm bài viết, chú ý những từ
ngữ mình dễ mắc lỗi khi viết và cách trình bày,
cách viết lời thoại
- Cả lớp đọc thầm và làm theo yêu cầu
- GV đọc cho hs viết chính tả - HS viết chính tả
•Dựa vào nội dung bài chính tả Lời hứa, trả
lời các câu hỏi SGK
+ Hoạt động nhóm đôi - cả lớp
- GV hướng dẫn hs lập bảng tổng kết qui tắc
viết tên riêng
+ Hoạt động cá nhân - cả lớp
- Nêu câu hỏi lần lượt từng trường hợp, HS trả
lời GV tóm tắt ghi vào bảng tổng kết
- HS nối tiếp trả lời, Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
3.Củng cố.
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TI.ẾP
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập :tiết 3
Trang 8TIẾNG VIỆT: Tiết 3: ÔN TẬP:TIẾT 3 (97)
I/ MỤC TIÊU:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (yêu cầu như tiết 1)
2 Hệ thống hóa các kiến thức cần ghi nhớ về nội dung chính, nhân vật, giọng đọc của
3 : các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: Măng mọc thẳng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Phiếu ghi sẵ :n tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của tiết học - HS lắng nghe
2 Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc và học
thuộc lòng
- Cho HS lên bảng bốc thăm chọn bài - Sau khi bốc thăm HS được xem lại bài
khoảng 1-2 phút
- GV gọi tên, HS lần lượt đọc và trả lời 1 câu
hỏi về đoạn hoặc cả bài vừa đọc (Kiểm tra 1/3
số HS của lớp: 10em)
- HS đọc trong SGK hoặc (đọc thuộc lòng) theo chỉ định trong phiếu và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu, tìm các bài
tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng
mọc thẳng (tuần 4,5,6)
- HS đọc và nêu yêu câu BT
- GV gọi hs nêu lần lượt tên các bài tập đọc là
truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng - HS nối tiếp trả lời
- GV cho hs trao đổi theo nhóm đôi, làm bài - 2 cặp làm bài trên phiếu BT, HS cả lớp
làm bài vào vở
- GV sửa bài trên phiếu - Nhận xét - HS tự sửa bài
- GV mời một số HS thi đọc diễn cảm một số
đoạn văn, minh họa giọng đọc phù hợp với
nội dung của bài mà các em vừa tìm
- Các nhóm cử đại diện lên đọc Nhóm khác nhận xét
3 Củng cố:
+ Những truyện kể em vừa ôn có chung một
lời nhắn nhủ gì?
- HS phát biểu Lớp theo dõi, nhận xét
- GV chốt ý: Các truyện đều có chung lời
nhắn nhủ: Chúng em cần sống trung thực tự
trọng, ngay thẳng như măng luôn mọc thẳng
- HS lắng nghe và nhắc lại
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau.(Tiết 4)
Trang 9Thứ tư Ngày soạn: 26/10/2014
Ngày giảng: 29/10/2014
I/ MỤC TIÊU:
1 Nắm được một số từ ngữ, các thành ngữ, tục ngữ đã học trong ba chủ điểm: Thương người như thể thương thân; Măng mọc thẳng; Trên đôi cánh ước mơ.
2 Nắm được tác dụng của dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ kẻ sẵn bảng tổng kết BT3
-GV kẻ sẵn mẫu BT1 lên bảng
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
+ Hãy nhắc lại các chủ điểm đã học từ đầu
năm học đên nay
- HS trả lời: Thương người như thể thương thân; Măng mọc thẳng; Trên đôi cánh ước mơ
2 Hoạt động 2:5 Hướng dẫn HS làm bài
tập
Bài tập 1: Gọi hs đọc yêu cầu BT - 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi SGK
- GV yêu cầu hs mở SGK, xem lại 5 bài
MRVT đã học thuộc 3 chủ điểm trên - HS xem lại bài theo yêu cầu của GV
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi làm bài vào
- GV chấm sửa bài (5 vở) - chốt lời giải - Lớp theo dõi, nhận xét bài làm của bạn
- GV tổ chức cho các nhóm chơi điền tiếp sức
nhanh các thành ngữ, tục ngữ đã học trong
mỗi chủ điểm trên
- Hoạt động nhóm: Chơi tiếp sức thi đua giữa các nhóm (mỗi chủ điểm 3 nhóm cùng tham gia trò chơi)
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt lời giải:
- Yêu cầu hs làm bài cá nhân - HS làm bài vào VBT
- GV gọi HS lần lượt trình bày, nêu ví dụ - HS nối tiếp trình bày Lớp theo dõi, bổ
sung hoàn chỉnh ý
- GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS trình bày lại
nội dung bảng tổng kết về 2 dấu câu đã học - 2 HS nối tiếp trình bày Lớp chú ý lắng nghe
3 Củng cố:
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau (tiết 5)
Trang 10TIẾNG VIỆT: Tiết 5: ÔN TẬP:TIẾT 5 (98)
I/ MỤC TIÊU:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (như tiết 1)
2 Nhận biết được một số điều cần nhớ về thể loại, nội dung chính, nhân vật, tính cách,
cách đọc các bài tập đọc thuộc chủ điểm “Trên đôi cánh ước mơ”
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Phiếu kẻ sẵn bài tập 2 – Bút dạ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của tiết học - HS lắng nghe
2 Hoạt động 2: Kiểm tra TĐ và HTL
- Cho HS lên bảng bốc thăm chọn bài - Sau khi bốc thăm HS được xem lại bài
khoảng 1-2 phút
- Gọi tên, HS lần lượt đọc và trả lời 1 câu hỏi
về đoạn hoặc cả bài vừa đọc (Kiểm tra 1/3 số
HS của lớp: 10em)
- HS đọc trong SGK hoặc (đọc thuộc lòng) theo chỉ định trong phiếu và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 3
em), nhóm trưởng phân công mỗi em đảm
nhận 2 bài đọc như nội dung yêu cầu
- Các nhóm làm việc, cử thư kí ghi nội dung vào phiếu BT
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
bài
- HS nối tiếp trình bày Lớp theo dõi, nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét, chốt lời giải - HS đọc lại nội dung (6 em đọc 6 dòng)
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi làm bài - Từng cặp thảo luận làm bài vào VBT
- Gọi hs lần lượt trình bày, GV tóm tắt ghi
bảng theo mẫu (phiếu học tập )
- HS nối tiếp trình bày Lớp theo dõi, bổ
sung
3 Củng cố:
+ Các bài tập đọc thuộc chủ điểm “Trên đôi
cánh ước mơ” vừa học giúp các em hiểu điều
gì?
- HS phát biểu
- Chốt ý: Con người cần sống có ước mơ, cần
quan tâm đến giấc mơ của nhau Những ước
mơ cao đẹp sẽ làm cho cuộc sống thêm tươi
vui, hạnh phúc Những ước mơ tham lam tầm
thường, kì quặc sẽ chỉ mang lại bất hạnh
- HS lắng nghe
IV/HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: tiết 6