1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án lớp 4 tuần 3

19 507 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 192 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

: Luyện đọc Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn 3 đoạn GV lưu ý sửa chữa lỗi phát âm , ngắt giọng HS luyện đọc theo cặp GV đọc diễn cảm bức thư b :Tìm hiểu bài Yêu cầu đoạn thầm đ

Trang 1

Tập đọc (tiết 5): THƯ THĂM BẠN

I MỤC TIÊU

-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn

-Hiểu tình cảm của người viết thư : thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)

*GDMT: -Giáo dục tính hướng thiện cho HS: Biết thông cảm và an ủi bạn.

*KNS: -Giao tiếp: Ứng sử lịch sự trong giao tiếp,Thể hiện sự cảm thông.

-Xác địng gia trị,Tư duy sáng tạo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: tranh minh họa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ : HTL bài “Truyện cổ nước mình”

Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào ?

Nhận xét

2 Bài mới

*Giới thiệu : Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

-Bức tranh vẽ cảnh gì ?

a : Luyện đọc

Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn ( 3 đoạn)

GV lưu ý sửa chữa lỗi phát âm , ngắt giọng

HS luyện đọc theo cặp

GV đọc diễn cảm bức thư

b :Tìm hiểu bài

Yêu cầu đoạn thầm đoạn 1 trả lời

-Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?

-Tìm các chi tiết cho thấy bạn Lương rất thông cảm với

bạn Hồng?Tìm những câu thấy bạn Lương biết cách an ủi

bạn Hồng ?

+HS đọc thầm những dòng mở đầu và dòng kết thúc, nêu

tác dụng của nó

Gọi HS đọc toàn bài ,nêu nội dung chính của bài

c : Luyện đọc diễn cảm

Gọi HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 3 đoạn của bức thư

GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2

Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

3.Củng cố

Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của bạn Lương

với bạn Hồng ?

Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ những người có

hoàn cảnh khó khăn chưa ?

2 em đọc thuộc lòng Nhận xét bạn

Đọc tiếp nối Giải nghĩa từ Đọc theo cặp

HS đọc toàn bài Lắng nghe

Đọc thầm trả lời

HS đọc thầm các đoạn còn lại Trả lời- nhận xét bổ sung

Hôm nay mãi mãi Trao đổi theo bàn

*Phát huy tính sáng tạo, tư duy cho HS.

Nêu nội dung chính Luyện đọc diễn cảm Đọc cặp thi đua

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

GV nhận xét tiết học

Bài sau: Người ăn xin

Trang 2

Thứ hai Ngày soạn: 13/09/2015

Ngày giảng:14/9/2015

Toán (tiết 11) TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (TT)

I.MỤC TIÊU:

-Đọc, viết được một số số đến lớp triệu

-HS được củng cố về hàng và lớp

- Bài tập cần làm : bài 1,2,3

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng các hàng và lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra

-Đọc các số sau :312000000 , 263000000

Nhận xét

2 Bài mới : Triệu và lớp triệu

a: Hướng dẫn HS đọc và viết số đến lớp triệu

GV treo bảng phụ bảng các hàng và lớp

Gọi HS đọc nội dung của bảng

Yêu cầu HS viết số đã cho trong bảng : 342157413

Em nào thử đọc số này

Trước khi đọc ta tách số ra từng lớp :Lớp đơn vị ,lớp

nghìn ,lớp triệu

342: lớp triệu

157: lớp nghìn

413: lớp đơn vị

Đọc từ phải sang trái

GV đọc chậm lại số

Em hãy nêu lại cách đọc số

b : Thực hành

Bài 1 : Viết và đọc số theo bảng

Treo bảng phụ ,gọi HS đọc

Bài 2 : Đọc các số sau

Trò chơi : Truyền điện

GV ghi sẵn số

a 7312836 d 900370200

b 57602511 e 400070192

c 351600307

Gv nhận xét tuyên dương HS nhanh và đúng

Bài 3 : Viết các số sau

GV đọc HS viết số

3 Củng cố:

Nhắc lại kiến thức nội dung bài học

2 em lên bảng- nhận xét Bảng con

Trả lời

Đọc cá nhân Rút ra nhận xét Tham gia trò chơi

HĐ cá nhân, làm miệng, nhận xét bổ sung

Đọc số thông qua trò chơi Nhận xét bổ sung

HS viết số ở bảng con

Nhắc lại

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

Nhận xét tiết học

Bài sau: luyện tập

Trang 3

Chính tả 3: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

I MỤC TIÊU :

-Nghe- viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ

-Làm đúng bài tập(2)a/b

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bảng phụ, VBT…

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra : Viết các từ băn khoăn ,khúc khuỷu

GV nhận xét

2 Bài mới

a Giới thiệu : Chính tả nghe -viết : Cháu nghe câu

chuyện của bà

b Hướng dẫn HS nghe - viết

-GV đọc bài viết

-Gọi HS đọc lại bài

-Bài thơ này muốn nói với em điều gì ? (tình thương của

hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không

biết cả đường về nhà mình

Yêu cầu đọc thầm bài tìm từ ngữ khó : lạc đường

,nhoà ,mỏi.

GV đọc bài HS viết

Yêu cầu HS đổi vở chữa bài

GV chấm bài, nhận xét

Bài 2.a Điền vào chỗ trống tr \ ch

HS đọc thầm toàn bài ,suy nghĩ điền

Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

GV hỏi :Trúc dẫu cháy ,đốt ngay vẫn thẳng em hiểu nghĩa

là gì ?

b Dấu hỏi hay dấu ngã

HS đọc đoạn văn đã điền

Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì?

3 Củng cố

Tuyên dương một số em viết bài tốt

Lớp làm bảng con

Theo dõi Đọc bài Nêu nội dung Đọc thầm ,tìm từ khó

Viết từ khó vào bảng con Viết bài

Đổi vở ,chữa bài

Làm bài VBT

Tre -chịu -trúc -cháy -tre -tre- chí -chiến -tre

Cây trúc ,cây tre thân có nhiều đốt dù bị đốt cháy nó vẫn có dáng thẳng

Đại diện tổ sửa, nhận xét bổ sung

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị viết Truyện cổ nước mình

Trang 4

Khoa học (tiết 5): VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I.MỤC TIÊU :

-Kể tên được những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, ) ,chất béo (mỡ, dầu, bơ, )

-Nêu được vai trò chủa chất đạm và chất béo đối với cơ thể :

+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tramh minh hoạ SGK

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra :

a.Người ta có thể phân loại thức ăn theo cách nào ?

b.Nêu vai trò của chất bột đường đối với cơ thể

nhận xét cho điểm

2.Bài mới

a.Giới thiệu:

b.Hướng dẫn tìm hiểu

HĐ1: Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm và

chất béo

Quan sát tranh minh hoạ SGK trang 1,2 và trả lời

-Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm và những

thức ăn nào chứa nhiều chất béo ?

-Hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm mà

em hay ăn hằng ngày ?

-Hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều chất béo mà em

hay ăn hằng ngày ?

GV:Hằng ngày chúng ta phải ăn thức ăn chứa nhiều

chất đạm và chất béo Tại sao phải ăn như vậy ?

HĐ2 Vai trò của chất đạm và chất béo đối

Khi ăn cơm với rau xào em cảm thấy thế nào ?

Khi ăn cơm với thịt cá em cảm thấy thế nào ?

Gọi HS đọc mục Bạn cần biết

-Nêu vai trò của chất đạm

-Nêu vai trò của chất béo

3.:Củng cố

Liên hệ trong cuộc sống, nhận xét tiết học

2 em lên bảng- nhận xét

HS trao đổi nhóm đôi

HS quan sát trả lời -Các thức ăn chứa nhiều chất đạm: trứng, cua, đậu phụ, thịt, cá, pho mát, gà

-Các thức ăn chứa nhiều chất béo:dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc, dừa

HS nối tiếp nhau trả lời

HS liên tưởng trả lời

HS đọc (3 em) Nối tiếp nhau trả lời

Liên hệ đời sống - nhận xét

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

HS học bài và chuẩn bị bài Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

Trang 5

LTVC ( tiết 5) TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I MỤC TIÊU

-Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND ghi nhớ) -Nhận biết được từ đơn và từ phức trong đoạn thơ (BT1,mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2,BT3)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Từ điển Tiếng Việt, VBT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra :Dấu hai chấm có tác dụng gì ?

- Khi báo hiệu lời nói của nhân vật dấu hai chấm dùng kết

hợp với dấu gì ?

Nhận xét-

2 Bài mới :

a.Giới thiệu:

b.Nhận xét

-Gọi HS đọc nội dung của phần nhận xét

Nhờ/ bạn/ giúp đỡ/ lại /có /chí/ học hành /nhiều /năm

/liền/ Hanh/ là /học sinh /tiên tiến./

Câu văn có bao nhiêu từ ?

Em có nhận xét gì về các từ trong câu văn trên ?

-Chia từ trên thành loại

HS trình bày ở bảng lớp nhận xét

GV hỏi:

-Từ gồm có mấy tiếng ?

-Tiếng dùng để làm gì ?

-Có thể dùng một tiếng để tạo nên một từ đó là từ đơn

-Cũng có thể dùng từ hai tiếng trở lên để tạo nên một từ

Đó là từ phức

-Từ dùng để làm gì ?

Biểu thị sự vật,hoạt động đặc điểm (tức biểu thị ý nghĩa )

Cấu tạo nên câu

3 Ghi nhớ

GV nêu câu hỏi HS rút ghi nhớ

4 Luyện tập

Bài 1 :Dùng gạch /để phân cách các từ trong hai câu thơ

và ghi lại từ đơn và từ phức

Rất/ công bằng/ ,rất/ thông minh /

Vừa /độ lượng/ lại /đa tình/ đa mang /

GV chấm bảng nhận xét

Bài 2: Hãy tìm trong từ điển -3 từ đơn,3 từ phức

Bài 3 : Đặt câu với một từ đơn hoặc một từ phức tìm được

ở bài tập 2

3 Củng cố: GV chấm bài nhận xét

2 em lên bảng- nhận xét

Lắng nghe

Đọc nội dung bài và yêu cầu -14 từ

- có từ gồm một tiếng ,có từ gồm hai tiếng

HS trao đổi theo bàn Trả lời trước lớp ,1 HS ghi bảng

HS rút ra nhận xét

Rút ra ghi nhớ nà nối tiếp nhau đọc

Đọc yêu cầu bài

Làm VBT

2 HS làm bảng phụ Chấm nhận xét

HS tra từ điển theo nhóm4 Nối tiếp nhau đặt câu

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

HS thuộc ghi nhớ ,chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ : Nhân hậu -Đoàn kết

Trang 6

Thứ ba Ngày soạn: 13/9/2015

Ngày giảng:15/9/2015

Toán (t12): LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Đọc, viết các số đến lớp triệu

-Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

*Bài tập cần làm : 1,2,3(a,b,c),4(a,b)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bảng phụ, bảng con

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1Kiểm tra

-Đọc các số sau :7312836, 400070192

-Viết số :bảy trăm triệu không nghìn hai trăm ba mươi mốt

-Mười ba triệu hai trăm năm nghìn ba trăm bốn mươi

Nhận xét

2 Bài mới : L uyện tập

Bài 1 :Viết theo mẫu

Gọi HS lên bảng làm

Bài 2 : Đọc các số sau

32640507 ,8500658 , 85000120 , 830402960 , 178320005,

1000001

Bài 3 : Viết số

613000000 , 131405000 , 512326106 , 86004702 ,

800004720

GVđọc ,yêu cầu HS viết bảng con, nhận xét sửa sai

Bài 4 : Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số sau

a.715 683

Trong số 715 683 chữ số 5 thuộc hàng nào,lớp nào ?

Vậy giá trị của chữ số 5 trong số 715 683 là bao nhiêu ?

Vì sao ?

b.571 683

c.836 571

3.Củng cố :

Cho học sinh nhắc lại kiến thức nội dung bài học

Lên bảng làm- nhận xét

Một vài em lên bảng Nhận xét bổ sung Hai HS ngồi cùng bàn đọc số cho nhau nghe

Viết bảng con

Tham gia trò chơi

HS trả lời miệng

HS làm VBT

Nhắc lại ND bài

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Nhận xét tiết học

HS luyện đọc ,viết số ,chuẩn bị bài sau: LT (tt)

Trang 7

Lịch sử (tiết 3) NƯỚC VĂN LANG

I.MỤC TIÊU:

-Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ :

+Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc đã ra đời +Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất +Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản

+Người Lạc Việt có tục nhuộm răng , ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh ,lược đồ như SGK

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra : Muốn sử dụng BĐ ta cần chú ý điều gì?

Nhận xét

2.Bài mới

a.Giới thiệu :

b.Hướng dẫn tìm hiểu

HĐ1:Thời gian hình thành và địa phận của nước Văn

Lang

Yêu cầu HS đọc nội dung SGK và trả lời

Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ

-Tên nước -Thời điểm ra đời -Khu vực hình thành

Xác định thời gian ra đời của nước Văn Lang

Văn Lang CN 2009

-Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ có tên là gì ?

-Nước Văn Lang ra đời khoảng thời gian nào ?

Em hãy xác định trên lược đồ những khu vực mà

người Lạc Việt đã từng sinh sống

HD2.:Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang

Xã hội Văn Lang có những tầng lớp nào ? Em thử vẽ

sơ đồ thể hiện các tầng lớp đó

HĐ3: ĐS vật chất và tinh thần của người Việt cổ

HS thảo luận nhóm điền nội dung phản ánh đời sống

vật chất và tinh thần của người Lạc Việt

2 em lên bảng- nhận xét bạn

2 HS đọc ,cả lớp đọc thầm

-Văn Lang -Khoảng 700 năm TCN -Khu vực sông Hồng ,sông Mã ,sông Cả

HS lên bảng xác định

HS tập vẽ sơ đồ

Sản xuất Ăn uống Mặc và

trang phục

Dựa vào bảng thống kê trên ,hãy mô tả một số nét về

cuộc sống của người Việt cổ

HĐ4: Phong tục của người Lạc Việt

-Địa phương chúng ta còn lưu giữ những phong tục

nào của người Lạc Việt ?

Gọi HS đọc ghi nhớ

3.Củng cố

Nhận xét tiết học

Đại diện nhóm trình bày ,lớp nhận xét

HS liên tưởng trả lời Nối tiếp nhau đọc

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

HS học bài và chuẩn bị bài sau: Nước Âu Lạc

Trang 8

Đạo đức ( tiết 3): VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP

I MỤC TIÊU

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vượt khó, vươn lên trong học tập

- Yêu mến noi gương những tấm gương HS nghèo vượt khó

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

- Giấy khổ to (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ

- Trung thực trong học tập

* GV nhận xét,

2 Bài mới :

- 2 HS trả lời- nhận xét bạn

* HĐ 1 : Kể chuyện “Một học sinh…”

* HĐ 2 : Thảo luận nhó

N1 +2 : Câu hỏi 1

N3 +4 : Câu hỏi 2

- Lớp chất vấn, bổ sung

* HĐ 3 : Nhóm đôi

- Đại diện trình bày cách giải quyết

* GV nhận xét, kết luận cách giải quyết tốt nhất

* Hoạt động 4 :

- HS nêu cách sẽ lựa chọn và giải thích

lí do

* GV nhận xét, kết luận : (a,b,đ) là những cách

giải quyết tích cực

+ Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể rút ra

3 Củng cố

- Thực hiện các hoạt động như mục thực hành

- Đánh giá tiết học

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Về học bài và chuẩn bị bài (t2)

Trang 9

Kể chuyện ( tiết 3) KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE,ĐÃ ĐỌC

Đề : Kể một câu chuyện mà em đã nghe , đã đọc về lòng nhân hậu.

I.MỤC TIÊU:

-Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện )đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa , nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK)

-Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra Kể lại câu chuyện Nàng tiên ốc

Nhận xét

2.Bài mới

a Giới thiệu Mỗi em đều đã chuẩn bị một câu chuyện

mình đã nghe từ ai đó hoặc đã

Nói về lòng nhân hậu ,tình cảm yêu thương đùm bọc lẫn

nhau giữa người với

người Trong tiết học này các em sẽ kể cho nhau nghe về

câu chuyện đó

b.Hướng dẫn HS kể chuyện

HĐ1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

Gọi HS đọc đề

Đề bài yêu cầu kể lại chuyện gì ?

Gọi HS đọc phần gợi ý ,cả lớp đọc thầm sgk

-Lòng nhân hậu được biểu hiện như thế nào ? Nêu ví dụ

một số truyện về lòng nhân hậu mà em biết

-Em được đọc câu chuyện của mình ở đâu ?

-Yêu cầu HS đọc gợi ý ba

-GV treo bảng phụ có ghi dàn bài KC lên bảng

-Các cần giới thiệu với các bạn : Tên truyện ,em đã nghe

câu chuyện từ ai hoặc đã đọc ở đâu ?

-KC phải có đầu có cuối, có mở đầu,diễn biến, kết thúc

-Với những câu chuyện dài em có thể kể một hai đoạn có

sự kiện , ý nghĩa

B.:HS thực hành KC,trao đổi về ý nghĩa câu chuỵên

KC theo cặp

Thi kể chuyện trước lớp

GV nêu tiêu chuẩn đánh giá

.Nội dung câu chuyện có hay có mới không ?

.Cách kể ,giọng điệu cử chỉ

Khả năng hiểu chuyện của người kể

Sau khi kể xong ,trao đổi với các bạn về ý nghĩa nhân

vật

Tuyên dương những HS nhớ thuộc chuyện

3.Củng cố Giáo dục tình cảm

2 em kể –lớp nhận xét

Đọc đề ,nêu yêu cầu

đã nghe , đã nghe về làng nhân hậu

-Nối tiếp nhau đọc gợi ý -Nối tiếp nhau giới thiệu về câu chuỵên của mình

-Đọc gợi ý ba

Thực hành kể chuyện

Kể theo nhóm Thi kể : G -K - TB Đọc tiêu chuẩn đánh giá

Dựa vào tiêu chuẩn nhận xét bạn kể ,bình chon bạn kể hay ,hấp dẫn

Liên hệ thực tế

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Nhận xét tiết học,

HS luyện tập kể chuyện ở nhà, xem tranh minh hoạ câu chuyện Một nhà thơ chân chín

Trang 10

Thứ tư Ngày soạn: 13/9/2015

Ngày giảng:16/9/2015

I.MỤC TIÊU :

-Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của NV trong câu

chuyện

Hiểu ND: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ (trả lời được câu hỏi 1,2,3)

*Giáo dục HS biết sống nhân hậu và thương yêu mọi người.

*KNS: -Giao tiếp: Ứng sử lịch sự trong giao tiếp,Thể hiện sự cảm thông,-Xác định gia trị.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, tranh minh họa

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra : Đọc bài Thư thăm bạn

Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và những

dòng kết thúc bức thư

Nhận xét, cho điểm

2.Bài mới

a.Giới thiệu : GV treo tranh minh hoạ và hỏi :Bức

tranh vẽ cảnh gì ?

b.Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài

HĐ1: Luyện đọc

Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài(3 đoạn)

GV theo dõi hướng dẫn đọc ,kết hợp giải nghĩa từ

Tài sản: của cải ,tiền bạc

Lẩy bẩy: run rẩy, yếu đuối không tự chủ

GV hướng dẫn HS đọc câu

-Chao ôi ! Cảnh nghèo đói nhường nào !(lời cảm

ơn chân thành xúc động )

Đọc toàn bài

H Đ2.: Tìm hiểu bài

Câu hỏi SGK

Nêu ý chính của bài

Nhận xét chốt ý

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm

Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

GV hướng dẫn HS đọc phân vai đoạn : “Tôi chỉ

biết của ông lão”.

HS luyện đọc theo nhóm

Thi đọc phân vai giữa các nhóm

Cả lớp theo dõi nhận xét

3.Củng cố Cho HS nêu ND

Giáo dục nhân cách

2 em đọc, TL câu hỏi

Lắng nghe

HS nối tiếp nhau đọc bài trước lớp (Mỗi lượt ba em)

Đọc kết hợp hiểu nghĩa của từ

HS luyện đọc theo cặp Đọc theo HD của GV Hai HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp nhau

Đọc thầm tìm hiểu

*GD học sinh cách ứng xử trong giao tiếp.

Lời nói:xin ông đừng giận cháu

*HS biết cảm thông với những người không may mắn

HS luyện đọc lần hai Đọc phân vai theo sự hướng dẫn của GV

Đọc theo nhóm Thi đọc

HS theo dõi nhận xét

Liên hệ trong cuộc sống

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Nhận xét tiết học

Bài sau : Một người chính trực

Ngày đăng: 22/12/2016, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w