Trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22, Luật Đất đai năm 2013 thì công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nội dung rất quan trọng,
Trang 1CƯ SEO NHÀ
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 24 TỈ LỆ 1/1000 TẠI PHƯỜNG BÁCH QUANG, THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính Quy Chuyên ngành : Địa chính Môi Trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2015 – 2019
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Đình Thi
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một trong những nội dung quan trọng của quá trình đào tạo, quá trình này giúp cho sinh viên củng cố kiến thức tiếp thu được trên giảng đường và tiếp cận với thực tế nghề nghiệp, kết hợp với các kiến thức đã học trong nhà trường để hoàn thiện kỹ năng trong công việc, tích lũy kinh nghiệm làm hành trang phục vụ cho công việc sau này Bên cạnh
sự cố gắng của bản thân trong quá trình điều tra, nghiên cứu, đồ án tốt nghiệp này được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ tận tình chu đáo của các cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương UBND phường Bách Quang, tập thể cán bộ trong Công ty cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc
Để có được kết quả như ngày hôm nay, em xin gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô khoa Quản Lý Tài Nguyên trường Đại Học Nông Lâm - Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, trang bị những kiến thức trong suốt quá trình học tập và thực tập vừa qua
Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới ThS Nguyễn Đình Thi đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn
thành đề tài này
Em xin gửi lời cám ơn tới ban giám đốc Công ty cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc và UBND phường Bách Quang, đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tại địa phương
Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, anh em bạn bè đã luôn động viên quan tâm trong quá trình học tập và rèn luyện
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các bạn sinh viên để đề tài của em hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên thực hiện
Cư Seo Nhà
Trang 3LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC HÌNH iv
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học 3
2.1.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính 3
2.1.2 Giới thiệu phần mềm thành lập bản đồ địa chính 14
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 25
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 25
3.2.2 Thời gian tiến hành 25
3.3 Nội dung nghiên cứu 25
3.3.1 Điều tra cơ bản 25
3.3.2.Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 26
3.3.3 Thành lập bản đồ địa chính phường Bách Quang 26
3.3.4 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp 26
3.4 Phương pháp nghiên cứu 26
3.4.1 Phương pháp thu thập số thứ cấp 26
3.4.2 Thu thập số liệu số cấp 27
Trang 43.4.4 Phương pháp nội nghiệp 27
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Điều tra cơ bản 28
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 28
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 32
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của phường Bách Quang 32
4.2.2 Tình hình quản lý đất đai tại phường Bách Quang 32
4.3 Thành lập bản đồ địa chính phường Bách Quang 33
4.3.1 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính 33
4.3.2 Công tác ngoại nghiệp đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính 38
4.3.3 Ứng dụng phần mền Famis và Microstation thành lập bản đồ địa chính 39
4.4 Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục 49
4.4.1 Thuận lợi 49
4.4.2 Khó khăn trong quá trình thành lập bản đồ địa chính 50
3 Đề xuất các biện pháp khắc phục 50
PHẦN 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Kiến nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 5Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ thành lập bản đồ địa chính 13
Hình 2.2 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc 14
Hình 4.1 Vị trí huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái 28
Hình 4.2 cấu trúc file dữ liệu sau khi được trút có đuôi gsi 39
Hình 4.3 file số liệu sau khi xử lí qua phần mền có đuôi.DAT 40
Hình 4.4: giao diện khi triển điểm lên bản vẽ 40
Hình 4.5: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ 41
Hình 4.6: điểm chi tiết ở dạng bao gồm tâm điểm và số thứ tự 42
Hình 4.7 Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 43
Hình 4.8 Các thửa đất sau khi được nối 43
Hình 4.9 Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 45
Hình 4.10 Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 45
Hình 4.11: các thửa đất sau khi tạo tâm thửa 46
Hình 4.12: thửa đất sau khi gán thông tin 47
Trang 6PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai xuất hiện và tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người, nó là tác động tổng hợp của các yếu tố tự nhiên như đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật, con người và trải qua thời gian hàng triệu năm không ngừng phân hóa, tích tụ mới hình thành đất đai với các dạng địa hình và tình chất đất không đồng nhất, phù hợp với các mục đích sử dụng đất khác nhau như ngày nay Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, có trước lao động và là điều kiện tự nhiên của lao động
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển nhanh với quy mô lớn, từ đó đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai càng phải được chú trọng hơn Trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22, Luật Đất đai năm
2013 thì công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nội dung rất quan trọng, bởi lẽ bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong bộ hồ
sơ địa chính, là tài liệu cơ bản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Mức độ chi tiết của bản đồ địa chính thể hiện tới từng thửa đất thể hiện được cả về loại đất, chủ sử dụng Vì vậy bản đồ địa chính có tính pháp lý cao, trợ giúp đắc lực cho công tác quản lý đất đai
Phường Bách Quang là đơn vị mới được tách ra từ xã Tân Quang (cũ) nên hệ thống bản đồ dùng cho các công tác quản lý đất đai chủ yếu là bản đồ giải thửa 299; bản đồ địa chính của xã Tân Quang (cũ), đo đạc từ năm 1987, đến nay bị biến động rất nhiều chưa được chỉnh sửa bổ sung kịp thời dẫn đến hạn chế trong công tác quản lý đất đai Vậy nên việc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý đất đai
Trang 7Xuất phát từ những nội dung trên và với mục đích tìm hiểu quy trình công nghệ, ứng dụng và khai thác những ưu điểm của các thiết bị hiện đại trong đo đạc thành lập bản đồ địa chính và các phần mềm ứng dụng trong việc
xử lý số liệu, biên tập, biên vẽ bản đồ địa chính Là một sinh viên ngành Quản
lý đất đai việc nắm bắt và áp dụng các tiến bộ của khoa học mới vào trong công việc của mình là tối cần thiết Để làm quen với công nghệ mới và tạo hành trang cho mai sau ra trường khỏi bỡ ngỡ trước công việc thực tế, qua sự tìm tòi, phân tích, đánh giá của bản thân cùng với sự hướng dẫn trực tiếp
và nhiệt tình của ThS Nguyễn Đình Thi, cùng với sự giúp đỡ của Công ty
cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc em đã thực hiện đề tài:
“Ứng dụng máy toàn đạc điện tử và công nghệ thông tin trong thành lập mảnh bản đồ địa chính số 24 tỉ lệ 1/1000 tại phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên”
1.2 Mục tiêu của đề tài
a, Mục tiêu tổng quát
- Thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 tại phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên bằng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử
b, Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu quy trình công nghệ và xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn từ các số liệu đo vẽ ngoại nghiệp
- Thành lập bản đồ địa chính tờ số 24 tỷ lệ 1:1000 khu vực phường
Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên từ số liệu đo vẽ ngoại nghiệp
Trang 8PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính
2.1.1.1 Khái niệm bản đồ
“Bản đồ là hình ảnh của thực tế địa lý được ký hiệu hoá, phản ánh các yếu tố hoặc các đặc điểm một cách có chọn lọc, là kết quả từ sự nỗ lực sáng tạo trong lựa chọn của tác giả bản đồ, và được thiết kế để sử dụng chủ yếu liên quan đến mối quan hệ không gian” (Theo Hội nghị Bản đồ thế giới lần thứ 10- Barxelona, 1995)
Nội dung bản đồ thể hiện các hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội
và mối quan hệ giữa chúng Nội dung bản đồ được biểu thị thông qua quá trình tổng quát hoá và được trình bày bằng hệ thống ký hiệu
Theo A.M Berliant: “Bản đồ là hình ảnh (mô hình) của bề mặt trái đất, các thiên thể hoặc không gian vũ trụ, được xác định về mặt toán học, thu nhỏ,
và tổng quát hoá, phản ánh về các đối tượng được phân bố hoặc chiếu trên đó,
trong một hệ thống ký hiệu đã được chấp nhận”
2.1.1.2 Bản đồ địa chính
a Địa chính là gì ?
Địa chính là thể tổng hợp của các tư liệu văn bản xác định rõ ranh giới, phân loại, số lượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất làm cơ sở cho việc phân bổ, đánh thuế đất, quản lý đất, bao gồm trách nhiệm thành lập, cập nhật và bảo quản các tài liệu địa chính
b Bản đồ địa chính
Là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, từng vùng đất Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất
Trang 9đai Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai phục vụ công tác quản lý đất đai Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành khác ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật thông tin về các thay đổi hợp pháp của đất đai, công tác cập nhật thông tin có thể thực hiện hàng ngày theo định kỳ Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới đang hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng, vì vậy bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ cơ bản quốc gia
c Bản đồ địa chính gốc
Là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện chọn và không chọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đó được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập trong khu vực, trong phạm vi một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay
cả đơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương, được một cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn ( sau đây gọi chung là xã ) Các nội dung đó được nhập trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc
d Bản trích đo địa chính
Là bản đồ thể hiện trọn một thửa đất hoặc trọn một số thửa đất liền kề nhau, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố
Trang 10quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã trường hợp thửa đất có liên quan đến hai hay nhiều xã thì trên bản trích đo phải thể hiện đường địa giới hành chính xã để xác định diện tích thửa đất trên từng xã, được cơ quan thực hiện, ủy ban
nhân dân xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng ( loại đất ) của từng thửa đất thể hiện trên bản trích đo địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng của đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản trích đo địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
e Thửa đất
Là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc
mô tả trên hồ sơ Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnh thửa đất là tâm của ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định ( là dấu mốc hoặc cột mốc ) tại các đỉnh liền kề của thửa đất; ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính xác định bằng các cạnh thửa là ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc địa giới hoặc địa vật cố định Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí ranh giới (hình thể), diện tích, loại đất và được đánh số thứ tự Trên bản đồ địa chính ranh giới thửa đất phải thể hiện là đường bao khép kín của phần diện tích đất thuộc thửa đó Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh giới tự nhiên (như bờ thửa, tường ngăn, ) không thuộc thửa đất mà đường ranh giới tự nhiên đó thể hiện bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính là mép của đường ranh giới tự nhiên giáp với thửa đất Trường hợp ranh giới thửa đất mà đường ranh tự nhiên đó không thể hiện được bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện là đường trung tâm của đường ranh tự nhiên đó và ghi rõ
Trang 11độ rộng của đường ranh tự nhiên trên bản đồ địa chính
f Loại đất
Là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất Trên bản đồ địa chính loại đất được thể hiện bằng ký hiệu tương ứng với mục đích sử dụng của đất được quy định theo thông tư số 08/2007/TT-BTNMT Loại đất thể hiện trên bản đồ phải đúng hiện trạng khi đo vẽ lập bản đồ địa chính và được chỉnh lý sau khi
i Hồ sơ địa chính
Là hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: bản đồ địa chính (hoặc bản trích đo địa chính) Sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và văn bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.1.3 Mục đích thành lập bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được thành lập nhằm mục đích sau:
+ Làm cơ sở để giao đất, thực hiện đăng ký đất, thu hồi, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
Trang 12+ Xác nhận hiện trạng về địa giới các cấp hành chính xã, huyện, tỉnh + Xác nhận hiện trạng, thể hiện và chỉnh lý biến động của từng loại đất trong phạm vi xã
+ Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước
+ Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và tranh chấp đất đai + Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai
+ Làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp
2.1.1.4 Yêu cầu cơ bản đối với bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở, xã, phường, mỗi bộ bản đồ gồm
có nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập, sử dụng bản đồ địa chính và quản lý đất đai, cần hiểu rõ bản chất một số yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố tham chiếu
+ Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu mốc ở thực địa bằng dấu mốc đặc biệt trong thực tế đó là điểm trắc địa Các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản lý các dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng
+ Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối các điểm trên thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng đối với đường gấp khúc cần quản lý các điểm đặc trưng của nó Các đường cong có hình dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng như, cung tròn có thể xác định và quản lý điểm đầu, cuối và bán kính của nó + Thửa đất: Đó là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh đất tồn tại ở thực địa có diện tích xác định được giới hạn bởi một đường
Trang 13bao khép kín thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây hay rào cây hoặc đánh dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm gốc thửa đất đều được xác định vị trí, ranh giới, diện tích, mọi thửa đất đều được đặt tên tức là gán cho nó một số hiệu địa chính, số hiệu này thường được đặt theo thứ tự trên từng tờ bản đồ địa chính Ngoài số hiệu địa chính, các thửa đất còn có các yếu tố tham chiếu khác như địa danh, tên riêng của khu đất, xứ đồng, lô đất, địa chỉ, thôn, xã, đường phố, số hiệu thửa đất và địa danh thửa đất là yếu tố tham chiếu giúp cho việc nhận dạng, phân biệt thửa này với thửa khác trên phạm vi địa phương và quốc gia
+ Thửa đất phụ trên một thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất loại thửa nhỏ này được gọi là thửa đất phụ hay đơn vị phụ tính thuế
+ Lô đất là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều thửa đất, thông thường
lô đất được giới hạn bởi các con đường, kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý như có cùng độ cao, độ dốc theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng
+ Khu đất, xứ đồng ( là tên địa danh của 1 cánh đồng ) đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu đời
+ Thôn bản, xóm ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người cùng sống và lao động trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự
cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp
Trang 14+ Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức chính quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế văn hoá xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình Thông thường bản đồ địa chính được đo vẽ và biên tập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường để sử dụng trong quá trình quản lý đất đai
2.1.1.5 Phân loại bản đồ địa chính
1 Theo điều kiện khoa học và công nghệ
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính
+ Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được
thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan và dễ sử dụng
+ Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy địa chính song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử
dụng một hệ thống ký hiệu mã hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ (x,y), còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá Các số liệu đo đạc hoặc bản đồ cũ được đưa vào máy tính để xử lý, biên tập, lưu trữ và có thể in ra thành bản đồ giấy
Hai loại bản đồ trên có cùng cơ sở toán học cùng nội dung Tuy nhiên bản đồ số đã sử dụng thành quả của công nghệ thông tin hiện đại nên có nhiều
ưu điểm hơn hẳn so với bản đồ giấy theo phương pháp truyền thống thông thường Về độ chính xác, bản đồ số lưu trữ trực tiếp các số đo nên các thông tin chỉ bị ảnh hưởng của sai số đo đạc ban đầu, trong khi đó bản đồ giấy còn chịu ảnh hưởng rất lớn của sai số đồ họa Trong quá trình sử dụng, bản đồ số cho phép ta lưu trữ gọn nhẹ, dễ dàng tra cứu, cập nhật thông tin, đặc biệt nó tạo ra khả năng phân tích tổng hợp thông tin nhanh chóng, phục vụ kịp thời cho các cơ quan nhà nước, cơ quan kinh tế, kỹ thuật
Trang 152 Theo đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
Khi nghiên cứu đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
và phạm vi ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính cần phải dựa trên một số khái niệm về các loại bản đồ địa chính sau:
+ Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung cho bản đồ gốc được đo vẽ bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ có sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa Trên bản đồ địa chính cơ sở thể hiện hiện trạng, hình thể, diện tích và các loại đất của các ô thửa có tính ổn định lâu dài và dễ xác định vị trí ở ngoài thực địa Bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính các cấp vẽ kín khung của tờ bản đồ Các thửa đất ở vùng biên của các tờ bản đồ địa chính cơ sở có thể bị cắt bởi đường khung trong Trong trường hợp bản đồ địa chính được lập bằng phương pháp đo ảnh đối với vùng đất nông nghiệp không thể vẽ chi tiết đến các thửa đất nhỏ của chủ sử dụng đất mà chỉ vẽ đến lô đất, các vùng đất khi
có số hiệu thửa đất trên bản đồ địa chính cơ sở chỉ là số hiệu tạm thời
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên vẽ và đo vẽ bổ sung, biên tập thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Bản đồ địa chính đo là tên gọi chung cho bản vẽ tỷ lệ lớn hơn hoặc nhỏ hơn tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết từng thửa đất trong các ô đất có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiện chi tiết theo yêu cầu quản lý đất đai
Trang 162.1.1.6 Nội dung của bản đồ địa chính
1, Điểm khống chế tọa độ và độ cao
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ cao Nhà Nước các cấp, Lưới tọa độ địa chính và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu dài, đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ bằng các ký hiệu quy ước
2, Địa giới hành chính các cấp
Các đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, xã, các điểm ngoặt của đường địa giới các mốc địa giới hành chính ta đều phải thể hiện chính xác Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ta biểu thị đường địa giới cấp cao Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới được lưu trữ trong cơ quan Nhà nước
3, Ranh giới thửa đất
Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính, ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường nét viền khép kín hoặc đường cong
Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như những góc thửa, điểm ngoặt, đường cong của đường biên Trên bản đồ địa chính, mỗi thửa đất cần thể hiện đầy đủ ba yếu tố
là số hiệu thửa, diện tích, và mục đích sử dụng đất
4, Loại đất
Trên bản đồ địa chính cần thể hiện loại đất theo mục đích sử dụng đối với từng thửa đất Tiến hành phân loại theo quy định của luật đất đai
5, Công trình xây dựng trên đất
Với những vùng đất thổ cư, đặc biệt là khu đô thị khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn phải thể hiện chính xác trên từng thửa đất ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc Các công trình xây dựng được xác định theo mép tường ngoài, trên vị trí công trình xây dựng còn biểu thị các tính chất công trình như: Nhà tạm thời, nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng
Địa vật quan trọng có ý nghĩa định hướng như các tháp cao, chỉ
Trang 17thể hiện trên bản đồ địa chính khi không cản trở việc thể hiện các yếu tố nội dung quan trọng khác
6, Hệ thống giao thông
Thể hịên tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường phố, ngõ phố, đường trong làng, ngoài đồng, Đo vẽ xác định vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cầu cống trên đường và ghi chú tính chất con đường Giới hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ phải vẽ thể hiện 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 1 nét trên đường tim và ghi chú độ rộng
7, Mạng lưới thủy văn
Thể hiện tất cả các hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao, hồ, Đối với
hệ thống thuỷ văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và mép nước ở thời điểm đo vẽ, với hệ thông thủy văn nhân tạo chỉ thể hiện đường bờ ổn định Độ rộng của kênh mương lớn hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5mm trên bản đồ thì vẽ 1 nét trên đường tim của nó Khi đo vẽ trong các khu dân cư thì phải đo vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng, sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng dòng nước chảy
8, Mốc giới quy hoạch
Trên bản đồ địa chính còn thể hiện đầy đủ các mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều
9, Dáng đất
Trên bản đồ địa chính phải thể hiện dáng đất bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao.Tuy nhiên các yếu tố này không bắt buộc phải thể hiện, nơi nào cần vẽ thì quy định rõ ràng trong luận chứng kinh tế kỹ thuật
10, Cơ sở hạ tầng
Mạng lưới điện, viễn thông, liên lạc cấp thoát nước…
Trang 182.1.1.8 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
a, Khái quát quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
Trong quá trình thành lập bản đồ địa chính bắt đầu từ công đoạn lập lưới khống chế địa chính, lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất đến biên tập bản đồ địa chính gốc là do những người làm công tác đo đạc thực hiện, công tác này được tiến hành phần lớn ngoài thực địa
Biên tập bản đồ địa chính In nhân bản
Hoàn thiện bản đồ và hồ sơ địa chính, ký công nhận Lưu trữ, sử dụng
Đăng ký, thống kê, cấp giấy chứng nhận QSDĐ
Chuẩn bị bản vẽ và các tư liệu liên quan
Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp
Xây dựng phương án kỹ thuật đo đạc thành lập bản đồ địa chính
Thành lập lưới các
cấp
Trang 19b, Phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa)
Đây là phương pháp đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa, là phương pháp cơ bản nhất để thành lập bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1: 2000 đến 1: 200 Phương pháp này sử dụng các loại máy kinh vĩ, thước dây và mia hoặc các máy toàn đạc điện tử Việc đo đạc được tiến hành trực tiếp ở ngoài thực địa, số liệu đo
Trang 20các yếu tố bản đồ Khả năng quản lý cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính rất lớn, tốc độ khai thác và cập nhập nhanh chóng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệu rất lớn Do vậy nó thuận lợi cho việc thành lập các loại bản đồ địa hình, địa chính từ các loại dữ liệu và các thiết bị đo khác nhau Dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ sung rất thuận lợi MicroStation cho phép lưu bản đồ và các bản vẽ thiết kế theo nhiều
hệ thống tọa độ khác nhau
MicroStation là môi trường đồ họa làm nền để chạy các modul phần mềm ứng dụng khác nhau như: GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC, MRFCLEAN, MRFFLAG, FAMIS, EMAP Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ MicroStation có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều của sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng
MicroStation còn cung cấp công cụ nhập (import), xuất (export) dữ liệu
đồ hoạ sang các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg)
2.1.2.2 Phần mềm FAMIS
1, Giới thiệu chung
"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS ) " là một phần mềm nằm trong Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục
vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính
Famis có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo
vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở
dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính để thành
Trang 21một cơ sở dữ liệu về Bản đồ và Hồ sơ địa chính thống nhất Phần mềm tuân thủ các quy định của Luật Đất đai 2003 hiện hành, hiện nay các phiên bản mới được cập nhật liên tục
2, Các chức năng của famis
- Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo
Quản lý khu đo: FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vị
hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong một hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn
bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn
Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo
những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay :
+ Từ các sổ đo điện tử ( Electronic Field Book ) của SOKKIA,TOPCON + Từ Card nhớ
+ Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo
+ Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM
Xử lý đối tượng: Phần mềm cho phép người dùng bật, tắt hiển thị các
thông tin cần thiết của trị đo lên màn hình Xây dựng bộ mã chuẩn, bộ mã chuẩn bao gồm hai loại mã: Mã định nghĩa đối tượng và mã điều khiển Phần mềm có khả năng tự động tạo bản đồ từ trị đo qua quá trình xử lý mã
Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo: Famis cung cấp hai
phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo
+ Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùng chọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình + Phương pháp 2 : qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tương ứng với một bản ghi trong bảng này
Công cụ tính toán : Famis cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ
tính toán : giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng
Trang 22hướng, cắt cạnh thửa,… Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác Các công cụ tính toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt nam
Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau :
máy in, máy vẽ Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR
Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được sinh
ra qua : tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm
đo Famis cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này
- Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu địa chính
Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau :
+ Từ cơ sở dữ liệu trị đo Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản đồ địa chính
+ Từ các hệ thống GIS khác FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua các file dữ liệu Famis nhập những file sau : ARC của phần mềm ARC, INFO ( ESRI - USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO - USA) DXF, DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk - USA), DGN của phần mềm GIS OFFIC (INTERGRAPH - USA)
+ Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số : FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa chính như: Ảnh số ( IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản đồ (GEOVECMGE-PC)
Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn: FAMIS cung cấp
bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo qui phạm của Tổng cục Địa chính
Tạo vùng, tự động tính diện tích: Tự động sửa lỗi, tự động phát hiện các
Trang 23lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo đúng mô hình topology cho bản đồ số vector
Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ: Các chức năng này thực
hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả
Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ ): Đây là nhóm chức năng phục vụ công
tác qui chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa
Thao tác trên bản đồ địa chính: Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa
chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính, đánh số thửa tự động
Tạo hồ sơ thửa đất.: FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về
thửa đất bao gồm: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục, Giấy chứng nhận Dữ liệu thuộc tính của thửa có thể lấy trực tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính
Xử lý bản đồ: FAMIS cung cấp một số phép xử lý, thao tác thông dụng
nhất trên bản đồ
- Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống toạ độ này sang hệ thống tọa độ khác theo các phương pháp nắn affine, porjective
2.1.2.3 Cơ sở pháp lý
- Luật đất đai năm 2013, ngày 29/11/2013 của Quốc hội
- Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC ngày 26/06/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục địa chính về việc công bố hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong toàn ngành địa chính
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013 số 45/2013/QH13
Trang 24- Quyết định 08/2008/QĐ- BTNMT ngày 10/11/2008 Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:50000; 1:10000
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Căn cứ Quyết định số 980/QĐ-UBND ngày 16/4/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và xơ sở dữ liệu địa chính thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên;
- Căn cứ Quyết định số 1129/QĐ-UBND ngày 07/5/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt phương thức và đơn vị cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công thực hiện thi công và giám sát kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình sản phẩm đối với Thiết kế kỹ thuật - Dự toán xây dựng hệ thống hồ
sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
- Căn cứ Hợp đồng hợp đồng đạt hàng số 22/2018/HĐ ĐH ngày 10 tháng 5 năm 2018 về việc Đo vẽ chỉnh lý, đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính, Lập hồ sơ địa chính, lập hồ sơ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Phường Bách Quang, thành phố Sông Công giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên với Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc
Trang 25- Căn cứ công văn số 1292/STNMT-KHTC ngày 18/5/2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về việc triển khai thực hiện TKKT-
DT xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính thành phố Sông Công;
2.1.2.4 Cơ sở thực tiễn
I Tình hình đo đạc bản đồ địa chính ở các tỉnh
Việc đo đạc và thành lập bản đồ địa chính luôn được cả nước quan tâm, kết quả thực hiện cho thấy việc tổ chức, triển khai thực hiện đo đạc bản đồ địa chính trong năm qua ở các địa phương đã có những chuyển biến tích cực, kinh phí thực hiện ở nhiều địa phương đã được đầu tư nhiều hơn những năm trước; việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đã được các địa phương chú trọng triển khai theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đến nay đã có nhiều mô hình cơ sở dữ liệu ở phạm vi cấp tỉnh, cấp huyện đã hình thành và phát huy hiệu quả như các tỉnh Đồng Nai, An Giang, thành phố
Hồ Chí Minh, Vĩnh Long và một số huyện, quận thị xã, thành phố khác thuộc các tỉnh Nam Định, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận và thành phố Hải Phòng
1 Thành phố Hồ Chí Minh: Công tác đo đạc bản đồ địa chính đã được
triển khai thực hiện trên 24 quận huyện bằng phương pháp và phương tiện kỹ thuật số từ năm 1997 Đến nay, tổng diện tích đã được đo vẽ là 207.442,10 ha với 1.719.555 thửa đất và 19.323 tờ bản đồ địa chính chiếm 99,90 % so với diện tích toàn thành phố, trong đó còn trên 203 ha (chưa đo chi tiết) thuộc khu vực sân bay Tân Sơn Nhất-quận Tân Bình Bản đồ địa chính được thành lập trên hệ tọa độ VN-2000 với các tỉ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000 và 1/5000
- Nhằm tăng cường và hiện đại hóa công tác quản lý Nhà nước về đất đai được thuận lợi và hiệu quả trên một cơ sở dữ liệu được xây dựng thống
Trang 26nhất, đồng bộ và hoàn chỉnh Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã có Quyết định số 5946 /QĐ-UBND ngày 29-12-2009 về duyệt phương án và kinh phí công tác “Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai thành phố Hồ Chí Minh” Qua 3 năm triển khai công tác từ năm 2010-2012 đến nay đã có 20/24 quận huyện đã tham gia vận hành chương trình thường xuyên tại địa phương Trong đó có quận 4, quận 7 đã có kế hoạch nhưng chưa triển khai, Quận Tân Bình và huyện Hóc Môn chưa có kế hoạch tham gia xây dựng cơ sở dữ liệu tại địa phương Đến nay tổng khối lượng của công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện được là 80%
2 Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Phú Thọ: Đến nay đã đo đạc lập bản
đồ địa chính chính quy được 171 xã, đạt 61.73% số xã Tổng diện tích đã đo
vẽ lập bản đồ địa chính chính quy theo đơn vị xã là 217.881,29 ha, đạt 61,66
% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Trong năm 2013 đã triển khai đo đạc bản
đồ địa chính chính quy cho 22 xã trên địa bàn tỉnh và thực hiện trích đo các thửa đất, khu đất chưa được cấp giấy lần đầu trên địa bàn các huyện để thực hiện cấp giấy CNQSD đất cho các hộ gia đình và cá nhân
Với sự vào cuộc của các cấp, các ngành, đặc biệt được sự quan tâm và tạo điều kiện về mọi mặt của UBND tỉnh, chúng ta tin rằng trong năm 2013 tỉnh ta đạt được chỉ tiêu theo tinh thần nghị quyết của Quốc hội cũng như kế hoạch của UBND Tỉnh và hướng tới những năm tiếp theo tiếp tục đo đạc bản
đồ địa chính chính quy, cấp GCNQSD đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo hướng hiện đại để phục vụ tốt nhất cho công tác quản lý đất đai trong thời kỳ Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước
3 Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Đồng Nai: Nổi bật nhất về
công tác đo đạc lập BĐĐC cho hầu hết các xã, phường, thị trấn trong tỉnh Sở
Trang 27đã huy động hầu hết các lực lượng địa phương và phối hợp nhiều lực lượng
đo đạc bản đồ có tiềm lực mạnh của Trung ương để thực hiện như: Công ty Trắc địa - Bản đồ Bộ Tổng Tham mưu thuộc Bộ Quốc phòng, Tổng Công ty Trắc địa Bản đồ số I, II và III (nay là Công ty Đo đạc Ảnh địa hình và Công
ty đo đạc Địa chính-Công trình) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường Kết quả tính đến 30/04/2006 toàn Tỉnh đã đo đạc xây dựng lưới địa chính cơ sở được
366 điểm, lưới địa chính I là 1 844 điểm và lưới địa chính II được 6 083 điểm Thực hiện hoàn thành đo vẽ lập BĐĐC cho 171/171 xã trên phạm vi toàn tỉnh với diện tích 590 215 ha Ngoài ra từ năm 2000, Sở còn thực hiện việc đo đạc lập lại BĐĐC cho các xã trước đây mới đo chi tiết phần đất ruộng, hoặc đo đạc theo hệ tọa độ độc lập, thực hiện bằng phương pháp truyền thống nên chất lượng BĐĐC còn hạn chế Kết quả tính đến 30/04/2006 đã đo vẽ lập lại BĐĐC bằng công nghệ bản đồ số hoàn thành 44 xã được biên tập trên 2 109
tờ BĐĐC với diện tích 158 406 ha Công tác đo đạc lập BĐĐC trong giai đoạn này Ngành đã thực hiện một khối lượng rất lớn nhờ có được những kinh nghiệm quý báu của các thời kỳ trước, đồng thời được sự tập trung đầu tư rất lớn của Tỉnh nên tiến độ thực hiện nhanh, hồ sơ bản đồ địa chính đo mới đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu Tất cả BĐĐC các xã đều đo nối với tọa độ nhà nước thống nhất Đặc biệt từ năm 1998 đến nay, việc đo đạc thành lập BĐĐC đều thực hiện kết hợp với công nghệ bản đồ số nên có độ chính xác cao hơn các giai đoạn trước Toàn bộ BĐĐC đã thành lập qua các giai đoạn đều được đưa vào phục vụ cho công tác đăng ký đất đai, xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai ngày một chính xác, khoa học hơn
Trang 28II Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Thái Nguyên
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đo đạc bản đồ địa chính
và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành “Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh” nhằm tăng cường công tác đo đạc bản đồ địa chính, gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Để có cơ sở đo đạc lập bản đồ địa chính cho từng xã, từ năm 1997 – 2001 toàn tỉnh đã xây dựng lưới khống chế địa chính trên địa bàn 7 huyện, thị, thành phố (đạt 63,37%
số đơn vị cấp huyện của tỉnh) với 70 xã, phường, thị trấn đạt 49,2% số xã trong tỉnh
- Dựng và chôn mốc các loại tại 1520 điểm gồm:
+ Lưới địa chính cơ sở 64 điểm
+ Lưới địa chính cấp I: 275 điểm (ở 58 xã)
+ Lưới địa chính cấp II: 741 điểm (ở 90 xã)
- Đo đạc lập bản đồ địa chính thực hiện được ở 9 huyện, thị, thành phố với 148 xã, phường, thị trấn, tổng diện tích đã đo vẽ 76433 ha Trong đó:
+ Tỷ lệ 1/2000 là: 61693 ha
+ Tỷ lệ 1/1000 là: 6926 ha
+ Tỷ lệ 1/500 là: 2011 ha
+ Tỷ lệ 1/5000 là: 5803 ha
- Đánh giá việc sử dụng tài liệu đo đạc bản đồ địa chính:
+ Về chất lượng tài liệu: Tài liệu đo đạc bản đồ địa chính được xây dựng đã tuân thủ theo quy trình quy phạm của Nhà nước, chất lượng tài liệu phục vụ cho công tác cấp GCNQSDĐ đạt hiệu quả
Trang 29+ Việc sử dụng tài liệu địa chính phục vụ cho công tác đăng ký thống
kê, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ được 63218,8 ha, trong đó:
Tỷ lệ 1/2000 là: 61693 ha
Tỷ lệ 1/1000 là: 608 ha
Tỷ lệ 1/2000 là: 114,805 ha
Tỷ lệ 1/2000 là: 803 ha
Đến nay cơ bản đã hoàn thành tại 78 xã phường trên địa bàn tỉnh, đã đo
vẽ bản đồ địa chính cho hơn 336.300 ha, chiếm hơn 95,4% diện tích tự nhiên của tỉnh Trong kỳ đã thực hiện 334 công trình dự án với tổng diện tích đã thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng hơn 7.800 ha của hơn 37.800 tổ chức, hộ gia đình, cá nhân 100% đơn vị hành chính cấp xã hoàn thành công tác thống kê, kiểm kê đất đai Đã thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận QSDĐ đạt trên 93% diện tích cần cấp (thuộc 10 tỉnh
đứng đầu về cấp GCN trong cả nước)
Trang 30PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Sử dụng máy toàn đạc điện tử và công nghệ thông tin trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 24 tỉ lệ 1/1000 tại phường Bách Quang, thành phố
Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
- Địa điểm thực tập: Công ty cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc
3.2.2 Thời gian tiến hành
- Thời gian thực hiện đề tài: 28/05/2018 đến 15/09/2018
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều tra cơ bản
1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
+ Vị trí địa lý, tọa độ
+ Địa hình, địa mạo
+ Khí hậu, thủy văn