Áp dụng công nghệ số cho ta khả năng phân tích và tổng hợp thông tin bằng máy tính một cách nhanh chóng và sản xuất bản đồ có độ chính xác cao, chất lượng tốt, đúng quy trình, quy ph
Trang 1XÃ VINH SƠN – THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG – TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
HOÀNG VĂN GÓP
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ BẢN ĐỒ SỐ 14 TỈ LỆ 1:1000 TẠI
XÃ VINH SƠN – THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG – TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Ngọc Anh
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, các Phòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông lâm
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp của em đã hoàn thành
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Nguyễn Ngọc Anh đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Xí nghiệp Phát triển Công nghệ Trắc địa Bản đồ, các chú, các anh trong Đội đo đạc đã tận tình giúp
đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Hoàng Văn Góp
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ 11
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 14
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số xã Vinh Sơn năm 2019 30
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 xã Vinh Sơn 33
Bảng 4.3: Số liệu điểm gốc 35
Bảng 4.4: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính 36
Bảng 4.5 Số lần đo quy định 37
Bảng 4.6 Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo
có độ chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định 37
Bảng 4.7: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ 38
BẢNG 4.8: BẢNG KẾT QUẢ TỌA ĐIỂM LƯỚI VÀ ĐỘ CAO SAU BÌNH SAI HỆ TỌA ĐỘ PHẲNG VN-2000 KINH TUYẾN TRỤC :
106°30' ELLIPSOID : WGS-84 40
Bảng 4.9: Thống kê diện tích tờ bản đồ số 14 58
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger 7
Hình 2.2: Phép chiếu UTM 8
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính 12
Hình 2.4: Trình tự đo 17
Hình 2.5: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Gcadas 21
Hình 2.6: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử 22
Hình 4.1 Bản đồ xã Vinh Sơn 28
Hình 4.3: Kết quả đo vẽ một số điểm chi tiết 44
Hình 4.4: Chọn thông số trên máy toàn đạc điện tử 45
Hình 4.5: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử 46
Hình 4.6: Chọn file dữ liệu 46
Hình 4.7: Cài đặt thông số cho file 47
Hình 4.8: File số liệu sau khi được sử lý 47
Hình 4.9: Hiển thị thanh chọn đường dẫn tới file cần mở 48
Hình 4.10: Hiển thị sửa chữa số liệu đo 48
Hình 4.11: Một số điểm đo chi tiết 49
Hình 4.12: Nối vẽ một số điểm đo chi tiết 49
Hình 4.13: Sửa lỗi tự động 50
Hình 4.14: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 51
Hình 4.15: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 51
Hình 4.16: Bản đồ sau khi phân mảnh 52
Hình 4.17: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 53
Hình 4.18: Đánh số thửa tự động 53
Hình 4.19: Thửa đất sau khi được gán dữ liệu từ nhãn 54
Hình 4.20: Vẽ nhãn thửa 55
Hình 4.21: Sửa bảng nhãn thửa 56
Hình 4.22: Tạo khung bản đồ địa chính 56
Hình 4.23: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 57
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học 3
2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính 3
2.1.2 Tính chất, vai trò của BĐĐC 3
2.1.3 Các loại bản đồ địa chính 3
2.1.4 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 4
2.1.5 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 7
2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 9
2.2 Cơ sở thực tiễn 11
2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 11
2.3.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính 11
2.3.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc 12
2.4 Thành lập lưới khống chế trắc địa 13
2.4.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính 13
2.4.2 Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 13
2.4.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ 15
2.5 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 15
2.5.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu 15
2.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử 16
2.6 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính 18
2.6.1 Phần mềm MicroStation V8i 18
2.6.2 Phần mềm Gcadas 19
Trang 82.7 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử 22
2.7.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử 22
2.7.2 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vi 23
2.7.3 Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử 23
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 26
3.3 Nội dung nghiên cứu 26
3.4 Phương pháp nghiên cứu 26
3.4.1 Phương pháp đo vẽ chi tiết 27
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội và công tác
quản lý nhà nước về đất đai của xã Vinh Sơn 28
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 30
4.1.3 Tình hình quản lý sử dụng đất đai của Xã Vinh Sơn 31
4.1.4 Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai 32
4.2 Tình hình quản lý đất đai 33
4.3 Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ xã Vinh Sơn 34
4.3.1 Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu 34
4.3.2 Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ 38
4.3.3 Bình sai lưới kinh vĩ 39
4.4 Công tác đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm
Microstation V8i và gcadas 44
4.4.1 Đo vẽ chi tiết 44
4.4.2 Ứng dụng phần mềm Gcadas, DPSurvey và Microstation V8i
thành lập bản đồ địa chính 45
Trang 94.4.3 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 59
4.4.4 Một số thuận lợi và khó khăn trong quá trình đo đạc bản đồ
địa chính xã Vinh Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 59
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
5.1 Kết luận 62
5.2 Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 10
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, kỹ thuật điện tử và công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ Việc áp dụng công nghệ số vào lĩnh vực trắc địa bản đồ đã đóng góp một vai trò hết sức quan trọng trong các công việc như lưu trữ, tìm kiếm, sửa đổi, tra cứu truy cập, xử lý thông tin Áp dụng công nghệ số cho ta khả năng phân tích và tổng hợp thông tin bằng máy tính một cách nhanh chóng và sản xuất bản đồ có độ chính xác cao, chất lượng tốt, đúng quy trình, quy phạm hiện hành, đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng, khả năng tăng năng suất lao động, giảm bớt thao tác thủ công lạc hậu trước đây
Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học
và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó Để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Vinh Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản
lý Tài nguyên, Đội đo đạc thuộc Xí nghiệp Phát triển Công nghệ Trắc dịa Bản đồ với sự hướng dẫn của thầy giáo T.S Nguyễn Ngọc Anh em tiến hành nghiên cứu đề tài:
Trang 11“Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ bản đồ số 14 tỉ lệ 1:1000 tại xã Vinh Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu công nghệ từ máy GPS RTK Trimble R2 và tính năng của nó thực tập ứng dụng công nghệ tin học vào thành lập lưới khống chế đo vẽ
- Tìm hiểu công nghệ toàn đạc điện tử và tính năng của nó, nắm rõ quy trình thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc điện tử, đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 14 tại xã Vinh Sơn
- Lồng ghép việc hỗ trợ việc quản lý, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, công tác quản lý nhà nước của UBND xã, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức
đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc
- Trong thực tiễn
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính
Theo mục 4 Điều 3 luật đất đai 2013, NXB chính trị quốc gia Hà Nội [3]: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận
2.1.2 Tính chất, vai trò của BĐĐC
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất
và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai (Nguyễn Thị Kim Hiệp 2006)[2]
2.1.3 Các loại bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được số hóa, mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy tính Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá
- Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại:
Trang 13+ Bản đồ địa chính gốc: là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã
+ Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính (Nguyễn Thị Kim Hiệp 2006)[2]
2.1.4 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính
2.1.4.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Một số yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất
Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối Đối với đường gấp khúc và các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của
nó và đưa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng
Thửa đất: là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế
Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lô theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, mục đích sử dụng)
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu
Trang 14Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư, cộng đồng người cùng sống
và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp
Xã, Phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố
Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình (Nguyễn Thị Kim Hiệp 2006)[2]
2.1.4.2 Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính
Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy
đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính, các điểm ngoặt của đường địa giới Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong của đường biên Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích
sử dụng
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng Trên bản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết
Trang 15- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc, Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài Trên vị trí công trình còn biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân
cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội,
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường và tính chất cong đường Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng
- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao hồ, Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ Độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5 mm thì trên bản đồ vẽ một nét theo đường tim của nó Khi đo vẽ trong khu vực dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa định hướng
- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo
vệ đê điều
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao (Nguyễn Thị Kim Hiệp 2006) [2]
Trang 162.1.5 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ
Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình sau:
2.1.5.1 Lưới chiếu Gauss – Kruger
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
Trang 17bằng chữ số Ả rập đến 60 Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của hai múi chiếu và gần xích đạo (Lê Văn Thơ 2009) [4]
2.1.5.2 Phép chiếu UTM
Hình 2.2: Phép chiếu UTM
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương đối đồng nhất Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1 Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84 Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng phép chiếu Gauss Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000
Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:
- Bán trục lớn a=6378137,0m
- Độ dẹt =1/298,25723563
- Tốc độ quay quanh trục w=7292115,0x10-11rad/s
- Hằng số trọng trường trái đất GM=3986005.108m3s
Trang 18Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặc thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong quy phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt Hiện nay cả nước có 63 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến,
vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ 1060 đến
1090 (Lê Văn Thơ 2009)[4]
2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
Hiện nay nước ta đang sử dụng phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc Mảnh bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:10000 được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 kilômét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:10000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ở thực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ
X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu
là 03 số chẵn km của toạ độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của toạ độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Trang 19Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự
ô vuông
- Bản đồ tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:1000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
Trang 20Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch
Kích thước thực tế (m)
Diên tích
đo vẽ (ha)
Ký hiệu thêm vào Ví dụ
ta như: Thái Nguyên, Hà Giang, Đây là phương pháp cho kết quả và độ chính xác cao nên đây là phương pháp chủ yếu để thành lập bản đồ
Vì vậy, khi đi thực tập ở Xí Nghiệp Phát triển Công nghệ Trắc địa Bản đồ em tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử
đo vẽ chi tiết để chỉnh lý bản đồ địa chính cho xã Vinh Sơn – thành phố Sông
Công – Tỉnh Thái Nguyên
2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.3.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa )
- Phương pháp ảnh hàng không
Trang 21- Biên tập, biên vẽ từ bản đồ có sẵn
Quá trình thành lập bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc (bản đồ địa chính cơ sở)
Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành chính cấp xã (gọi tắt là bản đồ địa chính)
2.3.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Việc đo vẽ bản đồ địa chính được thực hiện theo 8 bước, lần lượt như sau :
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
Xác định khu vực thành lập bản đồ, Xác định ranh giới hành chính cấp xã
Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Đo đạc chi tiết ranh giới thửa, địa hình, địa vật kết hợp điều tra thửa đất
Nhập và xử lí số liệu đo trên máy tính, nối các điểm chi tiết In thử bản vẽ,
kiểm tra thực địa,đo bù kết hợp quy chủ sử dụng đất
Tự đồng tìm và sửa lỗi; Tạo vùng; Tính diện tích; đánh số thửa
Biên tập bản đồ địa chính cơ sở, Bản đồ địa chính ở dạng giấy và dạng số
- In bản đồ giấy
- Ghi bản số trên đĩa CD
Lập hồ sơ, giao nộp sản phẩm
Trang 222.4 Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.4.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000; 1:2000; 1:1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1:1000; 1:200 ở các vùng đô thị
Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựng lưới tọa
độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước
Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp với các số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng, đảm bảo độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn và đất lâm nghiệp Tuy nhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này bị hạn chế vì mất mát và
hư hỏng nhiều
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp
Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng máy toàn đạc điện tử
2.4.2 Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy phạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường chuyền tuân theo bảng sau:
Trang 23Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính Chỉ tiêu kỹ
thuật
1 Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm sau
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai ≤ 1:100000
3 Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới
4
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau
bình sai:
- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m
- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường)[6]
Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút, giữa các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền
đã quy định ở bảng trên
Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m
Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá 2,5 lần, số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến 1/5000
Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn 0,05m; Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:
f =2m√‾n Trong đó: - m là sai số trung phương đo góc;
- n là số góc đường chuyền
Trang 24Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ chính xác từ 3"÷ 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệch hướng qui “0” phải nhỏ hơn hoặc bằng 20"
Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa các lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo)
Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và đo
về phải nhỏ hơn ± 100√‾L mm (L là chiều dài tính theo km) (Vũ Thị Thanh Thủy 2009) [5]
2.4.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ
Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa chính của khu đo Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2
Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ điểm địa chính trở lên
Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên (Vũ Thị Thanh Thủy 2009)[5]
2.5 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ
2.5.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu
Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở số liệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp đo như Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương pháp giao hội góc, phương pháp toạ độ cực, vv Nhưng với khối lượng điểm chi tiết nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều nhất đó là
phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất
2.5.1.1 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết
Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau: XP = XA1 + XA1-P
YP = YA1 + YA1-P
Trong đó XA1-P = Cos A1 - P * S
YA1-P = Sin A1 - P * S
Trang 252.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử
2.5.2.1 Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử
a Công tác chuẩn bị máy móc
Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và áp
kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất), một thước thép 2m để đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng, để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương phản xạ với
bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại các điểm chi tiết có thể dùng gương sào Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh
b Trình tự đo
Tại điểm định hướng B, tiến hành cân bằng và dọi tâm chính xác bảng ngắm hoặc gương
Tại trạm đo A:
- Tiến hành cân bằng và định tâm máy (đưa máy trùng với tâm mốc) Lắp
ắc quy, mở máy và khởi động máy, kiểm tra chế độ cân bằng điện tử Đặt chế
độ đo và đơn vị đo
- Đưa ống kính ngắm chính xác điểm định hướng B Bằng các phím chức năng nhập các số liệu như hằng số (K), nhiệt độ (t0), áp xuất (P), toạ độ và độ cao điểm trạm đo A (XA,YA,HA), toạ độ điểm định hướng B (XB,YB), chiều cao máy im, chiều cao gương sào (l g) Đưa trị số hướng mở đầu về 0000'00"
- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 Lúc này máy
sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1, góc bằng 1 (kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1 (hoặc góc thiên đỉnh z1)
Trang 26Hình 2.4: Trình tự đo
c Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU
Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU bằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:
Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:
(Vì trị số hướng mở đầu BC đã đạt 0000'00")
- Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1:
SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1
- Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:
Trang 27- Tính chênh cao giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:
2.6 Giới thiệu một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính
2.6.1 Phần mềm MicroStation V8i
MicroStationV8i là một phần mềm đồ họa trợ giúp thiết kế Nó có khả năng quản lý khá mạnh, cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ Khả năng quản lý cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính rất lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh chóng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệu lớn Do vậy nó thuận lợi cho việc thành lập các loại bản đồ địa hình, địa chính từ các nguồn dữ liệu và các thiết bị đo khác nhau Dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ xung rất tiện lợi MicroStationV8i cho phép in bản đồ và các bản vẽ thiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau (Hoàng Thị Nga 2015)[14]
Các công cụ của MicroStationV8i được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ MicroStationV8i có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng
Ngoài ra các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seedfile) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ,
hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác
và thống nhất giữa các bản đồ Các bản vẽ trong MicroStationV8i được ghi dưới
Trang 28dạng các file *.dgn ngoài ra còn có các định dạng file khác như *.dwg, *.dxf,
*.dgnlib,*.rdl
Mỗi file bản vẽ đều được định vị trong một hệ tọa độ nhất định với các tham số về lưới tọa độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gian làm việc Nếu như không gian làm việc là hai chiều thì có file 2D (x,y), nếu không gian làm việc là ba chiều thì có file 3D (x,y,z) Các tham số này thường được xác định sẵn trong một file chuẩn và khi tạo file mới người sử dụng chỉ việc chọn file seed phù hợp để sao chép các tham số này từ file seed sang file bản vẽ cần tạo MicroStationV8i còn cung cấp công cụ nhập (import), xuất (export) dữ liệu đồ họa sang các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg)
Chức năng nhập dữ liệu trong MicroStationV8i: Xây dựng dữ liệu không gian cho phần mềm chính là tạo CSDL bản đồ số Dữ liệu không gian được tổ chức theo nguyên tắc phân lớp các đối tượng, mã hóa, số hóa để có tọa
độ trong hệ tọa độ và được lưu chủ yếu ở dạng vector Các tài liệu, số liệu để xây dựng bản đồ địa chính được thu thập từ các tài liệu và quá trình đo vẽ ngoài thực địa để đưa vào trong MicroStationV8i làm dữ liệu không gian xây dựng bản đồ địa chính MicroStationV8i cho phép thành lập bản đồ từ các nguồn dữ liệu như: dữ liệu đo ngoại nghiệp, bản đồ giấy hay trao đổi dữ liệu từ các phần mềm khác
Chức năng biên tập dữ liệu Một số chức năng tiêu biểu để biên tập bản đồ trong MicroStationV8i như: Biên tập các text theo đúng cỡ chữ, font, màu sắc… bằng công cụ Main/Text (Nguyễn Ngọc Anh 2013)[1]
2.6.2 Phần mềm Gcadas
2.6.2.1 Giới thiệu chung
Gcadas là một phần mềm chuyên nghiệp với sự kết hợp của các công cụ
hỗ trợ - phục vụ công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính (eMap), đăng ký - lập hồ sơ địa chính (eCadas), kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), xây dựng CSDL địa chính (eData), thống kê - kiểm kê đất đai
theo “Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT” trong môi trường Microstation V8i
Trang 29(phiên bản đồ hoạ mới nhất hiện nay của hãng Bentley) Phần mềm ra đời với mục đích làm đơn giản hoá, tự động hoá các khâu trong thành lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng góp phần làm tăng năng suất lao động một cách tối đa, giảm thời gian nội nghiệp (Hoàng Thị Nga 2015)[14]
2.6.2.2 Các chức năng của phần mềm Gcadas
* Hệ thống:
Hệ thống bao gồm các chức năng: Kết nối CSDL; Gộp CSDL; Cập nhật CSDL; Thiết lập đơn vị hành chính, quản lý danh mục; Thông tin bản vẽ hiện thời; Tùy chọn
Phần này bao gồm quy trình để thực hiện việc xây dựng CSDL đất đai,
* Kiểm kê đất đai:
Phần này đặc tả chi tiết từng quy trình thực hiện kiểm kê theo từng cấp (xã, huyện, tỉnh) và theo từng nguồn tư liệu của địa phương
2.6.2.3 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Gcadas
Chúng ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Gcadas như sau: [8]
Trang 30Hiển thị, sửa chữa trị đo
Biên tập nối vẽ hình thể thửa đất và nhập
tên chủ sdđ, mã loại đất theo hiện trạng sử
dụng
Trên thanh công cụ gcadas vào Bản đồ
Tìm và sửa lỗi, rồi tạo Topology
Gán các trường dữ liệu trên bản đồ (tên
Hình 2.5: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Gcadas
Kết nối cơ sở dữ liệu
Nhập số liệu đo đạc (file TXT)
Trang 31
2.7 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử
2.7.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử
Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp Em chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính
Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy
đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.(Central Processing Unit - Micropocessor )
Hình 2.6: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử
Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết), còn đối với kinh vĩ
số DT là các định trị số hướng ngang (hay góc bằng ) và góc đứng v (hay
thiên đỉnh z) Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy (K), số liệu khí tượng môi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao (X,
Y, H) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy (im), chiều cao
gương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ trong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field book-
sổ tay điện tử) và sau đó được trút qua máy tính Việc biên tập bản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý (GIS) cài đặt trong máy tính (Tổng cục địa chính)[7]
Trang 322.7.2 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vi
Góc và cạnh của đường truyền kinh vĩ được đo bằng máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS – 332R6M số liệu đo được ghi vào bộ nhớ trong của máy và ghi chú vào sổ đo dã ngoại Chênh cao được đo bằng phương pháp lượng giác và
đo đồng thời với quá trình đo góc cạnh
Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy toàn đạc bằng máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS - 3332R6M
- Tạo Job là Ngày-tháng (ví dụ: 22-06) trong máy để lưu toàn bộ các số liệu đo vào máy
- Đặt máy vào điểm trạm đo, rọi tâm, cân bằng máy đo chênh cao máy, chiều cao gương
- Nhập tên điểm trạm máy, tên điểm định hướng, chiều cao máy, chiều cao gương
- Ngắm máy vào điểm định hướng, đặt hướng khởi đầu bằng 0, quay máy vào điểm tiếp theo đo góc, cạnh, độ chênh cao
- Sau mỗi làn bấm nút đo máy sẽ tự động ghi số liệu và được lưu
- Lặp lại các thao tác này với các trạm máy khác (Tổng cục địa chính)[7]
2.7.3 Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử
Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc
đo chi tiết (điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêu được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn độ bằng về 000 00’ 00’’ ta đo kiểm tra lại chiều dài từ đểm A01 đến điểm A02 Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc ngang, góc đứng chiều dài Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử
2.8 Cơ sở pháp lý
[1] Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013
Trang 33[2] Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
[3] Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
[4] Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
[5] Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
[6] Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
[7] Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc “ Quy định về công tác giám sát, kiểm tra,
thẩm định và nghiệm thu sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai’’
2.9 Cơ sở thực tiễn
- Trong thời gian từ ngày 8/10 đến ngày 9/12/2017, Sở Tài nguyên và
Môi trường đã phối hợp với UBND các xã, thị trấn tổ chức hội nghị triển khai
kế hoạch đo đạc chỉnh lý, Căn cứ Quyết định số 980/QĐ-UBND, ngày
16/04/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Thiết kê kỹ thuật -
Dự toán Xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và CSDL địa chính thành phố
Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ Quyết định số 1129/QĐ-UBND, ngày
07/05/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt phương thức va
đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thực hiện thi công giám sát, kiểm tra
chất lượng , khối lượng công trình, dản phẩm Thiết kê kỹ thuật - Dự toán Xây
dựng hệ thống hồ sơ địa chính và CSDL địa chính thành phố Sông Công, để
thực hiện đo đạc bổ sung bản đồ địa chính, đăng ký cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ
địa chính trên địa bàn 10 xã, thị trấn thuộc thành phố Sông Công Đây là các
Trang 34hạng mục công việc của Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính, đăng ký cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính và xây dựng CSDL địa chính các xã, thành phố Sông Công và, được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/11/2016 Tham gia thực hiện có 10 đơn vị tư vấn thi công, 2 đơn vị tư vấn giám sát, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3605/QĐ-UBND ngày 26/12/2018
- Theo kế hoạch công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính, lập hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ trên địa bàn các xã, thị trấn, thành phố Sông Công được triển khai thực hiện từ nay đến cuối quý 4 năm 2017 sẽ hoàn thành, bàn giao sản phẩm cho các cấp để đưa vào quản lý, khai thác, sử dụng bao gồm bản đồ địa chính đã chỉnh lý, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ cấp GCN biểu tổng hợp diện tích đất đai Sản phẩm của dự án sẽ giúp tăng cường hiệu lực, nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở các cấp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện cũng như của toàn tỉnh [10]
Trang 35PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu Sử dụng máy toàn đạc điện tử, máy GPS RTK và các phần mềm Microstation V8i, Gcadas vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ
và đo vẽ chi tiết xây dựng bản đồ địa chính
- Phạm vi nghiên cứu: Đo vẽ chi tiết, chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 14 trên địa bàn xã Vinh Sơn – thành phố Sông Công – tỉnh Thái Nguyên
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Xí Nghiệp Phát triển Công nghệ Trắc địa Bản đồ, xã Vinh Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian tiến hành: Từ 16/04/2019 đến 25/08/2019
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Nội dung 1: Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội và công tác Quản Lý Nhà Nước về đất đai của xã Vinh Sơn
- Nội dung 2: Thành lập lưới khống chế đo vẽ
+ Công tác ngoại nghiệp
+ Công tác nội nghiệp
- Nội dung 3: Thành lập và biên tập bản đồ
- Nội dung 4: Thuận lợi, khó khăn và giải pháp
3.4 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu: Thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân xã Vinh Sơn, phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sông Công về các điểm độ cao, địa chính hiện có, điều kiện
tự nhiên, kinh tế – xã hội của khu vực nghiên cứu phục vụ cho đề tài
+ Phương pháp đo đạc: Đề tài sử dụng máy GPS RTK Trimble R2 đo đạc lưới khống chế đo vẽ, lưới khống chế mặt bằng sẽ được đo theo phương pháp toàn đạc với 2 lần đo là đo đi và đo về, sau đó lấy giá trị trung bình của kết quả
đo Sau khi đo đạc và tính toán hoàn chỉnh lưới khống chế mặt bằng, tiến hành
Trang 36đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS – 332R6M đo chi tiết các yếu
tố ngoài thực địa
+ Phương pháp xử lý số liệu:
- Số liệu đo đạc lưới khống chế mặt bằng ngoài thực địa sẽ được xử lý sơ
bộ và định dạng, sau đó sử dụng các phần mềm Trimble Business Center 3.5 để tính toán, bình sai các dạng đường chuyền, cho ra kết quả
- Số liệu đo vẽ chi tiết xuất ra máy tính, sau đó sử dụng các phần mềm DPSurvey 2.9 để tính toán, kết quả nếu đảm bảo tiêu chuẩn theo yêu cầu
+ Phương pháp bản đồ: Đề tài sử dụng phần mềm Microstation V8i và
phần mềm Gcadas, phần mềm chuẩn dùng để biên tập bản đồ địa chính
3.4.1 Phương pháp đo vẽ chi tiết
- Chuẩn bị máy móc: Máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS – 332R6M do Trung Quốc sản xuất, 2 gương phục vụ cho công tác đo
- Nhân lực: Nhóm đo gồm 3 người
+ 1 người đứng máy + 2 người đi gương
- Dụng cụ: sổ ghi chép, bút, cọc, sơn, để đánh dấu điểm trạm
- Phương pháp làm ngoài thực địa gồm 3 bước như sau :
Bước 1: Rọi tâm, cân bằng máy tại trạm đo
Bước 2: Đặt tên Job (ngày đo), đặt điểm trạm máy, đặt điểm định hướng Bước 3: Quay máy đến điểm định hướng đưa góc bằng về 0 rồi đo các điểm chi tiết
- Phương pháp làm nội nghiệp gồm 6 bước như sau :
Bước 1: Trút số liệu từ máy toàn đạc vào máy tính
Bước 2: Xử lý số liệu
Bước 3: Triển điểm chi tiết bằng Gcadas trong Microstation MV8
Bước 4: Nối điểm, đối soát lại khu đo, kiểm tra độ chính xác
Bước 5: Chỉnh sửa, chuẩn hóa các đối tượng trên bản đồ
Bước 6: Bản đồ hoàn chỉnh
Trang 37PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội và công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Vinh Sơn
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Hình 4.1 Bản đồ xã Vinh Sơn
Xã Vinh Sơn là một đơn vị hành chính nằm ở phía Tây thành phố Sông Công, cách trung tâm thành phố Sông Công 3,8 km với các tuyến liên xã Vinh Sơn - Bình Sơn, Vinh Sơn – Minh Đức đi qua địa bàn xã dài trên 3 km, cùng các tuyến liên thôn, liên xóm khác đã phần nào tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội với những mũi nhọn đặc thù và tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật Có vị trí địa lý:
- Phía Đông giáp với dòng sông Công và cũng là ranh giới giữa xã Vinh Sơn với phường Lương Châu, Mỏ Chè, Thắng Lợi của thành phố Sông Công
- Phía Tây giáp với xã Phúc Thuận – thị xã Phổ Yên
- Phía Nam giáp với xã Minh Đức – thị xã Phổ Yên
- Phía Bắc giáp với xã Bình Sơn – thành phố Sông Công [13]